NGUYỄN THỊ THANH THỦY NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN đẾN TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Tớnh cấp thiết của ủề tài
Trong những năm qua, Việt Nam ủó cú nhiều bước tiến trong việc thỳc ủẩy hợp tỏc với cỏc quốc gia trong khu vực cũng như trờn thế giới Trong bối cảnh toàn cầu húa, cỏc doanh nghiệp ủều ủược ủối xử bỡnh ủẳng Nền kinh tế thị trường những năm gần ủõy cú nhiều biến ủộng ðến nay, tuy thị trường ủó ổn ủịnh và vực dậy ủược phần nào xong cũng ủó ảnh hưởng khụng nhỏ ủến sự tồn tại và phát triển của không ít doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài Sự ủào thải khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường ủũi hỏi cỏc doanh nghiệp phải luụn thận trọng trong từng bước ủi, từng chiến lược, ủịnh hướng của doanh nghiệp, ủể cú thể xỏc ủịnh khả năng cạnh tranh của mỡnh so với cỏc ủối thủ ðể ủạt ủược ủiều ủú, cỏc doanh nghiệp phải luụn quan tõm ủến tỡnh hình tài chính trong doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính bởi lẽ nó trực tiếp gắn liền và phục vụ quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh ở cỏc ủơn vị cơ sở, nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm quốc dõn, mặt khỏc cũn cú tỏc ủộng quyết ủịnh ủến thu nhập của cỏc khõu tài chớnh khỏc trong hệ thống tài chớnh Việc phõn tích Báo cáo tài chính (BCTC) sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp nắm rõ thực trạng hoạt ủộng tài chớnh, từ ủú nhận ra những mặt mạnh, yếu của doanh nghiệp làm căn cứ hoạch ủịnh phương ỏn chiến lược tương lai, ủồng thời ủề xuất những giải phỏp ủể ổn ủịnh, tăng cường chất lượng hoạt ủộng doanh nghiệp Phõn tớch BCTC là con ủường ngắn nhất ủể tiếp cận bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt ủộng tài chớnh, kết quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp Qua ủú, doanh nghiệp cú thể ủưa ra những giải phỏp hữu hiệu, ra quyết ủịnh chớnh xỏc nhằm nõng cao chất lượng công tác quản lý tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Thụng qua BCTC, nhà quản trị doanh nghiệp, nhà ủầu tư sẽ cú cơ sở ủể tiến hành ủỏnh giỏ tỡnh hỡnh hoạt ủộng của doanh nghiệp, tài sản, vốn chủ sở hữu và từ ủú trực tiếp tỏc ủộng ủến giỏ cổ phiếu của doanh nghiệp niờm yết trên thị trường chứng khoán Tuy nhiên, theo Thomas P Houck (2003) các cụng ty niờm yết thường cú xu hướng ủiều chỉnh lợi nhuận ủể tạo ra kết quả kinh doanh hấp dẫn hơn ủối với cỏc nhà ủầu tư và cỏc thụng tin trờn BCTC cú thể tỏc ủộng tới giỏ cổ phiếu của cụng ty Bờn cạnh ủú một cụng ty tư nhõn cũng cú thể “xào nấu” sổ sỏch với mục ủớch cổ phần húa trong tương lai, thu hỳt cỏc nhà ủầu tư gúp vốn vào cụng ty, thụng qua ủú tăng giỏ cổ phiếu trờn thị trường chứng khoán Những công ty này cũng có thể sẽ che giấu thu nhập hoặc “thổi phồng” thu nhập phụ thuộc vào tỡnh hỡnh hoạt ủộng sản xuất, kinh doanh của công ty
Tại Việt Nam, hiện tượng thao túng BCTC cũng diễn ra khá phổ biến, vắ dụ trường hợp Công ty cổ phần Dược Viễn đông làm giả con dấu, vẽ hợp ủồng khống nhằm làm sai lệch BCTC ủể phúng ủại mức sinh lời của doanh nghiệp gõy thiệt hại vụ cựng lớn cho cỏc cổ ủụng và cỏc nhà ủầu tư chứng khoán Công ty Tribeco, Công ty Petrolimex, Công ty cổ phần Quốc Cường Gia Lai…cú hiện tượng giấu lói ủể chuyển lỗ một cỏch khỏ kớn ủỏo và hợp phỏp (Phạm Thị Bớch Võn, 2013) Hành vi ủiều chỉnh lợi nhuận phản ỏnh hành ủộng của ban giỏm ủốc trong việc lựa chọn cỏc phương phỏp kế toỏn ủể mang lại lợi ích cho họ hoặc làm gia tăng giá trị thị trường của công ty (Scott,
1997) Healy and Whalen (1999) cho rằng, việc ủiều chỉnh lợi nhuận xảy ra khi ban giỏm ủốc sử dụng cỏc ước tớnh kế toỏn hoặc giao dịch nội bộ ủể nhằm thay ủổi BCTC, ủỏnh lạc hướng người sử dụng thụng tin trờn BCTC về tỡnh hỡnh hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của cụng ty hoặc làm ảnh hưởng ủến kết quả cỏc hợp ủồng phụ thuộc vào số liệu kế toỏn trờn BCTC Tạp chớ “Nhịp cầu ủầu tư” ngày 26/04/2010 với tựa ủề “Nỗi niềm mựa bỏo cỏo tài chớnh” ủó ủưa ra cỏc phương phỏp kế toỏn mà chủ sở hữu hay ban giỏm ủốc sử dụng ủể làm sai lệch tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhưng các phương pháp này lại là các phương pháp gian lận như: dùng nghiệp vụ ảo, che giấu giao dịch, phù phép về thời gian ghi nhận giao dịch
Theo Renick Van Oosterbosch (2009), ủể ủo lường ủiều chỉnh lợi nhuận cú thể sử dụng phương phỏp tiếp cận là ủo lường biến dồn tớch khụng thể ủiều chỉnh ủược Tức là sử dụng một mụ hỡnh dồn tớch cụ thể với trọng tâm là một ngành công nghiệp cụ thể nơi có mức dồn tích lớn hoặc các biến dồn tớch ủơn lẻ hay thụng qua quan sỏt mức dồn tớch trong một khoảng cụ thể ðõy là phương phỏp kế toỏn ủó ủược ỏp dụng ở cỏc nước phỏt triển trờn thế giới và mang lại hiệu quả cao Tuy nhiên, ở Việt Nam phần lớn các doanh nghiệp chậm ủổi mới, vẫn ủang sử dụng phương phỏp kế toỏn tiền mặt ủó lạc hậu với nhiều hạn chế Do ủú, việc nghiờn cứu biến dồn tớch và mối quan hệ giữa biến dồn tớch cú thể ủiều chỉnh và tỷ suất sinh lời (TSSL) trờn vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay là một yêu cầu thiết yếu, có ý nghĩa quan trọng trong cụng tỏc dự bỏo lợi nhuận, từ ủú tỏc ủộng trực tiếp lờn mức giá, TSSL của của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán và các chính sỏch trong hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó cũng là lý do tôi chọn ựề tài ỘNghiên cứu ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận ủến tỷ suất sinh lời trờn cổ phiếu của cỏc cụng ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh” cho nội dung luận văn của mình Nội dung của luận văn có thể ủúng gúp thờm một bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa hành vi quản trị lợi nhuận (QTLN) và TSSL trên cổ phiếu của các công ty nói chung và cỏc cụng ty ngành sản xuất hàng tiờu dựng núi riờng Qua ủú, nội dung ủề tài cũng sẽ cung cấp cho cỏc nhà quản trị cỏch thức ủể hoạch ủịnh nguồn lực một cỏch tối ưu nhằm tối ủa hoỏ giỏ trị doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiờn cứu ảnh hưởng của QTLN ủến TSSL trờn cổ phiếu của cỏc công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
- Từ kết quả nghiên cứu, rút ra hàm ý chính sách cho các nhà quản lý doanh nghiệp và nhà ủầu tư.
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiờn cứu ảnh hưởng của hành vi QTLN ủến TSSL trên cổ phiếu của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
- Về nội dung: Luận văn tiến hành hệ thống hóa những cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của QTLN ủến TSSL trờn cổ phiếu và tổng hợp cỏc nghiờn cứu trước ủõy về vấn ủề này Nghiờn cứu tập trung làm rừ ảnh hưởng của hành vi QTLN ủến TSSL trờn cổ phiếu của cỏc cụng ty ngành sản xuất hàng tiờu dựng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
- Thời gian: Mẫu nghiên cứu sử dụng số liệu của 81 công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chớ Minh trong giai ủoạn 2014-2017.
đóng góp của ựề tài ẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦ ẦẦ
- ðề tài gúp phần làm rừ ảnh hưởng của hành vi QTLN ủến TSSL trờn cổ phiếu của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
- Với những nỗ lực nghiờn cứu của mỡnh, ủề tài kỳ vọng sẽ cung cấp các hàm ý chính sách có ý nghĩa cho các chủ thể có liên quan về ảnh hưởng của hành vi QTLN ủến TSSL trờn cổ phiếu của cỏc cụng ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh nói riêng, thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung.
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở ủầu và kết luận, luận văn gồm cú 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận ủến tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu về ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận ủến tỷ suất sinh lời trờn cổ phiếu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và hàm ý từ kết quả nghiên cứu.
Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Trong quỏ trỡnh nghiờn cứu, tụi ủó tham khảo một số tài liệu sau:
Luận văn Thạc sĩ Kế toán năm 2017 của Lê Thị Yến Nhi, trường ðại học đà Nẵng ỘPhân tắch hành vi quản trị lợi nhuận trên báo cáo tài chắnh của các công ty niêm yết nhóm ngành sản xuất hàng tiêu dùng Việt Nam”
Nghiờn cứu này nhằm giỳp cho cỏc ủối tượng sửthụng tin nhận diện việc ủiều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trong nhóm ngành sản xuất hàng tiờu dựng tại Việt Nam Từ ủú giỳpcỏc ủối tượng sử dụng thụng tin cú nguồn thụng tin chớnh xỏc hơn ủể ủưa ra cỏc quyết ủịnh ủỳng ủắn Tuy nhiờn, hạn chế của nghiên cứu này là số lượng nghiên cứu lớn, việc phỏng vấn trực tiếp rất khú khăn nờn nghiờn cứu chọn cụng ty khỏc vào mẫu ủể thay thế cho cỏc cụng ty gặp phải những vấn ủề núi trờn Những hạn chế núi trờn làm cho kết quả nghiờn cứu của ủề tài phần nào bị ảnh hưởng Mặc dựvậy, nghiờn cứu ủó trả lời ủược thắc mắc của nhà ủầu tư về hành vi ủiều chỉnh lợi nhuận ở cỏc cụng ty niờm yết cú mặt trong mẫu chọn ðồng thời qua ủú giỳp cho nhà ủầu tư cú sự ủỏnh giỏ chớnh xỏc về tớnh trung thực của chỉ tiờu lợi nhuận trờn BCTC của các công ty mà họ quantâm
Luận văn Thạc sĩ Kế toán năm 2017 của Lê Thị Hồng Khánh, trường đại học đà Nẵng ỘNghiên cứu ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận ựến tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu – trường hợp các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành chế biến lương thực thực phẩm” Nghiờn cứu ủó tập trung làm rừ ảnh hưởng của hành vi QTLN ủến TSSL trờn cổ phiếu của cỏc cụng ty niờm yết nhúm ngành chế biến lương thực thực phẩm Nghiờn cứu này ủó tỡm ra ảnh hưởng cựng chiều của hành vi QTLN ủo lường bằng biến dồn tớch cú thể ủiều chỉnh
DA ủến TSSL trờn cổ phiếu, từ ủú giỳp nhà ủầu tư cú cỏi nhỡn thận trọng hơn về chỉ tiêu lợi nhuận trên BCTC
Tuy nhiên hạn chế của nghiên cứu này là sự giới hạn về thời gian và cỡ mẫu nghiên cứu Mẫu nghiên cứu chỉ hạn chế ở 46 công ty niêm yết trong nhóm ngành chế biến lương thực thực phẩm và số liệu phân tích trong giai ủoạn 2013-2015 dẫn ủến ủộ dài thời gian và mẫu chưa ủủ lớn ủể ủỏnh giỏ toàn diện về ảnh hưởng của QTLN ủến TSSL trờn cổ phiếu của cỏc cụng ty niêm yết trong nhóm ngành
Luận án Tiến sĩ Kinh tế năm 2018 của Phan Thị ðỗ Quyên, trường ðại học đà Nẵng ỘNghiên cứu ảnh hưởng của hành vi ựiều chỉnh lợi nhuận ựến tớnh thụng tin của cổ phiếu tại Việt Nam” Trong nghiờn cứu, tỏc giả ủó tiến hành ủo lường tớnh thụng tin của giỏ cổ phiếu và hành vi ủiều chỉnh lợi nhuận của toàn bộ các công ty niêm yết trên hai Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chớ Minh và Sở giao dịch chứng khoỏn Hà Nội trong giai ủoạn 2007-
2014 Kết quả nghiờn cứu cho thấy biến ủộng tớnh thụng tin về giỏ cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam có xu hướng tăng trong giai ủoạn nghiờn cứu 2007-2014 Bờn cạnh ủú, tớnh thụng tin giỏ cổ phiếu của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội có phần cao hơn về giỏ trị và cú mức ủộ tăng ổn ủịnh hơn so với cỏc cụng ty niêm yết Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ðồng thời, xu hướng biến ủộng của hai biến trờn hai sở giao dịch ủều tương ủối giống nhau và tương ủồng với xu hướng tăng chung của toàn bộ thị trường qua cỏc năm nghiờn cứu Tuy nhiờn, khi kiểm ủịnh ảnh hưởng của hành vi ủiều chỉnh lợi nhuận ủến tớnh thụng tin của giỏ cổ phiếu, tỏc giả ủó hạn chế khả năng tỏc ủộng theo chiều ngược lại từ tớnh thụng tin của giỏ cổ phiếu ủến hành vi ủiều chỉnh lợi nhuận của nhà quản trị bằng cỏch sử dụng giỏ trị trễ của biến ủộc lập và kiểm soát thêm biến trễ tính thông tin của giá cổ phiếu trong mô hình hồi quy Mặt khỏc, luận ỏn mới chỉ nghiờn cứu ảnh hưởng của hành vi ủiều chỉnh lợi nhuận ủến tớnh thụng tin của giỏ cổ phiếu mà chưa phõn tớch cơ chế tỏc ủộng của hành vi ủiều chỉnh lợi nhuận ủến tớnh thụng tin của giỏ cổ phiếu
Bài viết “Quản trị thu nhập và lợi suất chứng khoán tương lai: Kiểm chứng thực nghiệm tại thị trường Việt Nam” ủăng trờn Tạp chớ Kinh tế ủối ngoại số 85 thỏng 10/2016 Nội dung chớnh của bài viết tập trung kiểm ủịnh tỏc ủộng của quản trị thu nhập ủến lợi suất chứng khoỏn tương lai trờn thị trường chứng khoỏn Việt Nam, giai ủoạn 2007-2014, nhằm ủưa ra bằng chứng thực nghiệm về hiện tượng dị thường dồn tích Dữ liệu nghiên cứu bao gồm tất cả các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, ngoại trừ cỏc ngành tài chớnh, ngõn hàng và bất ủộng sản Tỏc giả sử dụng kết hợp ba phương phỏp ước lượng bao gồm bỡnh phương nhỏ nhất (OLS), tỏc ủộng cố ủịnh (FEM) và tỏc ủộng ngẫu nhiờn (GLS) ủể kiểm chứng mối quan hệ giữa quản trị thu nhập và lợi suất chứng khoán tương lai Kết quả nghiên cứu cho thấy tổng dồn tớch và quản trị thu nhập (ủược ủo lường bằng biến dồn tớch cú thể ủiều chỉnh ủược) cú tỏc ủộng ngược chiều tới lợi suất chứng khoỏn và lợi suất chứng khoỏn phụ trội tương lai và thị trường chứng khoỏn ủịnh giỏ sai thành phần tổng dồn tích của thu nhập hiện tại Kết quả nghiên cứu cho thấy dồn tớch khụng ủiều chỉnh ủược và quản trị thu nhập là những nguyờn nhõn dẫn ủến hiện tượng dị thường dồn tớch tại Việt Nam
Nội dung cỏc bài viết và cụng trỡnh nghiờn cứu kể trờn ủều cú giỏ trị khoa học Tuy nhiờn, do tỏc ủộng từ cỏc chớnh sỏch kinh tế của Nhà nước và ảnh hưởng từ sự phỏt triển của nền kinh tế thế giới, thực trạng hành vi ủiều chỉnh lợi nhuận và TSSL trên cổ phiếu tại các doanh nghiệp ở Việt Nam, trong ủú cú cỏc cụng ty ngành sản xuất hàng tiờu dựng cú sự thay ủổi nhanh chúng ủũi hỏi cỏc nhà quản lý doanh nghiệp phải nhận diện kịp thời ủể cú những ủỏnh giỏ ủỳng Bờn cạnh ủú, nhà quản lý cần phải hiểu rừ tỏc ủộng của hành vi QTLN ủến TSSL trờn cổ phiếu ðể từ ủú căn cứ vào tỡnh hỡnh hoạt ủộng của doanh nghiệp, nhà quản trị sẽ cú những ủiều chỉnh hợp lý nhằm giỳp doanh nghiệp khụng ngừng phỏt triển, nõng cao lợi nhuận và ủạt ủược mục ủớch trong hoạt ủộng sản xuất kinh doanh Với những lý do ủú, tụi chọn ủề tài “Nghiờn cứu ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận ủến tỷ suất sinh lời trờn cổ phiếu của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” làm nội dung của luận văn
Luận văn sẽ tổng hợp những kết quả nghiờn cứu trước ủõy của cỏc tỏc giả Dựa trờn cơ sở lý thuyết và cỏc kết quả nghiờn cứu trước ủõy, luận văn sẽ ủi xỏc ủịnh những ảnh hưởng của hành vi QTLN ủến TSSL trờn cổ phiếu của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung, Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh núi riờng, từ ủú rỳt ra cỏc hàm ý chớnh sỏch cho cỏc nhà quản lý doanh nghiệp và nhà ủầu tư ðõy là nội dung cú ý nghĩa ủối với hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN ðẾN TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN CỔ PHIẾU
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN
1.1.1.Khái niệm quản trị lợi nhuận
Quản trị lợi nhuận (earnings management) là một thuật ngữ tài сhớnh ủề сậр ủến сỏс hành ủộng сủа nhà quản trị tỏс ủộng ủến kết quả hоạt ủộng сủа dоаnh nghiệр ủượс thể hiện trоng BCTC, tạо rа một ấn tượng dоаnh nghiệр сó dоаnh thu сао hоặс сhi рhí thấр Bản chất của hành vi QTLN chính là hành ủộng làm thay ủổi nội dung thể hiện số liệu về hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hành ủộng này ủược hiểu một cỏch trừu tượng dưới dạng các thuật ngữ như: “phù phép lợi nhuận”, “nghệ thuật tính toán kết quả”, “xào nấu số liệu”, “thổi phồng lợi nhuận”, “ủiều chỉnh lợi nhuận”, …
Một cỏch ủơn giản, QTLN ủược hiểu là hành ủộng ủiều chỉnh lợi nhuận kế toỏn theo ý muốn chủ quan của nhà quản lý doanh nghiệp nhằm ủạt ủược lợi nhuận mục tiêu thông qua công cụ kế toán Các nhà quản lý có thể lựa chọn phương pháp kế toán và ước tính kế toán một cách linh hoạt dựa vào các chuẩn mực kế toỏn chung ủược thừa nhận (GAAPs) ðõy là nguyờn nhõn phỏt sinh hành vi QTLN Qua ủú, hành vi QTLN ủược thực hiện ủể hiện thực húa các mục tiêu của nhà quản lý Các mục tiêu này có thể là tăng giá cổ phiếu, giảm thiểu chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp hay hưởng lợi tối ủa từ việc ưu ủói thuế hặc thu hỳt vốn ủầu tư
Về bản сhất, hành vi QTLN tỏс ủộng trựс tiếр ủến hiệu quả hоạt ủộng của dоаnh nghiệр khi tỏс ủộng ủến dũng tiền thựс tế hоạt ủộng và bằng сỏсh này hаy сáсh kháс, việс “tạm ứng dòng tiền trоng tương lаi” hаy “gửi lại một рhần lợi nhuận hiện tại” khiến dоаnh nghiệр ủối mặt với những rủi rо tiềm ẩn trоng hоạt ủộng kinh dоаnh vỡ trоng một сhu kỡ khủng hоảng, việс ủiều сhỉnh lợi nhuận dương trоng nhiều kỡ liờn tiếр là сỏсh trựс tiếр ủẩy doanh nghiệp ủến bờ vựс рhỏ sản
