Nhận thức ñược tính cấp thiết của việc hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng và ñặc biệt là với một PGD mới thành lập - Phòng giao dịch Cư M'gar, vì thế tác giả chọn ñề tài: “Hoàn thiện h
Tớnh cấp thiết của ủề tài
Hoạt ủộng tớn dụng là hoạt ủộng cơ bản của ngõn hàng, ủem lại nguồn thu chủ yếu của cỏc NHTM Tuy nhiờn, vấn ủề mà cỏc NHTM núi chung cũng như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam nói riêng ủang phải ủối mặt là RRTD Rủi ro tớn dụng gõy ra tổn thất về tài chớnh, giảm giá trị thị trường của vốn ngân hàng, trong trường hợp nghiêm trọng hơn có thể làm cho hoạt ủộng kinh doanh của ngõn hàng bị thua lỗ, thậm chớ là phỏ sản ngõn hàng Cỏc biện phỏp phũng ngừa và hạn chế RRTD cần ủược nghiờn cứu ủưa ra phự hợp với ủặc ủiểm hoạt ủộng kinh doanh của từng ngõn hàng Quản trị RRTD núi chung và kiểm soỏt RRTD là một ủề tài khụng mới, ủó ủược nhiều tỏc giả nghiờn cứu Tuy nhiờn, kiểm soỏt RRTD trong cho vay KHCNKD là ủề tài tương ủối mới, nhất là ủối tượng vay vốn là KHCNKD Trờn cơ sở kế thừa những nghiờn cứu trước ủõy, hệ thống húa lý luận về hoạt ủộng kiểm soỏt RRTD trong cho vay KHCNKD của NHTM, qua ủú giải quyết hoàn thiện hơn mối quan hệ giữa giới hạn mục tiờu RRTD ủặt ra với tăng trưởng quy mô tín dụng của NHTM
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay cùng với sự bùng nổ của khoa học cụng nghệ, sự phỏt triển của kinh tế thỡ ủời sống của người dõn ngày một nõng cao, nhu cầu vốn ủể mở rộng sản xuất kinh doanh của cỏc cỏ nhõn hay nhu cầu vốn ủể cải thiện cuộc sống của họ ngày càng lớn Vỡ thế, nhiều ngân hàng nhận thấy rằng, thị trường khách hàng cá nhân là thị trường rất quan trọng, ủầy tiềm năng ủể ngõn hàng mở rộng cho vay, tăng trưởng huy ủộng và mở rộng cung cấp dịch vụ ngõn hàng ủối với ủối tượng khỏch hàng này Bờn cạnh ủú cú thể thấy hoạt ủộng tớn dụng là hoạt ủộng cơ bản của ngõn hàng, ủem lại nguồn thu chủ yếu của cỏc NHTM Tuy nhiờn, vấn ủề mà cỏc
NHTM núi chung cũng như Ngõn hàng TMCP Bưu ủiện Liờn Việt núi riờng ủang phải ủối mặt là rủi ro tớn dụng Rủi ro tớn dụng gõy ra tổn thất về tài chính, giảm giá trị thị trường của vốn ngân hàng, trong trường hợp nghiêm trọng hơn cú thể làm cho hoạt ủộng kinh doanh của ngõn hàng bị thua lỗ, thậm chí là phá sản ngân hàng Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tớn dụng cần ủược nghiờn cứu ủưa ra phự hợp với ủặc ủiểm hoạt ủộng kinh doanh của từng ngân hàng Quản trị rủi ro tín dụng nói chung và kiểm soát rủi ro tín dụng giúp giải quyết hoàn thiện hơn mối quan hệ giữa giới hạn mục tiêu rủi ro tớn dụng ủặt ra với tăng trưởng quy mụ tớn dụng của NHTM
Trong những năm gần ủõy, vấn ủề quản lý rủi ro tớn dụng ủược Ngõn hàng TMCP Bưu ủiện Liờn Việt cũng như cỏc chi nhỏnh trực thuộc hết sức quan tõm, trong ủú cú chi nhỏnh ðăk Lăk Tuy nhiờn, Ngõn hàng TMCP Bưu ủiện Liờn Việt – Phũng giao dịch Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk là phũng giao dịch mới thành lập vào năm 2018 nờn hoạt ủộng kiểm soỏt rủi ro tớn dụng cũn chưa ủược chỳ trọng và hoàn thiện Với ủặc thự hoạt ủộng kinh tế tại huyện
Cư M‘Gar, cú rất nhiều ủối tượng vay vốn tại phũng giao dịch là khỏch hàng cỏ nhõn kinh doanh, cựng với xu hướng kinh doanh hiện tại và ủịnh hướng trong thời gian tới, cho vay KHCNKD chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay của PGD Trong những năm vừa qua nợ xấu tại PGD liên tục gia tăng mà chủ yếu phỏt sinh từ cho vay KHCNKD Thời gian vừa qua ban lónh ủạo PGD cú quan tõm ủến hoạt ủộng kiểm soỏt rủi ro tớn dụng trong cho vay KHCNKD, nhưng nhiều vấn ủề cũn bất cập hạn chế, hiệu quả chưa ủạt ủược như mong ủợi, xột trong phạm vi PGD hiện tại cũng chỉ mới xử lý sự vụ khi phỏt sinh cỏc khoản nợ xấu, chưa thực sự cú ủược sự hoạch ủịnh từ ban ủầu trong việc lường trước và xử lý rủi ro tín dụng trong cho vay KHCNKD
Nhận thức ủược tớnh cấp thiết của việc hoàn thiện kiểm soỏt rủi ro tớn dụng và ủặc biệt là với một PGD mới thành lập - Phũng giao dịch Cư M'gar, vỡ thế tỏc giả chọn ủề tài: “Hoàn thiện hoạt ủộng kiểm soỏt rủi ro tớn dụng trong cho vay Cỏ nhõn kinh doanh tại Ngõn hàng TMCP Bưu ủiện Liờn Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk” làm ủề tài nghiờn cứu luận văn.
