- Lời thơ : giản dị, có nhiều hình ảnh thể hiện tình cảm tự nhiên, chân thành - Sử dụng từ láy tạo giá trị gợi hình và biểu cảm, khắc họa hình ảnh cao đẹp của Bác Hồ b Ý nghĩa văn[r]
Trang 1I Phần văn bản :
phẩm
Tác giả
Truyện ( Đoạn trích )
- Kể chuyện kết hợp với miêutả
- Xây dựng hình tượng nhânvật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ
- Sử dụng hiệu quả các phép tutừ
- Lựa chọn lời văn giàu hìnhảnh, cảm xúc
Tính kiêu căng củatuổi trẻ có thể làm hạingười khác khiến taphải ân hận suốt đời
Truyện ngắn
-Miêu tả từ bao quát đến cụthể
- Lựa chọn từ ngữ gợi hình,chính xác kết hợp với việc sửdụng các phép tu từ
- Sử dụng ngôn ngữ địaphương
- Kết hợp miêu tả và thuyếtminh
Sông nước Cà Mau làmột đoạn trích độcđáo và hấp dẫn thểhiện sự am hiểu, tấmlòng gắn bó của nhàvăn Đoàn Giỏi vớithiên nhiên và conngười vùng đất CàMau
Truyện ngắn
- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhấttạo nên sự chân thật cho câuchuyện
- Miêu tả chân thực diễn biếntâm lí của nhân vật
Tình cảm trong sángnhân hậu bao giờcũng lớn hơn, cao đẹphơn lòng ghen ghét,
Truyện ( Đoạn trích )
-Phối hợp miêu tả cảnh thiênnhiên và miêu tả ngoại hình ,hành động của con người
- Vượt thác là một bài
ca về thiên nhiên, đấtnước quê hương, về
Trang 2Quê nội
" )
phong phú và có hiệu quả
Lựa chọn các chi tiết miêu tảđặc sắc, chọn lọc
Sử dụng ngôn ngữ giàu hìnhảnh, biểu cảm và gợi nhiều liêntưởng
người lao động ; từ đóđã kín đáo nói lên tìnhyêu đất nước, dân tộccủa nhà văn
5 Buổi học
cuối
cùng
Phôn g-xơ Đô- Đê
An-Tuyện ngắn Pháp
- Kể chuyện bằng ngôi thứ
có thể thủ tiêu Tự docủa một dân tộc gắnliền với việc giữ gìn
và phát triển tiếng nóidân tộc mình
- Văn bản cho thấy tácgiả là một người yêunước, yêu độc lập, tự
do, am hiểu sâu sắc về
Trang 3Kí ( Tùy bút )
- Khắc họa hình ảnh tinh tế,chính xác, độc đáo
- Sử dụng các phép so sánh mới
lạ và từ ngữ giàu tính sáng tạo
- Bài văn cho thấy vẻđẹp độc đáo của thiênnhiên trên biển đảo
Cô Tô, vẻ đẹp củangười lao động trênvùng đảo này Qua đóthấy được tình cảmyêu quy của tác giảđối với mảnh đất quêhương
7 Cây tre
Việt
Nam
Thép Mới
Kí Kết hợp giữa chính luận và trữ
tình
Xây dựng hình ảnh phong phúchọn lọc vừa cụ thể vừa mangtính biểu tượng
Lựa chọn lời văn giàu nhịpđiệu và có tính biểu cảm cao
Sử dụng thành công các phép
so sánh, nhân hóa, điệp ngữ
- Văn bản cho thấy vẻđẹp và sự gắn bó củacây tre với đời sốngdân tộc ta Qua đó chothấy tác giả là người
có hiểu biết về cây tre,
có tình cảm sâu nặng
có niềm tin và tự hàochính đáng về cây treViệt Nam
Tùy bút Chính luận
Kết hợp giữa chính luận và trữ
tình
Kết hợp sự miêu tả tinh tế chọnlọc những hình ảnh tiêu biểucủa từng miền với biểu hiệncảm xúc tha thiết, sôi nổi vàsuy nghĩ sâu sắc
Cách lập luận của tác giả khi lí
Lòng yêu nước bắtnguồn từ lòng yêunhững gì gần gũi thânthuộc nhất nơi nhà,xóm, phố, quê hương.Lòng yêu nước trởnên mãnh liệt trongthử thách của cuộc
Trang 4giải ngọn nguồn của lòng yêunước lô-gic và chặt chẽ.