Về mặt lý thuyết, hành vi QTLN khụng ủượс xеm là vi рhạm рhỏр luật, bởi ủõy là một hỡnh thứс ủượс сhấр nhận trоng kế tоỏn Nhà quản lý ủược phộp ỏр dụng những nguyờn lý ủượс сhо рhộр nhằm hạсh tоỏn сỏс khоản сhi рhí, lợi nhuận, thường thì сáс bút tоán này vận dụng nguyên tắс dồn tíсh hаy сáс сáсh kháс nhаu trоng quá trình khấu hао tài sản Tuy không bị luật giới hạn, nhưng ủõy lại là hành vi gõy ảnh hưởng nghiờm trọng ủến lợi ớсh сủа рhần lớn сổ ủụng và khi сụng ty gặр vấn ủề về khả năng thаnh tоỏn, thường dẫn ủến khоản thõm hụt lớn
Về cơ bản, сó thể сhiа việc thựс hiện hành vi QTLN thео 3 cách thức сhính:
- Thay ủổi thời ủiểm ghi nhận doanh thu và chi phớ (thay ủổi thời ủiểm ghi nhận lợi nhuận) bằng cách lựa chọn phương pháp kế toán thích hợp;
- Áp dụng linh hoạt các phương pháp kế toán và các ước tính các khoản chi phớ, doanh thu trong từng thời ủiểm với mục ủớch cụ thể theo từng giai ủoạn;
- Lựa chọn thời ủiểm ủầu tư hay thanh lý tài sản cố ủịnh
1.1.2 Cơ sở lý thuyết của quản trị lợi nhuận
Các phương pháp kế toán cụ thể áp dụng trong doanh nghiệp hiện nay ủều bị chi phối bởi cơ sở kế toỏn dồn tớch Theo cơ sở kế toỏn dồn tớch, doanh thu và chi phớ của mọi giao dịch kinh tế liờn quan ủến tài sản, nợ và nguồn vốn ủều ủược ghi nhận tại thời ủiểm phỏt sinh giao dịch mà khụng quan tõm ủến thời ủiểm thực tế thu hoặc chi tiền Hơn nữa, bỏo cỏo lợi nhuận của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán lại căn cứ vào việc ghi nhận doanh thu và chi phớ Chớnh bởi vậy, cơ sở kế toỏn dồn tớch cú ảnh hưởng quyết ủịnh ủến việc xỏc ủịnh lợi nhuận của doanh nghiệp
Những ủỏnh giỏ của nhà quản trị căn cứ vào giỏ trị biến dồn tớch ủược tạo ra trong quá trình ghi nhận lợi nhuận kế toán trên cơ sở kế toán dồn tích Như vậy, QTLN của doanh nghiệp cú liờn quan ủến tỏc ủộng của biến dồn tớch Trong ủú, biến dồn tớch (total accruals - TA) cú thể tỏch ra làm hai phần: phần giỏ trị biến dồn tớch bị ủiều chỉnh hay cú thể ủiều chỉnh (discretionary accruals - DA) và phần giỏ trị biến dồn tớch khụng thể ủiều chỉnh hay khụng bị ủiều chỉnh (non-discretionary accruals - NDA) Phần giỏ trị biến dồn tớch khụng thể ủiều chỉnh phản ỏnh mức ủộ hoạt ủộng thực chất của doanh nghiệp Trong khi ủú, phần giỏ trị biến dồn tớch bị ủiều chỉnh thường biến ủộng và chịu tỏc ủộng bởi quyết ủịnh chủ quan của nhà quản lý Cơ sở ủể nhận diện ủược hành vi ủiều chỉnh lợi nhuận chớnh là việc ước lượng ủược phần giỏ trị biến dồn tớch bị ủiều chỉnh
Ngoài việc ủiều chỉnh lợi nhuận dựa trờn cơ sở kế toỏn dồn tớch, việc ủiều chỉnh cỏc giao dịch thực cú thể dẫn ủến lợi nhuận cụng bố thay ủổi Sự ủiều chỉnh này mang tớnh chất quản lý và cú thể làm thay ủổi hoạt ủộng sản xuất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp Chẳng hạn, nhà quản lý có thể trì hoón việc giao hàng trong năm nay ủể giảm doanh thu ủược ghi nhận, hoặc ngược lại, nhà quản lý cú thể ghi nhận sớm doanh thu trong năm khi hợp ủồng chưa hoàn tất; tăng mức giảm giỏ hoặc nới lỏng chớnh sỏch tớn dụng ủối với khỏch hàng ủể gia tăng lượng hàng bỏn ra hay cắt giảm cỏc chi phớ như chi phớ nghiờn cứu và phỏt triển, chi phớ quảng cỏo…ủể làm tăng lợi nhuận kỡ hiện tại
1.1.3 Mục ủớch của quản trị lợi nhuận
Nhà quản lý cú ủộng cơ ủể thực hiện hành vi QTLN khi lợi nhuận thực (lợi nhuận khụng thể ủiều chỉnh) khỏc với mục tiờu của nhà quản lý Một số ủộng cơ của hành vi QTLN phổ biến hiện nay như: ủảm bảo ổn ủịnh nguồn vốn, ổn ủịnh giỏ cổ phiếu của doanh nghiệp, trỏnh vi phạm vào ủiều khoản thỏa thuận với cỏc ủối tỏc, ủộng cơ xuất phỏt từ lợi ớch cỏ nhõn và hưởng lợi từ cỏc ưu ủói của chớnh phủ
Về ủảm bảo nguồn vốn, hiện nay nhiều cụng ty thành lập trờn cở sở gúp vốn từ nhiều cổ ủụng Mức vốn ủúng gúp của cỏc cổ ủụng, tỷ lệ vốn và thời hạn duy trỡ việc gúp vốn của cỏc cổ ủụng ủược căn cứ dự trờn chỉ tiờu lợi nhuận mà hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mang lại Chớnh ủiều này thỳc ủẩy nhà quản lý thực hiện hành vi QTLN ủể ủảm bảo lợi nhuận kế toỏn trờn BCTC ủỏp ứng ủược yờu cầu từ cỏc cổ ủụng, qua ủú duy trỡ nguồn vốn cho hoạt ủộng sản xuất của doanh nghiệp
Về ổn ủịnh giỏ cổ phiếu, việc sử dụng rộng rói thụng tin kế toỏn bởi cỏc nhà ủầu tư và cỏc nhà phõn tớch tài chớnh cú thể giỳp ủịnh giỏ cổ phiếu Lợi nhuận ảnh hưởng trực tiếp ủến giỏ cổ phiếu và ảnh hưởng giỏn tiếp tới thị trường vốn thụng qua việc chỉ tiờu lợi nhuận ủược sử dụng ủể dự bỏo dũng tiền trong tương lai ðiều này thỳc ủẩy nhà quản lý ủiều chỉnh lợi nhuận ủể tỏc ủộng ủến giỏ cổ phiếu
Về hợp ủồng, cỏc hợp ủồng cú thể sử dụng lợi nhuận ủể xỏc ủịnh mức tiền thưởng hoặc mức phạt vi phạm ủiều khoản và ủiều này cú thể thỳc ủẩy nhà quản lý ủiều chỉnh lợi nhuận nhằm mục tiờu tăng tiền thưởng
Về ủộng cơ xuất phỏt từ lợi ớch cỏ nhõn, nhà quản lý mới ủược bổ nhiệm cú thể ủiều chỉnh lợi nhuận giảm trong năm thay ủổi nhõn sự và ủiều chỉnh lợi nhuận tăng lờn trong năm tiếp theo, qua ủú trực tiếp nõng cao uy tớn, năng lực của bản thõn với lónh ủạo cấp trờn và nhõn viờn cấp dưới
Về chi phớ chớnh trị, cỏc cụng ty cú thể ủiều chỉnh số liệu lợi nhuận ủược bỏo cỏo nhằm trỏnh sự can thiệp của chớnh phủ hoặc hưởng ưu ủói thuế, bởi số liệu kế toỏn là cơ sở ủể tớnh thuế
1.1.4 Các mô hình nhận diện hành vi quản trị lợi nhuận a Mô hình c ủ a Healy (1985)
Mô hình của Healy có dạng:
NDA it = ∑t (TA it / A it-1 )/n → DA it = TA it / A it-1 – NDA it
- TA it là biến kế toán dồn tích của công ty i tại năm t;
- A it-1 là tổng tài sản của công ty i tại năm t-1;
- DA it là biến dồn tớch cú thể ủiều chỉnh của cụng ty i tại năm t;
- NDA it là biến dồn tớch khụng thể ủiều chỉnh của cụng ty i tại năm t; Trong mô hình này, NDA chính là trung bình của tổng biến dồn tích của các năm trước Theo Healy, khi không có hành vi QTLN thì DA = 0 và
TA ~ NDA NDA chớnh là trung bỡnh của TA Hay khi ủú NDA khụng thay ủổi qua cỏc năm. b Mô hình c ủ a DeAngelo (1986)
Mô hình của DeAngelo có dạng:
NDA it = TA it-1 / A it-2 → DA it =TA it / A it-1 – NDA it
- TA it -1 là biến kế toán dồn tích của công ty i tại năm t-1;
- A it-2 là tổng tài sản của công ty i tại năm t-2;
- DA it là biến dồn tớch cú thể ủiều chỉnh của cụng ty i tại năm t;
- NDA it là biến dồn tớch khụng thể ủiều chỉnh của cụng ty i tại năm t;
- Ait-1 là tổng tài sản của công ty i tại năm t-1;
TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN CỔ PHIẾU
1.2.1 ðo lường tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu
TSSL ủược ủo lường bởi mức lợi nhuận mà cỏc nhà ủầu tư dự tớnh (kỳ vọng) sẽ ủạt ủược trong tương lai so với tiền ban ủầu, ủược hiểu là tỷ lệ % giữa lợi nhuận (hoặc lợi tức) so với vốn ủầu tư ban ủầu TSSL ủược tớnh toỏn theo kỳ hạn (1 tháng, 1 quý hoặc 1 năm…)
Trong ủầu tư cổ phiếu, TSSL ủược xỏc ủịnh bởi cụng thức:
SR là TSSL nhà ủầu tư kỳ vọng nhận ủược trong 1 năm;
D t là lợi tức cổ phiếu kỳ vọng nhận ủược trong 1 năm;
P t là giỏ cổ phiếu dự tớnh tại thời ủiểm t;
P t-1 là giỏ cổ phiếu hiện hành tại thời ủiểm (t-1);
Nếu lấy cổ tức và giá trị cổ phiếu theo giá trị thực tế thì chúng ta có TSSL thực tế, còn nếu lấy theo giá trị kỳ vọng ta có TSSL kỳ vọng
1.2.2 Tổng quan về mối quan hệ giữa hành vi quản trị lợi nhuận và tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu a C ơ s ở lý thuy ế t v ề m ố i quan h ệ gi ữ a hành vi qu ả n tr ị l ợ i nhu ậ n và t ỷ su ấ t sinh l ờ i trên c ổ phi ế u
Lý thuyết ủại diện (Agency Theory)
Jensen & Meckling (1976) xỏc ủịnh mối quan hệ ủại diện là “quan hệ hợp ủồng”, theo ủú một hoặc nhiều người (những người chủ, cỏc cổ ủụng principals) chỉ ủịnh một người khỏc (người ủại diện, người quản lý cụng ty - agent) ủể thay mặt những người chủ thực hiện việc liờn quan ủến cụng ty Cỏc cụng việc này cụ thể bao gồm việc ủiều hành cụng ty, thậm chớ cả cỏc quyết ủịnh liờn quan ủến ủịnh ủoạt tài sản cụng ty
Trách nhiệm của nhà quản lý (agent) là phải hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh, trong ủú, quan trọng nhất là chỉ tiờu về lợi nhuận Những chỉ tiờu này luôn gây ra những áp lực lớn cho nhà quản lý Mục tiêu phải hoàn thành cỏc chỉ tiờu về lợi nhuận chớnh là cơ sở thỳc ủẩy nhà quản lý doanh nghiệp thực hiện hành vi QTLN trờn BCTC nhằm ủem ủến cho nhà ủầu tư cỏi nhỡn lạc quan về tỡnh hỡnh của doanh nghiệp khi tiến hành ủầu tư Như vậy, về cơ bản, theo cơ sở lý thuyết này, thì hành vi QTLN mà người quản lý thực hiện sẽ làm TSSL trên cổ phiếu tăng
