1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế của các doanh nghiệp niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

128 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu ðề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến việc áp dụng IFRS và ño lường các nhân tố này ảnh hưởng như thế nào ñến mức ñộ sẵn sàng áp dụng IFRS ñến các doanh nghiệp

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

đà Nẵng Ờ Năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, k ết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Võ Thị Phương Thảo

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục của ñề tài 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN VIỆC ÁP DỤNG IFRS 9

1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN 9

1.1.1 Khái niệm về Chuẩn mực BCTC quốc tế 9

1.1.2 Sơ lược về IFRS 9

1.1.3 Sơ lược về chuẩn mực kế toán Việt Nam 11

1.1.4 ðặc ñiểm của chuẩn mực IFRS 11

1.1.5 Những lợi ích khi áp dụng IFRS tại Việt Nam 11

1.1.6 Những khó khăn, thách thức khi áp dụng IFRS tại Việt Nam 13

1.1.7 Ý nghĩa của nghiên cứu 13

1.2 CÁC CƠ SỞ LÝ THUYẾT GIẢI THÍCH MỨC ðỘ SẴN SÀNG ÁP DỤNG IFRS 14

1.2.1 Thuyết hành vi dự ñịnh (Theory of planned behavior - TPB) 14

1.2.2 Lý Thuyết ñại diện/ủy nhiệm (Agency Theory) 14

1.2.3 Lý thuyết dự phòng (Contingency Theory) 15

1.2.4 Lý thuyết khuếch tán cải tiến (Diffusion of Innovation) 16

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN VIỆC ÁP DỤNG IFRS 17

1.3.1 Nhân tố Quy mô công ty (SIZE): (Nhân tố thuộc về ñặc ñiểm quản trị DN) 18

Trang 5

1.3.2 Nhân tố Thương mại quốc tế (COMMER): 18

1.3.3 Nhân tố Cơ cấu sở hữu (OWN): (Nhân tố thuộc về ñặc ñiểm quản trị DN) 19

1.3.4 Nhân tố Nguồn tài chính (FS): (nhân tố thuộc về các chỉ tiêu tài chính) 20

1.3.5 Nhân tố Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh (BUSE): 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 23

2.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 23

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.3 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 26

2.3.1 Giả thuyết các biến ño lường Quy mô công ty 27

2.3.2 Giả thuyết các biến ño lường mức ñộ hoạt ñộng thương mại quốc tế 27

2.3.3 Giả thuyết các biến ño lường cơ cấu sở hữu 28

2.3.4 Giả thuyết các biến ño lường nguồn tài chính 29

2.3.5 Giả thuyết các biến ño lường ngành nghề kinh doanh 29

2.3.6 ðo lường biến phụ thuộc 30

2.4 ðỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 30

2.5 THIẾT KẾ THANG ðO CHO BẢNG HỎI 31

2.6 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU 32

2.6.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 32

2.6.2 Chọn cỡ mẫu 32

2.6.3 Thu thập dữ liệu 33

2.7 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 33

2.7.1 Kiểm tra và làm sạch dữ liệu 34

2.7.2 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 34

Trang 6

2.7.3 đánh giá ựộ tin cậy của thang ựo CronbachỖs alpha 35

2.7.4 Phân tắch nhân tố khám phá EFA 35

2.7.5 Phân tắch tương quan 37

2.7.6 Phân tắch hồi quy 37

2.7.7 Kiểm ựịnh các giả thuyết và mô hình nghiên cứu 38

2.7.8 Kiểm ựịnh T-Test và ANOVA 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 42

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU đỊNH TÍNH 43

3.1.1 Tổ chức nghiên cứu ựịnh tắnh 43

3.1.2 Kết quả nghiên cứu ựịnh tắnh 44

3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU đỊNH LƯỢNG 47

3.2.1 Thống kê mô tả ựặc ựiểm các ựối tượng khảo sát 48

3.2.2 Thống kê các biến 51

3.3 đÁNH GIÁ đỘ TIN CẬY CỦA CÁC THANG đO THÔNG QUA PHÂN TÍCH CRONBACHỖS ALPHA 54

3.3.1 đánh giá ựộ tin cậy của các nhân tố ựộc lập thông qua phân tắch CronbachỖs alpha 54

3.3.2 đánh giá ựộ tin cậy của nhân tố phụ thuộc PREP (Mức ựộ sẵn sàng vận dụng IFRS) thông qua phân tắch CronbachỖs Alpha 56

3.4 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 57

3.4.1 Phân tắch nhân tố khám phá EFA của các thang ựo thuộc các nhân tố ựộc lập ảnh hưởng ựến Mức ựộ sẵn sàng vận dụng IFRS 57

3.4.2 Phân tắch nhân tố khám phá các thang ựo nhân tố phụ thuộc 61

3.5 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN CÁC NHÂN TỐ 63

3.6 PHÂN TÍCH HỒI QUY 65

Trang 7

3.7 KIỂM ðỊNH CÁC GIẢ THUYẾT VÀ MỨC ðỘ PHÙ HỢP CỦA MÔ

HÌNH 70

3.7.1 Kiểm ñịnh sự phù hợp của mô hình hồi quy 70

3.7.2 Kiểm tra ña cộng tuyến 71

3.7.3 Kiểm ñịnh tự tương quan 72

3.7.4 Kiểm ñịnh phân phối chuẩn của phần dư 72

3.7.5 Kiểm ñịnh mô hình hồi quy tuyến tính Scatterplot 74

3.8 PHÂN TÍCH T-TEST VÀ ANOVA CÁC NHÂN TỐ GIỚI TÍNH, ðỘ TUỔI, CHỨC VỤ VÀ THÂM NIÊN ðẾN MỨC ðỘ SẴN SÀNG VẬN DỤNG IFRS 76

3.8.1 Phân tích T-Test ñối với nhân tố Giới tính 76

3.8.2 Phân tích ANOVA ñối với nhân tố ðộ tuổi 77

3.8.3 Phân tích ANOVA ñối với nhân tố Chức vụ 77

3.8.4 Phân tích ANOVA ñối với nhân tố Thâm niên 78

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 81

4.1 ðÁNH GIÁ VIỆC ÁP DỤNG IFRS TẠI CÁC CÔNG TY ðƯỢC NIÊM YẾT TRÊN SÀN GDCK HOSE 81

4.2 BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 82

4.2.1 Kết quả kiểm ñịnh mô hình nghiên cứu: 82

4.2.2 Kết quả phân tích hồi quy: 82

4.3 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 83

4.3.1 Về mặt lý thuyết 83

4.3.2 Về mặt ứng dụng 85

4.3.3 Kiến nghị 87

4.3.4 Những hạn chế của luận văn 89

Trang 8

4.3.5 Hướng nghiên cứu trong tương lai 90 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 91

KẾT LUẬN 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCTC : Báo cáo tài chính

HOSE : Sở giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh

HNX : Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

IASB : Hội ñồng chuẩn mực kế toán quốc tế

IFRS (International Financial Reporting Standards):

Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

Trang 10

3.3 Thống kê mô tả ñặc ñiểm các ñối tượng khảo sát 48

3.5 Kiểm ñịnh Cronbach’s Alpha của các biến ñộc lập 55 3.6 Bảng kiểm ñịnh Cronbach’s Alpha của biến phụ

3.14 Các nhân tố ñưa vào phân tích tương quan 64

Trang 11

3.22 Tổng hợp giả thuyết sau khi phân tích hồi quy 75 3.23 Kết quả kiểm ñịnh T – Test nhân tố Giới tính 76

3.26 Kết quả kiểm ñịnh ANOVA nhân tố Thâm niên 78

Trang 12

DANH MỤC HÌNH VẼ

Số hiệu

hình

3.6 ðồ thị P – P Plot của phần dư chuẩn hóa hồi quy 74

3.8 Kết quả mô hình nghiên cứu ñược hiệu chỉnh 75

Trang 13

MỞ đẦU

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Hội nhập kinh tế toàn cầu là một xu hướng nổi trội ngày nay, hoạt ựộng ựầu tư kinh doanh của các công ty ựã vượt qua khỏi ranh giới quốc gia Thế giới của chúng ta ựã trở thành một thế giới ỘphẳngỢ trong thời ựại công nghệ thông tin như hiện nay Cùng với xu hướng ựấy ựó là nhu cầu phải có một bộ chuẩn mực báo cáo tài chắnh chuẩn có tắnh thống nhất cao có thể áp dụng cho các quốc gia trên toàn thế giới

