Trong những năm gần ựây, ngành du dịch, dịch vụ tỉnh Quảng Nam ựang phát triển tốt với hệ thống khách sạn, khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi, giải trắ, các ựiểm ựến có chất lượng cao, nhiều d
Trang 1đẠI HỌC đÀ NẴNG
TRƯỜNG đẠI HỌC KINH TẾ
LÊ QUANG TUẤN
PHÁT TRIỂN DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG VÙNG đÔNG
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
đà Nẵng Ờ Năm 2019
Trang 2ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ
LÊ QUANG TUẤN
PHÁT TRIỂN DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG VÙNG ðÔNG
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Lê Quang Tuấn
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 5
7 Sơ lược tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong nghiên cứu 5
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 7
9 Bố cục của luận văn 9
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG 10
1.1 KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG 10
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về phát triển du lịch nghỉ dưỡng 10
1.1.2 Các loại hình du lịch nghỉ dưỡng 15
1.1.3 ðặc ñiểm, vai trò và các yêu cầu ñối với du lịch nghỉ dưỡng 19
1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG 22
1.2.1 Gia tăng quy mô du lịch nghỉ dưỡng 22
1.2.2 Nâng cao chất lượng du lịch nghỉ dưỡng 24
1.2.3 Sử dụng hiệu quả các nguồn lực của du lịch nghỉ dưỡng 25
1.2.4 Liên kết ñể phát triển du lịch nghỉ dưỡng 32
1.2.5 Gia tăng kết quả kinh tế - xã hội và môi trường thu ñược từ du lịch nghỉ dưỡng 33
Trang 51.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỚNG ðẾN SỰ PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH
DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG 34
1.3.1 Nhóm nhân tố tự nhiên 34
1.3.2 Nhân tố xã hội 36
1.3.3 Môi trường thể chế 38
1.3.4 Môi trường kinh tế 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG VÙNG ðÔNG TỈNH QUẢNG NAM 41
2.1 NHỮNG ðẶC ðIỂM CHỦ YẾU CỦA TỈNH QUẢNG NAM ẢNH HƯỞNG ðẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG 41
2.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 41
2.1.2 Nhân tố xã hội 45
2.1.3 Môi trường thể chế 50
2.1.4 Môi trường kinh tế 50
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG VÙNG ðÔNG TỈNH QUẢNG NAM 55
2.2.1 Gia tăng quy mô du lịch nghỉ dưỡng 55
2.2.2 Nâng cao chất lượng du lịch nghỉ dưỡng, ña dạng hóa loại hình nghỉ dưỡng 67
2.2.3 Sử dụng hiệu quả các nguồn lực của du lịch nghỉ dưỡng 70
2.2.4 Liên kết ñể phát triển du lịch nghỉ dưỡng 77
2.2.5 Gia tăng kết quả kinh tế - xã hội và môi trường thu ñược từ du lịch nghỉ dưỡng 79
2.3 ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN DLND VÙNG ðÔNG TỈNH QUẢNG NAM 81
2.3.1 Thành công và hạn chế 81
Trang 62.3.2 Nguyên nhân của các hạn chế 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 84
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG VÙNG đÔNG TỈNH QUẢNG NAM 85
3.1 CĂN CỨ đỀ XUẤT GIẢI PHÁP 85
3.1.1 Xu hướng phát triển du lịch trên thế giới 85
3.1.2 Bối cảnh phát triển du lịch nghỉ dưỡng vùng đông tỉnh Quảng Nam 86
3.1.3 Quan ựiểm, mục tiêu phát triển du lịch nghỉ dưỡng vùng đông tỉnh Quảng Nam theo ựịnh hướng phát triển du lịch tỉnh Quảng Nam 88
3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG VÙNG đÔNG TỈNH QUẢNG NAM 90
3.2.1 Gia tăng quy mô du lịch nghỉ dưỡng 90
3.2.2 Nâng cao chất lượng du lịch nghỉ dưỡng, ựa dạng hóa loại hình nghỉ dưỡng 93
3.2.3 Sử dụng hiệu quả các nguồn lực của du lịch nghỉ dưỡng 96
3.2.4 Liên kết ựể phát triển du lịch nghỉ dưỡng 100
3.2.5 Gia tăng kết quả kinh tế - xã hội và môi trường thu ựược từ du lịch nghỉ dưỡng 103
3.3 KIẾN NGHỊ 103
3.3.1 đối với Chắnh phủ, các Bộ ngành có liên quan 103
3.3.2 đối với UBND tỉnh Quảng Nam 104
KẾT LUẬN 106 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT đỊNH GIAO đỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DLND : Du lịch nghỉ dưỡng
UBND : Uỷ ban nhân dân
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Các ựiểm du lịch trên ựịa bàn tỉnh Quảng Nam 56
Bảng 2.2 Tổng lượt khách ựến các ựiểm DLND 58
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp các dự án ựầu tư DLND giai ựoạn 2014-2018 59
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp dự án ựầu tư DLND theo ựịa bàn cấp huyện 60
Bảng 2.5 Doanh thu từ các ựiểm DLND 62
Bảng 2.6 Mức ựộ hài lòng về chất lượng dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng vùng đông tỉnh Quảng Nam 69
Bảng 2.7 Nguồn nhân lực phục vụ trong ngành Du lịch tỉnh 74
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Bản ựồ tỉnh Quảng Nam 42
Hình 2.2 Cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Quảng Nam 53
Trang 9MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Nằm ở khu vực ven biển miền Trung, tỉnh Quảng Nam có bờ biển trải dài hơn 125 km, là một vùng ựất giàu về truyền thống văn hóa ựể du khách khám phá với các sản phẩm du lịch văn hóa nổi bật như di sản văn hóa thế giới Phố cổ Hội An, Khu ựền tháp Mỹ Sơn, khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm, ngoài ra còn có trên 360 di tắch và danh thắng; phản ánh bề dày văn hóa, lịch sử của vùng ựất Quảng Nam qua hơn 500 năm hình thành và phát triển
Năm 2018, Quảng Nam ựã ựón hơn 6,5 triệu lượt khách tham quan, lưu trú tăng 21,50 % so với cùng kỳ năm 2017; trong ựó khách quốc tế ựạt 3,8 triệu lượt khách, tăng 36,58% so với cùng kỳ năm 2017 Quảng Nam có 10 thị trường khách quốc tế tham quan, lưu trú nhiều nhất Hàn Quốc, Úc, Anh, Pháp, Trung Quốc, Mỹ, đức, Nhật Bản, Hà Lan, Tây Ban Nha; trong ựó, khách Hàn Quốc ựến tham quan, lưu trú chiếm phần lớn
Thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 27/12/2016 của Tỉnh ủy Quảng Nam về phát triển du lịch Quảng Nam ựến năm 2020, ựịnh hướng ựến năm 2025, Quyết ựịnh 113/Qđ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Nam giai ựoạn ựến năm 2020, Quyết ựịnh số 389/Qđ-UBND ngày 28/01/2011 của UBND tỉnh về phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng đông tỉnh Quảng Nam, trong ựó, ưu tiên và ựẩy mạnh chiến lược phát triển DLND vùng đông, theo ựịnh hướng ỘPhát triển chuỗi du lịch ven biển từ điện Bàn ựến Hội An, kết
hợp với ựảo Cù Lao Chàm, khu vực Nam Hội An; Cùng khu vực ven biển Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành ựược phát triển theo mô hình Dịch vụ, Du lịch cao cấp và Du lịch biển Với trọng tâm phát triển Hội An trở thành là trung tâm Dịch vụ, Du lịch ựạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế Ợ
Trang 10Trong những năm gần ựây, ngành du dịch, dịch vụ tỉnh Quảng Nam ựang phát triển tốt với hệ thống khách sạn, khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi, giải trắ, các ựiểm ựến có chất lượng cao, nhiều doanh nghiệp ựã chọn vùng đông tỉnh Quảng Nam là ựiểm ựến ựầu tư, phát triển các khu du lịch, nghỉ dưỡng như Khu nghỉ dưỡng Nam Hội An, Khu phức hợp DLND Vinpearl Nam Hội An,
Dự án Khu ựô thị du lịch điện Dương, Khu du lịch sinh thái biển Cát Vàng,Ầ các dự án này góp phần quan trọng cho sự phát triển bền vững của Quảng Nam, ựưa Quảng Nam trở thành một trong những trung tâm du lịch của cả nước và khu vực Tuy nhiên, ựến nay, việc phát triển DLND cũng mới
ở bước ựầu, quy mô và số lượng dự án ựầu tư DLND ựi vào hoạt ựộng còn thấp; một số dự án ựược cấp phép ựầu tư nhưng chưa triển khai thực hiện do vướng trong công tác quy hoạch, ựất ựai Chưa ựa dạng loại hình xúc tiến, quảng bá du lịch; Hạ tầng giao thông chưa ựược ựầu tư ựồng bộ, chưa có sự liên kết các ựiểm du lịch trên ựịa bàn tỉnh và các khu vực lân cận; việc ban hành các chắnh sách quản lý, ựịnh hướng phát triển DLND còn hạn chế, chưa
có chiều sâu phản ánh ựúng tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, chưa thấy ựược sự liên kết phát triển giữa các ựịa phương trong ựịnh hướng phát triển Bên cạnh
ựó, dịch vụ tại các Khu DLND chưa phong phú, chưa ựa dạng hóa các loại hình nghỉ dưỡng ựể thu hút khách du lịch lưu trú dài ngày, chưa khai thác tối
ựa tiềm năng phát triển du lịch biển cũng như chưa chú trọng ựến loại hình nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe, ựây là một xu thế chú trọng phát triển trong các Khu DLND của các nước phát triển du lịch trong khu vực và trên thế giới Xuất phát từ thực tiễn ựó, tác giả là người bản ựịa, am hiểu một phần về vùng ựất này và rất tâm huyết ựưa lý thuyết vào thực tiễn Với những lý do
ựó, tác giả chọn ựề tài ỘPhát triển du lịch nghỉ dưỡng vùng đông tỉnh
Quảng NamỢ làm ựề tài luận văn nghiên cứu tốt nghiệp của mình
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về DLND vùng đông tỉnh Quảng Nam đánh giá thành công ựạt ựược, tồn tại hạn chế, từ ựó ựề ra phương hướng phát triển DLND vùng đông tỉnh Quảng Nam từ nay ựến năm 2020, tầm nhìn ựến năm 2030
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng phát triển DLND vùng đông tỉnh Quảng Nam như thế nào?