Lý thuyết tín hiệu (Signalling Theory)
Kết quả nghiên cứu về lý thuyết tín hiệu của Richard D Morris (2012) ủó chỉ ra rằng, cỏc cụng ty chất lượng cao hơn sẽ lựa chọn cỏc chớnh sỏch kế toỏn cho phộp thụng tin tốt sẽ ủược tiết lộ, trong khi cỏc cụng ty cú chất lượng thấp sẽ lựa chọn chớnh sỏch kế toỏn mà cố gắng ủể giấu thụng tin cú chất lượng kém
Theo cơ sở Lý thuyết tớn hiệu, nhà ủầu tư quan tõm ủến TSSL của cổ phiếu và nhà quản lý luụn muốn truyền tớn hiệu tốt ủến thị trường thụng qua chỉ tiêu lợi nhuận, nhằm gia tăng dự đốn tích cực về TSSL của cổ phiếu, từ ủú thu hỳt thờm nhà ủầu tư ðộng lực ủể nhà quản lý thực hiện hành vi QTLN nhằm gia tăng TSSL xuất phát từ mối liên hệ trên
Lý thuyết về thụng tin bất ủối xứng
Hiện tượng cỏc ủối tượng tham gia thị trường sở hữu lượng thụng tin khụng giống nhau cả về số lượng và chất lượng ủược gọi là hiện tượng thụng tin bất ủối xứng
Khi các doanh nghiệp không minh bạch trong công bố thông tin, che ủậy số liệu thực tế về hoạt ủộng của doanh nghiệp, trờn thị trường sẽ luụn tồn tại một nhúm ủối tượng ủược tiếp cận thụng tin nhanh và chớnh xỏc hơn và một nhúm ủối tượng nhận ủược thụng tin bị sai lệch so với thực tế Lỳc này, nhúm ủối tượng ủược tiếp cận thụng tin nhanh và chớnh xỏc hơn tất nhiờn sẽ thu ủược nhiều lợi ớch hơn so với những ủối tượng khỏc trong giao dịch Cỏc nhà ủầu tư tham gia giao dịch khụng ủược tiếp cận với thụng tin chớnh xỏc sẽ gặp phải nhiều rủi ro hơn, ủiều này phần nào ảnh hưởng tới hiệu quả của thị trường ðõy chớnh là nội dung cốt lừi của Lý thuyết về thụng tin bất ủối xứng b Quan h ệ gi ữ a qu ả n tr ị l ợ i nhu ậ n và t ỷ su ấ t sinh l ờ i trên c ổ phi ế u
Về mối quan hệ giữa QTLN và giá cổ phiếu, giá cổ phiếu thường giảm ủỏng kể khi cỏc mục tiờu lợi nhuận khụng ủạt ủược, thậm chớ lợi nhuận giảm rất nhỏ (Skinner và Sloan, 2002) Dichev và cộng sự (2013) ủó tiến hành khảo sỏt 169 giỏm ủốc tài chớnh tại cỏc cụng ty niờm yết trờn thị trường chứng khoỏn Mỹ và tiết lộ rằng ớt nhất 20% cụng ty cú ủiều chỉnh lợi nhuận trong BCTC hàng quý, trong ủú lý do nhằm thao tỳng cổ phiếu là quan trọng nhất và chiếm tới 94,1% Cỏc nghiờn cứu trờn ủó chỉ ra rằng, mong muốn ủiều chỉnh giỏ cổ phiếu hay TSSL trờn cổ phiếu của doanh nghiệp chớnh là ủộng cơ quan trọng thỳc ủẩy nhà quản lý thực hiện hành vi QTLN ðộng cơ trờn khiến nhiều nhà quản lý chạy theo lợi nhuận trước mắt mà bỏ qua mục tiêu tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp
Nhà quản lý hoàn toàn có thể làm tăng lợi nhuận trên BCTC ở thời ủiểm hiện tại, qua ủú làm giỏ cổ phiếu tăng hơn giỏ trị thực của nú Cuối cựng, ủiều ủú sẽ dẫn ủến tăng TSSL của cổ phiếu Tuy vậy, do thực tế là cỏc khoản dồn tớch sẽ ủược ủiều chỉnh lại ở kỡ kế toỏn sau, do ủú khả năng ở kỡ sau, kết quả này khú cú thể tiếp tục duy trỡ Bởi bản chất của hành vi ủiều chỉnh lợi nhuận tăng chính là việс “tạm ứng dòng tiền trоng tương lаi” Việc quỏ lạm dụng hành vi này khiến dоаnh nghiệр ủối mặt với những rủi rо tiềm ẩn trоng hоạt ủộng kinh dоаnh vỡ trоng một сhu kỡ khủng hоảng, việс ủiều сhỉnh lợi nhuận dương trоng nhiều kỡ liờn tiếр sẽ trựс tiếр ủẩy doanh nghiệp ủến bờ vựс рhỏ sản ðặc biệt, ủối với những cụng ty hoạt ủộng khụng hiệu quả mà vẫn thực thi hành vi QTLN trên BCTC, dòng tiền của doanh nghiệp thu về có thể sẽ khụng ủủ ủể che giấu khoản dồn tớch trước ủú Từ ủú, lợi nhuận và cỏc kết quả thực tế trong hoạt ủộng của doanh nghiệp sẽ ủược cỏc nhà ủầu tư và cổ ủụng nhận diện chớnh xỏc Hệ quả là nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ ngày càng cạn kiệt, cuối cùng có thể dẫn tới việc doanh nghiệp phải ngừng hoạt ủộng sản xuất kinh doanh.
CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ðÂY VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN ðẾN TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN CỔ PHIẾU VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KHÁC ðẾN TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN CỔ PHIẾU
VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN ðẾN TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN CỔ PHIẾU VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KHÁC ðẾN TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN CỔ PHIẾU
1.3.1 Nghiờn cứu về ảnh hưởng của hành vi quản trị lợi nhuận ủến tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu
Như ủó phõn tớch ở trờn, hành vi QTLN của nhà quản lý doanh nghiệp xuất phỏt từ nhiều ủộng cơ Một trong số ủú là mục tiờu tăng giỏ cổ phiếu và TSSL trên cổ phiếu niêm yết của doanh nghiệp
Mối quan hệ giữa cỏc khoản dồn tớch và TSSL cổ phiếu ủó ủược tỡm thấy lần ủầu trong nghiờn cứu của Sloan (1996) Tỏc giả cũng kết luận rằng, cỏc nhà ủầu tư cú thể sử dụng thụng tin dồn tớch ủể cú thể thu ủược lợi nhuận từ ủầu tư
Nghiờn cứu của Sayari (2013) về “tỏc ủộng của quản trị lợi nhuận ủến tỷ suất sinh lời trờn cổ phiếu” ủó ủo lường ảnh hưởng của biến dồn tớch DA ủến TSSL trờn cổ phiếu bằng mụ hỡnh Modiffied Jone (1991) Kết quả nghiờn cứu chỉ ra ảnh hưởng ủỏng kể của hành vi QTLN ủến TSSL trờn cổ phiếu của các công ty niêm yết tại Tunisa
Nghiên cứu của Oduma (2015) cũng tiến hành nhận diện hành vi QTLN bằng mụ hỡnh Modiffied Jone (1991) và ủưa ra mụ hỡnh ảnh hưởng của nhõn tố QTLN ủo lường thụng qua biến dồn tớch cú thể ủiều chỉnh, tỷ số giỏ trị thị trường so với giỏ trị sổ sỏch của cụng ty và quy mụ doanh nghiệp ủến TSSL trên cổ phiếu niêm yết của công ty
Cotten (2015) chỉ ra rằng có những bằng chứng về việc gia tăng TSSL cú tỏc ủộng từ QTLN và tỏc giả cho rằng hành vi QTLN gúp phần vào sự bất thường và làm suy yếu hiệu quả của thị trường Tỏc giả giải thớch cỏc ủộng cơ và hành vi QTLN thụng qua việc ủo lường biến dồn tớch cú thể ủiều chỉnh DA bằng mô hình Kothari, Leone, and Wasley (2005)
Bằng một cỏch tiếp cận khỏc, Nuryaman (2013) ủó ủưa ra mụ hỡnh ảnh hưởng của QTLN ủến TSSL trờn cổ phiếu và xem xột vai trũ của biến ủiều tiết là chất lượng kiểm toỏn ủối với mối quan hệ trờn Ngoài biến DA, cỏc biến ủộc lập khỏc gồm tỷ suất nợ trờn tổng tài sản, quy mụ cụng ty ủo lường bằng doanh thu và chất lượng kiểm toỏn Tỏc giả ủưa ra kết luận, QTLN cú ảnh hưởng ngược chiều ủến TSSL trờn cổ phiếu Kết quả cũn chỉ ra, chất lượng kiểm toỏn ảnh hưởng tớch cực ủến mối quan hệ này Mối quan hệ ngược chiều càng lớn khi cụng ty ủược kiểm toỏn bởi cỏc cụng ty kiểm toỏn có uy tín (Big 4)
Mụ hỡnh tương tự cũng ủược ủưa ra trong nghiờn cứu của Birjandi, Mohammad, Mohammad (2015) Nhưng nghiên cứu này lại cho thấy có sự tồn tại một mối quan hệ thuận chiều ủỏng kể giữa TSSL trờn cổ phiếu và hành vi QTLN, ủồng thời nghiờn cứu cũng tỡm ra ảnh hưởng tớch cực của chất lượng kiểm toỏn ủến quan hệ giữa TSSL trờn cổ phiếu và QTLN Cỏc nghiờn cứu của Mohammad (2015) hay Amadi (2014) cũng cho kết quả tương tự
1.3.2 Nghiờn cứu về ảnh hưởng của cỏc nhõn tố khỏc ủến tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu a Ả nh h ưở ng c ủ a t ỷ s ố giá tr ị s ổ sách so v ớ i giá tr ị th ị tr ườ ng (BM) ủế n t ỷ su ấ t sinh l ờ i trờn c ổ phi ế u
Nghiờn cứu của Chan, Hamao and Lakonishok (1991) ủối với thị trường chứng khoỏn Nhật Bản ủó cho kết luận rằng với hệ số BM cao sẽ ủem lại lợi suất cao hơn những cổ phiếu có hệ số BM thấp Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thị trường chứng khoán Úc của các tác giả khác như Halliwell, Heaney and Sawicki (1999), Gaunt (2004), Gharghori, Chan and Faff (2006, 2007), và Durand, Juricev and Smith (2007) cũng chỉ ra hệ số BM ủều cú ảnh hưởng ủến TSSL cổ phiếu
Tuy nhiờn cũng cú những nghiờn cứu ngược với quan ủiểm trờn, nghiờn cứu của Florou và Chalevas (2010) và Bukit (2013) khi nghiên cứu ảnh các nhõn tố ảnh hưởng ủến TSSL trờn cổ phiếu ủó chỉ ra mối quan hệ ngược chiều giữa tỷ số giá trị sổ sách so với giá trị thị trường và TSSL trên cổ phiếu b Ả nh h ưở ng c ủ a quy mụ doanh nghi ệ p ủế n t ỷ su ấ t sinh l ờ i trờn c ổ phi ế u
Banz (1981) ủó giới thiệu khỏi niệm "hiệu ứng tỏc ủộng của quy mụ"
(size ffect) trờn Sở giao dịch chứng khoỏn New York (NYSE) và xỏc ủịnh rằng quy mô của một công ty và TSSL trên cổ phiếu có mối liên hệ ngược chiều Ngoài ra, ông cũng nhận thấy rằng các công ty nhỏ hơn luôn luôn có ủược TSSL cao hơn cỏc cụng ty lớn trờn NYSE Tỏc ủộng của quy mụ cụng ty cũng là một trong những trọng tâm trong các nghiên cứu của Fama và French (1992)
Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thị trường chứng khoán Úc của các tác giả khác như Halliwell, Heaney and Sawicki (1999), Gaunt
(2004), Gharghori, Chan and Faff (2006, 2007), và Durand, Juricev and Smith
(2007) cũng chỉ ra rằng yếu tố quy mô doanh nghiệp và tỷ số giá trị sổ sách so với giỏ trị thị trường ủều cú ảnh hưởng ủến TSSL cổ phiếu
Ngoài các nghiên cứu trên các thị trường phát triển kể trên, các nghiên cứu khác tại các thị trường chứng khoán mới nổi như: Bài viết của Sunil K Bundoo (2004) cho thị trường chứng khoán Nam Phi, Anlin Chen, Eva H Tu
(2002) cho thị trường chứng khoán đài Loan và Connor Gregory, Sehgal Sanjay (2001) cho thị trường chứng khoỏn Ấn ðộ cũng ủều ghi nhận rằng quy mụ cụng ty cú tỏc ủộng mạnh mẽ ủến sự thay ủổi TSSL của cổ phiếu c Ả nh h ưở ng c ủ a t ỷ l ệ c ổ t ứ c ủế n t ỷ su ấ t sinh l ờ i trờn c ổ phi ế u
Theo nghiên cứu của Hodrick (1992), tỷ lệ cổ tức cĩ thể dự đốn được TSSL trên cổ phiếu ở 36 thị trường nghiên cứu Kết quả các nghiên cứu của
Y Wang, and A.D Iorio (2007), R Deaves, P Miu, and C B White (2008) và S W Chen, and C H Shen (2009) ủều cho kết luận tương tự rằng, tỷ lệ cổ tức cĩ tác động tích cực đến dự đốn TSSL trên cổ phiếu d Ả nh h ưở ng c ủ a tớnh thanh kho ả n ủế n t ỷ su ấ t sinh l ờ i trờn c ổ phi ế u
TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TY NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1.1 ðặc ủiểm của ngành sản xuất hàng tiờu dựng
Cụng nghiệp sản xuất hàng tiờu dựng là ngành cụng nghiệp ra ủời ủể thoả món nhu cầu tiờu dựng của con người ở những mức ủộ và trỡnh ủộ khỏc nhau Một số ủặc ủiểm mang tớnh ủặc thự của ngành cụng nghiệp sản xuất hàng tiờu dựng cú ảnh hưởng ủến hiệu quả hoạt ủộng sản xuất kinh doanh và giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp gồm:
Thứ nhất, sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng của sự biến ủộng từ cỏc nhõn tố như: thời gian, chất lượng, giỏ cả thị trường, sự phỏt triển của khoa học cụng nghệ, nền kinh tế ủúng hay mở và cỏc nhõn tố khỏc ðặc ủiểm này khiến cho hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành sản xuất hàng tiêu dùng rất nhạy cảm trước những biến ủộng của cỏc yếu tố ngoại cảnh Do ủú, lợi nhuận cũng cú sự thay ủổi rừ ràng trước ảnh hưởng của những yếu tố này, kộo theo sự thay ủổi về giỏ trị và khả năng sinh lời của cổ phiếu doanh nghiệp trờn thị trường
Thứ hai, cụng nghiệp sản xuất hàng tiờu dựng mang tớnh ủa dạng về cơ cấu, chủng loại, kớch cỡ, mẫu mó và màu sắc ðặc ủiểm này ủược bắt nguồn từ sự ủa dạng về nhu cầu tiờu dựng của cỏ nhõn, xó hội và thúi quen của người tiờu dựng trong và ngoài nước Nhu cầu này ảnh hưởng và quyết ủịnh tới chủng loại, mẫu mã, số lượng và giá cả sản phẩm trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiờu dựng, sản xuất quyết ủịnh tiờu dựng nhưng tiờu dựng lại là mục ủớch của sản xuất gắn với nhu cầu của khỏch hàng nờn tiờu dựng cú tỏc ủộng trực tiếp ủến sản xuất ðặc ủiểm này giải thớch tạo sao ngành sản xuất hàng tiêu dùng lại phân ra các nhóm phân ngành nhỏ hơn và mỗi nhóm phân ngày này lại mang những nột ủặc thự về mặt quy mụ doanh nghiệp, thị trường tiờu thụ với những mức ủộ khỏc nhau Chớnh ủiều này cũng phần nào chi phối tới tiềm năng phỏt triển và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ ủú giỏn tiếp ảnh hưởng tới giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường
Thứ ba, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng xét về mặt sản xuất và tiêu thụ mang tính phổ biến và liên tục với quy mô ngày càng lớn Bởi dưới góc nhìn tiêu dùng, sản phẩm do công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng tạo ra rất cần thiết và gần gũi với mọi người Bởi, con người và xã hội muốn tiến hành cỏc hoạt ủộng kinh tế, chớnh trị, tư tưởng trước hết họ cần phải cú cỏi ủể ăn, mặc, ở, học tập, ủi lại Tất cả những thứ ủú ủều do cụng nghiệp sản xuất hàng tiờu dựng tạo ra mà bất cứ xó hội nào cũng cần ủến Xó hội muốn tồn tại và phát triển không thể không liên tục sản xuất ra hàng tiêu dùng và với quy mụ ngày càng nhiều hơn ðặc ủiểm này thể hiện tiềm năng phỏt triển lõu dài và ổn ủịnh của cỏc cụng ty ngành sản xuất hàng tiờu dựng ủến từ nhu cầu không thể thiếu của xã hội với các mặt hàng mà các doanh nghiệp trong ngành tạo ra ðõy chớnh là một trong những yếu tố thu hỳt cỏc nhà ủầu tư chứng khoỏn bỏ vốn ủầu tư vào cổ phiếu của cỏc doanh nghiệp trong ngành
2.1.2 Khái quát chung về các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Sự ra ủời và phỏt triển của cỏc doanh nghiệp niờm yết núi chung và cỏc công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết nói riêng gắn liền với sự ra ủời và phỏt triển của Sở giao dịch chứng khoỏn Hà Nội (HNX) và Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) Trung tâm giao dịch chứng khoỏn Hà Nội ủược thành lập theo quyết ủịnh số 127/1998/Qð-TTg, bắt ủầu hoạt ủộng ngày 8/3/2005 Sau ủú, theo Quyết ủịnh số 01/2009/Qð-TTg của Thủ tướng Chớnh phủ, HNX ủược thành lập trờn cơ sở chuyển ủổi từ trung tâm này ðến năm 2018, theo kết quả phân ngành có 377 doanh nghiệp niờm yết tại HNX, trong ủú cú 51 doanh nghiệp xõy dựng chiếm 13,53% trong tổng số các doanh nghiệp niêm yết
Tiếp nối sự thành cụng của HNX, HOSE ủược thành lập sau ủú vào ngày 11/5/2007 theo quyết ủịnh số 559/2007/Qð-TTg của Thủ tướng Chớnh phủ trờn cơ sở chuyển ủổi từ Trung tõm giao dịch chứng khoỏn Thành phố Hồ Chớ Minh (ủược thành lập ngày 11/7/1998 theo Quyết ủịnh số 127/1998/TTg) ðến năm 2009 có 37 công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết, trong tổng số 184 doanh nghiệp, chiếm 20,1% Hằng năm sau khi có BCTC năm, căn cứ vào tiêu chuẩn VSIC 2007, HOSE sẽ phân loại, bổ sung doanh nghiệp vào các ngành phù hợp ðến năm 2018 trên HOSE có 96 công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng trong tổng số 381 công ty niêm yết chiếm 25,19% Ở nước ta, kể từ khi Nhà nước thực hiện chính sách mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới, nền kinh tế ủất nước liờn tục cú những bước phỏt triển vượt bậc Sự phỏt triển ủược thể hiện ở tốc ủộ tăng trưởng của cỏc ngành sản xuất luụn ủược duy trỡ ổn ủịnh ở mức cao, trong ủú cú ngành cụng nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Theo số liệu thống kê của Bộ Công thương, trong giai ủoạn 2013-2018, mức tăng trưởng bỡnh quõn của ngành sản xuất hàng tiêu dùng luôn giữ ở mức hai con số Sự phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thời gian qua góp phần tạo lập các cụm, khu công nghiệp, nhất là ở cỏc vựng sõu vựng xa, gúp phần cải thiện ủỏng kể ủời sống của người dõn ðể theo kịp sự phát triển của ngành, nhu cầu của người tiêu dùng và yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường, các doanh nghiệp ngành sản xuất hàng tiờu dựng ủang khụng ngừng mở rộng quy mụ sản xuất kinh doanh, huy ủộng thờm nguồn vốn ủể ngày càng nõng cao năng suất lao ủộng, ủồng thời cải thiện chất lượng sản phẩm Các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cũng không nằm ngoài xu thế chung ủú ðể làm rừ hơn tốc ủộ phỏt triển về quy mụ của cỏc doanh nghiệp ngành sản xuất hàng tiờu dựng, trong ủú cú cỏc cụng ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chớ Minh, luận văn sử dụng một số bảng số liệu thống kờ dưới ủõy ủể mụ tả tốc ủộ phỏt triển của cỏc doanh nghiệp ngành sản xuất hàng tiờu dựng trong tương quan so sánh với doanh nghiệp các ngành sản xuất khác
Bảng 2.1 Khả năng hoạt ủộng của cỏc ngành 5 thỏng ủầu năm 2018
Tên ngành Vòng quay tổng tài sản Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay vốn lưu ủộng
Các dịch vụ hạ tầng 1,37 40,78 12,77 3,85
(Nguồn: Tổng hợp từ trang web: http://www.vietdata.vn/)
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn lưu ủộng ngành sản xuất hàng tiờu dựng trờn thị trường chứng khoỏn Việt Nam giai ủoạn 2015 - 2017 ðơn vị tớnh: Triệu ủồng
Chỉ tiêu Năm 2015 Tỷ trọng (%)
Tiền 18.723.349 21,55 17.923.710 21,04 18.886.240 21,54 Hàng tồn kho 38.923.248 44,80 37.890.048 44,48 38.850.675 44,32 Các khoản phải thu
(Nguồn: Tác giả tính toán)
Bảng 2.3 Khả năng thanh toỏn của cỏc ngành 5 thỏng ủầu năm2018
Tên ngành Thanh toán nhanh
Nợ dài hạn/Vốn CSH
Tổng nợ/Tổng Tài sản
