1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN giải pháp để hướng dẫn học sinh giỏi lớp8,9 cấp huyện giải nhanh bài tập hóa học theo định luậtbảo toàn khốilượngvàđịnh luật bảo nguyên tố ở trường THCS lương trung bá thước

25 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 248,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆMGIẢI PHÁP ĐỂ HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIỎI LỚP 8, 9 CẤP HUYỆN GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC THEO ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO NGUYÊN TỐ Ở TRƯỜNG THCS LƯƠNG

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

GIẢI PHÁP ĐỂ HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIỎI LỚP 8, 9 CẤP HUYỆN GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC THEO ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO NGUYÊN TỐ Ở TRƯỜNG THCS

LƯƠNG TRUNG - BÁ THƯỚC

Người thực hiện: Lê Cao Tuyên Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THCS Lương Trung SKKN thuộc môn: Hóa học

THANH HOÁ NĂM 2021

Trang 2

1 MỞ ĐẦU Trang 1 1.1 Lí do chọn đề tài Trang 1 1.2 Mục đích nghiên cứu Trang 1 1.3 Đối tượng nghiên cứu Trang 2 1.4 Phương pháp nghiên cứu Trang 2

2.1 Cơ sở lí luận Trang 2 2.2.Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng SKKN Trang 3 2.3 Các giải pháp đã sử dụng để hướng dẫn học sinh giỏi lớp 8, 9

cấp huyện giải nhanh bài tập hóa học theo định luật bảo toàn khối

lượng và định luật bảo nguyên tố ở trường THCS Lương Trung Trang 5 2.4 Hiệu quả của SKNN Trang 17

3.1 Kết luận Trang 19 3.2 Ý kiến đề xuất Trang 20

Trang 3

1 MỞ ĐẦU

1.1.Lí do chọn đề tài:

Trong sự nghiệp “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêucầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”) [1] thì mỗi thầy cô giáo phải không ngừng traurồi nghiệp vụ chuyên môn, sự sáng tạo trong dạy học mới đem lại hiệu quả Dù đó làkiến thức đơn giản hay phức tạp thì người giáo viên cũng phải có phương pháp phùhợp mới khơi dậy cho học sinh tinh thần học tập có hứng thú, có như vậy việc truyềnđạt nội dung bài giảng mới đạt hiệu quả cao

Trong những năm qua khi đảm nhận dạy bồi dưỡng đội tuyển đi thi huyện mônHóa học, tôi thấy rằng:

* Đối với một số dạng bài tập nếu học sinh áp dụng theo phương pháp thôngthường để giải thì mất rất nhiều thời gian, trong khi đó các bài kiểm tra định kì chiếmkhoảng từ 30% đến 40% là trắc nghiệm, thi Đại học 100% Xuất phát từ thực tế giảngdạy, nhiều năm ôn thi học sinh giỏi cấp huyện, và có những năm ôn cấp tỉnh tôi thấygiải nhanh bài tập hóa học có ý nghĩa rất quan trọng:

Học sinh tìm ra được phương pháp giải nhanh trong các dạng bài tập trắcnghiệm khách quan

Học sinh không những nắm rõ bản chất, kĩ năng tính toán mà còn tìm hướnggiải quyết nhanh, ngắn gọn, tiết kiệm thời gian

Học sinh có được phương pháp giải nhanh các dạng bài tập Đây là mục tiêu cơ

bản của giáo viên và là cơ sở quan trọng của học sinh khi kiểm tra, thi cử, nhất là thicác cuộc thi Đại học sau này

*Việc vận dụng: Định luật bảo toàn (ĐLBT) khối lượng và ĐLBT nguyên tố

để giải các bài tập hóa học là rất cần thiết, nhiều bài tập khó, phức tạp, học sinh phảitrải qua nhiều bước tư duy, mất nhiều thời gian các em mới có thể giải được, nhiềubài toán cho nhiều chất tham gia với nhiều quá trình phức tạp, học sinh phải viếtnhiều PTHH, thiết lập nhiều ẩn số, học sinh thường lúng túng, làm thiếu trường hợp,thậm chí không làm được

