1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả làm bài tập biểu đồ cho học sinh lớp 9 ở trường THCS nga thạch

21 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 206,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để khôi phục lại vị trí môn học nâng cao hứng khởi, say mê môn học của họcsinh đây là một nhiệm vụ lớn đang đặt ra cho giáo viên giảng dạy môn Địa lí.Đồng thời bằng việc giảng dạy của bả

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGA SƠN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ LÀM BÀI TẬP BIỂU ĐỒ CHO HỌC SINH LỚP 9

Trang 2

5 2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 2

6 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 2

7 2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 2

8 2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 4

9 2.3.1 Vai trò của biểu đồ và cách xác định kiểu biểu đồ đối vớigiáo viên và học sinh 4

10 2.3.2 Khái niệm biểu đồ và các loại biểu đồ thường gặp ở lớp 9 4

11 2.3.3 Giải pháp thực hiện cho mỗi loại biểu đồ 5

12 2.3.4 Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ 8

Trang 3

1 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài:

Trước yêu cầu đổi mới để đẩy mạnh việc cải tiến phương pháp dạy học

và học theo hướng tích cực của học sinh.Trong những năm gần đây bộ giáo dục

và đào tạo đã cải tiến phương pháp thi cử theo hướng phát huy các đặc trưngcủa bộ môn nói chung và bộ môn Địa lí nói riêng như dựa vào bản đồ, lát cắtĐịa lí, biểu đồ, tranh ảnh, át lát; Đặc biệt trong các đề kiểm tra, đề thi học sinhgiỏi môn Địa lí đều có hai phần lí thuyết và phần thực hành Trong đó phần thựchành thường có những bài tập về biểu đồ và nhận xét, giải thích, dung lượng bàitập biểu đồ chiếm khoảng 25 - 30% tổng số điểm Tương đương với 5 hoặc 6điểm trên thang điểm 20 Để từ đó học sinh khai thác nguồn tri thức, giảm nhẹtình trạng học thuộc lòng

Nhưng trong thực tế đa số học sinh có xu hướng đề cao các môn học khácxem nhẹ môn Địa lí, xếp môn học này vào môn học thuộc bài không suy nghĩ

Để khôi phục lại vị trí môn học nâng cao hứng khởi, say mê môn học của họcsinh đây là một nhiệm vụ lớn đang đặt ra cho giáo viên giảng dạy môn Địa lí.Đồng thời bằng việc giảng dạy của bản thân, qua việc dự giờ của đồng nghiệp

và qua đánh giá các bài kiểm tra của học sinh trong những năm qua tôi thấyviệc làm bài tập biểu đồ của học sinh còn nhiều hạn chế

Đặc biệt đối với các em học sinh lớp 9, có em bước tiếp vào trường THPTnhưng có em lại đi học nghề hoặc không tiếp tục theo học thì việc trang bị chocác em kỹ năng sơ đồ hóa, biểu đồ hóa là việc cần thiết ,…

Chính vì những lí do trên tôi đã đưa ra đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu qủa làm bài tập biểu đồ cho học sinh lớp 9 ở trường THCS Nga Thạch”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu việc làm bài tập biểu đồ cho học sinh lớp 9, giúp cho giáo viên vàhọc sinh có những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy vàhọc tập môn Địa lí nói chung, đồng thời củng cố, nâng cao việc rèn luyện kỹnăng xử lí, phân tích số liệu và vẽ biểu đồ, nhận xét, giải thích biểu đồ đã vẽ chohọc sinh nói riêng

Nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường,đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

- Học sinh lớp 9 trường THCS Nga Thạch, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa

- Phần kỹ năng biểu đồ

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp đánh giá xử lý số liệu

- Phương pháp nghiên cứu đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh

- Thông qua kết quả các kết quả học tập

Trang 4

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

Trong xu thế chung hiện nay việc dạy học môn Địa lí phải theo tinh thầnđổi mới, lấy học sinh làm trung tâm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sángtạo của học sinh, được thể hiện trong nghị quyết của Đảng, Luật giáo dục và cácvăn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo Luật giáo dục đã xác định: “ Giáo dục phổthông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm

mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo;hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm côngdân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáodục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (1 Điều29-Luật giáo dục)