chiến tranh
vệ quốc Đó là bài họcthấm thía mà nhà vănI-li-a Ê -ren -buatruyền tới
9 Lao xao Duy
Khán
Hồi kí tự
đối tượng đượcmiêu tả
Bài văn đã cung cấpnhững thông tin bổích và lí thú về đặcđiểm một số loài chimở làng quê nước ta,đồng ht[ì cho thấymối quan tâm của conngười với mloaif vậttrong thiên nhiên
Thơ ngu ngôn
Lựa chọn sử dụng thể thơ năm chữ kết hợp tự sự miêu tả và biểu cảm
Lựa chọn, sử dụng lời thơ giản dị có nhiều hình ảnh thể hiện tình cảm tự nhiên, chân thành
Sử dụng từ láy tạo giá trị gợi hình và biểu cảm khắc họa hìnhảnh cao đẹp về Bác Hồ kính yêu
Bài thơ thể hiện tấm lòng Yêu thương bao
la của Bác Hồ với bộ đội và nhân dân; tình cảm kính yêu cảm phục của bộ đội của nhân dân ta đối với Bác.
1 Lượm Tô Thơ bôn Sử dụng thể thơ bốn chữ giàu Bài thơ khắc họa hình
Trang 51 Hữu chữ chất dân gian phù hợp với lối
kể chuyện
Sử dụng nhiều từ láy có giá trị
gợi hình và giàu âm điệu
Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt: miêu tả, kể chuyện, biểu cảm
Kết cấu đầu cuối tương ứng
ảnh chú bé hồn nhiên dũng cảm hi sinh vì nhiệm vụ kháng chiến Đó là một hình tượng cao đẹp trong thơ Tố Hữu Đồng thời bài thơ đã thể hiện chân thaatjtinhf cảm mến thương và cmar phục của tác giả giành cho chú bé Lượm nói riêng và những em bé yêu nước nói chung
1
2
Đăng Khoa
Thơ Sử dụng thể thơ tự do với
những câu ngắn, nhịp nhanh
Sử dụng các phép nhân hóa tácgiả đã tạo dựng được hình ảnhsống động về cơn mưa
Khắc họa hình ảnh người cha
đi cày về mang y nghĩa biểutrưng cho tư thế lớn lao, sứcmạnh và vẻ đẹp của cn ngườitrước thiên nhiên
Quan sát và miêu tả thiênnhiên một cách hồn nhiên tinh
tế và độc đáo
Bài thơ co thấy sựphong phú của thiênnhiên và tư thế vữngchãi của con người
Từ đó thể hienj tìnhcảm vui tươi và thânthiện của tác giả đốivới thiên nhiên vàlàng quê yêu quy củamình
* Đặ đ ểc i m c a truy n - kí.ủ ệ
Trang 6Có - Kể theo trình
tự thời gian
- Nhân vật chính: DếMèn
- Nhân vật phụ: DếChoắt, chị Cốc
- Dế Mèn( Ngôi thứ nhất )
Sông nước
Cà Mau
Truyện Đoạn trích không
có cốt truyện vìđây là đoạn văn tảcảnh
- Ông Hai, thằng An,thằng Cò
( Xưng chúng tôi )
- Thằng An( Ngôi thứ nhất )
Bức tranh
của em gái
tôi
Truyệnngắn
Có trình tự thờigian
Có trình tự thờigian
- Chú bé Ph răng, cụ
gì Hô de, thầy giáoHa-Men
Chú bé Ph-răng( Ngôi thứ nhất )
Vượt thác Truyện
dài
Không có vì đây
là đoạn trích tảcảnh ngược sôngvượt thác
Dượng Hương Thủcùng các bạn chèo
Chú bé Cục và CùLao
( Ngôi kể thứ nhất)
Xưng: chúng tôi
Cô Tô Kí - tùy
bút
Không có cốttruyện
Anh hùng Châu HòaMãn, vợ con, tác giả,người dân
Tác giả( Ngôi thứ nhất )
Cây tre Việt
Không - Các dân tộc Liên
Trang 7II.Phần tiếng Việt :
: Ví dụ: Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
*Mô hinh cấu tạo chung : Gồm 4 phần sau:Vế A, Vế B, phương diện so sánh, từ so sánh
*Có 2 kiểu so sánh:
+So sánh ngang bằng : Vế A là vế B
+So sánh không ngang bằng:Vế A chẳng bằng vế B
*Tác dụng của so sánh : Vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tạư vật, sự việc được sinhđộng hấp dẫn.,vừa có tác dụng biểu hiện tu tưởng tình cảm sâu sắc
3.Nhân hoá:
Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tảngười,làm cho thế giới loà vật,cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu lộ được nhữngsuy nghĩ ,tình cảm của con người
*Ví dụ: Trâu ơi, ta bảo trâu này.
