ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT TÂM LÝ VÀ NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO Đề tài: ĐỘNG VIÊN, THUYẾT PHỤC CỦA PHẬT HOÀNG TRẦN NHÂN TÔNG TRONG ĐỘNG VIÊN THUYẾT
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
TÂM LÝ VÀ NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO
Đề tài: ĐỘNG VIÊN, THUYẾT PHỤC CỦA PHẬT HOÀNG TRẦN NHÂN
TÔNG TRONG ĐỘNG VIÊN THUYẾT PHỤC CÔNG CHÚA HUYỀN
TRÂN GẢ ĐẾN XỨ CHIÊM THÀNH
Khoa: QUẢN TRỊ KINH DOANH Giảng viên hướng dẫn: TS Huỳnh Thanh Tú
Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 04 năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
TÂM LÝ VÀ NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO
Đề tài: ĐỘNG VIÊN, THUYẾT PHỤC CỦA PHẬT HOÀNG TRẦN NHÂN
TÔNG TRONG ĐỘNG VIÊN THUYẾT PHỤC CÔNG CHÚA HUYỀN
TRÂN GẢ ĐẾN XỨ CHIÊM THÀNH
Nhóm thực hiện: Nhóm 3 Lớp: K17410C
Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 04 năm 2019
Trang 3DANH SÁCH NHÓM VÀ PHÂN CÔNG STT HỌ VÀ TÊN MSSV PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
- Vai cung nữ Tiểu Ngọc
- Hậu cần
- Viết bản word
- Vai lính gác Tiểu Nguyên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG VIÊN VÀ THUYẾT PHỤC TRONG LÃNH ĐẠO… 2
1.1 Khái niệm 2
1.1.1 Động viên 2
1.1.2 Thuyết phục 3
1.2 Nội dung Thuyết thang bậc nhu cầu của Maslow 3
1.2.2 Nhu cầu an toàn 4
1.2.3 Nhu cầu xã hội 4
1.2.4 Nhu cầu tôn trọng 4
1.2.5 Nhu cầu thể hiện 4
1.3 Các phương pháp động viên, thuyết phục 5
1.3.1 Các phương pháp động viên 5
1.3.1.1 Động viên qua việc thiết kế công việc 5
1.3.1.2 Động viên qua phần thưởng 5
1.3.1.3 Động viên thông qua sự tham gia của người lao động 5
1.3.1.4 Động viên thông qua các kỹ thuật khác 6
1.3.2 Các phương pháp thuyết phục 6
1.3.2.1 Phương pháp thuyết phục hai bên cùng có lợi 6
1.3.2.2 Phương pháp khiêm tốn và thuyết phục đối phương 6
1.4 Vai trò của động viên và thuyết phục trong công tác lãnh đạo 7
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐỘNG VIÊN, THUYẾT PHỤC CỦA PHẬT HOÀNG TRẦN NHÂN TÔNG KHI ĐỘNG VIÊN, THUYẾT PHỤC CÔNG CHÚA HUYỀN TRÂN GẢ CHO VUA CHẾ MÂN XỨ CHIÊM THÀNH 8
Trang 52.1 Thực trạng động viên, thuyết phục của Phật hoàng Trần Nhân Tông khi động viên, thuyết phục công chúa Huyền Trân gả cho vua Chế Mân xứ Chiêm
Thành 8
2.1.1 Giới thiệu nhân vật Phật hoàng Trần Nhân Tông 8
2.1.2 Giới thiệu nhân vật công chúa Huyền Trân 9
2.1.3 Bối cảnh động viên thuyết phục của Phật hoàng Trần Nhân Tông đối với công chúa Huyền Trân 9
2.2 Phân tích thực trạng động viên, thuyết phục của Phật hoàng Trần Nhân Tông khi động viên, thuyết phục công chúa Huyền Trân gả cho vua Chế Mân xứ Chiêm Thành 10
2.2.1 Nhu cầu sinh lý 10
2.2.2 Nhu cầu an toàn 11
2.2.3 Nhu cầu xã hội 11
2.2.4 Nhu cầu tôn trọng 11
2.2.5 Nhu cầu thể hiện 12
2.3 Đánh giá thực trạng động viên, thuyết phục của Phật hoàng Trần Nhân Tông khi thuyết phục công chúa Huyền Trân gả cho vua Chế Mân xứ Chiêm Thành 12
2.3.1 Nhu cầu sinh lí 12
2.3.1.1 Ưu điểm 12
2.3.1.2 Nhược điểm 12
2.3.2 Nhu cầu an toàn 13
2.3.2.1 Ưu điểm 13
2.3.2.2 Nhược điểm 13
2.3.3 Nhu cầu xã hội 13
2.3.3.1 Ưu điểm 13
2.3.3.2 Nhược điểm 14
