1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập tại việt nam

105 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DN Doanh nghiệp DNKT Doanh nghiệp kiểm toán H3C Hội đồng kiểm toán cấp cao KTĐL Kiểm toán độc lập KSCL Kiểm soát chất lượng KTV Kiểm toán viên KTVHN Kiểm toán viên hành nghề QLNN Quản l

Trang 1

NGUYỄN QUỐC HÙNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2019

Trang 2

NGUYỄN QUỐC HÙNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60 34 04 10

Ngườ ướng n o ọ : TS Lê Dân

Đà Nẵng - Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu trong Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiên cứu trong Luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác

Tá g ả luận văn

Nguyễn Quố Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp và thiết nghiên cứu 4

5 Bố cục của luận văn 4

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 7

1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 7

1.1.1 Khái niệm kiểm toán, kiểm toán độc lập 7

1.1.2 Đặc trưng của hoạt động toán độc lập 8

1.1.3 Quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập 9

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 10

1.2.1 Xây dựng quyết định chiến lược phát triển hoạt động kiểm toán độc lập 10

1.2.2 Xây dựng và hoàn thiện các chính sách, quy định pháp luật 16

1.2.3 Quản lý hoạt động hành nghề kiểm toán 17

1.2.4 Thanh tra, kiểm tra và xử lý sai phạm về chất lượng dịch vụ kiểm toán 23

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 26

1.3.1 Hệ thống văn bản pháp luật của nhà nước 26

Trang 5

1.3.2 Công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước 27

1.3.3 Trình độ của cán bộ quản lý 28

1.3.4 Trình độ ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý 29

1.4 MỘT SỐ MÔ HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG TRÊN THẾ GIỚI 30

1.4.1 Mô hình theo luật định 30

1.4.2 Mô hình nhà nước - hội đồng tư vấn 32

TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TẠI VIỆT NAM 36

2.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TẠI VIỆT NAM 36

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 36

2.1.2 Tình hình phát triển của Kiểm toán độc lập tại Việt Nam 38

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014- 2017 43

2.2.1 Thực trạng công tác xây dựng chiến lược phát triển hoạt động kiểm toán độc lập 43

2.2.2 Thực trạng xây dựng và hoàn thiện các chính sách, quy định 46

2.2.3 Thực trạng công tác quản lý hoạt động hành nghề kiểm toán 50

2.2.4 Thực trạng thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của công tác quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập 58

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014 -2017 71

2.3.1 Những kết quả đạt được 71

2.3.2 Những mặt còn tồn tại 72

TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 75

Trang 6

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KTĐL TẠI VIỆT NAM 76

3.1 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KTĐL TẠI VIỆT NAM 76 3.1.1 Mục tiêu tổng quát của Chiến lược kế toán - kiểm toán đến năm

2020, tầm nhìn 2030 76 3.1.2 Một số nhiệm vụ cụ thể của Chiến lược kế toán - kiểm toán đến năm 2020, tầm nhìn 2030 77 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỌAT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TẠI VIỆT NAM 78 3.2.1 Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược phát triển hoạt động kiểm toán độc lập 79 3.2.2 Hoàn thiện văn bản pháp luật về kế toán, kiểm toán 81 3.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý hoạt động hành nghề kiểm toán 83 3.2.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát thực thi pháp luật, chuẩn mực, chế

độ kế toán và kiểm toán 86 3.3 MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87 3.3.1 Kiến nghị đối với công tác quản lý nhà nước 87 3.3.2 Đóng góp, hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo 90 TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 91

KẾT LUẬN 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BAC Hội đồng nghị sự kế toán doanh nghiệp

BTC Bộ tài chính

BCTC Báo cáo tài chính

BCKT Báo cáo kiểm toán

CLDV Chất lượng dịch vụ

CLKT Chất lượng kiểm toán

CNCN Liên đoàn quốc gia các chuyên viên kế toán

CMKiT Chuẩn mực kiểm toán

CPAAOB Ủy ban giám sát hoạt động kiểm toán và kế toán công chứng

DN Doanh nghiệp

DNKT Doanh nghiệp kiểm toán

H3C Hội đồng kiểm toán cấp cao

KTĐL Kiểm toán độc lập

KSCL Kiểm soát chất lượng

KTV Kiểm toán viên

KTVHN Kiểm toán viên hành nghề

QLNN Quản lý nhà nước

FSA Cơ quan dịch vụ tài chính

JICPA Viện kế toán công chứng Nhật

SESC Ủy ban giám sát chứng khoán và hối đoái

VACPA Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

UBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Trang 8

45

2.3

Địa điểm, đối tượng và số lượng thí sinh dự thi chứng chỉ Kiểm toán viên Nhà nước giai đoạn năm 2014 -2017

51-52

2.4 Danh sách tổ chức được phép cập nhật kiến thức

cho kiểm toán viên giai đoạn năm 2014 -2017 54-55

2.5

Danh sách số lượng thông báo về quản lý cấp và

sử dụng chứng chỉ kiểm toán viên hành nghề giai đoạn năm 2014 -2017

57-58

2.6 Kết quả kiểm tra CLDV kiểm toán do Vụ Kế

toán - Kiểm toán chủ trì giai đoạn 2014 – 2017 62 2.7 Kết quả kiểm tra CLDV kiểm toán do UBCKNN

chủ trì giai đoạn 2014 – 2017 67

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Số

1.1 Mô hình ban hành chuẩn mực và quản lý hoạt

1.2 Mô hình ban hành chuẩn mực và quản lý hoạt

1.3 Mô hình ban hành chuẩn mực và quản lý hoạt

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Số ệu

2.1 Thể hiện số lƣợng Doanh Nghiệp và Chi nhánh

DNKT tại Việt Nam giai đoạn năm 2014 -2017 38

2.2

Thể hiện số lƣợng KTV Hành Nghề và NV Chuyên Nghiệp tại Việt Nam giai đoạn năm 2014 – 2017

40

2.3 Thể hiện số lƣợng khách hàng toàn ngành kiểm

toán tại Việt Nam giai đoạn năm 2014 – 2017 41

2.4 Số lƣợng DNKT bị cảnh cáo từ BTC trong giai

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tín ấp t ết ủ đề tà

Kiểm toán độc lập Việt Nam được chính thức thành lập vào năm 1991 với sự ra đời của hai công ty kiểm toán thuộc Bộ Tài chính là Công ty Kiểm toán Việt Nam (nay là Delloite Việt Nam) và Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) Sau gần 20 năm hoạt động, cùng với tiến trình hội nhập và phát triển kinh tế của đất nước, các công ty kiểm toán độc lập của Việt Nam đã không ngừng gia tăng về số lượng và nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp Kiểm toán độc lập của Việt Nam đã phát triển nhanh

về số lượng và quy mô công ty cũng như nâng cao năng lực chuyên môn và chất lượng dịch vụ Hầu hết các dịch vụ do các công ty kiểm toán cung cấp đã ngày càng được xã hội thừa nhận Các hoạt động dịch vụ kiểm toán và tư vấn tài chính, kế toán, các công ty đã góp phần phổ cập cơ chế chính sách kinh tế tài chính, thực hiện công khai minh bạch báo cáo tài chính, ngăn ngừa lãng phí, tham nhũng, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý và điều hành kinh tế - tài chính của Nhà nước

