Tuy vậy, bên cạnh những kết quả đã đạt được trong việc kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Minh Hoá vẫn còn một số khó khăn, tồn tại và hạn chế do các nguyên nhân nh
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRỊNH QUỐC TUẤN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC MINH HÓA,
TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Đà Nẵng – Năm 2020
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRỊNH QUỐC TUẤN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC MINH HÓA,
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tên đề tài tôi lựa chọn chưa được thực hiện, nghiên cứu bởi bất cứ tác giả nào trước đây Các số liệu, kết quả nêu trong đề cương là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Trịnh Quốc Tuấn
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Bố cục đề tài 5
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 14
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 14
1.1.1 Khái niệm ngân sách Nhà nước 14
1.1.2 Khái niệm chi ngân sách Nhà nước 14
1.1.3 Đặc điểm, vai trò, phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 16
1.1.4 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong hoạt động chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN 18
1.2 KHUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 20
1.3 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂU DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 22
1.3.1 Tiêu chí đánh giá hoạt động chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước 22
Trang 51.3.2 Kiểm soát thanh toán tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư xây
dựng cơ bản 23
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 25
1.4.1 Nhân tố khách quan 25
1.4.2 Nhân tố chủ quan 26
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH 31
2.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI HUYỆN MINH HÓA, QUẢNG BÌNH 31
2.1.1 Tình hình phân bổ vốn cho các công trình xây dựng cơ bản tại huyện Minh Hoá, Quảng Bình 31
2.1.2 Tình hình tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản 33
2.1.3 Tình hình thu hồi vốn tạm ứng 35
2.2 TÌNH HÌNH THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB TẠI KBNN HUYỆN MINH HÓA GIAI ĐOẠN 2017-2019 37
2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KBNN MINH HÓA 39
2.3.1 Những kết quả đạt được 39
2.3.2 Những hạn chế chủ yếu 43
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 45
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 47
Trang 6CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH 48
3.1 ĐỊNH HƯỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2020-2025 48 3.1.1 Định hướng, quan điểm phát triển của huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2020 – 2025 48 3.1.2 Mục tiêu phát triển của huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2020 – 2025 51 3.1.3 Định hướng phát triển về vấn đề đầu tư của huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2020-2025 52 3.1.4 Định hướng hoạt động của KBNN Minh Hóa 55 Thứ ba, từ những định hướng của ngành, mục tiêu của KBNN Minh Hóa trong công tác kiểm soát thanh toán vốn ĐT XDCB từ NSNN tiêu sau: 56 3.2 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KBNN MINH HÓA 57 3.2.1 Khuyến nghị về cân đối vốn đầu tư thực hiện trong năm và tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện so với kế hoạch 57 3.2.2 Khuyến nghị về chất lượng của hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước 59 3.2.3 Quy trình triển khai giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chi đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngồn vốn ngân sách nhà nước qua KBNN Minh Hóa 64 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 66 3.3.1 Kiến Nghị với Bộ Tài Chính 66 3.3.2 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước 77
Trang 73.3.3 Đối với Kho bạc Nhà nước tỉnh Quàng Bình 79
3.3.4 Kiến nghị với Uỷ ban nhân dân huyện Minh Hoá 79
3.3.5 Đối với KBNN Minh Hóa, Quảng Bình 81
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 82
KẾT LUẬN 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BCKTKT Báo cáo kinh tế kĩ thuật BQL Ban quản lý
CCHC Cải cách hành chính CSHT Cơ sở hạ tầng
ĐTXD Đầu tư xây dựng ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản GPMB Giải phóng mặt bằng HĐND Hội đồng nhân dân KBNN Kho bạc Nhà nước
NQ Nghị quyết NSNN Ngân sách Nhà nước ODA Hổ trợ phát triển chính thức
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phân bổ vốn cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Minh Hoá giai đoạn 2017-2019 31 Bảng 2.2 Tỷ lệ tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2017-2019 34 Bảng 2.3 Tình hình thu hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua kho bạc nhà nước huyện Minh Hoá 36 Bảng 2.4 Tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN huyện Minh Hoá giai đoạn 2017-2019 37
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Khung phân tích dùng cho đề tài “Phân tích hoat động chi vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình” 21Hình 2.1 Biến động vốn cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Minh Hoá giai đoạn 2017 - 2019 32Hình 2.2 Tình hình biến đông tỷ lệ tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2017-2019 34Hình 2.3 Biến động Tỷ lệ thu hồi tạm ứng (%) vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua kho bạc nhà nước huyện Minh Hoá giai đoạn 2017 – 2019 36Hình 2.4 Biến động ngân sách vốn đầu tư XDCB tại KBNN huyện Minh Hoá giai đoạn 2017-2019 38Hình 3.1 Quy trình triển khai giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chi đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngồn vốn ngân sách nhà nước qua KBNN Minh Hóa 65
