1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0103 một số vấn đề cơ bản về HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH và PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

43 455 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Cơ Bản Về Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Và Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Trong Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 615 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuyên đề tiêu thụ sản phẩm, tập hợp chi phí sản xuất, giải pháp nguồn lực tài chính, hoàn thiện công tác bán hàng, luận văn phân tích Tows, luận văn khách sạn du lịch

Trang 1

DANH MUC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆP 1

1 1 Tính cấp thiết: 1

1.1.1 Về góc độ lý thuyêt: 1

1.1.2 Về góc độ thực tế: 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu: 3

1.4 Một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp: 3

1.4.1 Các khái niệm cơ bản: 3

1.4.2 Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp: 6

1.4.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, mục đích và ý nghĩa của việc phân tích: 7

1.5 Các nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: 7

1.5.1 Phân tích tính hình sử dụng vốn: 7

1.5.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty cổ phần: 8

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT K.O.M.E.X 15

Trang 2

2.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển: 16

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty: 17

2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: 17

2.3 Kết quả phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thương mại sản xuất K.O.M.E.X thông qua các dữ liệu thứ cấp: 19

2.3.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thương mại sản xuất K.O.M.E.X: 19

2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thương mại sản xuất K.O.M.E.X: 24

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT K.O.M.E.X 31

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu: 31

3.1.1 Những kết quả đã đạt được: 31

3.1.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân: 32

3.2 Định hướng sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới: 33

3.3 Các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thương mại sản xuất K.O.M.E.X: 34 KẾT LUẬN

Trang 3

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

TRONG DOANH NGHIỆP

1 1 Tính cấp thiết:

1.1.1 Về góc độ lý thuyêt:

Ở bất kỳ lĩnh vực hay một ngành nghề KD nào vốn luôn luôn là một yếu tố vôcùng quan trọng để thực hiện các hoạt động KD Trong nền kinh tế thị trường, vốn làhàng hóa đặc biệt, tuân theo quy luật cung cầu của thị trường DN cần phải xác địnhlượng vốn cần thiết, lựa chọn phương án đầu tư có hiệu quả, lựa chọn phương thức thuhút vốn tối ưu Tuy nhiên yếu tố vốn mới chỉ là bước khởi đầu, vấn đề quản lý và sửdụng vốn sao cho hiệu quả cũng không kém phần quan trọng, vấn đề cốt yếu của DN làđồng vốn đó được sinh lời và tăng trưởng bao nhiêu Do vậy nâng cao hiệu quả sửdụng VKD là một yêu cầu khách quan đối với quá trình SXKD của DN Để đạt đượcmục tiêu trên, việc tăng trưởng công tác phân tích hiệu quả sử dụng VKD trong các DN

là rất cần thiết

Mặt khác, sự phát triển, hưng thịnh hay suy thoái của nền kinh tế phụ thuộc rấtnhiều vào hiệu quả hoạt động SXKD và ngược lại Trình độ phát triển của nền kinh tếvới những đặc điểm riêng về môi trường KD cũng có tác dụng rất lớn đến hoạt độngSXKD của DN, để đứng vững trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày cànggay gắt đòi hỏi DN phải có vốn Vì vậy, mọi DN muốn tồn tại và phát triển thì đều phảiquan tâm đến vấn đề tạo lập và sử dụng và quản lý vốn sao cho có hiệu quả cao nhấtnhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho DN Cho nên việc tổ chức và sử dụng có hiệu quảVKD có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó là điều kiện quyết định sự tồn vong, hưng thịnh