Thông qua dịch vụ kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán báo cáo tài chính, các công ty đã góp phần giúp các doanh nghiệp, các dự án quốc tế, các đơn vị hành chính sự nghiệp nắm bắt được kịp thời, đầy đủ và tuân thủ đúng các quy định của các chính sách kinh tế, tài chính, loại bỏ được chi phí bất hợp lý, tạo lập được những thông tin tin cậy, từng bước đưa công tác quản lý tài chính, kế toán vào nề nếp… Hoạt động kiểm toán độc lập đã xác định vị trí trong nền kinh tế thị trường và đã góp phần quan trọng trong việc làm lành mạnh hoá môi trường đầu tư và nền tài chính quốc gia Có thể nói rằng KTĐL ngoài là một loại hình kinh doanh dịch vụ được pháp luật thừa nhận Bên cạnh đó, còn

có vai trò là công cụ quản lý kinh tế

Trang 11

Tuy nhiên, so với lịch sử phát triển hàng trăm năm trên thế giới, thị trường KTĐL tại Việt Nam vẫn còn non trẻ, hệ thống luật pháp chưa thực sự đầy đủ, trình độ và kinh nghiệm của KTV còn chưa cao cũng như có sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các công ty kiểm toán bằng cách hạ giá phí kiểm toán dẫn đến việc các công ty kiểm toán phải cắt giảm thời gian kiểm toán và các thủ tục kiểm toán, điều này sẽ làm tăng rủi ro của hoạt động kiểm toán Những vi phạm của KTV và các công ty kiểm toán đã bị xử lý và đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng như vụ Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết (2008), vụ Công ty Cổ phần Dược Viễn Đông (2011), hay gần đây nhất UBCKNN đã có công văn gửi 9 công ty niêm yết và 5 công ty chứng khoán

về việc báo cáo tài chính của các công ty này được Công ty TNHH Kiểm toán

và Định giá Thăng Long - T.D.K kiểm toán là không hợp lệ, lần đầu tiên có Kiểm toán viên là Tổng giám đốc của một công ty kiểm toán bị đình chỉ tư các kiểm toán viên được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán và hàng loạt công ty KTĐL đã bị Bộ Tài chính nêu tên cảnh báo vì không đạt điều kiện hoạt động dịch vụ kiểm toán theo quy định của Luật

Những sai phạm của Kiểm toán viên hay Công ty Kiểm toán có thể gây những ảnh hưởng nghiêm trọng đến các nhà đầu tư, cổ đông hay rộng hơn là thị trường chứng khoán Một phần nguyên nhân do việc quản lý của nhà nước

về hoạt động dịch vụ kiểm toán độc lập trên cả nước còn nhiều hạn chế

Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề trên, tôi đã thực hiện nghiên cứu

đề tài “Quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam” nhằm góp phần sáng tỏ nội dung trên

Trang 12

2 Mụ t êu ng ên ứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Tập trung hệ thống hóa lý luận về kiểm toán độc lập và quản lý hoạt động kiểm toán độc lập Tiến hành phân tích làm rõ thực trạng quản lý hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập trong thời gian tới

Đề xuất những kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập trong thời gian tới

3 Đố tượng và p ạm v ng ên ứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập của các doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam trong giai đoạn năm 2014 – 2017

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Hoạt động kiểm toán độc lập của các doanh nghiệp và hoạt động kiểm toán tại Việt Nam Dưới góc độ bị quản lý nhà nước bởi Bộ Tài Chính, Ủy Ban Chứng Khoán, Hiệp hội KTV hành nghề Việt Nam

Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước

về hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam giai đoạn năm 2014 – 2017

Trang 13

4 P ương p áp và t ết ng ên ứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp cụ thể được sử dụng: Nghiên cứu lý thuyết và vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật; thu thập tài liệu; phương pháp phân tích thống kê số tương đối, số tuyệt đối, số trung bình; phương pháp so sánh đối chiếu, suy luận, khái quát hóa Số liệu được tập hợp và đưa vào cơ sở dữ liệu trên bảng tính Excel để phân tích và tổng hợp

4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

Số liệu thứ cấp: Nguồn dữ liệu thứ cấp sẽ được thu thập trong 4 năm giai đoạn 2014 -2017 từ:

Kết quả các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước được công bố Tài liệu hội thảo, báo cáo của Hội Hành Nghề Kiểm toán Việt Nam

Số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê

Số liệu Báo cáo của BTC về kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ Kiểm toán qua các năm

Các tạp chí chuyên ngành

Nguồn dữ liệu thứ cấp này được sử dụng cho việc:

Xây dựng luận cứ lý thuyết cho nghiên cứu

Phân tích đánh giá thực trạng

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động KTĐL

Trên cở sở các dữ liệu thu thập và tổng hợp và được đánh giá từ đó rút

ra những kết quả đạt được và các mặt còn tồn tại nhằm đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập

Trang 14

Chương 2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2014 - 2017

Chương 3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam trong thời gian sắp tới

6 Tổng qu n tà l ệu ng ên ứu

Luận án tiến sỹ của tác giả Ngô Đức Long (2002) “Những giải pháp nâng cao CLKT độc lập ở Việt Nam”: Luận án tập trung nghiên cứu về cơ sở

lý luận về CLKT và công tác quản lý CLKT độc lập ở Việt Nam Trong luận

án, tác giả thông qua tổng quan nghiên cứu có đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến CLKT bao gồm: nhóm yếu tố bên ngoài (nhu cầu nền kinh tế, cơ chế của nền kinh tế) và nhóm yếu tố thuộc công ty kiểm toán (yếu tố con người, yếu tố kỹ thuật, yếu tố quản lý, yếu tố về điều kiện làm việc)

Đề tài luận án tiến sỹ: “Xây dựng cơ chế kiểm soát chất lượng cho hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam”, Trường đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh (2011); Tác giả luận án: TS Trần Khánh Lâm Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề về xây dựng cơ chế về KSCL dịch vụ KTĐL (sự cần thiết phải KSCL, các nhân tố ảnh hưởng tới KSCL, cơ chế, nội dung và phương pháp KSCL) Đề tài đã đề xuất cơ chế kiểm soát CLKT đối với các DNKT; nội dung và phương pháp kiểm tra; quy trình kiểm tra dựa trên việc điều tra nghiên cứu khảo sát số liệu của hơn 100 công ty kiểm toán Đây là một đề tài nghiên cứu khá thành công về cơ chế và cách thức, nội dung kiểm soát CLKT, có giá trị tham khảo tốt, gợi mở hướng nghiên cứu cho luận án Tuy nhiên, do chỉ nghiên cứu về xây dựng cơ chế KSCL của KTĐL, nên đề tài chưa đi sâu vào những nguyên nhân ảnh hưởng tới CLKT bên trong DNKT một cách triệt để, chưa nêu rõ giải pháp nâng cao hiệu quả KSCL bên trong DNKT, chưa thực sự khái quát phổ cập các biện pháp nâng cao chất lượng kiểm soát của KTĐL, chưa đề cập nhiều đến kiểm soát CLKT từ bên