Trang 8*Có 3 kiểu nhân hoá:
+Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật
+Dùng từ chỉ hoạt động tính chất của người để chỉ những hoạt dộng tính chất của vật
+Trò chuyện,xưng hô với vật như đối với người
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan
hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
*Ví dụ: Aó chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp:
+Lấy cái bộ phận để chỉ cái toàn thể
+Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
+Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
+Lấy cái cụ thể để chỉ cái trừu tượng
6 Các thành phần chính của câu:
Câu có 2 thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ
* Vị ngữ:
_ Trả lời cho các câu hỏi: Làm gì? làm sao?như thế nào? là gì?
_ Vị ngữ thường là các động từ, cụm động từ; tính từ, cụm tính từ.; danh từ hoặc cụm danh từ
Trang 9*Chủ ngữ:
-Trả lời cho các câu hỏi: Ai? Con gì? Cái gì?
-Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ, hoặc cụm danh từ
7 Câu trần thuật đơn:
-Câu trần thuật đơn là loại câu do một cụm C-V tạo thành dùng để giới thiệu, tả hoặc kể vềmột
sự vật, sự việc hay để nêu một y kiến
-Ví dụ: Trời / đã sáng dần lên
CN VN
8 Câu trần thuật đơn có từ là:
-Vị ngữ thường do từ là kết hợp danh từ( cụm danh từ ) tạo thành.
-Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là:
+ Câu định nghĩa: Ví dụ: So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng …+ Câu giới thiệu: Ví dụ: Bà đỡ Trần là người huyện Đông Triều
+ Câu miêu tả: Ví dụ: Hôm nay trời trong xanh và thoáng mát
+Câu đánh gía: Ví dụ : Nó làm vậy là không tốt
9 Câu trần thuật đơn không có từ là:
-Vị ngữ thường do động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ tạo thành( Vị ngữ không có từ là
đi kèm )
-Có 2 kiểu câu trần thuật đơn khôngcó từ là:
+ Câu miêu tả: Chủ ngữ đứng trước vị ngữ
Ví dụ: Bóng tre/ trùm lên âu yếm bản, làng, xóm , thôn
CN VN
+ Câu tồn tại: Chủ ngữ đứng sau vị ngữ
Ví dụ: Thấp thoáng / nón lá xinh xinh
VN CN
10 Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ:
*Câu thiếu chủ ngữ
*Câu thiếu vị ngũ
Trang 10*Câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.
*Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu
III.Phần Tập Làm Văn:Văn miêu tả.
*Văn tả cảnh :
Bố cục của bài văn tả cảnh :
+Mở bài: Giới thiệu cảnh được tả
+Thân bài: Tập trung miêu tả cảnh vật, chi tiết theo một thứ tự
+Kết bài: Thường phát biểu cảm tưởng về cảnh vật đó
*Văn tả người:
Bố cục bài văn tả người:
- Mở bài: giới thiệu người được tả
- Thân bài: miêu tả chi tiết đối tượng được tả:
+ Ngoại hình: hình dáng, khuôn mặt, máI tóc, nước da…
+ Cử chỉ, hành động, lời nói
+ Tính cách, sở thích…
- Kết bài: Thường nên nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của ngưòi viết về người được tả
*Bài tham khảo:
- Xem bài tham khảo trong SGK/47,59,60
- Tập làm các đề1,2,3,4/49
- Tập làm các đề 1,2,3,5/94
Trang 11ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VĂN 6 – HKII
I VĂN BẢN :
1 Bài học đường đời đầu tiên – Tô Hoài
- Kể theo ngôi thứ nhất ( Dế Mèn kể )
- Bài học đầu tiên của Dế Mèn là không nên kiêu căng, xốc nổi
a) Nghệ thuật :
- Phương thức biểu đạt : kể chuyện + miêu tả
- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ
- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ : so sánh, nhân hóa, …
