1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Hoàn thiện công tác quản lý nhân lực mỏ than cọc sáu ppt

98 502 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý nhân lực mỏ than cọc sáu
Tác giả Lê Thị Hồng Phương, Nguyễn Văn Cuống
Người hướng dẫn PGS - PTS
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 1998
Thành phố Cẩm Phả
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 460,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu doanh nghiệpphát huy được của đội ngũ lao động , khơi dậy được những tiềm năng tolớn , tạo cho họ một động lực để họ phát huy hết khả năng chuyên môn ,sức khoẻ , tài năng , sáng tạo

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI Hoàn thiện công tác quản lý nhân lực mỏ

than cọc sáu

Giáo viên hướng dẫn : PGS - PTS Lê Thị Hồng Phương

Sinh viên : Nguyễn Văn Cuống

Ngành : Q uản trị doanh nghiệp

Cẩm phả ngày tháng 12 năm 1998

Trang 2

ĐỀ TÀI Hoàn thiện công tác quản lý nhân lực mỏ than cọc sáu

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Nhận xét của giáo viên phản biện

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN THỨ NHẤT

Cơ sở lý luận về quản lý lao động trong doanh nghiệp công nghiệp

I-Khái niệm vai trò yếu tố nhân lực trong quá trình sản xuất kinh

II- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả lao động

Nội dung và vai trò quản lý nhân lực của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

a- Kế hoạch hoá nguồn nhân lực ( có tính dự báo )

b- Phân tích và thiết kế công việc

PHẦN THỨ II

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN LỰC CỦA MỎ CỌC SÁU

A) Sơ lược về tình hình sản xuất kinh doanh của mỏ cọc sáu

1 Quá trình hình thành của doanh nghiệp mỏ Cọc sáu

2 Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chính của Mỏ trong quá trình hình thành

và phát triển mặc dù có nhiều khó khăn song Mỏ duy trì phấn đấu đạt một số chỉ tiêu cơ bản như sau :

B) Báo cáo chất lượng theo bậc thợ đến 31/12 năm 1997

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây , nền kinh tế thị trường đã đưa đất nước

ta phát triển mạnh mẽ , các tổ chức kinh tế nhà nước và tư nhân có nhiềuđiều kiện để phát huy năng lực sẵn có của mình , mở rộng SXKD , tạocông ăn việc làm cho người lao động cải thiện đời sống của họ và gópphần làm công bằng xã hội

Trong các doanh nghiệp , người lao động dù là trực tiếp hay giántiếp họ đều là đối tượng làm công ăn lương , người lao động cung cấp sứclao động của họ cho doanh nghiệp Sức lao động là một nhân tố cấu thànhnên nguồn lực đầu vào của doanh nghiệp và luôn luôn là nhân tố quyếtđịnh nhất ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả của mọi quá trình sản xuấtkinh doanh Thật vậy , lao động là hoạt động có ích của con người nhằmtạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội Theo nghĩa kinh tế ,lao động là sự chuyển hoá giá trị của khả năng lao động vào sản phẩm Lao động là sự vận dụng khả năng của con người tác động trực tiếp hoặcthông qua công cụ lao động lên đối tượng lao động tạo ra những biến đổi

bổ ích, tạo ra sản phẩm phục vụ sự tồn tại và phát triển của chính mình Lao động có năng suất chất lượng cao là nhân tố quyết định sự phát triểncủa đất nước

Hiệu quả lao động là một trong những chỉ tiêu chất lượng quantrọng thể hiện hiệu quả kinh tế của đơn vị sản xuất kinh doanh Nâng caohiệu quả lao động là cơ sở nâng cao tiền lương , cải thiện đời sống chongười lao động Nâng cao hiệu quả lao động là góp phần cân đối lại dâychuyền sản xuất , tăng khối lượng sản phẩm , tăng doanh thu , đảm bảođược tiến độ , thời gian giao hàng và chủ động thực hiện kế hoạch sảnxuất

Trang 5

Tìm phương hướng và biện pháp để nâng cao hiệu quả lao động làmột vấn đề thường xuyên , liên tục đối với các nhà quản lý doanh nghiệptrong cơ chế thị trường Không chỉ riêng các doanh nghiệp có trang thiết

bị , công nghệ lạc hậu, các mặt quản lý còn yếu kém , mới chú ý quan tâmđến việc nâng cao hiệu quả lao động mà ngay cả những doanh nghiệp cótrang thiết bị hiện đại , công nghệ tiên tiến các mặt quản lý tốt , có năngsuất lao động cao cũng phải thường xuyên quan tâm

Thực tế đã chứng minh và cho thấy rằng doanh nghiệp nào thiếuquan tâm đến việc nâng cao hiệu quả lao động thì kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đó sẽ thấp và khó tồn tại , phát triểnđược trong cơ chế thị trường hiện nay

Mỏ than Cọc sáu là một doanh nghiệp thành viên trong Tổng công

ty than Việt nam có sản lượng than tiêu thụ và m3 bóc xúc đất đá cao nhất Song cũng là đơn vị có số lượng cán bộ công nhân đông nhất ( 5164người ) Mặc dù doanh nghiệp có dây truyền công nghệ sản xuất thiết bịhiện đại nhưng năng suất lao động chưa cao Vấn đề nâng cao hiệu quảlao động đã được lãnh đạo xí nghiệp chú trọng quan tâm và bản thân côngviệc của tôi cũng liên quan đến quản lý lao động Vì vậy tôi chọn đề tài :

" Hoàn thiện công tác nhân lực Mỏ than Cọc sáu " làm đề tài tốt nghiệplớp quản trị doanh nghiệp của mình

Luận văn tập trung giải quyết các nội dung quản lý nhân lực mànhiều doanh nghiệp trong nước đang nổi cộm như :

+ Tổ chức tuyển dụng và đào tạo nâng cao trình độ cán bộ côngnhân

+ Tăng cường kích thích bằng vật chất và tinh thần cải thiện điềukiện môi trường lao động v.v

Các biện pháp nhằm vào mục tiêu tạo thêm động cơ và nâng caokiến thức , kỹ năng cho người lao động phù hợp với điều kiện hiện nay ,

và được đề xuất dựa trên cơ sở lý luận và thực tế Nếu nghiên cứu ápdụng từng phần vào thực tế của Mỏ , chắc chắn đem lại lợi ích đáng kểcho thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp

Trang 6

Rõ ràng nếu lao động có mục đích là biến đổi vật chất nào đó thànhvật phẩm bổ ích thì quá trình đó đòi hỏi ở con người một sức lực và trí tuệnhất định Nghĩa là con người phải có vận dụng hài hoà sức lực với hoạtđộng tâm lý trí não

Lao động còn là hoạt động chung của nhiều người mang tính xã hội

rõ rệt Trong quá trình đó , con người phải hợp sức phân công cùng nhautác động vào đối tượng lao động để tạo ra kết quả Trước khi bắt tay vàolao động con người phải đặt ra mục đích của lao động và tìm ra cách thức

để đạt đến mục đích đó Muốn vậy con người phải phát hiện cái có sẵntrong tự nhiên cần thiết cho việc thoả mãn nhu cầu của bản thân hay cộng

Trang 7

đồng , từ đấy tìm cách tiếp cận , sử lý biến đổi hiện tượng cho phù hợp vớinhu cầu

+ Theo mô hình tháp nhu cầu MaSLoW :

ở con người có các nhu cầu từ thấp đến cao và khi thoả mãn mộtmức độ nhu cầu bậc thấp nào đó thì nó nảy sinh nhu cầu bậc trên

2

An ninh an toàn Bậc thấp

1 Sinh vật học

+ Như vậy ta thấy cung hoạt động của con người được chuyển độngbằng năng lượng tâm lý , trí não để thực hiện các chức năng định hướngđiều khiển và điều chỉnh hành vi của con người Đó là tính tích cực củatâm lý con người còn thể hiện ở chỗ khi phản ánh thế giới khách quan ,con người có sự tác động qua lại thích ứng với thế giới khách quan đó đểcải tạo , biến đổi cho phù hợp với những nhu cầu và lợi ích của bản thânmình