Trang 15

trong công ty kiểm toán Nhất là thời kỳ nghiên cứu của luận án diễn ra trước khi có luật KTĐL Đề tài chủ yếu đề cập đến việc xây dựng cơ chế kiểm soát

và tập trung chủ yếu vào góc độ cơ quan quản lý nghề nghiệp

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Anh Tuấn (2014): “Kiểm soát CLKT của kiểm toán độc lập – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” Luận án tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng công tác kiểm soát CLKT của KTĐL, tham khảo kinh nghiệm hoạt động kiểm soát CLKT của một số nước trên thế giới như Pháp, Mỹ từ đó vận dụng vào thực tiễn KSCL tại Việt Nam Bên cạnh đó, luận án có đề cập đến khái niệm CLKT và các yếu tố ảnh hưởng đến CLKT bao gồm: Các yếu tố bên trong như KSCL từ bên trong; chương trình kiểm toán và báo cáo kiểm toán; năng lực chuyên môn và tính độc lập của KTV và công ty kiểm toán; quy mô, mức độ chuyên ngành của công ty kiểm toán; giá phí kiểm toán Các yếu tố bên ngoài: mục tiêu kiểm toán của khách hàng; yêu cầu của người sử dụng trong xã hội; các chuẩn mực, các quy định pháp lý và các quy định của hội nghề nghiệp; sự cạnh tranh trên thị trường; tổ chức KSCL từ bên ngoài

Với tình hình nghiên cứu của các đề tài trên cho thấy nhiều khía cạnh của hoạt động KTĐL tại nước ta Các nghiên cứu trên đã tập trung vào nghiên cứu vấn đề quản lý CLKT đánh giá về thực trạng của DN Bên cạnh đó nêu thực trạng công tác QLNN dựa trên các nguồn dữ liệu phong phú, đa dạng do các nhà khoa học, điều tra nghiên cứu được, kết hợp với các nguồn thông tin thu thập trực tiếp từ DN và từ các báo cáo từ Bộ Tài Chính và Hội hành nghề Tuy nhiên, các nghiên cứu trên vẫn chưa đề cập cụ thể đến thực trạng quản lý hoạt động KTĐL và các giải pháp nhà nước cần thiết để thực thi chính sách

mà chỉ đi sâu vào góc độ DNKT Do vậy, bản thân lựa chọn hướng nghiên cứu đề tài “Quản Lý Nhà Nước Về Hoạt Động Kiểm Toán Độc Lập Tại Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu của mình

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN

ĐỘC LẬP1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

1.1.1 K á n ệm ểm toán, ểm toán độ lập

Mặc dù khái niệm kiểm toán đã xuất hiện khá lâu đời nhưng cho đến nay vẫn còn có những cách hiểu khác nhau

Trong giáo trình kiểm toán của các tác giả Alvin A.Rens và James

K.Loebbecker đã định nghĩa: “Kiểm toán là một quá trình mà qua đó một người độc lập, có nghiệp vụ, tập hợp và đánh giá rõ ràng về một thông tin có thể lượng hóa có liên quan đến một thực thể kinh tế riêng biệt nhằm mục đích xác định và báo cáo mục đó phù hợp giữa thông tin có thể lượng hóa với những tiêu chuẩn đã được thiết lập.” [5]

Giáo trình Lý thuyết Kiểm toán của đại học Kinh tế quốc dân cho rằng:

“Kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động được kiểm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng từ và ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp vụ tương xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu lực” [5].[6]

Theo Luật Kiểm toán độc số 67/2011/ QH12 thì “Kiểm toán độc lập là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán”.[20]

Dựa trên các khái niệm về kiểm toán và kiểm toán độc lập như trên, ta có thể rút ra một khái niệm nêu bật bản chất của kiểm toán độc lập như sau:

“Kiểm toán độc lập được hiểu là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về thực

Trang 17

trạng hoạt động cần được kiểm toán bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ do các kiểm toán viên độc lập

có trình độ nghiệp vụ tương xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý hay CMKiT có hiệu lực

1.1.2 Đặ trưng ủ oạt động toán độ lập

a Mục tiêu của kiểm toán độc lập:

Mục tiêu của Hoạt động kiểm toán độc lập nhằm: “góp phần công khai, minh bạch thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị được kiểm toán và doanh nghiệp, tổ chức khác; làm lành mạnh môi trường đầu tư; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng; phát hiện và ngăn chặn vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành kinh tế, tài chính của Nhà nước và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”.[20]

Độc lập, trung thực, khách quan

Bảo mật thông tin

c Loại hình doanh nghiệp

Các loại doanh nghiệp sau đây được kinh doanh dịch vụ kiểm toán: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

Công ty hợp danh;

Doanh nghiệp tư nhân

Trang 18

Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam được kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật

Doanh nghiệp kiểm toán không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp kiểm toán khác, trừ trường hợp góp vốn với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài để thành lập doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam

Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính, thông tin tài chính và dịch vụ bảo đảm

Tư vấn kinh tế, tài chính, thuế;

Tư vấn quản lý, chuyển đổi và tái cơ cấu doanh nghiệp;

Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị của doanh nghiệp,

tổ chức;

Dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;

Thẩm định giá tài sản và đánh giá rủi ro kinh doanh;

Dịch vụ bồi dưỡng kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán;

Dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theo quy định của pháp luật

1.1.3 Quản lý n à nướ về oạt động ểm toán độ lập

Kiểm toán độc lập tại Việt Nam: Được tiến hành bởi các kiểm toán viên tại các DNKT, chi nhánh DNKT trong và ngoài nước

Trang 19

DNKT là một loại hình doanh nghiệp có tính đặc thù, loại hình kinh doanh có điều kiện Do đó QLNN đối với DNKT cũng nằm trong khuôn khổ QLNN đối với hệ thống DN nói chung và rộng hơn là QLNN về kinh tế

“Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đã đặt ra, trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế”.[7]

Vậy Quản lý nhà nước đối với hoạt động KTĐL là việc Nhà nước sử dụng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật và thông qua bộ máy hành chính để quản lý hoạt động KTĐL Đồng thời, quản lý nhà nước tạo môi trường kinh doanh ổn định, các điều kiện cần thiết đảm bảo cho sự hình thành và hoạt động của doanh nghiệp Kiểm toán, Kiểm toán viên

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Công tác QLNN về hoạt động kiểm toán độc lập được Quốc hội quy định tại điều 11 Luật Kiểm toán độc lập 67/2011/QH12 bao gồm 12 nội dung được tóm lược và trình bày theo 4 nội dung chính sau:

1.2.1 Xây ựng quyết địn ến lượ p át tr ển oạt động ểm toán độ lập

“Chiến lược là nhóm các hành động chủ yếu được lựa chọn và thực thi

để đạt được mục tiêu của tổ chức”[8] Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế

hoạch là phải thỏa mãn các nguyên tắc về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hoá, an ninh, quốc phòng mà Nhà nước Việt Nam đề ra

a Quan điểm chiến lược hiện nay về kế toán - kiểm toán:

Kế toán - kiểm toán là công cụ quản lý kinh tế quan trọng có chức năng tạo lập hệ thống thông tin về kinh tế - tài chính - ngân sách phục vụ cho việc

Trang 20

điều hành và quyết định kinh tế của Nhà nước cũng như của mỗi đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp Vì vậy, cần nâng cao chất lượng thông tin; đồng thời tạo lập đầy đủ hệ thống thông tin kế toán - kiểm toán

Phải thiết lập một hệ thống các giải pháp đồng bộ để thúc đẩy kế toán - kiểm toán phát triển: từ việc nhận thức đúng và đầy đủ tầm quan trọng của công cụ kế toán, kiểm toán; hoàn thiện khuôn khổ pháp lý hệ thống chuẩn mực, phương pháp nghiệp vụ phù hợp với nền kinh tế thị trường đang phát triển của Việt Nam, hòa nhập với thông lệ quốc tế; đẩy mạnh công tác quản lý, giám sát hoạt động, trong đó đặc biệt là hoạt động dịch vụ kế toán - kiểm toán; tăng cường kiểm tra, giám sát thực thi pháp luật của đơn vị cơ sở; nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; tổ chức tốt hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý, giám sát hoạt động kế toán - kiểm toán

Tăng cường và nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong lĩnh vực kế toán

- kiểm toán, đặc biệt là trong việc hoạch định, triển khai, kiểm tra thực thi pháp luật về kế toán - kiểm toán, trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động kế toán, kiểm toán trong nền kinh tế quốc dân

b Kế hoạch triển khai chiến lược kế toán - kiểm toán

Trong giai đoạn này BTC phê duyệt theo Quyết định số: 2261/QĐ-BTC ngày 10 tháng 9 năm 2013 về việc phê duyệt kế hoạch triển khai “chiến lược

kế toán - kiểm toán đến năm 2020, tầm nhìn 2030”

Theo đó được tiến hành theo 2 giai đoạn thực hiện Giai đoạn 1 từ 2013- 2015 và giai đoạn 2 từ năm 2016-2020 Nội dung bao gồm:

- Hoàn thiện á văn bản pháp luật về kế toán, kiểm toán

+ Xây dựng Thông tư về kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng

Trang 21

+ Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Quyết định số BTC ngày 15/5/2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành “Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán

32/2007/QĐ-+ Xây dựng Thông tư hướng dẫn một số nội dung đã quy định trong Luật Kiểm toán độc lập thuộc trách nhiệm hướng dẫn của Bộ Tài chính

+ Tổ chức triển khai và đánh giá, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý

về kiểm toán độc lập

+ Xây dựng Nghị định quy định về Kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp nhằm nâng cao vị thế công tác kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

- Xây dựng, ban hành chuẩn mực kế toán và kiểm toán của Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế và đ ều kiện của Việt Nam

+ Phổ biến, đào tạo, hướng dẫn áp dụng 37 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của

Bộ Tài chính

+ Cập nhật bổ sung và ban hành 11 Chuẩn mực kiểm toán còn lại

+ Đánh giá việc áp dụng 37 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính

+ Tiếp tục cập nhật chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kiểm toán giai đoạn 2016 - 2020 Tổ chức đánh giá, hoàn thiện theo hướng phù hợp với nền kinh tế thị trường hoàn thiện Kết quả là hệ thống Chuẩn mực kiểm toán đầy đủ, hoàn thiện, phù hợp với nền kinh tế thị trường phát triển

- Phát triển thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán

+ Xây dựng Đề án mở rộng quy mô, số lượng và chất lượng các doanh nghiệp dịch vụ kiểm toán thông qua việc hoàn thiện cơ chế và điều kiện hành

Trang 22

nghề, tăng cường đội ngũ kiểm toán viên hành nghề và đẩy mạnh kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán

+ Xây dựng Đề án triển khai quy trình, thủ tục tiếp nhận, xử lý, cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho doanh nghiệp kiểm toán và Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cho kiểm toán viên hành nghề theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập

+ Xây dựng Đề án đổi mới cách thức tổ chức ôn, thi, cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán

+ Hoàn thiện quy trình kiểm tra, chế tài xử lý, tăng cường kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán góp phần nâng cao chất lượng của các doanh nghiệp kiểm toán; Hoàn thiện bảng chấm điểm hệ thống và chấm điểm kỹ thuật trên

cơ sở cập nhật những nội dung mới của 37 chuẩn mực kiểm toán ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính

+ Xây dựng kế hoạch tham gia các thỏa thuận quốc tế (đa phương và song phương) trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán trong khối ASEAN và giữa Việt Nam với các nước Anh, Úc và các nước khác nhằm đạt được sự thừa nhận lẫn nhau về trình độ, hành nghề của kiểm toán viên hành nghề, từ đó mở rộng thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán

+ Tiếp tục tham gia các thỏa thuận quốc tế cả về đa phương và song phương trong lĩnh vực kiểm toán nhằm đạt được sự thừa nhận lẫn nhau về trình độ, hành nghề của kiểm toán viên hành nghề, từ đó mở rộng thị trường dịch vụ kiểm toán

+ Tiếp tục xây dựng 2 Công ty kiểm toán của Việt Nam từng bước phát triển ngang tầm Big Four

- Tăng ường kiểm tra, giám sát thực thi pháp luật, chuẩn mực, chế độ kế toán và kiểm toán

Trang 23

+ Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm toán trong nền kinh tế quốc dân thông qua việc nâng dần tần suất kiểm tra, tăng số lượng doanh nghiệp được kiểm tra (kể cả kiểm tra định kỳ và kiểm tra theo vụ việc), hoàn thiện cách thức kiểm tra và tự kiểm tra, hoàn thiện bảng chấm điểm (kể cả hệ thống và kỹ thuật) theo các chuẩn mực kiểm toán mới ban hành và tăng cường xử phạt vi phạm theo Nghị định xử phạt về kế toán, kiểm toán độc lập Phấn đấu đến năm 2020 thể chế được hoàn thiện, việc triển khai đi vào nề nếp; tỷ lệ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nền kinh tế được kiểm toán và được cung cấp dịch vụ kế toán tăng 55-60% (2010 - 2020)

- Củng cố tổ chức bộ máy ơ qu n quản lý n à nước về kế toán, kiểm toán

+ Lập Đề án củng cố tổ chức bộ máy của Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán thành Đơn vị quản lý theo lĩnh vực với chức năng vừa hoạch định chính sách, vừa thực hiện quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán về biên chế và mô hình tổ chức

- Đẩy mạnh sự phát triển các tổ chức nghề nghiệp trong lĩn vực

kế toán, kiểm toán trong nước trở thành tổ chức tự quản

+ Xây dựng Đề án kiện toàn tổ chức hoạt động của các tổ chức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán theo hướng tự quản, đảm bảo phát huy tối đa vai trò của các tổ chức nghề nghiệp trong việc duy trì đạo đức nghề nghiệp và phát triển trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên, kiểm toán viên Nâng cao chất lượng triển khai các công việc do Bộ Tài chính chuyển giao thực hiện

- Tăng ường mở rộng quan hệ, hợp tác quốc tế, nâng cao vị thế của kế toán, kiểm toán Việt Nam

+ Tăng cường mối quan hệ với các nước và các tổ chức nghề nghiệp quốc tế cũng như trong các nước ASEAN về kế toán, kiểm toán và làm

Trang 24

thành viên của Tổ chức quốc tế, khu vực Thực hiện các cam kết quốc tế, ASEAN

+ Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế để thúc đẩy sự phát triển nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam tiến dần đến sự phát triển chung của kế toán, kiểm toán Thế giới, khu vực

+ Xây dựng Đề án nghiên cứu các mô hình của các nước phát triển để vận dụng vào Việt Nam về xây dựng kỹ thuật nghiệp vụ kế toán, kiểm toán;

về phát triển dịch vụ kế toán, kiểm toán; về mô hình đào tạo, thi, cấp chứng chỉ hành nghề về kế toán, kiểm toán

- Phát triển nguồn nhân lực

+ Tiếp tục thực hiện việc biên soạn tài liệu ôn tập và tổ chức tốt các kỳ thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán để bổ sung nguồn nhân lực cho thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán

+ Tiếp tục triển khai Biên bản thỏa thuận hợp tác giữa Bộ Tài chính và Hiệp hội Kế toán Công chứng Anh quốc (ACCA) về “Chương trình phối hợp

tổ chức thi kiểm toán viên chuyên nghiệp tại Việt Nam”, phối hợp với ACCA xây dựng đề án đào tạo bổ sung và kiểm tra sát hạch cấp chứng chỉ kiểm toán viên Việt Nam dành cho hội viên ACCA

+ Đẩy mạnh tổ chức, triển khai thực hiện cập nhật kiến thức hàng năm cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán trong đó bao gồm cả kiến thức về đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán

+ Xây dựng Đề án nâng cao chất lượng bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho đội ngũ kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và đội ngũ nhân viên kế toán

+ Xây dựng Đề án đổi mới mô hình đào tạo, thi, cấp chứng chỉ kiểm toán viên, kế toán viên hành nghề theo hướng đào tạo, thi theo tín chỉ để cấp chứng chỉ kiểm toán viên, kế toán viên hành nghề; đồng thời mở rộng và tăng

Trang 25

cường số lượng các kỳ thi cấp Chứng chỉ kiểm toán viên, kế toán viên hành nghề

- Thiết lập hệ thống thông tin quản lý kế toán, kiểm toán

+ Xây dựng phần mềm quản lý hành nghề kế toán, kiểm toán, tạo thuận lợi cho việc quản lý doanh nghiệp dịch vụ kế toán, kiểm toán, người hành nghề kế toán, kiểm toán, thuận tiện cho việc khai thác và công khai các thông tin có liên quan đến công tác quản lý hành nghề

+ Xây dựng Đề án thiết lập hệ thống kết nối thông tin trực tuyến đủ mạnh tại các cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán như thiết lập các Website, tổ chức thực hiện việc đăng ký và quản lý hành nghề trực tuyến, Xây dựng ngân hàng dữ liệu để quản lý và giám sát việc hành nghề kế toán, kiểm toán

1.2.2 Xây ựng và oàn t ện á văn bản p áp lý, chính sách, quy địn p áp luật

Chính sách và pháp luật có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý nhà nước đối với hoạt động KTĐL nói chung và doanh nghiệp Kiểm toán nói riêng Bởi vì, chính sách mang tính định hướng và nền tảng để xây dựng pháp luật; còn pháp luật là phương tiện để cụ thể hoá và thực thi chính sách Vậy, chính sách và pháp luật là hai phạm trù song hành và gắn kết chắt chẽ với nhau; giải quyết đúng đắn mối quan hệ này sẽ góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quản quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp Kiểm toán Trong mối quan hệ giữa chính sách và pháp luật đối với doanh nghiệp Kiểm toán thì chính sách bao giờ cũng đi trước một bước Chính sách phải phản ánh một cách trung thực, khách quan về hoạt động kiểm toán độc lập trong tương lai Nếu chính sách không đảm nhận được vai trò của mình, thì tất yếu sẽ dẫn đến tình trạng khi luật hoá các chính sách thành các văn bản pháp luật, pháp luật hoặc sẽ không có tính khả thi, hoặc sẽ kìm hãm sự phát triển của hoạt động KTĐL Do đó, khi xây

Trang 26

dựng chính sách và pháp luật , đòi hỏi phải được đúc kết từ thực tiễn và dự báo được tương lai

Các chính sách, quy định chủ yếu với hoạt động KTĐL bao gồm:

B n àn á nguyên tắ , uẩn mự ểm toán và á tà l ệu ướng

n về p ương p áp uyên môn ng ệp vụ

Chuẩn mực kiểm toán là những quy định và hướng dẫn về yêu cầu, nguyên tắc, thủ tục kiểm toán và xử lý các mối quan hệ phát sinh trong hoạt động kiểm toán mà thành viên tham gia cuộc kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ

1.2.3 Quản lý oạt động àn ng ề ểm toán

a Quản lý hoạt động thi, cấp chứng chỉ KTV

Kiểm toán viên là người được cấp chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của pháp luật hoặc người có chứng chỉ của nước ngoài được Bộ Tài chính công nhận và đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật Việt Nam

Hằng năm Bộ Tài chính chịu trách nhiệm soạn thảo, cập nhật và công khai nội dung, chương trình tài liệu học, ôn thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán và Tổ chức thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề cấp nhà nước

Hội đồng thi tổ chức ít nhất mỗi năm một kỳ thi vào quý III hoặc quý IV Trước ngày thi ít nhất 60 ngày, Hội đồng thi thông báo chính thức trên các phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện, tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm và các thông tin cần thiết khác liên quan đến kỳ thi

Hội đồng thi do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ

Hội đồng thi chịu trách nhiệm: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, lập và xét duyệt danh sách thí sinh dự thi, tổ chức các kỳ thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề theo quy định của Bộ Tài chính Trong từng kỳ thi, Chủ tịch

Trang 27

Hội đồng thi phải thành lập Ban đề thi, Ban coi thi, Ban chấm thi và Ban chấm phúc khảo (nếu cần thiết)

Việc kiểm tra hồ sơ, lập và xét duyệt danh sách thí sinh dự thi được thực hiện theo Thông tư số TT 91/2017/TT-BTC ngày 31/8/2017 của Bộ Tài chính thay thế cho Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ Tài chính, Quy định về việc thi, cấp và quản lý Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ kế toán viên Người tham gia dự thi phải đạt những điều kiện sau:

Đố vớ ngườ ự t lần đầu

Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;

Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng,

Kế toán, Kiểm toán; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác và

có tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn học: Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động tài chính, Thuế từ 7% trên tổng số học trình (hoặc tiết học) cả khóa học trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác và có văn bằng, Chứng chỉ hoàn thành các khoá học do Tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán cấp bảo đảm các quy định tại Điều 9 Thông tư số 91/2017/TT-BTC

Tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn học được hiểu là:

Tổng số đơn vị học trình chỉ tính phần học lý thuyết và bài tập của các môn học, không tính số tiết quy đổi đơn vị học trình của báo cáo thực tập, báo cáo kiến tập, báo cáo thu hoạch của người học;

Trường hợp bảng điểm học đại học của người đăng ký dự thi không ghi rõ

số đơn vị học trình mà chỉ ghi số tiết học của các môn học thì tổng số tiết học của các môn học: Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động tài chính, Thuế phải từ 7% tổng số tiết học của cả khóa học trở lên

Trang 28

Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán tối thiểu 36 tháng, được tính trong khoảng thời gian từ tháng tốt nghiệp ghi trên bằng tốt nghiệp đại học (hoặc sau đại học) đến thời điểm đăng ký dự thi Thời gian công tác thực tế về kiểm toán bao gồm thời gian làm trợ lý kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán, thời gian làm kiểm toán nội bộ tại bộ phận kiểm toán nội bộ của đơn vị, thời gian làm kiểm toán tại cơ quan Kiểm toán Nhà nước;

Nộp đầy đủ, đúng mẫu hồ sơ dự thi và chi phí dự thi theo quy định

Không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 52 của Luật kế toán năm 2015

Đố vớ n ững ngườ đã ó C ứng ỉ ế toán v ên o Bộ Tà ín

ấp ự t lấy C ứng ỉ ểm toán v ên ( T uyển t ếp)

Có Chứng chỉ kế toán viên do Bộ Tài chính cấp

Đố vớ n ững ngườ t lạ môn t ư đạt yêu ầu oặ t á môn ư t oặ t nâng đ ểm

Người đã dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên kỳ thi từ năm 2016 trở về trước, đang trong thời gian bảo lưu kết quả, muốn đăng ký thi lại môn thi chưa đạt yêu cầu hoặc thi các môn chưa thi hoặc thi nâng điểm phải có giấy chứng nhận điểm thi các kỳ thi trước do Hội đồng thi cấp Các môn thi đạt yêu cầu của các kỳ thi trước được bảo lưu kết quả thi của kỳ thi 3 năm liên tục kể từ năm bắt đầu dự thi môn đó

Đố vớ n ững ngườ t sát ạ đố vớ ngườ ó ứng ỉ uyên

g ế toán oặ ứng ỉ ểm toán v ên nướ ngoà (T sát ạ )

Những người có Chứng chỉ ACCA, CPA Australia, ICAEW hoặc có Chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên của các tổ chức nghề nghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận, muốn được cấp Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ kế toán viên của Việt Nam phải

dự thi sát hạch kiến thức về luật pháp Việt Nam Trường hợp tổ chức cấp

Trang 29

Chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không phải là tổ chức nghề nghiệp) thì người dự thi phải

là hội viên chính thức của tổ chức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán và tổ chức nghề nghiệp đó phải là thành viên của Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) Nội dung học và thi để lấy Chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên phải tương đương hoặc cao hơn nội dung học và thi theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 91/2017/TT-BTC

Tổng hợp kết quả thi theo từng kỳ thi trình Bộ Tài chính phê duyệt Công bố kết quả thi và thông báo điểm cho từng thí sinh dự thi theo kết quả phê duyệt của Bộ Tài chính

Căn cứ vào kết quả thi đã được Bộ Tài chính phê duyệt, Chủ tịch Hội đồng thi cấp Giấy chứng nhận điểm thi cho từng thí sinh Giấy chứng nhận điểm thi là cơ sở để lập hồ sơ xin dự thi các môn thi chưa thi, thi lại các môn thi chưa đạt yêu cầu hoặc dự thi để nâng điểm (đối với thí sinh chưa thi đủ hoặc chưa đạt yêu cầu đủ các môn thi)

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có kết quả thi, Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán cho người đạt kết quả thi Chứng chỉ kiểm toán viên được trao trực tiếp cho người được cấp chứng chỉ hoặc người được uỷ quyền của người được cấp; trường hợp bị mất sẽ không được cấp lại

b Quản lý tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên

Tiếp nhận, xem xét hồ sơ đăng ký tổ chức cập nhật kiến thức của các hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp kiểm toán

Điều kiện để được chấp thuận tổ chức cập nhật kiến thức

Hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp kiểm toán phải đáp ứng các điều kiện chung về tổ chức lớp cập nhật kiến thức như sau:

Trang 30

Có kế hoạch, chương trình cập nhật kiến thức hàng năm phù hợp và phải đăng ký với Bộ Tài chính;

Có đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy theo quy định;

Có đủ cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng đào tạo như phòng học, bàn ghế, bảng viết, giáo cụ và các trang thiết bị đào tạo khác (tự có hoặc đi thuê);

Không vi phạm các quy định về tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên đã được Bộ Tài chính kết luận trong thời hạn 03 năm trước liền kề tính đến thời điểm đăng ký tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên

Ra quyết định chấp thuận hoặc trả lời không chấp thuận cho hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp kiểm toán được tổ chức cập nhật kiến thức theo quy định

Hàng năm, chậm nhất là ngày 16/8, công bố trên Trang điện tử của Bộ Tài chính tên các hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp kiểm toán được

tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên và kế hoạch, chương trình mà các hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kiểm toán đã đăng ký với Bộ Tài chính

Giám sát, kiểm tra việc tổ chức cập nhật kiến thức của các hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp kiểm toán; Kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật

Lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến việc tổ chức cập nhật kiến thức của các hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp kiểm toán trong thời hạn tối thiểu là 05 năm kể từ năm thực hiện

Định kỳ hoặc đột xuất, Bộ Tài chính tiến hành kiểm tra việc tổ chức cập nhật kiến thức của các hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp kiểm toán

về việc tổ chức cập nhật kiến thức

Trang 31

c Quản lý cấp và sử dụng chứng chỉ kiểm toán viên hành nghề

Kiểm toán viên hành nghề bảo đảm Điều kiện đăng ký hành nghề kiểm toán, nộp đủ Hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán, đúng trình tự quy định đăng

ký hành nghề kiểm toán và nộp đủ lệ phí được Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

Chỉ các kiểm toán viên hành nghề được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán mới được ký tên trên báo cáo kiểm toán và báo cáo kết quả công tác soát xét Kiểm toán viên hành nghề phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán trên báo cáo kiểm toán và báo cáo kết quả công tác soát xét Kiểm toán viên hành nghề không được ký báo cáo kiểm toán

và báo cáo kết quả công tác soát xét khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị

Bộ Tài chính cập nhật thường xuyên và công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính các thông tin sau:

Danh sách kiểm toán viên hành nghề tại từng doanh nghiệp kiểm toán; Danh sách kiểm toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề kiểm toán; Danh sách kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng

Trang 32

1.2.4 T n tr , ểm tr và xử lý s p ạm về ất lượng ị vụ

ểm toán

Kiểm tra, thanh tra là chức năng thiết yếu của quản lý nhà nước Vì vậy, đối tượng của quản lý cũng đồng thời là đối tượng của kiểm tra, thanh tra Nói cách khác, đối tượng của kiểm tra, thanh tra không nằm ngoài đối tượng quản

Kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán là việc kiểm tra chất lượng dịch

vụ kiểm toán và giám sát hoạt động kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề trên cơ sở các quy định và thủ tục do cơ quan có thẩm quyền xây dựng và ban hành nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan trong quá trình hoạt động

Kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán là việc thực hiện các thủ tục để đánh giá về hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán và đánh giá chất lượng của các hợp đồng dịch vụ kiểm toán đã hoàn thành của doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề

a Phạm vi kiểm tra trực tiếp định kỳ chất lượng dịch vụ kiểm toán:

Bao quát được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ kiểm toán

và các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán theo quy định của Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 (VSQC1);

Bao quát được các dịch vụ kiểm toán mà doanh nghiệp kiểm toán cung cấp;

Các hợp đồng dịch vụ kiểm toán được lựa chọn để kiểm tra phải là các

hồ sơ kiểm toán đã phát hành báo cáo kiểm toán trong khoảng thời gian tính từ khi thành lập doanh nghiệp kiểm toán (đối với doanh nghiệp kiểm toán kiểm tra lần đầu) hoặc từ lần kiểm tra gần nhất đến thời điểm kiểm tra đồng thời có

Trang 33

thể đánh giá được chất lượng dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề;

Tài liệu kiểm tra bao gồm các tài liệu liên quan đến việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán; tài liệu, hồ sơ kiểm toán; tài liệu kế toán; các chính sách liên quan đến nhân sự, Biên bản họp Hội đồng thành viên, kế hoạch của Ban Giám đốc doanh nghiệp kiểm toán và các tài liệu, hồ sơ khác có liên quan;

Phạm vi kiểm tra không bao gồm các vấn đề không liên quan đến chất lượng dịch vụ kiểm toán và tính tuân thủ pháp luật về kiểm toán độc lập, pháp luật về chứng khoán của doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề

b Thời hạn kiểm tra trực tiếp

K ểm tr địn ỳ:

Kiểm tra ít nhất 3 năm một lần đối với doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán;

Kiểm tra ít nhất 4 năm một lần đối với doanh nghiệp kiểm toán thuộc đối tượng được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng khác (không bao gồm các doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán);

Kiểm tra ít nhất 5 năm một lần đối với các doanh nghiệp kiểm toán không thuộc đối tượng trên;

Trường hợp kết quả kiểm tra trực tiếp định kỳ chất lượng dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán có ý kiến kết luận chất lượng dịch vụ kiểm toán xếp loại 3 “Chất lượng dịch vụ kiểm toán không đạt yêu cầu” hoặc xếp loại 4 “Chất lượng dịch vụ kiểm toán yếu kém, có sai sót nghiêm trọng” thì doanh nghiệp kiểm toán đó sẽ được kiểm tra lại ngay từ 1 đến 2 năm sau đó

Trang 34

Cung cấp hợp đồng dịch vụ kiểm toán có khả năng dẫn đến rủi ro kiểm toán lớn, thay thế cho hợp đồng dịch vụ kiểm toán do một doanh nghiệp kiểm toán khác cung cấp cho cùng một khách hàng mà không có lý do chính đáng;

Có tranh chấp lớn giữa các thành viên góp vốn hoặc biến động lớn về kiểm toán viên hành nghề của doanh nghiệp kiểm toán dẫn đến có khả năng ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán;

Có thông tin phản ánh, tố giác về hành vi cạnh tranh không lành mạnh để thu hút khách hàng hoặc làm tổn hại đến lợi ích của các doanh nghiệp kiểm toán khác

Đố vớ o n ng ệp ểm toán

Doanh nghiệp kiểm toán có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc

vi phạm chuẩn mực nghề nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 27 Luật kiểm toán độc lập sẽ bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong thời gian từ 03 đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực khi thuộc một trong các trường hợp sau:

Có kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán xếp loại 3 “Chất lượng dịch vụ kiểm toán không đạt yêu cầu” qua hai lần kiểm tra liên tiếp;

Có kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ kiểm toán xếp loại 4 “Chất lượng dịch vụ kiểm toán yếu kém, có sai sót nghiêm trọng”

Trang 35

Đố vớ ểm toán v ên àn ng ề

Kiểm toán viên hành nghề có sai phạm về chất lượng dịch vụ kiểm toán

sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

1.3.1 Hệ t ống văn bản p áp luật ủ n à nướ

Trong kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong việc quản lý NN nói chung và quản lý hoạt động KTĐL nói riêng Hệ thống pháp luật với vai trò hướng dẫn và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động theo trật tự, trong khuôn khổ pháp luật, đảm bảo sự công bằng, an toàn và hiệu quả đòi hỏi phải rất đầy đủ, chuẩn tắc và đồng bộ Vì vậy, hệ thống pháp luật, các chính sách liên quan đến quản lý hoạt động KTĐL sẽ có tác dụng kiềm hãm hay thúc đẩy hoạt động quản lý hoạt động KTĐL Môi trường pháp lý bao gồm các luật và các văn bản dưới luật Mọi quy định của NN đều tác động trực tiếp đến kết quả công tác quản lý hoạt động KTĐL Ở Việt Nam, cho đến nay hệ thống văn bản pháp luật về KTĐL của Việt Nam trong 25 năm qua đã liên tục được phát triển

và hoàn thiện nhằm tiếp cận với các thông lệ, chuẩn mực quốc tế và phù hợp hơn với yêu cầu của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường Trong đó có 2 loại văn bản quan trọng là Luật KTĐL năm 2011 và hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp Tuy nhiên hệ thống các văn bản pháp luật nói chung của Việt Nam và của ngành kiểm toán độc lập nói riêng vẫn còn chưa hoàn thiện

Luật KTĐL là văn bản pháp luật cao nhất về KTĐL, đặt cơ sở pháp lý bền vững cho việc nâng cao CLKT của Việt Nam Tiếp theo, các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật KTĐL đã lần lượt được ban hành

Trang 36

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VASs) hiện nay được xây dựng

trên cơ sở vận dụng có chọn lọc chuẩn mực kế toán quốc tế (IASs/IFRSs) nên

về cơ bản đã phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế Tuy nhiên một số chuẩn

mực áp dụng vào thực tiễn tại thị trường Việt Nam còn chưa phù hợp Hệ thống

chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phải hướng về việc nâng cao chất lượng của

các công ty kiểm toán Việt Nam đồng thời kiểm soát được chất lượng của các

công ty kiểm toán quốc tế hoạt động tại Việt Nam Như vậy hệ thống văn bản

pháp luật của nhà nước tác động không nhỏ đến việc quản lý, kiểm soát hoạt

động kiểm toán độc lập

1.3.2 Công tá tổ ứ bộ máy quản lý n à nướ

Tại Việt Nam hiện nay, mô hình ban hành các CMKiT và quản lý hoạt

động kiểm toán được mô tả qua hình sau:

Hoạt động kiểm toán độc lập tại các công ty kiểm toán tại Việt Nam

được quản lý và giám sát của 3 cơ quan chức năng: Bộ Tài Chính, Ủy Ban

Chứng Khoán Nhà Nước, Hiệp hội KTV hành nghề Việt Nam

Cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc ban hành CMKiT và tổ chức

quản lý hoạt động kiểm toán độc lập ở nước ta trong những năm qua là Chính

Bộ Tà C ín

Hoạt động giám sát Ban hành các chuẩn mực

Hoạt động kiểm toán độc lập tại các công ty kiểm

toán độc lập tại Việt Nam

Hình 1.1 Mô ìn b n àn uẩn mự và quản lý oạt động ểm toán tạ V ệt N m

Hiệp hội KTV hành nghề Việt Nam (VACPA)

Ủy ban chứng khoán Nhà nước

Trang 37

phủ thông qua vai trò của Bộ tài chính Cụ thể đơn vị trực tiếp quản lý nhà nước về lĩnh vực kế toán kiểm toán tại nước ta là Vụ chế độ kế toán, kiểm toán

Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán là đơn vị thuộc bộ máy quản lý nhà nước của Bộ Tài chính có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về kế toán, kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ trong cả nước

Đối với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chỉ chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán đối với các doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán

Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam là tổ chức nghề nghiệp của công dân Việt Nam có chứng chỉ kiểm toán viên độc lập và các doanh nghiệp kiểm toán ở Việt Nam tự nguyện thành lập Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam, tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt và chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính

Về mô hình tổ chức quản lý của bộ máy QLNN về hoạt động kiểm toán độc lập tại nước ta nhìn chung còn khá đơn giản và tinh gọn Tổ chức bộ máy

và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện có tác động rất lớn đến quản lý Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý

Tổ chức bộ máy quản lý về hoạt động KTĐL tại nước ta nhìn chung mới chỉ lập trung ở cấp Trung Ương Không có mô hình tổ chức bộ máy QLNN về hoạt động KTĐL tại cấp địa phương

1.3.3 Trìn độ ủ án bộ quản lý

Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống tổ chức

bộ máy quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập, đội ngũ công chức,

Trang 38

viên chức ngành đã phát triển về số lượng, trưởng thành một bước về chất lượng, đáp ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trường và có những đóng góp đáng kể trong sự nghiệp phát triển của ngành nói riêng, phát triển kinh tế - xã hội nói chung Hiện ngành môi trường đang có một đội ngũ cán bộ với trình độ chuyên môn và ngoại ngữ tốt tham gia tích cực, hiệu quả trong công tác QLNN

về hoạt động kiểm toán độc lập

Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy, đội ngũ cán bộ làm công tác QLNN về hoạt động kiểm toán độc lập vẫn còn thiếu về số lượng, chưa đáp ứng về chất lượng,

cơ cấu đội ngũ cán bộ chưa phù hợp (số cán bộ, công chức được đào tạo về nghiệp vụ kiểm toán nhiều hơn số cán bộ công chức được đào tạo về nghiệp vụ quản lý

Từ những vấn đề thực tiễn đòi hỏi ngành KTĐL cần có chiến lược phát triển phù hợp, có tầm nhìn, đánh giá đúng xu thế phát triển kinh tế - xã hội, đưa

ra chiến lược phát triển lâu dài của ngành Đó là kiện toàn tổ chức bộ máy, phát triển nguồn nhân lực quản lý thông qua đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin đảm bảo đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ QLNN trong tình hình mới

1.3.4 Trìn độ ứng ụng o ọ ông ng ệ trong quản lý

Việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong cuộc sống ngày nay đã và đang thực sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó Thực tế đã chứng minh với việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý nhà nước nói chung và quản lý hoạt động KTĐL nói riêng sẽ giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất

về mặt dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả Chính vì lẽ đó mà công nghệ tin học là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả quản lý hoạt động KTĐL

Trang 39

1.4 MỘT SỐ MÔ HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG TRÊN THẾ GIỚI

1.4.1 Mô ìn t eo luật địn

Hiện tại trên thế giới có nhiều quốc gia mà việc ban hành các chuẩn mực kiểm toán và tổ chức quản lý, giám sát hoạt động kiểm toán phải tuân thủ và chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các cơ quan Nhà nước Một trong các quốc gia ứng

dụng mô hình dạng này đó là Pháp “Đặc điểm mô hình này là việc thiết lập các chuẩn mực kiểm toán được giao cho tổ chức nghề nghiệp được thành lập

do luật định và phải được nhà nước thông qua"[9]

Liên đoàn quốc gia các chuyên viên kế toán (Compagnie Nationale Des Commisaires aux Comptes-CNCC) là cơ quan tối cao của nghề nghiệp kiểm toán tại Pháp Mục đích giúp cho nghề nghiệp kiểm toán phát triển tốt nhất, giám sát hoạt động kiểm toán cũng như để bảo vệ uy tín và tính độc lập của các thành viên CNCC có thành viên là các KTV và công ty kiểm toán, mỗi hội nghề nghiệp địa phương sẽ quy tụ các KTV và công ty kiểm toán có tên trong danh sách tại địa phương CNCC có nhiệm vụ đóng góp vào sự hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp cho các thành viên và có chức năng đào tạo KTV

Liên đoàn quốc gia các

chuyên viên kế toán

(CNCC)

Bộ Tài Chính

Hoạt động giám sát Ban hành các chuẩn mực

Hội đồng KT cấp cao (H3C)

Hoạt động kiểm toán độc lập tại các văn phòng tư và

các công ty kiểm toán độc lập tại Pháp

Hìn 1.2 Mô ìn b n àn uẩn mự và quản lý oạt động ểm toán tạ P áp

CNCC cấp quốc gia

CNCC cấp

vùng

Bộ Tư Pháp

Trang 40

Trách nhiệm của CNCC là tham gia soạn thảo các chuẩn mực kiểm toán, đạo đức nghề nghiệp, tham gia giải quyết các vấn đề kế toán, hoạch định phương hướng phát triển của nghề nghiệp và kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại Pháp CNCC được tổ chức theo cơ cấu cấp vùng và cấp quốc gia Tất cả các hội viên trong vùng được tập hợp vào tổ chức vùng Mỗi tổ chức vùng là một chi nhánh của tổ chức quốc gia Hội đồng quốc gia thường được bầu chọn từ hội đồng vùng

Đối với công tác kiểm soát chất lượng việc kiểm soát của CNCC được phân thành 2 cấp Việc kiểm soát cho các công ty không đại chúng do CNCC vùng thực hiện Kiểm soát cho các công ty đại chúng và một số ngành đặc biệt như tài chính, bảo hiểm sẽ do CNCC cấp quốc gia thực hiện

Theo luật Thương mại Pháp thì tất cả các công ty kiểm toán và các KTV đều chịu sự kiểm soát chất lượng từ bên ngoài của CNCC Chu kỳ kiểm soát mang tính bắt buộc từ 3-6 năm, 3 năm đối với các công ty đại chúng và 6 năm đối với các loại công ty khác Đồng thời việc kiểm soát có thể là kiểm soát định

kỳ hay bất thường Kiểm soát định kỳ được tổ chức theo yêu cầu của Hội đồng kiểm toán cấp cao còn việc kiểm soát không định kỳ được quyết định bởi CNCC quốc gia hoặc vùng

Trong quá trình tổ chức quản lý hoạt động kiểm toán, CNCC thành lập nhiều ủy ban chuyên trách để thực hiện các chức năng riêng biệt khác nhau Chẳng hạn như Ủy ban đạo đức nghề nghiệp về tính độc lập của KTV (CDI)- Đây là ủy ban được thành lập trên thỏa ước ký kết giữa CNCC với Ủy ban chứng khoán Pháp (COB – Commission des opérations de Bourse) với chức năng xem xét các vấn đề liên quan đến tính độc lập của KTV, công ty kiểm toán;

Ngoài CDI còn có Ủy ban kiểm tra quốc gia về hoạt động kiểm toán (CENA – Le Comité de l’Examen National d’Activité) Đây là ủy ban có chức

Ngày đăng: 09/06/2021, 11:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w