Mục tiờu nghiờn cứu của ủề tài
Mục tiờu của luận văn là nghiờn cứu hoàn thiện hoạt ủộng kiểm soỏt rủi ro tớn dụng trong cho vay KHCNKD tại Ngõn hàng TMCP Bưu ủiện Liờn Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk, xỏc ủịnh những thành cụng, hạn chế và nguyờn nhõn; từ ủú ủề xuất khuyến nghị gúp phần hoàn thiện hoạt ủộng kiểm soát RRTD trong cho vay KHCNKD tại Phòng giao dịch
- Góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh của NHTM
- Phõn tớch hoạt ủộng kiểm soỏt rủi ro tớn dụng trong cho vay khỏch hàng cỏ nhõn kinh doanh tại Ngõn hàng TMCP Bưu ủiện Liờn Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk
- ðề xuất cỏc khuyến nghị hoàn thiện hoạt ủộng kiểm soỏt rủi ro tớn dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bưu ủiện Liờn Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk
Từ mục tiêu trên, luận văn tập trung trả lời các câu hỏi sau:
+ Kiểm soát RRTD trong cho vay là gì? Kiểm soát RRTD trong cho vay KHCNKD bao gồm nội dung gỡ? Kết quả hoạt ủộng kiểm soỏt RRTD trong cho vay KHCNKD ủược phản ỏnh qua những tiờu chớ nào? Những nhõn tố nào ảnh hưởng ủến hoạt ủộng kiểm soỏt RRTD trong cho vay KHCNKD của NHTM?
+ Thực trạng kiểm soát RRTD trong cho vay KHCNKD tại Ngân hàng TMCP Bưu ủiện Liờn Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk diễn ra như thế nào? Kết quả ủạt ủược ra sao? Cú những hạn chế gỡ? Nguyờn nhõn?
+ Ngõn hàng TMCP Bưu ủiện Liờn Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk và cỏc chủ thể liờn quan cần làm gỡ ủể hoàn thiện hoạt ủộng kiểm soỏt RRTD trong cho vay KHCNKD của Phũng giao dịch trong thời gian ủến?
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðố i t ượ ng nghiờn c ứ u: thực tiễn hoạt ủộng kiểm soỏt rủi ro tớn dụng trong cho vay KHCNKD của Ngõn hàng TMCP Bưu ủiện Liờn Việt - PGD
Cư M'gar - Tỉnh ðắk Lắk ðề tài nghiờn cứu thực tiễn qua việc khảo sỏt ủối với những ủối tượng là cỏc cỏn bộ Quản lý khỏch hàng phụ trỏch cho vay ủối tượng khỏch hàng cỏ nhõn kinh doanh tại Ngõn hàng TMCP Bưu ủiện Liờn Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðắk Lắk; Khách hàng cá nhân kinh doanh vay vốn tại PGD
+ Phạm vi nội dung: Luận văn ủề cập một vấn ủề thuộc lĩnh vực quản trị rủi ro, nhưng chỉ phõn tớch, ủỏnh giỏ hoạt ủộng kiểm soỏt rủi ro tớn dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh chứ không bao hàm các nội dung khác
+ Phạm vi khụng gian: Ngõn hàng TMCP Bưu ủiện Liờn Việt - PGD
Cư M'gar - Tỉnh ðắk Lắk
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp một số phương phỏp nghiờn cứu, trong ủú chủ yếu là phương pháp thu thập, tổng quan tài liệu, phương pháp phân tích, tổng hợp, cỏc phương phỏp tớnh toỏn ủể phõn tớch và ủỏnh giỏ về hoạt ủộng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngõn hàng TMCP Bưu ủiện Liờn Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk Cụ thể như sau:
- Phương phỏp thu thập, tổng quan tài liệu ủược sử dụng ủể ủối chiếu, phõn tớch, tổng hợp cỏc nguồn thụng tin ủể chuẩn bị nội dung cơ sở lý luận về hoạt ủộng kiểm soỏt rủi ro tớn dụng trong cho vay cỏ nhõn kinh doanh tại NHTM
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: thu thập từ công trình nghiên cứu, quá trình chọn lọc so sánh; thu thập thông tin về tình hình kinh tế xó hộicủa huyện Cư M'gar; thu thập thụng tin Ngõn hàng TMCP Bưu ủiện Liên Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk, số liệu thứ cấp như các báo cáo tại PGD Cư M'gar, Ngõn hàng TMCP Bưu ủiện Liờn Việt chi nhỏnh ðăk Lăk, từ ủú xử lý tổng hợp, sắp xếp hệ thống húa nền lý luận làm cơ sở triển khai nghiên cứu thực trạng
- Phương phỏp tổng hợp, phõn tớch, suy luận logic, tổng kết ủể kiểm chứng thực tiễn, thể hiện tính nhất quán giữa kiến thức lý luận, thực tiễn và cỏc giải phỏp ủề xuất.
Bố cục ủề tài
Ngoài phần mở ủầu và kết luận, phụ lục và danh mục tham khảo luận văn ủược kết cấu thành 03 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt ủộng kiểm soỏt rủi ro tớn dụng trong cho vay khỏch hàng cỏ nhõn kinh doanh tại Ngõn hàng TMCP Bưu ủiện Liờn Việt
- PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk
Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt ủộng kiểm soỏt rủi ro tớn dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bưu ủiện Liờn Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk
Tổng quan tình hình nghiên cứu
Các bài báo trên các t ạ p chí khoa h ọ c
Phạm Thị Nguyệt, Hà Mạnh Hùng (2018), Nguyên nhân và những biểu hiện RRTD của NHTM, Tạp chí ngân hàng (số 9 tháng 5/2018), tr.29-33 Bài viết khỏi quỏt về RRTD, khỏi quỏt cỏc nhúm nguyờn nhõn chủ yếu dẫn ủến RRTD, trong ủú ủưa ra hai nhúm rủi ro ủú là RRTD do nguyờn nhõn khỏch quan và RRTD do nguyờn nhõn chủ quan Tỏc giả ủó nờu một số dấu hiệu cơ bản ủể nhận biết RRTD, bao gồm cỏc dấu hiệu phỏt hiện sớm như: Nhúm dấu hiệu bỏo trước từ rủi ro về ngành nghề kinh doanh, ủặc ủiểm phõn tớch ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp; Nhóm dấu hiệu báo trước từ rủi ro kinh doanh (rủi ro về cơ cấu, chiến lược và hoạt ủộng); Nhúm dấu hiệu bỏo trước thông qua thông tin tài chính; Nhóm dấu hiệu báo trước thông qua thông tin cá nhân, công tác quản lý; Nhóm dấu hiệu báo trước thông qua thông tin bên ngoài Tác giả cũng nêu lên những nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu cảnh báo và xỏc ủịnh cỏc vấn ủề Từ ủú, giỳp cho cỏc NHTM sớm nhận biết và cú biện pháp phòng ngừa, hạn chế RRTD kịp thời, hiệu quả
Lê Thị Hạnh (2016), Kiểm soát rủi ro tín dụng theo Basel II tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, Tạp chí tài chính kỳ II số 12/2016 Việc áp dụng Hiệp ước Basel II trong quản trị RRTD ủó ủạt ủược nhiều kết quả tớch cực tại một số NHTM Việt Nam, thể hiện ở khía cạnh như nâng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) Trong những năm qua, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của nhiều NHTM ủó cao hơn mức quy ủịnh của Ngõn hàng Nhà nước (NHNN), ủỏng chỳ ý là NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ủó vượt tiờu chuẩn quy ủịnh của Basel II, trong giai ủoạn 2011-2015 tỷ lệ an toàn vốn của Vietcombank vượt xa mức 8% quy ủịnh của Basel II và 9% quy ủịnh của NHNN Thực trạng của các NHTM triển khai thực hiện theo Basel II, Bên cạnh những kết quả quan trọng bước ủầu ủạt ủược, việc ỏp dụng Hiệp ước Basel II trong quản trị RRTD tại một số NHTM Việt Nam hiện ủang nổi lờn một số hạn chế
Nguyễn Văn Thanh, (2017), “Chớnh sỏch tớn dụng ủối với hộ sản xuất:
Những vấn ủề ủặt ra”, Tạp chớ tài chớnh số 6 năm 2014 Bài bỏo ủề cập ủến một vấn ủề rộng và cú tớnh vĩ mụ liờn quan ủến chớnh sỏch tớn dụng ủối với hộ sản xuất dưới gúc nhớn của cơ quan quản lý vĩ mụ Theo ủú, nội dung bài bỏo liệt kờ cỏc chớnh sỏch tớn dụng của nhà nước ủối với cỏc hộ sản xuất và tỡnh hỡnh thực tế triển khai những chớnh sỏch ủú tại BIDV trong những năm 2009-
2013 ủồng thời tỏc giả cũng ủưa ra cỏc khú khăn, hạn chế trong việc tiếp cận vốn của BIDV, chẳng hạn: hoạt ủộng sản xuất nụng nghiệp phụ thuộc nhiều vào thời tiết, khí hậu; chất lượng tín dụng cho vay nông nghiệp chưa cao, tiềm ẩn nhiều rủi ro và xu hướng gia tăng tỷ lệ nợ xấu
Phạm Văn Hồng (2016), “Phát triển hộ kinh doanh cá thể: Phân tích từ quản trị vốn và tài chính”, Tạp chí tài chính kỳ 2, số tháng 4 năm
2016 Bài viết ủó nờu ra cỏc thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường hiện nay, và thành phần kinh tế cỏ nhõn kinh doanh trong nhiều năm qua ủang ủược ðảng và Nhà nước tạo mọi ủiều kiện thuận lợi ủể phỏt triển mạnh mẽ, giúp cá nhân kinh doanh dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn, phát triển kinh tế cá thể Số liệu thống kê cho thấy thực tế tình hình phát triển cá nhân kinh doanh năm 2014 “từ trước ủến nay, khu vực kinh tế ngoài nhà nước là khu vực cú tỷ trọng ủúng gúp cao nhất trong GDP” (48,3%) với “kinh tế tập thể 5%, kinh tế tư nhõn 10,9%, kinh tế cỏ thể 32,3%” Qua ủú ta thấy, kinh tế cỏ thể là một thành phần kinh tế vô cùng quan trọng trong nền kinh tế hiện nay, nó là một phần trong kờnh phõn phối và lưu thụng, giỳp phỏt triển kinh tế ủịa phương
Dù là thành phần kinh tế quan trọng nhưng các cá nhân kinh doanh lại khó tiếp cận nguồn vốn và thường xuyên thiếu vốn Một số nguyên nhân của việc khú tiếp cận nguồn vốn ủược tỏc giả nờu ra ủú là: “khụng cú quan hệ và tài sản thế chấp, khả năng tiếp cận thị trường và nguồn thông tin, tiếp cận với cơ quan Nhà nước, cụng nghệ…” Bài viết cũng ủó ủưa ra một số ủề xuất như: nhà nước cần cú cơ chế, chớnh sỏc hỗ trợ cụ thể; ủơn giản hoỏ cỏc thủ tục vay vốn; cú sự liờn kết giữa cỏc cỏ nhõn kinh doanh ủể hỗ trợ nhau phỏt triển; nõng cao năng lực và trỡnh ủộ quản lý tài chớnh, cú chiến lược phỏt triển mở rộng thị trường…
Nguyễn Thị Thu Loan (2016): “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Gia Lai”, luận văn Thạc sĩ Tài chắnh Ngân hàng, đại học đà Nẵng Luận văn ựã nêu lý luận cơ bản về kiểm soỏt RRTD trong cho vay ngắn hạn, tỡnh hoạt ủộng kinh doanh cơ bản của chi nhỏnh trong 3 năm Phõn tớch, ủỏnh giỏ thực trạng kiểm soỏt RRTD trong cho vay ngắn hạn tại VCB chi nhỏnh Gia Lai, ủưa ra những kết quả ủạt ủược và những hạn chế, từ ủú tỏc giả ủề xuất cỏc giải phỏp nhằm kiểm soát RRTD trong cho vay ngắn hạn tại VCB chi nhánh Gia Lai như: tăng cường chất lượng cụng tỏc thẩm ủịnh tớn dụng trong hoạt ủộng cho vay ngắn hạn ủối với doanh nghiệp; xỏc ủịnh tớnh tin cậy của của phương ỏn
SXKD của khách hàng doanh nghiệp vay vốn ngắn hạn; hoàn thiện công tác thu thập, xử lý thông tin và xếp hạng tín dụng nội bộ
Nguyễn Tuấn Anh (2017): “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Eakpam, đăk LăkỢ, luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, đại học đà Nẵng Luận văn ủó hệ thống húa những vấn ủề lý luận cơ bản về kiểm soỏt RRTD trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM, thực tiễn hoạt ủộng kiểm soỏt RRTD trong cho vay hộ kinh doanh của Agribank chi nhánh Eakpam - ðăk Lăk Phõn tớch, ủỏnh giỏ thực trạng kiểm soỏt RRTD trong cho vay hộ kinh doanh tại Agribank chi nhánh Eakpam - ðăk Lăk Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, kết hợp với kinh nghiệm công tác tại chi nhánh, cùng với nghiên cứu và dự báo về nhu cầu cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh, khả năng RRTD, ủịnh hướng kiểm soỏt RRTD trong cho vay hộ kinh doanh, tỏc giả ủưa ra những ủịnh hướng cơ bản và ủề xuất một số giải phỏp nhằm hoàn thiện kiểm soát RRTD trong cho vay hộ kinh doanh
Hồ Thảo Vy (2017): “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh EaKar, tỉnh ðăk Lăk”, luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, đại học đà Nẵng Dựa vào những cơ sở lý luận RRTD và quản trị RRTD cùng việc vận dụng tổng hợp các phương phỏp nghiờn cứu khoa học và phõn tớch ủỏnh giỏ tổng kết thực tiễn Luận văn ủó khỏi quỏt húa cơ sở lý thuyết cơ bản về hoạt ủộng cho vay của NHTM, công tác quản trị RRTD trong cho vay của NHTM, nội dung quản trị RRTD trong cho vay của NHTM Luận văn ủó nghiờn cứu thực trạng hoạt ủộng kinh doanh của Agribank chi nhỏnh EaKar trong giai ủoạn từ năm 2011 ủến năm
2014, phân tích, lý giải thực trạng quản trị RRTD trong cho vay tại Agribank chi nhỏnh EaKar, từ ủú nờu ra những mặt ủạt ủược, tồn tại và ủưa ra một số nguyờn nhõn dẫn ủến những tồn tại Trờn cơ sở ủỏnh giỏ thực trạng cụng tỏc quản trị RRTD trong cho vaycũng như cơ sở những quan ủiểm, ủịnh hướng và mục tiờu trong giai ủoạn phỏt triển sắp tới tại Agribank chi nhỏnh EaKar, ủề xuất một số giải phỏp và kiến nghị nhằm quản lý nợ xấu cú hiệu quả, hạn chế, bự ủắp tổn thất khi xảy ra RRTD trong cho vay
Trần Văn Huy (2018), “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn”, luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng, đại học đà Nẵng đề tài ựã hệ thống hóa các vấn ựề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM; Phõn tớch và ủỏnh giỏ thực trạng cụng tỏc kiểm soỏt rủi ro tớn dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nụng thụn Việt Nam - Chi nhỏnh Quận Ngũ Hành Sơn; ủưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn
Hồ Tấn Vinh (2016): “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP ðầu tư và Phát triển Việt nam – chi nhánh đông đăk LăkỢ, luận văn Thạc sĩ Tài chắnh Ngân hàng, đại học đà Nẵng Luận văn ủó hệ thống húa cơ sở lý luận cơ bản về những RRTD và quản trị RRTD trong cho vay sản xuất kinh doanh của NHTM, những chỉ tiêu ủỏnh giỏ hoạt ủộng tớn dụng của cỏc NHTM và nờu lờn ủược những nội dung chớnh trong cụng tỏc quản trị RRTD trong hoạt ủộng của Ngõn hàng Phõn tớch rừ ủược thực trạng hoạt ủộng cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngõn hàng TMCP đầu tư và Phát triển Việt Nam Ờ chi nhánh đông đăk Lăk ựưa ra những thành quả ủạt ủược những hạn chế và nguyờn nhõn gõy ra hạn chế trong cho vay sản xuất kinh doanh tại Chi nhỏnh, ủưa ra những giải phỏp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị RRTD trong cho vay sản xuất kinh doanh tại ngân hàng TMCP ðầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh đông đăk Lăk
Nguyễn Trung Xô (2016): “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh tỉnh đăk NôngỢ, luận văn Thạc sĩ Tài chắnh Ngân hàng, đại học đà Nẵng Luận văn ủó khỏi quỏt húa cơ sở lý thuyết cơ bản về hoạt ủộng cho vay của NHTM, RRTD trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM, nguyên nhân phát sinh và nội dung kiểm soát RRTD trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM Luận văn ủó nghiờn cứu thực trạng hoạt ủộng kinh doanh của ngõn hàng TMCP Cụng thương Việt Nam – chi nhỏnh ðăk Nụng trong giai ủoạn từ năm 2013 ủến năm 2015, ủi sõu phõn tớch, lý giải thực trạng hoạt ủộng kiểm soỏt RRTD trong cho vay hộ kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhỏnh ðăk Nụng, qua ủú ủỏnh giỏ ủược những nguyờn nhõn dẫn ủến những tồn tại trong hoạt ủộng kiểm soỏt RRTD trong cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh ðăk Nông Trên cơ sở ủỏnh giỏ thực trạng cụng tỏc kiểm soỏt RRTD trong cho vay hộ kinh doanh, luận văn ủó ủề xuất một số giải phỏp và kiến nghị nhằm kiểm soỏt nợ xấu cú hiệu quả, nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh ðăk Nông trong thời gian tới