Quản lý lao động là quản lý một nhân tố cơ bản nhất , quyết địnhnhất của lực lượng sản xuất , nhân tố con người Trong cơ chế cạnh tranhthị trường hiện nay , doanh nghiệp ngày càng được trang bị các máy mócthiết bị phương tiện hiện đại Nhưng thiếu yếu tố con người , thiếu mộtđội ngũ lao động có trình độ , có tổ chức , thì cũng không thể phát huyđược hết tác dụng của nhân tố vật chất

Lao động trong điều kiện hiện nay là lao động hiệp tác ở một trình

độ rất cao và trên phạm vi rộng lớn Xét riêng trong một doanh nghiệp ,lao động ấy phải được hiệp tác chặt chẽ trong từng tổ sản xuất , từng phân

Trang 8

xưởng và trong từng doanh nghiệp Quản lý lao động phải đảm bảo bốtrí , sắp xếp và sử dụng lao động đúng tiêu chuẩn và mục đích nhất định ,tăng cường mối quan hệ chặt chẽ giữa họ góp phần tăng hiệu quả sảnxuất kinh doanh cho doanh nghiệp

Với quan điểm : Lao động là nguồn gốc sáng tạo ra mọi của cải vậtchất cho xã hội Do đó lãng phí lao động là lãng phí lớn nhất , các nhàquản lý cần phải tăng cường quản lý lao động chặt chẽ Nếu doanh nghiệpphát huy được của đội ngũ lao động , khơi dậy được những tiềm năng tolớn , tạo cho họ một động lực để họ phát huy hết khả năng chuyên môn ,sức khoẻ , tài năng , sáng tạo , lòng nhiệt tình trách nhiệm cao đối vớicông việc , sẽ làm cho sức lao động được sử dụng hợp lý , tiết kiệm , làmtăng năng suất lao động

Sự tồn tại của đội ngũ lao động trong doanh nghiệp luôn gắn vớiquỹ tiền lương , một yếu tố tổng chi phí đầu vào để tiết kiệm đượckhoản chi phí này , doanh nghiệp không thể giảm tiền lương và càngkhông thể giảm mức sống của người lao động , chỉ có cách quản lý và sửdụng sức lao động hợp lý

Quản lý lao động là góp phần thực hiện chiến lược con người củaĐảng và nhà nước Doanh nghiệp công nghiệp là nơi có đội ngũ côngnhân đông đảo , nơi đào tạo và rèn luyện con người mới Giai cấp côngnhân vững mạnh có giác ngộ chính trị càng làm tăng vai trò lãnh đạo củaĐảng Ngược lại , quản lý lao động không phát huy được nhân tố conngười , chỉ biết sử dụng sức lao động , không quan tâm đến người laođộng , để cho họ luôn trong tâm trạng thiếu thốn , khó khăn , nghèo đói sẽdẫn đến làm tha hoá đội ngũ công nhân , làm giảm đi vai trò lãnh đạo củaĐảng và ảnh hưởng đến nguồn tư liệu sản xuất sống Quản lý lao độngphải đảm bảo cho những người lao động làm việc hưởng thụ bình đẳng ,phù hợp với khả năng công hiến của họ

Chúng ta biết rằng mỗi người lao động là một thế giới riêng biệt ,

họ khác nhau về năng lực làm việc , nguyện vọng , sở thích , hoàn cảnh cá

Trang 9

phải nghiên cứu kỹ tâm sinh lý con người để hiểu kỹ về họ , từ đó tìm racách thức phù hợp để động viên , tạo điều kiện để họ thoả mãn các nhucầu cá nhân , làm nền tảng nâng cao năng suất lao động

Tuyển chọn những cán bộ công nhân có năng lực , đào tạo và nângcao trình độ tay nghề cho họ mới chỉ là những yếu tố quan trọng ban đầu ,chưa đủ để bộ máy quản trị của đơn vị doanh nghiệp hoạt động có hiệuquả

Nhân viên có năng lực điều đó chưa có nghĩa là họ sẽ làm việc tốt Từng cá nhân tốt chưa có nghĩa hoạt động toàn đơn vị , doanh nghiệp sẽchắc chắn tốt Làm thế nào để phát huy được khả năng tiềm tàng trongmỗi cá nhân và tạo thành sức mạnh tổng hợp của đơn vị Làm thế nào đểcác nhân viên luôn luôn trung thành với doanh nghiệp , tận tâm làm việc ,công tác luôn cố gắng cải tiến mọi hoạt động để đạt năng suất , chất lượng

và hiệu quả cao hơn ? Đó là khoa học và nghệ thuật lãnh đạo của các nhàquản lý doanh nghiệp Thông thường mỗi nhà quản lý thực hiện quản lýnhân lực thông qua hàng loạt biện pháp nội quy , chính sách khác nhau

Đối với đơn vị trực tiếp sản xuất , hiệu quả của việc quản lý thểhiện ở số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian nhấtđịnh , hoặc thời gian cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc dịch

vụ Hay nói chính xác hơn là ở năng suất lao động

Tóm lại , với những ý nghĩa trên , để quản lý lao động tốt thì phảigiải quyết được các mục đích :

Thứ nhất là sử dụng lao động một cách hợp lý , có kế hoạch phùhợp với điều kiện tổ chức , kỹ thuật , tâm sinh lý người lao động , nhằmkhông ngừng tăng năng suất lao động

Thứ hai là bồi dưỡng sức lao động về trình độ văn hoá , chính trị ,

tư tưởng , chuyên môn nghiệp vụ và đặc biệt là mức sống vật chất tinhthần nhằm đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động , phát triển toàndiện con người Quản lý lao động nhằm sử dụng và bồi dưỡng sức laođộng là hai mặt khác nhau nhưng lại liên quan mật thiết vơí nhau Nếu

Trang 10

tách rời hoặc đối lập hai mặt này là sai lầm nghiêm trọng Không thể nóiđến sử dụng lao động mà quên bồi dưỡng sức lao động và ngược lại

Trong điều kiện đất nước còn khó khăn như hiện nay , thì các doanhnghiệp cần phải chú trọng đến cuộc sống người lao động một số nước

có mức sống cao như Nhật bản người ta vẫn tăng tiền lương để động viêntăng năng suất lao động theo tỷ lệ tăng 1% năng suất lao động thì tăng0,8% tiền lương

II- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả lao động

Trong sản xuất kinh doanh kết quả lao động về mặt kinh tế chủ yếuđược đánh giá thông qua mức độ tăng ( giảm ) , hơn (kém ) của ba chỉ tiêu: Năng suất lao động , suất tiêu hao lao động và mức độ gây tổn hại chocon người , cho môi trường sống , cho các hoạt động khác , cho lợi íchtương lai Nếu năng suất lao động tăng khi không tăng hoặc giảm hai chỉtiêu sau thì kết quả lao động về mặt kinh tế mới tăng Trường hợp năngsuất lao động không tăng mà hai chỉ tiêu sau giảm , chất lượng lao độngtăng thì kết quả lao động cũng tăng lên

Năng suất lao động mà chỉ tiêu chủ yếu phản ánh kết quả lao động

Ta sẽ đi sâu vào nghiên cứu chỉ tiêu này ở các đơn vị sản xuất kinhdoanh năng suất lao động (NSLĐ) được tính theo công thức :

Lượng giá trị sản xuất

số lượng đơn vị lao động sống

ở doanh nghiệp thường sản xuất hoặc thực hiện một hay nhiều chỉtiêu sản phẩm lên cần quy đổi chúng ra bằng giá trị để dễ tính toán và sosánh