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước (NSNN) được xem là nguồn tài chính có vai trò quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào Đây là nguồn tài chính trọng yếu giúp phát triển KTXH của các quốc gia
và các địa phương trong quốc gia đó Thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, hàng năm nhà nước dành khoảng 30% chi ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển bao gồm nguồn vốn ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương, trong đó tỷ lệ vốn ngân sách Trung ương chiếm khoảng 15-18% trong tổng số vốn ngân sách nhà nước dành cho đầu tư XDCB Từ lâu quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước đã được quan tâm đúng mức Các khâu ban hành chính sách, cơ chế quản lý, xây dựng thủ tục, quy trình quản lý
đã được chú trọng trong thời gian qua
Kho bạc Nhà nước với chức năng là “người gác cổng Ngân sách nhà nước”, công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc nhà nước (KBNN), những năm qua đã có những chuyển biến tích cực, cơ chế kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB nguồn vốn NSNN qua KBNN đã từng bước được hoàn thiện theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính, ngày một chặt chẽ và đúng mục đích hơn
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, công tác kiểm soát vốn đầu tư XDCB còn nhiều bất cập: cơ chế chính sách chưa đồng bộ, công tác kiểm tra giám sát đầu tư chưa hợp lý, tình trạng lãng phí, thất thoát trong đầu tư XDCB vẫn nổi cộm, còn nhiều biểu hiện tiêu cực trong quản lý đầu tư thi công công trình Chất lượng ở một số công trình còn thấp, gây lãng phí và kém hiệu quả trong đầu tư
Trong những năm qua, công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình đạt được nhiều kết quả đáng kể
Trang 12Vốn đầu tư XDCB hàng năm được bố trí bình quân chiếm đến 22% trong tổng số chi NSNN và được kiểm soát qua KBNN Minh Hóa Việc kiểm soát chặt chẽ vốn đầu tư XDCB đã góp phần tích cực trong quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế độ quản lý tài chính của nhà nước, hạn chế tối đa các hiện tượng tiêu cực làm thất thoát NSNN và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB trên địa bàn
Tuy vậy, bên cạnh những kết quả đã đạt được trong việc kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Minh Hoá vẫn còn một số khó khăn, tồn tại và hạn chế do các nguyên nhân như: hệ thống các văn bản pháp quy về công tác đầu tư XDCB chưa được đồng bộ đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác kiểm soát thanh toán; việc triển khai công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của các cấp, các ngành thiếu đồng bộ; lực lượng cán bộ có chuyên môn quản lý đầu tư trên địa bàn còn thiếu và yếu, vốn bố trí dàn trải, manh mún qua nhiều năm, vốn tạm ứng kéo dài, tỷ lệ giải ngân chưa cao, quyết toán công trình chậm, chất lượng công trình chưa đảm bảo Những hạn chế đó đã hưởng không nhỏ đến công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB trên địa bàn, ảnh hưởng đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện nghèo Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
Nhằm đánh giá lại thực trạng để đưa ra các giải pháp cụ thể, góp phần nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN, nâng cao hiệu quả đồng vốn đầu tư, cải thiện kinh tế, xã hội trên địa bàn huyện
miền núi khó khăn Minh Hóa, tác giả đã chọn đề tài: “Phân tích hoat động kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình” có ý nghĩa thiết
thực cả về mặt lý luận và thực ti n làm luận văn thạc s , chuyên ngành Tài chính, Ngân Hàng
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN, Đề tài đánh giá thực trạng và đề xuất những khuyến nghị nhằm phân tích hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
- Đưa ra được những khuyến nghị về việc áp dụng các cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ, về bố trí và sử dụng nhân lực hiện có, sự phối hợp của các cấp, các ngành để phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những khó khăn để công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB đạt kết quả cao hơn qua KBNN Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Nội hàm của hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN là gì?
- Công tác quản lý kiểm soát chi vốn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua KBNN Minh Hóa được thực hiện như thế nào? Có những hạn chế gì? Do những nguyên nhân nào?
- Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua KBNN Minh Hóa?
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực ti n
về Phân tích hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước qua KBNN Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu về công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Minh Hóa
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu các nội dung của công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Minh Hóa
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Minh Hóa trong giai đoạn từ 2017 - 2019; các khuyến nghị đề xuất có tầm nhìn đến 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Luận văn sử dụng số liệu từ các nguồn:
- Các văn bản, báo cáo, nghị quyết của các cấp, các ngành và nguồn số liệu thống kê
- Các tư liệu về công tác quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN qua KBNN đã được đăng tải trên các sách báo, tạp chí, các báo cáo tổng kết, kết quả các cuộc điều tra của các tổ chức, các bài viết của các nhà khoa học, các chuyên gia kinh tế, các tài liệu đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng
Trang 154.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp các dữ liệu nhằm phân tích những nội dung chủ yếu của đề tài, phân tích số liệu thống kê từ nhiều nguồn để rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính khái quát cao làm nổi bật những nội dung chính của luận văn Trên cơ sở chuỗi số liệu thu thập được từ năm 2017 - 2019, luận văn sẽ phân tích và đưa ra những chỉ tiêu nhằm đánh giá, phân tích hoạt động kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước Nhà nước qua KBNN
- Phương pháp so sánh: phương pháp này xem xét một số chỉ tiêu phân tích dựa trên so sánh với một chỉ tiêu gốc trong điều kiện phù hợp về không gian, thời gian, quy mô và điều kiện hoạt động So sánh thực trạng hoạt động chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện Minh Hóa, Quảng Bình
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và danh mục, đề tài được chia thành ba chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua KBNN
Chương 2: Thực trạng công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc
Nhà nước Minh Hóa tỉnh Quảng Bình
Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động chi đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để có những thông tin cần thiết cho đề tài nghiên cứu, tác giả đã thu thập
và tham khảo một số bài báo khoa học, luận văn thạc s đã được công nhận
về công tác quản lý thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NS qua
Trang 16KBNN, làm nền tảng cho việc xây dựng cơ sở lý luận của luận văn và là các tài liệu được thực hiện trong phạm vi Đại học Đà Nẵng, cụ thể như sau:
* Một số luận văn nghiên cứu về đề tài kiểm soát thanh toán vốn đầu
tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua KBNN:
Ở cấp Kho bạc huyện và Kho bạc tỉnh, đã có một số nghiên cứu nói về công tác quản lý kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN qua KBNN, xuất phát từ nhiều góc độ khác nhau, tuy nhiên đều hướng đến việc hoàn thiện công tác này tại địa phương, dựa trên số liệu thu thập qua các năm để đánh giá thực trạng công tác quản lý kiểm soát thanh toán vốn đầu
tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
Trong phạm vi Đại học Đà Nẵng có thể kể đến một số đề tài sau:
1 Đề tài "Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Quảng Nam” của tác giả Văn Thị Thanh Yên Luận văn được bảo
vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ quản trị kinh doanh tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 25 tháng 09 năm 2010 Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và thực ti n về công tác thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN đối với các dự án do KBNN Quảng Nam quản lý, đề tài đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Quảng Nam Từ đó, đề ra những giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng của công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Quảng Nam
2 Đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Đăk Nông” của tác giả Phan Văn Điện, được bảo vệ năm 2015 tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng Đây là luận văn Thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh Với độ dài 96 trang, chương 1 của đề tài đã tổng quan về cơ sở lý luận về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước; chương 2 đi vào phân tích thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước
Trang 17Đăk Nông; và chương 3 đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước Đăk Nông
3 Đề tài “Kiểm soát chi thanh toán Bảo hiểm y tế tại Bảo hiểm xã hội thị
xã AyunPa, tỉnh Gia Lai” của tác giả Trần Thị Hải Yến, bảo vệ năm 2017 tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng Luận văn ngành Thạc sĩ Kế toán
có độ dài 105 trang, đã tiến hành nghiên cứu thực trạng kiểm soát chi thanh toán Bảo hiểm y tế tại Bảo hiểm xã hội thị xã Ayun Pa, đánh giá những hạn chế trong công tác này, từ đó giúp Ban Giám đốc đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát đối với công tác chi thanh toán bảo hiểm y tế tại BHXH thị xã Ayun Pa trong thời gian tới
4 Đề tài “Tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc tỉnh Quảng Ngãi” của tác giả Dương Thị Ánh Tiên, bảo vệ năm
2012 tại Đại Học Đà Nẵng Đề tài đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN, đồng thời thực hiện khảo sát thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại kho bạc nhà nước Quảng Ngãi, để từ đó đánh giá kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB
* Một số bài viết trên tạp chí khoa học:
Trong thời gian qua đã có một số bài báo khoa học được đăng tải trên Tạp chí Quản lý Ngân qu Quốc gia, viết về công tác quản lý thanh toán vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN qua KBNN, như:
1 Nguy n Văn Minh, Võ Hoàng Yến và Phạm Nhật Ánh (2019): “Quản
lý thanh toán vốn đầu tư tại huyện Đông Giang, Quảng Nam” Nguồn vốn đầu
tư XDCB có một vai trò rất quan trọng, trong những năm qua, Quốc hội đã ban hành một số Luật liên quan đến công tác quản lý cốn đầu tư XDCB như Luật xây dựng; Luật Đầu tư công Trên cơ sở đó, Bộ tài chính đã ban hành các thông tư quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn
Trang 18NSNN
Thông tư 52 ra đời đã giải quyết được rất nhiều vướng mắc ảnh hưởng đến tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công kể từ khi Luật đầu tư công, Luật xây dựng có hiệu lực thi hành Thông tư 52 cũng đã sửa đổi bổ sung một số nội dung liên quan nguyên tắc tạm ứng vốn, quy định về thời hạn thu hồi tạm ứng, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán các nguồn vốn đầu
