1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0101 đẩy mạnh bán lẻ mặt hàng máy in phun kỹ thuật số khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của công ty TNHH thương mại và quảng cáo sao băng trên thị trường miền bắc

55 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy mạnh bán lẻ mặt hàng máy in phun kỹ thuật số khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của công ty TNHH thương mại và quảng cáo sao băng trên thị trường miền bắc
Tác giả Đỗ Thị Lụa
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Quản Trị Doanh Nghiệp
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 437 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuyên đề tiêu thụ sản phẩm, tập hợp chi phí sản xuất, giải pháp nguồn lực tài chính, hoàn thiện công tác bán hàng, luận văn phân tích Tows, luận văn khách sạn du lịch

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỂ TÀI:

“Đẩy mạnh bán lẻ mặt hàng máy in phun kỹ thuật số khổ lớn và nguyên vật

liệu chuyên ngành in của Công ty TNHH Thương mại và Quảng cáo Sao

Băng trên thị trường Miền Bắc”

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Bán hàng là khâu quan trọng của bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệpthương mại nào Hoạt động bán hàng hiệu quả sẽ ảnh hưởng tới qui mô, thị phần củadoanh nghiệp trên thị trường Tùy thuộc vào đặc điểm và loại hình kinh doanh màdoanh nghiệp lựa chọn cho mình loại hình bán hàng phù hợp như vậy sẽ phát huy đượctính cạnh tranh của sản phẩm Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội nhu cầucủa con người cũng không ngừng tăng lên và ngày càng đa dạng phong phú Do đó cácdoanh nghiệp cũng tất yếu phải đa dạng hóa các hình thức bán hàng (bán buôn và bán

lẻ hàng hoá) khác nhau để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu người tiêu dùng

Ngày nay khi thu nhập của dân cư tăng cao đời sống dân cư được nâng lên rõ rệtthì kéo theo đó là nhu cầu của xã hội ngày càng đa dạng phong phú, công tác tổ chứcbán hàng cũng đòi hỏi phải tiếp cận thị trường theo nhiều hình thức khác nhau nhằmđáp ứng tốt nhất nhu cầu người tiên dùng Các doanh nghiệp cũng phải tìm ra chomình những hình thức bán hàng tốt nhất nhằm phục vụ cho quá trình lưu thông hànghóa, góp phần nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm, cho doanh nghiệp

Thị trường luôn luôn biến động vì thế bán hàng không còn là vấn đề mới mẻnhưng nó luôn mang tính cấp bách và là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệpthương mại Vậy doanh nghiệp phải tổ chức và thực hiện bán hàng như thế nào để đemlại lợi nhuận cao đáp ứng nhu cầu, không gây ách tắc trong lưu thông Thực tế đãchứng minh doanh nghiệp nào có hệ thống bán hàng hợp lý, khoa học sẽ giảm mứcthấp nhất chi phí bán hàng Mặt khác hệ thống bán hàng tốt sẽ góp phần đẩy mạnh tốc

độ chu chuyển hàng hóa, tăng nhanh vòng quay của vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh

và tỏ rõ thế lực của doanh nghiệp trên thị trường

Trang 2

Hình thức bán lẻ hàng hóa là hình thức bán hàng mà tất cả hàng hóa được bán đếnngười tiêu dùng cuối cùng (có thể là tổ chức hay cá nhân), mục đích là thực hiện giá trị

sử dụng của hàng hóa Bán lẻ là một khâu quan trọng không thể thiếu, đóng vai trò làtrung gian trong quá trình lưu thông hàng hóa từ nhà sản xuất, nhà buôn tới người tiêudùng Hoạt động bán lẻ hàng hóa diễn ra mạnh mẽ, mở rộng hệ thống tạo điều kiệnnâng cao được sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng tốc độ chu chuyển nguồn vốngóp phần đẩy mạnh quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó việc đẩymạnh bán lẻ là một việc hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp

Đối với Công ty TNHH thương mại và quảng cáo Sao Băng chuyên cung cấp vàphân phối các máy in phun kỹ thuật số khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành intrên thị trường miền Bắc thì việc lựa chọn hình thức phân phối hàng hóa tới tay kháchhàng nhằm chiếm lĩnh thị phần, tăng doanh thu, lợi nhuận tạo dựng vị thế và uy tín củamình trên thị trường là một mục tiêu chiến lược của Công ty Với đặc thù về sản phẩm

và phương thức hoạt động kinh doanh của công ty thì hình thức bán lẻ là phù hợp vàđem lại nhiều lợi thế cho Công ty Lĩnh vực kinh doanh của Công ty khá đa dạngnhưng chủ yếu là bán lẻ các máy in phun kỹ thuật số khổ lớn và nguyên vật liệuchuyên ngành in Theo số liệu từ năm 2008 đến năm 2010 doanh thu từ hoạt động bánmáy in phun kỹ thuật số và nguyên vật liệu chuyên ngành in chiếm tới 70% trong tổngdoanh thu toàn công ty Điều đó chứng tỏ hoạt động bán lẻ chiếm một vị trí rất quantrọng Nhưng Công ty hiện đang gặp khó khăn trong quá trình tổ chức hoạt động bánlẻ: Doanh thu bán hàng trong hai năm 2008 và 2009 có tăng nhưng không đáng kể;hoạt động kinh doanh không đạt hiệu quả cao do chi phí bán hàng khá lớn; mặt hàngcủa công ty chủ yếu nhập khẩu ở nước ngoài nên chịu ảnh hưởng lớn từ các chính sáchkinh tế của Nhà Nước như chính sách tỷ giá ngoại tệ, chính sách nhập khẩu, khoảngcách về địa lý cũng gây trở ngại đối với việc vận chuyển hàng hóa lưu thông là doCông ty bán lẻ hầu hết các tỉnh thành trên thị trường miền Bắc; hơn nữa trên thị trườngcũng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh gây bất lợi cho hoạt động kinh doanh Đứngtrước tình hình doanh nghiệp đã gặp phải không ít khó khăn trong những năm qua Bài

Trang 3

toán đặt ra hiện nay là giải quyết khó khăn trước mắt đồng thời định hướng phát triểntrong năm 2011 Khó khăn này cho thấy tính cấp thiết đặt ra là phải tìm ra những giảipháp đẩy mạnh bán lẻ mặt hàng máy in phun kỹ thuật số khổ lớn và nguyên vật liệuchuyên ngành cho xứng với tiềm năng sẵn có của Công ty và nhu cầu thị trường.