Trang 11

Số lượng giá trị mới là phần giá trị mới được tập thể sáng tạo ra cácsản phẩm hàng hoá Số lượng giá trị mới được tính bằng cách lấy doanhthu trừ đi phần giá trị vật hoá , phần giá trị tổn thất

Lượng giá trị mỗi tập thể doanh nghiệp tạo ra có thể được tính bằngcách lấy tất cả các khoản chi phí cho tiêu dùng của tập thể người lao độngcấu thành giá thành cộng với tiền lãi ròng của xí nghiệp

Đơn vị lao động sống có thể là một giờ người lao động, một ngày/người , một tháng /người , một quý trên người , một năm / người Để sosánh năng suất lao động thì lượng giá trị sẩn xuất ( lượng giá trị mới ) phải

là của cùng một kkhoảng thời gian lịch và số lao động sống phải có cùngmột đơn vị tính

Để phân tích mức độ lao động qua các thời kỳ , ta căn cứ vào nhịp

độ tăng năng suất lao động được tính bằng tỷ lệ phần trăm , khi lấy năngsuất lao động kỳ sau so với kỳ trước

Ví dụ : Năng suất lao động thực hiện kế hoạch sản xuất của côngtrường xúc thắng lợi

- tháng sáu NSLĐ của đơn vị đạt 250000m3

- tháng bảy NSLĐ của đơn vị đạt 263000m3

- tháng bảy NSLĐ của đơn vị đạt 280000m3

Nhịp độ tăng NSLĐ tháng bảy so với tháng sáu

Như vậy nhịp độ tăng năng suất lao động là một trong những chỉtiêu chất lượng quan trọng phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Trang 12

Người ta đã tính năng suất lao động bằng mọi biện pháp :

+ Năng suất lao động tính bằng hiện vật :Phản ánh khốilượng sản phẩm hiện vật được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian

QCông thức tính : W =

TTrong đó : * W : năng suất lao động tính băng đơn vị hiện vật

* Q : tổng sản lượng trong một thời gian nhất định

* T : tổng hao phí lao động dùng trong sản xuất ( tínhbằng công , giờ công hay số người bình quân )

Ví dụ : Có số liệu về than sản xuất của mỏ than cọc sáu tháng 06/1997

- Tổng số than sản xuất trong tháng : 350000T

- số công nhân sản xuất đầu tháng : 4623 Người

- Số công nhân sản xuất cuối tháng : 4608 NgườiNSLĐ của một công nhân sản xuất trong tháng :

350000 T

W = - = 75,83 T/người - tháng

(4623 + 4608 ) : 2

Đối với phương pháp này có ưu điểm :

_ Phản ánh chính xác năng suất lao động

_ Dễ tính toán , dể nhận biết và người lao động rất thích vì họ đối chiếungay được với thu nhập làm ra theo sản phẩm

_ Là cơ sở để phân tích nhịp độ tăng năng suất lao động qua các thời kỳ _ Ngoài ra ta còn một số biện pháp khác tính toán năng suất lao độngnhư :

Trang 13

NSLĐ tính bằng giá trị

NSLĐ tính theo thời gian lao động

NSLĐ tính bằng thời gian lao động phản ánh đúng mức độ lao động(phút , giờ , ngày ) để SX ra một đơn vị sản phẩm

TCông thức tính : W = -

Q

* W : NSLĐ tính bằng thời gian hao phí

* T : Tổng hao phí lao động dùng trong kỳ SX

* Q : Tổng sản lượng thực hiện bằng hiện vật

Ví dụ: Có số liệu về sản lượng m3 đất đá thực hiện tháng 6 năm 1997của công trường xúc Thắng lợi

- Sản lượng thực hiện : 250 000 m3

- Số lao động bình quân trong tháng : 192 người

- Số ngày làm việc bình quân thực tế tháng : 22 công

250 000 m3

W = - = 59 m3 / người - công

192 x 22

Năng suất lao động tính bằng thời gian hao phí là căn cứ để tính toán và

bố trí lao động , là cơ sở để trả lương theo sản phẩm Doanh nghiệp cònxuất hiện loại NSLĐ mà ta cần quan tâm nghiên cứu :

+ NSLĐ của CNV sản xuất công nghiệp :

Trang 14

CN sản xuất CN học nghề , CNV kỹ thuật , nhân viên quản lý kinh tế ,nhân viên quản lý hành chính

Các công nhân , nhân viên thuộc các hoạt động khác của doanh nghiệpkhông tính vào công nhân sản xuất công nghiệp như : CNV xây dựng cơbản , nhân viên giáo dục văn hoá

NSLĐ của một công nhân sản xuất trực tiếp được tính :

Ví dụ : Có số liệu về giá trị tổng sản lượng và số công nhân của doanhnghiệp mỏ cọc sáu năm 1997

Giá trị tổng sản lượng than tiêu thụ Triệu đồng 250833

Trang 15

NSLĐ của một nhân viên sản xuất công nghiệp năm 1997 củadoanh nghiệp được tính như sau :

4738

Như vậy , qua số liệu trên ta có thể đánh giá được việc bố trí laođộng gián tiếp đã hợp lý hay chưa hợp lý Nếu như tăng NSLĐ của côngnhân sản xuất lớn hơn nhiều so với NSLĐ của công nhân sản xuất công

Trang 16

nghiệp thì doanh nghiệp cần phải khẩn trương sắp xếp lại lao động chohợp lý để nâng cao hiệu quả lao động

II Nội dung và vai trò quản lý nhân lực của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

+ Trước hết ta xét qua đặc điểm nền kinh tế thị trường :

Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hoá ở đâyháng hoá được trao đổi với nhau theo quy luật ngang giá Kinh tế thịtrường là kinh tế hàng hoá phát triển ở trình độ cao khi mà hầu hết các sảnphẩm chủ yếu do lao động của con người tạo ra đã trở thành hàng hoá :Sức lao động , vốn , đất đai , tài sản Nền kinh tế thị trường vận độngtheo quy luật của nhiều quy luật kinh tế như : Quy luật giá trị , quy luậtcung và cầu , quy luật cạnh tranh , quy luật quan hệ sản xuất phù hợp vớitính chất và trình độ của lực lượng sản xuất Trong điều kiện thế giới hiệnnay , thị trường đã có nhiều thay đổi so với thị trường của chủ nghĩa tưbản cổ điển ( Trước năm 1945 ) thị trường chủ nghĩa tư bản cổ điển dobàn tay vô hình điều tiết , tức là do các quy luật kinh tế khách quan điềutiết thì ngày nay thị trường vừa bị điều tiết bởi " Bàn tay vô hình " và cả "Bàn tay hữu hình " , tức là sự can thiệp và chi phối của nhà nước , điều đómột mặt là giảm đi tính tự phát và tính vô tổ chức sản xuất , mặt khác điềuchỉnh được các quy luật kinh tế Nhưng sự điều tiết của nhà nước trongkinh tế cũng không phải là vạn năng có thể khắc phục được những mặt tồntại của thị trường tự do , của cạnh tranh và độc quyền , của khủng hoảng

và lãng phí , của sự phát triển không đồng đều như là hậu quả tất yếu củakinh tế thị trường

Do vậy , để khắc phục được những nhược điểm nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường

có sự quản lý của nhà nước , và theo định hướng XHCN Bản thân các doanh nghiệp phải đề ra các biện pháp quản lý thật tốt , trong đó quản lý

Trang 17

lao động đóng một vai trò rất quan trọng để đảm bảo được sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Mô hình của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Doanh số lợi nhuận

T.T L.động Sức L.động D.nghiệp T.T tiêu dùng K.hàng

Thị trường tài chính Thị trường vật tư Thị trường

côngnghệ

- Ngân hàng - Các nhà c.cấp - Các viện

- Chủ sở hữu - Các doanh nghiệp

Khi hoạt động trong nền kinh tế thị trường , doanh nghiệp có một số chứcnăng chủ yếu nhưng ta chỉ phân tích và đề cập đến chức năng quản lý laođộng