* Thực tế, dạy học ở đại đa số giáo viên lâu nay chỉ chú trọng hướng dẫn chohọc giải bài tập mang tính giáo khoa, giải theo cách thông thường, chứ chưa thực sựchú ý đến sự phát triển tư duy và rèn trí thông minh cho học sinh thông qua cách giảibài tập thông minh, sáng tạo

Từ những lý do trên, nên trong quá trình dạy đội tuyển HSG ở trường THCSLương Trung nơi tôi công tác, tôi thấy: Việc hướng dẫn học sinh 8, 9 giải nhanh bàitập hóa học theo định luật bảo toàn khối lượng và định luật bảo là rất cần thiết, thiết thực Bản thân tôi đã giảng dạy và thấy rõ ưu điểm và hiệu quả của phương pháp này

Vì thế tôi đã chọn đề tài này để đăng ký viết sáng kiến kinh nghiệm của mình “Giải pháp để hướng dẫn học sinh giỏi lớp 8,9 cấp huyện giải nhanh bài tập hóa học theo định luật bảo toàn khối lượng và định luật bảo nguyên tố ở trường THCS Lương Trung - Bá Thước ”

1.2 Mục đích nghiên cứu:

Trang 4

Mục đích của tôi khi viết sáng kiến này là nhằm hướng dẫn học sinh giỏi lớp8,9 cấp huyện giải nhanh bài tập hóa học theo định luật bảo toàn khối lượng vàđịnh luật bảo nguyên tố ở trường THCS Lương Trung - Bá Thước Đồng thời tựbồi dưỡng bản thân năng lực chuyên môn trong quá trình công tác ở đơn vị.

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của sáng kiến này là vận dụng ĐLBT khối lượng vàĐLBT nguyên tố trong bồi dưỡng học sinh giỏi cấp huyện môn hóa học 8,9 trườngTHCS Lương Trung – Bá Thước, đáp ứng được mục tiêu của giáo dục hiện nay

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu tài liệu, thu thập và xử lí các bàitập trong tài liệu, các bài trong đề thi môn hóa học cấp huyện, các bài tập trên mạng

- Phương pháp điều tra: Tiến hành dạy thử nghiệm theo phương pháp trong đềtài đối với học sinh trong đội tuyển, khái quát thành bài học kinh nghiệm

hệ thống, phân dạng được bài tập từ dễ đến khó, bài tập có liên quan để cho học sinh

tự giải, tự suy luận có tính logic

Với việc vận dụng định luật bảo toàn (ĐLBT) khối lượng và (ĐLBT) nguyên tố

để giải các bài toán trong chương trình hóa học THCS không những là cơ sở để các

em sau này tiếp cận được với phương pháp giải tập bằng định luật bảo toàn điện tích,bảo toàn electron mà còn giúp các em có được phương pháp giải các bài tập nhanh, dễhiểu, không mất nhiều thời gian, bài làm gọn nhẹ, không bị nhầm lẫn khi bài tập cónhiều phương trình hóa học, nhiều ẩn số

Những bài tập cho nhiều chất tham gia với nhiều quá trình phản ứng phức tạp.Khi giải các bài tập dạng này các em không nhất thiết phải viết đầy đủ các phươngtrình hóa học nếu bài toán không yêu cầu viết phương trình, các em chỉ cần lập sơ đồhợp thức, thiết lập mối quan hệ logic của quá trình để giải nhanh một bài tập.Nhiềubài tập khi áp dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố các em chỉ chú ý đến quá trìnhđầu và quá trình cuối không nhất thiết phải chú ý đến các quá trình trung gian, khôngnhất thiết phải viết phương trình hóa học

Những bài tập phức tạp có thể kết hợp hai phương pháp bảo toàn khối lượng vàbảo toàn nguyên tố để giải nhanh và có thể thay thế cho các phương pháp cao hơn ởcấp (THPT)

Khi nắm chắc và vận dụng có hiệu quả định luật bảo toàn khối lượng và địnhluật bảo toàn nguyên tố để giải các bài tập trong chương trình hóa học THCS các em

Trang 5

sẽ hứng thú hơn, tích cực hơn và chủ động tham gia các hoạt động học trong buổi họcbồi dưỡng hơn, các em không cảm thấy những bài tập này quá khó, sẽ không thấy áplực khi tiếp xúc với đề thi học sinh giỏi các cấp.