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Qua thời gian thực tập tổng hợp, điều tra phỏng vấn thực tế tại Công ty, xuất phát

từ vấn đề cấp thiết đặt ra đối với hoạt động bán lẻ mặt hàng máy in phun kỹ thuật sốkhổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in tại Công ty TNHH thương mại và quảngcáo Sao Băng kết hợp với những lý luận đã được học tại trường tôi đã quyết định lựachọn đề tài nghiên cứu là:

“Đẩy mạnh bán lẻ mặt hàng máy in phun kỹ thuật số khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của Công ty TNHH Thương mại và Quảng cáo Sao Băng trên thị trường Miền Bắc”

Đề tài tập trung giải quyết vấn đề đẩy mạnh bán lẻ mặt hàng máy in phun kỹ thuật

số khổ lớn và vật liệu chuyên ngành in của Công ty

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động bán lẻ mặt hàng máy in phun kỹ thuật số vànguyên vật liệu chuyên ngành in của Công ty TNHH Thương mại và Quảng cáo SaoBăng, khi đề tài hoàn thành cần đạt được các mục tiêu như:

- Làm rõ một số lý thuyết cơ bản về bán lẻ

- Làm rõ thực trạng bán lẻ mặt hàng máy in phun kỹ thuật số khổ lớn và nguyên

vật liệu chuyên ngành in của Công ty TNHH Thương mại và Quảng cáo Sao Băng

- Xác định những vấn đề đang gặp phải và những nguyên nhân trong hoạt động

bán lẻ mặt hàng máy in phun kỹ thuật số khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của Công ty TNHH Thương mại và Quảng cáo Sao Băng

Trang 4

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động bán lẻ mặt

hàng máy in phun kỹ thuật số khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của Công ty TNHH Thương mại và Quảng cáo Sao Băng

1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động bán lẻ mặt hàng máy in phun kỹ thuật sốkhổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của Công ty TNHH Thương mại và Quảngcáo Sao Băng trong một phạm vi không gian và thời gian nhất định

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu

1.5.1 Một số khái niệm và định nghĩa cơ bản

Để làm rõ hơn vấn đề lý luận chuyên đề tập trung làm rõ một số khái niệm về bán

lẻ hàng hóa như: tiêu thụ hàng hóa, bán lẻ hàng hóa, kết quả và hiệu quả hoạt động bán

lẻ hàng hóa của doanh nghiệp

1.5.1.1 Khái niệm tiêu thụ hàng hóa

Tiêu thụ hàng hóa là hoạt động đặc trưng chủ yếu của hoạt động doanh nghiệpthương mại, là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa Tiêu thụhàng hóa được thực hiện thông qua hoạt động buôn bán nhờ đó hàng hóa được chuyểnthành tiền, thực hiện vòng chu chuyển vốn trong doanh nghiệp và chu chuyển tiền tệtrong xã hội

Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp trước hết phải giải đápđược các vấn đề: Kinh doanh hàng hóa gì? Hướng tới đối tượng nào và kinh doanh nhưthế nào? Tiêu thụ hàng hóa được hiểu theo nghĩa đầy đủ là quá trình gồm nhiều hoạt

Trang 5

động: nghiên cứu thị trường, nghiên cứu người tiêu dùng, lựa chọn xác lập các kênhphân phối, các chính sách và hình thức bán hàng, tiến hành quảng cáo và các hoạt độngxúc tiến cuối cùng là thực hiện các công việc bán hàng tại địa điểm bán (Khái niệmtiêu thụ hàng hóa – trang 47 - 48 giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương mại – trườngđại học thương mại – PGS.TS Phạm Công Đoàn, T.S Nguyễn Cảnh Lịch – NXBThống kê 2004)

1.5.1.2 Khái niệm bán lẻ hàng hóa

Bán lẻ hàng hóa là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng để thỏa mãn nhu cầu cánhân và tập thể (khái niệm bán lẻ hàng hóa – trang 50 giáo trình kinh tế doanh nghiệpthương mại – trường đại học thương mại – PGS.TS Phạm Công Đoàn, T.S NguyễnCảnh Lịch – NXB Thống kê 2004)

Như vậy bán lẻ cũng là một hoạt động kinh doanh thương mại nhằm thỏa mãn nhucầu khách hàng chứ không phải đơn thuần là kinh doanh Có nhiều tổ chức, nhà sảnxuất, nhà bán buôn, nhà bán lẻ thực hiện các chức năng bán lẻ nhưng phần lớn côngviệc bán lẻ là do các nhà bán lẻ chuyên nghiệp thực hiện

1.5.1.3 Khái niệm kết quả, hiệu quả bán lẻ hàng hóa của doanh nghiệp

Kết quả bán lẻ hàng hóa của doanh nghiệp thể hiện tổng quát những kết quả vềhoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bao gồm về doanh thu, thị phần, lợi nhuận, sảnphẩm, đơn đặt hàng, những tiêu chí đầu ra khác…

Hiệu quả bán lẻ hàng hóa của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ

sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực được thể hiện thông qua mối quan hệ so sánh giữakết quả đạt được ( đầu ra ) và chi phí bỏ ra (đầu vào ) trong hoạt động bán lẻ hàng hóacủa doanh nghiệp Chi phí bao gồm các yếu tố phục vụ cho quá trình sản xuất kinhdoanh bán lẻ của doanh nghiệp: Lao động, vốn, tư liệu lao động, hàng hóa…

1.5.1.4 Một số lý thuyết về bán lẻ

Ngoài khái niệm về bán lẻ nói trên còn có một số khái niệm khác của các tác giảkhác như:

Trang 6

Bán lẻ là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó hàng hóa và dịch vụđược bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng để thỏa mãn một nhu cầu nào đó của

họ chứ không phải vì mục đích kinh doanh (khái niệm bán lẻ - giáo trình marketingcăn bản – trường đại học kinh tế quốc dân – GS.TS Trần Minh Đạo – NXB giáo dục2002)

Theo tác giả Philip Kotler thì: bán lẻ là mọi hoạt động nhằm bán hàng hóa haydịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng để họ sử dụng cho cá nhân, khôngmang tính thương mại ( trang 314 – Marketing căn bản – NXB Giao thông vận tải2005)

Theo tác giả An Thị Thanh Nhàn thì: bán lẻ là một loại hình hoạt động kinh doanhthương mại trong đó hàng hóa và dịch vụ được bán trực tiếp đến người tiêu dùng cuốicùng để thỏa mãn một nhu cầu nào đó ( về vật chất hay tinh thần) của họ chứ khôngphải để kinh doanh (bán lẻ hàng hóa và dịch vụ) (trang 1 quản trị bán lẻ -http://.ebook.edu.vn)