Nhưng trong thực tế hiện nay muốn thực hiện vấn đề này vẫn còn gặpkhông ít khó khăn do nhiều nguyên nhân khác nhau: Các em học sinh xem đây

là môn học phụ, nên thường học vẹt, học qua loa hay một cách máy móc, rậpkhuôn, không sáng tạo, thiếu sự quan tâm của gia đình… nên chưa kích thíchhọc tập của học sinh Các em chưa nhận thức được vai trò và tầm quan trọng củacác loại biểu đồ:

- Biểu đồ mang tính trực quan

- Giúp học sinh tiếp thu tri thức được dễ dàng tạo hứng thú trong học tậpĐịa lí

- Giúp học sinh rèn kỹ năng đọc, phân tích so sánh các đối tượng biểu đồ,cũng như các đối tượng Địa lí

- Biểu đồ chứa đựng một khối lượng kiến thức lớn, giảm việc ghi chép kiếnthức trong sách giáo khoa

Từ những cơ sở trên làm cho chất lượng dạy học Địa lí thiếu hiệu quả vàchưa đạt kết quả cao

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

* Đối với giáo viên:

- Thuận lợi:

+ Giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng và được đào tạo chính quy,phù hợp với công việc giảng dạy của bộ môn

+ Có thời gian và kinh nghiệm giảng dạy đã gần 20 năm đứng lớp

+ Luôn nhận được sự hỗ trợ của đồng nghiệp, tổ chuyên môn cũng như sựquan tâm, tạo điều kiện của ban giám hiệu nhà trường trong quá trình giảng dạy.+ Thường xuyên được tham giam dự giờ đồng nghiệp cũng như các hội thigiáo viên giỏi các cấp tổ chức để rút kinh nghiệm và nâng cao tay nghề, nghiệp

vụ chuyên môn

+ Luôn nhận được lòng tin của phụ huynh, học sinh và nhà trường cũngnhư địa phương nơi công tác về đạo đức cũng như công việc giảng dạy

Trang 5

- Khó khăn

+ Bản thân trong trường chỉ có một giáo viên Địa lí, nên dự giờ thao giảng,rút kinh nghiệm giờ dạy cũng còn hạn chế

+ Năng lực của bản thân cũng còn gặp khó khăn trong một số trường hợp

về nâng cao chất lượng bộ môn nhất là học sinh yếu

+ Phương tiện, thiết bị đồ dùng như tranh ảnh, bản đồ, cũ rách khó khăntrong quá trình sử dụng

+ Nhiều lúc còn lúng túng trong cách xác định kiểu biểu đồ và kỹ năng biểu

đồ theo yêu cầu đề bài

* Đối với học sinh:

- Thuận lợi

+ Đa phần các em chăm ngoan, có ý thức trong việc học và làm bài tập Địa

lí nói riêng và các bộ môn khác nói chung

+ Các đồ dùng, sách vở của các em đầy đủ để phục vụ trong việc học

+ Được gia đình, thầy cô và nhà trường tạo điều kiện tốt nhất cho các emtrong việc học

- Khó khăn:

+ Vẫn còn không ít học sinh còn mãi chơi quên học

+ Một số em bố, mẹ phải đi làm ăn xa nên ở với ông bà, chú bác…, hoặcmột mình nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc học của các em

+ Một số em kỹ năng học tập nói chung đặc biệt là kỹ năng biểu đồ cònthiếu và yếu cụ thể là:

* Kết quả khảo sát đầu năm học 2020 - 2021 ( Tháng 9 năm 2020)

học sinh.Vì thế việc giảng dạy của người thầy và việc học của trò rất hiệu quả,khơi gợi được cho người học tính tích cực chủ động sáng tạo trong việc lĩnh hộikiến thức một cách linh hoạt và tự vận dụng vào thực tế thường ngày

Trang 6

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

2.3.1 Vai trò của biểu đồ và cách xác định kiểu biểu đồ đối với giáo viên và học sinh.

* Đối với giáo viên:

- Khi giáo viên có được kỹ năng nhận biết các loại kiểu biểu đồ, cách vẽgắn với mỗi loại biểu đồ nhất định sẽ tạo điều kiện cho giáo viên phát huykhả năng giảng dạy các bài thực hành và hướng dẫn học sinh làm bài tập Địa

lí nói chung và đặc biệt là bài tập biểu đồ Địa lí lớp 9 nói riêng Đồng thờigiáo viên cũng giúp các em giải quyết được những tình huống có vấn đề, khơidạy cho học sinh trí tò mò, lòng đam mê tìm hiểu kiến thức, kỹ năng đặc biệt

là kỹ năng biểu đồ

- Có được kỹ năng biểu đồ và vẽ biểu đồ giáo viên sẽ có cái nhìn toàn diện

về năng lực của học sinh, đồng thời biết cách tạo điều kiện tổ chức các hoạtđộng học tập cho học sinh thực hiện

- Có được kỹ năng nhận biết biểu đồ và cách vẽ tránh được sự lúng túngcủa các kiểu biểu đồ trong các đề thi

* Đối với học sinh:

- Học sinh nhận thức được các loại biểu đồ như biểu đồ tròn, biểu đồ cột,biểu đồ đường, biểu đồ miền, …

- Xác định được kiểu loại biểu đồ phù hợp với yêu cầu của đề bài đặt ra

- Tạo cho các em hình thành biểu tượng Địa lí, giúp cho các em hiểu rõnhững kỹ năng về biểu đồ

2.3.2 Khái niệm biểu đồ và các loại biểu đồ thường gặp ở lớp 9.

* Khái niệm biểu đồ:

- Biểu đồ là hình vẽ cho phép mô tả một cách dễ dàng động thái phát triểncủa một biểu tượng như ( Quá trình phát triển kinh tế qua các năm), mối quan hệ

về độ lớn giữa các đại lượng ( So sánh sản lượng giữa các vùng kinh tế…), hoặc

cơ cấu thành phần của một tổng thể thành phần ( Cơ cấu ngành của nền kinh tế)

- Biểu đồ là cách biểu diễn trực quan, chi tiết và thực tế nhất các số liệu, dữliệu trong môn Địa lí Từ các biểu đồ với số liệu kèm theo đó ta có thể nhận xét

sự tăng, giảm, thay đổi nhiều loại dữ liệu và đưa ra kết luận chính xác Tùy từng

dữ liệu hay yêu cầu mà mỗi loại biểu đồ giúp biểu diễn dữ liệu hợp lý nhất

* Các loại biểu đồ thường gặp ở lớp 9:

- Biểu đồ hình cột: Gồm biểu đồ cột đơn, cột ghép, biểu đồ cột chồng, biểu

đồ thanh ngang

- Biểu đồ hình tròn: ( Bán kính bằng nhau hoặc bán kính không bằng nhau)

- Biểu đồ đồ thị: ( Đường biểu diễn Một đường hoặc nhiều đường)

- Biểu đồ miền

- Biểu đồ kết hợp cột đường

Trang 7

2.3.3 Giải pháp thực hiện cho mỗi loại biểu đồ:

Loại biểu

đồ

Trường hợp sử dụng

chúng tabiểu hiện sựhơn, kém,nhiều ít,muốn sosánh giữacác yếu tố

- Khi đề bài

cụ thể yêucầu vẽ biểu

đồ cột+ Biểu đồ cột đơn:

Thể hiện sựbiến động của một đốitượng qua nhiều năm+ Biểu đồ cột kép:

Thể hiện sự

so sánh các đối tượng khi có cùng đơn vị quanmột số năm+ Biểu đồcột chồng:

Thể hiện tốtnhất quy

mô và cơcấu của đốitượng (theo

tỷ lệ %)

- Chọn kích thướcbiểu đồ phù hợpvới khổ giấy

- Các cột khác nhau

về độ cao ( Tùy theo số liệu

đề bài), còn bềngang các cột phảibằng nhau

( 1cm, 1,5 cm)

- Chọn ký hiệu, chúthích phù hợp thểhiện trên biểu đồ

- Viết tên biểu đồ

- Trên các đỉnh cột phải thểhiện số liệu và đối tượng thểhiện viết ở giữa chân cột

Trang 8

- Học sinh

có thể nhậnbiết khi đềbài cho sốliệu là % vàtổng bằng100% ( Trừ

đề bài yêucầu vẽ kiểukhác)

- Khi đề bàiyêu cầu vẽbiểu đồ tròn

- Đọc bảng số liệu,

xử lí số liệu (Nếu

số liệu tuyệt đối),nếu là số liệu tươngđối thì tiến hành vẽ

- Chú ý bán kínhđường tròn ( Nếu

đề bài số liệu tuyệtđối)