Ví dụ ta đi phân tích một bài tập sau:

Một hỗn hợp X gồm FeO và Fe 2 O 3 có khối lượng bằng 30,4g Nung hỗn

hợp này trong một bình kín chứa 22,4 lit khí CO (đktc), thu được hỗn hợp khí có khối lượng 36g Xác định thành phần phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp, Biết X bị khử thành Fe.

Phân tích: Nếu bài này giải theo cách thông thường, tức là h ọ c s i n h viết tất

cả các PTHH xảy ra rồi đặt ẩn số thì bài giải sẽ rất dài dòng, tốn thời gian, lúng túng khi lập hệ phương trình 2 ẩn.

Gọi a, b là số mol FeO, Fe2O3 trong hỗn hợp

số mol CO2 sinh ra : a + 3b

số mol CO tham gia phản ứng: a + 3b Hổn hợ khí thu được là CO2 và COdư

→ số mol CO dư: 22,4/22,4 – (a + 3b)

theo giả thiết ta có khối lượng hổn hợp khí sau phản ứng:

44(a +3b) + 28(1- (a + 3b)) = 36 (*)

Khối lượng của hổn hợp X: 72a + 160b = 30,4 (**)

Giải hệ phương trình (*), (**) ta tìm được a, b suy ra thành phần phần trăm các khí

Nếu áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: ta thấy khối lượng khí tăng chính là khối lượng O trong oxit sắt.

Theo phương trình : CO + O t0 CO2

mCO+ mO = m hổn hợp khí ( gồm 1 mol CO2 , CO dư)

=> m O = 36 – 28 = 8(g) → nO = 8/16 = 0,5(mol) → nCO = nO = 0,5mol

Ta thấy: 0,5mol CO + 0,5mol O → 0,5mol CO2

Suy ra số mol CO dư là: 1 – 0,5 = 0,5 (mol)

Như vậy hỗn hợp khí sau phản ứng gồm: 0,5mol CO dư và 0,5 (mol)CO2

Vậy % về thể tích của các khí trong hổn hợp X là: 50%CO và 50% CO2

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng SKKN

Đối với giáo viên:

Trang 6

Thuận lợi: Đa số giáo viên đều có trình độ chuẩn và trên chuẩn, tâm huyết và

có nhiều nỗ lực công tác bồi dưỡng học sinh giỏi

Khó khăn: Nằm trong khu vực 135, học sinh có xu thế tham gia các môn văn,lịch sử, GDCD nhiều hơn, còn đối với môn hóa học ít có học sinh tham gia vào độituyển ôn luyện, nhiều năm không có học sinh trong đội tuyển hoặc nếu có thì năng lựccủa các em còn hạn chế nhiều, vì nguồn học sinh còn hạn chế, các chế độ dành chogiáo viên ôn thi HSG chưa được quan tâm ( tính 3 tiết/ tuần, mỗi tiết tính cho giáoviên ôn thi là 13.500đ) nên nhiều giáo viên còn ít đầu tư , ngại tìm tòi nghiên cứu nênkhi dạy đội tuyển học sinh giỏi, giáo viên còn chưa đầu tư thời gian nghiên cứu, chưaxây dựng lại được kiến thức lý thuyết có hệ thống, chưa phân dạng bài tập, bài tập cóliên quan để dạy cho học sinh

Đối với học sinh:

Nội dung định luật bảo toàn khối lượng chỉ có ở bài 15, hóa 8 - Sgk trang 53,dạng bài tập này trong sgk, sbt có rất ít, vì nội dung này các em mới tiếp cận nêntrong quá trình học tập các em ít để ý đến, việc giải bài tập còn gặp nhiều khó khăn