và vị thế của DN trên thương trường

Nguyễn Văn Độ - K43D6

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Trang 4

1.1.2 Về góc độ thực tế:

Việc sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề cấp bách có tầmquan trọng đặc biệt đối với Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thương mại sản xuấtK.O.M.E.X, lượng vốn không những đảm bảo cho hoạt động KD của DN diễn ra liêntục mà còn dùng để cái tiến, nâng cao trang thiết bị máy móc cũng như đầu tư thêmphương tiện vận chuyển Ngoài ra vốn cũng là nguồn lực quan trọng để DN phát huyhết khả năng của mình Thông qua kết quả phỏng vấn, điều tra thực tế tại công ty thìcác cấp lãnh đạo và phòng kế toán đều cho rằng công tác phân tích tình hình và hiệuquả sử dụng vốn của DN đã được DN chú trọng nhưng song vẫn còn một số hạn chếnên DN vẫn chưa có được một cách sử dụng vốn hiệu quả nhất, 4/5 phiếu điều tra chorằng tình hình sử dụng vốn của công ty chưa thực sự đạt được hiệu quả cao nhất Vìvậy, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn được đặt ra là cấp thiết đối với Công ty cổphần xuất nhập khẩu thương mại sản xuất K.O.M.E.X

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơbản, phương pháp nghiên cứu và phân tích để đánh giá hiệu quả sử dụng VKD tạiCông ty cổ phần xuất nhập khẩu thương mại sản xuât K.O.M.E.X trong những nămvừa qua nhằm tìm ra những điểm mạnh, yếu và những thành công trong quá trình quản

lý và sử dụng vốn, từ đó đề xuất những giải pháp giúp DN trong việc nâng cao hiệuquả sử dụng VKD Mục tiêu cụ thể như sau:

+ Đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của công ty

+ Tìm ra những mặt đạt được và những mặt còn tồn tại trong quá trình sửdụng VKD

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại Công

ty cổ phần xuất nhập khẩu thương mại sản xuât K.O.M.E.X

Trang 5

1.3 Phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là VKD và hiệu quả sử dụng VKD Đề tàiđược thực hiện trên cơ sở khảo sát tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thương mại sảnxuât K.O.M.E.X

Số liệu trong đề tài là do đơn vị thực tập cung cấp, đó là nguồn số liệu về tìnhhình thực tế KD và hiệu quả sử dụng VKD của công ty trong 2 năm 2009, 2010

1.4 Một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

1.4.1 Các khái niệm cơ bản:

1.4.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh:

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành các hoạt động SXKD, mỗi DN cầnphải có các yếu tố cần thiết như mặt bằng, nhà xưởng, trang thiết bị máy móc, phươngtiện vận tại … Các yếu tố này được gọi là tài sản của DN Để có được những tài sảnnày DN phải có một lượng vốn tiền nhất định để mua sắm, thuê mướn Do vậy, để thựchiện các hoạt động của mình thì điều kiện đầu tiên là phải có vốn Hơn nữa trong quátrình SXKD mỗi DN cần phải duy trì và làm tăng lượng tài sản cần thiết cho KD củamình

“ Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tàisản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh

lời ” (Nguồn trích dẫn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp - Học viện tài chính).

“ Vốn kinh doanh là toàn bộ lượng tiền cần thiết nhất định để bắt đầu và duy trì

các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.” (Nguồn trích dẫn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại Trường ĐH Thương Mại).

“ Vốn kinh doanh là nguồn vốn được huy động để trang trải cho các chi phí mua

sắm tài sản sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.” (Nguồn trích dẫn: Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại Trường ĐH Thương Mại).

1.4.1.2 Phân loại vốn kinh doanh:

Nguyễn Văn Độ - K43D6

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Trang 6

Có nhiều cách phân loại vốn, tùy thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cáchphân loại khác nhau.