Trang 62.3.4 Nhu cầu tôn trọng 14
2.3.4.1 Ưu điểm 14
2.3.4.2 Nhược điểm 14
2.3.5 Nhu cầu thể hiện 15
2.3.5.1 Ưu điểm 15
2.3.5.2 Nhược điểm 15
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ RÚT KINH NGHIỆM 16
3.1 Mục tiêu giải pháp 16
3.2 Giải pháp cho thực trạng động viên, thuyết phục của của Phật hoàng Trần Nhân Tông khi động viên, thuyết phục công chúa Huyền Trân gả cho vua Chế Mân xứ Chiêm Thành 16
3.2.1 Phát huy ưu điểm 16
3.2.1.1 Nhu cầu sinh lí 16
3.2.1.2 Nhu cầu an toàn 16
3.2.1.3 Nhu cầu xã hội 17
3.2.1.4 Nhu cầu tôn trọng 17
3.2.1.5 Nhu cầu tự thể hiện 17
3.2.2 Khắc phục nhược điểm 18
3.2.2.1 Nhu cầu sinh lí 18
3.2.2.2 Nhu cầu an toàn 18
3.2.2.3 Nhu cầu xã hội 18
3.2.2.4 Nhu cầu tôn trọng 19
3.2.2.5 Nhu cầu tự thể hiện 19
KẾT LUẬN 20 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Để trở thành một nhà lãnh đạo tài ba có thể quản lý được mọi việc thì họ cần phải hội tụ rất nhiều kỹ năng, phẩm chất cũng như sự hiểu biết nhất định Và một trong các yếu tố mà một nhà lãnh đạo cần phải có đó là khả năng sử dụng nghệ thuật động viên và thuyết phục Nghệ thuật động viên và thuyết phục vốn không phải là khái niệm xa lạ bởi
nó đã xuất hiện từ rất lâu đời Tuy nhiên, để áp dụng nghệ thuật này vào cuộc sống không phải là điều mà ai cũng có thể thực hiện thành công được Bởi việc hiểu biết và thực hành
là hai phạm trù khác nhau
Vậy nên để hiểu rõ được động viên và thuyết phục là gì, được ứng dụng ra sao, chúng tôi chọn đề tài cho nhóm mình là “Động viên, thuyết phục của Phật hoàng Trần Nhân Tông đối với Huyền Trân công chúa” Huyền Trân công chúa là con gái của vua Trần Nhân Tông, em gái của anh Trần Anh Tông Sau khi nghe tin, mình phải lấy vua Chế Mân để mở rộng bang giao hai nước, nàng không chấp nhận điều này vậy nên Phật hoàng Trần Nhân Tông đã đến gặp công chúa để thuyết phục và động viên người hãy đồng ý lấy Chế Mân
Qua đề này, chúng tôi hy vọng có thể giúp mọi người hiểu sâu hơn về quá trình sử dụng nghệ thuật động viên và thuyết phục của Phật hoàng Trần Nhân Tông và đồng thời mang đến cho mọi người những bài học quý giá để áp dụng nghệ thuật động viên và thuyết phục một cách hiệu quả
2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: “Thực trạng động viên, thuyết phục của Phật hoàng Trần Nhân Tông trong động viên và thuyết phục Huyền Trân công chúa”
Phạm vi nghiên cứu: trên cơ sở những lý luận cơ bản, chúng tôi phân tích “Nghệ thuật động viên và thuyết phục của Phật hoàng Trần Nhân Tông trong động viên và thuyết phục Huyền Trân công chúa” theo thuyết thang bậc nhu cầu của Maslow
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG VIÊN VÀ THUYẾT PHỤC
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về động viên:
- Là một tiến trình thuộc về tâm lý nhằm đưa ra những chỉ dẫn mục đích và hành vi (Kreitner,1995)
- Là một khuynh hướng hành vi có mục đích để đạt được những nhu cầu chưa được thỏa mãn (Buford, Bedeian & Lindner, 1995)
- Là một quá trình tác động thỏa mãn nhu cầu của người khác hoặc của chính bản thân và phát huy hết động lực làm việc để đạt được mục đích cá nhân và tổ chức (Du Brin,1995)