1.5.2 Phân định nội dung nghiên cứu đề tài

Đề tài tập trung vào nghiên cứu các vấn đề lý luận về bán lẻ hàng hóa như:

- Vị trí vai trò của hoạt động bán lẻ, đặc điểm, chức năng và đặc trưng của bán lẻ

- Các yếu tố cấu thành của quy trình bán lẻ

- Các loại hình cơ sở kinh doanh bán lẻ

- Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán lẻ hàng hóa

- Các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động bán lẻ

1.5.2.1 Vị trí, vai trò của hoạt động bán lẻ, đặc điểm, chức năng và đặc trưng của bán lẻ

1.5.2.1.1 Vị trí của bán lẻ

Bán lẻ là một khâu trung gian trong kênh phân phối hàng hóa đến người tiêu dùng.Như chúng ta có thể thấy trên sơ đồ, bán lẻ có thể làm trung gian gián tiếp với nhàcung ứng, cũng có thể làm trung gian trực tiếp với nhà cung ứng để đưa hàng hóa vàdịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng

Trang 7

Sơ đồ 1.1: Vị trí của người bán lẻ trong hệ thống phân phốiNgười sản xuất

1.5.2.1.3 Đặc điểm của bán lẻ hàng hóa

Đối tượng tác động của hoạt động bán lẻ là người tiêu dùng cuối cùng (có thể là cánhân hay tập thể) Đối tượng này có nhu cầu đa dạng, phức tạp và thường xuyên biếnđộng, qui mô giao dịch không lớn nhưng với tần suất cao

Người tiêu dùngcuối cùngNgười bán lẻ

Trang 8

Có phạm vi không gian thị trường của các điểm bán lẻ không rộng, song số lượngcác mối quan hệ giao dịch (số lượng khách hàng) lại lớn và tính ổn định không cao.Bán lẻ hàng hóa có sự tham gia trực tiếp của khách hàng và ảnh hưởng lớn bởi sựtham gia này

Trong lĩnh vực bán lẻ việc sử dụng lao động sống là rất cao

1.5.2.1.4 Chức năng của bán lẻ hàng hóa

Hình thành danh mục phục vụ phù hợp với đặc tính của tập khách hàng trọng điểmtrên thị trường mục tiêu

Hình thành danh mục dịch vụ bổ sung cung cấp cho khách hàng (dịch vụ trước,trong và sau quá trình mua hàng)

Phân chia hàng hóa thành các lô nhỏ phù hợp với quy cách mua và tiêu dùng củakhách hàng, đảm bảo trạng thái sẵn sàng của lô hàng cho việc mua và sử dụng củakhách hàng

Tổ chức dự trữ hàng hóa nhằm đảm báo tính liên tục và ổn định của việc bán hàng,đảm báo hàng hóa có đủ ở các vị trí không gian phù hợp với tập quán mua hàng củakhách hàng

1.5.2.1.5 Đặc trưng của bán lẻ hàng hóa

Đặc trưng cơ bản và tiêu biểu nhất để phân biệt bán lẻ với các hoạt động bán hàngkhác là trong quá trình bán lẻ hàng hóa người mua là người tiêu dùng cuối cùng Quátrình bán lẻ phân phối trực tiếp hàng hóa tới người tiêu dùng cuối cùng nhằm thỏa mãntối đa nhu cầu của họ

Quá trình bán lẻ là quá trình công nghệ phức tạp, sự phức tạp này được thể hiệntrong quá trình thực hiện các tác nghiệp thương mại bán lẻ mà nguyên nhân là do sốlượng, cơ cấu, đặc điểm, tính chất mặt hàng bán lẻ cũng như nhu cầu của từng kháchhàng trên thị trường rất phong phú đa dạng Hơn nữa tính đa dạng của từng trang thiết

bị được sử dụng trong quá trình bán lẻ và đặc tính cá biệt của lực lượng bán hàng cũnglàm cho quá trình bán lẻ thêm phức tạp

Trang 9

Khâu bán lẻ với tư cách là người phân phối trực tiếp có ảnh hưởng đến trình độ vàchất lượng cuộc sống dân cư vừa là nơi tổ chức đầu ra của kênh phân phối nơi tiêu thụcho NTD cuối cùng và cho cả người sản xuất cùng các nhà cung ứng khác đối với bánhàng và dịch vụ

Hiệu quả của quá trình bán lẻ phụ thuộc vào mặt hàng kinh doanh, công nghệ bánhàng, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, kỹ năng kỹ sảo của nhân viên bán hàng trongviệc thực hiện tác nghiệp bán lẻ

1.5.2.2 Các yếu tố cấu thành của quy trình bán lẻ

1.5.2.2.1 Hàng hóa và dịch vụ

Hàng hoá và dịch vụ là tất cả thỏa mãn nhu cầu khách hàng và được đem trao đổitrên thị trường Là tiền đề vật chất của quá trình mua và bán, không có hàng hóa vàdịch vụ cũng đồng nghĩa với việc không tồn tại hành vi mua Hàng hóa trong kinhdoanh thương mại bán lẻ rất đa dạng và phong phú gồm những chủng loại, các cấpchất lượng khác nhau và được thể hiện ở chiều dài, chiều rộng, chiều sâu, độ bền tươnghợp

1.5.2.2.2 Trang thiết bị, mặt bằng, quy trình công nghệ

Trang thiết bị bao gồm các thiết bị trưng bày, quảng cáo hàng hóa, thiết bị đolường, cắt thái, thiết bị điều khiển, thiết bị thu tính tiền và các thiết bị dự trữ bảo quản.Việc sử dụng và sản xuất các trang thiết bị phải phù hợp với đặc tính, đặc điểm củahàng hóa và dòng vận động của khách hàng tránh gây ách tắc, cản trở việc mua củakhách hàng

Mặt bằng công nghệ bao gồm diện tích dành cho khách hàng, diện tích nơi côngtác, diện tích khác…Các bộ phận diện tích phải phù hợp với đặc tính kinh tế kỹ thuậtcủa hàng hóa, phương pháp bán hàng, dịch vụ khách hàng

Quy trình công nghệ trong bán lẻ bao gồm công nghệ bán hàng trực tiếp, côngnghệ bán hàng tự chọn, tự phục vụ, bán qua điện thoại, thương mại điện tử…

1.5.2.2.3 Lực lượng bán hàng

Trang 10

Lực lượng bán hàng là tổng thể lao động trực tiếp của doanh nghiệp liên quan đếnviệc chào hàng, cung ứng hàng hóa và dịch vụ, phục vụ và chăm sóc khách hàng củamột doanh nghiệp