tư tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, nhà thầu trong việc thực hiện giải ngân vốn đầu tư công…Tuy nhiên trong quá trình thực hiện Thông tư 52, tại KBNN cơ sở đã gặp một số vướng mắc, nguyên nhân chính là do việc áp dụng “ thanh toán trước , kiểm soát sau” trên cơ sở hướng dẫn của KBNN tại công văn số 4025/KBNN-KSC ngày 17/08/2018 về hướng dẫn thực hiện Thông tư 52 “ thanh toán trước” với thời gian thực hiện chỉ trong một ngày làm việc “kiểm soát sau” với thời gian cho phép là ba ngày làm việc vì vậy chủ đầu tư không đủ thời gian bổ sung và hoàn thiện đầy đủ
hồ sơ thanh toán cho Kho bạc Nhà nước Phương thức “kiểm soát trước, thanh toán sau” là áp lực rất lớn đối với đội ngủ cán bộ công chức làm công tác kiểm soát chi hiện nay
Mặt khác, khi áp dụng nguyên tắc “thanh toán trước, kiểm soát sau” còn phục thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đo có yếu tố về năng lực trình độ của các chủ đầu tư, đặc biệt dự án do cấp xã làm chủ đầu tư, thuộc vùng sâu vùng
xa điều kiện đi lại khó khăn… Trong bối cảnh Bộ tài chính đã đang và sẽ tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, việc cần phải có quy định cụ thể các điều kiện cần cũng như quy định cụ thể các chế tài áp dụng để triển khai mạnh phương thức “thanh toán trước, kiểm soát sau” góp phần quan trọng vào việc tăng cường tuyên truyền phổ biến đến các chủ đầu tư và nhà thầu các quy định trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư nhà
Trang 19thầu trong việc thục hiện giải ngân vốn đầu tư Bài viết là một tài liệu tham khảo hữu ích để xây dựng các giải pháp trong đề tài
2 Lê Quang Tân (2019): “Một số vấn đề về kiểm soát thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách hiện nay” Tác giả đã nêu ra các vướng mắc, khó khăn cần tháo gỡ tại các KBNN trong quá trình thực hiện Thông tư
số 08/2016/TT-BTC Qua ba năm thực hiện Bộ tài chính đã hai lần sửa đổi bổ sung,thông tư này cụ thể TT 108/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của TT08 và gần đây nhất là thông tư 52/2018//TT-BTC ngày 24/05/2018 tác giả đã đưa ra một số kiến nghị trao đổi về kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước theo TT52 sau gần một năm triển khai tại cơ sở, cũng như một số vấn đề phát sinh từ các yêu cầu của chủ đầu tư trong quá trình giao dịch Tuy nhiên từ thực tế công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc Nhà nước, cũng như từ các nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, chúng tôi thấy có một số vấn đề cần trao đổi thêm: về bảo lãnh tạm ứng theo quy định tại thông tư 08 thì bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu chủ đầu tư chỉ phải gửi đến KBNN đối với các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 1 tỷ đồng (nội dung này chưa được TT 108 và TT 52 sửa đổi, bổ sung) tuy nhiên trong thực tế có nhiều hợp đồng xây dựng có mức tạm ứng nhỏ hưn hoặc bàng 1 tỷ đồng nhưng chủ đầu tư và nhà thầu vẫn thống nhất thực hiện bảo lãnh tạm ứng, nhiều ý kiến cho rằng KBNN vẫn yêu cầu chủ đầu tư vẫn yêu cầu chủ đâu tư gửi bảo lãnh tạm ứng của nhà thầu trong trường hợp này vì nguyên tác kiểm soát, thanh toán của KBNN là căn cứ vào hợp đồng, mặt khác tại mục 2 khoản 7 điều 1, TT số 39/2016/TT-BTC thì hồ sơ tám ứng đối với các dự án
có tổng mức vốn dưới 1 tỷ đồng sử dụng vốn sự nghiệp bao gồm: “Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu trong các trường hợp, khoản chi phải bảo lãnh tạm ứng theo quy định của pháp luật thiện hành hoặc khoản chi mà hợp
Trang 20đồng có thỏa thuận bảo lãnh tạm ứng” Vì vậy, chúng tôi cho rằng Bộ Tài chính cần có quy định cụ thể đối với trường hợp này
3 Lâm Hồng Cường (2019): “Cam kết chi và một vài đề xuất” Trong bối cảnh công tác quản lý dự toán còn nhiều bất cập, cam kết chi cung cấp một giải pháp hữu hiệu để chống nợ động và hổ trợ để lập ngân sách trung hạn thông qua quản lý nhu cầu thanh toán của các gói thầu có thời gian thục hiện trong nhiều năm tuy nhiên việc thực hiện cam kết chi theo quy định hiện hành mặc dù đã có một số sửa đổi nhưng vẫn còn một số tồn tại hạn chế cần được tiếp tục xem xét cải tiến để cam kết chi thực hiện được mục tiêu nhưng phù hợp hơn với thục tế và bám sát tiến trình cải cách thủ tục hành chính đảm bảo giản lược về thủ tục đơn giản rõ ràng minh bạch về hồ sơ tạo điều kiện thuận lợi trong giao dịch của các đơn vị sử dụng ngân sách nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát chặt chẽ đúng quy định
4 Lê Quang Tân (2019): “Quản lý kiểm soát cam kết chi và các vấn đề đặt ra” Hệ thống kho bạc Nhà nước đã triển khai, kiểm soát cam kết chi NSNN được sáu năm và công tác này đã mang lại một số hiệu quả nhất định, bên cạnh đó đặt ra một số điểm cần hoàn thiện trong thời gian tới có thể nói
để tạo ra sự công bằng minh bạch giữa bên mua và bên bán trong các hợp đồng kinh tế được chi trả từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cam kết chi ra đời là một xu thế tất yếu Tuy nhiên, để cơ chế này đi vào cuộc sống cần có thời gian, cái khó khăn nhất cần thay đổi quan điểm nhận thức của những người trong cuộc bao gồm các bên tham gia hợp đồng, các cơ quan hữu quan
có liên quan đến quản lý và điều hành ngân sách
5 Lê Văn Hiệp và Lê Văn Lam (2019): “Kiểm soát thanh toán kinh phí tạm ứng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng qua Kho bạc Nhà nước” Kiểm soát chi đầu tư xây dựng là nhiệm vụ quan trọng của hệ thống KBNN Tình trạng
nợ tạm ứng quá hạn đối với các dự án đầu tư xây dựng kéo dài chưa xủa lý
Trang 21được dứt điểm; KBNN tích cực đôn đốc chủ đầu tư nhan chóng thanh toác các khoản tạm ứng, đặc biệt là các khoản tạm ứng đến hạn, quá hạn nhưng chủ đầu tư chưa thực hiện hoàn trả vốn đã tạm ứng cho NSNN
6 Lê Văn Tự (2019): “Đẩy nhanh tiến độ giải ngân và tăng cường thu hồi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản” của Kho bạc Nhà Nhà nước Đồng tháp Tiếp xúc trực tiếp với từng chủ đầu tư và ban quản lý dự án để trực tiếp ghi nhận khó khăn, tìm cách tháo gỡ phù hợp với từng đặc trưng nghành là phương pháp mới được kho bạc Nhà nước Đồng Tháp áp dụng có hiệu quả giúp thu hồi nhanh nợ tạm ứng quá hạn và đẩy nhanh tiến độ giải ngân
