Thống kê mô tả các khảo sát về công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý sai phạm trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản 61 2.12 Nhân lực liên qu
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THÚY NGA
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn ký và ghi rõ họ tên
Nguyễn Thị Thúy Nga
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Dự kiến các kết quả nghiên cứu chính 7
6 Bố cục của luận văn 8
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 8
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 12
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 12
1.1.1 Một số khái niệm về Dự án đầu tư xây dựng cơ bản và thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản 12
1.1.2 Khái niệm về Quản lý nhà nước trong thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản 14
1.1.3 Đặc điểm quản lý nhà nước trong thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản 15
1.1.4 Vai trò của quản lý nhà nước trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản 16
1.1.5 Nguyên tắc của quản lý nhà nước trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản 16
Trang 51.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH THÀNH 18 1.2.1 Công tác ban hành và phổ biến các văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý nhà nước về thẩm định dự án đầu tư XDCB 18 1.2.2 Công tác thực hiện các nội dung và quy trình thẩm định dự án đầu
tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách 19 1.2.3 Công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý sai phạm trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản 22 1.2.4 Tổ chức quản lý nhà nước trong thẩm định dự án ngân sách đầu tư XDCB 23 1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN 26 1.3.1 Nhân tố chủ quan 26 1.3.2 Nhân tố khách quan 29 1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG KHÁC 30 1.4.1 Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội 30 1.4.2 Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh 31 1.4.3 Những bài học rút ra cho Đà Nẵng từ kinh nghiệm quản lý thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ các địa phương khác 32 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 35
Trang 62.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 35
2.1.1 Giới thiệu về thành phố Đà Nẵng 35
2.1.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội của thành phố Đà Nẵng 36
2.1.3 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2012-2017 45
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 50
2.2.1 Công tác ban hành và phổ biến các văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý nhà nước về thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản 50 2.2.2 Công tác thực hiện các nội dung và quy trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách 52
2.2.3 Công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý sai phạm trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản 60
2.2.4 Tổ chức quản lý nhà nước trong thẩm định dự án ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản 65
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 69
2.3.1 Những kết quả đạt được 69
2.3.2 Những tồn tại hạn chế 70
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73
Trang 7CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 74
3.1 CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 74 3.1.1 Các văn bản pháp lý 74 3.1.2 Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng 75 3.1.3 Quan điểm và định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại thành phố Đà Nẵng 78 3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 80 3.2.1 Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác ban hành và phổ biến các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước về thẩm định dự án đầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách 80 3.2.2 Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách 81 3.2.3 Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý sai phạm trong công tác thẩm định dự án đầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách 83 3.2.4 Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức quản lý nhà nước trong thẩm định dự án ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách 84 3.2.5 Nhóm các giải pháp khác 86 3.3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ VỚI CHÍNH PHỦ VÀ CÁC BỘ NGÀNH LIÊN QUAN 87 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88
KẾT LUẬN 89
Trang 8PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
Trang 97 HĐND Hội đồng nhân dân
8 HĐQTDN Hội đồng quản trị doanh nghiệp
Trang 102.3 Các văn bản liên quan đến công tác thẩm định dự án
đầu tư XDCB của TP Đà Nẵng giai đoạn 2013 -2017 50
2.4
Tổ chức các lớp tập huấn, phổ biến việc thực hiện các
quy định liên quan đến công tác thẩm định dự án đầu tư
XDCB giai đoạn 2013 -2017
51
2.5
Thống kê mô tả các khảo sát về công tác ban hành và
phổ biến các văn bản pháp luật liên quan đến công tác
quản lý nhà nước về thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Tình hình thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, dự
án đầu tư XDCB tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2013
-2017
58
2.8
Thống kê mô tả các khảo sát về công tác thực hiện các
nội dung và quy trình thẩm định dự án đầu tư XDCB từ
nguồn vốn ngân sách
59
2.9
Tình hình tổ chức đoàn thanh tra, kiểm tra công tác
thẩm định dự án đầu XDCB tại TP Đà Nẵng giai đoạn
2013 – 2017
60
Trang 11Thống kê mô tả các khảo sát về công tác kiểm tra,
thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý sai phạm
trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản
61
2.12 Nhân lực liên quan đến quản lý thẩm định dự án đầu tư
2.13
Thống kê mô tả các khảo sát về công tác tổ chức quản
lý nhà nước trong thẩm định dự án ngân sách đầu tư
xây dựng cơ bản
68
Trang 122.2 GRDP của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2012-2017 37
2.3 Thu chi ngân sách của thành phố Đà Nẵng giai đoạn
2.4 Tổng vốn đầu tƣ phát triển của thành phố Đà Nẵng
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đà Nẵng là Thành phố trực thuộc Trung ương, sở hữu vị trí đắc địa, là trung tâm của miền Trung nói riêng và cả nước nói chung, nằm giữa hai điểm
du lịch vô cùng nổi tiếng là Hội An và thành phố Huế Trong những năm qua,
Đà Nẵng được xem là một điểm sáng trong công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị, điều này đã giúp cho thành phố Đà Nẵng có được một diện mạo mới khang trang, xinh đẹp và đáng sống như hôm nay
Để đạt được những thành công trên, trong giai đoạn 2003 đến 2017, tổng vốn đầu tư xây dựng trên địa bàn Thành phố là 68.258 tỉ đồng, tốc độ tăng bình quân hàng năm là 12%, trong đó nguồn ngân sách tập trung là 10.990 tỉ đồng, tốc độ tăng bình quân hàng năm là 15% Tỉ lệ vốn đầu tư so với tổng thu ngân sách thành phố là 42% Tỉ lệ vốn đầu tư xây dựng cơ bản so với tổng chi ngân sách là 40% Như vậy, sau 15 năm, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tăng gấp 5,5 lần, tổng số dự án được phê duyệt khoảng 2.500 dự án; chi xây dựng cơ bản từ nguồn thu Tiền sử dụng đất gần 52% tổng nguồn vốn xây dựng cơ bản của thành phố Bên cạnh đó, thời gian qua Đà Nẵng cũng đã kêu được 14 dự án gọi đầu tư theo hình thức đối tác công tư (chủ yếu theo hình thức BT, BOT, BLT) có sử dụng vốn ngân sách với tổng mức đầu tư 2.527 tỉ đồng1
Mặc dù đã đạt được những kết quả khả quan trong công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tuy nhiên trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn rất nhiều nhược điểm, hạn chế nhất là trong khâu thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư Chất lượng hồ sơ thiết kế - dự toán còn nhiều bất cập, nhiều trường hợp tính thừa khối lượng, sai định mức làm tăng chi phí Tính
1
Nguồn: Báo cáo của HĐND TP Đà Nẵng
Trang 14toán chi phí đền bù giải tỏa quá thấp, chi phí đền bù giải tỏa thực tế tăng gấp
2, 3 lần dẫn đến việc đánh giá hiệu quả đầu tư không chính xác, không cân đối được quỹ đất và nguồn vốn, thâm hụt ngân sách Đặc biệt, việc thực hiện chức năng thẩm định dự án, thiết kế, dự toán của một số sở, ngành liên quan vẫn còn nhiều bất cập Việc vi phạm chỉ định thầu không đúng quy định đã xảy ra ở một số dự án gây ảnh hưởng xấu đến công tác đầu tư xây dựng cơ bản của thành phố
Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài “Quản lý nhà nước về công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại thành phố Đà Nẵng” để tìm ra các
giải pháp về quản lý công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo cho dự án đầu tư thành công, giúp cho các doanh nghiệp thực hiện các dự án cẩn trọng và có chất lượng tại thành phố Đà Nẵng
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Làm rõ các luận cứ khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp nhằm
tăng cường quản lý công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách tại thành phố Đà Nẵng
2.2 Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản
+ Làm rõ thực trạng quản lý công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn vốn ngân sách tại thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua + Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước trong thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách tại thành phố Đà Nẵng trong tương lai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 15Công tác quản lý nhà nước trong thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiện bởi nguồn vốn ngân sách của thành phố Đà Nẵng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Để phù hợp với yêu cầu của luận văn cũng như điều kiện cho phép về thời gian, kinh phí và năng lực của bản thân, phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
Nội dung nghiên cứu: Tập trung vào công tác quản lý nhà nước đối với
thẩm định các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng ngân sách của Thành phố Các giải pháp đề xuất để hoàn thiện quản lý công tác thẩm định ở góc độ
cơ quan nhà nước cấp Thành phố
Không gian nghiên cứu: Các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Thời gian nghiên cứu: Các dữ liệu thứ cấp sử dụng trong luận văn được
thu thập trong giai đoạn từ năm 2013 – 2017; các dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra trong quý II/2018; tầm xa của các giải pháp đề xuất trong luận
văn cho giai đoạn 2019 – 2025, tầm nhìn 2035
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
a Dữ liệu thứ cấp:
- Tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống hồ sơ thẩm định đầu tư XDCB được thực hiện bởi nguồn vốn ngân sách của thành phố Đà Nẵng được lưu trữ tại Sở KH&ĐT;
- Các văn bản, chính sách, quy định liên quan đến thẩm định dự án đầu
tư XDCB do Trung ương và địa phương ban hành; báo cáo thường niên, số liệu thống kê của Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch – Đầu tư thành phố Đà Nẵng; các báo cáo cáo tổng kết, sơ kết chuyên
đề, báo cáo tình hình kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng;
Trang 16- Các kết quả nghiên cứu đã công bố tại các đề tài nghiên cứu khoa học, các luận án tiến sỹ và thạc sỹ, các giáo trình, sách chuyên khảo, tham khảo các bài báo khoa học trong và ngoài nước
Dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận, phân tích để làm rõ thực trạng công tác quản lý thẩm định dự án đầu tư XDCB ở Đà Nẵng, học hỏi đúc rút kinh nghiệm quản lý thẩm định dự án đầu
tư XDCB của các địa phương trong và ngoài nước để đề xuất các giải pháp cho việc hoàn thiện công tá này ở Đà Nẵng trong tương lai…
án đầu tư XDCB trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thời gian qua
*Nội dung điều tra: Tập trung vào việc đánh giá chất lượng của quy
trình quản lý thẩm định dự án đầu tư XDCB được thực hiện bởi nguồn vốn ngân sách của thành phố Đà Nẵng và các yếu ảnh hưởng đến công tác quản lý thẩm định dự án đầu tư XDCB tại thành phố Đà Nẵng
* Đối tượng điều tra: Đối tượng điều tra khảo sát bao gồm nhà đầu tư,
cán bộ, công chức có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý nhà nước về công tác thẩm định dự án đầu tư XDCB được thực hiện bởi nguồn vốn ngân sách trên đại bàn thành phố Đà Nẵng
* Thời gian điều tra: Cuộc điều tra được tiến hành trong khoảng từ tháng
03/2018-05/2018
* Cỡ mẫu: Do khó khăn về thời gian và kinh phí nghiên cứu nhưng vẫn
đảm bảo yêu cầu của luật số lớn trong thống kê, cỡ mẫu điều tra được tác giả
Trang 17xác định là n = 50 mẫu Với kích thước mẫu khảo sát như trên, về phương diện nghiên cứu khoa học vẫn có thể đảm bảo được các yêu cầu về tính đại diện khách quan
* Kỹ thuật lấy mẫu: Trong luận văn, tác giả sử dụng cách thức chọn mẫu
- Đối với việc phỏng vấn chuyên gia: Phương pháp chọn mẫu phán đoán
Từ các thông tin hỗ trợ, giới thiệu từ các mối quan hệ để lựa chọn các đối tượng mà tác giả cảm thấy phù hợp, đảm bảo tiêu chí nắm rõ công tác quản lý nhà nước về công tác thẩm định dự án đầu tư XDCB tại địa phương để tiến thành phỏng vấn
* Cấu trúc và nội dung của bảng câu hỏi khảo sát
Nội dung của bảng câu hỏi bao gồm 2 phần, đó là phần giới thiệu của tác
giả và phần trả lời câu hỏi dành cho các đối tượng khảo sát (Phụ lục đính kèm)
- Phần giới thiệu của tác tác giả về đề tài nghiên cứu được thiết kế nhằm đảm bảo thông tin tin cậy và tính minh bạch của việc khảo sát
- Phần trả lời gồm các câu hỏi đóng được thiết kế theo thang đo quan trọng với 5 mức độ đánh giá theo thiết kế riêng nhằm thu thập thông tin theo định hướng của tác giả Việc thiết kế bảng câu hỏi được thực hiện dựa trên nguyên tắc khoa học Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, tác giả đặt các câu hỏi
Trang 18khảo sát Sau đó, tổ chức lấy ý kiến góp ý của một số chuyên gia, cán bộ giảng dạy có kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan Trên cơ sở các ý kiến đóng góp đó, tác giả hoàn thiện bảng câu hỏi về hình thức và nội dung trước khi đưa vào sử dụng chính thức
Các câu hỏi điều tra cụ thể được chọn lọc từ phần vấn đề cần tìm hiểu, giải quyết Các chỉ tiêu định tính sẽ được người trả lời đánh giá và xếp hạng
từ 1 đến 5, tương ứng với “Hoàn toàn không đồng ý”, “Không đồng ý”,
“Trung lập”, “Đồng ý”, “Hoàn toàn đồng ý” Để giúp phân tích và diễn đạt số liệu, tác giả sử dụng thang đánh giá Likert được thể hiện như sau: 1,00 – 1,80: Không tốt/ không phù hợp/ không thuận tiện/ không cập nhật; 1,81 – 2,60: Chưa tốt/ chưa phù hợp/ chưa thuận tiện/ ít cập nhật; 2,61 – 3,40: Bình thường; 3,41 – 4,20: Tốt/ phù hợp/ thuận tiện/có cập nhật; 4,21 – 5,00: Rất tốt/ rất phù hợp/rất thuận tiện/rất cập nhật
Trong phương pháp phỏng vấn chuyên gia, tác giả sử dụng kiểu phỏng vấn có chuẩn bị trước và trao đổi qua điện thoại về công tác quản lý nhà nước
về hoạt động thẩm định dự án đầu tư XDCB được thực hiện bởi nguồn vốn ngân sách của thành phố Đà Nẵng Các bài phỏng vấn sẽ được ghi âm để đảm bảo tính minh bạch, công khai trong quá trình nghiên cứu nhưng có sự thỏa thuận giữa tác giả và các đối tượng được phỏng vấn bằng các văn bản nhằm bảo mật các tư liệu phỏng vấn này
4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
4.2.1 Sàng lọc dữ liệu
Sau khi thu thập được các thông tin, tác giả tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng để đưa vào sử dụng trong nghiên cứu đề tài Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bằng chương trình SPSS trên máy tính Dựa trên các số liệu thu thập để tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu,
Trang 19đồ thị
4.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê: Sử dụng để phân tích số liệu thống kê, tổng
hợp số liệu sơ cấp và thứ cấp đã khảo sát phục vụ việc nhìn nhận bản chất, quy luật hiện trạng quản lý nhà nước về thẩm định dự án đầu tư XDCB được thực hiện bởi nguồn vốn ngân sách của thành phố Đà Nẵng, từ đó đưa ra biện pháp thích hợp, thúc đẩy hiện tương phát triển theo hướng tốt nhất, phù hợp điều kiện với điều kiện, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương hiện tại
- Phương pháp so sánh: Sử dụng để phân tích và so sánh, đánh giá thực
trạng công tác thẩm định dự án đầu tư XDCB và thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động thẩm định dự án đầu tư XDCB trên địa bàn thành phố Đà Nẵng qua các năm Đồng thời, đánh giá việc trùng khớp về thực trạng của công tác này và những nhận định mà các chuyên gia đã nhận xét trong quá trình khảo sát
- Phương pháp chuyên gia: Sử dụng để thu thập thêm thông tin, kiểm
định các kết quả nghiên cứu của tác giả về công tác quản lý nhà nước về thẩm định dự án đầu tư XDCB trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
5 Dự kiến các kết quả nghiên cứu chính
- Báo cáo tổng hợp lý thuyết làm cơ sở cho việc hình thành khung phân tích ở Chương 2 cũng như các kinh nghiệm đúc rút được thông qua nghiên cứu tại các địa phương trong và ngoài nước
- Báo cáo tổng thuật tình hình các mặt hoạt động của thành phố Đà Nẵng
và thực trạng công tác quản lý nhà nước về thẩm định các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách ở Đà Nẵng
- Báo cáo về cơ sở tiền đề cùng các giải pháp nhằm tăng cường công quản lý nhà nước về thẩm định các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách ở Đà Nẵng trong tương lai
Trang 206 Bố cục của luận văn
Luận văn được thực hiện gồm phần mở đầu, nội dung, kết luận, phụ lục
và danh mục tài liệu tham khảo Trong đó phần nội dung chính gồm có 3 chương sau:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản
- Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước trong công tác thẩm định dự
án đầu tư xây dựng cơ bản tại thành phố Đà Nẵng
- Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại thành phố Đà Nẵng
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để thực hiện luận văn này, tác giả đã đọc và tham khảo nhiều công trình nghiên cứu khoa học, nhiều bài báo đẳng tải trên các tạp chí, các sách chuyên
khảo, sách tham khảo và cá tài liệu khác, trong đó tiêu biểu là:
- Bùi Tiến Hanh, Phạm Thanh Hà (2015), Giáo trình Quản lý chi phí dự
án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, Nhà xuất bản Tài
chính, Hà Nội Trên cơ sở cập nhật, tổng hợp các chính sách và chế độ của Nhà nước, các luận cứ khoa học và thực tiễn, giáo trình hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết và thực tiễn về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Nội dung quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN là lập và quản lý tổng mức đầu tư, dự toán công trình xây dựng; thanh toán và quyết toán chi phí dự án đầu tư xây dựng
- Thái Bá Cẩn (2009), Giáo trình Phân tích và Quản lý dự án đầu tư,
Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội. Giáo trình cung cấp những kiến thức về lý luận phân tích và quản lý dự án đầu tư phù hợp với xu hướng hội nhập quốc
Trang 21tế, vừa sát với yêu cầu của thực tiễn Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Qua tham khảo giáo trình, tác giả nắm được từ quản lý vĩ mô đến vi mô ở những vị trí công tác khác nhau như cán bộ quản lý đầu tư ở cấp chủ quản đầu tư, chủ đầu tư, các ban quản lý dự án; các nhà thầu xây dựng; nhà thầu tư vấn về kinh
tế và tài chính liên quan đến công tác quản lý đầu tư xây dưng; quản lý dự án đầu tư
- Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu (2005), Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội Giáo trình cung cấp những
kiến thức lý luận, khái quát cơ bản, có tính hệ thống của một môn khoa học về việc Nhà nước quản lý nền kinh tế quốc dân của Nhà nước Qua tham khảo giáo trình, tác giả nắm được những định nghĩa và các khía cạnh cơ bản của công tác quản lý, sử dụng các khía cạnh này để nghiên cứu việc quản lý quá trình thẩm định dự án đầu tư XDCB Tuy nhiên các kiến thức trong giáo trình mang tính chất tổng quan về quản lý kinh tế nói chung, chưa đề cập đến công tác thẩm định
- Nguyễn Thị Bích Thảo (2016), “Những sai phạm trong thẩm định dự
án đầu tư công” Báo Đấu thầu ngày 26/02/2016 Bài viết nêu ra những kết
luận của Bộ Kế hoạch & Đầu tư sau khi thanh tra các dự án BOT, trong đó chỉ
rõ tầm quan trọng của công tác thẩm định đối với các sai phạm này Tuy bài viết ngắn nhưng cũng đã cho tác giả hiểu được những nội dung cần được quản
lý đối với quá trình thẩm định dự án công
- Nguyễn Thanh Bình (2013), “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước cho đầu tư kết cấu hạ tầng”, Tạp chí Kinh tế và dự báo, 15 Tác giả đã nêu ra những hạn chế về (1) Cơ chế phân bổ vốn thiếu minh bạch khi không có tiêu chí, dẫn đến tình trạng xin – cho, (2) Chất lượng tổ chức triển khai và quản lý đầu tư bị hạn chế, (3) Khá nhiều dự án tổ chức đấu thầu không đúng quy định, thiếu minh bạch, (4) Các văn bản pháp luật hướng dẫn trong lĩnh vực
Trang 22đầu tư xây dựng cơ bản nhiều, nhưng còn chồng chéo, thiếu tính ổn định và
giải pháp trong việc sử dụng nguồn vốn nhà nước cho đầu tư kết cấu hạ tầng Trong đó, tăng cường vai trò thẩm định các dự án đầu tư là một trong những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Era Balla – Norris, Jim Brumby, Annette Kyobe, Zac Mills và Chris
Pagageorgiou (2011), Investing in Public Investment An Index of Public Investment Efficiency, IMF, Hoa Kỳ Công trình nghiên cứu này đã đề xuất
một số chỉ số mới bao quát toàn bộ quá trình quản lý đầu tư công qua 04 giai đoạn: Thẩm định dự án, lựa chọn dự án, thực hiện đầu tư và đánh giá đầu tư Công trình nghiên cứu dựa trên sự khảo sát của 71 nước, trong đó có 40 nước
có thu nhập thấp, 31 nước có thu nhập trung bình Những chỉ số này cho phép đánh giá, so sánh các khu vực, các quốc gia có chính sách tương tự nhau, đặc biệt là những nơi mà nỗ lực cải cách trong đầu tư công được ưu tiên Tuy nhiên, nghiên cứu này cho phép ứng dụng khảo sát và đánh giá trên phạm vi toàn quốc gia, còn trong phạm vi đầu tư công ở một bộ, ngành và địa phương chỉ ứng dụng được một số chỉ tiêu được đề cập trong nghiên cứu
- Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Natliya Biletska và Jim Brumby
(2010), A Diagnostic Framework for Assessing Public Investment Management, WB, Hoa Kỳ Công trình nghiên cứu về khung, tiêu chuẩn đánh
giá từng giai đoạn của quá trình quản lý vốn nhà nước trong đầu tư công Công trình đã đưa ra 8 đặc trưng cơ bản của một hệ thống đầu tư công hiệu quả: (1) Hướng dẫn đầu tư; (2) Thẩm định dự án; (3) Rà soát đánh giá độc lập; (4) Lựa chọn dự án và lập ngân sách; (5) Thực hiện dự án; (6) Điều chỉnh
dự án; (7) Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của dự án; (8) Đánh giá
dự án
- Hiroshi Isohata (2009), Nghiên cứu lịch sử phát triển đối với quản lý xây dựng hệ thống đấu thầu ở Nhật Bản, Trường Cao đẳng Công nghệ Công
Trang 23nghiệp - Đại học Nihon, Nhật Bản Bài viết đã làm rõ những vấn đề cơ bản về
hệ thống đấu thầu xây dựng của Nhật Bản ở các giai đoạn phát triển, chỉ ra tiến bộ của công tác quản lý đấu thầu xây dựng là ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lựa chọn nhà thầu, trong ký kết thực hiện hợp đồng và trong quản lý dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tại Nhật Bản
Tóm lại, đến thời điểm hiện tại đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến quản lý thẩm định dự án đầu tư XDCB Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu khoa học nêu trên chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và đầy đủ về công tác quản lý nhà nước về thẩm định dự án đầu tư XDCB Đây cũng là nội dung cơ bản mà tác giả cần tìm hiểu để có cơ sở hoàn thiện luận văn của mình
Trang 24CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
a Khái niệm Dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Dự án đầu tư là tài liệu do chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập, trong đó
trình một cách bày hết sức đầy đủ và chi tiết các nội dung có liên quan đến việc thực hiện đầu tư sau này nhằm mục đích khẳng định được sự đúng đắn của chủ trương đầu tư và hiệu quả của đồng vốn Dự án đầu tư là văn kiện phản ánh trung thực kết quả nghiên cứu cụ thể toàn bộ các vấn đề về: thị trường, kinh tế, kỹ thuật, tài chính…có ảnh hưởng trực tiếp tới sự vận hành, khai thác và tính sinh lợi của công cuộc đầu tư.[10]
Xây dựng cơ bản là các hoạt động cụ thể để tạo ra sản phẩm là những
công trình xây dựng có quy mô, trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ nhất định [14]
Dự án đầu tư xây dựng cơ bản là tài liệu kinh tế - kỹ thuật về một kế
hoạch tổng thể huy động nguồn lực đầu vào cho mục tiêu đầu tư Vì vậy, trong dự án đó, nội dung phải được trình bày một cách có hệ thống và chi tiết theo một trình tự, logic và theo đúng quy định chung của hoạt động đầu tư
b Khái niệm Thẩm định dự án dầu tư xây dựng cơ bản
Tại sao chúng ta phải thẩm định dự án đầu tư? Dự án dù được chuẩn bị,
Trang 25phân tích kỹ lưỡng đến đâu vẫn thể hiện tính chủ quan của nhà phân tích và lập dự án, những khiếm khuyết, lệch lạc tồn tại trong quá trình dự án là đương nhiên Để khẳng định được một cách chắc chắn hơn mức độ hợp lý và hiệu quả, tính khả thi của dự án cũng như quyết định đầu tư thực hiện dự án, cần phải xem xét, kiểm tra lại một cách độc lập với quá trình chuẩn bị, soạn thảo
dự án, hay nói cách khác, cần thẩm định dự án đầu tư Thẩm định dự án đầu
tư giúp cho chủ đầu tư khắc phục được tính chủ quan của người soạn thảo và giúp cho việc phát hiện, bổ sung những thiếu sót trong từng nội dung phân tích của dự án Thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của công tác quản lý đầu tư, nó tạo ra cơ sở vững chắc cho việc thực hiện hoạt động đầu tư có hiệu quả
Dự án có vai trò rất quan trọng đối với các chủ đầu tư, các nhà quản lý
và tác động trực tiếp tới tiến trình phát triển kinh tế – xã hội Nếu không có dự
án, nền kinh tế sẽ khó nắm bắt được cơ hội phát triển Những công trình thế
kỷ của nhân loại trên thế giới luôn là những minh chứng về tầm quan trọng của dự án Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định bỏ vốn đầu tư, xây dựng
kế hoạch đầu tư và theo dõi quá trình thực hiện đầu tư Dự án là căn cứ để tổ chức tài chính đưa ra quyết định tài trợ, các cơ quan chức năng của nhà nước phê duyệt và cấp giấy phép đầu tư Dự án còn được coi là công cụ quan trọng trong quản lý vốn, vật tư, lao động trong quá trình thực hiện đầu tư Do vậy, hiểu được những đặc điểm của dự án là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của dự án
Thẩm định dự án đầu tư là một bộ phận của công tác quản lý nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu tư có hiệu quả
Thẩm định dự án đầu tư là việc nghiên cứu, phân tích khách quan, khoa học, toàn diện tất cả nội dung của dự án và liên quan đến dự án nhằm khẳng định tính hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu tư
Trang 26Đây là một quá trình kiểm tra đánh giá các nội dung cơ bản của dự án một cách độc lập, tách biệt với quá trình soạn thảo dự án Thẩm định dự án tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiểu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các đơn vị, cơ sở, cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc tài trợ cho dự án
Thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản là công tác tổ chức đánh giá xem xét và phân tích một cách khách quan trung thực và toàn diện về các nội dung trong dự án xây dựng nhằm đảm bảo dự án mang lại hiệu quả cao cho chủ đầu tư và xã hội cũng như phân tích thẩm tra thiết kế toàn diện đề án thiết kế cơ sở nhằm đảm bảo tính khả thi của dự án trước khi tiến hành triển khai thi công xây dựng
1.1.2 Khái niệm về Quản lý nhà nước trong thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền
lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh các hành vi của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội [2]
Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức, bằng pháp luật và
thông qua hệ thống các chính sách với các công cụ quản lý kinh tế lên nền kinh tế nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế đất nước, trên cơ sở sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế. [2]
Quản lý nhà nước về kinh tế là một dạng quản lý xã hội của Nhà nước
Nó rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nhưng cũng rất phức tạp Nhà nước quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân trên tất cả các ngành kinh tế, các lãnh thổ kinh tế, các thành phần kinh tế và các chủ thể kinh tế hoạt động trong toàn bộ nền kinh tế.[2]
Trang 27Từ khái niệm chung về quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về kinh tế,
ta có thể dễ dàng suy ra khái niệm và nội hàm quản lý nhà nước về thẩm định
dự án đầu tư xây dựng cơ bản như sau: Quản lý nhà nước về thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản là việc các cơ quan nhà nước tác động có tổ chức và định hướng vào quá trình thẩm định các nội dung của dự án đầu tư xây dựng
cơ bản nhằm đảm bảo tính hiệu quả dự án cho nhà đầu tư và xã hội
1.1.3 Đặc điểm quản lý nhà nước trong thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản
- Nhà nước là chủ thể tổ chức và quản lý các hoạt động thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản
- Xuất phát từ tính phức tạp, năng động và nhạy cảm của hoạt động thẩm định dự án đầu tư đòi hỏi mang tính quyền lực nhà nước để tổ chức và điều hành các hoạt động thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản Chủ thể ấy chính là nhà nước mà cụ thể hơn là các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân được nhà nước trao quyền Để hoàn thành sứ mệnh của mình nhà nước phải xây dựng, tổ chức và quản lý các hoạt động thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản
- Pháp luật là cơ sở và là công cụ quản lý hàng đầu, công cụ không thể thay thế do xuất phát từ nhu cầu khách quan trong hoạt động đầu tư để nhà nước tổ chức và quản lý các hoạt động thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng và hoạt động kinh tế - xã hội nói chung
- Các quan hệ trong thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản diễn ra phức tạp và đa dạng đòi hỏi sự quản lý của nhà nước Để quản lý được nhà nước phải sửa dụng đến hệ thống các công cụ như: Luật, các văn bản luật, các công cụ cưỡng chế Luật và các văn bản luật nhà nước ban hành mang tính chuẩn mực Những quy tắc sử sự có tính bắt buộc chung được nhà nước sử dụng như một công cụ hữu hiệu nhất và không thể thiếu trong việc quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng cũng như các hoạt động thẩm định dự án đầu
Trang 28tư xây dựng cơ bản
- Sự quản lý của nhà nước đối với hoạt động thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi có một bộ máy thực hiện các hoạt động thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản mạnh, có hiệu lực và hiệu quả và một hệ thống pháp luật về thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản đồng bộ hoàn chỉnh
1.1.4 Vai trò của quản lý nhà nước trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản
- Quản lý thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản giúp cho việc kiểm tra, kiểm soát dự án Trên cơ sở hồ sơ dự án, cơ quan có chức năng thẩm định
sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, tính hợp lý, mức độ chuẩn xác của các nội dung được trình bày Đây là căn cứ quan trọng để có được những kết luận
có độ tin cậy cao về dự án.[7]
- Quản lý thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản giúp cho việc sàng lọc dự án Với kỹ thuật phân tích, đánh giá được áp dụng khi xem xét các nội dung của dự án sẽ giúp cho việc lựa chọn những dự án có hiệu quả, có tính khả thi cao.[7]
- Quản lý thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản giúp cho việc thực thi pháp luật Thông qua kiểm tra, kiểm soát, công tác thẩm định dự án sẽ xác định rõ những nội dung cần thực hiện, cần điều chỉnh của dự án, mặt khác qua
đó cũng góp phần phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn và phối hợp hài hòa giữa các đối tác tham gia dự án, đảm bảo việc chuẩn bị, thực hiện và vận hành
dự án được thuận lợi Bên cạnh đó, công tác thẩm định dự án còn giúp cho các chủ thể tham gia dự án hoạt động và làm theo pháp luật.[7]
1.1.5 Nguyên tắc của quản lý nhà nước trong công tác thẩm định dự
án đầu tư xây dựng cơ bản
- Phải tuân thủ pháp luật Việc quản lý công tác thẩm định dự án đầu tư
xây dựng cơ bản vô cùng quan trọng Để việc đánh giá và ra quyết định đầu tư vào dự án phải có cơ sở khoa học và khả thi thì công tác quản lý thẩm định
Trang 29cần bám sát các quy định của Nhà nước về đầu tư và xây dựng các dự án Pháp luật chính là hành lang khuôn khổ để Nhà nước quản lý chặt chẽ, nghiêm minh hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản cũng như công tác thẩm định
dự án đầu tư xây dựng cơ bản Căn cứ vào đó, các nhà đầu tư thực hiện đầu tư theo định hướng và quy định của nhà nước nhằm tránh những rủi ro, lãng phí, thất thoát vốn, ngăn ngừa tham ô, tham nhũng vốn nhà nước Như vậy, hệ thống pháp luật về thẩm định dự án đầu tư xây dựng là khuôn khổ định hướng, hướng dẫn, tạo lập hành lang cho việc tiến hành các hoạt động thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản Về nguyên tắc, các quy định pháp luật cần rõ ràng, minh bạch, có cách hiểu thống nhất, bảo đảm định hướng hoạt động của thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản đáp ứng đúng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
- Phải xác đinh rõ thẩm quyền của các cơ quan nhà nước Công tác quản
lý thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản gồm nhiều nội dung, mỗi nội dung
có thể do một hay nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện Vì vậy, để công tác quản lý thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản có hiệu quả cao thì các chủ thể tham gia vào quá trình quản lý thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản phải được xác định rõ thẩm quyền cũng như quy định chặt chẽ về trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình thực hiện
- Phải bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản Công khai nghĩa là mọi hoạt động
liên quan đến thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản phải được công bố, truyền tải trên các phương tiện thông tin đại chúng để cho mọi tổ chức, cá nhân có thể tiếp cận các thông tin này một cách dễ dàng Minh bạch nghĩa là không những phải công khai mà còn phải trong sáng, không khuất tất, không rắc rối, không gây khó khăn cho các tổ chức, cá nhân trong tiếp cận thông tin
về thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản Phải đảm bảo công khai, minh bạch từ giai đoạn ban hành pháp luật, xây dựng chính sách về quản lý thẩm
Trang 30định dự án đầu tư xây dựng cơ bản đến giai đoạn thực hiện các nội dung quản
lý thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH THÀNH
Việc quản lý nhà nước trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng
cơ bản bao gồm các bước sau:
1.2.1 Công tác ban hành và phổ biến các văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý nhà nước về thẩm định dự án đầu tư XDCB
Trên cơ sở công tác phổ biến, quán triệt việc thực hiện Luật Xây dựng 2014; Luật Đầu tư công 2014, Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và các văn bản hướng dẫn; các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về quản lý thẩm định dự án đầu tư XDCB;UBDN cấp tỉnh, thành ban
hành các văn bản hướng dẫn như: Quyết định về việc ban hành Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng đô thị tại địa phương; Nghị quyết về kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản;Quyết định ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn ; Quyết định Ban hành Quy định một
số nội dung về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng tại địa phương; công bố
thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư… ) nhằm quản lý công tác thẩm định dự án đầu tư XDCB tại địa phương
đồng thời phổ biến, quán triệt, hướng dẫn gửi trực tiếp cho các Sở, ban, ngành, UBND các quận huyện, các Chủ đầu tư và cơ quan điều hành trên địa
bàn cập nhật thông tin có hiệu quả, thực hiện đúng quy định của pháp luật
Ngoài ra, UBND cấp tỉnh, thành phố đã chỉ đạo các cơ quan nhà nước có chức năng giám sát, thẩm định, hướng dẫn, kịp thời xử lý cụ thể các vướng mắc của các đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện các văn bản pháp luật trong thẩm định dự án đầu XDCB Công tác phổ biến, quán triệt thực hiện pháp luật về quản lý thẩm định dự án đầu tư XDCB đã được UBDN cấp tỉnh
Trang 31thành phố lồng ghép vào các cuộc họp giao ban xử lý công việc hàng tuần
Chuyên gia/ nhóm chuyên gia thẩm định
độc lập Các bộ phận quản lý (Sở, Vụ chuyên ngành)
Các bộ, ngành, địa phương liên quan Báo cáo thẩm định/ Văn
bản trình Thủ trưởng cơ
quan thẩm định
Thủ trưởng cơ quan thẩm định
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư
Trang 32Theo hình 1.1, việc quản lý thực hiện quy trình thẩm định dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh thành gồm các nội dung sau:
- Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửi tới cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định
số 59/2015/NĐ-CP để tổ chức thẩm định dự án Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tờ trình thẩm định dự án theo Mẫu số
01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;
hồ sơ dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở; các văn bản pháp lý
có liên quan
- Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án,
cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo trích lục hồ sơ có liên quan đến các cơ quan, tổ chức theo quy định tại Khoản 6 Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP để lấy ý kiến về nội dung liên quan đến dự án Khi thẩm định dự án có quy mô nhóm A được đầu tư xây dựng trong khu vực đô thị, cơ quan chủ trì thẩm định phải lấy ý kiến của Bộ Xây dựng về thiết kế cơ sở
- Thời hạn có văn bản trả lời của cơ quan, tổ chức có liên quan đến dự án theo quy định tại Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều này quy định như sau: Không quá 30 (ba mươi) ngày đối với dự án quan trọng quốc gia; 20 (hai mươi) ngày đối với dự án nhóm A; 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm B
và 10 (mười) ngày đối với dự án nhóm C Nếu quá thời hạn, các cơ quan, tổ chức liên quan không có văn bản trả lời thì được xem như đã chấp thuận về nội dung xin ý kiến về dự án đầu tư và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình
- Thời gian thẩm định dự án theo quy định tại Điều 59 của Luật Xây dựng năm 2014
- Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp đơn vị tư vấn thẩm tra theo quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều
10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ
Trang 33khi nộp hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản thông báo cho chủ đầu tư các nội dung cần thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn và ký kết hợp đồng với tư vấn thẩm tra; thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá
30 (ba mươi) ngày đối với dự án quan trọng quốc gia; 20 (hai mươi) ngày đối với dự án nhóm A; 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm B và 10 (mười) ngày đối với dự án nhóm C Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư để làm cơ sở thẩm định dự án, thiết kế cơ sở
- Cơ quan chủ trì thẩm định dự án có trách nhiệm tổ chức thẩm định theo
cơ chế một cửa liên thông đảm bảo đúng nội dung và thời gian theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Mẫu văn bản kết quả thẩm định dự án thực hiện theo Mẫu số 02 và 03 quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP
Để quản lý việc thực hiện quy trình thẩm định dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách đúng quy định, UBND cấp tỉnh thành triển khai một số chính sách và cách làm mới, tạo sự chuyển biến trong công tác cải cách hành chính nhằm quản lý quy trình thẩm định dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách như Đề án kiểm soát thủ tục hành chính ngoài thủ tục hành chính
đã thực hiện theo mô hình một cửa đến tất cả các cơ quan, đơn vị; Rà soát, tổng hợp lấy ý kiến các Sở, ban, ngành và báo cáo về những bất cập, chồng chéo trong quy trình thực hiện thẩm dự án đầu tư XDCB nhằm bảo đảm yêu cầu về chất lượng trong từng quy trình thẩm định, phê duyệt, kiểm định hồ sơ chặt chẽ, hợp lý, hạn chế sai sót Nghiên cứu vận dụng linh hoạt các quy trình nhằm rút ngắn thủ tục, thời gian đảm bảo sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốn ngân sách trong đầu tư xây dựng; Không bố trí vốn đối với các dự án không đảm bảo thủ tục, trừ dự án quá cấp bách, bất khả kháng; Xây dựng tiêu chí cụ thể không tạo điều kiện cho cơ chế “xin - cho” trong bộ máy nhà nước
Bên cạnh đó, UBND cấp tỉnh thành yêu cầu các ngành liên quan phối hợp chặt chẽ, nâng cao trách nhiệm, đảm bảo đúng quy định và đảm bảo chất
Trang 34lượng để các sở ngành chuyên môn khi tiếp nhận hồ sơ là đã đủ cơ sở để thẩm tra, thẩm định Tránh trường hợp hồ sơ trình lên và trả về nhiều lần làm kéo dài thời gian thực hiện thủ tục Các sở ngành chuyên môn, cơ quan có thẩm quyền thẩm định, thẩm tra phải kiểm soát chặt chẽ, khi đã tiếp nhận hồ sơ đồng nghĩa với việc hồ sơ đã đảm bảo, trường hợp thiếu hồ sơ thì trong vòng
3 ngày phải có văn bản yêu cầu bổ sung kịp thời
Tiêu chí đánh giá:
- Sự phù hợp của kết quả thực hiện thẩm định dự án so với mục tiêu đầu
tư chủ trương đầu tư; Số lượng dự án được thẩm định đúng mục tiêu, tiến độ
1.2.3 Công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử
lý sai phạm trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Sau khi ban hành quy trình thẩm định dự án cho đầu tư và tổ chức thực hiện, điều quan trọng là phải kiểm tra giám sát công tác này Dự án sau khi được hoàn thành thẩm định phải được bộ phận có chuyên môn rà soát, kiểm tra lại trước khi trình lên cấp trên xem xét, phê duyệt
Thực hiện các quy định về công tác thanh tra, kiểm tra trong công tác thẩm định dự án đầu tư XDCB, UBND thành phố tiến hành kiểm tra công tác thẩm định của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện, quyết định thu hồi, hủy kết quả thẩm định hoặc yêu cầu tổ chức thẩm định lại khi phát hiện có sai sót trong công tác thẩm định ảnh hưởng đến tính pháp lý, chất lượng, an toàn, chi phí và tiến độ xây dựng công trình
Tổng hợp, báo cáo định kỳ theo Quý về công tác thẩm định dự án, thiết
kế, dự toán xây dựng công trình thuộc chuyên ngành và gửi về Bộ Xây dựng
Trang 35để tổng hợp, theo dõi trong 15 ngày đầu tiên của Quý tiếp theo
Mặt khác, UBND cấp tỉnh, thành phố có văn bản chỉ đạo các đơn vị phải thường xuyên tự rà soát, kiểm tra công tác thẩm định dự án đầu tư XDCB nhằm chấn chỉnh, xử lý những sai phạm, thiếu sót trong quá trình thẩm định
dự án đầu tư XDCB đồng thời qua công tác thanh tra, kiểm tra cũng giúp cho các đơn vị hoàn thiện và đưa công tác thẩm định dự án đầu tư XDCB được thực hiện đúng quy định và đi vào nề nếp
Tiêu chí đánh giá:
- Số lần kiểm tra, thanh tra đã tổ chức của các bộ phận quản lý liên quan
- Tỷ lệ các sai phạm trong công tác thẩm định bị xử lý trên tổng số các sai phạm bị phát hiện
- Mức độ hài lòng của các đối tượng liên quan đến chất lượng kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý sai phạm trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.4 Tổ chức quản lý nhà nước trong thẩm định dự án ngân sách đầu tư XDCB
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức thẩm định dự án đầu tư tại thành phố
Trang 36Dựa trên các văn bản ban hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng, UBND cấp tỉnh, thành phố đề ra các chính sách như: Đề án sắp xếp các cơ quan quản
lý dự án đầu tư xây dựng tại địa phương; Quy định một số nội dung về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng tại địa phương Các chính sách nêu rõ phân cấp, trách nhiệm của các Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố đến công tác thẩm định dự án đầu tư XDCB ở Hình 2.5
Tất cả các dự án chỉ được lập thủ tục trình duyệt dự án đầu tư sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND thành phố (Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành) chủ trì tổ chức thẩm định dự án có cấu phần xây dựng từ nhóm B trở xuống do thành phố quản lý
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định tất cả các dự án không
có cấu phần xây dựng từ nhóm B trở xuống; toàn bộ dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì và nâng cấp sử dụng vốn đầu tư công (trừ dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước) có cấu phần xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng do thành phố quản lý
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND quận, huyện (Phòng có chức năng quản lý xây dựng) chủ trì tổ chức thẩm định các dự án có cấu phần xây dựng do UBND quận, huyện quản lý và được UBND thành phố phân cấp,
uỷ quyền quyết định đầu tư
Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thuộc UBND quận, huyện (Phòng có chức năng quản lý đầu tư công) chủ trì tổ chức thẩm định các dự án không có cấu phần xây dựng; toàn bộ dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì và nâng cấp sử dụng vốn đầu tư công (trừ dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước) có cấu phần xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng do UBND quận, huyện quản lý và được UBND thành phố phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công
Trang 37trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện thẩm định
là cơ quan có trách nhiệm thực hiện thẩm định đối với công trình, hạng mục công trình chính của dự án đầu tư xây dựng công trình
Đối với dự án do thành phố quản lý, chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định của các cơ quan chuyên môn nêu trên, hoàn chỉnh dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì rà soát sự phù hợp với chủ trương đầu
tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối các nguồn vốn, tổng hợp trình Chủ tịch UBND thành phố hoặc gửi cơ quan cấp dưới được phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư
Đối với dự án do quận, huyện quản lý và được UBND thành phố phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư, Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định của các
cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận, huyện hoàn chỉnh dự án gửi cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư trình UBND quận, huyện quyết định đầu tư Ngoài ra, cần phải nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực Trước hết là để đáp ứng nguồn lao động dồi dào mà công tác thẩm định đang cần Bên cạnh đó, tạo ra được một nguồn lao động đảm bảo về chuyên môn nghiệp vụ và đáp ứng về vấn đề xã hội hội nhập thế giới hiện nay Chính vì lý
đo đó các cơ quan và bộ phận quản lý liên quan cần nâng cao công tác quản lý hoạt động đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực này Trong đó các hoạt động chủ yếu như:
- Thắt chặt và đảm bảo chất lượng đối với công tác kiểm tra, giám sát và cấp chứng chỉ hành nghề đối với nguồn lao động thuộc lĩnh vực thẩm định dự
án đầu tư
- Có định hướng rõ ràng đối với các cơ sở đào tạo nguồn lao động cho hoạt động thẩm định
Đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:
- Tổ chức bộ máy quản lý, phân cấp thẩm định và phê duyệt chủ trương
Trang 381.3.1 Nhân tố chủ quan
a Năng lực, kiến thức, kinh nghiệm của cán bộ thẩm định
Đội ngũ cán bộ thẩm định dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định Năng lực cán bộ thẩm định đóng vai trò quan trọng mang tính chất quyết định tới chất lượng thẩm định và hiệu quả dự án đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) nói riêng Kết quả thẩm định dự án đầu tư XDCB là kết quả của quá trình đánh giá dự án về nhiều mặt theo nhận định chủ quan của cán bộ thẩm định bởi vì cán bộ thẩm định là chủ thể trực tiếp tổ chức và thực hiện thẩm định theo phương pháp và kỹ thuật của mình Mọi yếu tố khác sẽ không
có ý nghĩa nếu như cán bộ thẩm định không đủ trình độ và phương pháp làm việc khoa học nghiệm túc, sai làm của cán bộ thẩm định trong công tác thẩm định dù vô tình hay cố ý đều dẫn tới những hậu quả nghiệm trọng ảnh hưởng
tới nhiều mặt của dự án
Thẩm định dự án đầu tư XDCB là một công việc hết sức phức tạp vì nó không chỉ là việc tính toán theo những công thức cho sẵn đòi hỏi cán bộ thẩm định phải hội tụ được các yếu tố; kiến thức, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất đạo đức Kiến thức đó là sự am hiểu chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên môn và sự hiểu biết sâu rộng về các lĩnh vực đời sống khoa học - kinh tế - xã hội Kinh nghiệm của cán bộ cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thẩm định,
Trang 39những tiếp xúc trong hoạt động thực tiễn như phân tích, báo cáo… giúp cho các quyết định của thẩm định chính xác hơn Năng lực là khả năng nắm bắt và
xử lý công việc trên cơ sở kiến thức kinh nghiệm Ngoài 3 yếu tố trên, cán bộ thẩm định phải có tính kỷ luật cao, phẩm chất đọa đức, lòng say mê và khả năng nhạy cảm trong công việc Nếu cán bộ thẩm định không có phẩm chất đạo đức tốt sẽ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả dự án đầu tư cũng như ảnh hưởng đến nền kinh tế địa phương nói riêng và nền kinh tế xã hội nói chung
Trong xu thế phát triển như hiện nay, dự án đầu tư XDCB không chỉ giới hạn trong phạm vi của các doanh nghiệp trong nước mà nó có dự liên doanh liên kết với các đối tác nước ngoài thì vấn đề nâng cao trình độ của cán bộ thẩm định là cấp bách và phải được ưu tiên
b Phương pháp và tiêu chuẩn thẩm định
Việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá, cách thức xử lý thông tin một cách khoa học, tiên tiến, phù hợp với từng dự án cụ thể giúp cho cán bộ thẩm định phân tích, tính toán hiệu quả dự án nhanh chóng, chính xác, dự báo các khả năng có thể xảy ra trong tương lai để tránh được các rủi ro
- Đối với Phương pháp thẩm định: việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng
cơ bản có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau tùy thuộc vào nội dung dự án xem xét Viêc lựa chọn phương pháp thẩm định phù hợp với đối với từng dự án là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng thẩm định Các phương pháp thẩm định như: phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu, phương pháp phân tích độ nhạy, phương pháp dự báo, phương triệt tiêu rủi ro Tuy nhiên phương pháp chung
để thẩm định là so sánh đối chiếu nội dung của dự án với các chuẩn mực đã được quy định bởi pháp luật và các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật thích hợp hoặc thông lệ quốc tế cũng như trong nước và các kinh nghiệm thực tế
- Đối với Tiêu chuẩn thẩm định: để thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ
Trang 40bản, vấn đề quan trọng và cần thiết là việc sử dụng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, mặc dù trong thẩm định dự án đầu tư xây dựng cơ bản cũng có những vấn đề được phân tích lựa chọn trên cơ sở định tính Việc sử dụng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cần thiết phải giải quyết hai vấn đề là định lượng và xây dựng tiêu chuẩn để đánh giá chỉ tiêu về kỹ thuật, nguồn vốn và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả dự án như: tỷ lệ chiết khấu áp dụng cho từng loại dự án, thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn, hệ số đảm bảo trả nợ, suất đầu tư hoặc suất chi phí cho mỗi loại công trình, hạng mục công trình Đây là những điểm phải được đặc biệt chú ý đối với các cơ quan quản lý đầu tư tổng hợp như cán bộ và từng địa phương
c Hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình thẩm định
Với việc phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin như hiện nay là một trong những phương tiện cần thiết, hữu hiệu trợ giúp đắc lực cho công tác quản lý thẩm định Bằng hệ thống máy tính hiện đại và các phần mềm chuyên dụng đã giúp cho các công tác thẩm định dự án đầu tư diễn ra thuận lợi hơn, với việc tính toán các chỉ tiêu được nhanh chóng, chính xác chỉ trong tích tắc rút ngắn thời gian thẩm định dự án Chỉ trong thời gian ngắn máy tính có thể
xử lý lưu trữ được một khối lượng thông tin khổng lồ, với khả năng nối mạng như hiện nang thì việc truy cập để tìm kiếm những thông tin cần thiết phục vụ cho thẩm định dự án rất là đơn giản và nhanh chóng giúp cho nhà quản lý tiết kiệm được rất nhiều chi phí Với việc ứng dụng các phần mềm chuyên dụng
đã giúp cho cán bộ thẩm định giải quyết được những vấn đề tưởng chừng không thể làm được Từ đó, chất lượng thẩm định ngày càng được nâng cao
d Thời gian ảnh hưởng đến thẩm định dự án đầu tư
Thời gian thẩm định dự án đầu tư ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định dự án Việc tuân thủ theo như quy định của công tác thẩm định là rất xần thiết tuy nhiên đối với những dự án phức tạp đôi khi đó là một rào cản