Lực lượng bán hàng chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong tổng lực lao động của cácdoanh nghiệp bán lẻ Kết quả và hiệu quả hoạt động của lực lượng bán hàng có ảnhhưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Lực lượng bán hàng là bộ phận tiếp cận thường xuyên nhất thị trường và kháchhàng, đại diện cho doanh nghiệp trên thị trường Đồng thời cũng là bộ phận trưc tiếpkinh doanh, trực tiếp thực hiện các mục tiêu kinh doanh, các chỉ tiêu kinh tế tài chínhcủa doanh nghiệp cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà quản trị

Lực lượng bán hàng có thể chia thành lực lượng bán hàng tại doanh nghiệp và lựclượng bán hàng trên thị trường

Lực lượng bán hàng tại doanh nghiệp thường làm việc tập trung ở các văn phòng

của doanh nghiệp và liên hệ với khách hàng chủ yếu thông qua điện thoại, email, fax,từng cá nân hiếm khi tiếp xúc trực tiếp với khách hàng Lực lượng này không phải làmột hiện tượng mới xuất hiện mà trước đây hoạt động chủ yếu là xúc tiến cho hoạtđộng bán hàng, theo dõi đơn hàng, giới thiệu sản phẩm thay thế

Lực lượng bán hàng trên thị trường: Đối với phần lớn các doanh nghiệp thì đây là

lực lượng bán hàng chủ yếu, là những người trực tiếp bán hàng của doanh nghiệp chokhách hàng và cung cấp cho họ những dịch vụ thông qua các cuộc giao dịch trực tiếptại địa bàn Nơi làm việc của lực lượng này không phải là văn phòng mà trải dài theovùng địa lý, trên các địa bàn hoạt động của doanh nghiệp, nơi tập trung lực lượng kháchàng đủ lớn của doanh nghiệp

1.5.2.2.4 Khách hàng

Khách hàng được coi là điểm cuối cùng của quá trình bán lẻ, nơi mà quyền sở hữuhàng hóa được chuyển giao cho họ đồng thời có sự vận động ngược trở lại dòng tiềnđến người bán Ở đây chính là các doanh nghiệp bán lẻ Khi khách hàng tham gia váo

Trang 11

quá trình bán lẻ thì cũng đã hao phí một phần sức lao động do phải lựa chọn hàng hóatham gia góp ý.

1.5.2.3 Các loại hình cơ sở kinh doanh bán lẻ

1.5.2.3.1 Căn cứ vào đặc trưng giao tiếp phục vụ khách hàng

Các cơ sở bán lẻ lưu động

Được hình thành từ các đơn vị kinh doanh với vị trí công tác lưu động linh hoạt,liên kết một cách có hệ thống và kế hoạch việc phân định dân cư phân tán với cácnguồn hàng

Các cơ sở bán lẻ lưu động có thể hoạt động riêng biệt hoặc hoạt động như là một

tổ hợp các đơn vị kinh doanh liên kết với nhau về mặt hàng

Sự ra đời và hình thành loại doanh nghiệp thương mại bán lẻ lưu động thực hiệnhai chức năng:

- Chức năng thay thế được thực hiện khi có sự thiếu hụt về công suất kinh doanhcủa mạng lưới bán lẻ cố định

- Chức năng bổ sung được thực hiện khi mà các loại hình kinh doanh này hoạtđộng vào thời gian đỉnh cao của thời vụ với tư cách là bổ sung công suất kinhdoanh của mạng lưới bán lẻ cố định

Trang 12

Các cơ sở loại hình này có tính thích ứng linh hoạt khi có sự biến động mang tínhthời vụ và có năng lực lớn trong việc tiếp cận các khu vực dân cư Tuy nhiên điều kiệnkinh doanh của nó so với mạng lưới cố định thấp hơn nhiều Giá của hàng hóa thườngcao do phát sinh chi phí: thuê mướn địa điểm, tổ chức vận chuyển, công tác bán Vềmặt phục vụ chưa tạo điều kiện thích hợp về tính văn minh thẩm mỹ trong kinh doanh.

Cơ sở bán lẻ đặc biệt

Thực chất đây là cơ sở bán lẻ nhỏ, thực hiện các chức năng bổ sung và trong một

số trường hợp thực hiện cả chức năng thay thế đặt trong mối quan hệ với các cửa hàngbán lẻ cố định

Cấu thành nên mạng lưới bán lẻ bao gồm: các quán hàng, kiot, cửa hiệu được phân

bố không thường xuyên và hoạt động như là một đơn vị kinh doanh độc lập hoặc với

tư cách là một bộ phận độc lập của các đơn vị kinh doanh cơ bản của mạng lưới kinhdoanh cố định Mục đích của nó là nhằm bán hàng hóa mang tính chất thời vụ hoặcbán hàng hóa trong các đợt đẩy hàng bán ra, bán mặt hàng lỗi mốt, cũ hoặc bán hànghóa ở các hội chợ triển lãm

Ưu thế: Tính cơ động tương đối lớn, có khả năng tiếp cận tối đa người tiêu dùngHạn chế: Về khả năng tổ chức mở rộng mặt hàng hoặc sử dụng đa dạng hóa mặthàng; mức độ thuận tiện trong quá trình phục vụ khách hàng rất thấp; điều kiện laođộng của nhân viên công tác rất khó khăn, vấn đề điều hành và quản lý bị hạn chế

1.5.2.3.2 Căn cứ vào phạm vi và tính chất phổ mặt hàng thương mại

Các cơ sở kinh doanh hỗn hợp: Phạm vi của nó về chiều rộng bao gồm mặt hàngcủa một vài nhóm hàng thuộc nhiều lớp và ngành hàng khác nhau, về chiều sâu baogồm những mặt hàng phổ thông đơn giản, không đòi hỏi nhiều về phục vụ thương mại

và công nghệ, về đặc trưng thường bao gồm các mặt hàng phổ thông, dân dụng, tiệndụng

Các cơ sở kinh doanh liên hợp: Phạm vi mặt hàng của nó bao gồm một số nhómhàng của cùng một lớp hoặc ngành hàng, được liên kết với nhau bởi tính đồng bộ củanhu cầu

Trang 13

Cơ sở kinh doanh chuyên doanh: Theo dấu hiệu nhóm hàng, về chiều rộng mặthàng loại hình này chuyên kinh doanh một nhóm hàng, một phân nhóm hoặc một tênhàng nhất định; chiều sâu được nâng cấp và nâng cao đáng kể do vậy tổng số tên hàngtrong nội bộ nhóm được nâng cao về chất so với tên hàng kinh doanh trong các loạihình hỗn hợp và liên hợp