 Theo công dụng kinh tế và đặc điểm luân chuyển: vốn của doanh nghiệp gồm 2loại là VCĐ và VLĐ

- Vốn cố đinh:

Là biểu hiện bằng tiền của của TSDH Kết cấu VCĐ gồm: giá trị của TSCĐ, bấtđộng sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác VCĐ có đặc điểm làthời gian luân chuyển kéo dài từ một măm trở lên Sự luân chuyển này phụ thuộc vàoquá trình khai thác, sử dụng và bảo quản các tài sản dài hạn cũng như các chính sách

tài chính có liên quan của doanh nghiệp (Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại- PGS.TS Đinh Văn Sơn – Đại học Thương)

- Vốn lưu động:

Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động VLĐ có đặc điểm là thời gian luânchuyển ngắn thường là một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh của DN Sự luân chuyểnnày phụ thuộc vào quá trình khai thác, sử dụng và bảo quản cũng như các chính sách

tài chính có liên quan của từng DN (Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương PGS.TS Đinh Văn Sơn – Đại học Thương Mại).

mại-Việc phân chia này giúp cho DN thấy được tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn Từ đó, DNchọn cho mình một cơ cấu vốn sao cho hợp lý

 Theo nguồn hình thành:

- Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà DN có trách

nghiệm phải trả chó các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ thểkinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân sách

- Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ DN và các thành viên trong

công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần

 Theo hình thái biểu hiện:

Trang 7

- Vốn được biểu hiện ở cả hai hình thái giá trị và hiện vật Ví dụ: Nguyên vật liệu, công

1.4.1.3 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan

hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà

doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh (Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – Trường Đại Học Thương Mại)

1.4.1.4 Khái niệm công ty cổ phần:

1 Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a Vốn điều lệ được chia ra làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cỏ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế

số lượng tối đa

c.Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn đã đóng góp vào doanh nghiệp

d Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừtrường hợp quy định tài khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của luật này

2 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh

3 Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán để huy động vốn ( Khoản 3 Điều81: Các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không có quyền chuyển nhượng cổ

Nguyễn Văn Độ - K43D6

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Trang 8

phần đó cho người khác Khoản 5 Điều 84: Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công tyđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sang lập có quyền tự dochuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sang lập khác, nhưng chỉđược chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đôngsang lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trong trường hợp này, cổđông dự đinh chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyểnnhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông

sang lập của công ty) (Nguồn trích dẫn: Luật doanh nghiệp 2005)

1.4.2 Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp:

Tất cả các hoạt động SXKD của DN dù với bất kỳ quy mô nào cũng cần phải cómột lượng vốn nhất định Nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của mọiDN

Về mặt pháp lý: mỗi DN khi thành lập thì điều kiện đầu tiên là DN đó phải cómột lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng vốn pháp định (lượng tốithiểu này do pháp luật quy định đối với từng loại hình DN) khi đó địa vị pháp lý của

DN mới được xác định Trường hợp trong quá trình hoạt động KD, vốn của DN khôngđạt điều kiện mà pháp luật quy định, DN sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động như phásản, giải thể, sát nhập … Như vậy, vốn có thể được xem là một trong nhưng cơ sở quantrọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một DN trước pháp luật

Về kinh tế: trong hoạt động SXKD, vốn là một trong những yếu tố quyết định

sự tồn tại và phát triển của mỗi DN.Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắmtrang thiết bị máy móc, dây truyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà cònđảm bảo cho hoạt động SXKD diễn ra bình thường và liên tục

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực SXKD của DN và xác lập vịthế của DN trên thương trường Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trườnghiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các DN phải không ngừng cải tiến máy

Trang 9

móc thiết bị, đầu tư hiện đại hóa công nghệ… Tất cả nhứng yếu tố này muốn đạt đượcthì đòi hỏi DN phải có một lượng vốn đủ lớn.

Ngoài ra, vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp quy môsản xuất của DN Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì DN mới cóthể sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả hơn và luôn uôn tìm cách nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn

1.4.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, mục đích và ý nghĩa của việc phân tích:

1.4.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt Vốn làđiều kiện tiên quyết không thể thiếu được đối với bất kỳ DN nào Do đó, việc chủ độngxây dựng, huy động, sử dụng vốn sao cho có hiệu quả là vô cùng cấp thiết Nó khôngnhững giúp cho DN kinh doanh có hiệu quả mà còn giúp cho DN phát triển lớn mạnh,tăng vị thế cạnh tranh của mình trên thương trường