Nội dung của quản lý lao động :

* Hình thành cơ cấu lao động tối ưu

* Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực

* Phát triển nguồn nhân lực

1 Hình thành nguồn nhân lực tối ưu

Cơ cấu lao động tối ưu khi lực lượng lao động đủ về chất lượng , sốlượng ngành nghề và được phân định rõ chức năng , nhiệm vụ , quyền hạn, mối quan hệ công tác giữa các bộ phận và cá nhân với nhau , đảm bảo sự

ăn khớp đồng bộ trong từng tập thể nhỏ , cũng như trên phạm vi toàndoanh nghiệp Để hình thành cơ cấu lao động thật tối ưu , doanh nghiệpcần tính toán đội ngũ lao động dựa trên ba mặt :

a- Kế hoạch hoá nguồn nhân lực ( có tính dự báo )

Trang 18

Muốn đạt mục tiêu này , doanh nghiệp phải đảm bảo có đủ số laođộng cần thiết trên toàn xí nghiệp và ở từng bộ phận Nếu thừa sẽ gây khókhăn cho quỹ tiền lương và lãng phí sức lao động Ngược lại , nếu thiếu

sẽ không đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh.Chất lượng lao độngcũng phải được chú trọng như :

+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ : Bằng trên đại học , đại học ,trung cấp sơ cấp

+ Trình độ bậc thợ : Bậc cao , thấp , trung bình

Nếu trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng cao thì cũng có lợicho doanh nghiệp vì nó đáp ứng đưọc yêu cầu áp dụng được khoa họchiện đại vào sản xuất kinh doanh Đây cũng là xu hướng hình thành cơcấu lao động trong các doanh nghiệp sản xuất cạnh tranh , đặc biệt ởnhững doanh nghiệp có trang thiết bị hiện đại Nhưng phải phù hợp vớiyêu cầu nghề nghiệp thì không gây lãng phí đến tiền lương và lao động xãhội Ngoài ra , doanh nghiệp phải xác định được mối quan hệ tỷ lệ hợp lý

về lao động , nghĩa là :

+ Quan hệ giữa lao động gián tiếp và lao động trực tiếp

+ Quan hệ giữa các loại chuyên môn nghiệp vụ , các ngành nghề ,bậc thợ

+ Quan hệ giữa giới tính ( Nam , nữ ), độ tuổi ( già , trẻ )

b- Phân tích và thiết kế công việc

Nghiên cứu vị trí công việc là việc làm đầu tiên và hết sức quantrọng của doanh nghiệp Bởi vì nó là công việc mở đầu cho sự hiểu biếtsâu sắc công việc và vị trí để lập kế hoạch nguồn nhân lực , từ đó tuyểndung , bố trí lao động vào vị trí Khi nghiên cứu và thiết kế công việc mộyếu tố mà ta phải xét đến :

Trang 19

Hiệu quả cá nhân:

= ( Nhận thức công việc x Khả năng động cơ x Điều kiện làm việc )

Ta biết rằng công việc là một đơn vị nhỏ nhất được chia ra từ nhữnghoạt động của doanh nghiệp và thường được thực hiện bởi một hay một sốngười lao động trên một hay một số vị trí Phân tích công việc là một quá trình đánh giá bản thân bản chất hay một nội dung của công việc bằng cách xác định và tổ chức các thông tin về công việc , nghĩa là xác định trình độ phức tạp của công việc , trách nhiệm công việc , mức thể lực , mức tải công việc Qua phân tích công việc phải đạt được những kết quả :

+ Trình bày được trách nhiệm và nhiệm vụ của công việc

+ Hiểu biết được những kỹ năng và những yếu tố cần thiết khác đểthực hiện được các nhiệmn vụ và trách nhiệm đó

+ Phải hiểu được những kết quả tối thiểu mà công việc đố đòi hỏi Qua phân tích đặc điểm kỹ thuật của công việc chỉ ra loai nhâncông nào cần thiết để thực hiện công việc một cách hoàn hảo Các nhàquản lý doanh nghiệp sẽ sử dụng thông tin này để đánh giá nhân côngđồng thời điều này cũng chỉ rõ được những hoạt động cụ thể của doanhnghiệp mà mỗi cá nhân phải thực hiện Nó cung cấp những thông tin để tổchức phân công lao động , để phân chia quyền hạn và trách nhiệm chomỗi cá nhân và nó cũng là cơ sở để lựa chọn , để đào tạo và đánh giá côngnhân

Ngoài việc phân tích đánh giá công việc , chúng ta cũng cần phảiphân tích đánh giá vị trí công việc phải thực hiện

Vị trí ( chỗ làm việc ) là một diện tích mà trên đó người công nhânđược trang bị dụng cụ để làm việc

Quá trình Công việc Vị

Trang 20

+ Các phương tiện làm việc

+ Sự thay thế trong nhiều trường hợp vắng mặt

+ Trình độ nghề nghiệp và kinh nghiệm nghề

Qua phân tích vị trí làm việc ta thấy tác duụng : Phân tích vị trí sẽlàm dễ dàng cho sự tuyển lao động ( Giải thích cho người dự tuyển hoặctruyền thông tin chính xác cho đơn vị tuyển dụng bên ngoài ) xác định sựtiến hoá của vị trí để từ đó có thể đào tạo được nhân viên

Để phân tích vị trí và công việc chúng ta phải nắm được cácphương pháp thu thập thông tin :

+ Phương pháp quan sát : Thực hiện quan sát trên một vị trí cụ thểvới tất cả các nội dung cần thiết Thông thường người ta dùng biểu bảngquan sát

+ Phương pháp phỏng vấn : Đây là phương pháp trò chuyện vớingười đảm nhận vị trí hay những người có liên quan theo một bảng kếhoạch vạch sẵn

+ Phương pháp điều tra phiếu : Phương pháp này người đảm nhận

vị trí trả lời câu hỏi điền vào phiếu sẵn

Trong thực tế , người ta thường kết hợp các phương pháp này

Trang 21

+ Vừa quan sát vừa phỏng vấn

+ Phỏng vấn theo bảng điều tra

Sau khi nhà quản lý doanh nghiệp đã hiểu được công việc và vị tríthì người này có thể thiết kế lại chúng để khắc phục những tồn tại , nhữnglạc hậu hoặc chú ý đến những yếu tố mới , những tiến hoá trong tương lai Thiết kế lại công việc là sự thay đổi một cách hệ thống nội dung côngviệc nhằm đảm bảo thay đổi những tiêu chuẩn về hiểu biết , kỹ năng , vàcác yếu tố cần thiết đối với công việc hoặc tăng động cơ làm việc

Tác dụng : Qua phân tích ta phát hiện được những tồn tại , những sựthiếu hấp dẫn phải thiết kế lại chúng để tăng động cơ làm việc có hiệu quả

Sau khi chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ và an toàn trong quátrình làm việc thì cần thiết phải thiết kế lại để loại bỏ chúng Thiết kế lạicông việc một mặt là sử dụng những khả năng sẵn có về nhân lực vàphương tiện của doanh nghiệp Mặt khác thay đổi mức thù lao kip thờiđộng viên người lao động nâng cao hiệu suất công việc

Sau đây là một số kỹ thuật thiết kế lại công việc

- Chuyên môn hoá sâu hơn nữa

- Tăng vạn năng hoá bằng cách quay vòng chỗ làm việc , mở rộngcông việc , làm hấp dẫn phong phú công việc

Trang 22

- Hiểu biết về trách nhiệm đối với kết quả công việc nghĩa là nhânviên phải cảm thấy mình có trách nhiệm và có ý nghĩa cá nhân đối vớicông việc.