7 Nguy n Hữu Phương (2016): “Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản” là một trong những huyện có tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB thấp trong 6 tháng đầu năm, KBNN Nông Sơn (Quảng Nam) đã quán triệt nghị quyêt số 60/NQ-CP ngày 08/07/2016 phấn đấu hoàn thành 100% kế hoạch vốn trong những tháng cuối năm Trong thời gian tới, KBNN Nông sơn phát huy tinh thần trách nhiệm, thực hiện tốt các chức trách nhiệm vụ được giao nỗ lực kiểm soát chi vốn đầu tư chặt chẻ và hiệu quả tìm hiểu những nguyên nhân sâu xa gây chậm trể trong việc giải ngân vốn đầu tư, tham mưu các cấp lãnh đạo giải quyết một cách triệt để, góp phần đẩy nhanh tiến độ giải ngân sớm đưa các công trình, dự án của huyện Nông sơn đi vào hoạt động góp phần quan trọng mang lại hiệu quả KTXH trên địa bàn
8 Lương Thị Hồng Thúy (2016): “Những cải cách nổi bật để quản lý hiệu quả vốn đầu tư” vừa qua Bộ tài chính đã thực hiện cải cách thống nhất về
hồ sơ, thủ tục thanh toán vốn đầu tư của tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước Một số quy định mới được ban hành nhằm quản lý chặt chẻ hơn nguồn vốn đầu tư công của Nhà nước cũng như đơn giản hóa hồ sơ thủ tục góp phần đẩy nhanh thah toán vốn đầu tư
Trang 22* Một số công trình nghiên cứu tại KBNN Minh Hóa:
1 Lê Thị Minh Tuyết (2017): “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi thường xuyên qua Kho bạc nhà nước Minh Hóa- Quảng Bình” Luận văn đã nêu rõ được thực trạng về công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản, từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Minh Hóa - Quảng Bình Luận văn cũng đưa ra các giải pháp, kiến nghị đối với các ban ngành các giải pháp, kiến nghị nâng cao hiêu quả quản lý vốn đầu tư trong công tác kiểm soát chi ngân sách
2 Phan Hồ Uyết (2018): “Hoàn thiện nâng cao công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Minh Hóa - Quảng Bình” Luận văn đã nêu rõ được thực trạng về công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản, từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Minh Hóa - Quảng Bình Luận văn cũng đưa ra các giải pháp, kiến nghị đối với các ban ngành Tạo điều kiện cho chủ đầu tư và nHà thầu đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư XDCB
3 Phan Thùy Hương (2018): “Hoàn thiện Kiểm soát công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước Quảng Ninh - Quảng Bình” Luận văn đã nêu rõ được thực trạng về công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản, từ đó đề xuất những giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN Minh Hóa - Quảng Bình Cũng đưa ra các giải pháp, kiến nghị đối với các ban ngành Tuy nhiên, các giải pháp, kiến nghị cũng chỉ là mới chung chung, chưa cụ thể, chưa làm nổi bật được các vấn đề vướng mắc trong công tác kiểm soát chi
Nhìn chung, các công trình nói trên đã đề cập đến những khía cạnh, góc
độ, phạm vi không gian và thời gian khác nhau, cả về lý thuyết và thực trạng kiểm soát chi đầu tư XDCB Tuy nhiên, chưa công trình nào đánh giá chuyên sâu kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN
Trang 23Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình nhằm hoàn thiện công tác này một cách hệ thống, đầy đủ cả về lý luận, xây dựng hệ thống chỉ tiêu, quy trình để quản lý vốn đầu
tư XDCB được hiệu quả Do vậy, nghiên cứu về công tác phân tích kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Minh Hóa phải dựa trên các cơ sở lý luận và pháp lý mới, kết hợp với cơ sở thực ti n và và mục tiêu phát triển kinh tế tại địa phương
Trang 24CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC
NHÀ NƯỚC 1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1 Khái niệm ngân sách Nhà nước
Theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, NSNN được định nghĩa như sau:
“Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được
dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm
NSNN bao gồm những nguồn thu cụ thể và được lượng hóa
Các nguồn thu đều được nộp vào một qu tiền tệ và các khoản chi đều được xuất ra từ qu tiền tệ ấy Các khoản thu và chi phải được cân đối với nhau, và được quy định chặt chẽ bởi các cơ quan có thẩm quyền
Hiểu một cách tổng quan, ngân sách nhà nước là dự toán hàng năm về toàn bộ các nguồn tài chính được Nhà nước huy động và sử dụng, nhằm bảo đảm thực hiện chức năng của Nhà nước do Hiến pháp quy định
1.1.2 Khái niệm chi ngân sách Nhà nước
a Chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN bao gồm:
Trang 25Chi đầu tư phát triển; chi thường xuyên; chi trả nợ lãi; chi viện trợ; chi
dự trữ quốc gia; các khoản chi khác
Trong đó chi cho đầu tư phát triển luôn là một khoản mục chi quan trọng của Chính phủ Việt Nam trong những năm qua
Ngân sách trung ương, ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân cấp nhiệm vụ chi cụ thể theo nguyên tắc nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm
Việc quyết định đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo phân cấp
b Chi đầu tư phát triển
Là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, gồm chi đầu tư XDCB và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật
c Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Chi đầu tư XDCB là nhiệm vụ chi của NSNN để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Căn cứ vào khoản mục chi phí, vốn đầu tư XDCB được cấu thành: Chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí khác, chi phí dự phòng Trong đó:
- Chi phí xây lắp gồm chi xây dựng công trình, chi hạng mục công trình, chi công trình phụ trợ, chi san lấp và các chi phí phá dỡ công trình
- Chi phí thiết bị gồm các chi phí chuyển giao công nghệ, mua sắm thiết bị công trình, vận chuyển, bảo hiểm, đào tạo công nghệ, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí có liên quan khác
- Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí phát sinh từ khẩu lập kế hoạch chuẩn bị dự án cho đến triển khai, kiểm tra, giám sát và đưa công trình vào sử
Trang 26- Chi phí khác bao gồm các chi phí không thuộc các mục nói trên
d Kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản là việc xem xét, kiểm tra điều kiện cần và đủ, căn cứ theo quy định Nhà nước, từ đó thực hiện các hoạt động xuất qu NSNN để chi trả
Các nguyên tắc, hình thức và phương pháp được tuân thủ theo quy định
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có những đặc điểm sau:
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN sử dụng để đầu tư cho các công trình hạ tầng theo quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công và các quy định, và các công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN sử dụng theo phân cấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển, gắn với hoạt động quản lý
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng
Trang 27với các quy trình đầu tư và dự án, chương trình đầu tư
Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm nguồn bên trong và ngoài Nguồn bên trong là NSNN; nguồn bên ngoài là vay nước ngoài, ODA
và một số nguồn khác
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước nhìn chung khá phong phú và thường được phân chia thành vốn chuẩn bị đầu tư, vốn triển khai đầu tư hay vốn thực hiện các dự án triển khai quy hoạch,
Chủ thể dùng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cũng phong phú, từ cơ quan nhà nước và ngoài nhà nước
1.1.3.2 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có các vai trò sau:
Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước trước tiên nằm ở vấn đề nó giúp giải quyết các vấn đề liên quan tới xã hội như vấn đề phát triển các vùng sâu, xa, khó khăn hoặc giải quyết các vấn đề về giảm nghèo, giúp xoá đói cho người dân các vùng khó khăn
Bên cạnh đó, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước còn đóng vai trò quan trong trong việc thực hiện nâng cao đời sống người dân, xét trên cả mặt vật chất lẫn tinh thần Đồng thời, từ đó tăng thu nhập cho họ bằng cách giải quyết các vấn đề việc làm
Có thể thấy được vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước giúp chuyến biến cơ cấu kinh tế, tạo lập nên những lĩnh vực mới và điều tiết được vấn đề phân công về lao động xã hội
1.1.3.3 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
a Phân loại theo tính chất công việc của hoạt động xây dựng cơ bản
Phân theo tính chất công việc của hoạt động xây dựng cơ bản, vốn đầu
tư XDCB từ NSNN được chia thành chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí tư
Trang 28vấn đầu tư, chi phí quản lý dự án, chi phí khác và chi phí dự phòng
b Phân loại căn cứ vào nguồn hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu tư
Phân loại căn cứ vào nguồn hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu
- Nhóm vốn đầu tư XDCB dành cho chương trình mục tiêu đặc biệt từ NSNN như: Đây là nhóm vốn dành riêng cho các chương trình mục tiêu như
135, 30a,
- Nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc biệt như: Nhóm này gồm vốn đầu
tư cho công trình tạm hay đầu tư cho quốc phòng, an ninh, cho các chương trình khẩn cấp như bão lũ,
1.1.4 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong hoạt động chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN
Vai trò quan trọng nhất của KBNN trong hoạt động chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN chính là kiểm soát nhằm đảm bảo các khoản chi tiêu đúng mục đích, đối tượng, đúng nội dung của dự án đã được phê duyệt, theo đúng định mức, đơn giá XDCB hiện hành
Hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà
Trang 29nước góp phần:
- Chống lãng phí, thất thoát trong công tác quản lý, chi đầu tư XDCB, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư
- Đảm bảo thực hiện dự án theo đúng tiến độ
- Đảm bảo thực hiện đầu tư tập trung theo định hướng của Nhà nước
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước, thông qua kiểm soát chi; tham mưu, đề xuất cho các cấp chính quyền thực hiện cải cách các thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng
- Kịp thời phát hiện những vướng mắc, tham gia với các Bộ, ngành liên quan để nghiên cứu, sửa đổi và hoàn thiện các quy định về quản lý đầu tư
Hoạt động kiểm soát chi chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước dựa trên những nguyên tắc sau:
- Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án được mở tài khoản cấp phát vốn đầu
tư tại KBNN, nơi thuận tiện cho việc kiểm soát chi đầu tư của KBNN và thuận tiện giao dịch của chủ đầu tư
- KBNN có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ trong quá trình thanh toán, đảm bảo chi kịp thời, đầy đủ, đúng quy định
- Cán bộ kiểm soát chi đầu tư của KBNN khi kiểm soát chi cho dự án phải đảm bảo đúng quy trình
Khi cần thiết phải chủ động báo cáo xin ý kiến lãnh đạo để phối hợp với chủ đầu tư đi nắm tiến độ thực hiện dự án để đôn đốc, hướng dẫn chủ đầu
tư hoàn thiện hồ sơ, thủ tục thanh toán
- Số vốn thanh toán cho dự án trong năm không được vượt quá kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án
Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình không vượt quá dự toán hoặc giá trúng thầu, tổng dự toán của dự án (đối với chi phí nằm trong tổng dự toán)