1.4.3.2 Mục đích, ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn:

Phân tích hiệu quả sử dụng VKD nhằm mục đích nhận thức, đánh giá một cáchđúng đắn, toàn diện hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu kinh doanh bao gồm: Tổng số VKD,VLĐ, VCĐ, vốn đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư tài chính dài hạn Từ phân tích đó,đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất những giải phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện cơ bản để DN có thể mở rộngquy mô, đầu tư cải tiến công nghệ, đổi mới trang thiết bị máy móc để hoạt động KD cóhiệu quả hơn

Nguyễn Văn Độ - K43D6

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Trang 10

1.5 Các nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

1.5.1 Phân tích tính hình sử dụng vốn:

1.5.1.1 Phân tích khái quát tình hình biến động của tổng vốn kinh doanh:

Phân tích cơ cấu phân bổ và sự biến động vốn có liên hệ với doanh thu bán hàng

và lợi nhuận KD nhằm đánh giá khái quát cơ cấu phân bổ các loại vốn để thấy được sựphân bổ đó có hợp lý hay không, đánh gía sự biến động về vốn để thấy được quy mô

KD Và so sánh trên cơ sở sử dụng các số liệu tổng hợp của tài sản trên bảng cân đối kếtoán và các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận trên báo cáo kết quả KD

1.5.1.2 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu vốn cố đinh.

Nội dung phân tích: sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh trên cơ sởtính toán tỷ trọng các thành phần của VCĐ với tổng VKD qua các năm nhằm xét mức

độ biến đổi của các khoản mục và xem xét cơ cấu của từng thành phần trong vốn cốđịnh và tính hợp lý của các xu hướng biến đổi qua các năm, tìm hiểu nguyền nhân vàđưa ra giải pháp thích hợp

1.5.1.3 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu vốn lưu động.

Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh trên cơ sở tính toán tỷ trọng cácthành phần của vốn lưu động bao gồm: tiền và tương đương tiền, các khoản đầu tư tàichính ngắn hạn, hàng tồn kho, vốn lưu động khác và số liệu tổng vốn qua các năm.Phân tích tình hình biến động và cơ cấu VLĐ nhằm mục đích nhận thức, đánh giá đượctình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm, đánh giá cơ cấu phân bổ VLĐ của DN

có hợp lý hay không

1.5.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty cổ phần:

1.5.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn hinh doanh.

Trang 11

- Hệ số doanh thu trên tổng vốn kinh doanh:

- Hệ số lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh bình quân:

- Hệ số lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu:

- Hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn cổ phần:

1.5.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

- Hệ số doanh thu trên vốn lưu đông:

Nguyễn Văn Độ - K43D6

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

=

Hệ số doanh thu trên vốn

kinh doanh bình quân

Doanh thu bán hàng trong kỳVốn kinh doanh bình quân

Trang 12

- Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động:

Hệ số lợi nhuận trên vốn

Trang 13

- Hệ số vòng quay của vốn lưu đông:

- Số ngày lưu chuyển vốn lưu động:

Phân tích các chỉ tiêu trên, nếu hệ số doanh thu và lợi nhuận trên VLĐ BQ tăngthì hiệu quả sử dụng VLĐ tăng và ngược lại Hệ số doanh thu, lợi nhuận trên VLĐ BQ,

hệ số vòng quay và số ngày lưu chuyển VLĐ giảm thì hiệu quả sử dụng VLĐ giảm

Vì vậy, để nâng cao mức doanh thu đạt được trên một đồng VLĐ ta phải đẩymạnh tăng nhanh tốc độ lưu chuyển của VLĐ bằng cách tăng hệ số vòng VLĐ và giảm

số ngày lưu chuyển của đồng VLĐ

1.5.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định.

- Hệ số doanh thu trên vốn cố định:

- Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định:

Phân tích các chỉ tiêu trên ta thấy rằng, nếu hệ số doanh thu và lợi nhuận trênVCĐ tăng thì đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ tăng và ngược lại Về chỉ tiêu lợi nhuận

Trang 14

trên VKĐ cũng thực hiện tính với lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thế, lợi nhuậntrước thuế và lãi vay.