- Lời văn : giàu hình ảnh, cảm xúc
b) Ý nghĩa văn bản :
Văn bản miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết kiêu căng, xốc nổi nên đã gây ra cái chết của Dế Choắt.Dế Mèn ân hận và rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình : tính kiêu căng của tuổi trẻ có thể làm hại người khác, khiến ta phải ân hận suốt đời
2 Sông nước Cà Mau – Đoàn Giỏi
a) Nghệ thuật :
- Phương thức biểu đạt : miêu tả + thuyết minh
- Miêu tả từ bao quát đến cụ thể
3 Bức tranh cua em gái tôi – Tạ Duy Anh
- Nhân vật chính : người anh + Kiều Phương
- Nhân vật trung tâm : người anh
- Kể theo ngôi thứ nhất ( người anh kể )
- Cô em gái trong truyện có tài năng hội họa
- Trong truyện người anh đã đố kị với tài năng của cô em gái nhưng nhờ tình cảm, tấm lòng nhân hậu của người em nên người anh đã nhận ra tính xấu đó
a) Nghệ thuật :
- Phương thức biểu đạt : kể chuyện + miêu tả
- Kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, chân thật
- Miêu tả chân thật, tinh tế diễn biến tâm lí của nhân vật
b) Ý nghĩa văn bản :
Trang 12Văn bản kể về người anh và cô em gái có tài hội họa Văn bản cho thấy : tình cảm trong sáng, hồn nhiên và lòng nhân hậu của cô em gái đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở mình
Vì vậy, tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn lòng ghen ghét, đố kị
4 Vượt thác – Võ Quảng
- Nhân vật chính : Dượng Hương Thư
- Phương thức biểu đạt : miêu tả
a) Nghệ thuật :
- Miêu tả : cảnh thiên nhiên + con người
- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ : so sánh, nhân hóa
- Các chi tiết miêu tả : đặc sắc, tiêu biểu
- Ngôn ngữ : giàu hình ảnh, biểu cảm, gợi nhiều liên tưởng
b) Ý nghĩa văn bản :
Văn bản miêu tả cảnh thiên nhiên trên sông Thu Bồn theo hành trình vượt thác vừa êm đềm vừa
uy nghiêm Nổi bật trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ ấy là hình ảnh dượng Hương Thư mạnh mẽ, hùng dũng khi đang vượt thác “Vượt thác” là bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động; từ đó đã nói lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn
5 Buổi học cuôi cùng – An-phông-xơ Đô-đê
- Nhân vật chính : Phrăng + Thầy Ha-men
- Kể theo ngôi thứ nhất ( Phrăng kể )
- Đây là buổi học tiếng Pháp cuối cùng
- Thầy Ha-men là người yêu nghề, yêu tiếng nói dân tộc, yêu nước
a) Nghệ thuật :
- Kể chuyện theo ngôi thứ nhất
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo
- Miêu tả tâm lí nhân vật qua tâm trạng, suy nghĩ, ngoại hình
- Ngôn ngữ : tự nhiên
- Sử dụng câu văn biểu cảm, từ cảm thán, các hình ảnh so sánh
b) Ý nghĩa văn bản :
Văn bản kể về một buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở một lớp học vùng An-dat bị quân Phổ chiếm đóng Truyện xây dựng thành công nhân vật thầy Ha-men và cậu bé Phrăng.Qua đó, truyện cho thấy : Tiếng nói là một giá trị văn hóa cao quy của dân tộc, yêu tiếng nói là yêu văn hóa dân tộc Tình yêu tiếng nói dân tộc là một biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước Sức mạnh của tiếng nói dântộc là sức mạnh của văn hóa, không một thế lực nào có thể thủ tiêu Tự do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát triển tiếng nói dân tộc mình Tác giả thật sự là một người yêu nước, yêu độc lập, tự do, am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ đẻ
6 Đêm nay Bác không ngu – Minh Huệ
- Nhân vật trung tâm : Bác Hồ