Cơ sở kinh doanh tổng hợp: Bao gồm các cửa hàng tổng hợp khác nhau, vềnguyên tắc các loại hình này có phạm vi mặt hàng kinh doanh của tất cả hoặc hầu hếtcác nhóm hàng của một vài hoặc hầu hết các lớp, ngành hàng

Siêu thị: Là những cửa hàng lớn, đặc điểm là tự phục vụ và tự chọn, tập trung dịch

vụ khách hàng, trang bị qui mô, hàng hóa đa dạng phong phú Phổ mặt hàng của siêuthị khá lớn chủ yếu tập trung cho các hàng hóa thực phẩm, đồ dùng cá nhân và giađình

1.5.2.3.3 Căn cứ vào phương pháp bán hàng

Cơ sở kinh doanh theo phương pháp bán hàng kín – truyền thống: Ở loại hình nàynơi công tác bán kín ngăn cách giữa người bán và người mua bởi một quầy hàng vàkhách hàng không được vào phạm vi của người bán Loại hình này rất phổ biến ởnhững nước đang phát triển

Ưu điểm: Đảm bảo sự an toàn về tài sản cho doanh nghiệp, giữ vệ sinh và trật tự,thích hợp với nhiều loại cửa hàng có quy mô khác nhau

Hạn chế: Việc xem xét và lựa chọn hàng hóa của khách hàng bị hạn chế và khókhăn, chu vi của các quầy hàng tiếp xúc với khách hàng bị hạn chế

Cơ sở kinh doanh theo phương pháp bán hàng hở - tiến bộ: Diện tích nơi công tácbán nối liền với diện tích dành cho khách hàng, không có sự ngăn cách giữa người mua

và người bán Có rất nhều phương pháp bán hàng tiến bộ: Tự phục vụ, tự chọn, bán lẻkhông cửa hàng, bán hàng theo mẫu…

Ưu điểm: thỏa mãn nhu cầu lựa chọn hàng hóa của khách hàng cao nhất, giảm bớt

số lượng nhân viên và tăng năng suất lao động

Trang 14

Hạn chế: thiết kế rất phức tạp, công phu; chỉ áp dụng cho một số khách hàng nhấtđịnh

1.5.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán lẻ hàng hóa

1.5.2.4.1 Môi trường bên ngoài

Yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến việc thực hiện chiến lược pháttriển hệ thống thương mại của một vùng miền Các ảnh hưởng chủ yếu bao gồm : lãisuất ngân hàng, cán cân thanh toán, chính sách tài chính tiền tệ Mỗi yếu tố này có thể

là cơ hội hoặc nguy cơ đối với hoạt động bán lẻ Xu hướng của GDP tác động trực tiếpđến tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế của thu nhập và khả dụng dân cư Nó làm thayđổi nhu cầu người tiêu dùng, quy mô thị trường tiêu thụ, cán cân cung cầu sản phẩm.Lãi suất tác động đến xu thế tiết kiệm tiêu dùng và đầu tư, nó làm cho nhu cầu đầu tưtăng hay giảm, kích thích hoặc hạn chế đầu tư mở rộng sản xuất Tỷ lệ lạm phát ảnhhưởng đến khả năng dự đoán của nhà đầu tư Đặc biệt các đối với các doanh nghiệpnhập khẩu hàng ở nước ngoài thì tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán có ảnh hưởng rấtlớn tới đầu vào của doanh nghiệp

Yếu tố pháp luật chính trị

Yếu tố này có ảnh hưởng ngày càng lớn đến thực hiện hoạt động kinh tế nói chungcũng như hoạt động bán lẻ nói riêng Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đềuphải tuân theo pháp luật và sự thay đổi của bộ máy lãnh đạo cũng có thể tạo ra nguy cơhoặc cơ hội cho doanh nghiệp

Yếu tố xã hội

Hoạt động bán lẻ cần nghiên cứu các yếu tố xã hội như: xu hướng nhân chủng học,

sở thích vui chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức và quan điểm về mức sống Khi một haynhiều yếu tố đó thay đổi sẽ tác động tới hoạt động bán lẻ bởi nó ảnh hưởng tới hành vimua của người tiêu dùng

Yếu tố điều kiện tự nhiên

Trang 15

Các yếu tố của điều kiện tự nhiên như: Các vấn đề về ô nhiễm môi trường, thiếunăng lượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên trong khi nguồn lực có hạn đang là mốiquan tâm lớn của công chúng cũng như của các doanh nghiệp, đòi hỏi phải có nhữngquyết định và biện pháp hoạt động liên quan.

Yếu tố công nghệ

Việc phát triển hệ thống thương mại hàng hóa phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố côngnghệ - công nghệ bán lẻ Các nhà kinh tế, các chuyên gia, các nhà quản lý khôngngừng tìm tòi các giải pháp, các quy trình công nghệ bán hàng ngày càng tiên tiến Yếu

tố công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động bán lẻ do vậy mà doanh nghiệp cần

sự đầu tư thích đáng để hoạt động bán lẻ vận hành thông suốt

1.5.2.4.2 Môi trường bên trong

Khách hàng

Chìa khóa cho hoạt động kinh doanh thành công là coi khách hàng là mấu chốt.Trong hoạt động bán lẻ hàng hóa đòi hỏi một sự hiểu biết chi tiết về khách hàng: Họ làai? Họ muốn gì? Và cái gì làm họ hài lòng? Khách hàng tham gia vào quá trình muahàng nên mỗi sự biến động của khách hàng cũng làm ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh về doanh thu, thị phần, lợi nhuận…

Đối thủ cạnh tranh

Hiểu biết về đối thủ đảm bảo cho doanh nghiệp có một chỗ đứng vững chức trênthương trường Nó đồng thời cũng giúp cho doanh nghiệp linh động hơn và có nhữngphản ứng nhạy bén với những biến đổi trên thị trường Bằng cách biết được nhữngdoanh nghiệp khác đang làm gì, chúng ta có thể chắc chắn rằng giá cả của doanhnghiệp đưa ra là cạnh tranh, thị trường là phù hợp, và sản phẩm thu hút kháchhàng.Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh là ai và tìm hiểu sự khác biệt giữa hoạt động kinhdoanh của họ và doanh nghiệp sẽ khuyến khích doanh nghiệp phát triển liên tục vàđiều chỉnh chính sách kinh doanh Sản phẩm của doanh nghiệp cần phải nổi bật hơncác sản phẩm khác thì mới có thể thành công, và để làm được điều này, doanh nghiệpcần lợi dụng các điểm yếu của đối thủ cạnh tranh mà doanh nghiệp tìm được Cạnh

Trang 16

tranh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tất cả các thành viên trong hoạt động bán lẻ.Doanh nghiệp cần phải xem xét cạnh tranh trên bốn góc độ đó là: Cạnh tranh mongmuốn, cạnh tranh giữa các sản phẩm khác nhau để cùng thỏa mãn một mong muốn,cạnh tranh trong cùng một loại sản phẩm và cạnh tranh giữa các nhãn hiệu.