- Giải pháp nào ựể thúc ựẩy phát triển DLND vùng đông tỉnh Quảng Nam?
4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 đối tượng nghiên cứu
đề tài tập trung nghiên cứu những vấn ựề lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch nghỉ dưỡng vùng đông tỉnh Quảng Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung phát triển DLND, các nhân tố ảnh hưởng ựến sự phát triển DLND, các cơ chế, chắnh sách phát triển DLND vùng đông tỉnh Quảng Nam
- Không gian: DLND vùng đông tỉnh Quảng Nam là vùng ựồng bằng ven biển trải dài trên ựịa bàn các huyện, thành phố: điện Bàn, Hội An, Duy
Trang 12Xuyên, Thăng Bình, Tam Kỳ, Núi Thành ñược xác ñịnh tại mục ñịnh hướng phát triển các vùng, tổ chức không gian lãnh thổ tại Quyết ñịnh 553/Qð-TTg ngày 15/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt phát triển tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam ñến năm 2020, tầm nhìn ñến năm 2050
- Thời gian: Các dữ liệu thứ cấp trong thời gian 5 năm: từ năm 2014 ñến năm 2018, dữ liệu sơ cấp ñược tiến hành ñiều tra từ trong khoảng thời gian từ tháng 3/2019 ñến tháng 4/2019 Tầm xa của giải pháp ñến năm 2025, tầm nhìn ñến 2030
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập, ñiều tra dữ liệu: Từ các niên giám thống kê, các báo cáo, ñánh giá tổng kết dự án, ñề án, tham luận và các tài liệu khoa học Quảng Nam; từ các sở, ban, ngành ñể phân tích, ñánh giá vấn ñề liên quan ñến DLND
- Phương pháp phân tích:
+ Phương pháp thống kê mô tả: là thu thập tài liệu, phân tích, tổng hợp; So sánh các chỉ tiêu, dữ liệu ở các thời ñiểm, thời kỳ khác nhau Thông qua việc xử
lý số liệu bằng phương pháp thống kê toán học trên excel, thấy ñược sự thay ñổi
và mức ñộ ñạt ñược của các hiện tượng, chỉ tiêu cần phân tích trong phát triển DLND
+ Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp ñiều tra qua ñánh giá của các chuyên gia du lịch, chuyên gia quản lý nhà nước về ñầu tư du lịch, lựa chọn chuyên gia có chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực du lịch nghỉ dưỡng thuận lợi cho công tác ñiều tra như lãnh ñạo, các bộ phận chuyên môn thuộc Sở Văn hóa thể thao & Du lịch tỉnh Quảng Nam, Ban Quản lý Khu kinh
tế mở Chu Lai và các cán bộ quản lý du lịch, các chuyên gia khác
+ Phương pháp kế thừa: tổng hợp và kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu của một số tác giả có công trình nghiên cứu liên quan ñến phát
Trang 13triển du lịch, DLND của các tỉnh ven biển Việt Nam nói chung và vùng đông tỉnh Quảng Nam nói riêng
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
Trên cơ sở lý luận khoa học về du lịch, phát triển DLND và thực tiễn, những nội dung nghiên cứu của ựề tài góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học ựể phát triển lĩnh vực DLND vùng đông tỉnh Quảng Nam, từ ựó ựề ra các giải pháp cụ thể, huy ựộng tối ựa nguồn lực góp phần ựưa DLND vùng đông phát triển bền vững, ựúng ựịnh hướng, tạo sức lan tỏa cho phát triển công nghiệp,
du lịch Ờ dịch vụ của tỉnh Quảng Nam
7 Sơ lược tài liệu nghiên cứu chắnh sử dụng trong nghiên cứu
Nguyễn Văn đắnh Ờ Trần Thị Minh Hòa (2004), Giáo trình kinh tế du lịch, Nhà xuất bản đại học Kinh tế quốc dân, giáo trình khái quát một số vấn ựề: khái niệm cơ bản về du lịch, tác ựộng kinh tế - xã hội của du lịch, các loại hình du lịch, các lĩnh vực kinh doanh du lịch và ựiều kiện ựể phát triển du lịch đồng thời, giáo trình cũng ựã phân tắch những vấn ựề tác ựộng ựến phát triển kinh tế du lịch, công tác quản lý nhà nước về phát triển du lịch, những mô hình ựiển hình ở Việt Nam và trên thế giới
Nguyễn đình Hòe, Vũ Văn Hiếu (2001), Du lịch bền vững, NXB đại học Quốc gia, Hà Nội Giáo trình nêu lên lịch sử ra ựời du lịch; các khái niệm
Ộdu lịch bền vữngỢ; chương trình phát triển du lịch bền vững, nêu những quan ựiểm chung về phát triển bền vững, về vị trắ ựặc biệt của ngành du lịch; ý nghĩa phát triển du lịch bền vững; những thách thức chủ yếu ựối với việc thúc ựẩy du lịch bền vững; giáo trình ựưa ra các biện pháp tự ựiều chỉnh nhằm ựạt ựến du lịch bền vững và một số mô hình du lịch bền vững
đinh Phi Hổ, Lê Ngọc Uyển (2006), Kinh tế phát triển: Lý thuyết và
thực tiễn, NXB Thống kê, TP HCM Giáo trình bao gồm các nội dung liên quan phát triển kinh tế như khám phá và giải thắch quá trình tăng trưởng và
Trang 14phát triển kinh tế, trong ựó nêu bậc lý thuyết tăng trưởng kinh tế, nguồn gốc tăng trưởng kinh tế; Giáo trình không những nghiên cứu khoa học riêng về mặt lý thuyết mà còn ựúc kết ựược nhiều kinh nghiệm từ thực tiễn phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới, ựể các nước ựang phát triển có thể vận dụng vào hoàn cảnh riêng của mình, tìm kiếm con ựường thắch hợp nhất, cải thiện tình hình chưa tiến bộ của từng quốc gia
Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017, trong ựó nêu rõ một số khái niệm như: Du lịch, khách du lịch, hoạt ựộng du lịch, tài nguyên du lịch, sản phẩm du lịch, khu du lịch, ựiểm du lịch, hướng dẫn viên du lịch, xúc tiến
du lịch, phát triển du lịch bền vững và các loại hình du lịch như du lịch cộng ựồng, du lịch sinh thái, du lịch văn hóaẦ trong ựề tài ựược sử dụng rất nhiều
Sơn Hồng đức (2012), Quản Trị Kinh Doanh Khu Nghỉ Dưỡng (Resort)
- lý luận và thực tiễn, NXB Phương đông, TP HCM Tác giả của Cuốn sách này là một người ựã có kinh nghiệm hoạt ựộng và giảng dạy trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, ông là một trong những người lãnh ựạo của khách sạn quốc tế Saigon Floating Hotel, ựiều hành theo phong cách quốc
tế ựầu tiên ở Việt Nam sau thời kỳ mở cửa Phần Một của Cuốn sách tác giả
ựã khái quát cơ bản lịch sử hình thành của du lịch nghỉ dưỡng trên thế giới và Việt Nam, từ ựó, tác giả ựã nêu lên cơ sở lý luận làm nền tảng cho việc quản trị kinh doanh khu nghỉ dưỡng Trong Phần hai của cuốn sách, tác giả nêu lên các khắa cạnh về thực tế hoạt ựộng kinh doanh khu nghỉ dưỡng ở một số nước trong khu vực, trên thế giới và Việt Nam từ thực tiễn trãi nghiệm của tác giả, qua ựó, tác giải ựã xây dựng các kỹ năng, cách thức quản trị kinh doanh khu nghỉ dưỡng, ựây là một trong những cuốn sách hay và ựầy ựủ các nội dung cơ bản về du lịch nghỉ dưỡng
Hồ Huy Tựu, Lê Chắ Công (2015), Giáo trình đại cương Quản trị Khu
du lịch nghỉ dưỡng, NXB đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Cuốn Giáo trình
Trang 15gồm 8 chương, trong ñó, chương 1 cung cấp kiến thức tổng qaun về resort và kinh doanh resort, từ lịch sử hình thành và phát triển các loại hình Khu DLND (resort) ở các vùng khác nhau trên thế giới, xu hướng chung phát triển ngày nay, cho ñến hiểu biết cơ bản về các loại hình và ñặc ñiểm cơ bản của resort ðặc biệt tác giả ñã phân tích và nêu rõ ñược sự khác biệt giữa resort, khách sạn, nhà nghỉ và trang bị các kiến thức về kinh doanh resort Chương 2 ñến chương 8 bàn về các vấn ñề liên quan ñến hoạch ñịnh, ñầu tư kinh doanh resort, cơ cấu tổ chức quản trị gắn với các loại hình resort, môi trường quản trị resort
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, vai trò, vị trí của DLND trong phát triển kinh tế - xã hội, thời gian qua ñã có một số bài viết, công trình, ñề tài nghiên cứu dưới nhiều góc ñộ khác nhau, tập trung nghiên cứu ñưa ra các giải pháp ñịnh hướng phát triển, nhằm khai thác tiềm năng, lợi thế du lịch ñể phát triển DLND, cụ thể:
Phan Văn Duyệt (1999), Du lịch sức khỏe, Nhà xuất bản Y học Hà Nội,
trong công trình nghiên cứu tác giả ñã chỉ ra những tiềm năng cơ bản trong việc phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng chữa bệnh tại Việt Nam Nhưng chưa chỉ rõ ñược thực trạng cũng như ñưa ra các biện pháp thúc ñẩy khai thác hoạt ñộng du lịch này [4]
Kan Su Gyong (2003), Du lịch sức khỏe: Lý luận và thực tiễn – Nghiên cứu ví dụ Hàn Quốc và Nhật Bản Cuốn sách ñã nêu ñược quá trình hình thành loại hình du lịch nghỉ dưỡng bảo vệ sức khỏe (Du lịch sức khỏe), chủ thể của du lịch nghỉ dưỡng chăm sóc và tái tạo sức khỏe ñó là ñưa ra ví dụ cụ thể là Hàn Quốc và Nhật Bản [25]
Nguyễn Mạnh Ty (2008), Thực trạng và giải pháp ñẩy mạnh loại hình
du lịch nghỉ dưỡng chữa bệnh tại Việt Nam. Trong ñề tài này, tác giả ñã nêu
Trang 16lên ựược những tiềm năng và lịch sử ngành y của Việt Nam trong phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng chữa bệnh Tác giả ựánh giá những thực trạng của ngành du lịch nghỉ dưỡng chữa bệnh hiện nay, ựồng thời ựưa ra những giải pháp ựể phát triển loại hình du lịch này [19]
Murphy, Peter (2008), The business of Resort Management, NXB B,H,
Sydney, Úc Tác giả mở rộng ranh giới của những cách tiếp cận truyền thống
ựể hiểu rõ hơn về kinh doanh du lịch Cuốn sách này cung cấp những kiến thức ựể hiểu về sự rộng lớn và phức tạp của quản lý khu nghỉ dưỡng Tác giả
ựã phân tắch ngắn gọn về ngành công nghiệp nghỉ dưỡng cả trong quá khứ và hiện tại Nêu lên ựược vai trò của DLND chăm sóc sức khỏe sẽ ựóng vai trò lớn khi dân số già ựi và những cơ hội mà nó mang lại cho ngành dịch vụ nghỉ dưỡng trong tương lai Dựa trên một số phân tắch về các cơ hội và xu hướng nghỉ dưỡng toàn cầu, cuốn sách tập trung vào các ựặc ựiểm chung ựó ựể phân biệt quản lý khu nghỉ mát các khu vực khác nhau so với các nhu cầu và ưu tiên quản lý tập trung vào ựô thị Sử dụng phương pháp nghiên cứu so sánh, tác giả nhấn mạnh các vắ dụ ựiển hình về các mô hình DLND, nêu lên những ựiểm chung nhất của một loạt các khu nghỉ dưỡng - lớn và nhỏ, thành thị và nông thôn [26]
Lê đình Thành (2015) Nghiên cứu phát triển DLND huyện Ba Vì, Hà Nội, tác giả bước ựầu ựã khái quát chung cơ sở lý luận về du lịch, DLND, phân loại, các yêu cầu và ựiều kiện ựể phát triển DLND Trên cơ sở phân tắch thực trạng tại huyện Ba Vì, tác giả ựã ựề ra các nhóm giải pháp mới ựể phát triển thị trường và sản phẩm, trong ựó có chiến lược chọn thị trường mục tiêu, xây dựng sản phẩm mới, chắnh sách giá sản phẩm, thực hiện ựồng thời nhiều kênh quảng bá, xúc tiến cùng với nhóm giải pháp ựồng bộ phát triển hạ tầng [14]
Trần Thị Trang (2015), Phát triển DLND tại đà Lạt, ựã khái quát chung về
Trang 17du lịch nghỉ dưỡng, phân tắch môi trường, không gian của đà Lạt là yếu tố quan trọng quyết ựịnh sự phát triển của DLND đà Lạt, qua ựó, tác giả ựã ựề xuất các giải pháp, mô hình mới nhằm nâng cao chất lượng, ựa dạng hóa loại hình DLND [13]
Nguyễn Thị Thu Hà (2016), Quản lý di sản văn hóa và phát triển du lịch
ở ựô thị cổ Hội An, tỉnh Quảng Nam Luận văn ựã phân tắch ựược các ựiều kiện, công tác quản lý di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch của ựô thị cổ Hội An.Tác giả cũng ựã chỉ ra ựược các yếu tố ảnh hưởng, ựặc ựiểm tác ựộng
và thu hút khách du lịch thông qua các lợi thế về bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa ựịa phương [7]
Tóm lại, các bài viết, công trình ựã nghiên cứu về phát triển du lịch, DLND ở các góc ựộ khác nhau với những phương pháp khác nhau, tập trung ựánh giá thực trạng du lịch, phân tắch những tồn tại, nguyên nhân của tồn tại
và ựề xuất những giải pháp nhằm ựịnh hướng phát triển du lịch, nghỉ dưỡng trong thời gian ựến Tuy nhiên, mỗi nghiên cứu với những thời hạn khác nhau, khai thác những tiềm năng, lợi thế khác nhau Riêng ựối với những nghiên cứu về du lịch Quảng Nam, chưa có bài nghiên cứu khoa học nào ựi sâu vào nghiên cứu, phân tắch khắa cạnh phát triển DLND
9 Bố cục của luận văn
Chương 1: Một số vấn ựề lý luận về phát triển DLND
Chương 2: Thực trạng phát triển DLND vùng đông tỉnh Quảng Nam Chương 3: Một số giải pháp phát triển DLND vùng đông tỉnh Quảng Nam
Trang 18CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG 1.1 KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về phát triển du lịch nghỉ dưỡng
a Du lịch
Du lịch ñược xem là ngành kinh tế tổng hợp, ña ngành nên các khái niệm rộng mang tính trừu tượng, ñược khái quát theo nhiều cách hiểu khác nhau Hiện có nhiều khái niệm khác nhau về thuật ngữ này
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (World Tourist Organization): “Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt ñộng của những người du hành, tạm trú, trong mục ñích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục ñích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục ñích hành nghề và những mục ñích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống ñịnh cư; nhưng loại trừ các du hành có mục ñích chính là kiếm tiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng ñộng trong môi trường sống khác hẳn nơi ñịnh cư”
Theo ðiều 3, Luật Du lịch Việt Nam 2017: “Du lịch là các hoạt ñộng có liên quan ñến chuyến ñi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm ñáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục ñích hợp pháp khác”
Như vậy, chúng ta thấy du lịch là hoạt ñộng có nhiều ñặc thù, bao gồm nhiều thành phần tham gia, tạo nên tổng thể phức tạp, nhiều mối quan hệ tác ñộng qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, ngành du lịch và tài nguyên du lịch Trên cơ sở tổng hợp các khái niệm, nhận ñịnh về du lịch, tôi chọn quy ñịnh về
du lịch theo Luật Du lịch Việt Nam 2017 ñể có quan niệm ñầy ñủ cả góc ñộ
Trang 19kinh tế lẫn xã hội về du lịch
b Các loại hình du lịch
Loại hình du lịch là các hình thức du lịch ựược tổ chức nhằm thoả mãn mục ựắch ựi du lịch của du khách Hoạt ựộng du lịch ựược thực hiện thông qua việc tổ chức các loại hình du lịch Căn cứ vào các tiêu thức phân loại khác nhau, ta có các hoạt ựộng du lịch khác nhau: Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của chuyến ựi, thời gian chuyến ựi, mục ựắch chuyến ựi, ựối tượng ựi du lịch, phương tiện vận chuyển khách du licOh, vị trắ ựịa lý nơi ựến Du lịch Trong các chuyến ựi du lịch người ta thường kết hợp một số loại hình du licOh với nhau Các loại hình du lịch ựược hình thành và phát triển chủ yếu dựa vào các ựặc ựiểm tài nguyên du lịch
c Lịch sử hình thành du lịch nghỉ dưỡng
Trong xã hội loài người, từ cổ chắ kim, lúc nào cũng có nhu cầu nghỉ dưỡng Nghỉ (nghỉ ngơi) tạm xa công việc một thời gian, dưỡng (lấy lại sức khỏe, dưỡng bệnh), ựể rồi sau ựó tiếp tục công việc Trong nền văn minh phương đông, phương Tây, sớm xuất hiện khái niệm DLND và nơi nghỉ dưỡng Nhưng dường, yếu tố nơi nghỉ dưỡng ựược hiểu khác nhau, ựiều ựó nói lên sự khác biệt văn hóa của hai thế giới
- Ở phương đông, từ vua, quan ựến các nho sĩ, thứ dân, khi tìm nơi nghỉ dưỡng, suy nghĩ ựầu tiên là tìm về các chùa trên núi ựể hưởng không khắ trong lành và ắt nhiều cũng có ý tưởng xa lánh trần tục, như ở Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Ấn độ
- Ở Phương Tây: Khái niệm DLND có từ rất lâu, hơn 300 năm trước Công nguyên, khái niệm DLND ựã sớm trở thành một ựịnh chế trong nền văn minh La Mã Ban ựầu, các cơ sở nghỉ dưỡng ựược xây dựng xung quanh các nguồn nước khoáng hay lạnh mà nền y học thời ấy cho rằng có khả năng chữa bệnh Một số di tắch của thời La Mã còn lại ở thành phố Bath (Anh),
Trang 20thậm chí ở nơi mà sau này gọi là thành phố Carthage (xứ Tunisia, Bắc Phi) Người ta khai quật các kiến trúc xây quanh các hồ tắm công cộng với nướng khoáng nóng, những khoảng rộng có lẽ là phòng khách ñể khách xã giao với nhau Xung quanh ñó có vết tích hàng quán, sân chơi thể thao và một số phòng dường như là phòng ñể khách ngủ.Thành phố Bath ngày nay vẫn còn là nơi nghỉ dưỡng nổi tiếng trên thế giới với tài nguyên suối khoáng và ña dạng các loại hình, tiên tiến hơn ðến thế kỷ XIV, suối khoáng Spa (vùng núi Adnennes, Bỉ) ñược khai thác và nổi tiếng với sự hồi sinh của các cơ sở phục
vụ tắm suối, nước suối khoáng thanh lọc, cơ sở dịch vụ ăn uống và lưu trú ðến thể kỷ XVIII, Giám mục ñịa phận Liege trở thành Giám quản vùng Spa
ñã cho xây dựng hai cơ sở vui chơi giải trí về ñêm, gọi là « casino » ñầu tiên ở Châu Âu và lấy tên là Redoute và Vaux – Hall Từ ñó Spa nổi tiếng cho ñến nay
Ở nước Anh, vua Charles ñệ nhị hàng năm nhiều lần dời triều về một trong ba thành phố nghỉ dưỡng, ñó là Bath, Turnbridge và Harrogate Từ ñó phát sinh phong trào nghỉ dưỡng trong giới quý tộc và tư sản Châu Âu
Nhìn chung, mục ñích ban ñầu của DLND là tìm ñến nơi thanh tịnh, tận hưởng nguồn lực thiên nhiên và hưởng thụ các dịch vụ và lưu trú ñể phục hồi sức khỏe với nước khoáng, tia nắng mặt trời, nước biển, không khí trong lành Dần dần các dịch vụ cộng sinh xuất hiện, làm phong phú thêm, góp phần làm cho du khách không cảm thấy nhàm chán, ñáp ứng nhu cầu của du khách
Từ cuối thể kỷ XX, các nhà ñầu tư có thể xây dựng khu nghỉ dưỡng giữa rừng ñể phục vụ khách săn bắn (thường thấy ở Châu Phi) hay ở sa mục (xứ Jordan hay ở Tân Cương – Trung Quốc) Còn Spa có thể không cần suối khoáng, người ta xây dựng bể ngâm với nước, ñược làm nóng có trộn với các loại khoáng tổng hợp Hiện nay, hầu hết các khu nghỉ dưỡng trên thế giới ñều
có bể tắm nước khoáng thiên nhiên hay nhân tạo Cho nên trong ý nghĩ thông
Trang 21thường là sự gắn kết giữa nghỉ dưỡng và ngâm mình trong nước khoáng, chính vì vậy,hiện nay nhiều cơ sở nghỉ dưỡng ñặt tên là « Resort and Spa » Còn ñứng về mặt nghiên cứu, mãi ñến năm 1980 của thế kỷ XX mới thấy một
số tác giả xem khu nghỉ dưỡng như một thực thể riêng biệt có nhiều ñặc thù
d Khái niệm du lịch nghỉ dưỡng
Một trong những chức năng quan trọng của du lịch là phục hồi sức khỏe, tinh thần của con người sau những ngày làm việc, lao ñộng căng thẳng Sau những ngày lao ñộng vất vả, người ta thường tìm ñến những nơi có khí hậu mát mẻ, trong lành, phong cảnh ñẹp như các vùng núi, vùng nông thôn, bãi biển… ñể nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng và nó hình thành nên loại hình du lịch nghỉ dưỡng
Từ ñó có thể ñịnh nghĩa “Du lịch nghỉ dưỡng là loại hình du lịch ñến những nơi có ñiều kiện thiên nhiên, môi trường thích hợp ñể thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi giải trí, phục hồi sức khoẻ và lấy lại tinh thần sau những ngày làm việc mệt mỏi, những căng thẳng diễn ra trong cuộc sống”
Cách ñây không lâu, chúng ta thường quan niệm rằng: Du lịch chỉ ñồng nghĩa với việc tham quan thưởng ngoạn những ñất nước xa xôi, những danh lam thắng cảnh, hay tiếp xúc với phong tục tập quán, văn hóa khác với mình ðiều ñó ñem lại rất nhiều sự thú vị và khám phá mới Nhưng thời gian gần ñây khái niệm về “Du lịch nghỉ dưỡng” ñã bước vào ñời sống hiện ñại Chương trình du lịch này là sự kết hợp giữa du lịch với bồi bổ sức khỏe hoặc chữa bệnh và nó thể hiện chức năng xã hội quan trọng của du lịch là phục hồi sức khỏe cộng ñồng Hình thức du lịch này ñược nhiều người dân ở những nước kinh tế phát triển rất ưa chuộng
ðiểm ñến cho các chuyến du lịch nghỉ dưỡng là những nơi có không khí trong lành, khí hậu mát mẻ, dễ chịu, phong cảnh ngoạn mục như các ñiểm du lịch có hồ, ao, sông, suối, thác nước kỳ vĩ, vùng núi với phong cảnh hoang sơ
Trang 22tươi ựẹp, hùng vĩ, với không gian yên ả, thanh bình
Hiện nay các khu du lịch nghỉ dưỡng kết hợp với chăm sóc sắc ựẹp, phục hồi sức khỏe, tắm suối nước nóng, tắm bùn, khắ công, bấm huyệt, xoa bóp, châm cứu, áp dụng thành tựu của y học cổ truyền ựang thu hút ựược sự quan tâm của du khách mọi nơi trên thế giới đây chắnh là xu hướng du lịch ở hiện tại và tương lai ựể ựưa ngành Du lịch có một vị trắ quan trọng trong ngành kinh tế mỗi quốc gia
Sơn Hồng đức (2011), Quản trị kinh doanh khu nghỉ dưỡng, lý luận và thực tiễn, ựã ựưa ra khái niệm về du lịch, nơi nghỉ dưỡng và khu DLND Theo ựúc kết nghiên cứu của tác giả, DLND là hoạt ựộng lưu trú ựể tận hưởng các dịch vụ nhằm mục tiêu thoả mãn tinh thần ựược giải trắ, nghỉ ngơi, không quá
ồn ào, không khắ trong lành, ựáp ứng phương tiện, tiện nghi cho du khách tham quan, ựược chăm sóc sức khỏe từ ăn uống ựến làm ựẹp, thư giản, ựược giải trắ thông qua hoạt ựộng thể thao, các loại hình vui chơi giải trắ ựến trãi nghiệm các loại hình du lịch mới, ựem ựến cảm giác không nhàm chán, giảm stress và tái tạo sự tươi trẻ cho cơ thể
Trần Thị Trang (2015), Phát triển DLND tại đà Lạt, ựã ựưa ra khái niệm
về DLND là loại hình DLND như sau: DLND là các hoạt ựộng ựi du lịch ra khỏi nơi cư trú của mình nhằm mục ựắch hồi phục sức khỏe, nghỉ mát, thư giãn,ẦCó thể kết hợp DLND với du lịch chữa bệnh hoặc các loại hình du lịch khác
Trước ựây, chúng ta thường quan niệm rằng: du lịch chỉ ựồng nghĩa với việc tham quan thưởng ngoạn những ựất nước xa xôi, những danh lam thắng cảnh, hay tiếp xúc với những con người có phong tục tập quán, văn hóa khác với mình điều ựó cũng ựã ựem lại vô vàn thú vị và hạnh phúc, khiến bao nhiêu người làm lụng chỉ cốt dành tiền ựi du lịch cho biết ựó ựây Nhưng thời gian gần ựây khái niệm về ỘDLNDỢ ựã bước vào ựời sống hiện ựại đó là việc kết hợp giữa du lịch với bồi bổ sức khỏe hoặc chữa bệnh Những hình thức
Trang 23này, gần ñây ñã ñược nhiều người Việt Nam ưu thích, ở những nước kinh tế phát triển rất phát triển loại hình du lịch này
Từ những khái niệm trên, tác giả ñúc kết DLND là loại hình du lịch nhằm mục ñích giải trí toàn diện về vật chất và tinh thần, ñem lại cho người tham gia du lịch cảm giác tận hưởng về thiên nhiên, thỏa mãn nhu cầu về phục hồi sức khỏe, thư giãn, vui chơi, giải trí, trải nghiệm thông qua việc trải nghiệm các hoạt ñộng, loại hình trong khu DLND
e Khái niệm phát triển du lịch nghỉ dưỡng
Phát triển du lịch nghỉ dưỡng là hoạt ñộng khai thác có quản lý các giá trị tự nhiên và nhân văn nhằm thỏa mãn nhu cầu ña dạng của khách du lịch nghỉ dưỡng, có quan tâm ñến các lợi ích kinh tế dài hạn trong khi vẫn ñảm bảo sự ñóng góp cho bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên, duy trì ñược sự toàn vẹn về văn hóa ñể phát triển hoạt ñộng du lịch nghỉ dưỡng trong tương lai, cho công tác bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao mức sống cả người dân ñịa phương
1.1.2 Các loại hình du lịch nghỉ dưỡng
a Căn cứ vào nhu cầu ñi du lịch của du khách
- Du lịch chữa bệnh: Mục ñích chính của chuyến ñi là nâng cao sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật hoặc chữa bệnh Hay với mục ñích xả stress, xóa tan những mệt mỏi căng thẳng trong công việc hàng ngày Do vậy, ñiểm ñến của chương trình du lịch này thường là những khu nghỉ dưỡng, an dưỡng, chữa bệnh, nơi có nguồn nước khoáng, thảo mộc có giá trị chữa bệnh, nơi có khí hậu trong lành, thiên nhiên tươi ñẹp Trong chương trình du lịch nghỉ dưỡng chữa bệnh, du khách có thể lựa chọn những chương trình chữa bệnh bằng phương pháp ñông y như, xoa bóp bấm huyệt, vật lý trị liệu, massage, châm cứu, chữa bệnh bằng phương pháp khí hậu như: leo núi, ñi bộ, chữa bệnh bằng phương pháp tắm bùn, tắm khoáng…ðặc ñiểm của loại hình du
Trang 24lịch này là ít có tính thời vụ, thời gian lưu trú của khách nhìn chung tương ñối dài nên cần dịch vụ lưu trú tốt và nhiều dịch vụ bổ sung
ðây là xu thế phổ biến hiện nay vì ñiều này tiết kiệm ñược thời gian, tiền bạc, phù hợp với những người quá bận rộn với công việc mà chưa quan tâm ñúng mực ñến sức khỏe hoặc ñáp ứng ñược nhu cầu chữa bệnh mà nền y tế ở nước sở tại chưa ñáp ứng ñược Du lịch kết hợp khám chữa bệnh còn tạo tâm
lý an toàn vì ñội ngũ bác sĩ có tay nghề cao Hơn nữa, trong lúc ñiều trị thì bạn còn ñược thưởng thức ẩm thực ñịa phương, tìm hiểu văn hóa bản ñịa, nâng cao trải nghiệm cho bản thân và có tinh thần thoải mái sau kỳ nghỉ dưỡng
Cùng với việc tăng tuổi thọ và mức sống sẽ tạo ra nhu cầu lớn về chăm sóc sức khỏe có chất lượng tại khu vực châu Á trong thời gian tới Do vậy, các nước châu Á như Singapore, Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc… ñang ñẩy mạnh ñầu tư, quảng bá, xúc tiến sản phẩm du lịch chữa bệnh và có sự cạnh tranh gay gắt trong việc trở thành ñiểm ñến du lịch hàng ñầu về chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh của khu vực và Việt Nam không là ngoại lệ
- Du lịch nghỉ dưỡng kết hợp tham quan tìm hiểu văn hóa, ñời sống cộng ñồng: Là loại hình du lịch tham quan tìm hiểu các giá trị văn hóa ñặc sắc
và tìm hiểu ñời sống của người dân tại các vùng miền, dân tộc khác nhau nhằm quên ñi những buồn phiền, mệt mỏi, thư giãn phục hồi sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống tinh thần cho du khách ðiểm ñến của loại hình du lịch này chủ yếu là những nơi xa xôi, vùng ñồng bào dân tộc thiểu số, nơi có những giá trị văn hóa ñặc sắc và ñời sống tinh thần cộng ñồng phong phú, những nơi khác lạ với cuộc sống thường nhật của du khách Bên cạnh ñó
là những nơi có phong cảnh ñẹp, hùng vĩ, không khí trong lành Trong những năm gần ñây, loại hình du lịch này ñược Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch rất khuyến khích phát triển, nhằm mục ñích xây dựng cơ sở vật chất kỹ
Trang 25thuật, giao thông, thông tin liên lạc, nâng cao ñời sống vật chất cho cộng ñồng dân tộc và ñặc biệt nhằm giữu gìn các giá trị văn hóa ñặc sắc của các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam
- Du lịch nghỉ ngơi kết hợp với tham quan và các hoạt ñộng thể thao, vui chơi giải trí: Loại hình du lịch này ñược nảy sinh do nhu cầu thư giãn, xả hơi nhằm phục hồi sức khỏe (thể chất và tinh thần) sau những ngày làm việc căng thẳng và mệt mỏi Với ñời sống xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vui chơi giải trí, hoạt ñộng thể thao, ngày càng ña dạng và không thể thiếu ñược trong những chuyến du lịch Do vậy, ngoài thời gian tham quan, nghỉ ngơi, cần có các chương trình, các ñịa ñiểm vui chơi giải trí cho du khách Bên cạnh
ñó thì các hoạt ñộng thể thao ñể ñáp ứng lòng ñam mê của du khách nhằm nâng cao thể chất, sức khỏe như: ñá bóng, câu cá, chơi golf, tennis, bơi thuyền, lướt ván ðể phát triển tốt loại hình du lịch này ñòi hỏi ñiểm ñến phải
có ñiều kiện tự nhiên phù hợp và cơ sở trang thiết bị phải thích hợp với từng hoạt ñộng thể thao cụ thể
b Căn cứ vào ñặc ñiểm ñịa lý của ñiểm du lịch
- DLND biển: Là loại hình du lịch gắn liền với biển ðây là loại hình du lịch ñược ña số khách du lịch lựa chọn trong các chương trình du lịch vào mùa hè (mùa du lịch biển) Là loại hình du lịch mà du khách thường kết hợp tắm biển, khám phá ñảo, ngắm san hô, tham gia các chương trình trò chơi mạo hiểm dưới nước và quan trọng hơn vẫn là nghỉ ngơi
Việt Nam là một quốc gia có rất nhiều bãi biển ñẹp, nhiều khu nghỉ dưỡng
ñã dựa vào ñiều kiện thuận lợi của tự nhiên ñể xây dựng khu Resort có chất lượng nhằm ñáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng biển ngày càng tăng của du khách Ở nước ta, hoạt ñộng du lịch nghỉ dưỡng biển thu hút khách nhất trong khoảng thời gian 4 tháng (từ tháng 5 ñến tháng 8) ñây là khoảng thời gian nhiệt ñộ nước biển và không khí trên 20oC rất phù hợp cho loại hình du lịch này
Trang 26- DLND núi: đây là loại hình du lịch ựược khách du lịch rất ưa thắch, chỉ ựứng sau loại hình du lịch nghỉ dưỡng biển về lượng khách tham quan
Ở Châu Âu, loại hình du lịch này rất phát triển, ựặc biệt là những vùng núi cao có không khắ trong lành, phong cảnh thiên nhiên ựẹp, hùng vĩ và khu vực có tuyết trắng Ở Việt Nam, với hai phần ba diện tắch lãnh thổ là ựồi núi tạo nên nhiều khu vực có thiên nhiên ựộc ựáo, phong cảnh ựẹp, hùng vĩ, hấp dẫn du khách, có không khắ trong lành và khắ hậu mát mẻ rất phù hợp với chương trình du lịch nghỉ dưỡng và loại hình du lịch nghỉ dưỡng núi hiện tại ựược phát triển quanh năm Theo các nhà khắ tượng học, cứ lên ựộ cao 100m thì nhiệt ựộ sẽ giảm 0,6oC, nên các vùng ựồi núi cao có khắ hậu mát mẻ hơn vùng ựồng bằng Các ựịa danh Ba Vì, Tam đảo, Sa Pa, đà LạtẦlà những ựịa ựiểm du lịch nghỉ dưỡng lý tưởng của Việt Nam Hoạt ựộng du lịch này là ựiều kiện ựể nâng cao nhậnthức của dân cư và nâng cao chất lượng ựời sống của các ựồng bào dân tộc thiểu số và vùng núi xa xôi
- Du lịch nghỉ dưỡng ở làng quê: Với người dân ở những thành phố, các làng quê là nơi có không khắ trong lành, cảnh vật thanh bình và không gian thoáng ựãng Tất cả những yếu tố ựó hoàn toàn không còn tìm thấy ở thành phố Vì vậy, du lịch nghỉ dưỡng ở làng quê có thể giúp du khách phục hồi sức khỏe sau những chuỗi ngày làm việc mệt mỏi và căng thẳng Không những vậy, làng quê là nơi giữ gìn bảo tồn những giá trị văn hóa ựộc ựáo và ựặc sắc của một nền sản xuất nông nghiệp, ựây cũng là cơ hội cho du khách tìm hiểu những nét ựộc ựáo và mới lạ Bên cạnh ựó, các làng quê thường có những ựặc sản, có các loại thực phẩm sạch, tươi, hàm lượng dinh dưỡng cao có thể bồi dưỡng cơ thể Tại các làng quê khách du lịch có thể ựược tham gia những hoạt ựộng của người nông dân như trồng rau, trồng lúa, thu hoạch hoa màuẦ đây là một trải nghiệm thú vị không những làm cho du khách quên ựi căng thẳng và mệt mỏi của công việc thường ngày mà còn tìm hiểu thêm hoạt ựộng
Trang 27lao ñộng của người nông dân
Ngày nay, trong ñiều kiện kinh tế, xã hội, và môi trường ñô thị ngày càng ô nhiễm và trở lên nghiêm trọng Vì vậy, xu hướng du lịch nghỉ dưỡng làng quê ñã dần trở thành một loại hình du lịch ñược khách du lịch tại các thành phố lớn lựa chọn
1.1.3 ðặc ñiểm, vai trò và các yêu cầu ñối với du lịch nghỉ dưỡng
a ðặc ñiểm
Du lịch nghỉ dưỡng thường có sự kết hợp hoài hòa các không gian như nhà hàng, phòng ở, hồ bơi, nhân viên phục vụ, hệ thống trang thiết bị, cây cảnh, vườn tược Ngoài ra, một khách sạn nghỉ dưỡng là nơi có những trò chơi thể thao giải trí cho du khách
Du lịch nghỉ dưỡng thiên về một nơi dành cho mọi người thư giãn hoặc giải trí Con người có xu hướng tìm ra một nơi nghỉ dưỡng cho những ngày lễ hoặc những kỳ nghỉ Thông thường, một khu nghỉ dưỡng thường ñược ñi bởi một công ty ñơn lẻ mà họ cố gắng chuẩn bị ñầy ñủ mọi thứ hoặc hầu hết những người ñi nghỉ có mong muốn trong thời gian ñi nghỉ ở ñó có ñồ ăn, ñồ uống, chỗ ở, thể thao, giải trí và mua sắm
Du lịch nghỉ dưỡng cần phải ñảm bảo vấn ñề quan trọng nhất là bền vững về môi trường, bền vững về văn hoá xã hội, bền vững về kinh tế
ðối với văn hoá xã hội thì phát triển bền vững cần phải ñảm bảo ñem lại lợi ích lâu dài cho xã hội như tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng, góp phần nâng cao mức sống người dân và ổn ñịnh về mặt xã hội, ñồng thời bảo tồn các giá trị về văn hoá xã hội
ðối với sự phát triển bền vững về tài nguyên và môi trường ñòi hỏi khai thác, sử dụng tài nguyên ñể ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai ðiều này ñược thể hiện rõ ở sử dụng tài nguyên một cách hợp lý ñảm bảo sự bảo tồn ña dạng sinh học, không có những tác ñộng tiêu cực ñến môi trường
Trang 28b Vai trò của du lịch nghỉ dưỡng
Lợi ích kinh tế mang lại từ du lịch nghỉ dưỡng là ñiều không thể phủ nhận, thông qua việc tiêu dùng của du khách ñối với các sản phẩm của du lịch Nhu cầu của du khách bên cạnh việc tiêu dùng các hàng hoá thông thường còn có những nhu cầu tiêu dùng ñặc biệt: nhu cầu nâng cao kiến thức, học hỏi, vãn cảnh, chữa bệnh, nghỉ ngơi, thư giãn…
Lợi ích khác mà ngành du lịch nghỉ dưỡng ñem lại là góp phần giải quyết vấn ñề việc làm Bởi các ngành dịch vụ liên quan ñến du lịch ñều cần một lượng lớn lao ñộng Du lịch nghỉ dưỡng ñã tạo ra nguồn thu nhập cho người lao ñộng, giải quyết các vấn ñề xã hội
ðối với xã hội, du lịch nghỉ dưỡng có vai trò giữ gìn, phục hồi sức khoẻ
và tăng cường sức sống cho người dân Trong một chừng mực nào ñó du lịch
có tác dụng hạn chế bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và khả năng lao ñộng của con người Khi ñi du lịch mọi người có ñiều kiện tiếp xúc với nhau, gần gũi nhau hơn Những ñức tính tốt như hay giúp ñỡ, chân thành…mới có dịp ñược thể hiện rõ nét
Một trong những ý nghĩa của du lịch là góp phần cho việc phục hồi và phát triển truyền thống văn hoá dân tộc Nhu cầu về nâng cao nhận thức văn hoá trong chuyến ñi của du khách thúc ñẩy các nhà cung ứng chú ý, yểm trợ cho việc khôi phục, duy trì các di tích, lễ hội, sản phẩm làng nghề… Cũng chính nhờ có du lịch cuộc sống cộng ñồng trở nên sôi ñộng hơn, các nền văn hoá có ñiều kiện hoà nhập với nhau, làm cho ñời sống văn hoá tinh thần trở nên phong phú hơn
c Yêu cầu của du lịch nghỉ dưỡng
Yêu cầu ñầu tiên trong phát triển du lịch nghỉ dưỡng là ñịa ñiểm, ñiều kiện tự nhiên và cảnh quan môi trường ðịa ñiểm du lịch nghỉ dưỡng phải là nơi có ñiều kiện tự nhiên, cảnh quan ñẹp, khí hậu mát mẻ, trong lành, yên tĩnh
Trang 29ñó là nơi khách du lịch có thể tận hưởng sự thoải mái, dễ chịu xóa ñi căng thẳng và mệt mỏi của áp lực cuộc sống ðiểm ñến của chương trình du lịch nghỉ dưỡng ngoài yếu tố khác lạ và cần phải phù hợp với từng ñối tượng và nhu cầu nghỉ dưỡng của du khách
Yêu cầu về chất lượng dịch vụ thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe của du khách Du lịch nghỉ dưỡng ñều hướng tới ñáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng, chữa bệnh, giải trí, cải thiện sức khỏe, thư giãn của du khách Sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng yêu cầu chất lượng cao, dịch vụ hoàn hảo Sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng là sản phẩm tổng hợp từ các dịch vụ ñơn lẻ, nó bao gồm từ các dịch vụ hữu hình ñến vô hình Do vậy, sự ñòi hỏi cao về thái ñộ
và kỹ năng nghiệp vụ của nhân viên du lịch ñể góp phần ñánh giá chất lượng của sản phẩm du lịch
Yêu cầu cao về tính tiện nghi, cơ sở vật chất kỹ thuật và khả năng tiếp cận thuận lợi Giao thông thuận tiện sẽ làm giảm thời gian ñi lại cho du khách giúp cho du khách bớt mệt mỏi trong quá trình di chuyển Vì vậy, ñiều kiện giao thông là yêu cầu tất yếu trong các chuyến du lich nghỉ dưỡng của du khách Hệ thống cung cấp ñiện, thông tin liên lạc phải luôn luôn ổn ñịnh, bởi
lẽ dịch vụ thông tin liên lạc ñược khách du lịch thường xuyên sử dụng trong chương trình du lịch của mình Cơ sở lưu trú, khách sạn phải sạch sẽ, tiện nghi, yên tĩnh, thoáng mát, ñầy ñủ các trang thiết bị như: ñiều hòa, ti vi, internet, wifi… giúp du khách thư giãn, thoải mái và có cảm giác ñược nghỉ ngơi Nhà hàng ñảm bảo sạch sẽ, vệ sinh an toàn thực phẩm, món ăn ña dạng, phù hợp với khẩu vị của du khách, thái ñộ phục vụ của nhân viên tốt
Yêu cầu về yếu tố an ninh, an toàn: Yếu tố an toàn ñược du khách rất coi trọng trong chương trình du lịch, ñặc biệt là du lịch nghỉ dưỡng ðiểm ñến yêu cầu chính trị ổn ñịnh, an ninh tốt, không xảy ra các vấn ñề xã hội như: dịch bệnh, trộm cắp, bạo ñộng, ñánh bom…
Trang 301.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG
1.2.1 Gia tăng quy mô du lịch nghỉ dưỡng
a Gia tăng giá trị kinh doanh ngành du lịch nghỉ dưỡng
Gia tăng quy mô du lịch ñược thể hiện trực tiếp qua việc gia tăng giá trị kinh doanh mà ngành du lịch thu lại sau một thời gian nhất ñịnh Quy mô du lịch ñược mở rộng sẽ gia tăng giá trị kinh doanh ngành du lịch ñem lại
Gia tăng quy mô du lịch ñược biểu hiện qua tổng giá trị kinh doanh ngành du lịch có ñược năm sau cao hơn năm trước
b Gia tăng các nguồn lực phục vụ du lịch nghỉ dưỡng
Quy mô DLND ñược biểu hiện gián tiếp, từng mặt ở quy mô các nguồn lực phục vụ trong DLND:
- Gia tăng nguồn nhân lực làm DLND: Trong các nguồn lực phục vụ du lịch nghỉ dưỡng thì nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng hàng ñầu, con người luôn ñóng vai trò then chốt cho mọi hoạt ñộng Trong ngành du lịch, nhân lực ñược xem là bộ phận quan trọng nhất cũng như là ñầu tiên thể hiện chất lượng của ñiểm, tuyến du lịch Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu
tố hàng ñầu quyết sự thành công hoặc thất bại của khu, ñiểm du lịch thể hiện qua việc thu hút khách du lịch, uy tín, khả năng cạnh tranh của ñiểm du lịch nghỉ dưỡng
Gia tăng nguồn nhân lực ñược thể hiện ở cả hai nội dung về số lượng và chất lượng lao ñộng làm việc trong các hoạt ñộng du lịch, kể cả trực tiếp và gián tiếp phục vụ trong lĩnh vực du lịch nghỉ dưỡng Số lượng và trình ñộ lao ñộng thể hiện qua khả năng ñáp ứng nhu cầu, phục vụ khách hàng, trình ñộ ứng xử trong quan hệ giao tiếp, giao lưu, kết nối quan hệ khách hàng
- Gia tăng nguồn lực tài chính cho phát triển DLND: Nguồn lực tài chính ngành du lịch chính là nguồn vốn ñầu tư cho du lịch ðể thu hút khách ñến
Trang 31tham quan, du lịch cần ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho ñiểm, khu du lịch Muốn giữ chân khách cần ñầu tư rất nhiều lĩnh vực liên quan, ñáp ứng nhu cầu ña dạng, phong phú của khách hàng như thông tin liên lạc, mạng internet, ñiều kiện sinh hoạt, tôn tạo khu du lịch, ña dạng sản phẩm du lịch, cũng như bảo ñảm an toàn cho du khách Tất cả các khoản ñầu tư ñều phải sử dụng nguồn lực tài chính
Cũng như các ngành kinh tế khác, vốn có vai trò quan trọng ñối với sự phát triển của ngành du lịch cộng ñồng Gia tăng nguồn lực tài chính của ngành du lịch cộng ñồng là huy ñộng vốn ñầu tư phát triển du lịch cộng ñồng Mức tăng trưởng vốn hài hòa, hợp lý sẽ ñem lại sự gia tăng về quy mô du lịch, thu hút khách ngày càng tăng
- Gia tăng nguồn lực cơ sở vật chất, ñồng bộ hạ kỹ thuật:
Bên cạnh lao ñộng và vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật là ñiều kiện cơ bản của bất kỳ ngành kinh tế nào ðối với ngành du lịch cộng ñồng, cơ sở vật chất
kỹ thuật như mạng lưới giao thông, phương tiện vận chuyện, ñiện nước, hệ thống thông tin liên lạc, ñầu tư vào các ñiểm, khu du lịch… ñây cũng là nhu cầu khách hàng, quyết ñịnh sự thu hút khách tham quan, phản ánh trình ñộ phát triển du lịch cộng ñồng
Cơ sở vật chất kỹ thuật ñược ñầu tư góp phần gia tăng quy mô du lịch cộng ñồng, tạo sức hút, hấp dẫn du khách Nhiệm vụ chính của cơ sở vật chất
kỹ thuật là phương tiện phục vụ ăn ngủ, sinh hoạt của khách Do ñó, gia tăng nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch thể hiện qua việc gia tăng số lượng
cơ sở lưu trú và ăn uống, bên cạnh ñó còn gia tăng tài sản cố ñịnh dài hạn và công trình kiến trúc ñầu tư phục vụ du lịch
c Gia tăng ñơn vị kinh doanh du lịch
Cơ sở kinh doanh du lịch bao gồm các công ty du lịch, lữ hành, cơ sở dịch vụ du lịch, cơ sở lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí… và các cơ sở kinh
Trang 32doanh phục vụ du lịch khác
Quy mô du lịch của một ñịa phương thể hiện thông qua quy mô các cơ sở kinh doanh du lịch ñang hoạt ñộng trên ñịa phương ñó Gia tăng ñơn vị kinh doanh du lịch tức là số lượng các ñơn vị kinh doanh du lịch của một ñịa bàn, ñịa phương tăng lên năm sau nhiều hơn năm trước, thể hiện cụ thể là các cơ
sở hoạt ñộng kinh doanh du lịch như nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi, giải trí… kể cả việc tôn tạo các ñiểm, khu du lịch, nâng cấp cơ sở hoạt ñộng kinh doanh phục vụ du lịch
Gia tăng quy mô cơ sở kinh doanh du lịch tức là số lượng cơ sở kinh doanh du lịch tăng lên qua thời gian nhất ñịnh, năm sau cao hơn năm trước
Tiêu chí ñánh giá gia tăng quy mô du lịch nghỉ dưỡng
- Tổng doanh thu ngành du lịch nghỉ dưỡng tăng thêm qua các năm
- Giá trị sản xuất ngành du lịch nghỉ dưỡng tăng thêm qua các năm
- Số lượng lao ñộng ngành du lịch nghỉ dưỡng tăng lên qua các năm
- Số vốn ñầu tư cho ngành du lịch nghỉ dưỡng tăng thêm qua các năm
- Tài sản cố ñịnh và dài hạn ñầu tư cho ngành du lịch nghỉ dưỡng tăng thêm qua các năm
- Số lượng cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch nghỉ dưỡng tăng qua các năm
- Số lượng các cơ sở kinh doanh, phục vụ du lịch nghỉ dưỡng tăng qua các năm
1.2.2 Nâng cao chất lượng du lịch nghỉ dưỡng
Nâng cao chất lượng DLND thực chất là nâng cao mức ñộ hài lòng của khách du lịch ñến với DLND Thực chất việc ñánh giá mức ñộ hài lòng của khách du lịch rất khó, vì phụ thuộc nhiều yếu tố liên quan ñến khách hàng như sự chân thật, tùy theo thời gian, cảm xúc khi sử dụng dịch vụ DLND
Hệ thống sản phẩm, dịch vụ cung cấp phải chất lượng, ñặc sắc, ña dạng
Trang 33và ñồng bộ, có giá trị tăng cao sẽ ñược xây dựng, bảo ñảm ñáp ứng nhu cầu của du khách; phát triển sản phẩm du lịch xanh, tôn trọng yếu tố tự nhiên và văn hóa ñịa phương Quy hoạch, ñầu tư phát triển sản phẩm DLND dựa trên thế mạnh nổi trội và hấp dẫn về tài nguyên du lịch; tập trung ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch biển, ñảo, du lịch văn hóa và sinh thái; từng bước hình thành
hệ thống khu, tuyến, ñiểm du lịch của quốc gia; của ñịa phương và các ñô thị
du lịch
* Tiêu chí ñánh giá nâng cao chất lượng du lịch nghỉ dưỡng
- Gia tăng mức ñộ hài lòng của du khách ñến với du lịch nghỉ dưỡng
- Gia tăng lượng khách ñến với du lịch nghỉ dưỡng
- Mức tăng lượng khách và số ngày lưu trú tại ñiểm du lịch nghỉ dưỡng
1.2.3 Sử dụng hiệu quả các nguồn lực của du lịch nghỉ dưỡng
a Nguồn lực tài nguyên
Tài nguyên du lịch ñược coi là một phần hệ du lịch quan trọng, mang tính quyết ñịnh của hệ thống lãnh thổ du lịch, là mục ñích khám phá của du khách,
là cơ sở quan trọng ñể hình thành, phát triển du lịch ở một khu, ñiểm du lịch ở các ñịa phương hoặc quốc gia
ðể khai thác và bảo vệ hiệu quả tài nguyên du lịch nghỉ dưỡng cần ñánh giá hiện trạng khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch theo ngành và theo lãnh thổ, ñưa ra một số nguyên tắc khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch theo hướng phát triển bền vững
Một số dấu hiệu nhận biết khai thác và bảo vệ hiệu quả tài nguyên du lịch: Số lượng (tỷ lệ) các khu, ñiểm du lịch ñược ñầu tư tôn tạo, bảo vệ; số lượng (tỷ lệ) các khu, ñiểm du lịch ñược quy hoạch; áp lực môi trường tại các khu, ñiểm du lịch ñược quản lý; cường ñộ hoạt ñộng tại các khu, ñiểm du lịch ñược quản lý; mức ñộ ñóng góp từ thu nhập du lịch cho nỗ lực bảo tồn phát triển tài nguyên, bảo vệ môi trường
Trang 34Các hoạt ñộng nghiên cứu, khảo sát, quy hoạch và phát triển tài nguyên
du lịch thời gian qua ñã có những bước phát triển ñáng kể Hiện nay, nhiều di sản vật thể, phi vật thể ñược nghiên cứu, bảo tồn và ñược công nhận là di sản văn hóa các cấp từ Trung ương ñến ñịa phương Nhiều danh thắng, tài nguyên thiên nhiên ñược công nhận là khu bảo tồn và các vườn quốc gia, ñang ñược quản lý và bảo vệ trên khắp cả nước
Sử dụng hiệu quả nguồn lực tài nguyên chính là khai thác tài nguyên du lịch hiệu quả, ñúng mục ñích, ñi kèm với công tác giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo và phát triển thêm nữa tài nguyên du lịch, ñặc biệt là tài nguyên du lịch nhân văn Phát triển du lịch nghỉ dưỡng là hoạt ñộng khai thác có quản lý các giá trị tự nhiên và nhân văn nhằm thỏa mãn nhu cầu ña dạng của khách du lịch,
có quan tâm ñến các lợi ích kinh tế dài hạn trong khi vẫn ñảm bảo sự ñóng góp cho bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên, duy trì ñược sự toàn vẹn về văn hóa ñể phát triển hoạt ñộng du lịch cộng ñồng trong tương lai, cho công tác bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao mức sống cả cộng ñồng ñịa phương
b Nguồn lực vốn
Ngành Du lịch Việt Nam ñã có các cách thức huy ñộng, khai thác và phát huy nguồn lực vốn thông qua các phương thức cụ thể: tăng cường ñầu tư theo phương thức các chương trình hành ñộng quốc gia, các năm du lịch, trong ñó
có việc tập trung ñầu tư ñồng bộ quy hoạch phát triển, ñầu tư cơ sở hạ tầng,
cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ du lịch và triển khai các hoạt ñộng xúc tiến quảng bá cho vùng hoặc ñịa phương theo từng chủ ñề; thu hút các nguồn vốn ñầu tư nước ngoài thông qua các nguồn ñầu tư trực tiếp FDI, các nguồn vốn viện trợ phát triển ODA Nhiều khu du lịch, khách sạn cao cấp, khu nghỉ dưỡng cao cấp (resorts), nhiều hãng lữ hành quốc tế ñược ñầu tư và khai thác kinh doanh hiệu quả Một số thương hiệu du lịch lớn như Accor, Sheraton,
Trang 35Hilton, Prince, NikkoẦ ựến từ các cường quốc về du lịch ựã ựầu tư tại Việt Nam, qua ựó, diện mạo của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch tại Việt Nam ựã thay ựổi Nhiều cơ sở kinh doanh du lịch có chất lượng ựạt chuẩn quốc tế ựược vận hành và dần nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch của Việt Nam Ngoài ra, phương thức xã hội hóa trong huy ựộng các nguồn lực tài chắnh ựã ựược triển khai trong giai ựoạn vừa qua; các doanh nghiệp ựã chủ ựộng tham gia ựầu tư quy hoạch, phát triển tài nguyên, sản phẩm du lịch của ngành và ựịa phương
Có thể thấy rằng việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chắnh có ảnh hưởng rất lớn ựến phát triển du lịch nói chung và du lịch nghỉ dưỡng nói riêng đó là sự ựầu tư có chiến lược, ựúng chương trình, kế hoạch ựặt ra, với mục tiêu rõ ràng theo vùng miền và theo loại hình du lịch
c Nguồn lực khoa học công nghệ
Trong phát triển du lịch, khoa học công nghệ là nguồn lực không thể thiếu, ựặc biệt là sự ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghệ 4.0, cho phép ứng dụng công nghệ một cách toàn diện trên các lĩnh vực, ựặc biệt là du lịch nghỉ dưỡng
Các ựiểm ựến và ngành Du lịch cần các phương pháp mới ựể phục vụ các loại nhu cầu mới Việc sử dụng khoa học công nghệ trong ngành ựược thúc ựẩy bởi cả sự phát triển của quy mô và sự phức tạp của nhu cầu du lịch cũng như sự mở rộng nhanh chóng và sự tinh tế của các sản phẩm du lịch mới nhằm giải quyết các phân ựoạn thị trường nhỏ
Khoa học công nghệ cải thiện dịch vụ chất lượng và góp phần nâng cao
sự hài lòng của du khách Sự hài lòng của khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào tắnh chắnh xác và toàn diện của thông tin cụ thể về khả năng tiếp cận của ựiểm ựến, cơ sở vật chất, thu hút du khách và các hoạt ựộng khác Vì vậy, khoa học công nghệ tạo ựiều kiện cho các yếu tố thúc ựẩy sự hài lòng của người tiêu
Trang 36dùng
Trong lĩnh vực du lịch nghỉ dưỡng, việc sử dụng công nghệ xanh - sạch phục vụ phát triển bền vững bắt ñầu ñược sử dụng phổ biến ở Việt Nam hiện nay Mô hình khách sạn xanh ñang và sẽ mở rộng trên phạm vi khắp cả nước Việc sử dụng công nghệ thông tin trong phát triển du lịch, ñặc biệt là việc sử dụng công nghệ thông tin trong marketing, xúc tiến quảng bá du lịch ñược sử dụng phổ biến thông qua các trang thông tin ñiện tử, các ấn phẩm thông tin du lịch Bên cạnh ñó, nhiều doanh nghiệp ñã sử dụng e-marketing ñể tổ chức kinh doanh và hình thức này ñang triển khai rộng rãi ở Việt Nam
Trong bối cảnh hiện nay, khi mà cuộc cách mang công nghệ 4.0 ñang ảnh hưởng ngày càng sâu rộng ñến nền kinh tế của các nước trên thế giới, việc sử dụng hiệu quả, hợp lý nguồn lực này là vấn ñề vô cùng cần thiết, nhất
là khi Việt Nam là một trong số những nước hưởng ứng mạnh mẽ cuộc cách mang công nghệ này
d Nguồn lực con người
Du lịch nghỉ dưỡng gắn liền với mục ñích nghỉ ngơi, thư giãn, chính vì vậy du khách thường có nhu cầu ñược phục vụ Du khách mong muốn nhận ñược sự phục vụ tương ứng với giá trị mà họ ñã bỏ ra cho chuyến ñi, thái ñộ của nhân viên phục vụ là yếu tố ñem ñến cho du khách cảm giác ñược tôn trọng, ñược phục vụ
Bên cạnh ñó du lịch là ngành kinh tế dịch vụ, giá trị của sản phẩm du lịch không chỉ ở những gía trị hữu hình mà còn ở những giá trị vô hình Trong mỗi chuyến ñi của du khách, ấn tượng về con người tại ñiểm ñến luôn tạo cho