Đa phần các em khi giải bài tập chỉ giải theo cách sgk thông thường, đó là tínhtoán dựa vào phương trình hóa học, chưa định hướng được các phương pháp giảinhanh Từ đó dẫn đến trong một khuôn khổ thời gian nhất định, không hoàn thànhđược bài giải, các em tỏ ra rất chán nản, thụ động trong các buổi học bồi dưỡng vàkhông có hứng thú học tập

Có nhiều đề thi dài như đề thi HSG cấp huyện, cấp tỉnh môn hóa học, các em

có thể làm được các bài trong đề thi đó, nhưng do các em chưa có phương pháp giảinhanh các dạng bài tập nên thời gian không đủ để các em hoàn thành, vì vậy khi làmbài các em thường bị tâm lí, bị dối hay không hoàn thành được bài thi, tiếc nuối saukhi thi

Qua khảo sát khi chưa áp dụng sáng kiến này, được điều tra như sau :

Bảng số 1 Kết quả điểm khảo sát đội tuyển HSG môn hóa học trường THCS Lương Trung - Bá Thước

Rất tích

Bình thường

Không tích cực

Trang 7

Học kì Inăm học:

2020- 2021

Từ thực trạng trên, với những kinh nghiệm đúc rút được trong quá trình dạy họcbồi dưỡng học sinh giỏi nhiều năm, tôi viết sáng kiến kinh nghiệm này mong đượcgóp phần nhỏ bé cho các đồng nghiệp, học sinh có thêm tư liệu tham khảo

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để dẫn học sinh giỏi lớp 8, 9 cấp huyện giải

nhanh bài tập hóa học theo định luật bảo toàn khối lượng và định luật bảo nguyên tố ở trường THCS Lương Trung - Bá Thước

2.3.1 Các giải pháp:

* Giải pháp 1: Xây dựng lí thuyết về phần ĐLBT khối lượng và ĐLBT nguyên

tố, phân tích lí thuyết để xây dựng các dạng bài tập có liên quan

* Giải pháp 2: Chọn, phân loại, định hướng nguyên tắc phương pháp giải các

dạng bài tập về ĐLBT khối lượng và ĐLBT nguyên tố và các dạng có liên quan

* Giải pháp 3: Rèn kỹ năng nhận dạng và giải các bài tập về ĐLBT khối

lượng và ĐLBT nguyên tố và các dạng có liên quan

* Giải pháp 4: Kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm tổng hợp thành bài học kinh

nghiệm

2.3.2 Tổ chức thực hiện

I Lý thuyết về Định luật bao toàn khối lượng

1 Nội dung định luật bảo toàn khối lượng

Trong một phản ứng hóa học tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khốilượng các chất tham gia phản ứng (Khối lượng của các nguyên tố trong một phản ứngđược bảo toàn)

∑m các chất tham giai phản ứng = ∑ m các chất sau phản ứng.

2 Nguyên tắc áp dụng :

Ví dụ: Trong phản ứng A + B C + D

Ta có: mA + mB = mC + mD Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng luôn bằngtổng khối lượng các sản phẩm tạo thành (Dù phản ứng vừa đủ hay dư, hiệu suất phảnứng nhỏ hơn 100%)

Trong phản ứng của kim loại với dung dịch axit: Khối lượng muối thu đượcbằng tổng khối lượng kim loại cộng khối lượng gốc axit tạo muối

Tổng khối lượng dung dịch sau phản ứng bằng tổng khối lượng của dung dịchtrước phản ứng cộng khối lượng chất tan vào dung dịch trừ đi khối lượng chất kết tủa,chất bay hơi

4 Một số dạng bài tập cụ thể:

* Phương pháp giải chung:

Trang 8

Khi áp dụng ĐLBT khối lượng vào việc bồi dưỡng học sinh giỏi, trước hết tôigiới thiệu sơ đồ định hướng giải bài tập theo dạng này cho học sinh gồm 5 bước cơbản:

B1: Xác định chất tham gia phản ứng và sản phẩm của phản ứng

B2: Xác định xem trong phản ứng có chất khí hoặc chất rắn hay không

B3: Lập sơ đồ chuyển hóa (có thể lập PTHH hoặc không)

