A - NGUỒN NHÂN LỰC Xuất khẩu lao động là hoạt động mua_bán hàng hoá sức lao động nội địa cho người sử dụng lao động nước ngoài... A - NGUỒN NHÂN LỰC Xuất khẩu lao động là hoạt động mua
Trang 1NGUỒN NHÂN LỰC XUẤT KHẨU LAO
Trang 2A - NGUỒN NHÂN LỰC
Xuất khẩu lao động là hoạt động mua_bán hàng hoá sức lao động nội địa cho người sử dụng lao động nước ngoài
Trang 3A - NGUỒN NHÂN LỰC
Xuất khẩu lao động là hoạt động mua_bán hàng hoá sức lao động nội địa cho người sử dụng lao động nước ngoài
Hoạt động mua_ bán : thể hiện ở chỗ người lao động trong nước sẽ bán quyền sử dụng sức lao động của mình trong một khoảng thời gian nhất định cho người
sử dụng lao động nước ngoài để nhận về một khoản tiền dưới hình thức tiền lương (tiền công )
Trang 4 Người sử dụng nước ngoài sẽ dùng tiền của mình mua sức lao động của người lao động, yêu cầu họ phải thực hiện công việc nhất định nào đó (do hai bên thoả thuận) theo ý muốn của mình
Trang 52) nội dung:
Xuất khẩu lao động gồm hai nội dung:
Đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
Trang 62) nội dung:
Xuất khẩu lao động gồm hai nội dung:
Đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
Xuất khẩu lao động tại chỗ (XKLĐ nội biên): người lao động trong nước làm việc cho các doanh nghiệp FDI, các tổ chức quốc tế qua Internet …
Trang 7B - ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC XKLĐ
Trang 8B - ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC XKLĐ
Theo thống kê của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, hiện có 500 nghìn lao động đang làm việc có
thời hạn ở nước ngoài
Chỉ tính riêng năm 2006, số lao động được đưa đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài là 78.885 lao động, bằng 105% so với chỉ tiêu, vượt 12% so với 2005; trong đó, đưa sang thị trường Malaysia nhiều nhất: 37.950 người, tiếp đến là Đài Loan: 14.120 người, Hàn Quốc: 10.500 người, Nhật Bản: gần 5.400 người Hàng năm số lao động này chuyển về gia đình khoảng 1,6 tỷ USD, góp phần nâng cao thu nhập cho bản thân, gia đình và xã hội
Trang 9 Với thành công của năm 2006, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đặt ra kế hoạch từ 2007 đến năm 2010 đưa khoảng 32 vạn lao động đi làm việc ở nước ngoài,
tăng tỷ lệ lao động có nghề trong số lao động xuất khẩu lên 65% vào năm 2010
Trang 102 ) Chất lượng:
Trang 112 ) Chất lượng:
Trang 122 ) Chất lượng:
Các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm liên quan đến công việc của người lao động
Trang 142 ) Chất lượng:
Các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm liên quan đến công việc của người lao động
Khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ
Hiểu biết về văn hóa, pháp luật của nước tiếp nhận lao động, khả năng hòa nhập cộng đồng và ứng xử với các nền văn hóa khác
Trang 15Phẩm chất người lao động :
Trang 16Phẩm chất người lao động :
bao gồm tác phong lao động, ý thức kỷ luật, khả năng làm
việc với cường độ cao, khả năng thích ứng với môi trường mới…
Trang 17Về trình độ chuyên môn, tay nghề, ngoại ngữ
Trang 18Về trình độ chuyên môn, tay nghề, ngoại
ngữ
Chất lượng lao động xuất khẩu Nước ta về chủ yếu vẫn xuất khẩu lao động phổ thông chưa qua đào tạo.
Năm Số LĐ Xuất khẩu(người) Tỉ lệ có nghề%
Trang 19Về phẩm chất, ý thức kỷ luật
Trang 20Về phẩm chất, ý thức kỷ luật
Lao động xuất khẩu nước ta tiếp thu công việc nhanh, cần cù, chịu khó, trình độ văn hóa khá, nhiều lao động đã chủ động học ngoại ngữ, nâng cao tay nghề, tìm hiểu về văn hóa pháp luật, chuẩn bị những điều kiện cần thiết để đi làm việc
Trang 21* Hạn chế:
Trang 22* Hạn chế:
Tác phong thiếu chuyên nghiệp
Trang 23* Hạn chế:
Tác phong thiếu chuyên nghiệp
Thể lực yếu
Trang 26Âu là thị trường xuất
khẩu lao động truyền
thống của Việt Nam
Giai đoạn từ 1991 đến nay:
Hàn Quốc, Nhật Bản, Lybia, CHDCND Lào Các thị trường mới tiềm năng như: Đài Loan, Malaysia Thị trường Trung Đông và Châu Phi …
Trang 27thống của mình thì tỷ lệ lao động Việt Nam trong tổng số lao động nước ngoài vẫn còn rất thấp.