Hoàng Văn Thái (2016): “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Krông Năng, Buôn Hồ”, luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng, đại học đà Nẵng Luận văn ựã nêu lý luận cơ bản về kiểm soát RRTD trong cho vay hộ sản xuất nông nghiệp, tình hình cho vay cũng như tăng trưởng cho vay khách hàng hộ sản xuất nông nghiệp trong 3 năm từ năm 2013-2015 Tỏc giả ủưa ra thực trạng, ủỏnh giỏ cỏc biện phỏp nhằm kiểm soỏt RRTD trong cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại Agribank chi nhánh Krông Năng, ủưa ra những kết quả ủạt ủược và những mặt hạn chế trong kiểm soỏt RRTD trong cho vay hộ sản xuất nụng nghiệp, từ ủú tỏc giả ủưa ra những giải pháp hoàn thiện kiểm soát RRTD trong cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh như: tổ chức và khai thác tốt nguồn thông tin tín dụng; thực hiện nguyên tắc phân tán rủi ro trong cho vay; nâng cao hiệu quả giám sát sau vay vốn nhằm phỏt hiện và xử lý nợ cú vấn ủề kịp thời; tăng cường kiểm tra, kiểm soỏt nội bộ; nõng cao chất lượng thẩm ủịnh trong cho vay
Kho ả ng tr ố ng nghiên c ứ u:
Nhỡn chung cỏc ủề tài nghiờn cứu trờn ủều ủó hệ thống húa cỏc vấn ủề lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng nói chung và kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay KHCNKD núi riờng của ngõn hàng thương mại; ủỏnh giỏ ủược thực trạng của hoạt ủộng kiểm soỏt rủi ro tớn dụng trong cho vay tại ủơn vị nghiờn cứu; từ ủú, xỏc ủịnh ủược những ưu ủiểm, hạn chế và ủề xuất cỏc giải pháp tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Tuy nhiên, các giải phỏp ủề ra khú mà ỏp dụng ủầy ủủ ủược vào một ngõn hàng cụ thể, với ủối tượng khách hàng khác nhau, với môi trường kinh tế - xã hội khác nhau Hơn nữa, chưa cú nghiờn cứu nào ủược thực hiện về hoạt ủộng kiểm soỏt rủi ro tớn dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Bưu ủiện Liờn Việt - PGD Cư M'gar - Tỉnh ðăk Lăk Do ủú, nghiờn cứu của tỏc giả là nghiờn cứu ủộc lập, khụng trựng lặp với cỏc nghiờn cứu ủó cụng bố.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ðỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm, phân loại rủi ro tín dụng a Khái ni ệ m
Trong hoạt ủộng kinh doanh núi chung và hoạt ủộng kinh doanh của NHTM núi riờng, khụng một loại hỡnh doanh nghiệp nào mà khụng phải ủối ủầu với nguy cơ rủi ro trong quỏ trỡnh hoạt ủộng kinh doanh Nhưng với cỏc ủặc ủiểm, ủặc thự của ngõn hàng thương mại cú thể kết luận hoạt ủộng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng của ngân hàng gặp phải nguy cơ rủi ro cao hơn cả Trong hoạt ủộng kinh doanh của NHTM thường cú cỏc rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro nguồn vốn, rủi ro hối đối, rủi ro thanh toán,…
Rủi ro tín dụng hiểu một cách chung nhất là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của ngân hàng, thể hiện qua việc khách hàng vay không trả ủầy ủủ và ủỳng hạn nợ và lói vay cho ngõn hàng Núi một cỏch khỏc là người vay ủó khụng thực hiện ủỳng cam kết vay vốn theo hợp ủồng tớn dụng, khụng tuõn thủ theo nguyờn tắc hoàn trả khi ủỏo hạn
Ngõn hàng thế giới (World Bank) ủịnh nghĩa: “Rủi ro tớn dụng (credit risk) là nguy cơ mà người ủi vay khụng thể chi trả tiền lói, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn ủó ấn ủịnh trong hợp ủồng tớn dụng”
Theo Timothy W.Koch (1995), “Rủi ro tớn dụng là sự thay ủổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn”
Theo ðiều 3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN Việt Nam, rủi ro tớn dụng trong hoạt ủộng ngõn hàng là tổn thất cú khả năng xảy ra ủối với nợ của cỏc tổ chức tớn dụng do khỏch hàng khụng thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết
Như vậy, RRTD trong cho vay KHCNKD là khả năng xảy ra những tổn thất, một phần hoặc toàn bộ về tài chính mà ngân hàng phải gánh chịu do KHCNKD khụng thực hiện ủỳng nghĩa vụ cam kết b Phân lo ạ i
* C ă n c ứ vào ủố i t ượ ng ủầ u t ư tài s ả n tài chớnh c ủ a ngõn hàng:
- Rủi ro tớn dụng trong hoạt ủộng cho vay
- Rủi ro tớn dụng trong cỏc hoạt ủộng cấp tớn dụng khỏc như: chiết khấu giấy tờ có giá; Bao thanh toán; Cho thuê tài chính; Bảo lãnh
- Rủi ro tớn dụng trong hoạt ủộng ủầu tư giấy tờ cú giỏ
* C ă n c ứ vào hình th ứ c bi ể u hi ệ n:
- Rủi ro sai hẹn là loại rủi ro khi khỏch hàng khụng trả nợ ủỳng hạn như ủó cam kết trong hợp ủồng tớn dụng
- Rủi ro khụng thu hồi ủược nợ, ủú là những khoản vay mà ngõn hàng cú khả năng thu hồi ủược vốn vay rất thấp, cú nguy cơ bị mất vốn
- Rủi ro tiềm ẩn: là loại rủi ro tiềm ẩn trong số dư nợ tưởng chừng như bình thường, tập trung ở những món vay mà quá trình làm thủ tục cho vay, cỏn bộ quản lý khỏch hàng ủó khụng tuõn thủ chặt chẽ quy trỡnh cho vay, khụng thực hiện ủỳng quy chế cho vay và những mún vay ủó ủược ngõn hàng cho vay lại
* C ă n c ứ vào nguyên nhân phát sinh r ủ i ro:
- Rủi ro giao dịch: là rủi ro liờn quan ủến từng khoản tớn dụng mỗi khi ngõn hàng ra quyết ủịnh cấp một khoản tớn dụng mới cho khỏch hàng Rủi ro giao dịch cú 03 bộ phận chớnh là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo ủảm và rủi ro nghiệp vụ