Theo Jermakowicz & G Tomaszewski, (2006), việc áp dụng IFRS giúp các nhà ựầu tư dễ dàng có một bộ báo cáo chuẩn thống nhất giữa các quốc gia; cải thiện tắnh so sánh và thông tin minh bạch của báo cáo tài chắnh

Với yêu cầu thực tiễn ựặt ra, việc áp dụng IFRS là hết sức cần thiết cho các quốc gia vì nó sẽ làm ựơn giản hóa các thủ tục kế toán qua việc xuyên suốt một loại ngôn ngữ trong BCTC của các công ty; các IFRS là khuôn khổ quốc tế về cách lập và trình bày BCTC cho các công ty nhất là cho các công

ty niêm yết Nó cung cấp cho các NđT nhất là NđT nước ngoài, kiểm toán viên và các bên liên quan cái nhìn toàn cảnh và rõ ràng về tài chắnh đồng thời khi công ty áp dụng IFRS thì nó ựã làm tăng tắnh minh bạch, gia tăng lòng tin, sự tăng trưởng, ổn ựịnh, có trách nhiệm và ựem lại hiệu quả cho thị trường tài chắnh thế giới nói chung và thị trường tài chắnh Việt Nam nói riêng Tác giả Nguyễn Thị Thu Phương (2014)ựã nghiên cứu về Ộ đánh giá các nhân tố ảnh hưởng ựến việc áp dụng IFRS tại Việt NamỢ Nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào các yếu tố của môi trường vĩ mô có thể ảnh hưởng ựến việc chấp nhận áp dụng IFRS tại Việt Nam, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào nói về các nhân tố ảnh hưởng ựến việc sẵn sàng áp dụng IFRS của các doanh nghiệp niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chắ Minh Ờ với

Trang 14

ñặc thù là quốc gia ñang phát triển, nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng XHCN, thị trường chứng khoán còn non trẻ Chính vì lý do ñó, tôi ñã chọn

ñề tài “NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”

2 Mục tiêu nghiên cứu

ðề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến việc áp dụng IFRS và ño lường các nhân tố này ảnh hưởng như thế nào ñến mức ñộ sẵn sàng áp dụng IFRS ñến các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Từ ñó, ñánh giá thực trạng việc áp dụng IFRS của các DN niêm yết trên SGDCK HOSE và ñề xuất cho các cơ quan quản lý ñưa ra chính sách phù hợp, khuyến khích DN áp dụng IFRS nhất là ñối với các DN ñại chúng vì quyền lợi của chính doanh nghiệp trong việc nâng cao uy tín và thu hút ñầu tư cũng là góp phần xây dựng một thị trường chứng khoán phát triển mạnh

mẽ, tăng năng lực cạnh tranh cho các DN trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của luận văn là phân tích các nhân tố thuộc ñặc ñiểm của DN ảnh hưởng ñến việc sẵn sàng áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế của các DN niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE

3.2 Phạm vi nghiên cứu

BCTC năm 2019 và bảng khảo sát ñánh giá ñể kiểm ñịnh các thông tin

về Quy mô DN, Hoạt ñộng Thương mại quốc tế, Cơ cấu sở hữu; Nguồn tài chính và Ngành kinh doanh của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE Thời gian nghiên cứu: Thời gian khảo sát năm 2020

Trang 15

4 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp gồm phương pháp nghiên cứu ñịnh tính: Dựa vào các nghiên cứu trước ñây tác giả có ñiều chỉnh bảng khảo sát ñể xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến việc áp dụng IFRS của các công ty niêm yết trên sàn HOSE

Và phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng: ñể xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố ñến việc các công ty niêm yết trên sàn HOSE có sẵn sàng áp dụng IFRS

5 Bố cục của ñề tài

Ngoài phần Mở ñầu; Kết luận; Danh mục tài liệu tham khảo; Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt; Danh mục các hình, các bảng biểu thì tác giả xây dựng Luận văn gồm 4 chương, cụ thể như sau:

+ Chương 1: Cơ sở lý luận và các nhân tố ảnh hưởng ñến việc áp dụng IFRS

+ Chương 2: Thiết kế nghiên cứu

+ Chương 3: Kết quả nghiên cứu

+ Chương 4: Bàn luận kết quả nghiên cứu và hàm ý chính sách

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Dương Hoàng Ngọc Khuê và Nguyễn Thị Ngọc Oanh (2017) ñã tìm hiểu các nhân tố tác ñộng ñến việc vận dụng chuẩn mực kế toán

quốc tế IAS/IFRS Các tác giả cho thấy sự khác biệt trong môi trường kinh doanh, pháp lý và văn hóa dẫn ñến sự ña dạng về kế toán trên thế giới Những khác biệt này, gây ra không ít khó khăn cho quá trình thương mại và ñầu tư quốc tế Chính ñiều này ñã thúc ñẩy tiến trình hòa hợp kế toán quốc tế, hướng ñến một hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS) Vận dụng IAS/IFRS

là xu thế và nhu cầu cấp thiết của nhiều quốc gia Vì thế, các tác giả nghiên cứu

Trang 16

nhân tố tác ñộng ñến việc vận dụng IAS/IFRS và ñưa ra một số khuyến nghị về vận dụng IAS/IFRS tại Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố ảnh hưởng ñến việc vận dụng IFRS ñó là nhân tố văn hóa, nhân tố pháp lý, nhân tố tăng trưởng kinh tế, nhân tố trình ñộ văn hóa và nhân tố thị trường vốn

Dựa trên quan ñiểm vận dụng có chọn lọc IAS/IFRS của Việt Nam hiện nay, nhóm tác giả chỉ ñưa ra một số khuyến nghị cho việc vận dụng IAS/IFRS tại Việt Nam ñể ñáp ứng yêu cầu về hòa hợp chuẩn mực kế toán quốc tế như xây dựng ñội ngũ kế toán có năng lực, kinh nghiệm và am hiểu IAS/IFRS; tiến hành ñánh giá, sửa ñổi, bổ sung cập nhật cho 26 Chuẩn mực hiện hành, song song ban hành thêm các chuẩn mực khác ñể phù hợp với IAS/IFRS; hoàn thiện môi trường kinh tế và hệ thống pháp lý phù hợp với yêu cầu của IAS/IFRS

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Cúc và Nguyễn Lê Vân Khanh (2018) ñã thực hiện nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình tự

nguyện áp dụng IFRS tại các doanh nghiệp Việt Nam Nghiên cứu này ñược thực hiện nhằm xác ñịnh những nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình tự nguyện áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) tại các doanh nghiệp Việt Nam và mức ñộ tác ñộng của từng nhân tố ñến quá trình tự nguyện áp dụng IFRS Phương pháp nghiên cứu ñược sử dụng là phương pháp ñịnh lượng Kết quả

Văn hóa Pháp lý Tăng trưởng kinh tế

Trình ñộ giáo dục

Thị trường vốn

Áp dụng IFRS

Trang 17

nghiên cứu cho thấy nhân tố: quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực ngành nghề kinh doanh và cơ cấu vốn ñầu tư là những nhân tố tác ñộng ñến quá trình tự nguyện áp dụng IFRS tại các doanh nghiệp Việt Nam, tuy nhiên với loại hình doanh nghiệp lớn còn bị ảnh hưởng bởi nhân tố hình thức sở hữu Từ kết quả của nghiên cứu này, tác giả ñã ñưa ra những kiến nghị, hàm ý có liên quan nhằm ñẩy nhanh quá trình tự nguyện áp dụng IFRS tại các doanh nghiệp trước

lộ trình bắt buộc áp dụng của Bộ Tài chính

Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Cúc và Nguyễn Lê Vân Khanh

(2018) Nguồn: Nguyễn Thị Kim Cúc và Nguyễn Lê Vân Khanh (2018)

6.2 Nghiên cứu nước ngoài

Nghiên cứu của Zehri và Chouaibi (2013) thực hiện nghiên cứu dựa

trên mẫu 74 các nước ñang phát triển, với mục tiêu xác ñịnh các nhân tố giải thích cho sự lựa chọn áp dụng IAS/IFRS của các nước này tính ñến năm

2008 Các nhân tố mà nghiên cứu ñưa ra bao gồm: (1) Văn hóa, (2) Tăng trưởng kinh tế, (3) Mức ñộ sẵn có của thị trường vốn, (4) Trình ñộ giáo dục (5) Mở cửa với thế giới bên ngoài, (6) Hệ thống pháp lý và (7) Chính trị Kết quả chỉ ra rằng, phần lớn các nước ñang phát triển có xu hướng áp dụng IAS/IFRS thường có mức tăng trưởng kinh tế cao, cùng với hệ thống pháp lý dựa trên thông luật (common law) và trình ñộ giáo dục tiên tiến

Quy mô doanh nghiệp

Lĩnh vực ngành nghề

Thương mại quốc tế

Cơ cấu vốn ñầu tư Hình thức sở hữu

Áp dụng IFRS

Trang 18

Mô hình nghiên cứu của Zehri và Chouaibi (2013)

Nguồn: Zehri và Chouaibi (2013)

Nghiên cứu của Stainbank (2014) ñã sử dụng các nhân tố bao gồm

tăng trưởng kinh tế, trình ñộ giáo dục, mở cửa kinh tế, văn hóa, quy mô thị trường vốn dựa trên mẫu 32 quốc gia Châu Phi Tác giả cho thấy, các quốc gia Châu Phi có tỷ lệ tăng trưởng nhanh hơn, mức ñộ vốn hóa thị trường cao

có nhiều khả năng áp dụng IFRS Bên cạnh ñó, văn hóa là biến giải thích có ý nghĩa quan trọng nhất, cho rằng các quốc gia Châu Phi với nền văn hóa gần với Anh thì khả năng áp dụng IFRS lớn hơn

Mô hình nghiên cứu của Stainbank (2014)

Áp dụng IFRS

Trang 19

El-Gazzar, Finn and Jacob (1999), với ựề tài nghiên cứu ỘAn

Empirical Investigation of Multinational FirmỖs Compliance with International Accounting StandardsỢ Các tác giả nghiên cứu các ựặc tắnh của các công ty ựa quốc gia ựã áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế ựể tìm hiểu lý

do tại sao các công ty này áp dụng IAS Các tác giả ựã ựi ựến kết luận rằng các công ty ựa quốc gia tự nguyện áp dụng IAS là ựể xâm nhập vào thị trường nước ngoài, ựể nâng cao uy tắn trên thị trường quốc tế, ựể huy ựộng vốn từ bên ngoài và giảm chi phắ chắnh trị

Nghiên cứu của Murphy (1999), với ựề tài ỘFirm Charartteristics of

Swiss Companies that Utilize International Accounting StandardsỢ Tác giả kiểm tra các ựặc tắnh cụ thể của các công ty Thụy Sĩ ựã ảnh hưởng ựến việc tự nguyện áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế với mong ựợi sẽ có nhiều lợi thế hơn từ việc áp dụng IAS Kết quả nghiên cứu ựã cho thấy ựặc tắnh có ảnh hưởng ựến việc tự nguyện áp dụng IAS là mức ựộ hoạt ựộng kinh doanh tại nước ngoài Các ựặc tắnh còn lại như ựòn bẩy tài chắnh, quy mô công ty, loại công ty kiểm toán không có ảnh hưởng rõ nét

Nghiên cứu của Guerreiro (2008), với ựề tài ỘThe preparedness of

companies to adopt International Financial Reporting Standards: Portuguese evidenceỢ Tác giả ựã nghiên cứu về mức ựộ ásp dụng IFRS của các công ty ựại chúng tại Bồ đào Nha Tác giả ựã xác ựịnh ựược các nhân tố tác ựộng mạnh mẽ ựến mức ựộ ásp dụng IFRS là quy mô công ty và chủ thể kiểm toán

Tagesson, Hahlgren, Gamlen and Hakansson (2003), với ựề tài

nguyên cứu ỘThe relationship between attitude towards harmonization and the Internationalization of the corporation Ờ A study of the attitude towards the implemettation of IASB standards among Swedlish listed companiesỢ Các tác giả nghiên cứu thái ựộ các nhà quản lý tài chắnh của các công ty niêm yết tại Thụy điển hướng tới việc thi hành chuẩn mực IASB Kết quả nghiên cứu

Trang 20

cho thấy hầu hết các nhà quản lý tài chính trong các công ty Thụy ðiển ñã niêm yết có thái ñộ cẩn trọng ñối với việc áp dụng các chuẩn mực của IASB Nghiên cứu còn chỉ ra rằng các công ty có số lượng cổ ñông nước ngoài lớn

và các công ty niêm yết tại nhiều sàn giao dịch trên thế giới có thái ñộ tích cực ñối với việc áp dụng các chuẩn mực của IASB hơn các công ty còn lại Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự quốc tế hóa là một nhân tố ảnh hưởng thái ñộ hướng tới hội tụ thông qua áp dụng các chuẩn mực của IASB

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ðẾN VIỆC ÁP DỤNG IFRS

1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN

1.1.1 Tìm hiểu về Chuẩn mực BCTC quốc tế

Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (International Financial Accoungting Standard viết tắt là IFRS) là một bộ chuẩn mực kế toán ñược thiết kế và phát triển bởi một tổ chức ñộc lập, phi lợi nhuận ñược gọi là Hội ñồng chuẩn mực Kế toán quốc tế (International Accounting Standards Board viết tắt là IASB) có nhiệm vụ soạn thảo ra các chuẩn mực quốc tế trong lĩnh vực kế toán Mục tiêu của IFRS là cung cấp thống nhất một khuôn khổ quốc

tế về cách lập và trình bày báo cáo tài chính phù hợp với các công ty ñại chúng

IFRS ñược thiết kế ñể mang lại sự nhất quán trong ngôn ngữ kế toán, thông tin trong báo cáo có chất lượng cao, dễ hiểu, có thể so sánh, tăng cường tính minh bạch ñể giúp các doanh nghiệp cũng như các nhà ñầu tư phân tích

và ñưa ra các quyết ñịnh tài chính tốt hơn IFRS ñặt ra các khung tiêu chuẩn giúp nâng cao trách nhiệm giải trình, sự ổn ñịnh, tăng trưởng tài chính và ñáng tin cậy cho thị trường tài chính trên toàn cầu

1.1.2 Sự hình thành của IFRS

IFRS ñược soạn thảo bởi IASB IASB ñược thành lập vào năm 1973 tại London, Anh với tên gọi ban ñầu là Ủy Ban chuẩn mực kế toán quốc tế (International Accounting Standards Committee viết tắt là IASC) Bộ IAS (IAS -International Accounting Standards) ñược Uỷ ban IAS (IASC) xây dựng và phát triển từ những năm ñầu của thập kỷ 70 cho ñến năm 2000, ñến năm 2001 thì IASC ñược ñổi tên thành IASB IFRS là một bộ phận quan

Trang 22

trọng trong hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế, hiện IASB ñã ban hành 16 IFRS và khái niệm khung cho báo cáo tài chính (Conceptual Framework for Financial Reporting)

Mục tiêu của IASB là hình thành một hệ thống chuẩn mực kế toán (CMKT) phục vụ cho lợi ích chung, có chất lượng cao, dễ hiểu và có thể áp dụng trên toàn thế giới với yêu cầu thông tin trên BCTC phải rõ ràng, có thể

so sánh, nhằm giúp những người tham gia vào các thị trường vốn khác nhau trên thế giới cũng như các ñối tượng sử dụng thông tin khác ra quyết ñịnh kinh tế Với mục tiêu ñó, IASB ñã xây dựng bộ chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS-International Financial Reporting Standards) với mục ñích là ñể từng bước thay thế các IAS cho phù hợp với những thay ñổi mới, theo kịp với tình hình mới khi môi trường kinh tế tài chính, cũng như hoạt ñộng của DN có những biến ñổi và phát sinh mới nhiều hoạt ñộng Bộ chuẩn mực mới ñược hoàn thiện dần dần cho ñến năm 2005, khi Nghị viện khối Liên minh Châu

Âu chỉ ñịnh IFRS là CMKT cho các công ty cổ phần trong các nước khối Liên minh Châu Âu và ñã ñược chấp nhận trên toàn thế giới

Tính ñến thời ñiểm hiện nay, ISAB ñã xây dựng 43 IAS/IFRS (bao gồm

cả IFRS cho các DN vừa và nhỏ) trong ñó có 27 IAS và 16 IFRS (Theo IASB)

Theo Harrison và McKinnon (1999) nhận ñịnh: “IFRS tạo sự minh bạch, ñồng thời, giúp nâng cao trách nhiệm giải trình bằng cách giảm bớt sự bất cân xứng thông tin giữa bên trong nội bộ và bên ngoài công ty”

Ngoài ra, IFRS giúp các DN và thị trường hoạt ñộng hiệu quả hơn nhờ chuẩn mực có phạm vi toàn cầu và ñáng tin cậy, áp dụng cho tất cả các nền kinh tế IFRS cũng hỗ trợ giảm thiểu chi phí về huy ñộng vốn (Cuijpers và Buijink, 2005) và giảm chi phí báo cáo tài chính cho việc phân tích nhất là của các công ty ña quốc gia (El – Gazzar et al , 1999)

Trang 23

Hiện nay ñã có hơn 119 quốc gia và lãnh thổ trên thế giới quy ñịnh bắt buộc ña số các công ty ñại chúng phải tuân thủ, 133 quốc gia và lãnh thổ cam kết áp dụng và triển khai IFRS

1.1.3 Tìm hiểu về chuẩn mực kế toán Việt Nam

Từ trước năm 1975 cho ñến nay, tại Việt Nam, hệ thống kế toán tài chính

ñã phát triển qua 5 giai ñoạn, cho ñến bây giờ hệ thống kế toán Việt Nam ñã phát triển và hoàn thiện hơn Trong giai ñoạn 2001 ñến 2005, Bộ Tài chính ñã ban hành 26 Chuẩn mực kế toán (CMKT) dựa trên hệ thống CMKT quốc tế ðiển hình năm 2014, Bộ Tài chính ñã ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế ñộ kế toán doanh nghiệp Với Thông tư này, hệ thống kế toán Việt Nam ñã thu hẹp dần khác biệt với hệ thống chuẩn mực kế toán quốc

tế

Sau khi ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC, BTC tiếp tục thực hiện

ñề án ñưa IFRS vào Việt Nam theo từng giai ñoạn khác nhau bắt ñầu từ năm

2017 và dự kiến hoàn thành vào năm 2025

1.1.4 ðặc ñiểm của chuẩn mực IFRS

ðặc ñiểm cơ bản của IFRS có một số khác biệt với chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) ñó là một số chuẩn mực theo ñánh giá chủ quan như việc thực hiện các ước tính về nguyên tắc giá trị hợp lý (giá thị trường) ñây là một trong những yếu tố quyết ñịnh ñể Việt Nam áp dụng IFRS Cần nói thêm rằng việc áp dụng IFRS ñược xem là khá phức tạp về kỹ thuật trình bày (Jermakowicz & G Tomaszewski, 2006)

1.1.5 Những lợi ích khi áp dụng IFRS tại Việt Nam

Trong những năm gần ñây, kinh tế Việt Nam ñang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và khu vực; ðầu tư nước ngoài tăng mạnh; Thị trường tài chính ñặc biệt là thị trường vốn cũng ñang phát triển Có thể thấy rằng, việc áp dụng IFRS sẽ mang lại các lợi ích như sau:

Trang 24

Thứ nhất, Trong xu hướng tồn cầu hĩa và hội nhập kinh tế quốc tế thì

rõ ràng việc sử dụng IFRS giúp Việt Nam tiết kiệm chi phí soạn thảo, ban hành CMKT và nhanh chĩng hịa nhập vào IAS được chấp nhận

Thứ hai, việc sử dụng hệ thống CMKT được quốc tế chấp nhận rộng rãi trên tồn thế giới, làm tăng tính rõ ràng, minh bạch của thơng tin trên BCTC ðiều này giúp cho các cơng ty cĩ thể huy động vốn trên thị trường quốc tế (El – Gazzar et al 1999), nâng cao uy tín và thương hiệu, giúp DN hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế tài chính tồn cầu

Thứ ba, việc áp dụng IFRS sẽ tạo ra mơi trường thuận lợi, tạo điều kiện cho các chuyên gia tài chính, các kế tốn viên hoạt động linh hoạt và hiệu quả hơn Các DN, đặc biệt là các tập đồn đa quốc gia sẽ tiết kiệm được chi phí tuyển dụng, đào tạo và dễ dàng hơn trong việc đáp ứng nhu cầu nhân lực của các cơng ty con trên khắp thế giới điều đĩ làm tăng số lượng các cơng ty đa quốc gia hoạt động tại Việt Nam do lượng vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngồi vào Việt Nam Thơng thường, khi hoạt động tại các nước khơng áp dụng IFRS các cơng ty đa quốc gia sẽ phải lập hai bộ BCTC theo hai chuẩn mực khác nhau Một bộ BCTC theo chuẩn mực của quốc gia để nộp cho các cơ quan quản lý và một bộ BCTC theo IFRS để báo cáo cho cơng ty mẹ Do đĩ, nếu Việt Nam áp dụng IFRS sẽ giúp các tập đồn lớn với hệ thống các cơng

ty con cùng hệ thống tài khoản và sổ kế tốn trên nhiều quốc gia khác nhau cĩ thể sử dụng và trình bày BCTC trên cùng một ngơn ngữ và giúp các cơng ty này tiết kiệm chi phí khi lập BCTC

Thứ tư, việc lập báo cáo theo IFRS giúp DN quản trị, trình bày tình hình tài chính theo đúng chuẩn mực quốc tế Bên cạnh đĩ, việc lập BCTC theo IFRS cũng giúp người dùng so sánh các kết quả tài chính của các DN, báo cáo

từ các quốc gia khác nhau một cách dễ dàng hơn do BCTC của các cơng ty được lập dựa trên cùng một chuẩn mực

Trang 25

1.1.6 Những khó khăn, thách thức khi áp dụng IFRS tại Việt Nam

Bên cạnh những lợi ắch kể trên, việc áp dụng IFRS tại Việt Nam có thể gặp không ắt khó khăn và thách thức nhất ựịnh, cụ thể:

Thứ nhất, nền kinh tế Việt Nam vẫn ựang trong quá trình phát triển và chuyển ựổi mạnh mẽ sang nền kinh tế thị trường, tuy nhiên mức ựộ phát triển kinh tế cũng như thị trường tài chắnh Việt Nam còn thấp Trong khi ựó, nền tảng cơ bản và chủ ựạo chi phối IFRS là nguyên tắc giá trị hợp lý, do vậy, ựể

áp dụng ựược IFRS ựòi hỏi phải có một thị trường cung cấp ựủ các dữ liệu cơ

sở ựể có thể ựánh giá, ghi nhận theo quy ựịnh, hướng dẫn của IFRS

Thứ hai, việc áp dụng IFRS ựòi hỏi các nhà quản lý, nhân viên kế toán

và cả người sử dụng IFRS cần ựược ựào tạo và có trình ựộ thắch hợp IFRS ựược cho là rất phức tạp (Larson & Street, 2004), kể cả các chuyên gia về tài chắnh kế toán và ựội ngũ kiểm toán viên IFRS vẫn còn nghiên cứu, sửa ựổi, hoàn thiệnẦnên các DN áp dụng IFRS phải luôn cập nhật ựể thay ựổi theo

Thứ ba,việc áp dụng và thực hiện IFRS ựòi hỏi phải bỏ ra các khoản chi phắ ựầu tư rất tốn kém (Jermak Ờ Tomaszewski, 2006) và duy trì khá lớn đó

là việc xây dựng lại hệ thống các quy trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin, số liệu kế toán, tài chắnh; Thay ựổi hệ thống phần mềm và ựào tạo lại cho nhân viên ựể chuyển ựổi lại hệ thống báo cáo Chi phắ phải bỏ ra ựể thực hiện những thay ựổi trên là không hề nhỏ

1.1.7 Ý nghĩa của nghiên cứu

Qua nghiên cứu, chúng ta có thể tìm hiểu những nhân tố nào sẽ tác ựộng ựến việc áp dụng IFRS của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chắ Minh Từ ựó nghiên cứu sẽ là ứng dụng có ắch góp phần hỗ trợ các cơ quan lập pháp, tổ chức nghề nghiệp kế toán có thêm những kiến thức thực tế ựể xây dựng lộ trình áp dụng IFRS cho các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chắ Minh một các hoàn thiện hơn

Trang 26

1.2 CÁC CƠ SỞ LÝ THUYẾT GIẢI THÍCH MỨC ðỘ SẴN SÀNG ÁP DỤNG IFRS

1.2.1 Thuyết hành vi dự ñịnh (Theory of planned behavior - TPB)

Theo Ajzen & Fishbein, (1975) nhận ñịnh xu hướng hành vi là một hàm của hai nhân tố theo mô hình Lý thuyết hành vi hợp lý – TRA (Theory of Reasonal Action), trong ñó: (1) “Các thái ñộ ñối với hành vi ñược khái niệm như là ñánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi thực hiện; (2) Sự ảnh hưởng của xã hội cụ thể là ñề cập ñến sức ép xã hội ñể thực hiện hay không thực hiện hành vi ñó (nhân tố chủ quan); Và cuối cùng, thuyết hành vi dự ñịnh ñược Ajzen xây dựng bằng cách bổ sung thêm nhân tố (3) Nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA (mô hình ñược Ajzen và Fishbein xây dựng năm 1975) Thuyết này phân tích hành vi theo dự ñịnh, theo Ajzen, (1991), giả ñịnh rằng: “Một hành vi có thể ñược dự báo hoặc ñược giải thích bằng các

xu hướng hành vi ñể thực hiện hành vi Xu hướng hành vi bao gồm các nhân

tố ñộng cơ ảnh hưởng ñến hành vi và ñược xem như là mức ñộ nỗ lực mà mọi người cố gắng ñể thực hiện hành vi ñó”

Mô hình TRA của Ajzen và Fishbein

1.2.2 Lý Thuyết ñại diện/ủy nhiệm (Agency Theory)

Lý thuyết ñại diện ñược phát triển bởi Jensen và Meckling trong một

Trang 27

công bố năm 1976 Lý thuyết này nghiên cứu mối quan hệ giữa bên ủy quyền

và bên ñược ủy quyền

Theo Jensen và Meckling (1976) ñưa ra lý thuyết ñại diện ñể nghiên cứu mối quan hệ giữa bên ủy quyền và bên ñược ủy quyền Thuyết cho rằng:

“Xung ñột sẽ phát sinh khi có thông tin không ñầy ñủ và bất cân xứng giữa chủ thể và ñại diện trong công ty Cả hai bên có lợi ích khác nhau và vấn ñề này ñược giảm thiểu bằng cách sử dụng các cơ chế thích hợp ñể có thể hạn chế sự phân hóa lợi ích giữa cổ ñông và người quản lý công ty, thông qua thiết lập những cơ chế ñãi ngộ thích hợp cho các nhà quản trị, và thiết lập cơ chế giám sát hiệu quả ñể hạn chế những hành vi không bình thường, tư lợi của người quản lý công ty” Dựa vào lý thuyết này tác giả cho rằng lý thuyết có liên quan ñến ñến Mức ñộ sẵn sàng áp dụng IFRS của các DN niêm yết tại SGDCK HOSE gồm các nhân tố Cơ cấu sở hữu, Nguồn tài chính và nhất là nhân tố Hoạt ñộng kinh doanh quốc tế có ảnh hưởng ñến việc lựa chọn khung BCTC, ñiều này cũng ñược các nghiên cứu của Gray (1988) và Irvine (2008) xác nhận

1.2.3 Lý thuyết dự phòng (Contingency Theory)

Theo Fayol, (1949); Taylor, (1911); Weber, (1946) cho rằng: “Có thể xác ñịnh ñược cấu trúc tối ưu cho tất cả các tổ chức, trong thực tế cơ cấu tổ chức có sự thay ñổi ñáng kể”

Theo Chenhall (2007) nhà lý thuyết ñương ñại cho rằng: “Không có duy nhất một cơ cấu tổ chức tốt nhất cho các tổ chức Hiệu suất của một tổ chức phụ thuộc vào sự phù hợp với cơ cấu tổ chức của nó và các biến theo ngữ cảnh như môi trường, chiến lược, công nghệ, quy mô, văn hóa Các lý thuyết phù hợp giữa cơ cấu tổ chức và các biến theo ngữ cảnh ñược gọi chung là lý thuyết dự phòng”

Theo Otley (1980), ñưa ra lý thuyết dự phòng ñã ñược phát triển và ñược

Trang 28

sử dụng bởi các nhà nghiên cứu kế toán tài chính từ giữa những năm 1970 ñến những năm 1980 Lý thuyết dự phòng có tầm quan trọng ñáng kể ñể nghiên cứu kế toán quản trị vì nó ñã thống trị các hành vi của kế toán từ năm

1975 Trong hai thập niên cuối của thế kỷ XX, các nhà nghiên cứu kế toán tài chính thay ñổi tập trung các biến như biến văn hóa (Harrison và McKinnon 1999) và biến chiến lược (Langfield – Smith 2006)

Ferreira & Otley (2005) sử dụng lý thuyết này ñể giải thích mối quan hệ giữa các nhân tố Quy mô DN, Cơ cấu sở hữu với công tác lựa chọn chính sách kế toán của DN có liên quan với nhau

1.2.4 Lý thuyết khuếch tán cải tiến (Diffusion of Innovation)

Nhà lý luận & xã hội học Everett Rogers ñã ñưa ra “Thuyết khuếch tán cải tiến” (Diffusion of Innovation, 1983) Everett Rogers cho rằng “Khuếch tán là quá trình mà một sự ñổi mới ñược truyền ñạt thông qua một số kênh theo thời gian giữa các thành viên trong một hệ thống xã hội Theo ông, mỗi

cá nhân ñều sẽ trải qua 5 bước ñể chấp nhận một sản phẩm mới:

Bước 1: Kiến thức (Knowledge): Cá nhân ý thức ñược sự tồn tại của ý tưởng ñổi mới và những gì cần nó ñáp ứng

Bước 2: Thuyết phục (Persuasion): Mức ñộ mỗi cá nhân phát triển thái

ñộ tích cực hoặc tiêu cực ñối với sự ñổi mới và cách ñổi mới sáng tạo ñáp ứng nhu cầu của họ

Bước 3: Quyết ñịnh (Decision): Quyết ñịnh của cá nhân rằng họ sẽ nắm lấy sự ñổi mới hay từ chối nó

Bước 4: Thực hiện (Implemettation): Cá nhân bắt ñầu sử dụng ñổi mới

ñể ñáp ứng nhu cầu

Bước 5: Xác nhận (Confirmation): Bước cuối cùng ñể cá nhân quyết ñịnh họ có hài lòng với sự ñổi mới hay không là khi họ tiếp tục sử dụng nó cũng như giới thiệu nó cho người khác

Trang 29

Trải qua 5 bước trên ñể DN thay ñổi chính sách kế toán từ việc áp dụng chuẩn mực VAS sang IFRS của các DN thì NQL, ñội ngũ làm công tác kế toán cần ñược ñào tạo, trang bị sự hiểu biết, kiến thức ñầy ñủ về IFRS, các nhân tố bên ngoài DN như các thực thể trung gian gồm nhà cung cấp phần mềm, nhà tư vấn, các cơ quan nhà nước ñóng vai trò quan trọng trong việc giúp DN lựa chọn sử dụng IFRS phù hợp với ñặc ñiểm, tổ chức của DN ñể khuếch tán cải tiến cái mới kết hợp với ý kiến của các nhà quản trị DN – người có kinh nghiệm hoạt ñộng thực tiễn ñể có thể sớm ñưa IFRS vào áp dụng tại Việt Nam một cách hữu hiệu

ðể các cá nhân, tổ chức nêu trên phối hợp một cách ñồng bộ thì phía DN cần ñầu tư kinh phí không nhỏ cho việc ñào tạo con người, thay ñổi phần mềm kế toán nên lý thuyết này có liên quan ñến nhân tố Quy mô DN và Ngành kinh doanh trong việc tác ñộng ñến mức ñộ sẵn sàng áp dụng IFRS của các DN niêm yết tại HOSE ñược trình bày ở phần tiếp theo của luận văn

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN VIỆC ÁP DỤNG IFRS

Qua việc tìm hiểu các nghiên cứu khác nhau trước ñây của các tác giả ñã ñưa ra các nhân tố tầm vĩ mô và cả vi mô tác ñộng ñến mức ñộ áp dụng chuẩn mực IFRS như: văn hóa, hệ thống luật, phát triển kinh tế, quy mô công ty, quy

mô công ty kiểm toán, trình ñộ nhân viên kế toán, ñòn bẩy tài chính, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, hoạt ñộng kinh doanh quốc tế… ñối với mức

ñộ sẵn sàng áp dụng chuẩn mực IFRS của các công ty, các quốc gia

Câu hỏi ñặt ra là ñến thời ñiểm hiện tại, các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ñã chuẩn bị sẵn sàng cho việc này? Thông qua cơ sở lý thuyết nền ñược trình bày ở trên và sử dụng kế thừa

mô hình nghiên cứu của các nghiên cứu trước ñây tác giả tiến hành xây dựng

mô hình nghiên cứu giả thuyết các nhân tố ảnh hưởng ñến Mức ñộ sẵn sàng

áp dụng IFRS của DN niêm yết trên SGDCK thành phố Hồ Chí Minh

Trang 30

1.3.1 Nhân tố Quy mô công ty (SIZE): (Nhân tố thuộc về ñặc ñiểm

Nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi của Thuyết hành vi dự ñịnh phản ảnh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi – ñây là nhân tố tác ñộng ñến xu hướng thực hiện hành vi; ñiều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội ñể thực hiện hành vi” ðây là lý thuyết giải thích cho nhân tố Quy mô Doanh nghiệp có ảnh hưởng ñến việc DN có sẵn sàng áp dụng IFRS hay không một phần là do nguồn lực của mình, Quy mô DN càng lớn thì mức ñộ sẵn sàng áp dụng IFRS càng cao

1.3.2 Nhân tố Thương mại quốc tế (COMMER):

Thương mại quốc tế là quá trình trao ñổi hàng hoá và dịch vụ giữa các nước thông qua buôn bán nhằm mục ñích kinh tế tối ña Lý thuyết ñại diện giải thích việc cung cấp thông tin tin cậy giữa bên mua và bên bán Các DN

có yếu tố thường xuyên thực hiện các hoạt ñộng thương mại liên quan ñến

Trang 31

quốc tế thì có xu hướng áp dụng chuẩn mực IFRS như các công ty khác trên toàn thế giới ñể có thể cạnh tranh, so sánh thông tin giữa các DN ở các quốc gia khác nhau Nghiên cứu của Guerreiro (2008) cho rằng các DN có doanh thu từ hoạt ñộng thương mại quốc tế sẽ áp dụng IFRS ñể các thông tin tài chính ñược công bố trên thị trường quốc tế, mối quan hệ của họ với ñối tác thương mại nước ngoài, NðT, khách hàng, nhà cung cấp…sẽ ñược cải thiện Những nghiên cứu trước ñây của Senyigit (2014); Gassen và Sellhorn (2006), Cuijpers và Buijink (2005): yếu tố hoạt ñộng thương mại quốc tế của

DN ñóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn tiêu chuẩn kế toán IFRS Thuyết hành vi dự ñịnh cũng giải thích ñược sự ảnh hưởng của mình ñến nhân tố Hoạt ñộng thương mại quốc tế, cụ thể là tạo sức ép xã hội ñể DN nhận thức ñược việc muốn cạnh tranh và muốn so sánh thông tin với các DN khác trên thế giới thì cần thiết phải thực hiện hành vi ñó là sẵn sàng áp dụng IFRS ñể ñạt ñược mục ñích của mình

1.3.3 Nhân tố Cơ cấu sở hữu (OWN): (Nhân tố thuộc về ñặc ñiểm

quản trị DN)

Guerreiro (2012) cho rằng một tổ chức gồm nhiều công ty con phải ñảm bảo sự thống nhất nội bộ, vì vậy, công ty mẹ sẽ chuyển giao các quy tắc áp dụng hệ thống kế toán và hệ thống thông tin tài chính cho các công ty con ñể tránh phức tạp và dễ kiểm soát hơn

Lý thuyết dự phòng giải thích việc các DN ñều muốn có một cơ cấu tổ chức phù hợp và tối ưu nhất, chính vì vậy, ñối với nhân tố cơ cấu sở hữu này, các công ty mẹ tuân thủ IFRS thì các công ty con có ở nhiều nước thường có

xu hướng áp dụng IFRS ñể thuận lợi hơn trong hệ thống tổ chức của họ (Matonti & Iuliano, 2012)

Cơ cấu sở hữu tại các DN còn bao gồm cả bên trong và bên ngoài DN Bên trong khi chủ sở hữu ñồng thời là người quản lý doanh nghiệp, bên ngoài

Trang 32

khi chủ sở hữu và người quản lý là hai nhóm chủ thể khác nhau Mục ñích khác nhau nên hai nhóm này có sự khác biệt về nhu cầu thông tin, chính vì vậy, Lý thuyết ñại diện giải thích việc ñể giảm thiểu sự bất cân xứng thông tin giữa nhà ñầu tư và nhà quản lý sẽ tạo ra nhu cầu BCTC chất lượng cao (Bassemir, 2011) Do vậy, cơ cấu sở hữu là một trong những nhân tố tác ñộng ñến sự lựa chọn việc áp dụng chính sách kế toán tại doanh nghiệp

Trong các nghiên cứu trước, cơ cấu sở hữu ñã ñược kết luận như một yếu tố ảnh hưởng trong việc lựa chọn khung kế toán (Matonti & Iuliano, 2012; Johansson & Karlsson, 2013), và sự phân chia của các nhà quản lý và chủ sở hữu cũng ảnh hưởng ñến lựa chọn kế toán (Dhaliwal et al., 1982)

Sự bất ñối xứng thông tin xảy ra khi tách người quản lý và chủ sở hữu (Deegan, 2013) và sự bất ñối xứng có thể ñược giảm thông qua thông tin do nhóm cung cấp (Watts & Zimmerman, 1978) Tuy nhiên, trong nghiên cứu của Cuijpers và Buijink (2005) chỉ ra rằng nhân tố cơ cấu sở hữu không ñóng vai trò quan trọng

1.3.4 Nhân tố Nguồn tài chính (FS): (thuộc về các chỉ tiêu tài chính)

Các DN có các nhà cung cấp vốn khác nhau từ chủ sở hữu, từ ngân hàng, từ các NðT nước ngoài Do vậy, thông tin BCTC từ các DN là rất quan trọng với việc ra quyết ñịnh của nhà cấp vốn Theo Hill (2014) cho rằng thông tin kế toán như là một ngôn ngữ mà DN dùng ñể liên lạc với nhà cấp vốn của mình Hiện nay, việc áp dụng IFRS còn phụ thuộc vào nguồn tài chính trong nước hay ngoài nước Các nghiên cứu trước ñã phát hiện ra các

DN áp dụng IFRS có lợi thế hơn trong việc dễ tiếp cận với nguồn vốn nước ngoài (Ball, 2006; Seay, 2014) Các nhà ñầu tư nước ngoài tìm kiếm sự thống nhất trong BCTC ñể có thể ñưa ra quyết ñịnh ñầu tư tối ưu hơn Như vậy, nguồn tài chính trong doanh nghiệp cũng là yếu tố có ảnh hưởng ñến quá trình

áp dụng IFRS tại Việt Nam

Trang 33

Thuyết hành vi dự ñịnh giải thích việc nếu DN ñã có sẵn các nguồn lực hoặc nguồn lực tài chính ñược ñầu tư nhiều hơn là cơ hội ñể DN thực hiện hành vi, cụ thể ñó là hành vi có xu hướng áp dụng IFRS nhiều hơn

Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của Guerreiro (2008) thì Nguồn tài chính không có ảnh hưởng ñến việc sẵn sàng áp dụng IFRS

1.3.5 Nhân tố Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh (BUSE):

Trải qua 5 bước gồm: Kiến thức; Thuyết phục; Quyết ñịnh; Thực hiện và Xác nhận của Lý thuyết khuếch tán cải tiến, lý thuyết này có liên quan ñến nhân tố Ngành kinh doanh trong việc tác ñộng ñến mức ñộ sẵn sàng áp dụng khung BCTC như IFRS chẳng hạn của các DN niêm yết tại HOSE, ñiều này cũng ñược nghiên cứu của Gray (1988) xác nhận

Trong nghiên cứu này, tác giả kế thừa từ nghiên cứu của Street & Gray (2002), Senyigit (2014) nhằm chú trọng vào xu hướng áp dụng IFRS ở các

DN với câu hỏi: liệu có sự khác nhau về Mức ñộ sẵn sàng áp dụng IFRS giữa các nhóm ngành theo lĩnh vực kinh doanh chính gồm 2 nhóm sau:

- Nhóm ngành sản xuất

- Nhóm ngành thương mại, dịch vụ (phi sản xuất)

Tuy nhiên, trong nghiên cứu của Cuijpers và Buijink (2005) chỉ ra rằng nhân tố ngành không ñóng vai trò quan trọng Nghiên cứu của Senyigit (2014) cũng cho kết quả nhân tố Ngành không có ý nghĩa, không ảnh hưởng ñến việc sẵn sàng áp dụng IFRS

Trang 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong Chương 1, tác giả ñã trình bày tóm tắt phần lý thuyết và thực tiễn việc áp dụng chuẩn mực IFRS của các công ty ñại chúng Ngoài ra, tác giả còn trình bày khái quát các nghiên cứu trước ñây, các lý thuyết nền như Lý thuyết hành vi dự ñịnh; Lý thuyết ñại diện; Lý thuyết dự phòng và Lý thuyết khuếch tán cải tiến làm căn cứ cho việc xây dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng ñến việc áp dụng IFRS tại các DN niêm yết tại HOSE gồm: Quy mô DN, Hoạt ñộng thương mại quốc tế, Cơ cấu sở hữu, Nguồn tài chính và Ngành nghề kinh doanh Kết quả nghiên cứu là cơ sở giải thích cho các vấn ñề liên quan ñến việc sẵn sàng áp dụng IFRS

Việc tìm hiểu và trình bày các lý thuyết và các nhân tố ảnh hưởng ñến Mức ñộ sẵn sàng áp dụng IFRS ở Chương 1 là cơ sở cho việc xây dựng mô hình thiết kế nghiên cứu ở Chương 2 tiếp theo

Trang 35

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Bước 1: Xác ñịnh mục tiêu nghiên cứu mà ñề tài hướng tới

Bước 2: ðưa ra lý thuyết nền và sự vận dụng IFRS của các doanh nghiệp ñại chúng trên SGDCK HOSE

Bước 3: Từ cơ sở lý thuyết, dựa vào các nghiên cứu trước ñây và căn cứ thực tiễn tác giả ñưa ra mô hình nghiên cứu sơ bộ, thông qua hai giai ñoạn: + Giai ñoạn 1: Là nghiên cứu ñịnh tính (nghiên cứu tình huống) thông qua thảo luận nhóm bằng dàn bài ñã ñược tác giả chuẩn bị, phỏng vấn các chuyên gia có kinh nghiệm trong công tác quản lý, kế toán và kiểm toán Dữ liệu thu thập ñược sau cuộc thảo luận ñược tiến hành rà soát, tìm hiện tượng lặp ñi lặp lại nhiều lần, hoặc có ñặc tính chung, kết nối dữ liệu và sắp xếp thành từng nhóm tương ứng với 5 nhân tố ñược cho là có ảnh hưởng ñến mức

ñộ sẵn sàng áp dụng IFRS của các DN

+ Giai ñoạn 2: Là nghiên cứu ñịnh lượng, ở giai ñoạn này tác giả tiến hành khảo sát chính thức với cỡ mẫu n = 200

Thang ño bảng khảo sát ñược xây dựng cho 5 nhân tố ñộc lập và 1 nhân

tố phụ thuộc cụ thể gồm các biến quan sát sau:

• Nhân tố ñộc lập:

- Quy mô doanh nghiệp : SIZE 1, 2, 3

- Thương mại quốc tế : COMMER 1, 2, 3

- Nguồn tài chính : FS 1, 2, 3, 4

- Ngành nghề kinh doanh : BUSE 1, 2

Dữ liệu thu thập ñược sau khi phỏng vấn, tác giả về làm sạch dữ liệu,

Trang 36

sàng lọc và loại bỏ các phiếu khảo sát không ñạt yêu cầu sau ñó mã hóa, nhập liệu và chạy dữ liệu bằng SPSS 20 ñể tiến hành phân tích

Bước 4: Tác giả tiến hành kiểm ñịnh các giả thuyết trong mô hình, kiểm ñịnh mô hình hồi quy ña biến với mức ý nghĩa 5%

Bước 5: Kiểm ñịnh T-test và phân tích anova (analysis of variance) Quy trình nghiên cứu của ñề tài ñược trình bày ở Hình 2.1

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu

Xác ñịnh mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu về cơ sở

mô hình lý thuyết 5 nhân tố

Tìm hiểu lý luận IFRS

và sự vận dụng IFRS

của các DN ñại chúng

Nghiên cứu ñịnh tính (sơ bộ)

Thảo luận nhóm

ðưa ra mô hình nghiên cứu ñề xuất:

+ Thang ño + Mô hình lý thuyết

Nghiên cứu ñịnh lượng

Tiến hành khảo sát thực tế bằng bảng câu hỏi

Thu thập thông tin, Xử lý

số liệu

n =200

Kiến nghị và kết luận

Sử dụng phần mềm SPSS 20

Trang 37

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu ñược thực hiện qua 2 giai ñoạn: nghiên cứu ñịnh tính và nghiên cứu ñịnh lượng

Nghiên cứu ñịnh tính:

Mục tiêu của nghiên cứu ñịnh tính là khám phá những thành phần của kế toán tài chính ñược vận dụng vào các doanh nghiệp ñại chúng trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và xác ñịnh các biến quan sát của thang ño nghiên cứu

Nghiên cứu ñịnh tính ñược thực hiện qua 2 bước:

+ Bước 1: Lập dàn bài ñể thảo luận nhóm trực tiếp với 7 chuyên gia tài chính thuộc các doanh nghiệp ñại chúng tại SGDCK HOSE ñể thu thập dữ liệu, chọn nhóm các hiện tượng giống nhau, lặp lại nhiều lần, phân loại, kết nối các hiện tượng và mã hóa chúng Gặp các chuyên gia ñể thẩm ñịnh, xác nhận kết quả nghiên cứu tình huống ñể xây dựng và ñề xuất mô hình nghiên cứu của luận văn

+ Bước 2: Lập dàn bài tiến hành khảo sát phỏng vấn thử 12 cán bộ kế toán, kiểm toán ñể phỏng vấn, xem nội dung từng biến họ thấy có dễ hiểu hay không, các nội dung ñó có ño lường ñược mức ñộ sẵn sàng áp dụng IFRS…nhằm ñiều chỉnh thang ño của các biến cần quan sát trong mô hình trước khi ñược ñưa vào khảo sát chính thức

Nghiên cứu ñịnh lượng:

Nghiên cứu ñịnh lượng thực hiện việc khảo sát chính thức với mẫu gồm

200 cán bộ kế toán, kiểm toán và lãnh ñạo ñang làm việc tại các DN ñại chúng tại SGDCK HOSE thông qua bảng câu hỏi khảo sát hoàn chỉnh từ kết quả nghiên cứu ñịnh tính nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát, ước lượng

và kiểm tra mô hình bằng phần mềm SPSS 20.0 là công cụ xử lý dữ liệu và phân tích kết quả nghiên cứu

Trang 38

2.3 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Từ kết quả của các nghiên cứu trước ñây chỉ ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng ñến việc áp dụng IFRS của các DN niêm yết, tác giả ñề xuất các giả thuyết gồm: Quy mô DN, hoạt ñộng thương mại quốc tế, cơ cấu sở hữu, nguồn tài chính và ngành nghề kinh doanh ñược trình bày ở bảng sau:

Bảng 2.1: Giả thuyết các biến trong mô hình nghiên cứu

Quy mô Công ty

H1: Quy mô công ty có ảnh hưởng cùng chiều ñến mức ñộ sẵn sàng áp dụng IFRS

(+)

Thương mại quốc tế

H2: Mức ñộ sẵn sàng áp dụng IFRS của công ty ñại chúng có ảnh hưởng cùng chiều với mức ñộ hoạt ñộng kinh doanh quốc tế

(+)

Cơ cấu sở hữu

H3: DN có cơ cấu sở hữu nước ngoài

sẽ có ảnh hưởng cùng chiều ñến việc sẵn sàng áp dụng IFRS

(+)

Nguồn tài chính

H4: DN có nguồn tài chính ñược ñầu

tư nhiều hơn sẽ có ảnh hưởng cùng chiều ñến việc sẵn sàng áp dụng IFRS

(+)

Lĩnh vực ngành nghề

H5: Nhân tố Ngành kinh doanh sẽ ảnh hưởng cùng chiều ñến việc DN sẵn sàng áp dụng IFRS

(+)

(Nghiên cứu của tác giả)

Trang 39

2.3.1 Giả thuyết các biến ño lường Quy mô công ty

Theo các nghiên cứu của Senyigit (2014); Gassen và Sellhorn (2006): Quy mô công ty là yếu tố ảnh hưởng ñến việc lựa chọn áp dụng IFRS, ñược ñánh giá dựa trên các chỉ tiêu ñể xem xét nghiên cứu là số lượng nhân viên, tổng tài sản và doanh thu của công ty Quy mô công ty càng lớn thì càng có nguồn lực và kinh nghiệm chuyên môn ñể sẵn sàng áp dụng IFRS vì chi phí cho việc chuyển ñổi sang chuẩn mực IFRS là rất tốn kém và kinh nghiệm chuyên môn phục vụ cho việc xử lý về kỹ thuật khi DN áp dụng chuẩn mực IFRS ñược cho là khá phức tạp

Dựa vào các nghiên cứu này, có thể kỳ vọng về mối quan hệ cùng chiều giữa Quy mô công ty và Mức ñộ sẵn sàng áp dụng IFRS Vì vậy, tác giả ñưa

ra giả thuyết H1 là: Quy mô công ty có ảnh hưởng cùng chiều ñến mức ñộ sẵn sàng áp dụng IFRS

2.3.2 Giả thuyết các biến ño lường mức ñộ hoạt ñộng thương mại quốc tế

Các DN niêm yết ngày càng tham gia nhiều hơn vào các hoạt ñộng thương mại quốc tế, ñây cũng là lý do cần thiết ñể DN chuẩn bị sẵn sàng cho việc áp dụng IFRS Kết quả nghiên cứu của Senyigit (2014) kết luận: DN có hoạt ñộng xuất khẩu vì vậy cần thiết phải công bố thông tin tài chính minh bạch ñể ñối tác có thể so sánh và DN còn phải cạnh tranh với các DN khác trên thế giới nên sẽ có mối quan hệ tích cực với Mức ñộ sẵn sàng áp dụng IFRS Yếu tố thương mại quốc tế của DN ñóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn tiêu chuẩn kế toán IFRS

Trang 40

Ký hiệu Biến quan sát Nguồn

COMMER1 Thương mại quốc tế có hoạt ñộng xuất khẩu

với nhu cầu cần IFRS

Senyigit (2014)

COMMER 2 Thương mại quốc tế có hoạt ñộng nhập khẩu

với nhu cầu cần IFRS

thuyết H2: Mức ñộ hoạt ñộng thương mại quốc tế càng cao thì ảnh hưởng càng nhiều ñến mức ñộ sẵn sàng áp dụng IFRS của công ty ñại chúng

2.3.3 Giả thuyết các biến ño lường cơ cấu sở hữu

Nghiên cứu của Hellberg & Persson (2012) lập luận rằng công ty chia tách quyền sở hữu và quyền quản lý thì sẽ có khuynh hướng áp dụng IFRS ñể tất cả các ñối tượng sử dụng thông tin ñều có thể hiểu ñược báo cáo IFRS và lúc này vai trò của IFRS ñược phát huy tác dụng một cách hiệu quả Lý thuyết

ñại diện cũng phù hợp dùng ñể giải thích ñược kết quả này

OWN1 DN có thành viên chủ sở hữu là người nước

ngoài

Guerreiro (2008), Matonti & Iuliano (2012)

OWN2 DN có chi nhánh hoặc công ty con ở nước ngoài Guerreiro (2008),

Matonti & Iuliano (2012)

OWN3 DN có công ty mẹ hoặc trụ sở chính ở nước

ngoài

Guerreiro (2008), Matonti & Iuliano (2012)

OWN4 Sự phân chia quyền sở hữu và quyền ñiều hành

cần có nhu cầu sử dụng IFRS

Guerreiro (2008), Matonti & Iuliano (2012)

Ngày đăng: 09/06/2021, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w