Nhà cung ứng

Trong qua trình xây dựng kế hoạch mua hàng, dự trữ thì việc xem xét đến nhàcung ứng là vô cùng quan trọng Việc lựa chọn nhà cung ứng có ảnh hưởng rất lớn,doanh nghiệp phải tính đến thời gian giao hàng, chi phí vận chuyển, tính ổn định, giá

cả hàng hóa, chất lượng hàng hóa, các yếu tố tài chính của nhà cung ứng Để từ đódoanh nghiệp sẽ có chinh sách, chương trình bán hàng phù hợp, đảm bảo chi phí củadoanh nghiệp là thấp nhất, đạt mức lợi nhuận là cao nhất Tránh tình trạng để thiếuhàng, hàng hóa để kém chất lượng làm mất thời gian, cơ hội kinh doanh, làm giảm uytín của doanh nghiệp.Để hạn chế rủi ro doanh nghiệp nên tạo lập nhiều mối quan hệvới nhiều nhà cung ứng, luôn giữ thế chủ động trước các nhà cung ứng, đảm bảo lợiích hai bên

Nhân tố bên trong doanh nghiệp

Nguồn nhân lực, khả năng tài chính, kinh nghiệm quản lý, là những căn cứ quantrọng ảnh hưởng tới hoạt động bán lẻ, chức năng phân phối của doanh nghiệp

+ Nguồn nhân lực: Có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động bán lẻ của doanhnghiệp, bởi nhìn chung đây là hoạt động sử dụng nhiều nhân lực Con người cung cấp

dữ liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu, phân tích yếu tố ảnh hưởng, lựa chọn kiểm traphát triển hệ thống thương mại bán lẻ của ngành, vùng, miền Cũng như các nguồn lựckhác nguồn nhân lực cho bán lẻ cũng cần được tuyển chọn, bố trí sử dụng và đãi ngộsao cho hợp lý Đầu tư cho nguồn lực thương mại thực chất là đầu tư cho phát triển vìlĩnh vực thương mại

+ Khả năng tài chính: Khả năng tài chính của doanh nghiệp càng lớn thì doanhnghiệp càng ít phụ thuộc trung gian Để bán trực tiếp sản phẩm cho người tiêu dùngcuối cùng hay sử dụng công nghiệp, doanh nghiệp thường cần lực lượng bán hàng của

Trang 17

chính nó và các dịch vụ hỗ trợ hoặc các cửa hàng bán lẻ, kho hàng và các khả năng tàichính tốt hơn để trang trải cho các chi phí từ các hoạt động này.

+ Kinh nghiệm quản lý: Một doanh nghiệp thiếu kỹ năng quản lý cần thiết để thựchiện các công việc phân phối, họ phải dựa vào trung gian bên ngoài để thực hiện chứcnăng này Qua thời gian khi công ty thu được kinh nghiệm, bản thân công ty có thểthay đổi cấu trúc kênh để giảm mức độ phụ thuộc vào các trung gian

1.5.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động bán lẻ

Doanh thu

Là tổng các giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được trong một thời kỳ phátsinh từ hoạt động bán lẻ hàng hóa, dịch vụ Doanh thu chính là khoản đem lại giá trịcho doanh nghiệp và được các doanh nghiệp chú trọng đầu tiên

Thị phần

Phản ánh quy mô của doanh nghiệp, nó cho thấy mức độ chiếm lĩnh và che phủ thịtrường Có hai loại chỉ số so sánh thị phần của doanh nghiệp là: thị phần tương đối, vàthị phần tuyệt đối

Công thức tính Thị phần tuyệt đối và Thị phần tương đối

Lợi nhuận

Trang 18

Lợi nhuận chính là phần chênh lệch giữa chi phí bỏ ra và doanh thu đạt được Lợinhuận chính là mục tiêu cuối cùng của hoạt động kinh doanh Dù cho các chỉ tiêu nhưdoanh thu, thị phần khách hàng có cao đến mấy nhưng lợi nhuận thấp thì cho thấy hoạtđộng bán lẻ là chưa hiệu quả tương xứng.

Chi phí

Chi phí là dòng vốn đầu vào cho hoạt động bán lẻ như: chi phí mua hàng, dự trữ,đặt hàng, bán hàng…hoặc có thể phân ra các loại chi phí như: Chi phí sản xuất (là sốtiền doanh nghiệp bỏ ra cho các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất), chiphí giao dịch (là chi phí cần thiết để tiến hành trôi chảy các giao dịch kinh tế liên quanbao gồm: chi phí tìm kiếm thông tin, chi phí thương thảo đàm phán ký kết hợp đồng…ngoài ra doanh nghiệp cũng phải chịu các chi phí vô hình như chi phí cơ hội, chi phí xãhội

Chăm sóc khách hàng

Khách hàng là nền tảng hoạt động và quyết định sự thành bại trong quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp Thiết lập, duy trì, phát triển các mối quan hệ với khách hàng,duy trì và tăng lượng khách hàng là một trong những mục tiêu cần ưu tiên hàng đầuđặc biệt trong điều kiện cạnh tranh hiện nay Nhận thức đúng vị thế của khách hàng và

có các biện pháp không ngừng nâng cao mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng làmột trong những nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của hoạt động bán lẻ

Trang 19

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BÁN LẺ MẶT HÀNG MÁY IN PHUN KỸ THUẬT SỐ KHỔ LỚN VÀ NGUYÊN VẬT LIỆU CHUYÊN NGÀNH IN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

VÀ QUẢNG CÁO SAO BĂNG TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC.