B4: Chuyễn đổi các dữ kiện thành mol (hoặc có thể không )

B5: Tiến hành giải bài tập

Tiếp theo, tôi tiến hành bồi dưỡng kĩ năng theo dạng Mức độ rèn luyện từ minhhọa đến khó, nhằm bồi dưỡng học sinh phát triển kĩ năng từ biết làm đến vận dụnglinh hoạt và sáng tạo Để bồi dưỡng mỗi dạng tôi thường thực hiện theo các bước sau: B1: Giới thiệu bài tập mẫu và hướng dẫn giải

B2: Rút ra nguyên tắc và phương pháp áp dụng

B3: HS tự luyện và nâng cao

Chú ý: Khi làm bài tập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng dạng này học sinh

không cần thiết phải viết phương trình hóa học nếu bài toán không yêu cầu, các em chỉ cần lập sơ đồ hợp thức, xác định đúng chiều hướng phản ứng và bản chất của quá trình Vì vậy muốn làm được điều này học sinh phải nắm vững cơ sở lí thuyết, khái quát hóa tất cả các đơn vị kiến thức trong bài, xác định được mục đích của bài làm.

Dạng 1: Dạng bài toán cho kim loại + axit không có tinh oxi hóa mạnh như HCl,

H 2 SO 4 loãng

* Phương pháp giải

+ Số mol HCl phản ứng = 2 số mol H2 sinh ra

+ Số mol H2SO4 phản ứng = số mol H2 sinh ra

+ Khối lượng muối = khối lượng kim loại + khối lượng gốc axit

Ví dụ1: Cho 0,52 gam hỗn hợp hai kim loại Mg và Fe tan hoàn toàn trong dung dịch

HCl dư thấy thoát ra 0,336 lít khí (đktc) Tính tổng khối lượng muối clorua thu đượcsau phản ứng?) [5]

Phân tích:

- Dạng toán hỗn hợp ( hai kim loại Mg và Fe cùng tác dụng với HCl)

- Biết khối lượng hỗn hợp, số mol khí → tính được số mol Mg, Fe → tính đượctổng khối lượng hai muối theo phương trình

Cách 1: Cách giải thông thường

Phương trình hóa học:

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (2)

Đặt số mol của Mg; Fe lần lượt là x, y (mol) (x, y > 0)

Theo bài ra ta có: mMg + mFe = 0,52 hay 24x + 56y = 0,52 (*)

Biết V H2=0 ,336

22,4 =0,015(mol)

Theo phương trình (1) và (2): x + y = 0,015(mol) (**)

Trang 9

Giải (*) và (**) ta được: x = 0,01; y = 0,005

Theo phương trình (1) và (2):

Khối lượng của muối = 0,01 95 + 0,005 127 = 1,585 (g)

Cách 2: Theo định luật bảo toàn khối lượng:

Theo phương trình (1) và (2): n HCl  2n H2  0, 03(mol)

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

m muoi=m KL+ m HClm H

2=0 , 52+0 , 03 36 ,5−0 , 015 2=1 , 585 gam

Cách 3:Theo định luật bảo toàn khối lượng:

mmuoi= mkl+ mgoc axit

Ví dụ 2: Cho 0,52 gam hỗn hợp hai kim loại A và B chưa rõ hóa trị tan hoàn toàn

trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,336 lít khí (đktc) Tính tổng khối lượng muốiclorua thu được sau phản ứng?) [5]

Nhận xét: Nếu học sinh làm theo cách 2 hoặc 3 thì lời giải rất ngắn gọn:

2 0,52 0,03.36,5 0,015.2 1,585

Nhận xét: Để giải bài toán nhanh hơn, hạn chế được viết phương trình ta có thể gọi

M là kim loại đại diện cho hai kim loại A và B và giải tương tự như trên

Dạng 2: Kim loại + axit có tính oxi hóa mạnh như HNO 3 , H 2 SO 4 đặc, nóng

Phương pháp giải:

+ Số mol HNO3 phản ứng = 2 số mol NO2 sinh ra

Trang 10

+ Số mol H2SO4 phản ứng = 2 số mol NO2 sinh ra

+ Khối lượng muối = khối lượng kim loại + khối lượng gốc axit

Ví dụ 1: Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch

HNO3 63% Sau phản ứng thu được dung dịch A và 11,2 lít khí NO2 duy nhất (đktc).Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch A.) [6]

Phân tích:

- Phát hiện vấn đề: Số mol HNO3 bằng 2 lần số mol NO2

- Giải quyết vấn đề: Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng tính khối lượng

dung dịch muối

Hướng Dẫn:

Phương trình phản ứng:

Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Ví dụ 2: Hòa tan hoàn 9,41 gam hỗn hợp hai kim loại Al, Zn vào 395 ml dung dịch

HNO3 2M thu được dung dịch A và 2,464 lit hỗn hợp hai khí N2O và NO có tỉ khối

so với H2 là 19.454 Tính khối lượng muối khan thu được sau khi cô cạn dung

dịch.) [9] Hướng dẫn: Lập sơ đồ

{Zn Al} Al(NO3)3 + N2O +NO + H2O

Zn(NO3)2

Gọi x, y lần lượt là số mol của N2O và NO (0 <x, y < 2,464/22,4 = 0,11)

Theo đầu bài ta có;

44x + 30y = 19,454(*)

Giải hệ (*),(**) ta có x = 0,07; y =0,04x+ y = 0,11 (**)

Vậy khối lượng hỗn hợp khí : 0,07 44 + 0,04 30 = 4,28 (g)

+ HNO3

Trang 11

n

H2O = 12 nH = 12nHNO3 = 12 0,392 2 = 0,395 (mol)

Suy ra: mH2O = 0,395 x 18 = 7,11(g)

+ Oxit kim loại + CO  kim loại + CO2

 Số mol O trong oxit = số mol CO = số mol CO2

(tương tự cho oxit kim loại tác dụng với H2, C, …)

Ví dụ 1: Khử m gam hỗn hợp A gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng khí CO ở

nhiệt độ cao người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn X và 1,32 gam khí CO2.Tính m

Hướng dẫn:

Sơ đồ phản ứng: m(g) hỗn hợp oxit A + CO → 40(g) chất rắn X + 0,3 mol CO2

nCOpư = nCO2 = 13,244 =0,3 (mol) Khối lượng chất rắn: mX = 40(g)

- Một số sẽ phân tích chất rắn X thu được bao gồm những chất nào? Vì đề bài

CO không cho dư

Như vậy bài toán trở nên khó với các em, các em sẽ mất nhiều thời gian hơn

Ví dụ 2 : Thổi một luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng hỗn hợp hai oxit Fe3O4 và

CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kimloại Khí thoát ra đưa vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 5 gam kết tủatrắng Tính khối lượng hỗn hợp hai oxit kim loại ban đầu? [9]

Trang 12

CO2 + Ca(OH)2  t0 CaCO3 + H2O (3)

Ta có: n CO 2

=n CaCO

3= 5

100=0 , 05(mol )Theo phương trình (1) và (2): n CO=n CO

2 =0 , 05(mol )Theo định luật bảo toàn khối lượng: m oxit KL=m hh KL+m CO

Ví dụ 1: Cho 27,4 gam một kim loại X hóa trị II vào 73ml nước, thấy có khí H2 thoát

ra và thu được dung dịch Y có nồng độ 34,2% Xác định kim loại đem phản ứng biếtkhối lượng riêng của nước 1g/ml

Hướng dẫn: PTHH: X + 2H2O → X(OH)2 + H2

Giải phương trình trên ta được X = 137 Vậy X là Bari( Ba)

Ví dụ 2: Cho 13,7 gam một kim loại X vào 86,5ml nước thấy có khí H2 thoát ra và

dung dịch Y có nồng độ 17,1% Xác định kim loại đem phản ứng và nồng độ mol củadung dịch Y Biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.) [9]

Hướng dẫn: Phương trình hóa học:

2 X + 2aH2O → 2X(OH)a + aH2

Ngày đăng: 09/06/2021, 12:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w