- Để chia các đạilượng chính xáctheo tỉ lệ cần lấy tỉ

lệ nhân 3,60 để tínhgóc tâm

- Chọn kí hiệuthích hợp để thểhiện trong biểu đồ

- Viết tên biểu đồ

- Nếu đề bài cho số liệu tươngđối thì vẽ các đường tròn cókích thước bằng nhau

- Nếu đề cho số liệu tuyệt đốithì phải tính tỉ lệ đường tròn( R-r) Nhưng đối với cấpTHCS tỉ lệ đường tròn chỉ yêucầu ở mức độ tương đối, vì vậychỉ cần đường tròn sau to hơnđường tròn trước một chút( Nếu số liệu cho là tăng) hoặcnhỏ hơn

( Nếu số liệu cho là giảm)

- Tính bán kính hình tròn để thểhiện tương quan về qui mô củađối tượng theo cách sau:+ Gọi giá trị của năm thứ 1 ứngvới hình tròn có diện tích S1 vàbán kính R1 (tùy ý 1, 2, 3cm)

- Ta có công thức tính tươngquan bán kính của hình trònqua các năm (địa điểm) nhưsau:

+ Gọi giá trị của năm thứ 2 ứngvới hình tròn có diện tích S2 và

- Xác đinh tỉ lệthích hợp ở haitrục.Trục tung (Trục đứng) và trụchoành

( Nằm ngang) phùhợp với khổ giấy,

- Nếu đề bài yêu cầu có hai đạilượng khác nhau (Đơn vị tínhkhác nhau) Thì vẽ hai trụcđứng (Trục tung)

- Cũng có thể đề bài yêu cầu cónhiều đại lượng cùng đơn vịtính (%) thì cần biểu thị rõ

Trang 9

tượng qua thời gian.

- Khi đề bàimuốn trình bày sự phát triển, tốc độnhanh, chậm, giảm

về loại hìnhnào

- Khi đề bàiyêu cầu vẽ biểu đồ đồ thị

trục hoành thườngthể hiện thời gian

- Các đường biểudiễn cấn được phânbiệt theo đối tượngthể hiện

(Dấu chấm, hìnhvuông, hình tamgiác, …ở mối điểmtương ứng với sốliệu)

- Viết tên biểu đồ

đường biểu diễn

vị nhưng cómối quan hệvới nhau

Hoặc sosánh các đốitượng vớicùng mộtđối tượngchung

- Kết hợp yêu cầugiữa biểu đồ cột vàđượng biểu diễn

- Chọn ký hiệuthích hợp để thểhiện biểu đồ

+ Cột thường thểhiện về: Số dân,diện tích rừng…, +Đường biểu diễnthường thể hiện về:

Tỉ lệ gia tăng dân

số tự nhiên, tỉ lệche phủ rừng…

- Viết tên biểu đồ

- Trên đỉnh cột phải viết số liệutương ứng của các đối tượngĐịa lí

- Các điểm chấm số liệu củađối tượng được thể hiện bằngđường biểu diễn phải chấm ởgiữa các cột

Biểu đồ

miền

- Dùng đểthể hiện cảhai mặt cơcấu và độngthái pháttriển củađối tượng

- Xác định tỉ lệthích hợp ở ở cả haitrục sao cho biểu

đồ phù hợp với khổgiấy và có dạngmột hình chữ nhật

- Chọn ký hiệu thểhiện cho các miền (Các dấu chấm, dấucộng, kẻ các đườngchéo)

- Viết tên biểu đồ

- Ranh giới của biểu đồ miền làđường biểu diễn

- Giá trị đại lượng trên trụctung là %

- Nếu đề bài cho số liệu là đơn

vị tuyệt đối thì phải xử lí sốliệu tuyệt đối sang số liệutương đối ( Về đơn vị %)

* Nhận biết biểu đồ qua các từ khóa trong đề bài:

Trang 10

- Trước tiên các em nên đọc kĩ đề bài vì mỗi dạng biểu đồ đều có những

“dấu hiệu nhận biết” của nó Các em nên dựa theo số năm và gạch chân dướinhững “từ khóa” quan trọng có trong đề Cụ thể, dựa theo số năm có trong bài,

ta chia làm hai trường hợp

+ Trường hợp 1: Đề bài có từ 1 đến 3 năm, ta sẽ vẽ biểu đồ tròn hoặc cột.Nếu “từ khóa” trong đề là “cơ cấu”, ta chọn dạng biểu đồ hình tròn Còn nếu “từkhóa” là “tỉ trọng, tỉ lệ”, ta chọn biểu đồ hình cột