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu là một công việc quan trọng trong nghiên cứu tìnhhình bán lẻ hàng hóa của công ty Mục đích của thu thập dữ liệu là để làm cơ sở tìm ravấn đề cần nghiên cứu Trong đề tài này tôi đã sử dụng bốn phương pháp sau:

Thứ nhất: Thu thập số liệu từ các tham khảo tài liệu, các báo cáo của Công ty:Phương pháp này là dựa trên các nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được từcác tài liệu sẵn có của Công ty như: Báo cáo kết quả hoạt động kết quả kinh doanh.Các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán…

Thứ hai: Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Phiếu điều tra trắc nghiệm được tŕnhbày bởi một loạt các câu hỏi được thiết kế sẵn gửi cho khách hàng Khách hàng có thểtrả lời bằng cách tích nhanh những thông tin đã ghi trong phiếu điều tra Phiếu điều tradựa trên nguyên tắc: Câu hỏi và cách trình bày phải thu hút, lý thú và gây cho kháchhàng trả lời thỏa mái, dễ chịu ngắn gọn, đơn giản, rõ ràng

Phiếu điều tra gồm mười một câu hỏi theo trình tự từ dạng đóng đến mở Mục đíchđiều tra để đánh giá sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về: chất lượng, giá cả, dịch

vụ chăm sóc sau bán, đối thủ cạnh tranh Để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu tôi tiếnhành phát ra tổng số 10 phiếu điều tra và thu về 10 phiếu Cụ thể là các khách hànghiện tại có giao dịch nhiều với Công ty, đại diện tại khu vực miền Bắc( 5 khách hàng

Hà Nội, 1 khách hàng Thái Nguyên, 1 khách hàng Hải phòng, 1 khách hàng NamĐịnh, 1 khách hàng Bắc Ninh, 1 khách hàng Quảng Ninh) Cách thức phát phiếu điềutra: thời gian phát phiếu từ ngày 25/03 – 05/04/2011 vì các khách hàng là của Công tynên việc phát hành phiếu kèm theo quá trình giao hàng cho khách

Trang 20

Thứ ba: Phương pháp phỏng vấn : Để tìm kiếm thông tin một cách xác thực vàmang tính quan trọng liên quan đến chiến lược, mục tiêu dài hạn tôi đã tiến hànhphỏng vấn phó giám đốc và trưởng phòng kinh doanh để có cách nhìn nhận và đánhgiá đến tình hình hoạt động và các vấn đề liên quan khác mà các dữ liệu sơ cấp, thứcấp và phương pháp điều tra trắc nghiệm chưa là rõ được.

Thứ tư: Phương pháp quan sát là sử dụng nhật ký, ghi chép, quan sát thực tiếp:Bản thân tự ghi chép các số liệu của các sự kiện về công việc hay hoạt động đang xảy

ra từ đó phát hiện vấn đề cần giải quyết

2.1.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đây là phương pháp nhằm đưa ra những nhận xét đúng đắn về hoạt động củaCông ty, có thể so sánh các kết quả kinh doanh qua các năm từ đó có hướng phát triểntoàn diện hơn Trong đề tài này tôi sử dụng các phương pháp pháp phân tích số liệusau:

2.1.2.1 Phương pháp thống kê, so sánh

Áp dụng phương pháp này để so sánh số liệu năm nay so với năm trước về tìnhhình tăng giảm của các chỉ tiêu Phương pháp này được tiến hành thông qua việc tổnghợp các số liệu và đem ra đối chiếu để thấy được sự thay đôi giữa các năm So sánhcác chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận của từng năm để đánh giá hiệu quả kinh doanh

2.1.2.2 Phương pháp phân tích tổng hợp

Cách thức của phương pháp này là trên cơ sở những tài liệu thu thập được tiếnhành tổng hợp và phân tích từ đó đưa ra những kết quả, những nhận định, đánh giáchính xác về tình hình bán lẻ của Công ty trong ba năm qua, làm cơ sở để đưa rahướng giải quyết cho tương lai

2.2 Đánh giá tổng quan về tình hình và các nhân tố ảnh hưởng tới bán lẻ máy in phun kỹ thuật số khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của Công ty TNHH Thương mại và Quảng cáo Sao Băng trên thị trường Miền Bắc.

Trang 21

2.2.1 Đánh giá tổng quan tình hình bán lẻ máy in phun kỹ thuật số khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của Công ty TNHH Thương mại và Quảng cáo Sao Băng trên thị trường Miền Bắc.

2.2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH thương mại và quảng cáo Sao Băng

2.2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Thương mại và Quảng cáo Sao Băng (SBC) được thành lập từnăm 2002 trụ sở chính tại Hà Nội và chi nhánh tại TP.HCM - Nhà phân phối độcquyền INFINITI, CHANLENGER tại Việt Nam

Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại và Quảng cáo Sao Băng

Số đăng ký kinh doanh: 0102009081

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH

Địa chỉ: A15 Lô 13 Khu ĐTM Định Công, Phường Định Công, Quận HoàngMai, Hà Nội

Văn phòng giao dịch: Số 208 Phố Vọng, Phường Phương Liệt, Quận ThanhXuân, Hà Nội

Trang 22

2.2.1.1.3 Ngành nghề kinh doanh

Các lĩnh vực kinh doanh của Công ty: In ấn quảng cáo, cung cấp các loại máy inphun kỹ thuật số khổ lớn như Infiniti, Aprint, Novajet, Wit-lolor và nguyên vật liệuchuyên ngành in phun, quảng cáo như:

Phòng

kinh

doanh

Phòng kế toán

Phòng tổ chức hành chính

Phòng

kỹ thuật – sản xuất

Giám đốc

Kế toán trưởng toán viênCác kế

Bộ phận văn phòng hành chính

Bộ phận

lễ tân

Tổ điều hành sản xuất

Tổ thiết

kế kỹ thuật

Tổ in, gia công

Trang 23

 Mực Xaar, Infiniti, mực nước Mutoh, Mimaki, mực in ngoài trờiNovajet…

 Bạt Hiflex, Backlit film, Laminate PP…

 Đầu phun Novajet, Xaar 128, 126…

 Các loại giá X, thanh nhôm cuộn, hộp đèn…

Bên cạnh đó, nhằm phát triển hoạt động kinh doanh công ty ngày càng lớn mạnh

và cũng đồng thời đáp ứng nhu cầu thị trường hiện nay SBC còn độc quyền các loạimáy khắc Laser,CNC của nhãn hiệu RJ - đã được cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn CEcủa Châu Âu

Đa dạng hóa sản phẩm, chất lượng phục vụ tốt cùng đội ngũ kỹ sư nhiều nămkinh nghiệm và chuyên nghiệp trong suốt 9 năm hoạt động đã giúp cho SBC ngàycàng khẳng định mình trên thị trường in phun ngày càng phát triển mạnh mẽ và cũng

đã nhanh chóng chiếm lĩnh được 70% thị phần máy in phun cả nước

2.2.1.1.4 Chức năng nhiệm vụ

SBC luôn trân trọng mọi sự quan tâm của khách hàng, cố gắng thực hiện tốt việc

phục vụ khách hàng trước và sau khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ Xây dựng thươnghiệu trên cơ sở tạo được niềm tin, sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ vàsản phẩm do công ty cung cấp Đó chính là nét riêng tạo nên sự khác biệt lớn nhấtgiữa công ty với các đối thủ cạnh tranh và cũng chính là chìa khóa thành công xâydựng nên thương hiệu SBC ngày càng phát triển vững bền trong thị trường in phunhiện nay suốt thời gian qua

Phương châm hoạt động của SBC:

Luôn lắng nghe ý kiến Khách Hàng Đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp và không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ.