- Rủi ro danh mục là một hình thức của rủi ro trong cho vay mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng ủược phõn chia thành 02 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
1.1.2 Tỏc ủộng của rủi ro tớn dụng trong hoạt ủộng kinh doanh của Ngân hàng ðối với hoạt ủộng kinh doanh của ngõn hàng: Ảnh hưởng ủến kế hoạch sử dụng tiền của ngõn hàng, làm giảm vũng quay vốn tớn dụng, dẫn ủến giảm hiệu quả, tăng chi phí so với dự kiến ðối với nền kinh tế xã hội: Khi rủi ro tín dụng xảy ra ảnh hưởng nghiờm trọng ủến toàn hệ thống ngõn hàng qua ủú ảnh hưởng ủến toàn bộ nền kinh tế - xó hội Chức năng ủiều hũa vốn bị ủứt góy làm cho nền kinh tế bị suy giảm, thất nghiệp tăng, xó hội mất ổn ủịnh…
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ðỘNG CHO VAY
1.2.1 Khái niệm kiểm soát RRTD
Kiểm soát RRTD là quá trình ngân hàng vận dụng các biện pháp, kỹ thuật, cụng cụ, chiến lược, cỏc chương trỡnh hoạt ủộng ủể ngăn ngừa, nộ tránh, giảm thiểu, phân tán và chuyển giao RRTD nhằm kiểm soát tần suất xảy ra RRTD và mức ủộ thiệt hại tổn thất do RRTD gõy ra trong giới hạn mà ngõn hàng hoạch ủịnh
1.2.2 Mục tiêu của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
Kiểm soát RRTD trong cho vay KHCNKD nhằm các mục tiêu sau:
- Ngõn hàng thương mại kiểm soỏt ủược tần suất xảy ra RRTD và mức ủộ thiệt hại tổn thất do RRTD gõy ra trong giới hạn ủề ra
- ðảm bảo ủược hoạt ủộng kinh doanh của ngõn hàng an toàn, hiệu quả phỏt triển bền vững trong ủiều kiện thị trường nhiều biến ủộng, nguy cơ RRTD ngày một gia tăng
- Thực hiện ủỳng cỏc chớnh sỏch, cỏc quy ủịnh của nhà nước và của pháp luật hiện hành
1.2.3 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay a Né tránh r ủ i ro tín d ụ ng
RRTD có thể xảy ra do một số nguyên nhân bên ngoài mà ngân hàng khụng thể ủiều chỉnh thay ủổi hoặc khả năng ngõn hàng khụng thể ngăn ngừa, do vậy ngân hàng lựa chọn bằng cách né tránh Né tránh là việc ngân hàng trờn cơ sở nhận diện, ủỏnh giỏ RRTD trong cho vay, ngõn hàng từ chối cho vay trong một số lĩnh vực, một số ngành nghề mà ngõn hàng ủó lựa chọn trong chính sách cho vay của mình
- Từ chối cho vay: Ngõn hàng từ chối cho vay ủối với khỏch hàng khụng ủủ ủiều kiện vay vốn, khụng ủỏp ứng ủược cỏc tiờu chuẩn cho vay ðõy là biện phỏp nộ trỏnh hoàn toàn RRTD ủảm bảo cho ngõn hàng khụng ủối diện với RRTD cú nguy cơ tổn thất cao
- Yờu cầu khỏch hàng cú biện phỏp nhăm biến ủụi RRTD về mức chấp nhận ủể cho vay: ðối với những khoản cho vay cú RRTD cao nhưng cú khả năng biến ủổi và ủưa RRTD về mức chấp nhận ủược ủể cho vay, ngõn hàng tư vấn cho khách hàng có biện pháp bổ sung như thuê chuyên gia quản lý, thuê kiểm toán báo cáo tài chính, thành lập bộ phận kiểm soát nội bộ
- Áp dụng giới hạn tớn dụng trờn một khỏch hàng: Mục ủớch của xỏc ủịnh giới hạn tớn dụng:
+ Xỏc ủịnh nhu cầu vốn cần thiết trong kỳ của khỏch hàng vay vốn, giúp cho họ có kế hoạch quản lý và sử dụng vốn hiệu quả trong giới hạn vốn tớn dụng ủược cung cấp;
+ Xỏc ủịnh giới hạn cao nhất mà ngõn hàng chấp nhận RRTD trờn cơ sở kết quả thẩm ủịnh, xếp hạng tớn dụng nội bộ cho một khỏch hàng vay
- Áp dụng giới hạn tỷ lệ dư nợ ủối với những lĩnh vực, ngành cú RRTD cao trờn tổng dư nợ: Xỏc ủịnh giới hạn tớn dụng ủối với những lĩnh vực cho vay cú nguy cơ rủi ro cao như bất ủộng sản, ủầu tư chứng khoỏn là cần thiết ủể giới hạn RRTD xảy ra ủối với lĩnh vực cú mức ủộ RRTD cao
- Thực hiện cho vay ủồng tài trợ: ðõy là hỡnh thức cỏc ngõn hàng cựng cho vay một dự án, cùng chia sẻ RRTD trong cho vay b Ng ă n ng ừ a r ủ i ro tín d ụ ng
Ngăn ngừa RRTD trong cho vay là việc các NHTM thực hiện các hoạt ủộng nhằm ngăn chặn khả năng xảy ra RRTD Trờn cơ sở nghiờn cứu, xỏc ủịnh những nguyờn nhõn RRTD trong cho vay như: từ phớa ngõn hàng, từ phớa người ủi vay, từ những yếu tố khỏc Ngõn hàng làm sao cho tỏc ủộng của những nguyờn nhõn RRTD ủú ủừng xảy ra Cỏc biện phỏp ngăn ngừa thụng dụng như: Xõy dựng và thực hiện quy trỡnh nghiệp vụ cho vay chặt chẽ, ủặc biệt là giỏm sỏt sau khi cho vay, biện phỏp bảo ủảm tiền vay bằng tài sản, kiểm soát dòng tiền của khách hàng vay,…
- Sử dụng biện phỏp bảo ủảm tiền vay: tài sản ủảm bảo là những tài sản thuộc sở hữu của khỏch hàng vay dựng ủể ủảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các khoản phí liên quan cho ngân hàng theo các cam kết trong hợp ủồng tớn dụng
- Yêu cầu khách hàng cá nhân vay vốn kinh doanh phải có vốn tự có tham gia vào phương ỏn SXKD, dự ỏn ủầu tư: Ngõn hàng chỉ cho vay khi khách hàng có vốn tự có tham gia vào phương án SXKD hoặc dự án
- Công tác tô chức cho vay: ðể nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát RRTD trong cho vay, công tác tổ chức cho vay của ngân hàng cần phải: Tách bạch 3 bộ phận ủề xuất tớn dụng, thẩm ủịnh rủi ro và tỏc nghiệp thành 3 bộ phận riêng biệt
- Sử dụng cỏc biện phỏp tài chớnh: ðể ủảm bảo khỏch hàng sử dụng vốn vay cú hiệu quả, ngõn hàng cần phải thỏa thuận với khỏch hàng cỏc ủiều kiện vay vốn trước khi giải ngân như lãi suất, lãi quá hạn, phí gia hạn, phí cơ cấu lại thời hạn
- Thu nợ trước hạn: ðây là biện pháp ngân hàng thu hồi nợ vay trước ngày ủến hạn ủó cam kết trong hợp ủồng tớn dụng do khỏch hàng khụng thực hiện ủung cỏc cam kết trong hợp ủồng tớn dụng c Gi ả m thi ể u kh ả n ă ng, t ổ n th ấ t do RRTD gây ra
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN HOẠT ðỘNG KIỂM SOÁT RỦI
1.4.1 Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng a Chính sách cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh c ủ a ngân hàng
Chớnh sỏch tớn dụng là tổng thể cỏc quy ủịnh của NHTM về hoạt ủộng tớn dụng nhằm ủưa ra ủịnh hướng và hướng dẫn hoạt ủộng của cỏn bộ NHTM trong việc cấp tín dụng cho khách hàng thông qua các nội dung cụ thể về nguyên tắc cho vay, mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, mức bảo ủảm cho mỗi khoản tớn dụng Một trong những yếu tố quan trọng bảo ủảm cho danh mục tớn dụng của Ngõn hàng an toàn và hiệu quả ủú là việc hỡnh thành một chính sách tín dụng hiệu quả Chính sách tín dụng sẽ giúp cực tiểu húa rủi ro tớn dụng của Ngõn hàng ủể theo ủuổi mục tiờu lợi nhuận bằng cỏch ủịnh hướng việc ra quyết ủịnh cũng như giới hạn mức cho vay ủối với một khỏch hàng, một nhúm khỏch hàng, ủịnh giỏ khoản vay và kỳ hạn cho vay, tài sản ủảm bảo, cho ủến việc ủa dạng danh mục ủầu tư tớn dụng, sử dụng cụng cụ tín dụng phát sinh và chứng khoán hóa tài sản thông qua chính sách tín dụng, cỏn bộ quản lý khỏch hàng biết ủược họ phải làm gỡ và làm như thế nào khi thực hiện một khoản vay, trỏch nhiệm của họ tới ủõu, ủồng thời nhà quản lý cú ủịnh hướng ủể ủạt ủược một danh mục tớn dụng ủa mục ủớch như tăng khả năng sinh lợi, kiểm soỏt rủi ro và ủỏp ứng cỏc ủũi hỏi từ phớa nhà quản lý
Chớnh sỏch tớn dụng KHCNKD cú tỏc ủộng rất lớn ủến chất lượng tớn dụng KHCNKD, nú ủịnh hướng về cơ cấu tớn dụng, lĩnh vực ủầu tư tớn dụng, lói suất, cơ chế nghiệp vụ ủối với cỏn bộ tớn dụng, quyền lợi và trỏch nhiệm của cán bộ tín dụng, quy trình nghiệp vụ tín dụng,
Nếu ngõn hàng xỏc ủịnh chớnh sỏch tớn dụng mở rộng, tăng trưởng theo lợi nhuận trước mắt thỡ sẽ ớt quan tõm ủến cơ cấu tớn dụng, chất lượng tớn dụng, thường ỏp dụng lói suất cho vay cú thể thấp ủể tăng khả năng cạnh tranh, việc lựa chọn khách hàng vay không chặt chẽ, cho vay tràn lan và cho vay khụng cú cơ sở ủảm bảo, cỏn bộ tớn dụng khụng ủược coi trọng, Với chớnh sỏch như vậy rất dễ gõy RRTD về sau này ủối với hoạt ủộng tớn dụng KHCNKD và cơ cấu nguồn vốn huy ủộng b Quy mụ cho vay và m ứ c ủộ t ă ng tr ưở ng quy mụ cho vay khỏch hàng cá nhân kinh doanh
Quy mụ cho vay cỏ nhõn kinh doanh và mức ủộ tăng trưởng dư nợ cho vay cỏ nhõn kinh doanh là một quyết ủịnh tựy thuộc vào những quyết ủịnh khỏc ðến lượt nú, quyết ủịnh về quy mụ cho vay và mức tăng trưởng dư nợ cho vay lại tỏc ủộng lớn ủến hoạt ủộng kiểm soỏt rủi ro tớn dụng trong cho vay cỏ nhõn kinh doanh vỡ sự ủỏnh ủổi giữa quy mụ và mức ủộ rủi ro, giữa việc gia tăng năng lực cạnh tranh với gia tăng rủi ro c S ự tuân th ủ trong vi ệ c th ự c thi chính sách tín d ụ ng và quy trình qu ả n tr ị r ủ i ro tớn d ụ ng trong ho ạ t ủộ ng cho vay cỏ nhõn kinh doanh
Trong quỏ trỡnh thực hiện quy trỡnh cho vay, cụng tỏc nhận dạng, ủỏnh giỏ rủi ro tớn dụng là khõu quan trọng nhất quyết ủịnh ủến việc tăng hay giảm rủi ro tớn dụng ủối với mỗi khoản vay Làm tốt khõu này sẽ tạo tiền ủề cho việc thu hồi vốn và lói khi ủến hạn thanh toỏn, tạo ủiều kiện cho vốn tớn dụng luõn chuyển nhanh Tuy nhiờn, nhận dạng, ủo lường rủi ro khú ủạt ủến mức dự đốn chính xác về một khoản vay hồn trả đúng hạn hay khơng Vì thế cụng tỏc kiểm soỏt rủi ro sẽ giỳp Ngõn hàng khắc phục ủược những thiếu sút này d Ch ấ t l ượ ng và ủạ o ủứ c ngh ề nghi ệ p c ủ a ủộ i ng ũ cỏn b ộ , nhõn viờn
Hoạt ủộng Ngõn hàng ngày càng phỏt triển và ủa dạng, sử dụng cỏc phương tiện làm việc hiện ủại, tiờn tiến ủũi hỏi chất lượng ủội ngũ nhõn viờn phải ủảm bảo nghiệp vụ chuyờn mụn lẫn ủạo ủức Chất lượng nhõn viờn chớnh là khả năng giao tiếp, trỡnh ủộ ngoại ngữ, tin học, khả năng hiểu biết về cỏc lĩnh vực kinh tế, xó hội Ngoài ra, ủội ngũ nhõn viờn phải cú ủạo ủức tốt, cú trỏch nhiệm sẽ trỏnh tỡnh trạng cõu kết với khỏch hàng ủể lừa ủảo, gõy thiệt hại cho Ngõn hàng ðội ngũ nhõn viờn cú năng lực cao, cú ủạo ủức nghề nghiệp vững vàng sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cung cấp, tạo niềm tin cho khách hàng, làm cho họ hiểu biết và gắn bó với Ngân hàng hơn, tránh rủi ro trong quan hệ tín dụng e C ơ s ở v ậ t ch ấ t và công ngh ệ Ngân hàng
Nhõn tố cụng nghệ ở ủõy cũn ủược hiểu là việc ứng dụng cụng nghệ trong quỏ trỡnh quản trị rủi ro tớn dụng Do cỏc mụ hỡnh ủo lường rủi ro tớn dụng hiện ủại ủũi hỏi phải xử lý một khối lượng dữ liệu lớn và phức tạp nờn cần phải ỏp dụng cỏc cụng nghệ xử lý dữ liệu hiện ủại Mặt khỏc, hệ thống quản lý tín dụng bao gồm: hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về khách hàng; hệ thống xếp hạng tớn dụng nội bộ; hệ thống xử lý quyết ủịnh cũng yờu cầu cỏc ủầu tư cụng nghệ phự hợp ủể nõng cao hiệu quả của quỏ trỡnh hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng
Tuy nhiờn, việc ủầu tư cụng nghệ trong quản trị rủi ro tớn dụng núi riờng, trong quản trị tớn dụng núi chung cần cõn nhắc ủể trỏnh cỏc kiểu rủi ro cụng nghệ Những yếu tố cần ủược quan tõm kỹ là: quy mụ ủầu tư, trỡnh ủộ công nghệ, phạm vi ứng dụng f Ngu ồ n thông tin và kh ả n ă ng khai thác ngu ồ n thông tin v ề KHCNKD
Nguồn thụng tin và khả năng thu thập thụng tin về ủối tượng vay vốn KHCNKD cũn nhiều hạn chế, cỏc thụng tin thường khụng ủầy ủủ và ủỏng tin cậy, thường ủược cung cấp từ một phớa và khú ủược kiểm chứng Khả năng tổ chức khai thác nguồn thông tin tín dụng không tốt, không kịp thời và chính xỏc ủể CBTD cú thể ủỏnh giỏ, phõn tớch chớnh xỏc trước khi cho vay thỡ hậu quả của nú sẽ dẫn ủến RRTD, bờn cạnh ủú do thiếu thụng tin nờn dễ dẫn ủến việc ủịnh giỏ TSBð khụng chớnh xỏc hoặc phương phỏp ủịnh giỏ khụng phự hợp
1.4.2 Nhóm nhân tố từ bên ngoài ngân hàng a Nhân t ố môi tr ườ ng pháp lý ðây là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng tới khả năng phát sinh rủi ro tớn dụng của Ngõn hàng Hệ thống phỏp luật ban hành khụng ủồng bộ, chưa ủỏp ứng ủược nhu cầu hoạt ủộng sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, ý thức tuân thủ pháp luật của các chủ thể tham gia kinh doanh và các ngành cú liờn quan cũn yếu kộm Chớnh những nhõn tố này ủó khụng tạo ra một mụi trường cạnh tranh lành mạnh cho các khách hàng vay, không tạo ra tính an toàn cho hoạt ủộng kinh doanh, là nguyờn nhõn trực tiếp dẫn ủến rủi ro trong hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của cỏc khỏch hàng vay, gõy nờn Nợ từ nhúm
2 trở lờn cho Ngõn hàng Mụi trường phỏp lý khụng ủồng bộ vừa gõy khú khăn, vừa tạo khe hở ủể những kẻ xấu lợi dụng gõy rủi ro cho khỏch hàng vay và Ngõn hàng Ngoài ra, rủi ro tớn dụng cũn chịu sự tỏc ủộng của cỏc nhõn tố khỏc như thiờn tai, chiến tranh hoặc những thay ủổi ở tầm vĩ mụ như thay ủổi Chính phủ, chính sách kinh tế, hàng rào thuế quan… Những nhân tố này vượt quỏ tầm kiểm soỏt của người vay lẫn người cho vay, sự thay ủổi này thường xuyờn xảy ra tỏc ủộng tới người vay, cú thể tạo thuận lợi hoặc khú khăn cho người vay, do ủú cũng cú thể ảnh hưởng ủến khả năng thu hồi nợ của Ngõn hàng b Nhân t ố môi tr ườ ng kinh t ế
Môi trường kinh tế không thuận lợi làm cho các khách hàng vay hoạt ủộng kinh doanh kộm hiệu quả, làm cho khả năng trả nợ vay của khỏch hàng vay bị hạn chế, dẫn ủến rủi ro cho Ngõn hàng do khụng thu hồi ủược nợ Trong một nền kinh tế tăng trưởng lành mạnh, tiềm năng sản xuất và tiêu dựng của xó hội cũn lớn thỡ hoạt ủộng sản xuất kinh doanh cú nhiều ủiều kiện ủể phỏt triển Nhưng một nền kinh tế bị khủng hoảng, tỷ lệ lạm phỏt cao, sản xuất bị ủỡnh trệ, ủầu tư giảm sỳt, tất cả ủều tỏc ủộng ủến khả năng thu hồi vốn tín dụng của Ngân hàng ðặc biệt, trong xu thế hội nhập như hiện nay, không chỉ mụi trường kinh tế trong nước mà cỏc biến ủộng về kinh tế tài chớnh trờn thế giới cũng cú ảnh hưởng khụng nhỏ ủến hoạt ủộng tớn dụng của Ngõn hàng c Môi tr ườ ng c ạ nh tranh c ủ a các ngân hàng
Sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại trong cho vay KHCNKD cũng ảnh hưởng ủến hoạt ủộng kiểm soỏt RRTD, ngõn hàng ủụi khi phải nới lỏng cỏc quy ủịnh về cho vay như chất lượng, giỏ trị tài sản bảo ủảm, hiệu quả của phương ỏn kinh doanh, hồ sơ tài liệu chứng minh tài chớnh thực hiện phương án kinh doanh, nhằm lôi kéo khách hàng, mở rộng quy mô, thị phần trong cho vay KHCNKD d T ừ phía khách hàng
Khỏch hàng là một trong những nhõn tố chớnh và cổ ủiển nhất gõy ra rủi ro tín dụng cho Ngân hàng, bởi khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay Khách hàng có thể do vô ý hay cố ý không thực hiện trả nợ vay cho Ngõn hàng ủỳng hạn Một số nguyờn nhõn chớnh từ khỏch hàng như:
- Khỏch hàng sử dụng vốn sai mục ủớch, cố tỡnh lừa ủảo ủể chiếm dụng vốn Ngân hàng
- Khỏch hàng làm ăn thua lỗ dẫn ủến mất khả năng trả nợ cho Ngõn hàng, cĩ thể do trình độ yếu kém của khách hàng trong dự đốn các vấn đề về kinh doanh, khả năng thớch ứng thị trường thấp, quản lý ủiều hành sản xuất kinh doanh yếu kộm, thiếu sự linh hoạt làm cho hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của khách hàng vay không hiệu quả, thậm chí thua lỗ