họ ấn tượng sâu sắc ðội ngũ nhân viên phục vụ tại các khách sạn, nhà hàng, ñiểm du lịch, ñiểm tham quan mua sắm chính là yếu tố quan trọng làm nên chất lượng sản phẩm du lịch và ñem ñến sự hài lòng cho du khách
ðể có thể ñem ñến sự hài lòng cho du khách, nguồn nhân lực phục vụ
Trang 37cho du lịch cần phải ñược ñảm bảo về cả số lượng và chất lượng Số lượng nhân viên phục vụ là yếu tố cần thiết ñể ñảm bảo quy trình phục vụ ñược diễn
ra ñúng bài bản và chất lượng ñội ngũ nhân viên phục vụ là yếu tố ñảm bảo chất lượng của sản phẩm du lịch thông qua cảm nhận của du khách
Chất lượng ñội ngũ phục vụ ñòi hỏi phải ñược ñào tạo bài bản về các kiến thức, kỹ năng nghề tương ứng với chất lượng mà nhà cung ứng dịch vụ cam kết với du khách ðồng thời, một yếu tố vô cùng quan trọng khác của người làm du lịch chính là thái ñộ làm việc nghiêm túc, hết lòng phục vụ khách với mong muốn ñem ñến cho du khách sự hài lòng ðiều này không chỉ ñòi hỏi mỗi người làm trong ngành Du lịch phải có tâm với nghề mà ñây là ñòi hỏi ñối với những người ñào tạo nghề, ñể mỗi người khi ñến với nghề ñều phải xác ñịnh du lịch là một nghề nghiệp gắn bó chứ không ñơn thuần là kế mưu sinh Chính nhận thức ñó nó tác ñộng trực tiếp ñến thái ñộ làm việc, và chính thái ñộ ñó tạo nên ấn tượng ñối với du khách Nó góp phần quan trọng vào việc quảng bá hình ảnh, xây dựng thương hiệu du lịch cho ñiểm ñến Công tác ñào tạo và phát triển nhân lực ñược tăng cường về chất lượng
và số lượng, bảo ñảm cân ñối cơ cấu ngành nghề, trình ñộ ñào tạo ñáp ứng yêu cầu phát triển của ngành du lịch và hội nhập quốc tế Mạng lưới cơ sở ñào tạo phải ñầu tư xây dựng hiện ñại, ñạt chuẩn hóa về chất lượng giáo viên và chuẩn hóa về giáo trình khung ñào tạo Việc tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực du lịch phải phù hợp nhu cầu phát triển
du lịch từng thời kỳ, từng vùng, miền trong cả nước; chú trọng nhân lực quản
lý và lao ñộng có tay nghề cao; thực hiện ña dạng hóa phương thức ñào tạo, khuyến khích ñào tạo tại chỗ và tự ñào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp
e Nguồn lực hạ tầng
Yếu tố quan trọng ñầu tiên của hạ tầng trong phát triển du lịch ñó chính
là hệ thống giao thông, ñây là ñiều kiện thuận lợi giúp rút ngắn thời gian di
Trang 38chuyển của du khách và làm cho chuyến ñi của họ không vất vả, ít tốn sức nhất Cuộc sống tiện nghi ñã làm cho con người có nhiều thói quen gắn liền với sự phát triển của khoa học công nghệ, trong ñó có các ứng dụng gắn liền với hệ thống dịch vụ bưu chính viên thông như ñiện thoại, internet, wifi… Phần ñông du khách tìm ñến những ñiểm ñến xa trung tâm, nhằm khám phá những vùng ñất mới, hoang sơ, ñể tận hưởng không khí trong lành Vì vậy, hệ thống dịch vụ bưu chính viễn thông sẽ góp một phần không nhỏ cho sự lựa chọn ñiểm ñến và làm hài lòng du khách
Hệ thống cơ sở lưu trú, ăn uống: Nhu cầu ăn uống nghỉ ngơi là một trong những nhu cầu cơ bản của con người nhưng trong những chuyến du lịch nghỉ dưỡng lại là vấn ñề ñược du khách cực kỳ chú trọng Du khách mỗi khi lựa chọn ñiểm ñến cho chuyến du lịch sẽ rất quan tâm tới các dịch vụ ăn uống, nghỉ ngơi Chính vì thế mà hệ thống cơ sở lưu trú, ăn uống luôn ñóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng phục vụ, ñem ñến sự hài lòng cho
du khách
Hệ thống các cơ sở vui chơi giải trí: Trong thời gian du khách tham gia chương trình du lịch nghỉ dưỡng, ngoài nhu cầu nghỉ ngơi bồi dưỡng sức khỏe, xả stress thì nhu cầu vui chơi giải trí cũng ñược du khách cực kỳ quan tâm Tùy theo ñối tượng khách mà nhu cầu vui trơi giải trí cũng khác nhau, từ các hoạt ñộng vui chơi giải trí có tính truyền thống ñến các hoạt ñộng vui chơi giải trí hiện ñại ðể ñáp ứng nhu cầu của du khách, hệ thống các cơ sở vui chơi giải trí ñược ñầu tư xây dựng về số lượng và chất lượng sẽ ñóng vai trò quan trọng ñối với hoạt ñộng du lịch nghỉ dưỡng
Quy hoạch, ñầu tư phát triển hệ thống hạ tầng giao thông công cộng, quy hoạch không gian công cộng, hông tin, truyền thông, năng lượng, môi trường
và các lĩnh vực liên quan phải bảo ñảm ñược tính ñồng bộ, ñủ ñiều kiện và tiện nghi phục vụ du khách; ñặc biệt là hệ thống các khu, ñiểm du lịch, nhà
Trang 39hàng, thông tin, tư vấn và các dịch vụ phục vụ DLND
f Nguồn lực chính sách
ðịnh hướng và chính sách phát triển du lịch của mỗi quốc gia, mỗi ñịa phương ñóng vai trò quan trọng trong việc thúc ñẩy hoạt ñộng du lịch nói chung và hoạt ñộng du lịch nghỉ dưỡng nói riêng tại quốc gia và ñịa phương
ñó phát triển
Du lịch nghỉ dưỡng thường phát triển tại các ñịa phương có lợi thế về vị trí ñịa lý, tài nguyên du lịch ðể khai thác những ñiều kiện ñó ñể phục vụ du lịch nghỉ dưỡng ñòi hỏi các cơ quan ban ngành liên quan phải có chính sách khai thác và sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả và bền vững
Các chính sách du lịch là tiền ñề cho các dự án quy hoạch, ñầu tư, kế hoạch xây dựng và xúc tiến sản phẩm du lịch ñược thực hiện Thông qua các chính sách, dự án cụ thể, du lịch ñịa phương sẽ thu hút ñược sự quan tâm của các nhà ñầu tư, các tổ chức cộng ñồng liên quan ñến du lịch và nhận ñược sự ñầu tư, hỗ trợ của các ñơn vị này Chính sách phát triển du lịch ñịa phương cũng ñóng vai trò quan trọng trong việc liên kết phát triển du lịch giữa các ñịa phương ñể tạo ra những chương trình xúc tiến quảng bá cũng như những sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng hấp dẫn
* Tiêu chí ñánh giá việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực du lịch nghỉ dưỡng
- Việc phát triển du lịch nghỉ dưỡng không tàn phá tài nguyên và ít ảnh hưởng ñến môi trường
- Nguồn vốn ñầu tư cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng ñược sử dụng hợp
lý, ñúng mục ñích, mang lại hiệu quả cao
- Khoa học công nghệ ñược ứng dụng triệt kể, hiệu quả trong công tác xúc tiến và phát triển du lịch nghỉ dưỡng
- Việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng góp phần ñáng kể vào việc gia tăng quy
Trang 40mô và tính thuận tiện cho du lịch nghỉ dưỡng
- Các chính sách phát triển du lịch nghỉ dưỡng mang lại hiệu quả cao, góp phần gia tăng quy mô và chất lượng du lịch nghỉ dưỡng
1.2.4 Liên kết ñể phát triển du lịch nghỉ dưỡng
Liên kết du lịch là phát triển ña dạng các sản phẩm phục vụ du lịch, tăng thêm các tuyến, ñịa ñiểm du lịch, các cơ sở kinh doanh du lịch, tạo sự liên kết giữa các ñiểm du lịch, các ñịa phương, các quốc gia Liên kết các ñiểm du lịch nghỉ dưỡng tạo ñiều kiện thuận lợi cho khách tham quan du lịch dễ dàng lựa chọn các sản phẩm du lịch Mục tiêu cuối cùng việc liên kết các ñiểm du lịch nhằm khai thác tốt nhất tiềm năng, lợi thế du lịch ñem lại lợi ích kinh tế, xã hội cho doanh nghiệp, ñịa phương, quốc gia ñó
Việc liên kết các ñiểm du lịch cần phải nghiên cứu thị trường khách du lịch một cách kỹ lưỡng thận trọng, thị trường du khách nào phù hợp hiện tại cần giữ lại, thị trường nào cần hướng tới trong tương lai, từ ñó chủ ñộng ñưa
ra phương án chuẩn bị nguồn lực ñể triển khai, ñể khi mở rộng mạng lưới du lịch mới ñảm bảo duy trì hoạt ñộng ngay cả khi hiệu quả không cao hoặc không hiệu quả trong thời gian ñầu vận hành
Thực tế cũng cho thấy, liên kết vùng chính là một trong những giải pháp phát triển du lịch tiết kiệm nhưng hiệu quả khi mà biên giới du lịch giữa các ñịa phương ñã không còn hiện hữu, thay vào ñó là một ñiểm ñến chung thống nhất với sự ña dạng sản phẩm dựa trên lợi thế riêng biệt vùng miền Mỗi vùng
có thế mạnh về vị trí ñịa lý, nguồn lực phát triển, tiềm năng du lịch Vì vậy, cần kết nối các chuỗi giá trị ñể tạo thành những sản phẩm du lịch hấp dẫn theo từng nhóm loại hình cung cấp cho du khách
* Tiêu chí ñánh giá việc liên kết ñể phát triển du lịch nghỉ dưỡng
- Các ñiểm du lịch nghỉ dưỡng ñược liên kết tăng thêm qua các năm
- Các vùng, cụm du lịch hình thành tăng thêm qua các năm