+ Trường hợp 2: Đối với những đề có từ 4 năm trở lên, chúng ta có cácdạng biểu đồ: hình cột, miền, đường biểu diễn và biểu đồ kết hợp (dạng biểu đồkết hợp thường được nói rõ trong đề) Chúng ta cần chú ý các “từ khóa” có trong

đề bài Nếu có từ “cơ cấu” thì chọn biểu đồ miền, nếu có từ “tăng trưởng” thì vẽbiểu đồ đường, và nếu từ khóa rơi là “phát triển”, hoặc “biến động” thì vẽ biểu

đồ hình cột

2.3.4 Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ:

- Đọc kỹ yêu cầu của đề bài

- Xác định kiểu biểu đồ mà đề bài yêu cầu

- Xử lí số liệu ( Nếu cần)

- Xác định tỉ lệ, kích thước biểu đồ phù hợp với độ rộng của khổ giấy

- Viết tên biểu đồ; Cụm từ không thể thay thế “ Biểu đồ thể hiện….”

- Ghi bảng chú giải thể hiện đối tượng (Nếu có)

2.3.5 Một số ví dụ minh họa

* Ví dụ 1 Bài tập vẽ biểu đồ đường:

Đề bài: (Bài 2 Sgk trang 38 Bài 10: Thực hành) Cho bảng số liệu:

Bảng 10.2 Số lượng gia súc, gia cầm và chỉ số tăng trưởng (năm 1990 =100,0%)

%

(nghìn con)

Chỉ số tăng trưởng

%

Lợn

( nghìn con)

Chỉ số tăng trưởng

%

Gia cầm

(nghìn con)

Chỉ số tăng trưởng

Trang 11

b) Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét và giải thích tại saođàn gia cầm và đàn lợn tăng Tại sao đàn trâu không tăng.

Bài làm:

* Nhận biết biểu đồ:

- Học sinh xác định kiểu biểu đồ theo yêu cầu đề bài

- Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và kết luận kiểu biểu đồ theoyêu cầu đề bài đã cho

+ Đây là biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưởng do vậy đây là biểu đồ đườngbiểu diễn

+ Đơn vị: % ( Trong đề bài đã cho thì không phải xử lí số liệu ra % nữa)a) Vẽ biểu đồ:

- Sản phẩm của học sinh: Mai Thu Thảo: Lớp 9A

+ Đàn bò tăng khá nhanh (tăng hơn 1,7 lần)

+ Đàn trâu có xu hướng giảm nhẹ

* Giải thích:

- Đàn bò, lợn và gia cầm tăng do:

+ Mức sống nhân dân được cải thiện nên nhu cầu về thực phẩm động vậttăng Thịt lợn và gia cầm là nguồn thực phẩm phổ biến nhất trong bữa cơm củacác gia đình, đặc biệt là thịt lợn

+ Nhu cầu về trứng, sữa cũng rất lớn

+ Nguồn thức ăn cho ngành chăn nuôi được nâng cao, hình thức chăn nuôicông nghiệp mang lại hiệu quả cao, ổn định về sản lượng thịt

+ Chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi của Nhà nước

- Đàn lợn và đàn gia cầm có tốc độ tăng nhanh hơn đàn trâu, bò do:

- Thịt lợn, trứng và thịt gia cầm là các loại thực phẩm truyền thống và phổbiến của dân cư nước ta

- Nhờ những thành tựu của ngành sản xuất lương thực, nên nguồn thức ăncho đàn lợn và đàn gia cầm được đảm bảo tốt hơn

- Đàn trâu không tăng: vì trâu được nuôi chủ yếu để lấy sức kéo, việc đẩymạnh cơ giới hóa nông nghiệp đã ảnh hưởng tới sự phát triển của đàn trâu

* Ví dụ 2: Bài tập vẽbiểu đồ miền:

Đề bài:( Bài 16- Thực hành - Sgk trang 60)

Bảng 16.1 Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 (%)

Năm 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002

Ngày đăng: 09/06/2021, 12:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w