Trang 284 – Tỉ lệ việc làm:
Trang 294 – Tỉ lệ việc làm:
hàng năm Việt Nam đã đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài trung bình khoảng 30.630 người/năm
Trang 304 – Tỉ lệ việc làm:
hàng năm Việt Nam đã đưa lao động đi
làm việc có thời hạn ở nước ngoài trung bình khoảng 30.630 người/năm
tổng số lao động Việt nam đang làm việc
ở nước ngoài khoảng 40 vạn tại 40 nước
và vùng lãnh thổ với 30 nhóm ngành
nghề: Xây dựng, Cơ khí, Điện tử, Dệt
may, Chế biến hải sản, Vận tải biển, Đánh bắt hải sản, Dịch vụ, Chuyên gia y tế,
Giáo dục, Nông nghiệp…
Trang 31C-CÁC GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO
VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC ĐỂ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG LAO ĐỘNG XUẤT
KHẨU
Trang 321 – Phương hướng mục tiêu đào tạo:
Hiện đại hóa và mở rộng các cơ sở đào tạo nghề, tăng nhanh tỷ lệ được đào tạo trong tổng số lao động xuất khẩu nâng tỷ
lệ lao động có nghề đi làm việc ở nước ngoài
Trang 332 – Giải pháp nâng cao chất lượng LĐXK:
Cơ chế chính sách:
Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư đào tạo nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động
Doanh nghiệp XKLĐ được liên kết đào tạo với các cơ
sở dạy nghề trong và ngoài nước
Trang 34 Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề:
Trang 35
Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề:
Khuyến khích các cơ sở dạy nghề trong
đó có các cơ sở dạy nghề của doanh
nghiệp XKLĐ thuộc các thành phần kinh
tế đầu tư đào tạo nhân lực kỹ thuật và các ngành nghề thị trường lao động đang có nhu cầu.
Trang 36 Nâng cao chất lượng dạy nghề:
Trang 37 Nâng cao chất lượng dạy nghề:
Xây dựng, ban hành chương trình, giáo trình dạy nghề theo modul, linh hoạt, thích ứng với từng hợp đồng lao động
Trang 38
Nâng cao chất lượng dạy nghề:
Xây dựng, ban hành chương trình, giáo trình dạy nghề theo modul, linh hoạt, thích ứng với từng hợp đồng lao động
Đổi mới phương pháp dạy nghề, ứng dụng công nghệ dạy học tiên tiến, gắn liền đào tạo tại cơ sở dạy nghề với các cơ sở sản xuất có nhu cầu lao động
Trang 39
Xây dựng mạng lưới thông tin thị trường nước ngoài:
Trang 40
Xây dựng mạng lưới thông tin thị trường nước ngoài:
Xây dựng và mở rộng các đầu mối thông tin
Trang 41
Xây dựng mạng lưới thông tin thị trường nước ngoài:
Xây dựng và mở rộng các đầu mối
Trang 42 Xây dựng mạng lưới thông tin thị trường
ngoài nước tới các doanh nghiệp …
Cung cấp thông tin về cơ sở dạy nghề, nội dung chương trình dạy nghề tới người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Trang 43
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
và kiểm định chất lượng dạy nghề cho lao động xuất khẩu
Trang 44
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
và kiểm định chất lượng dạy nghề cho lao động xuất khẩu
Các cơ quan có trách nhiệm phải
thường xuyên thanh tra, kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp XKLĐ để đảm bảo các doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy
định của Nhà nước
Trang 45 Về phía doanh nghiệp:
Trang 46 Về phía doanh nghiệp:
nghề cho XKLĐ
Trang 47 Về phía doanh nghiệp:
nghề cho XKLĐ
hiện đại hóa phương pháp đào tạo, bổ sung đội ngũ giáo viên có trình độ cao
Trang 48 Về phía doanh nghiệp:
nghề cho XKLĐ
hiện đại hóa phương pháp đào tạo, bổ sung đội ngũ giáo viên có trình độ cao
nhau đáp ứng yêu cầu của hệ thống sản xuất linh hoạt và công nghệ sản xuất tiên tiến
Trang 49
Về phía doanh nghiệp:
nghề cho XKLĐ
hiện đại hóa phương pháp đào tạo, bổ sung đội ngũ giáo viên có trình độ cao
nhau đáp ứng yêu cầu của hệ thống sản xuất linh hoạt và công nghệ sản xuất tiên tiến
Trang 50
Về phía doanh nghiệp:
nghề cho XKLĐ
hiện đại hóa phương pháp đào tạo, bổ sung đội ngũ giáo viên có trình độ cao
nhau đáp ứng yêu cầu của hệ thống sản xuất linh hoạt và công nghệ sản xuất tiên tiến
kiện làm việc khác nhau