Trên cơ sở những khái niệm trên, có thể thấy, động viên là một tiến trình thuộc về tâm
lý nhằm đưa đến những chỉ dẫn và mục đích hành vi, để đạt được những nhu cầu chưa thỏa mãn
Maslow (Maslow, 1943) cho rằng người lao động có năm nhu cầu theo bậc thang từ thấp đến cao là: sinh học, an ninh, xã hội, được đánh giá cao và tự thể hiện Theo Maslow, những nhu cầu ở mức thấp phải được thỏa mãn trước khi xuất hiện nhu cầu của con người lao động ở mức cao hơn
Wroom (Wroom, 1964) cho rằng cố gắng của nhân viên để có được kết quả làm việc tốt Kết quả này sẽ đem đến những phần thưởng họ nhận được Phần thưởng này có thể mang đến cả hai mặt tích cực và tiêu cực Thưởng sẽ là tích cực nếu nó động viên được nhân viên, ngược lại, thưởng sẽ là tiêu cực nếu như phần thưởng đó được xem là không động viên được nhân viên
Lý thuyết của Adams lại cho rằng tính hợp lý công bằng giữa công việc của chính nhân viên với các nhân viên khác Tính công bằng này có được khi có sự so sánh giữa
Trang 11những tỷ lệ đóng góp và những kết quả nhận được của họ với những nhân viên khác là bằng nhau
Lý thuyết của Skinner cho rằng hành vi người lao động sẽ lặp lại với các hoạt động đóng góp trong tổ chức doanh nghiệp nếu họ nhận được những giá trị tích cực và ngược lại, các hành vi đó sẽ không lặp lại nếu họ không nhận được những giá trị tích cực Những nhà quản trị cần lưu ý cả những giá trị nhận được tích cực của những lao động để dẫn đến những hoạt động đóng góp của nhân viên cũng như tránh những giá trị nhận được không đủ/ không tích cực để hạn chế nhận được những đóng góp tiêu cực
1.1.2 Thuyết phục
Là cách thức làm cho người khác có những hành động theo ý định của mình
Hiểu theo nghĩa hẹp, thuyết phục là việc làm cho người khác thay đổi hành vi và hành động theo hướng mình mong muốn, để đạt được mục đích của mình
Hiểu theo nghĩa rộng, thuyết phục là việc gây được ảnh hưởng tích cực tới người khác
và thu hút, kêu gọi sự hợp tác của họ để thực hiện các mục tiêu của mình thay vì mình phải tự thực hiện
Nghệ thuật thuyết phục: các bước dưới đây sẽ giúp bạn thành công mỹ mãn trong việc thuyết phục đối tác đồng ý với dự án của bạn: tạo sự tin tưởng, tìm điểm tương đồng, lập luận rõ ràng, thể hiện cả nhược điểm, khơi gợi tính lợi, “tâng bốc” có chiến lược, thể hiện tính chuyên gia, tạo sự nhất trí, chọn thời điểm, độc đáo, tự tin
1.2 Nội dung Thuyết thang bậc nhu cầu của Maslow
Theo Maslow, con người làm việc để thỏa mãn những nhu cầu của chính họ Nhu cầu
tự nhiên của con người được chia làm năm thang bậc khác nhau từ “đáy” lên tới “đỉnh” Nguyên tắc hoạt động của kim tự tháp này là: cho đến khi nào những nhu cầu ở phía dưới chưa được thỏa mãn thì thật khó để được lên các nhu cầu ở cấp cao hơn Bên cạnh
đó, tùy hoàn cảnh không gian, thời gian, đối tượng khác nhau sẽ có những nhu cầu
1.2.1 Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu sinh lý là những nhu cầu cơ bản và thiết yếu để tồn tại, bao gồm những nhu cầu như ăn, uống, ngủ, nơi trú ngụ, tình dục, nghỉ ngơi,… Nếu những nhu cầu này không được đáp ứng thì cơ thể con người không thể hoạt động hay hoạt động một cách chậm