2.2.1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong các năm 2008, 2009, 2010.

Công ty TNHH thương mại và quảng cáo Sao Băng là một trong những doanhnghiệp chuyên kinh doanh các dòng máy in phun kỹ thuật số khổ lớn, các nguyên vật

Trang 24

liệu chuyên ngành in đồng thời cũng phụ trách cả phần in ấn, quảng cáo…Từ khithành lập đến nay được chín năm, Công ty đã khẳng định được vị thế của mình trênthị trường và ngày càng có uy tín Thông qua bảng kết quả kinh doanh của Công tytrong các năm 2008, 2009, 2010 như sau:

Trang 25

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm từ 2008- 2010

Trang 26

12 Lợi nhuận sau thuế 1,238,383,433 2,278,446,852 3,120,147,801 1,040,063,419 83.99

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 27

Qua bảng phân tích kết quả kinh doanh cho thấy hoạt động kinh doanh của Công

ty khá tốt, tăng trưởng tương đối ổn định

Năm 2008, mặc dù dưới ảnh hưởng của nền kinh tế toàn cầu Công ty vẫn đạtđược tổng doanh thu là 34,268,837,380 ngđ, lợi nhuận trước thuế là 1,719,990 ngđ;lợi nhuận sau thuế là 1,238,383,433 ngđ

Năm 2009, nền kinh tế phục hồi sau khủng hoảng do vậy mà hoạt động kinhdoanh khá thuận lợi, kết quả kinh doanh tăng rõ rệt tổng doanh thu là44,710,370,111ngđ, tăng 10,441,532,730 ngđ so với năm 2008 tương ứng tăng30.47% Do Công ty quan tâm tới việc cắt giảm các khoản chi phí tài chính không cóhiệu quả cho việc bán lẻ là 44.34% nên lợi nhuận trước thuế đạt được là3,164,509,516 ngđ và so với năm 2008 lợi nhuận trước thuế tăng 1,444,532,526 ngđtương ứng tăng 83.99% Đây quả là một con số không tồi, cho thấy hoạt động kinhdoanh khá tốt

Bước sang năm 2010, Công ty vẫn duy trì được mức tăng trưởng ổn định vớitổng doanh thu đạt được là 71,170,250,141ngđ tăng so với năm 2009 là26,459,880,030ngđ tương ứng tăng 59.18% Việc kinh doanh khá thuận lợi do Công

ty đã khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường Với uy tín của mình, nó đãđem lại cho Công ty lợi nhuận trước thuế là 4,333,538,613 ngđ So với năm 2009tăng 1,169,029,097 ngđ tương ứng tăng 36.94%

Như vậy trong ba năm qua từ năm 2008 đến năm 2010 Công ty kinh doanh kháhiệu quả cho dù chịu nhiều ảnh hưởng từ cuộc khủng hooảng kinh tế, gặp nhiều khókhăn song Công ty vẫn duy trì được mức tăng trưởng doanh thu mình Tuy vậy, đểngày càng phát triển hơn, thực sự phát triển bền vững thì Công ty cần đẩy mạnh hoạtđộng bán lẻ của mình hơn nữa

2.2.1.2 Đánh giá tổng quan tình hình bán lẻ máy in phun kỹ thuật số khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của Công ty TNHH Thương mại và Quảng cáo Sao Băng trên thị trường Miền Bắc.

Ngày đăng: 12/12/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm từ 2008- 2010                                                                                        Đơn vị: ngàn đồng - 0101 đẩy mạnh bán lẻ mặt hàng máy in phun kỹ thuật số khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của công ty TNHH thương mại và quảng cáo sao băng trên thị trường miền bắc
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm từ 2008- 2010 Đơn vị: ngàn đồng (Trang 25)
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động bán lẻ máy in phun kỹ thuật số khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của Công ty TNHH Thương mại và Quảng cáo Sao Băng trên thị trường Miền Bắc. - 0101 đẩy mạnh bán lẻ mặt hàng máy in phun kỹ thuật số khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của công ty TNHH thương mại và quảng cáo sao băng trên thị trường miền bắc
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động bán lẻ máy in phun kỹ thuật số khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của Công ty TNHH Thương mại và Quảng cáo Sao Băng trên thị trường Miền Bắc (Trang 28)
Bảng 2.4: Kết quả bán lẻ máy in phun KTS khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của Công ty trên thị trường Miền Bắc theo cơ cấu mặt hàng. - 0101 đẩy mạnh bán lẻ mặt hàng máy in phun kỹ thuật số khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của công ty TNHH thương mại và quảng cáo sao băng trên thị trường miền bắc
Bảng 2.4 Kết quả bán lẻ máy in phun KTS khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của Công ty trên thị trường Miền Bắc theo cơ cấu mặt hàng (Trang 37)
Bảng 2.5: Kết quả bán lẻ máy in phun KTS khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của Công ty trên thị trường Miền Bắc theo thị trường - 0101 đẩy mạnh bán lẻ mặt hàng máy in phun kỹ thuật số khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của công ty TNHH thương mại và quảng cáo sao băng trên thị trường miền bắc
Bảng 2.5 Kết quả bán lẻ máy in phun KTS khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của Công ty trên thị trường Miền Bắc theo thị trường (Trang 39)
Bảng 2.6: Kết quả bán lẻ máy in phun KTS khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của Công ty trên thị trường Miền Bắc theo khách hàng - 0101 đẩy mạnh bán lẻ mặt hàng máy in phun kỹ thuật số khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của công ty TNHH thương mại và quảng cáo sao băng trên thị trường miền bắc
Bảng 2.6 Kết quả bán lẻ máy in phun KTS khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của Công ty trên thị trường Miền Bắc theo khách hàng (Trang 42)
Bảng 2.7: Kết quả bán lẻ máy in phun KTS khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của Công ty trên thị trường miền Bắc theo quý. - 0101 đẩy mạnh bán lẻ mặt hàng máy in phun kỹ thuật số khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của công ty TNHH thương mại và quảng cáo sao băng trên thị trường miền bắc
Bảng 2.7 Kết quả bán lẻ máy in phun KTS khổ lớn và nguyên vật liệu chuyên ngành in của Công ty trên thị trường miền Bắc theo quý (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w