1.5.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư tài chính dài hạn.

- Hệ số doanh thu trên vốn đầu tư:

- Hệ số lợi nhuân trên vốn đầu tư:

- Thời gian hoàn vốn đầu tư:

Phân tích các chỉ tiêu trên ta thấy rằng nếu hệ số doanh thu, lợi nhuận trên vốnđầu tư tăng và thời gian hoàn vốn nhanh thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tăng.Muốn rút ngắn thời gian hoàn vốn đầu tư thì đòi hỏi phải tăng mức lợi nhuận đạt đượctrong năm và tăng mức khấu hao trên vốn đầu tư

1.5.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông trong công ty cổ phần:

- Tỉ lệ sinh lời của 100 đồng vốn góp cổ đông:

Hệ số doanh thu trên vốn

Trang 15

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn cổ đông sử dụng BQ thì tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cổ đôngcàng lớn Để nâng cao chỉ tiêu này, một mặt DN phải tăng quy mô về tổng lợi nhuậnsau thuế thu nhập trong DN, mặt khác DN phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấuvốn SXKD.

- Thu nhập bình quân của mỗi cổ phần:

Là chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ giữa tổng mức lợi nhuận sau thuế thu nhập

DN với số lượng cổ phần đang lưu hành trong DN Chỉ tiêu này phản ánh mỗi cổ phầnthường đang lưu hành trong kỳ của DN thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận.chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cổ phần của DN càng lớn

- Thu nhập bình quân trên mỗi cổ phần thường (EPS):

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi cổ phần thường đang lưu hành trong kì của DN thìthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cổphần của DN càng lớn

- Cổ tức bình quân cho 100 đồng vốn góp cổ đông:

Là chỉ tiêu phản ánh cứ 100 đồng vốn góp cổ đông BQ trong kỳ thu được baonhiêu đồng tiền lãi Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ cổ tức trả cho vốn góp cổ đôngcàng lớn Chỉ tiêu này phụ thuộc rất nhiều yếu tố trong đó chủ yếu là chính sách chi trả

cổ tức của công ty Đây là chỉ tiêu khá nhạy cảm, vì thế buộc ban quản trị của công typhải luôn có chính sách chi trả cổ tức hợp lý vừa đảm bảo quyền lợi của cổ đông, vừađảm bảo duy trì và phát triển hoạt động trong kì kinh doanh sau đó

- Cổ tức cho 100 đồng vốn cổ phần ưu đãi:

Trang 17

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đống vốn góp cổ phần ưu đãi trong kỳ của DN thìthu được bao nhiêu đồng tiền lãi Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ cổ tức cổ phần ưu đãicàng lớn.

- Cổ tức cho 100 đồng vốn góp cổ phần thường

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đống vốn góp cổ phần thường trong kỳ của DN thìthu được bao nhiêu đồng tiền lãi Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ cổ tức cổ phầnthường càng lớn

- Tỉ lệ trả lãi cổ phần:

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng thu nhập bình quân của mỗi cổ phần thì nhậnđược bao nhiêu đồng tiền lãi Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ cổ tức của vốn góp cổphần càng cao so với mức thu nhập

Trang 18

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng thu nhập bình quân của mỗi cổ phiếu thì tiềntrả cho mỗi cổ phần ưu đãi là bao nhiêu.

− Tỷ lệ sinh lời của mỗi cổ phần:

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng giá trị thị trường bình quân của mỗi cổ phầnthì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi

− Tỷ lệ sinh lời của cổ phần ưu đãi:

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng giá thị trường của mỗi cổ phần ưu đãi trong

kỳ của doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi

− Tỷ lệ sinh lời cổ phần thường:

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng giá thị trường của mỗi cổ phần thường thìthu được bao nhiêu đồng tiền lãi

Tỉ lệ sinh lời của mỗi

Tỉ lệ sinh lời của

mỗi cổ phần ưu đãi =

Tỉ lệ sinh lời của

mỗi cổ phần thường =

Trang 19

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT K.O.M.E.X 2.1 Phương pháp nghiên cứu về phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thương mại sản xuất K.O.M.E.X:

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

2.1.1.1 Phương pháp điều tra:

Để thu thập những những thông tin phục vụ cho công việc phân tích hiệu quả

sử dung VKD của DN Em đã chuẩn bị đề phát ra 5 phiếu điều tra Số phiếu này đượcphát ra cho ban lãnh đạo của công ty và nhân viên phòng kế toán Các câu hỏi trongphiếu điều tra tập trung chủ yếu vào việc sử dụng vốn của DN và công tác phân tíchhiệu quả sử dụng vốn

2.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn:

Để thu thập được những thông tin mình mong muốn, em đã lên một bản kếhoạch khá chi tiết Trong đó bao gồm cả sự chuẩn bị về nội dung câu hỏi cũng như việcliên hệ với ban lãnh đạo công ty và nhân viên phòng kế toán, để có thể sắp xếp đượclịch phỏng vấn Nội dung câu hỏi phỏng vấn ngắn gon, dễ hiểu, xoay quay vấn đề sửdụng vốn của DN trong hai năm 2009 , 2010 và những giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cho DN trong thời gian tới là như thế nào

2.1.1.3 Phương pháp tổng hợp số liệu:

Số liệu được tổng hợp từ các báo cáo tài chính của công ty trong hai năm 2009

và 2010, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nguyễn Văn Độ - K43D6

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Trang 20

2.1.1.4 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Được tiến hành trên cơ sở tham khảo các luận văn, chuyên đề của các anh chịkhóa trước trong trường đã làm về cùng chuyên đề Bên cạnh đó, em còn tìm cácnguồn tài liệu từ các phương tiện thông tin đại chúng như: báo dài, Internet, các tạp chí

và các tài liệu, cũng như số liệu về VKD của công ty

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:

lý và hiệu quả sử dụng vốn của công ty

2.1.2.3 Phương pháp dùng bảng biểu phân tích:

Để đánh giá trực quan các số liệu phân tích, em đã sử dụng các mẫu biểu phântích gồm bẳng 5 cột và 8 cột để so sánh số liệu về VKD trong 2 năm 2009 và 2010

2.2 Giới thiệu khái quát về công ty:

2.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển:

Tên công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thương mại sản xuất K.O.M.E.X

Trang 21

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103022760 Do sở kế hoạch đầu tư

TP Hà Nội cấp ngày 11/03/2005

Đại diện: Ông Lê Hông Quang – Tổng Giám Đốc

Địa chỉ: Tâng 4, Số 123 Đường La Thành, Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội

Văn phòng đại diện: Số 79A, Ngõ 96 Đê La Thành, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, HàNội Website: http://www.netbuy.com.vn

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty:

Trở thành công ty Internet số 1 Việt Nam Đưa toàn bộ sản phẩm dịch vụ ở bênngoài lên internet cung cấp cho người tiêu dùng để tiết kiệm thời gian, chi phí, tiếtkiệm nguồn tài nguyên của xã hội

2.2.2.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh:

Hoạt động trong lĩnh vực thương mại, sản xuất

2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thương mại sản xuấtK.O.M.E.X được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, các phòng ban có nhiệm

vụ tham mưu cho giám đốc và giám đốc là người quyết định duy nhất của công ty

Nguyễn Văn Độ - K43D6

Khoa Kế Toán – Kiểm Toán

Ngày đăng: 12/12/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty - 0103 một số vấn đề cơ bản về HIỆU QUẢ sử DỤNG  vốn KINH DOANH và PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 19)
Bảng 2.4: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh: - 0103 một số vấn đề cơ bản về HIỆU QUẢ sử DỤNG  vốn KINH DOANH và PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
Bảng 2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh: (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w