Trang 12chạp, trì trệ Một khi nhu cầu này chưa được thỏa mãn tới mức độ cần thiết để có thể duy trì cuộc sống thì các nhu cầu khác sẽ không thúc đẩy được con người
1.2.2 Nhu cầu an toàn
Khi nhu cầu sinh lý được đáp ứng đầy đủ cũng là lúc sự an toàn cá nhân được ưu tiên Nhu cầu an toàn là nhu cầu giảm đến mức tối thiểu các mối đe dọa về vật chất lẫn tình cảm, bao gồm nhu cầu sống trong khu vực an toàn, an ninh, bảo hiểm y tế, dự phòng tài chính,… Theo Maslow, nếu một người đang cảm thấy trong tình trạng nguy hiểm thì nhu cầu ở bậc cao hơn sẽ không được quan tâm nhiều
1.2.3 Nhu cầu xã hội
Bậc thứ ba của nhu cầu là con người muốn được liên kết và chấp nhận trong “xã hội” Điều này được bộc lộ qua tình cảm và bao gồm các nhu cầu: muốn có các mối quan hệ như bạn bè và đồng nghiệp, muốn được gần gũi, muốn có gia đình,… Họ cần tình yêu và cần được yêu thương bởi người khác Trong trường hợp không có yếu tố này, họ dễ bị cô đơn, trầm cảm lâm sàng hoặc mất kiểm soát Điều này có thể ảnh hưởng đến nhu cầu sinh
lý (mệt mỏi, biếng ăn,…) hoặc nhu cầu an toàn (sức khỏe kém,…)
1.2.4 Nhu cầu tôn trọng
Mọi người đều có lòng tự trọng và nhu cầu được tôn trọng Lòng tự trọng của con người là những mong muốn được chấp nhận và đánh giá cao từ người khác Họ muốn cung cấp cho người khác cảm giác họ đã đóng góp để được chấp nhận giá trị bản thân Nhu cầu được tôn trọng bao gồm: lòng tự trọng, thành tựu, sự chú ý, sự công nhận, sự nổi tiếng,… Sự mất cân bằng ở bậc nhu cầu này có thể dẫn tới sự thiếu tự trọng hoặc mặc cảm tự ti
1.2.5 Nhu cầu thể hiện
Maslow xem đây là nhu cầu cao nhất trong cách phân cấp của ông Nhu cầu này thúc đẩy con người phải thực hiện được điều gì họ mong ước, đạt được những mục tiêu mà họ
đã đề ra, phát triển tiềm năng cá nhân trong lĩnh vực mà họ đã chọn Con người tự nhận thấy bản thân cần thực hiện một công việc nào đó theo sở thích và chỉ khi công việc đó được thực hiện thì họ mới thấy hài lòng
Trang 131.3 Các phương pháp động viên, thuyết phục
1.3.1 Các phương pháp động viên
1.3.1.1 Động viên qua việc thiết kế công việc
Muốn có sự động viên cao độ, việc thiết kế công việc phải bảo đảm tạo ra những công việc có ý nghĩa, hấp dẫn và thách thức sự thông minh Có hai phương pháp để tạo ra sự phù hợp này là:
1.3.1.2 Động viên qua phần thưởng
Phần thưởng được định nghĩa một cách rộng lớn là tất cả những gì (vật chất và tinh thần) mà người lao động nhận được từ việc thực hiện nhiệm vụ của họ Để quản lý và động viên có hiệu quả, cần thực hiện các cách: phần thưởng phải thỏa mãn nhu cầu cá nhân của người lao động, người lao động phải tin những nỗ lực của họ sẽ được thưởng, phần thưởng phải công bằng, phần thưởng phải gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ của người lao động
1.3.1.3 Động viên thông qua sự tham gia của người lao động
Là quá trình mở rộng quyền hạn cho người lao động, cho phép và thu hút những nhà lao động thực hiện những nhiệm vụ mà trước đây là công việc của người quản lý Sự tham gia của người lao động vào công tác quản lý có thể thực hiện thông qua bốn hình thức:
- Tham gia vào việc xác định mục tiêu
- Tham gia ra quyết định
- Tham gia giải quyết các vấn đề
Trang 14- Tham gia trong việc thiết kế và thực hiện đổi mới tổ chức
1.3.1.4 Động viên thông qua các kỹ thuật khác
Thời gian biểu linh hoạt tạo cho nhân viên có sự tự do về thời gian Các lợi ích
khác cho người lao động như tổ chức dã ngoại, tiệc, đào tạo và cơ hội thăng tiến, Các dịch vụ hỗ trợ gia đình như quan tâm đến các dịch vụ chăm sóc gia đình
1.3.2 Các phương pháp thuyết phục
1.3.2.1 Phương pháp thuyết phục hai bên cùng có lợi
Trong nghệ thuật thuyết phục, cần nhấn mạnh khả năng và hiện thực của quan hệ hợp tác đôi bên cùng có lợi, nhằm kích thích đối phương nhận thức được quyền lợi của mình
mà tiếp thu ý kiến và quan điểm của bạn Điều quan trọng là lấy lợi ích đôi bên để thuyết phục đối phương hiều rằng hai bên đều có lợi
1.3.2.2 Phương pháp khiêm tốn và thuyết phục đối phương
Trong đàm phán luôn xảy ra tình huống hài lòng và không hài lòng, hai bên có thể đưa ra một số ý kiến cần khắc phục Khiêm tốn lắng nghe ý kiến có khả năng thuyết phục không lời, giúp đối phương cuối cùng đồng ý với quan điểm của bạn và dễ dàng ký kết đàm phán
1.3.2.3 Phương pháp sử dụng chính sách và chiến lược để thuyết phục
Khi sử dụng các kỹ thuật thuyết phục nên chú ý tới các tình huống Khi truyền tải thông tin, trước tiên nên truyền đạt những thông tin mang tính gợi trí tò mò và cảm hứng cho đối phương
“Lấy nhu chế cương, khiến người tâm phục” là biện pháp được sử dụng thường xuyên
trong tâm lý giao tiếp, được vận dụng để tiến hành dẫn dắt vào chủ đề chính Cụ thể qua
ba phương diện: Điều tiết hướng tâm lý, điều tiết lễ nghĩa và đạo đức, điều tiết hình tượng
Trái ngược với “lấy nhu thắng cương”, “lấy cương trị nhu” có tính quy phạm và tính
cưỡng chế, đó chính là một biện pháp khống chế mang tính chất cứng nhắc Nếu như nói
“lấy nhu chế cương” là biện pháp cảm hóa và khuyên nhủ con người, thì “lấy cương trị nhu” ngược lại, là biện pháp cứng nhắc mang tính cưỡng chế
Trang 15“Nhu – cương kết hợp” quá trình giao tiếp là quá trình tâm lý vô cùng phức tạp, luôn
luôn tồn tại nhiều mâu thuẫn xung đột Điều chỉnh sự mất cân bằng tâm lý cũng là một quá trình phức tạp, chỉ có thể điều chỉnh tổng hợp mới có thể giải quyết có hiệu quả Từ
đó, nếu chỉ dựa vào “lấy nhu chế cương” hay “lấy cương trị nhu” thì khó mà đạt được hiệu quả mong muốn “Lấy nhu chế cương” là cách thông qua sự cảm hóa tâm lý, thay đổi lại kết cấu tâm lý, hình thành nên một định thế mới để phù hợp với nhu cầu mới
1.4 Vai trò của động viên và thuyết phục trong công tác lãnh đạo
Nhằm mục đích tác động đến nhân viên của mình thực hiện nhanh chóng công việc theo mục tiêu được lựa chọn mà tổ chức đã đề ra, bao gồm:
- Nâng cao hiệu suất và tinh thần làm việc của nhân viên
- Tăng cường tinh thần đoàn kết trong tổ chức, giữa nhân viên với nhân viên và giữa nhân viên với lãnh đạo
- Tạo sự gắn kết của nhân viên với tổ chức
Kỹ năng giao việc
- Những ích lợi của giao việc
- Những điều cần thiết khi giao việc
- Các bước cần thực hiện khi giao việc
- Những cản trở giao việc của người lãnh đạo
Thực hiện chức năng động viên
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng hài lòng
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng bất mãn