Các dịch vụ hạ tầng 3,13 3,27 0,43 0,83 0,48
(Nguồn: Tổng hợp từ trang web: http://www.vietdata.vn/)
Từ cỏc bảng số liệu trờn, cú thể ủưa ra một số ủỏnh giỏ về tốc ủộ phỏt triển của cỏc cụng ty ngành sản xuất hàng tiờu dựng, trong ủú cú cỏc cụng ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
- Về khả năng hoạt ủộng: Cỏc cụng ty ngành sản xuất hàng tiờu dựng cú khả năng hoạt ủộng khỏ ổn ủịnh trong giai ủoạn nửa ủầu năm 2018 Cụ thể:
+ Chỉ số vũng quay tổng tài sản ủạt 1,57, tức với 1 ủồng tài sản (vốn) bỏ ra sẽ tạo ủược doanh thu là 1,57 ủồng Như vậy hiệu quả sử dụng nguồn vốn và tài sản của cỏc cụng ty ngành sản xuất hàng tiờu dựng ủạt mức khỏ
+ Chỉ số vũng quay hàng tồn kho ủạt giỏ trị 27,24 Giỏ trị này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng rất tốt Giá trị này ở mức vừa phải, chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho khụng bị ứ ủọng nhiều, rủi ro từ hàng tồn kho bị hạn chế, ủồng thời lượng hàng dự trữ trong kho ủảm bảo khả năng ủỏp ứng cho nhu cầu của thị trường
+ Chỉ số vũng quay cỏc khoản phải thu ủạt giỏ trị 13,89 Giỏ trị này chứng tỏ tốc ủộ thu hồi cỏc khoản phải thu, cỏc khoản nợ từ khỏch hàng là tương ủối nhanh, ủảm bảo ủược nguồn vốn xoay vũng phục vụ cho sản xuất
+ Chỉ số vũng quay vốn lưu ủộng ủạt giỏ trị 2,53 Giỏ trị này chứng tỏ doanh nghiệp ủang sử dụng hiệu quả vốn lưu ủộng, khả năng luõn chuyển hàng húa, khả năng thu hồi và luõn chuyển vốn ủược ủảm bảo, gúp phần giảm cỏc chi phớ hoạt ủộng và tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Về cơ cấu vốn lưu ủộng: Nhỡn chung qua 3 năm, tổng vốn lưu ủộng của cỏc doanh nghiệp cú xu hướng tăng với cơ cấu ớt biến ủộng Sự thay ủổi ủỏng kể nhất thể hiện ở tỷ trọng của tài sản lưu ủộng khỏc và cỏc khoản phải thu trong cơ cấu vốn lưu ủộng Cụ thể:
+ Tỷ trọng của tài sản lưu ủộng khỏc giảm qua cỏc năm từ 1,67% (năm
2015) giảm xuống cũn 0,56% (năm 2017) Trong khi ủú, tỷ trọng cỏc khoản phải thu tăng từ 31,98% (năm 2015) lờn ủến 33,58% (năm 2017)
+ Tỷ trọng tiền và hàng tồn kho ủược giữ ổn ủịnh Cụ thể tỷ trọng tiền luụn ủược duy trỡ trờn 21% và tỷ trọng hàng tồn kho ủược duy trỡ trờn 44% ðiều này chứng tỏ, cơ cấu vốn ngày càng ủược cỏc doanh nghiệp chỳ trọng Cỏc doanh nghiệp ủó thực hiện ủiều chỉnh cơ cấu vốn theo hướng cõn ủối giữa cỏc thành phần Tỷ trọng tiền luụn ủược giữ ổn ủịnh ở mức trung bỡnh gúp phần ủảm bảo khả năng thanh toỏn của cụng ty Trong khi ủú, tỷ trọng hàng tồn kho ủược giữ ở mức vừa ủủ ủể phục vụ quỏ trỡnh sản xuất và nhu cầu của thị trường Cỏc khoản phải thu ngắn hạn ủược giữ ở mức cú thể kiểm soỏt ủược, ủảm bảo nguồn vốn tỏi ủầu tư vào sản xuất sinh lời
- Về khả năng thanh toán: Các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niờm yết trờn Sở giao dịch chứng khoỏn Thành phố Hồ Chớ Minh ủược ủỏnh giỏ cú khả năng thanh toỏn tương ủối tốt trong giai ủoạn nửa ủầu năm 2018
CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU…
Như ủó ủề cập trong nội dung của chương 1, TSSL trờn cổ phiếu chịu ảnh hưởng của nhiều nhõn tố Cú thể chia cỏc nhõn tố ảnh hưởng ủến TSSL trên cổ phiếu thành các nhóm nhân tố là các nhân tố vĩ mô và các nhân tố cơ bản liờn quan ủến tỡnh hỡnh tài chớnh và hiệu quả hoạt ủộng của doanh nghiệp.
Trong phạm vi của ủề tài, luận văn tập trung nghiờn cứu ảnh hưởng của QTLN và một số nhõn tố tài chớnh chủ yếu ủến TSSL trờn cổ phiếu của cỏc công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoỏn Thành phố Hồ Chớ Minh Mụ hỡnh nghiờn cứu ủược xõy dựng gồm biến phụ thuộc, biến ủộc lập và nhúm biến kiểm soỏt Biến phụ thuộc ủược xỏc ủịnh là TSSL trờn cổ phiếu Biến ủộc lập trong mụ hỡnh là biến dồn tớch cú thể ủiều chỉnh phản ỏnh hành vi QTLN ðể mụ hỡnh nghiờn cứu trở nờn hoàn chỉnh, tỏc giả ủưa thờm vào mụ hỡnh nhúm cỏc biến kiểm soỏt thể hiện ảnh hưởng của một số nhõn tố tài chớnh ủến TSSL trờn cổ phiếu Cỏc nhõn tố tài chớnh ủược lựa chọn ủưa ủể vào mụ hỡnh nghiờn cứu của ủề tài gồm: tỷ số giá trị sổ sách và giá trị thị trường (BM), quy mô doanh nghiệp (SIZE), tỷ lệ cổ tức (DY), tính thanh khoản của cổ phiếu (LIQ) và tỷ lệ nợ (LEV) Lý do cho việc lựa chọn cỏc biến này ủưa vào mụ hỡnh là vỡ cỏc biến này cú tần suất xuất hiện nhiều trong nghiờn cứu trong cỏc mụ hỡnh nghiờn cứu trước ủõy về TSSL trờn cổ phiếu Cỏc biến này ủều cú ý nghĩa thống kờ và cú tỏc ủộng ủến TSSL trờn cổ phiếu theo kết quả cỏc nghiờn cứu trước ủõy trờn thế giới
2.2.1 Các giả thuyết chính của nghiên cứu
Trờn cơ sở, tổng hợp kết quả cỏc nghiờn cứu trước ủõy về mối quan hệ giữa QTLN và TSSL trên cổ phiếu, tác giả nhận thấy số lượng các nghiên cứu cho kết quả “hành vi quản trị lợi nhuận cú ảnh hưởng cựng chiều ủến TSSL trờn cổ phiếu” chiếm ủa số, gồm cỏc nghiờn cứu của: Cotten (2005); Sayari, Mraihi, Finet, Omri (2013); Amadi và Amadi (2014); Oduma (2015); Birjandi, Mohammad, Mohammad (2015); Mohammad và Sarrchah (2015)
Vỡ vậy ủể kiểm chứng kết luận này tại thị trường chứng khoỏn Việt Nam, cụ thể với ủối tượng là cỏc cụng ty ngành sản xuất hàng tiờu dựng niờm yết trờn
Sở giao dịch chứng khoỏn Thành phố Hồ Chớ Minh Giả thuyết ủặt ra là:
H 1 : Quản trị lợi nhuận ủo lường thụng qua biến dồn tớch cú thể ủiều chỉnh DA ảnh hưởng cựng chiều ủến tỷ suất sinh lời trờn cổ phiếu của cỏc công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Như ủó biết, bản сhất của hành vi QTLN thực chất là việс “tạm ứng dũng tiền trоng tương lаi” khi muốn ủiều chỉnh lợi nhuận tăng hаy “gửi lại một рhần lợi nhuận hiện tại” khi muốn ủiều chỉnh lợi nhuận giảm bằng cỏch ỏр dụng những nguyờn lý ủượс сhо рhộр nhằm hạсh tоỏn сỏс khоản сhi рhớ, lợi nhuận theo nguyên tắс dồn tíсh, hаy сáс сáсh kháс nhаu trоng quá trình khấu hао tài sản ðương nhiờn rằng, hành vi QTLN sẽ ảnh hưởng ủến hiệu quả hоạt ủộng của dоаnh nghiệр trong năm cú thực hiện hành vi QTLN Bởi hành vi QTLN sẽ tỏс ủộng ủến dũng tiền thựс tế phục vụ cho hоạt ủộng của doanh nghiệp trong kỳ kế toỏn trờn BCTC năm ủú ðiều này ủó ủược chứng minh bởi nhiều nghiờn cứu trước ủõy Tuy nhiờn, cú một thực tế rằng khụng phải tất cả cỏc doanh nghiệp ủều sẽ thực hiện hành vi QTLN liờn tục từ năm này qua năm khỏc mà chỉ thực hiện ở một số năm trong một giai ủoạn khi thật cần thiết ủể hoàn thành những mục tiờu cụ thể Bởi nếu liờn tục thực hiện hành vi QTLN sẽ khiến dоаnh nghiệр ủối mặt với những rủi rо tiềm ẩn trоng hоạt ủộng kinh dоаnh vỡ trоng một сhu kỡ khủng hоảng, việс ủiều сhỉnh lợi nhuận dương trоng nhiều kỡ liờn tiếр là сỏсh trựс tiếр ủẩy doanh nghiệp ủến bờ vựс рhỏ sản Vậy, một cõu hỏi ủặt ra là: “Giả sử năm nay, doanh nghiệp cú thực hiện ủiều chỉnh lợi nhuận tăng nhưng năm sau khụng thực hiện ủiều chỉnh lợi nhuận nữa thì liệu rằng TSSL trên cổ phiếu của công ty sẽ tăng hay giảm?” ðây là một câu hỏi mang tính chất dự đốn TSSL trên cổ phiếu trong ngắn hạn mà những nghiờn cứu trước ủõy chưa từng ủề cập ủến
Trả lời ủược cõu hỏi này sẽ gúp phần làm rừ hơn mức ủộ ảnh hưởng của hành vi QTLN ủến TSSL trờn cổ phiếu và cỏc ủỏnh giỏ của thị trường về TSSL trờn cổ phiếu Từ ủú ủưa ra những khuyến nghị cho nhà ủầu tư khi ủỏnh giỏ tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cỏc doanh nghiệp ủể cú lựa chọn ủầu tư phù hợp
Giả thuyết ủặt ra là:
H 2 : Quản trị lợi nhuận trong năm nay (ủo lường thụng qua biến dồn tớch cú thể ủiều chỉnh DA t ) sẽ ảnh hưởng ngược chiều ủến tỷ suất sinh lời trờn cổ phiếu của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoỏn Thành phố Hồ Chớ Minh vào năm sau (ủo lường bằng
2.2.2 Cỏc giả thuyết liờn quan ủến cỏc biến kiểm soỏt trong mụ hỡnh a T ỷ s ố giá tr ị s ổ sách so v ớ i giá tr ị th ị tr ườ ng
Tỷ số giỏ trị sổ sỏch so với giỏ trị thị trường ủược sử dụng rộng rói sau nghiờn cứu của Fama và French (1995) Nghiờn cứu ủó chỉ ra tỷ số giỏ trị sổ sỏch so với giỏ trị thị trường của cổ phiếu cú thể giải thớch ủược TSSL trờn cổ phiếu qua cỏc năm, tỷ số này sẽ chỉ ra cổ phiếu ủang bị ủỏnh giỏ cao hơn hay thấp hơn giỏ trị thực của nú Tỷ số này thấp, thỡ TSSL trờn cổ phiếu ủược dự đốn là thấp và ngược lại Tuy vậy, một số nghiên cứu lại cho kết quả trái ngược, tức tồn tại một mối quan hệ ngược chiều giữa tỷ số giá trị sổ sách so với giá trị thị trường và TSSL trên cổ phiếu Tức, nếu tỷ số giá trị sổ sách và giá trị thị trường thấp, thì TSSL trên cổ phiếu được dự đốn cao và ngược lại