- Bác Hồ được miêu tả qua cái nhìn của anh chiến sĩ
a) Nghệ thuật :
- Thể thơ : thơ năm chữ
- Phương thức biểu đạt : tự sự + miêu tả + biểu cảm
Trang 13- Lời thơ : giản dị, có nhiều hình ảnh thể hiện tình cảm tự nhiên, chân thành
- Sử dụng từ láy tạo giá trị gợi hình và biểu cảm, khắc họa hình ảnh cao đẹp của Bác Hồ
b) Ý nghĩa văn bản :
Qua câu chuyện về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến dịch, văn bản thể hiện tấm lòng yêu thương bao la của Bác Hồ với bộ đội và nhân dân; tình cảm kính yêu, cảm phục củabộ đội, nhân dân ta với Bác
7 Lượm – Tô Hữu
a) Nghệ thuật :
- Thể thơ : thơ bốn chữ
- Phương thức biểu đạt : tự sự + miêu tả + biểu cảm
- Sử dụng nhiều từ láy : gợi hình, giàu âm điệu
- Cách ngắt dòng các câu thơ ( khi tác giả hay tin Lượm hy sinh) : thể hiện sự đau xót, nghẹn ngào
- Kết cấu đầu cuối tương ứng khắc sâu hình ảnh nhân vật, làm nổi bật chủ đề tác phẩm : Lượm sống mãi trong lòng chúng ta
b) Ý nghĩa văn bản :
Bài thơ khắc họa hình ảnh một chú bé hồn nhiên, dũng cảm hy sinh vì nhiệm vụ kháng chiến Đó
là một hình tượng cao đẹp trong thơ Tố Hữu Đồng thời bài thơ đã thể hiện chân thật tình cảm mến thương và cảm phục của tác giả dành cho Lượm nói riêng và những em bé yêu nước nói chung
8 Hướng dẫn đọc thêm : MƯA – Trần Đăng Khoa
a) Nghệ thuật :
- Thể thơ : thơ tự do, câu ngắn, nhịp nhanh
- Sử dụng phép nhân hóa - tạo dựng được hình ảnh sống động về cơn mưa
- Khắc họa hình ảnh người cha đi cày về mang y nghĩa biểu trưng cho tư thế lớn lao, sức mạnh và
vẻ đẹp của con người trước thiên nhiên
- Miêu tả thiên nhiên : hồn nhiên, tinh tế, độc đáo
Trang 14- Xây dựng hình ảnh : phong phú, chọn lọc, vừa cụ thể vừa mang tính biểu tượng
- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ : so sánh, nhân hóa, điệp ngữ
- Lời văn : giàu nhạc điệu, có tính biểu cảm cao
b) Ý nghĩa văn bản :
Văn bản cho thấy vẻ đẹp và sự gắn bó của cây tre với đời sống dân tộc ta Qua đó, ta thấy tác giả
là người có hiểu biết về cây tre, có tình cảm sâu nặng, có niềm tin và tự hào chính đáng về cây treViệt Nam
11 Hướng dẫn đọc thêm : LÒNG YÊU NƯỚC – I Ê-ren-bua
a) Nghệ thuật :
- Kết hợp giữa chính luận và trữ tình
- Phương thức biểu đạt : miêu tả + biểu cảm
- Miêu tả : tinh tế, lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu
- Biểu hiện cảm xúc tha thiết, sôi nổi và suy nghĩ sâu sắc
- Lập luận : lô-gíc và chặt chẽ
b) Ý nghĩa văn bản :
Lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thuộc nhất nơi nhà, xóm, phố, quê hương Lòng yêu nước trở nên mãnh liệt trong thử thách của cuộc chiến tranh vệ quốc Đó là bài học thấm thía mà nhà văn I-li-a Ê-ren-bua truyền tới
12 Lao xao – Duy Khán
a) Nghệ thuật :
- Miêu tả : tự nhiên, sinh động, hấp dẫn
- Sử dụng nhiều yếu tố dân gian : đồng dao, thành ngữ
- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ : so sánh, nhân hóa, …
- Lời văn : giàu hình ảnh
b) Ý nghĩa văn bản :
Văn bản đã cung cấp những thông tin bổ ích và lí thú về đặc điểm một số loài chim ở làng quê nước ta, đồng thời cho thấy mối quan tâm của con người với loài vật trong thiên nhiên Bài văn đã tác động đến người đọc tình cảm yêu quy các loài vật quanh ta, bồi đắp thêm tình yêu làng quêđất nước,
13 Cầu Long Biên – Chứng nhân lịch sử ( Thúy Lan )
14 Bức thư cua thu lĩnh da đỏ – Xi-át-tơn
a) Nghệ thuật :