- Hiếu biết về kết quả công việc , nghĩa là nhân viên phải thườngxuyên được thông báo về kết quả kịp thời

c - Tuyển dụng lao động

Việc hình thành cơ cấu lao động tối ưu hiện nay được thực hiệnthông qua chủ trương sắp xếp lại lao động , sản xuất , giải quyết lao độngdôi dư và chế độ hợp đồng lao động Giám đốc doanh nghiệp là người cótrách nhiệm và đủ quyền hạn để tạo ra cơ cấu lao động tối ưu Khi đã sắpxếp lại dây chuyền sản xuất thì cái khó nhất của doanh nghiệp là việc bốtrí lao động dôi dư vào chỗ nào cho hợp lý để vừa đảm bảo được tính xãhội , vừa năng cao hiệu quả lao động

Để giải quyết khó khăn trên nhằm tạo cơ cấu lao động tối ưu , mọimặt doanh nghiệp phải tìm các biện pháp chuyên môn hoá kết hợp vớihiệp tác hoá và kinh doanh tổng hợp , mặt khác tích cực thực hiện chế độhợp đồng lao động theo đúng quy định Hợp đồng lao động tạo điều kiệncho các doanh nghiệp hình thành cơ cấu lao động hợp lý đề cao tráchnhiệm , kỷ luật lao động của cả hai bên khi ký kết Đồng thời cũng đảmbảo cho người lao động được quyền dân chủ lựa chọn nơi làm việc , tự bồidưỡng nâng cao trình nghề nghiệp của mình

Cùng với việc áp dụng chế độ hợp đồng lao động việc tuyển chọn laođộng cần tuân thủ theo một quy trình nhất định :

- Xác định rõ những nghề , chức danh còn thiếu , số lượng cụ thểcần tuyển

- Căn cứ thực tế kinh doanh của xí nghiệp , xây dựng những tiêuchuẩn cụ thể cho từng nghề , từng chức danh Mỗi doanh nghiệp có rất

Trang 23

nhiều nghề , nhiều chức dang khác nhau , doanh nghiệp cần cụ thể hoácho từng vị trí cụ thể

- Khi tuyển chọn phải căn cứ chủ yếu vào kết quả kiểm tra , thituyển , đối thoại trực tiếp

Sơ đồ tuyển dụng lao động

Thị trường lao động Doanh nghiệp

Người dự tuyển Có nhu cầu về lao động

Quá trình T.chuẩn , Y.cầu, Vị trí

So sánh đối chiếu

Tuyển chọn người tài giỏi nhất

Mục đích : Trong số những người tham gia dự tuyển chọn người tàigiỏi nhất và phù hợp với vị trí cần tuyển Sự phù hợp này không phải làtrước mắt mà phải tính đến sự tiến hoá của vị trí sau này Hiện nay , chiếnlược tuyển dụng được xem là một trong những chiến lược then chốt ,quyết định của doanh nghiệp bởi vì nó sẽ quyết định một đội ngũ ngườilao động tài giỏi nhiều tiềm tàng sáng tạo Đây là chiến lược về con ngườihay đầu tư phi vật chất bởi vì chính họ là những người nghiên cứu , thiết

kế , chế tạo sản phẩm cũng như quyết định sự thành đạt của doanhnghiệp

Tuyển dụng nhân viên mới một mặt là nâng cao cải thiện , trẻ hoálực lượng lao động , mặt khác nâng cao trình độ nghề nghiệp trung bìnhcủa doanh nghiệp lên ( Thế hệ sau được đào tạo tốt hơn , hiện đại hơn thế

Trang 24

Ngược lại , nếu tuyển dụng một cách tuỳ tiện không có tiêu chuẩn thì dễ

có nguy cơ sai sót ( tuyển nhầm ) Nếu chúng ta tuyển nhầm một ngườikhônh đủ tiêu chuẩn tài giỏi thì đó sẽ là trung tâm gây mất đoàn kết - phải

sa thải - phải tốn chi phí trả công tuyển lại

Để chọn được người tài giỏi ta phải căn cứ vào các điểm sau đây :+ Người có trình độ chuyên môn thích hợp

+ Người có sức khoẻ , đạo đức , phẩm chất tốt

+ Người phải có tham vọng , có chí tiến thủ luôn chấp nhận điềukiện thực tế

+ Người phải có động cơ , có tinh thần làm việc năng động trongmọi hoàn cảnh để tìm ra giải pháp

+ Người luôn có bộ óc sáng tạo

+ Người có quan hệ xã hội tốt ( Biết ứng xử , biết nghe, hướng dẫn,lãnh đạo )

+ có tính sẵn sàng về thời gian cao phục vụ công việc

+ Người có xu thế biết trả công lao động cao

Ngoài ra để hình thành được cơ cấu lao động tối ưu doanh nghiệp cần phải:

+ Xác định được các khâu cơ bản của SXKD

+ Xây dựng và đưa vào áp dụng các định mức kinh tế , kỹ thuật chobằng bộ phận, từng công việc, từng người, từng chuyên môn trong từngthời gian nhất định

+ Xác định chính xác số lượng lao động quản lý , số lượng lao độngcông nghệ , số lượng lao động phục vụ , đảm bảo cân đối dây chuyền sảnxuất , phù hợp với dây chuyền sản xuất kinh doanh

Việc đánh giá cơ cấu lao động có hợp lý hay chưa cần căn cứ :

- Phân công trách nhiệm rõ ràng , không để ùn tắc , chồng chéo

Trang 25

- Mỗi người đều có việc làm theo định mức lao động theo thời gianquy định

- Đảm bảo quá trình sản xuất liên tục , đạt yêu cầu về tiến độ giaohàng trong đó có tính đến sự biến động ở mức nhất định của nhiệm vụnsản xuất

- Tạo điều kiện sử dụng hợp lý cà tiết kiệm sức lao động , tăng hiệuquả của hoạt động sản xuất kinh doanh

2 Sử dụng nguồn nhân lực

a- Phân công và hiệp tác lao động

Quản lý lao động trong xã hội và trong doanh nghiệp nói riêngthường phức tạp và đa dạng Trong nhiều trường hợp thực hiện nhiệm vụlao động cần đến sự hợp tác của nhiều người Để nhiều người cùng thựchiện nhiệm vụ trôi chảy , đạt năng suất chất lượng cao tức là để sử dụngtốt nguồn nhân lực trước hết phải biết phân công - hiệp tác lao động

Nhu cầu sống và phất triển của con người trong xã hội rất phongphú và đa dạng Từ xa xưa con người , xã hội đã thấy cần thiết và biết tổchức chuyên môn hoá sản xuất sản phẩm , dịch vụ từng loại hoặc từngnhóm sản phẩm

Như vậy con người không những chỉ thấy cần sản xuất gì , mà còn

tổ chức, chọn cách thức sẩn xuất để chi phí cho sản xuất là ít nhất

Theo góc độ lao động , tách riêng các lĩnh vực , khu vực , ngành ,chuyên ngành , xí nghiệp sản xuất dịch vụ là cách thức chuyên môn hoálao động

Xã hội có ba hình thức phân công :

+ Phân công lao động chung

+ Phân công lao động đặc thù

+ Phân công lao động cá biệt

Trang 26

Phân công lao động gồm hai nội dung :

- Phân nhỏ công việc chung và xác định khối lượng xác định mức

Do công việc nhỏ được tách ra từ công việc chung , có cùng mụcdích tạo ra sản phẩm cuối cùng với chi phí ít nhất , nên cần thiết phải phốihợp các hoạt động chuyên môn hoá

Định hình và thực hiện các mối quan hệ giữa các bộ phận lao độngchuyên môn hoá là hiệp tác lao động Người lao động và lực lượng điềuhành đều có trách nhiệm thực hiện việc hợp tác lao động

Phân công và thực hiện việc hợp tác lao động phải được giải quyết đồng thời Khi tiền hành phân công lao động phái xét đến khả năng hợp tác có hiệu quả Tiến hành hợp tác lao động phải dựa trên cơ sở đã phân công lao động

Chỉ có phân công lao động hợp lý mới có ý nghĩa to lớn Để cóđược phân công lao động phải biết cách phân định công việc và biết xácđịnh khả năng lao động , tìm được tập hợp các yếu tố thuộc khả năng laođộng thích hợp với yêu cầu công việc đối với ngươì tham gia thực hiện

Về nguyên tắc phân công lao động phải dựa trên cơ sở có thể hợptác được và ngược lại Vì vậy có ba hình thức hiệp tác lao động :

+ Theo chức năng

+ Theo công nghệ

+ Thêo trình độ chuyên môn

Trang 27

Thực tế hiệp tác là quá trình nhiều người cùng làm do vậy phải có các hình thức hợp tác giữa các tập thể và cá nhân đó là :

+ Hiệp tác giữa các phân xưởng , các phòng , giữa các bộ phậnphục vụ sản xuất

+ Hiệp tác giữa các công đoạn, các tổ , nhóm trong một phân xưởng, một phòng

+ Hiệp tác giữa các cá nhân trong tổ đội sản xuất

Đảm bảo sự hoàn thiện của phân công hiệp tác lao động nhà quản lýdoanh nghiệp phải sắp xếp công việc , tổ chức lao động theo nhữngnguyên tắc :

- Đảm bảo sự kiêm nghề , kiêm chức , đảm bảo nội dung công việcphong phú ,đa dạng hơn ( sử dụng nhiều kiến thức , kỹ năng đa dạng hơn)

- Tổ chức quay vòng chỗ làm việc trên cơ sở đào tạo nhiều nghề đểtạo điều kiện cho nhân viên được học hỏi và phát triển

- Mở rộng trách nhiệm của người lao động , đảm bảo chắc chắnrằng công việc đòi hỏi sự cố gắng là vừa phải , bao quát nhiều chức năng ,đảm bảo tự điều hành , quản lý công việc kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Làm phong phú công việc , thiết kế công việc có ý nghĩa vớitừng nhiệm vụ và tạo niềm tin tự hào về công việc cho người lao động

-Tổ chức nhóm tự quản đồng thời tạo điều kiện cho mỗi thành viênhiểu biết công việc của mình trong quá trình SXKD của doanh nghiệp

- Tổ chức lao động khép kín trong dây chuyền công nghệ nhiều máy, tránh lãng phí lao động , tăng suất và hiệu quả

Ngoài ra trong SXKD , điều rất trọng yếu là phải xác định được yêucầu về sự tham gia của con người vào từng cụ thể và trong toàn bộ côngviệc Giải quyết tốt vấn đề này không chỉ cung cấp tư liệu quan trọng cho

Trang 28

sự chuẩn bị và sử dụng lao động , mà còn góp phần quan trọng vào việchoàn thành từng công việc và toàn bộ các công việc với chi phí ít nhất ,đảm bảo chất lượng sản phẩm và thời gian giao nộp hàng hoá cho khách Trong doanh nghiệp , công việc phân công nhỏ theo dấu hiệu , chứcnăng , công nghệ và theo mức độ phức tạp như đã nêu ở trên

Theo dấu hiệu chức năng công việc chung được phân nhỏ thành 4loại chủ yếu ( Cơ bản ) : Loại công việc trực tiếp làm biến đổi đối tượnglao động tạo ra sản phẩm ( hoặc giá trị mới ) , Loại công việc hỗ trợ , phục

vụ cho những người thực hiện công việc trực tiếp biến đổi đối tượng laođộng ; Loại công việc trực tiếp điều phối ; Loại công việc hỗ trợ , phục vụcho những người lãnh đạo quản lý SXKD Công việc hỗ trợ , phục cho tưnhân trực tiếp sản xuất kinh doanh , đòi hỏi người thực hiện phải nắmvững : Phục vụ là phục vụ những gì , khi nào ? bao nhiêu ? phải biết tiếnhành và phục vụ đầy đủ , kịp thời , đạt yêu cầu chất lượng , không gâylãng phí vật chất Vì vậy để góp phần cho việc sử dụng có hiệu quả nguồnnhân lực ta xét tới vấn đề sau

b - Tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc

Nơi làm việc là hệ thống điều kiện ( yếu tố ) vật chất kỹ thuật cầnthiết được tổ chức cho một hay nhóm người thực hiện một nhiệm vụ laođộng nhất định ở đó nhiệm vụ lao động , người lao động , các điều kiệnvật chất kỹ thuật có mối quan hệ hữu cơ khăng khít với nhau , cùng nhautạo thành một hệ thống nhỏ cơ bản của xí nghiệp tạo ra sản phẩm nhằm sửdụng sức lao động hợp lý

Người ta chia nơi làm việc ra nhiều loại khác nhau nhằm mục đíchxác định tính chất và nội dung để tổ chức phục vụ nơi làm việc phù hợp

Tổ chức nơi làm viẹc là tạo lập ra hệ thống các điều kiện vật chất ,

kỹ thuật cho người lao động thực hiện tốt nhất nhiệm vụ lao động , tức là

Trang 29

công việc được hoàn thànhn với tiêu hao sinh lực thần kinh và thời gianlao động hợp lý

Tổ chức phục vụ nơi làm việc một cách khoa học thực chất là thiết

kế và sắp xếp các đối tượng vật chất mà người lao động sử dụng ( tácđộng ) phù hợp với đặc điểm và khả năng lao động , hoạt động tự nhiêncủa con người

Tổ chức phục vụ nơi làm việc tốt phải thực hiện những nội dung sau :

- Đảm bảo cho quá trình thực hiện nghiệm vụ lao động được diễn raliên tục với chất lượng cao

- Đảm bảo cho người lao động ít mệt mỏi nhất , tức là không phảigắng sức quá mức có thể chịu đựng được , ít bị căng thẳng về thần kinh ,không phải thực hiện các cử động , động tác , thao tác không hợp lý

- Đảm bảo tốt mối quan hệ với các nơi làm việc có liên quan vớinhau

- Đảm bảo điều kiện an toàn cho người lao động

- Đảm bảo tiết kiệm được diện tích khai trường

- Đảm bảo thuận tiện cho người phục vụ

- Khi thoả mãn được những yêu cầu trên ta sẽ có mô hình tổ chứcnơi làm việc khoa học , hợp lý nhất

Khi đã nhận thức được sự cần thiết , lợi ích của tổ chức nơi làm việcmột cách khoa học dẫn đến tiến hành hoàn thiện hoặc thiết kế tối ưu nơilàm việc Ta cần xem xét từng nội dung của tổ chức nơi làm việc về mặtđáp ứng các yêu cầu cơ bản đối với tổ chức nơi làm việc và các yeuu cầu

cụ thể đối với tổ chức từng nội dung sau :

Trang 30

-Trang thiết bị nơi làm việc : xác đính số lượng máy móc , chủngloại thiết bị cần thiết đủ để bố trí dây chuyền sản xuất

+ Trang bị phục vụ cho người lao động gián tiếp

+ Trang bị phục vụ cho các bộ phận lao động trực tiếp

+ Những trang thiết bị nhỏ khác nhưng không thể thiếu được Mọi trang thiết bị không những đảm bảo cho công việc mà còn đảmbảo cho an toàn lao động , bảo hộ lao động , và vệ sinh môi trường

- Bố trí nơi làm việc : Là bố trí mặt bằng không gian , những trangthiết bị đã có nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân làmviệc , bảo đảm tận dụng tối đa khả năng máy móc thiết bị , dụng cụ phụtùng , diện tích sản xuất , giảm sự di chuyển thừa của người lao động ,nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác

Bố trí nơi làm việc phải đảm bảo phù hợp với qui trình công nghệchế tạo , bố trí phù hợp với vùng vận động của con người để giảm nănglượng Có nghĩa là phục vụ nơi làm việc : Nhằm tận dụng toàn bộ thờigian làm việc của người lao động và hoàn thành một công việc chính đỡtốn thời gian chờ đợi

Định mức lao động : là quá trình xác định mức lao động dựa vàocông việc nghiên cứu quá trình sản xuất , quá trình lao động theo phươngpháp tổng thể Phân loại lao động theo mức lao động

Trang 31

Sơ đồ phân loại lao động :

Nội dung đơn vị tính

Phương pháp xây dựng

Cấp ban hành quản lý

* yêu cầu của mức lao động

- Mức lao động có căn cứ kỹ thuật

- Mức lao động có căn cứ khoa học gồm :

MỨC LAO ĐỘNG

Mức theo phương pháp

Khái quát

Mức theo phương Pháp phân tích

Mức doanh

nghiệp

Trang 32

+ Kỹ thuật : Là sử dụng có hiệu quả các thiết bị máy móc côngnghệ ( có tính đến các công nghệ có phương pháp khoa học tiên tiến )

+ Kinh tế : Là tiết kiệm chi phí sử dụng hợp lý các nguồn laođộng , vật tư

+ Tâm sinh lý lao động : Tôn trọng giới hạn về mặt tâm lý , sinh lýcủa người lao động

+ Xã hội : Là bảo đảm cho người lao động cảm thấy sự hứng thú ,hấp dẫn với công việc

* Vai trò , tác dụng của lao động

- Mức lao động là cơ sở xác định quyền và nghĩa vụ của người laođộng

- Mức lao động là cơ sở xác định nhu cầu lao động trong doanhnghiệp , là căn cứ để xác định quỹ tiền lương và chi phí tiền lương và kếtcấu lên yếu tố giá thành sản phẩm

- Là cơ sở để phân công lao động , để trả lương và đánh giá kết quảlao động của mỗi người

Để phát huy tác dụng về mức lao động , trong quá trình xây dựngmức , phải quán triệt mức tiên tiến

* Nhiệm vụ của công tác định mức lao động

Định mức lao động có nhiệm vụ cơ bản nghiên cứu phát hiện và sửdụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực cuả doanh nghiệp để không ngừngnâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế Cụ thể công tác địnhmức lao động có 3 nhiệm vụ :

Trang 33

+ Nghiên cứu thường xuyên tình hình sử dụng thời gian lao độngcủa mỗi người trong doanh nghiệp , phải phân tích khả năng sản xuất ,tham khảo các mục tiêu đề ra

+ Xây dựng các mức lao động có căn cứ khoa học áp dụng vào sảnxuất đi đôi với các biện pháp và tổ chức áp dụng kỹ thuật , quản lý kinh tế

+ Thường xuyên theo dõi , phân tích kiểm tra hoàn thiện mức laođộng kết hợp với mức động viên khen thưởng vật chất

* Phân loại thời gian hao phí cơ cấu định mức thời gian

Trong một ca làm việc của từng người lao động , thời gian đượcchia làm 2 loại : Thời gian có ích và thời gian lãng phí

Thời gian có ích là tổng thời gian để hoàn thành đủ và có thể vượtđịnh mức sản phẩm trong ca sản xuất , trong đó có cả thời gian do nhu cầucon người

Thời gian lãng phí là thời gian không sản xuất ra sản phẩm do tổnghợp các yếu tố bất hợp lý cấu thành cũng như lãng phí do tổ chức ,

kỹ thuật và do CN Những thời gian lãng phí bất kể do nguyên

nhân gì đều không đưa vào định mức lao động

Bảng phân loại tiêu hao thời gian lao động :

Thời gian lao động công nhân

Trang 34

+ Thời gian chuyển kết ( tck) : Là thời gian chuẩn bị để tiến hànhcông việc hoặc nhiệm vụ sản xuất

- Nhận nhiệm vụ

- Nhận phôi , dụng cụ gá , tài liệu

- Nghiên cứu nhiệm vụ

Và cũng là thời gian chuẩn bị kết thúc công việc như :

- Bàn giao nhiệm vụ

- Trả lại thành phẩm , phế liệuĐặc điểm của TCK là không phụ thuộc vào số lượng của loại sảnphẩm

+ Thời gian tác nghiệp ( Ttn ) : là thời gian tác động làm cho đốitượng lao động thay đổi chất

việc

Thời gian l m ành

đúng N.vụ

Thời gian l m ành sai N.vụ

Do CN đòi hỏi T.gian giải laoyêu cầu T.gian tổn thất

T.gian

chuyển kết T.gian phục vụchỗ l m viành ệc

T.gian tác nghiệp

Trang 35

Ttn = T chính + T phụ + Thời gian phục vụ ( Tpv ) : là thời gian người công nhân tiêu hao

để phục vụ trông nom chỗ làm việc bảo đảm quá trình sản xuất diễn rabình thường

Tpv = Tpv tổ chức + Tpv kỹ thuật Tpv tổ chức gồm : nhận ca , giao ca , vệ sinh chỗ làm việc

Tpv kỹ thuật gồm : điều chỉnh , gá , mài dao mòn

+ Thời gian nhu cầu ( Tnc ) : là thời gian cần thiết phải nghỉ đểphục vụ sức khoẻ và các vệ sinh cá nhân khi cần thiết

Thời gian ngoài mức lao động ( không được đưa vào đinh mức )gồm :

- Thời gian phi sản xuất , nghĩa là thời gian người lao động làm sainhiệm vụ

- Thời gian lãng phí công nhân : là thời gian mà công nhân vi phạm

kỷ luật lao động

- Thời gian lãng phí do khâu tổ chức kém

* Phương pháp xây đựng định mức lao động

Có rất nhiều phương pháp xây dựng định mức lao động trong cácdoanh nghiệp người ta thường dùng phương pháp có căn cứ kỹ thuật Đó

là việc ghi giờ thực tế và tính toán kỹ thuật

Ghi giờ thực tế nghĩa là các bộ định mức theo dõi , chụp ảnh ngàylàm việc thực hiên qua các bước sau đó lên biểu thời gian hao phí trong ca, lập bản định mức , bảng cân đối thời gian công tác trong ca , cuối cùngtính ra các hệ số nhằm để đo và ghi lại thời gian tiêu hao trong ngày làm

Trang 36

việc hoặc trong một quá trình theo trình tự diễn biến , không bỏ sót bất kỳchi tiết nào

3 Tái tạo và phát triển nguồn nhân lực

* Đảm bảo việc trả công cho người lao động :

Trong quá trình sử dụng lao động để khuyến khích người lao độngkhông ngừng nâng cao năng suất lao động , chất lượng sản phẩm , khôngngừng cải tiến tác phong làm việc , nâng cao tay nghề Doanh nghiệp cầnphải chú ý đặc biệt đến ván đề trả lương cho người lao động

Khái niệm : Tiền lương là khoản thù lao lao động mà doanh nghiệptrả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà người laođộng đã cống hiến cho doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường , sức lao động trở thành hàng hoá do

có hai điều kiện :

+ Người lao động làm chủ sức lao động của mình => cho thuê sứclao động để tồn tại

+ Người sử dụng lao động có đủ điều kiện về vốn , tài sản => đithuê sức lao động

Trang 37

Trong doanh nghiệp , tiền lương là một bộ phận của giá trị giatăng còn trên qui mô xã hội tiền lương là 1 bộ phận của thu nhập quốcdân

Bản chất của tiền lương gồm 2 góc độ :

- Về góc độ kinh tế : Tiền lương là đối trọng của sức lao động màngười lao động đã cung cấp cho doanh nghiệp

Sức lao động bao gồm :

+ Thời gian làm việc ( số lượng lao động )

+ Kinh nghiệm ,kiến thức nghề nghiệp đã tích luỹ được (chất lượnglao động )

+ Thái độ và động cơ tinh thần làm việc ( hiệu quả công việc ) Trả công lao động bao gồm :

+ Tiền lương cơ bản

+ Phụ cấp lương

+ Phúc lợi , thưởng

+ Bảo hiểm xã hội

+ Cơ hội phát triển

Sức lao động

Người lao động

Trả công lao động

DN sử dụng lao động

Trang 38

- Về góc độ xã hội : Tiền lương là một khoản thu nhập để thoả mãncác nhu cầu tối thiểu của con người trong một điều kiện kinh tế xã hội xácđịnh

Trong việc trả công lao động , mức chi trả phải phải tương xứng vớigiá trị khả năng ( sức ) lao động dã được chuyển vào sản phẩm ( hànghoá , dịch vụ ) , đồng thời phụ thuộc vào phần giá trị mới tập thể tạo ra ,được khách hàng chấp nhận Mức chi trả công lao động phù hợp , bảođảm cho lợi ích không bị xung đột , đảm bảo tiền đề , điều kiện , cơ sở chocon người tái tạo sức lao động , tham gia lao động tập thể tiếp theo đó Mức chi trả công lao động cho người lao động cụ thể không được thấphơn mức lương tối thiểu và không bị chặn trên Nghĩa là mức lương đóphải thoả mãn 3 nhu cầu sau :

+ Mua được một bộ phận vật phẩm tiêu dùng (một) để tái sản xuấtđơn giản sức lao động

+ Mua được một bộ phận vật phẩm tiêu dùng (hai) để tái sản xuất

mở rộng sức lao động

+ Mua được một bộ phận vật phẩm tiêu dùng (ba) để đảm bảo tồntại của gia đình người lao động ( nuôi được một người ăn theo ) mức trảcông lao động tập thể cho những người khác thường khác nhau vì họthường phải thực hiện các công việc khác nhau có khả năng lao động vàđem lại kết quả khác nhau Sự khác nhau về chi trả công lao động phảidựa theo sự khác nhau , sự tương quan giữa cường độ và độ phức tạp củalao động , giữa năng suất và chất lượng sản phẩm , mức độ hợp tác thựchiện lao động về tiến độ , tính nhịp nhàng Nếu người nào đó trong laođộng có dấu hiệu tạo thêm giá trị sử dụng được khách hàng chấp nhận ,hoặc có dấu hiệu ngưn ngừa ược tổn thất , trực tiếp giảm tổn thất , thìngười đó phải được trả công nhiều hơn người khác

Trang 39

ý nghĩa tiền lương : tiền lương có ý nghĩa rất lớn đối với doanhnghiệp cũng như đối với người lao động

- Đối với doanh nghiệp : tiền lương là một khoản chi phí bắt buộc Doanh nghiệp muốn tăng lợi nhuận , giảm giá thành thì phải tối thiểu hoáchi phí tiền lương hợp lý

ở một góc độ nào đó , tiền lương là một công cụ rất hữu hiệu đểthu hút người lao động có tay nghề giỏi cũng như tạo ra lòng chung thànhcủa nhân viên

Tiền lương có chức năng kích thích người lao động Doanh nghiệp

sử dụng tiền lương như một đòn bẩy kinh tế để tạo nên sự thành côngmang lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

- Đối với người lao động : Tiền lương là một khoản thu nhập chủyếu để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của người lao động Trong mộtgóc độ nào đó người lao động có quyền tự hào về tiền lương cao , vì tiềnlương thể hiện giá trị , uy tín của họ trong xã hội , trong gia đình Tiềnlương còn được xem là một sự đánh giá mức đối sử của chủ doanhnghiệp

Quản lý lao động doanh nghiệp công nghiệp ngoài quan tâm nhữngchỉ tiêu ta cần phải quan tâm đến

* Cải thiện điều kiện môi trường lao động trong đó phải lưu ý

- Nhóm vệ sinh dịch tế ( nhiệt độ , độ ẩm , tiếng ồn v.v.)

- Nhóm yếu tố tâm sinh lý học ( trạng thái , tâm lý v.v.)

- Nhóm các yếu tố thẩm mỹ học ( màu sắc , âm nhạc , câyxanh ,,vv,)

- Nhóm các yếu tố tâm lý-xã hội ( bầu không khí tập thể )

- Nhóm điều kiện sống của người lao đông ( tình trạng nhà cửa , mức thu nhập v.v)

Trang 40

- Xây dựng chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý cho người lao độngđặc biệt chú ý khi xây dựng chế độ đảo ca

- Tính chất công việc

- Chế độ đảo ca

- Thời gian nghỉ khi đảo ca v.v

* Phát triển nguồn nhân lực ( lao động )

Trong chức năng quản lý lao động ngoài nhiệm vụ sử dụng , khaithác có hiệu quả nguồn nhân lực doanh nghiệp còn phải biết phát triểnnguồn nhân lực để cho việc mở rộng sản xuất tiếp theo công tác pháttriển nghuồn nhân lực bao gồm:

- Đánh giá thành tích nhân viên

- Đào tạo nâng cao trình độ cho người lao động

Tóm lại : trong nền kinh tế thị trường hiện nay là hệ thống kinh tế

mở nó phức tạp và đa dạng ở đó diễn ra sự ganh đua giữa các thành viêntham gia thị trường để dành hần lợi cho mình động lực hoạt động của cácthành viên là lợi nhuận vì vậy doanh nghiệp phải tự giải quyết các vấn đề :

Sản xuất cái gì ? sản xuất như thế nào ? sản xuất cho ai

Doanh nghiệp phải tự xây dựng kế hoạch sản xuất quản lý và điềuhành sản xuất sao cho sản xuất ra sản phẩm với giá thành hạ để có lợinhuận cao nhất doanh nghiệp phải tự tìm cách tiêu thụ sản phẩm củamình vì vậy muốn tồn tại phải thường xuyên áp dụng kỹ thuật công nghệmới , hợp lý hoá phương thức sản xuất từ đó nâng cao năng suất lao động Hay nói cách khác là doanh nghiệp phải hết sức năng động, sáng tạo vàtìm ra con đường đi đúng đắn phù hợp với điều kiện cụ thể của mình đểtồn tại và phát triển được trong cơ chế thị trường thì một trong những biệnpháp tối ưu là phương hướng thường xuyên nâng cao hiệu quả lao động sửdụng lao động( tổng hợp )

Ngày đăng: 12/12/2013, 15:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phân loại lao động : - Tài liệu Hoàn thiện công tác quản lý nhân lực mỏ than cọc sáu ppt
Sơ đồ ph ân loại lao động : (Trang 31)
Bảng phân loại tiêu hao thời gian lao động : - Tài liệu Hoàn thiện công tác quản lý nhân lực mỏ than cọc sáu ppt
Bảng ph ân loại tiêu hao thời gian lao động : (Trang 34)
Sơ đồ tổ chức các công trường phân xưởng - Tài liệu Hoàn thiện công tác quản lý nhân lực mỏ than cọc sáu ppt
Sơ đồ t ổ chức các công trường phân xưởng (Trang 46)
3. Bảng định mức năng suất vận chuyển ô tô chở đất đá  đơn vị tính - Tài liệu Hoàn thiện công tác quản lý nhân lực mỏ than cọc sáu ppt
3. Bảng định mức năng suất vận chuyển ô tô chở đất đá đơn vị tính (Trang 54)
5. Bảng định mức năng suất than cục thủ công - Tài liệu Hoàn thiện công tác quản lý nhân lực mỏ than cọc sáu ppt
5. Bảng định mức năng suất than cục thủ công (Trang 56)
BẢNG CÂN ĐỐI QUĨ THỜI GIAN TRONG CA - Tài liệu Hoàn thiện công tác quản lý nhân lực mỏ than cọc sáu ppt
BẢNG CÂN ĐỐI QUĨ THỜI GIAN TRONG CA (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w