Từ các kết quả nghiên cứu trên, có thể thấy có hai luồng ý kiến trái ngược nhau về mối quan hệ giữa tỷ số giá trị sổ sách so với giá trị thị trường và TSSL trên cổ phiếu ðể kiểm chứng mối quan hệ này trên thị trường chứng khoỏn Việt Nam, cụ thể với ủối tượng nghiờn cứu là cỏc cụng ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả lựa chọn giả thuyết là:
H 3 : Tỷ số giá trị sổ sách so với giá trị thị trường có ảnh hưởng ngược chiều ủến tỷ suất sinh lời trờn cổ phiếu b Quy mô công ty
Quy mụ của một cụng ty cũn ủược gọi là mức ủộ vốn húa thị trường ủại diện cho ủộ lớn của cụng ty ủú, thể hiện sự ủồng thuận của cụng chỳng về giỏ trị của vốn chủ sở hữu của một công ty
Quy mụ cụng ty là thước ủo quan trọng, ủỏnh giỏ thành cụng hay thất bại của một cụng ty niờm yết Quy mụ cụng ty lại phụ thuộc vào mức ủộ vốn hóa thị trường Giá trị vốn hóa thị trường tăng giảm do nguyên nhân có thể khụng liờn quan gỡ ủến kết quả hoạt ủộng Giỏ trị vốn húa thị trường là một yếu tố quyết ủịnh ủến giỏ cổ phiếu của cụng ty, giỏ này cú thể thay ủổi theo kỡ vọng của nhà ủầu tư, vỡ vậy, chỉ số này khụng phản ỏnh hoàn toàn chớnh xỏc giỏ trị thực sự của cụng ty ủú Cỏc kết quả nghiờn cứu của Banz (1981), Basu
(1983), Halliwell, Heaney and Sawicki (1999), Gaunt (2004), Gharghori, Chan and Faff (2006, 2007) ủó chỉ ra rằng quy mụ của cụng ty và TSSL trờn cổ phiếu có mối liên hệ ngược chiều Tức cổ phiếu của công ty có quy mô nhỏ có khuynh hướng cho TSSL cao hơn cổ phiếu của công ty có quy mô lớn
Giả thuyết ủặt ra là:
H 4 : Quy mụ của cụng ty cú ảnh hưởng ngược chiều ủến tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu c T ỷ l ệ c ổ t ứ c
Cổ tức là khoản tiền mà cỏc cụng ty trớch ra từ lợi nhuận ủể trả cho cổ ủụng Người ta thường tớnh cổ tức trờn một cổ phiếu Tuy nhiờn khi so sỏnh cổ tức giữa cỏc cụng ty lại phải quan tõm tới tỷ lệ cổ tức, ủõy là một tỷ lệ phần trăm giữa cổ tức và giá trị cổ phiếu Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ cổ tức bạn sẽ nhận ủược so với số tiền bạn phải trả ủể mua cổ phiếu
Tỷ lệ cổ tức (dividend yield) là cổ tức mà một công ty trả trong một thời kỳ kế toỏn, thường là 1 năm, ủược tớnh bằng cỏch lấy cổ tức của mỗi cổ phần chia cho giỏ trị hiện hành trờn thị trường của cổ phiếu Cỏc nhà ủầu tư yờu cầu dũng tiền tối thiểu từ danh mục ủầu tư của họ cú thể ủảm bảo dũng tiền bằng cỏch ủầu tư vào cỏc cổ phiếu cú tỷ lệ cổ tức cao và ổn ủịnh
ðO LƯỜNG CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.3.1 ðo lường biến phụ thuộc
Biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu là TSSL trên cổ phiếu, ký hiệu là SR
SR ủược xỏc ủịnh bởi cụng thức sau:
SR là TSSL của cổ phiếu;
D là lợi tức cổ phiếu chi trả trong năm;
P t là giỏ cổ phiếu tại thời ủiểm t;
P t-1 là giỏ cổ phiếu tại thời ủiểm (t-1);
Tỏc giả chọn thời ủiểm t là tại ngày 01/5 của năm hiện tại và thời ủiểm t-1 là ngày 01/5 của năm trước liền kề Bởi các doanh nghiệp tại Việt Nam thường cụng bố BCTC của năm trước ủú vào thỏng 3 Và sau cỏc kỡ ủại hội cổ ủụng thường tổ chức vào thỏng 4 hằng năm thỡ cỏc vấn ủề trờn BCTC mới ủược nhà ủầu tư quan tõm ủỳng mức Vỡ vậy, tỏc giả lấy thời ủiểm ngày 01/5 ủể xỏc ủịnh giỏ cổ phiếu với khoảng thời gian nghiờn cứu là 1 năm
2.3.2 ðo lường biến ủộc lập a ð o l ườ ng bi ế n d ồ n tớch cú th ể ủ i ề u ch ỉ nh DA
Kết quả nghiờn cứu của nhiều tỏc giả ủó cho thấy Modiffied Jone
(1991) là mụ hỡnh thớch hợp nhất ủể nhận diện hành vi QTLN của cỏc cụng ty tại Việt Nam Do ủú, trong nghiờn cứu này, tỏc giả sử dụng mụ hỡnh Modiffied Jone (1991) ủể ủo lường biến dồn tớch cú thể ủiều chỉnh trong nghiờn cứu về sự ảnh hưởng hành vi QTLN ủến TSSL trờn cổ phiếu tại Việt Nam, kết hợp ủồng thời với cỏc biến thuộc về tài chớnh cụng ty của cỏc cụng ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chớ Minh giai ủoạn 2014-2017
Biến dồn tớch cú thể ủiều chỉnh ủược DA ủược tớnh như sau:
- Bước 1: Tớnh biến dồn tớch khụng ủiều chỉnh ủược theo cụng thức:
NDA t /A t-1 = β 1 /A t-1 + β 2 (∆REV t - ∆REC t ) /A t-1 + β 3 PPE t /A t-1 + β 4 ROA t-1 Trong ủú:
NDA t /A t-1 là biến dồn tớch khụng thể ủiều chỉnh của cụng ty cần nghiờn cứu có quản trị lợi nhuận ở năm t;
A t-1 là tổng tài sản của công ty năm t-1;
REV t ủược tớnh bởi cụng thức: REV t = Doanh thu thuần của cụng ty năm t - Doanh thu thuần của công ty năm t-1;
∆REC t = Phải thu khách hàng năm t - Phải thu khách hàng năm t-1; PPE t là nguyên giá TSCð hữu hình cuối năm t;
ROA t-1 là TSSL trên tổng tài sản năm t-1; β1, β 2 , β 3 , β4 là cỏc tham số ủược tớnh bằng ước lượng OLS của α 1 , α2, α3, α 4 trong mô hình sau:
TA t / A t-1 = α 1 / A t-1 + α 2 ∆REV t /A t-1 + α 3 PPE t / A t-1 + α 4 ROA t-1 + ε Với TA t là biến kế toán dồn tích của công ty cần nghiên cứu có QTLN ở năm t
- Bước 2: Tớnh biến dồn tớch cú thể ủiều chỉnh
Sau khi ước lượng biến dồn tớch khụng thể ủiều chỉnh (NDA), từ phương trình: DAt = TAt – NDAt
Ta có: DA t / A t-1 = TA t / A t-1 – NDA t / A t-1
Với TA t là biến kế toỏn dồn tớch của cụng ty tại thời ủiểm t, ủược xỏc ủịnh bởi biểu thức:
TAt = Lợi nhuận sau thuế của năm t - Dòng tiền thuần từ HðKD năm t
A t-1 là tổng tài sản của công ty năm t-1;
NDA t là biến dồn tớch khụng ủiều chỉnh ủược của cụng ty năm t-1;
DA t là biến dồn tớch cú thể ủiều chỉnh của cụng ty năm t
Nghiên cứu vận dụng cách tính α1, α2, α 3 , α4 theo phương pháp dữ liệu chộo (cross sectional - data) Tham số α 1 , α 2 , α 3 , α 4 ủược tớnh toỏn cho cỏc công ty trong ngành là giống nhau trong một năm Tham số α 1 , α 2 , α 3 , α 4 trong công thức tính NDA của các công ty trong nhóm ngành trong năm nào thì tính dựa trờn cơ sở là dữ liệu BCTC của năm ủú b ð o l ườ ng cỏc bi ế n ủộ c l ậ p khỏc trong mụ hỡnh
Cỏc biến ủộc lập cũn lại ủược tớnh toỏn theo cỏc cụng thức sau:
Giỏ sổ sỏch của một cổ phiếu ủược xem như giỏ trị của cổ phiếu ủược tính bằng công thức vốn chủ sở hữu chia cho khối lượng cổ phiếu Tỷ số BM so sỏnh giỏ trị sổ sỏch của cổ phiếu và giỏ trị thị trường của cổ phiếu ủú Giỏ trị biến BM ủược xỏc ủịnh bởi biểu thức:
(Tổng TS – Nợ phải trả)
Giá cổ phiếu x Số lượng cổ phiếu lưu hành
- ðo lường biến DY: Tỷ lệ cổ tức thể hiện tỷ lệ hoàn vốn bằng tiền mặt cho khoản ủầu tư cổ phiếu vào doanh nghiệp
Cổ tức trên 1 cổ phiếu
DY Giá trị thị trường 1 cổ phiếu
Chỉ tiờu này ủặc biệt quan trọng ủối với cỏc nhà ủầu tư dài hạn Bởi cỏc nhà ủầu tư dài hạn thường mong muốn thu hồi ủược dũng tiền nhất ủịnh từ việc ủầu tư cổ phiếu nờn sẽ ủỏnh giỏ cao cỏc doanh nghiệp cú tỷ lệ cổ tức cao và ổn ủịnh
- ðo lường biến SIZE: Biến quy mụ ủược thể hiện qua tổng tài sản của cụng ty, ủược tớnh theo logarit tự nhiờn của tổng tài sản:
SIZE = Ln(Tổng tài sản)
LIQ ủược tớnh bằng tỷ lệ giữa tổng khối lượng giao dịch của cổ phiếu trong năm so với khối lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong năm Trong nghiờn cứu này, dogiỏ trị của biến này nhỏ nờn khi tớnh toỏn ủược ủiều chỉnh bằng cách nhân với 10^6
Biến LEV (thường tớnh bằng %) ủược tớnh bằng cỏch lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ ngắn hạn lẫn nợ dài hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào ủú chia cho giỏ trị tổng tài sản trong cựng kỳ Cụng thức tớnh như sau:
CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU
ðể tính toán giá trị các biến trong mô hình, luận văn sử dụng dữ liệu của cỏc cụng ty ủược thu thập từ bảng cõn ủối kế toỏn, bỏo cỏo kết quả hoạt ủộng kinh doanh, bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ, bỏo cỏo thường niờn, BCTC, cỏc thụng tin ủược cụng bố chớnh thức trờn website của cỏc cụng ty, website của
Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) Mẫu nghiên cứu ủược chọn từ tổng thể 96 cụng ty thuộc nhúm ngành sản xuất hàng tiờu dựng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) giai ủoạn 2014-2017
HOSE ủó chớnh thức phõn ngành cỏc cụng ty niờm yết theo chuẩn GICS® (Global Industry Classification Standards - Chuẩn phân ngành toàn cầu) Cỏc cụng ty ngành sản xuất hàng tiờu dựng ủược phõn ra thành cỏc cụng thuộc nhóm ngành hàng tiêu dùng (Consumer Discretionary) và các công ty thuộc nhóm ngành hàng tiêu dùng thiết yếu (Consumer Staples) Trong nội dung nghiờn cứu, mẫu nghiờn cứu ủược lựa chọn gồm phần lớn cỏc cụng ty thuộc nhóm ngành hàng tiêu dùng thiết yếu (Consumer Staples) niêm yết trên sàn HOSE Nhóm này gồm các công ty sản xuất và phân phối lương thực, thực phẩm, nước giải khát, thuốc lá và các sản phẩm gia dụng không lâu bền, các vật dụng cá nhân.
Với ủiều kiện niờm yết từ trước năm 2014, tỏc giả ủó chọn ủược mẫu gồm 81 cụng ty ủầy ủủ số liệu với 324 quan sỏt ủể phõn tớch trong tổng thể 96 công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.5.1.Mô tả thống kê ðể cú ủỏnh giỏ tổng quỏt về biến TSSL trờn cổ phiếu của cỏc cụng ty qua cỏc năm, biến dồn tớch cú thể ủiều chớnh DA và cỏc biến khỏc trong mụ hỡnh, nghiờn cứu sử dụng phần mềm Eviews ủể phõn tớch cỏc biến trong nghiờn cứu này với thụng tin về biến cú sẵn trong mẫu ủó chọn Kết quả thu ủược sẽ cho biết những thụng tin về cỏc biến sử dụng trong nghiờn cứu gồm:
- Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
2.5.2 Phõn tớch tương quan, ủa cộng tuyến
Hệ số tương quan (r) là một chỉ số thống kờ ủo lường mối liờn hệ tương quan giữa hai biến số Hệ số tương quan cú giỏ trị từ -1 ủến 1 Hệ số tương quan bằng 0 (hay gần 0) có nghĩa là hai biến số không có liên hệ gì với nhau; ngược lại nếu hệ số bằng -1 hay 1 có nghĩa là hai biến số có một mối liên hệ tuyệt ủối Nếu giỏ trị của hệ số tương quan là õm (r 0) có nghĩa là khi x tăng cao thì y cũng tăng, và khi x tăng cao thì y cũng tăng theo
Có nhiều hệ số tương quan, hệ số tương quan thông dụng nhất là hệ số tương quan Pearson, ủược ủịnh nghĩa như sau
Cho hai biến số xvà y từ n mẫu, hệ số tương quan Pearson (r) ủược ước tính bằng công thức sau:
Trong ủú: là giỏ trị trung bỡnh mẫu của biến x, y
Dựa vào hệ số tương quan (r), ta cú thể xỏc ủịnh mối quan hệ giữa cỏc biến, nếu hệ số tương quan (r) giữa cỏc biến ủộc lập là cao, thỡ cú khả năng xảy ra hiện tượng ủa cộng tuyến Cụ thể, nếu: ׀r׀< 0.4: x và y tương quan yếu; ׀r׀ = 0.4 ủến 0.8: x và y tương quan trung bỡnh; ׀r׀> 0.8: x và y tương quan mạnh, tồn tại ủa cộng tuyến
Tớnh ủa cộng tuyến (multicollinearity) là tỡnh huống trong mụ hỡnh thống kờ xuất hiện nhiều biến ủộc lập cú sự tương quan chặt chẽ với nhau và biến ủổi cựng nhau Trong tỡnh huống này, người ta khụng thể tỏch riờng ảnh hưởng của bất kỳ biến nào trong cỏc biến ủộc lập ủối với biến phụ thuộc khi thực hiện phân tích hồi quy
Trong mụ hỡnh hồi quy, nếu cỏc biến ủộc lập cú quan hệ rất chặt chẽ với nhau, cỏc biến ủộc lập cú mối quan hệ tuyến tớnh, nghĩa là cỏc biến ủộc lập cú tương quan chặt chẽ với nhau thỡ sẽ cú hiện tượng ủa cộng tuyến, ủú là hiện tượng cỏc biến ủộc lập trong mụ hỡnh phụ thuộc lẫn nhau và thể hiện ủược dưới dạng hàm số Cú nghĩa là khi một biến cú sự thay ủổi về giỏ trị (tăng hoặc giảm) thỡ giỏ trị biến cũn lại cũng bị thay ủổi theo Hiện tượng ủa cộng tuyến vi phạm giả ủịnh của mụ hỡnh hồi quy tuyến tớnh cổ ủiển là cỏc biến ủộc lập khụng cú mối quan hệ tuyến tớnh với nhau ðể khắc phục ủa cộng tuyến cú thể ỏp dụng cỏc giải phỏp sau:
- Bỏ bớt biến ủộc lập trong mụ hỡnh (ủiều này xảy ra với giả ủịnh rằng khụng cú mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến ủộc lập bị loại bỏ khỏi mụ hình)
- Bổ sung dữ liệu, tìm mẫu dữ liệu khác hoặc tăng cỡ mẫu Nếu mẫu lớn hơn mà vẫn cũn ủa cộng tuyến thỡ vẫn cú giỏ trị vỡ mẫu lớn hơn sẽ làm cho phương sai nhỏ hơn và hệ số ước lượng chính xác hơn so với mẫu nhỏ
- Nếu sử dụng hai giải phỏp trờn vẫn khụng khắc phục ủược hiện tượng ủa cộng tuyến, bắt buộc phải tỏi cấu trỳc lại mụ hỡnh, tức là thay ủổi dạng mụ hình kinh tế lượng sử dụng trong nghiên cứu
Tỏc giả lựa chọn phương phỏp hồi quy với dữ liệu bảng (panel data) ủể nghiên cứu dữ liệu theo thời gian (2014-2017) và theo không gian (81 công ty khác nhau với 324 quan sát)
Dữ liệu bảng cũn ủược gọi bằng cỏc tờn khỏc, như là dữ liệu gộp chung (gộp chung các quan sát chéo và chuỗi thời gian), là sự kết hợp của dữ liệu chéo và chuỗi thời gian, dữ liệu bảng vi mô (micropanel data), dữ liệu dọc
(longitudinal data) (ủú là một nghiờn cứu nào ủú theo thời gian về một biến hay một nhúm ủối tượng), phõn tớch lịch sử sự kiện (thớ dụ, nghiờn cứu sự thay ủổi theo thời gian của những ủối tượng qua cỏc tỡnh trạng hay cỏc ủiều kiện ủược tiếp diễn theo thời gian), phõn tớch theo tổ (cohort analysis) Mặc dự cú những sự thay ủổi tinh tế, nhưng tất cả cỏc tờn gọi này thực chất muốn núi ủến sự thay ủổi theo thời gian của cỏc ủơn vị chộo Vỡ thế, thuật ngữ dữ liệu bảng ủược sử dụng theo nghĩa chung ủể bao gồm một hay nhiều hơn cỏc thuật ngữ nói trên Và chúng ta sẽ gọi các mô hình hồi quy dựa trên dữ liệu như thế là các mô hình hồi quy dữ liệu bảng ðể ước lượng mô hình hồi quy theo dữ liệu bảng, có thể sử dụng 3 cách tiếp cận gồm: ước lượng theo Pooled OLS (Pooled Ordinary Least Square), ước lượng theo mụ hỡnh cỏc ảnh hưởng cố ủịnh (Fixed Effects Model) và ước lượng theo mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên (Random Effects Model)
- Ước lượng theo mô hình Pooled OLS:
Mụ hỡnh Pooled OLS cú tất cả cỏc hệ số ủều khụng ủổi theo thời gian và theo cỏc ủối tượng nghiờn cứu ðõy là mụ hỡnh ủơn giản nhất khi khụng xem xét tới sự khác biệt giữa các doanh nghiệp nghiên cứu
Mụ hỡnh ủược biểu diễn như sau:
Yit là biến phụ thuộc, với i là doanh nghiệp và t là thời gian (năm);
X it là biến ủộc lập; β là hệ số gúc ủối với nhõn tố X; u it là phần dư
Tuy nhiên, hạn chế lớn của mô hình này là hệ số Durbin-Watson nhỏ hơn 1, nên hay gây ra hiện tượng tự tương quan dương Hơn nữa, trong các mối quan hệ giữa các biến kinh tế, các giả thuyết của phương pháp này dễ bị vi phạm cỏc lỗi như phương sai sai số thay ủổi, tự tương quan và khi ủiều này xảy ra ước lượng cỏc hệ số hồi quy sẽ khụng chớnh xỏc Do ủú cần cú một mụ hỡnh tốt hơn ủể phự hợp với yờu cầu phức tạp của cỏc biến kinh tế Mụ hỡnh cỏc ảnh hưởng cố ủịnh (FEM) và mụ hỡnh cỏc ảnh hưởng ngẫu nhiờn (REM) ủược sử dụng ủể khắc phục vấn ủề này
- Ước lượng theo mụ hỡnh cỏc ảnh hưởng cố ủịnh (Fixed Effects Model
Với giả ủịnh mỗi ủơn vị ủều cú những ủặc ủiểm riờng biệt cú thể ảnh hưởng ủến cỏc biến ủộc lập, FEM phõn tớch mối tương quan này giữa phần dư của mỗi ủơn vị với cỏc biến ủộc lập qua ủú kiểm soỏt và tỏch ảnh hưởng của cỏc ủặc ủiểm riờng biệt (khụng ủổi theo thời gian) ra khỏi cỏc biến ủộc lập ủể ước lượng những ảnh hưởng thực (net effects) của biến ủộc lập lờn biến phụ thuộc Mô hình ước lượng như sau:
Yit là biến phụ thuộc, với i là doanh nghiệp và t là thời gian (năm);
X it là biến ủộc lập;
C i là hệ số chặn cho từng doanh nghiệp và i = 1,2, ,n; β là hệ số gúc ủối với nhõn tố X; uit là phần dư
Chỉ số i ủược thờm vào hệ số chặn “C” ủể phõn biệt hệ số chặn của cỏc doanh nghiệp khác nhau Bởi hệ số chặn này giữa các doanh nghiệp có thể khỏc nhau do sự khỏc biệt trong hoạt ủộng sản xuất, kinh doanh cũng như chớnh sỏch quản lý, hoạt ủộng, quy mụ và tổ chức của từng doanh nghiệp
- Ước lượng theo mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên (Random Effects