Trang 30- Kiểm soát thanh toán phải chặt chẽ, tăng cường kiểm tra giám sát, đánh giá kết quả, giải ngân kịp thời đúng chế độ, đúng thời gian quy định
1.2 KHUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Khung phân tích được mô phỏng cụ thể như sau:
(1) Tổng quan lại về hoạt động chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
(2) Tổng quan lại về kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
(3) Tiến hành phân tích hoạt động chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN trên địa bàn huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình
(4) Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN trên địa bàn huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình
Trang 31Hình 1.1: Khung phân tích dùng cho đề tài “Phân tích hoat động chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc
Nhà nước Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình”
Hoạt động chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn
vốn NSNN
Phân tích hoạt động chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN trên địa bàn huyện Minh Hóa
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN trên địa bàn huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình
Cơ cấu vốn đầu tư
Trang 32Trong đó, bốn bước này có quan hệ mật thiết không thể tách rời, muốn phân tích được hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN trên địa bàn huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình ở bước ba thì phải làm tốt bước 1 và 2 trong khung phân tích
Muốn đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt đông kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN trên địa bàn huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình ở bước 4 thì phải làm tốt bước 3 để nhìn nhận được kết quả đạt được, hạn chế và những nguyên nhân dẫn đến hạn chế
Trong đó, ở bước ba, nội dung phải được làm rõ từ điểm (1) Vốn đầu tư thực hiện trong năm và tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện so với kế hoạch, đến (2) Cơ cấu vốn đầu tư và cuối cùng là (3) Chất lượng của hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN
Làm rõ ba nội dung này ở phần thực trạng sẽ giúp đưa ra bức tranh tổng quan về hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN trên địa bàn huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình, từ đó có những giải pháp nâng cao hiệu quả
1.3 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂU DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.3.1 Tiêu chí đánh giá hoạt động chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
a Vốn đầu tư thực hiện trong năm và tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện so với kế hoạch
Đây là chỉ tiêu phản ảnh quy mô hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư của KBNN Vì bản chất của hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư là một hoạt động chấp hành ngân sách đã được giao dự toán cho nên để đo lường kết quả thực hiện cần phải so sánh với mức vốn kế hoạch đã bố trí
Đây là chỉ tiêu chủ yếu thể hiện về mặt lượng của quá trình kiểm soát
Trang 33chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN của KBNN các cấp
b Cơ cấu vốn đầu tư
Thực hiện phân theo nguồn vốn; theo ngành; theo cơ cấu chi phí…và
sự phù hợp với cơ cấu theo kế hoạch phân bổ
c Các tiêu chí đánh giá về chất lượng của hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước
KBNN là một cơ quan của Nhà nước, thuộc bộ máy hành pháp và là một cơ quan trong hệ thống chấp hành ngân sách xét trong toàn bộ quy trình quản lý ngân sách của nhà nước Vì vậy, khi đánh giá chất lượng của hoạt động này có thể dựa trên một số tiêu chí chủ yếu sau:
- Bảo đảm tuân thủ chặt chẽ, đầy đủ quy trình, nguyên tắc và tất cả quy định pháp lý khác trong kiểm soát thanh toán
- Nâng cao chất lượng phục vụ thể hiện ở mức độ đáp ứng sự hài lòng của các đối tượng có quan hệ giao dịch về thái độ giao tiếp, về cách thức xử
lý nghiệp vụ, về sự hổ trợ, tư vấn cho đối tượng giao dịch; về thời gian xử lý… Nói chung, chất lượng phục vụ là một tiêu chí tổng hợp nhiều yếu tố
1.3.2 Kiểm soát thanh toán tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
a Kiểm soát thanh toán tạm ứng
Theo Thông tư 08/2016/TT-BTC Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà thầu chỉ cho các công việc cần thiết phải tạm ứng trước và phải được quy định rõ đối tượng, nội dung và công việc cụ thể trong hợp đồng Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải theo quy định của Nhà nước đối với từng loại hợp đồng cụ thể như sau:
Mức vốn tạm ứng:
- Đối với hợp đồng thi công xây dựng:
+ Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 20%
Trang 34giá trị hợp đồng;
+ Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;
+ Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng
- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng tổng thầu (EPC), hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng
- Đối với hợp đồng tư vấn:
Mức tạm ứng tối thiểu bằng 25% giá trị hợp đồng
- Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên là 50% giá trị hợp đồng Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép
- Đối với công việc giải phóng mặt bằng:
Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng Các Bộ và Uỷ ban nhân dân các cấp phải bố trí đủ vốn cho công tác giải phóng mặt bằng
- Ngoài mức vốn ứng tối đa theo các hợp đồng nêu trên, đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu
- Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản quy định nêu trên không vượt
kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu, dự án
- Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; trường hợp trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng
Trang 35Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp
lý, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định
Đối với việc mua nhà tái định cư và các công việc giải phóng mặt bằng khác: vốn tạm ứng được thu hồi vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ, sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng
Hồ sơ thanh toán tạm ứng, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc nhà nước các tài liệu : Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền; Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu, chủ đầu tư gửi Kho bạc nhà nước bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHI VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Hoạt động chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
1.4.1 Nhân tố khách quan
Thứ nhất, môi trường pháp lý về quản lý chi đầu tư XDCB của NSNN
Một môi trường pháp lý đầy đủ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn
vị thực hiện quản lý chi vốn ĐT XDCB từ NSNN được thực hiện một cách
Trang 36chặt chẽ, hiệu quả hơn
Ngược lại, môi trường pháp lý lỏng lẻo, các điều luật chưa đầy đủ dẫn đến những hạn chế, dẫn đến khâu quản lý vốn ĐT XDCB từ NSNN sẽ gặp phải những lỗ hổng từ đó giảm hiệu quả triển khai
Thứ hai, chấp hành chế độ quản lý đầu tư và xây dựng của các cấp, các ngành, địa phương và chủ đầu tư
Việc chấp hành chế độ quản lý của các cơ quan hữu quan là yếu tố quan trọng tác động đến hiệu quả quản lý vốn ĐT XDCB từ NSNN Các cơ quan hữu quan và các chủ đầu tư, các cấp địa phương có sự phối kết hợp tốt
sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN và ngược lại
Thứ ba, sự phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và chủ đầu tư, ban quản lý dự án
Sự phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và chủ đầu tư, ban quản lý
dự án là yếu tố quan trọng tác động đến hiệu quả quản lý vốn ĐT XDCB từ NSNN Các Bộ, ngành, địa phương và chủ đầu tư, ban quản lý dự án có sự phối kết hợp tốt sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN và ngược lại
Thứ hai, chấp hành quy trình kiểm soát thanh toán
Trang 37Chấp hành quy trình kiểm soát thanh toán ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Chấp hành quy trình kiểm soát thanh toán càng tốt, việc chấp hành càng đầy đủ, càng trách nhiệm, càng nâng cao hiệu quả quản lý vốn ĐT XDCB từ NSNN Ngược lại, cơ chế này hạn chế, tồn tại nhiều lỗ hổng sẽ dẫn đến hiệu quả quản
lý không cao, và ngược lại
Thứ ba, công tác thông tin báo cáo
Công tác thông tin báo cáo ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Công tác thông tin báo cáo càng tốt, càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả quản lý vốn ĐT XDCB từ NSNN Ngýợc lại, công tác thông tin báo cáo hạn chế, tồn tại nhiều lỗ hổng
sẽ dẫn đến hiệu quả quản lý không cao, và ngược lại
Thứ tư, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm soát chi đầu
tư XDCB qua KBNN
Công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm soát chi đầu
tư XDCB qua KBNN ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN càng hoàn thiện càng nâng cao hiệu quả quản lý vốn ĐT XDCB từ NSNN Ngược lại, Công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN hạn chế, tồn tại nhiều lỗ hổng sẽ dẫn đến hiệu quả quản lý không cao
Thứ năm, công tác kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ nội bộ hệ thống KBNN
Công tác kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ nội bộ hệ thống KBNN ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Công tác kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ nội bộ hệ thống KBNN càng tốt, càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả quản lý vốn ĐT XDCB từ
Trang 39TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 của đề tài đã tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận
về kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN, làm cơ sở cho phân tích thực trạng ở chương 2 của đề tài, và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại Kho bạc Minh Hóa Quảng Bình đến năm 2025
Chương 1 cho thấy:
Kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản là việc xem xét, kiểm tra điều kiện cần và đủ, căn cứ theo quy định Nhà nước, từ đó thực hiện các hoạt động xuất qu NSNN để chi trả
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước giúp chuyến biến
cơ cấu kinh tế, tạo lập nên những lĩnh vực mới và điều tiết được vấn đề phân công về lao động xã hội
Phân tích hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN nhằm đảm bảo các khoản chi tiêu đúng mục đích, đối tượng, đúng nội dung của dự án đã được phê duyệt, theo đúng định mức, đơn giá XDCB hiện hành
Tiêu chí đánh giá kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước bao gồm: (1) Vốn đầu tư thực hiện trong năm và tỷ lệ vốn đầu
tư thực hiện so với kế hoạch, (2) Cơ cấu vốn đầu tư, (3) Các tiêu chí đánh giá
về chất lượng của hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước
Kiểm soát thanh chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
Nhân tố khách quan: (1) môi trường pháp lý về quản lý chi đầu tư XDCB của NSNN, (2) chấp hành chế độ quản lý đầu tư và xây dựng của các cấp, các ngành, địa phương và chủ đầu tư, (3) sự phối hợp với các Bộ, ngành,
Trang 40địa phương và chủ đầu tư, ban quản lý dự án
Nhân tố chủ quan: (1) cơ cấu tổ chức bộ máy và phân cấp kiểm soát chi đầu tư qua KBNN, (2) chấp hành quy trình kiểm soát thanh toán, (3) công tác thông tin báo cáo, (4) ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN, (5) công tác kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ nội bộ hệ thống KBNN, (6) trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức của công chức làm công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB