ðề tài tập trung nghiên cứu về mối quan hệ giữa quản lý thanh khoản và KNSL của các công ty sản xuất ñược niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứ
Trang 1LÊ THỊ HUYỀN TRANG
MỐI QUAN HỆ GIỮA TÍNH THANH KHOẢN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH XÂY
DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
đà Nẵng - Năm 2019
Trang 2đẠI HỌC đÀ NẴNG
TRƯỜNG đẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ HUYỀN TRANG
MỐI QUAN HỆ GIỮA TÍNH THANH KHOẢN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH XÂY
DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 8 34 03 01
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS đƯỜNG NGUYỄN HƯNG
đà Nẵng - Năm 2019
Trang 3Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Lê Thị Huyền Trang
Trang 4MỞ đẦUẦẦẦ 1
1.Tắnh cấp thiết của ựề tàiẦẦẦ ẦẦ.Ầ 1
2 Mục tiêu nghiên cứuẦẦẦ.Ầ 2
3 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứuẦẦẦ.ẦẦ3
4 Phạm vi nghiên cứuẦẦẦ ẦẦẦ ẦẦ Ầ3
5 đóng góp của ựề tàiẦẦẦ 4
6 Kết cấu của luận vănẦẦẦ 4
7 Tổng quan về tài liệu nghiên cứuẦẦẦ.Ầ7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TÍNH THANH KHOẢN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP 9
1.1 Tổng quan về mối quan hệ giữa tắnh thanh khoản và khả năng sinh lời của doanh nghiệpẦẦẦ ẦẦẦ ẦẦ Ầ 9
1.1.1 Thanh khoản và lợi nhuận ẦẦẦ 9
1.1.2 Lý thuyết ựánh ựổi giữa thanh khoản và lợi nhuận (Liquidity-Profitability Trade-off)ẦẦẦ ẦẦ 11
1.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa tắnh thanh khoản và khả năng sinh lời 13
1.2.1 Mối quan hệ ngược chiều giữa tắnh thanh khoản và khả năng sinh lời 13
1.2.2 Mối quan hệ cùng chiều giữa tắnh thanh khoản và khả năng sinh lời 15
1.2.3 Không có mối quan hệ giữa tắnh thanh khoản và khả năng sinh lời 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1ẦẦẦ 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍNH THANH KHOẢN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ẦẦẦ Ầ 22
2.1 đặc ựiểm của ngành xây dựng ẦẦẦ.ẦẦ 22
2.2 Tổng quan về các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ẦẦẦ Ầ 24
Trang 5niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ……… 28
2.3.1 Thực trạng tính thanh khoản 28
2.3.2 Thực trạng khả năng sinh lời 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2……… 43
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 44
3.1 Các giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu 44
3.1.1 Các giả thuyết về ảnh hưởng của tính thanh khoản ñến khả năng sinh lời của doanh nghiệp .45
3.1.2 Các giả thuyết liên quan ñến các biến kiểm soát trong mô hình 49
3.1.3 Mô hình nghiên cứu 52
3.2 ðo lường các biến trong mô hình 54
3.2.1 ðo lường biến phụ thuộc……… 54
3.2.2 ðo lường biến ñộc lập 55
3.3 Chọn mẫu nghiên cứu 58
3.4 Phương pháp xử lý dữ liệu và hồi quy mô hình 58
3.4.1 Mô tả thống kê 59
3.4.2 Phân tích tương quan, ña cộng tuyến 59
3.4.3 Phân tích hồi quy 61
3.4.4 Kiểm ñịnh sự phù hợp của mô hình 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3……….66
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 67
4.1 Kết quả nghiên cứu 67
4.1.1 Thống kê mô tả 67
4.1.2 Phân tích tương quan 72
4.1.3 Phân tích hồi quy và kiểm ñịnh giả thuyết nghiên cứu 75
4.2 Hàm ý từ kết quả nghiên cứu và kiến nghị 84
4.2.1 Hàm ý từ kết quả nghiên cứu ……… ……… 84
4.2.2 Kiến nghị 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4……… 91
Trang 6DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7KNSL Khả năng sinh lời
Trang 8Số hiệu
2.1 Tốc ñộ tăng trưởng của tổng tài sản ngành xây dựng và
2.2 Tốc ñộ tăng trưởng vốn chủ sở hữu của ngành xây
dựng và toàn ngành niêm yết giai ñoạn 2011-2018 27 2.3 ROE trung bình ngành xây dựng giai ñoạn 2011- 2018 31
2.8 Tobin’s Q trung bình ngành xây dựng giai ñoạn
Trang 92.3 Nhóm công ty có ROE trung bình cao nhất và thấp nhất
2.5 Nhóm công ty có ROA trung bình cao nhất và thấp nhất
2.7 Nhóm công ty có GM trung bình cao nhất và thấp nhất ngành
2.9 Nhóm công ty có ROS trung bình cao nhất và thấp nhất
2.10 Nhóm công ty có P/E trung bình cao nhất và thấp nhất ngành
2.11 Tobin’s Q trung bình ngành xây dựng giai ñoạn 2011-2018 40
2.12 Nhóm công ty có trị số Tobin’s Q trung bình cao nhất và thấp
4.4 Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu theo phương pháp FEM 76 4.5 Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu theo phương pháp REM 76
Trang 10hiệu
bảng
4.8 Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu theo phương pháp REM
Trang 11
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ngành xây dựng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển chung của ñất nước Khi nền kinh tế phát triển, lợi nhuận của các doanh nghiệp gia tăng, ngân sách nhà nước vững mạnh là ñiều kiện ñể ngành xây dựng phát triển thông qua việc nâng cao cơ sở vật chất cho người dân và doanh nghiệp như xây dựng ñường xá, cầu cống, văn phòng, nhà ở,… Theo báo cáo của Bộ Xây dựng năm
2018, tốc ñộ tăng trưởng của ngành ở mức cao so với kế hoạch, cao hơn bình quân chung cả nước Giá trị sản xuất xây dựng ñạt 9,2% so với kế hoạch ñề ra từ 8,46 ñến 9,21% Trong số 14 chỉ tiêu của năm 2018, có 3 chỉ tiêu vượt, 11 chỉ tiêu ñạt kế hoạch Dự báo tăng trưởng ngành xây dựng vẫn tiếp tục duy trì mức khả quan trong những năm tới, nhưng tốc ñộ tăng trưởng sẽ bắt ñầu chậm lại Tốc ñộ tăng trưởng trung bình hàng năm của ngành xây dựng trong giai ñoạn 5 năm từ năm 2017 ñến năm 2021 dự kiến sẽ ñạt 8,2% chủ yếu nhờ vào tăng trưởng ñầu tư của khối tư nhân và nước ngoài Khi ngành xây dựng mở rộng, tỷ trọng GDP dự kiến sẽ tăng từ 5,7% lên 6,0% vào năm 2021
Bên cạnh những tín hiệu khả quan, hoạt ñộng của ngành xây dựng vẫn tiềm ẩn những rủi ro khó lường Theo số liệu thống kê, biên lợi nhuận gộp ngành xây dựng ñã bắt ñầu có xu hướng giảm dần từ quý II năm 2017 và sẽ rất khó ñạt ñược biên lợi nhuận cao như năm 2016 Nguyên nhân là do yếu tố cạnh tranh gay gắt hơn khi doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh với các nhà thầu nước ngoài có tiềm lực kinh tế lớn và trình ñộ thi công tiên tiến hơn, cùng với ñó
là giá cả nguyên vật liệu sắt, thép, cát… có xu hướng tăng mạnh trong thời gian vừa qua Tuy vậy, ñó chỉ là những nguyên nhân khách quan Bởi, nguyên nhân chủ yếu khiến hiệu quả kinh doanh của các công ty xây dựng giảm trong thời gian qua xuất phát từ những bất cập trong hoạt ñộng quản lý vốn lưu ñộng nói chung và quản lý thanh khoản nói riêng ðể khắc phục triệt ñể vấn ñề này, các nhà quản lý phải có những giải pháp nhằm tối ña hoá giá trị của công ty tức cân bằng giữa tính thanh khoản và lợi nhuận
Trang 12Theo như lý thuyết ựánh ựổi (trade off theory), trọng tâm chắnh của hầu hết các tổ chức là tối ựa hóa lợi nhuận trong khi nhu cầu về quản lý hiệu quả tài sản lưu ựộng thường bị bỏ qua điều này là hợp lý bởi họ tin rằng lợi nhuận và tắnh thanh khoản là những mục tiêu mâu thuẫn nhau Do ựó, một công ty chỉ có thể theo ựuổi một mục tiêu trong khi phải loại bỏ mục tiêu còn lại Ngược lại, Padachi (2006) cho rằng ựó là cần thiết ựể một công ty duy trì sự cân bằng giữa tắnh thanh khoản và lợi nhuận trong khi vẫn ựảm bảo tắnh thông suốt trong các hoạt ựộng hàng ngày của công ty ựó Quan ựiểm này bắt nguồn từ lý luận cho rằng cả hai tình trạng không ựủ khả năng thanh toán (KNTT) hoặc thanh khoản
dư thừa ựều trực tiếp ảnh hưởng ựến lợi nhuận của công ty Như vậy giữa lý thuyết và thực tiễn cũng có những mâu thuẫn nhau, do ựó xét trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện tại khi mà các công ty nói chung và công ty ngành xây dựng nói riêng ựang hoạt ựộng trong giai ựoạn kinh tế còn nhiều khó khăn do khủng hoảng tài chắnh toàn cầu thì vấn ựề mối quan hệ giữa thanh khoản và lợi nhuận lại ựược ựặt lên hàng ựầu và cũng là vấn ựề mà các nhà quản trị cần phải
quan tâm đó cũng là lý do tác giả chọn ựề tài ỘMối quan hệ giữa tắnh thanh
khoản và khả năng sinh lời của các công ty ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt NamỢ cho nội dung luận văn của mình Nội dung
của luận văn có thể ựóng góp thêm một bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa tắnh thanh khoản và khả năng sinh lời (KNSL) của các công ty nói chung
và các công ty ngành xây dựng nói riêng Qua ựó cũng cung cấp cho các nhà quản trị cách thức ựể hoạch ựịnh nguồn lực một cách tối ưu nhằm tối ựa hoá giá trị doanh nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước ựây về mối quan hệ giữa tắnh thanh khoản và khả năng sinh lời của doanh nghiệp
- Xác ựịnh mối quan hệ giữa tắnh thanh khoản và KNSL của các công ty xây dựng ựược niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam thông qua việc tìm hiểu mối quan hệ giữa KNTT nhanh và tỷ suất sinh lời (TSSL) trên
Trang 13tài sản, chu kỳ chuyển ựổi tiền mặt và TSSL trên tài sản, vòng quay các khoản phải thu và TSSL trên tài sản, vòng quay hàng tồn kho và TSSL trên tài sản
3 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
Nhằm giải quyết vấn ựề nghiên cứu ựặt ra, ựề tài sử dụng mô hình hồi quy
ựa biến ựể xem xét mối quan hệ giữa tắnh thanh khoản và KNSL của các công ty ngành xây dựng tại Việt Nam Theo ựó ựề tài thực hiện ước lượng mô hình OLS với mô hình Pooled OLS, Fixed Effect, Random Effect ựể kiểm tra mối quan hệ giữa thanh khoản và KNSL đồng thời ựể khắc phục các hiện tượng của mô hình như: phương sai thay ựổi, tự tương quan, ựề tài thực hiện khắc phục bằng phương pháp hồi quy bình phương tổng quát GLS (Generalized Least Square) nếu có mô hình xuất hiện các khuyết tật Dữ liệu nghiên cứu của ựề tài ựược thu thập từ các công ty xây dựng tại Việt Nam bao gồm các công ty hoạt ựộng trong lĩnh vực xây dựng ựược niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chắ Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội từ năm 2011 ựến năm 2018 Sau khi loại bỏ các công ty không ựầy ựủ dữ liệu, kết quả còn lại, ựề tài thực hiện nghiên cứu 61 công ty với 488 quan sát Dữ liệu của các công ty ựược thu thập
từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chắnh, các thông tin ựược công bố chắnh thức của các công ty, website của Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chắ Minh (HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) Các biến phụ thuộc, biến ựộc lập, biến kiểm soát ựược tổ chức thành dữ liệu bảng (panel data) Kết quả phân tắch dữ liệu ựược thực hiện với sự hỗ trợ của phần mềm Eviews
4 Phạm vi nghiên cứu
Xem xét và ựánh giá mối quan hệ giữa tắnh thanh khoản và KNSL của các công ty ngành xây dựng ựược niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chắ Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trong giai ựoạn 2011-
2018 đề tài thực hiện trên mẫu nghiên cứu gồm 61 công ty với 488 quan sát
5 đóng góp của ựề tài
- đề tài tập trung nghiên cứu mối quan hệ của tắnh thanh khoản và KNSL của các công ty ngành xây dựng niêm yết trên TTCK Việt Nam thông qua việc
Trang 14xem xét các chỉ số ñại diện cho khả năng thanh khoản như KNTT nhanh, chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt, vòng quay các khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho trong mối quan hệ với TSSL trên tài sản ñại diện cho KNSL của công ty
- Với những nỗ lực nghiên cứu của mình, ñề tài kỳ vọng sẽ cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa quản lý thanh khoản và KNSL của các công ty sản xuất và mong muốn ban quản trị công ty quan tâm nhiều hơn về mối quan hệ giữa thanh khoản và KNSL của công ty ñể có thể tối ưu hoá nguồn lực, từ ñó mang lại giá trị tối ña cho cổ ñông
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, luận văn gồm có 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu về mối quan hệ giữa tính thanh khoản và khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tính thanh khoản và khả năng sinh lời của các công
ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
7 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tác giả ñã tham khảo một số tài liệu sau:
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế năm 2014 của Hà ðức Hiếu, trường ðại học
Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh “Mối quan hệ giữa quản lý thanh khoản và khả
năng sinh lời của các công ty sản xuất tại Việt Nam” ðề tài tập trung nghiên cứu về mối quan hệ giữa quản lý thanh khoản và KNSL của các công ty sản xuất ñược niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trong giai ñoạn 2008-2013 với mẫu nghiên cứu gồm 64 công ty và 384 quan sát Nghiên cứu tiến hành xem xét các chỉ số ñại diện cho khả năng thanh khoản như: Chỉ số thanh toán hiện hành, chỉ số thanh toán nhanh, chu kỳ chuyến ñổi tiền mặt trong mối quan hệ với KNSL của công
ty Tiếp ñến ñề tài thực hiện hồi quy mô hình nghiên cứu dựa trên ba mô hình nghiên cứu chính: Pooled OLS, Fixed Effect, Random Effect và các kiểm ñịnh
Trang 15giả thuyết nghiên cứu của ñề tài Thông qua việc ước lượng và kiểm ñịnh giả thuyết nghiên cứu ñề tài ñã tìm thấy một mối quan hệ nghịch chiều giữa quản lý thanh khoản và KNSL của các công ty sản xuất ở Việt Nam thông qua yếu tố chu kỳ chuyến ñổi tiền mặt (CCC) Từ ñó, tác giả cho rằng, các nhà quản lý có thể làm gia tăng lợi nhuận công ty bằng cách rút ngắn chu kỳ chuyến ñổi tiền mặt, khoảng thời gian các khoản phải thu và thời gian chuyển ñổi hàng tồn kho cũng như kéo dài hoặc trì hoãn thời gian các khoản phải trả Tuy nhiên cũng lưu
ý rằng trong việc kéo dài thời gian thanh toán các khoản phải trả nên xem xét ñể tránh gây tổn hại danh tiếng của công ty và do ñó có thể gây tổn hại ñáng kể ñến lợi nhuận của công ty trong dài hạn
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế năm 2014 của Nguyễn Thị Thiện, trường ðại
học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh“Mối quan hệ giữa tính thanh khoản và tỷ
suất sinh lời trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Luận văn tập trung nghiên cứu tác ñộng của nhân tố thanh khoản tới TSSL của chứng khoán dựa trên mô hình Martinez (2005) sử dụng mẫu nghiên cứu gồm 165 công ty niêm yết liên tục trong giai ñoạn 2008 ñến tháng 6 năm 2013 Ba nhân tố thanh khoản ñề cập
là TV (Trading Volume), TR (tumover rate) và TP (Trading Probability) Tác giả nhận thấy có bằng chứng cho thấy rằng thanh khoản thì tác ñộng nghịch chiều tới TSSL của chứng khoán một cách trực tiếp, có nghĩa là nhà ñầu tư yêu cầu một phần bù cho rủi ro từ thanh khoản Những chứng khoán có thanh khoản cao thì xu hướng TSSL giảm và ngược lại nhà ñầu tư kì vọng một TSSL cao hơn cho những chứng khoán có thanh khoản thấp hơn Tuy nhiên, một cách gián tiếp thông qua biến ñiều kiện tỷ số giá trị sổ sách so với giá thị trường BM thì thanh khoản lại có tác ñộng cùng chiều tới TSSL của chứng khoán Trong ba nhân tố thanh khoản ñược sử dụng trong bài nghiên cứu, thì nhân tố TP không thể hiện ñược sự tác ñộng lên TSSL của chứng khoán thể hiện thông qua các hệ số hồi quy không có ý nghĩa thống kê ðiều này xuất phát từ TTCK Việt Nam, chúng
ta rất khó ñể tính toán chỉ số thanh khoản theo khả năng xảy ra giao dịch (trading probability) do chúng ta không xác ñịnh ñược ngày không giao dịch của
Trang 16chứng khoán Một kết luận khác ñược rút ra từ nghiên cứu là những doanh nghiệp có giá trị vốn hóa thị trường cao thì TSSL cao hơn và ñộ biến ñộng của TSSL cũng thấp hơn so với doanh nghiệp có giá trị vốn hóa thị trường thấp ðiều này có thể ñược giải thích, thứ nhất là do doanh nghiệp lớn hoạt ñộng hiệu quả hơn doanh nghiệp nhỏ nên có TSSL cao hơn Thứ hai, là các nhà ñầu tư có thể ñã bỏ quên yếu tố rủi ro khi ñầu tư vào các doanh nghiệp lớn vì doanh nghiệp nhỏ có rủi ro cao hơn nên TSSL ñòi hỏi cũng phải cao hơn tương ứng
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính năm 2014 của Trần Thị
Thanh Vân, trường ðại học Thăng Long “Mối quan hệ giữa khả năng thanh
toán và khả năng sinh lời: Nghiên cứu ñiển hình các công ty cổ phần ngành bất ñộng sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Nghiên cứu ñã tập trung làm rõ KNTT và KNSL của doanh nghiệp và mối quan hệ giữa KNTT và KNSL của các công ty cổ phần ngành bất ñộng sản niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai ñoạn 2009-2013 với số lượng mẫu là 58 công ty ðiểm mới của nghiên cứu này là ñã phân tích cả tác ñộng của KNSL ñến KNTT trong khi các nghiên cứu trước ñây chỉ phân tích tác ñộng một chiều ñó là ảnh hưởng KNTT ñến KNSL của các doanh nghiệp Dựa trên các kết quả phân tích tương quan và phân tích hồi quy ta cũng như các lý thuyết cổ ñiển, hiện ñại cũng như dựa trên các số liệu thực tế thu thập từ các Báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả kinh doanh, nghiên cứu ñã chỉ ra 4 yếu tố của KNTT ảnh hưởng tới KNSL của các công ty cổ phần ngành bất ñộng sản niêm yết trên TTCK Việt Nam Trong ñó có KNTT hiện hành và KNTT bằng tiền là các nhân tố ñược xem xét có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới chính sách sử dụng vốn của các doanh nghiệp Xét về quan hệ tương quan thì KNTT bằng tiền có tác ñộng thuận chiều tới KNSL của các doanh nghiệp bất ñộng sản trong khi các nhân tố KNTT hiện hành, thời gian quay vòng tiền và tỷ số nợ dài hạn trên tài sản dài hạn lại có tác ñộng ngược chiều Ngoài ra, KNTT nhanh trong nghiên cứu này không có tác ñộng ñáng kể ñến KNSL của doanh nghiệp Ngược lại, có 3 chỉ số ROA, ROE và ROI của KNSL cũng tác ñộng ñến KNTT, tuy nhiên, mức ñộ giải thích của KNTT ñến
Trang 17KNSL là khá thấp Từ ñó, tác giả ñưa ra khuyến nghị, các nhà quản trị của các công ty cổ phần ngành bất ñộng sản cần nắm rõ những ñặc ñiểm, ñặc thù riêng cũng như hướng phát triển của doanh nghiệp mình ñể có thể ñưa ra ñược một KNTT phù hợp với doanh nghiệp mình, giúp tối ña hóa giá trị doanh nghiệp trước tác ñộng của rất nhiều yếu tố bên trong cũng như bên ngoài ñến KNTT và KNSL
Bài viết “Mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu ñộng và khả năng sinh lời
của các công ty thực phẩm - ñồ uống niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của tác giả Bùi Thu Hiền và Nguyễn Hoài Nam ñăng trên Tạp chí Kinh tế ñối ngoại số 71 tháng 03/2015 Bài viết phân tích thực trạng quản trị vốn lưu ñộng trong các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất thực phẩm - ñồ uống cũng như ñịnh lượng sự ảnh hưởng của các yếu tố quản trị vốn lưu ñộng ñến KNSL của doanh nghiệp Qua ñó, bài viết ñưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp nhằm tối ưu hóa hoạt ñộng quản trị vốn lưu ñộng tại các công ty trong ngành Tác giả ñã sử dụng phương pháp hồi quy tương quan (OLS) với dữ liệu thu thập
từ 27 doanh nghiệp lớn trong ngành thực phẩm - ñồ uống niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai ñoạn 2009-2013 ñể cho thấy mối quan hệ có ý nghĩa về mặt thống kê giữa hoạt ñộng quản trị vốn lưu ñộng, ñược ño lường thông qua các biến số kỳ thu tiền bình quân, kỳ trả tiền bình quân, số ngày tồn kho bình quân, chu kỳ chuyển hóa tiền mặt và KNSL của doanh nghiệp Trên cơ sở ñó, bài viết
ñề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu ñộng của các công ty thực phẩm - ñồ uống niêm yết trên TTCK Việt Nam
Nghiên cứu của Kesseven Padachi (2006) về kiểm tra xu hướng trong
việc quản trị vốn luân chuyển lên thành quả của doanh nghiệp với mẫu gồm 58 doanh nghiệp nhỏ, sử dụng phân tích dữ liệu bảng với số liệu từ năm 1998 ñến năm 2003 Biến phụ thuộc: TSSL trên tổng tài sản (ROA) Các biến ñộc lập gồm: số ngày vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, kỳ thanh toán bình quân và chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt Kết quả hồi qui ñã chỉ ra rằng, một sự ñầu
tư lớn trong hàng tồn kho và khoản phải thu thì ñi kèm với lợi nhuận thấp Có
Trang 18mối tương quan có ý nghĩa (mạnh) giữa quản trị vốn luân chuyển và lợi nhuận ñược kiểm ñịnh trong các bài nghiên cứu trước
Nội dung các bài viết và luận văn kể trên ñều là những công trình khoa học có giá trị Tuy nhiên, có thể nhận thấy các nghiên cứu trên mới chỉ dừng lại
ở phạm vi nghiên cứu thanh khoản và lợi nhuận với số lượng mẫu nghiên cứu và các biến trong mô hình còn hạn chế nên sự phản ánh mối quan hệ giữa các biến còn chưa chính xác, chưa phản ánh hết ñược mối quan hệ giữa tính thanh khoản
và KNSL của các công ty, ñồng thời vẫn còn mâu thuẫn giữa kết quả của các nghiên cứu với cùng một nhóm ñối tượng Bên cạnh ñó, phần lớn các nghiên cứu chỉ sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp lấy từ các báo cáo tài chính của các công
ty, tức là tất cả ñều chỉ tính theo giá trị ghi sổ mà không tính tới giá trị thị trường của chúng nên mức ñộ phản ánh ñúng thực tế còn hạn chế Hơn nữa, do tác ñộng
từ các chính sách kinh tế của Nhà nước và ảnh hưởng từ sự phát triển của nền kinh tế thế giới, thực trạng tính thanh khoản tại các doanh nghiệp ở Việt Nam, trong ñó có các công ty xây dựng có sự thay ñổi nhanh chóng ñòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải nhận diện kịp thời ñể có những ñánh giá ñúng, ñiều chỉnh hợp lý nhằm giúp doanh nghiệp không ngừng phát triển, nâng cao lợi nhuận và ñạt ñược mục ñích trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
Với những lý do ñó, ñề tài tập trung nghiên cứu “Mối quan hệ giữa tính
thanh khoản và khả năng sinh lời của các công ty ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Hy vọng, với nỗ lực nghiên cứu của mình,
ñề tài sẽ cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa tính thanh khoản và KNSL của các công ty ngành xây dựng niêm yết trên TTCK Việt Nam, từ ñó mong muốn ban quản trị công ty quan tâm nhiều hơn về mối quan
hệ giữa thanh khoản và KNSL của công ty ñể có thể tối ưu hoá nguồn lực, từ ñó mang lại giá trị tối ña cho cổ ñông
Trang 19CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TÍNH THANH KHOẢN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về mối quan hệ giữa tính thanh khoản và khả năng sinh lời của doanh nghiệp
1.1.1 Thanh khoản và lợi nhuận
Thanh khoản là một ñiều kiện tiên quyết ñể ñảm bảo rằng các công ty có thể ñáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn của nó Thanh khoản của công ty ñược xem
xét từ hai khía cạnh khác nhau: quan ñiểm tĩnh và quan ñiểm ñộng (Farris and
Hutchison, 2002)
Quan ñiểm tĩnh xét xét khả năng thanh khoản của một công ty dựa trên các hệ số truyền thống ñược ñánh giá dựa trên các hệ số thanh toán hiện hành (current ratio) và hệ số thanh toán nhanh (quick ratio) Các hệ số này ño lường KNTT tại một thời ñiểm nhất ñịnh Hệ số thanh toán hiện hành thiết lập mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn Thông thường, một hệ số thanh toán cao ñược coi là một chỉ số phản ánh khả năng của công ty ñể ñáp ứng kịp thời các khoản nợ ngắn hạn của nó Hệ số thanh toán nhanh thiết lập một mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn sau khi ñã trừ ñi hàng tồn kho và nợ ngắn hạn Một tài sản có tính thanh khoản nếu nó có thể ñược chuyển ñổi thành tiền mặt ngay lập tức hoặc sớm nhất có thể mà không làm mất giá trị Thanh khoản thấp dẫn ñến tình trạng một công ty không có khả năng ñể trả nợ ñúng hạn cho các nhà cung cấp, dịch vụ và hàng hóa ðiều này có thể dẫn ñến tổn thất cho công ty
và có thể dẫn ñến phá sản
Ngoài ra, không có khả năng ñáp ứng các khoản nợ ngắn hạn có thể ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của công ty và trong nhiều trường hợp nó có thể ảnh hưởng ñến danh tiếng của những công ty ñó Lượng tiền mặt hoặc tài sản lưu ñộng không ñủ có thể khiến một công ty bỏ lỡ các ưu ñãi ñược ñưa ra bởi các nhà cung cấp tín dụng, dịch vụ và hàng hóa tốt Mất ưu ñãi như vậy có thể dẫn ñến chi phí cao hơn của hàng hóa sẽ ảnh hưởng ñến lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 20Quan ñiểm ñộng ño lường tính thanh khoản từ hoạt ñộng của công ty dựa trên các dòng tiền ra dòng tiền vào, ño lường bằng chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt
Tất cả các ñối tác có liên quan ñều quan tâm ñến KNTT của một công ty Các nhà cung cấp hàng hóa sẽ kiểm tra KNTT của công ty trước khi ra quyết ñịnh cho nợ Nhân viên cũng cần ñược quan tâm ñến KNTT của công ty ñể biết liệu các công ty có thể ñáp ứng các nghĩa vụ liên quan ñến nhân viên, ví dụ như tiền lương, lương hưu, quỹ dự phòng,… Vì vậy, một công ty cần phải duy trì
khả năng thanh khoản (Owalabi et.al, 2011)
Lợi nhuận là khoản tiền còn lại sau khi doanh thu trừ ñi chi phí sau khi xem xét chi phí bán hàng, chi phí quản lý và tất cả các chi phí khác có liên quan Lợi nhuận ròng là lợi nhuận còn lại sau khi ñã trừ lãi vay và thuế Các nhà ñầu
tư tiềm năng quan tâm ñến cổ tức và giá thị trường của cổ phiếu, do ñó, họ quan tâm ñến KNSL của công ty Trong khi ñó các nhà quản lý quan tâm ñến việc ñánh giá kết quả hoạt ñộng kinh doanh thông qua lợi nhuận Do ñó, tỷ suất lợi nhuận biên thấp phản ánh quản lý không hiệu quả và các nhà ñầu tư sẽ do dự ñầu tư vào các công ty (Owolabi et.al, 2011)
Thanh khoản và lợi nhuận là hai mục ñích chính của quản lý vốn lưu ñộng (Working Capital Management - WCM), liên quan ñến sự kết hợp những thay ñổi giữa tài sản và nợ theo thời gian ñược trích dẫn trong Lamberg and Valming
(2009) Các nhận ñịnh chung trong các bài nghiên cứu ñều xoay quanh giả thuyết ñánh ñổi giữa thanh khoản và lợi nhuận Giả thuyết này nhận ñịnh rằng
cả hai thuật ngữ tài chính này gây ra mối quan hệ xung ñột trong một tổ chức, do
ñó việc theo ñuổi một yếu tố này cũng ñồng nghĩa là ñánh ñổi yếu tố kia (Dash
and Hanuman, 2009) Tuy nhiên, một quan ñiểm khác cho rằng các nhà quản lý
có thể theo ñuối cả hai mục tiêu: mục tiêu thanh khoản và mục tiêu lợi nhuận, vì chúng có mối quan hệ trực tiếp với nhau Các nhận ñịnh này ñược nghiên cứu
bởi Chakraborty (2008) khi ñánh giá mối quan hệ giữa vốn lưu ñộng và lợi
nhuận của các công ty dược phẩm ở Ẩn ðộ Ông chỉ ra rằng có hai trường phái
tư tưởng riêng biệt hên quan ñến vấn ñề này:
Trang 21- Trường phái thứ nhất cho rằng vốn lưu ñộng không phải là một yếu tố ñể nâng cao KNSL của công ty và có thể có một mối quan hệ ngược chiều giữa chúng;
- Theo trường phái thứ hai, việc ñầu tư vào vốn lưu ñộng ñóng một vai trò quan trọng ñể nâng cao lợi nhuận của công ty và doanh thu bán hàng không thể ñược duy trì trừ khi có một mức ñầu tư tối thiểu của vốn lưu ñộng
1.1.2 Lý thuyết ñánh ñổi giữa thanh khoản và lợi nhuận (Liquidity- Profitability Trade-off)
Smith (1980) là một trong những người ñầu tiên nghiên cứu ñánh ñổi giữa tính thanh khoản và lợi nhuận trong quản lý vốn lưu ñộng Duy trì tính thanh khoản thích hợp chỉ ra rằng ngân quỹ ñược giới hạn trong tài sản lưu ñộng do ñó ngân quỹ không có sẵn ñể sử dụng cho hoạt ñộng hoặc cho các mục ñích ñầu tư cho lợi nhuận cao hơn Do ñó, tồn tại một chi phí cơ hội liên quan ñến việc duy trì những tài sản lưu ñộng và ñiều này có thể ảnh hưởng ñến lợi nhuận tổng thể của công ty
Theo lý thuyết ñánh ñổi thì mỗi công ty khác nhau sẽ có tỷ lệ nợ khác nhau, cụ thể như việc giải thích thành công nhiều sự khác biệt trong cấu trúc vốn của các lĩnh vực công nghiệp Ví dụ: những công ty có lợi nhuận cao, với ña số tài sản hữu hình như công ty thuộc về hàng không, có mức ñộ an toàn cao hơn
sẽ có tỷ lệ nợ nhiều hơn Trong khi ñó, những công ty ít lợi nhuận, có nhiều tài sản vô hình, nhiều rủi ro lại huy ñộng nguồn tài chính chủ yếu từ vốn chủ sở hữu Cũng theo thuyết này thì những công ty không vay nợ sẽ phát hành cổ phiếu, giữ lại cổ tức không chia, bán tài sản ñể nâng nguồn tiền mặt tái cân bằng cấu trúc vốn Như vậy, theo lý thuyết ñánh ñổi thì khi doanh nghiệp duy trì tính thanh khoản cao thì ñánh ñổi lại lợi nhuận ñạt ñược sẽ thấp nguyên nhân là do khi doanh nghiệp duy trì tài sản ngắn hạn cao thì KNSL thấp do chi phí hoạt ñộng cao, hơn nữa với việc duy trì nợ thấp cũng khiến doanh nghiệp chịu chi phí tài chính cao hơn, mặt khác lại không sử dụng ñược ñòn bẩy tài chính cũng như khoản tiết kiệm chi phí từ lãi vay Ngược lại, khi doanh nghiệp duy trì tính thanh
Trang 22khoản (KNTT ngắn hạn) thấp thì ñánh ñổi với rủi ro tài chính cao thì KNSL cũng cao ðiều này ñã ñược minh chứng qua rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm,
cụ thể:
Một nghiên cứu ñược thực hiện tại các công ty dầu khí ở Pakistan cho thấy tính thanh khoản chỉ ảnh hưởng ñáng kể ñến ROA trong khi không ảnh hưởng ñến ROE và ROI Kết quả chính của nghiên cứu cũng cho thấy rằng sự thay ñổi của tính thanh khoản có ảnh hưởng ñáng kể ñến tình hình tài chính của các doanh nghiệp với mức ñộ khác nhau Họ cũng chỉ ra nguyên tắc ñối lập giữa tính thanh khoản và KNSL: “Có một sự ñánh ñổi giữa tính thanh khoản và KNSL của doanh nghiệp, cái này tăng thì cái kia sẽ giảm hay ñể ñạt ñược nhiều hơn cái này sẽ phải từ bỏ một số cái khác” Eljelly (2004) trong nghiên cứu về các công ty niêm yết trên TTCK Ả Rập Xê-út ñã chỉ ra mối quan hệ giữa tính thanh khoản và KNSL thông qua phân tích hồi quy tương quan Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng thời gian quay vòng của tiền là thước ño cho tính thanh khoản Nghiên cứu ñã chỉ ra rằng những công ty có thời gian quay vòng tiền ngắn thì có KNSL cao hơn Kết luận tương tự cũng ñược chỉ ra trong nghiên cứu
của García-Teruel and Solano (2007) trên mẫu nghiên cứu 8872 doanh nghiệp Nghiên cứu của Raheman and Nasr (2007) cũng chỉ ra rằng tính thanh khoản và
KNSL của 94 công ty niêm yết trên TTCK Paskistan có mối quan hệ ngược chiều nghĩa là khi tính thanh khoản tăng thì KNSL giảm và ngược lại
Như vậy, khi lợi nhuận tăng sẽ có xu hướng làm giảm tính thanh khoản của công ty và ngược lại, thanh khoản cao sẽ có xu hướng ảnh hưởng ñến KNSL Vì vậy, các công ty nên luôn luôn cố gắng ñể duy trì một sự cân bằng giữa các mục tiêu mâu thuẫn nhau của thanh khoản và lợi nhuận Thanh khoản của công ty không nên quá cao hoặc quá thấp Nếu quá phụ thuộc vào thanh khoản thì sẽ dẫn ñến sự tích tụ, ứ ñọng của nguồn vốn nhàn rỗi và không mang lại bất kỳ lợi nhuận nào cho công ty Mặt khác, thanh khoản không ñủ có thể làm sụt giảm hạng tín dụng của doanh nghiệp và có thể dẫn ñến thanh lý bắt buộc các tài sản của công ty
Trang 231.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa tính thanh khoản và khả năng sinh lời
1.2.1 Mối quan hệ ngược chiều giữa tính thanh khoản và khả năng sinh lời
Trong phần này ñề tài sẽ tóm lược một số các nghiên cứu trong nỗ lực tìm kiếm mối quan hệ giữa thanh khoản và KNSL, theo ñó các nghiên cứu này hỗ trợ và chứng minh lý thuyết ñánh ñổi giữa thanh khoản và lợi nhuận Khi xem xét các nghiên cứu về vấn ñề này, trên cơ sở yếu tố ñược ñưa vào các nghiên cứu, có thể chia các nghiên cứu ra làm hai xu hướng Cụ thể:
Xu hướng thứ nhất gồm các nghiên cứu sử dụng chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt làm yếu tố duy nhất ñể phản ánh tính thanh khoản khi nghiên cứu mối quan
hệ giữa tính thanh khoản và lợi nhuận ðây là xu hướng diễn ra trong thời kỳ ñầu, khi mối quan hệ giữa tính thanh khoản và KNSL bắt ñầu nhận ñược sự quan tâm của các doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu Ở giai ñoạn này, việc thu thập, xử lý số liệu vẫn còn gặp nhiều khó khăn, các kỹ thuật phân tích, thống kê vẫn còn khá mới mẻ nên số lượng biến trong mô hình cũng bởi vậy mà bị hạn chế Kết quả các nghiên cứu ñều cho ra một kết quả chung, ñó là chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt có mối quan hệ ngược chiều với KNSL của các doanh nghiệp Các nghiên cứu tiêu biểu có thể kể ñến, gồm:
Nghiên cứu của Shin and Soenen (1998) về “Hiệu quả quản lý vốn luân
chuyển và tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp” ñã cho thấy, chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt ñã có một số tác ñộng tiềm năng lên lợi nhuận của một mẫu gồm 58.985 công ty niêm yết trên TTCK Mỹ trong khoảng thời gian từ năm 1974 ñến năm 1994 Nghiên cứu cũng phát hiện ra việc giảm hợp lý trong chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt sẽ dẫn ñến sự gia tăng lợi nhuận của công ty Trên cơ sở kết quả này, họ kết luận rằng các nhà quản lý có thể làm tăng giá trị cho các cổ ñông bằng cách giảm thời gian chuyển ñổi tiền mặt ở mức tối thiểu hợp lý
Các nghiên cứu sau ñó của Deloof (2003) ở Bỉ với dữ liệu nghiên cứu
gồm 1009 công ty phi tài chính lấy trong giai ñoạn 1992-1996, với hơn 5054
mẫu quan sát và Eljelly (2004) ở Saudi Arabia với mẫu của 29 công ty cổ phần
Trang 24(không bao gồm các ngành công nghiệp ñiện và ngân hàng) trong giai ñoạn
1996 - 2000 cũng sử dụng biến ñại diện cho tính thanh khoản là chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt Kết quả các nghiên cứu ñã chỉ ra mối tương quan âm giữa TSSL gộp và chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt Từ ñó, các nghiên cứu hàm ý rằng các nhà quản trị có thể gia tăng lợi nhuận bằng cách giảm chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt
Xu hướng thứ hai gồm các nghiên cứu sử dụng nhiều yếu tố ñể phản ánh tính thanh khoản khi nghiên cứu mối quan hệ giữa tính thanh khoản và lợi nhuận ðây là xu hướng diễn ra trong thời kỳ mối quan hệ giữa tính thanh khoản
và KNSL ñược các nhà quản lý doanh nghiệp ñặc biệt quan tâm Lúc này, việc thu thập, xử lý số liệu ñã dễ dàng hơn, các kỹ thuật phân tích, thống kê số liệu
ñã phát triển nên số lượng biến trong mô hình cũng bởi mà tăng lên Kết quả các nghiên cứu này thống nhất với giai ñoạn trước nhưng có sự mở rộng hơn với nhiều yếu tố ña dạng ñược ñưa thêm vào mô hình Các nghiên cứu tiêu biểu có thể kể ñến, gồm:
Kesseven Padachi (2006) ñã tiến hành nghiên cứu kiểm tra xu hướng trong việc quản trị vốn luân chuyển lên thành quả của doanh nghiệp với mẫu gồm 58 doanh nghiệp nhỏ, sử dụng phân tích dữ liệu bảng với số liệu từ năm
1998 ñến năm 2003 Biến phụ thuộc: TSSL trên tổng tài sản (ROA) Các biến ñộc lập gồm: số ngày vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, kỳ thanh toán bình quân và chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt Kết quả hồi qui ñã chỉ ra rằng, một sự ñầu tư lớn trong hàng tồn kho và khoản phải thu thì ñi kèm với lợi nhuận thấp Có mối tương quan có ý nghĩa (mạnh) giữa quản trị vốn luân chuyển và lợi nhuận ñược kiểm ñịnh trong các bài nghiên cứu trước
Cụ thể, có mối tương quan âm giữa kỳ thu tiền bình quân, kỳ thanh toán bình quân và chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt ñối với lợi nhuận của một doanh nghiệp, trong khi ñó ñối với số ngày vòng quay hàng tồn kho thì không tìm thấy mối tương quan có ý nghĩa nào ñối với lợi nhuận Phân tích ñã chỉ ra những thay ñổi có ý nghĩa và cách tốt nhất ñể giúp ngành công nghiệp giấy gia tăng thành quả là phải quan tâm ñến ñến sự ñánh ñổi giữa thanh khoản và lợi nhuận
Trang 25Garcia-Teruel and Martinez-Solano (2007) ñã nghiên cứu tác ñộng của vốn luân chuyển ñến TSSL của các công ty vừa và nhỏ ở Tây Ban Nha, trong nghiên cứu của mình tác giả sử dụng biến TSSL trên tổng tài sản (ROA) ñại diện cho KNSL của công ty Các biến ñộc lập gồm: Chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt ñược ño lường thông qua số ngày phải thu, số ngày tồn kho và số ngày phải trả Biến kiểm soát ñược sử dụng trong mô hình gồm: Quy mô công ty, tốc ñộ tăng trưởng của doanh thu, ñòn bẩy tài chính, hệ số tăng trưởng GDP hàng năm của nền kinh tế với ý nghĩa rằng việc nền kinh tế tăng trưởng tốt và ổn ñịnh sẽ giúp gia tăng TSSL của công ty
Tác giả sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng bao gồm 8872 công ty trong giai ñoạn 1996-2002 với phân tích ñơn biến (Univariate analysis) và phân tích ña biến (Multivariate analysis) Kết quả thể hiện rằng nhà quản trị có thể gia tăng giá trị cổ phần bằng cách làm giảm kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho theo ngày và chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt
Kết quả các nghiên cứu sau ñó của Raheman and Nasr (2007), Samirloglu
and Demirgunes (2008), Falope and Ajilore (2009), Chatterjee (2010), Huynh and Su (2010), Nobanee and cộng sự (2011), Qasim Saleem and Ramiz Ur Rehman (2011), Pouraghajan and Emamgholipourarchi (2012) hoàn toàn thống nhất với kết quả các nghiên cứu trước ñó Tuy mỗi nghiên cứu sử dụng các biến khác nhau ñể phản ánh tính thanh khoản nhưng ñều ñi tới kết luận rằng, có sự tồn tại mối quan hệ ngược chiều giữa tính thanh khoản và KNSL của các doanh nghiệp
1.2.2 Mối quan hệ cùng chiều giữa tính thanh khoản và khả năng sinh lời
Bên cạnh các nghiên cứu hỗ trợ cho lý thuyết ñã ñược Smith nêu ra năm
1980 thì cũng có những nghiên cứu cho thấy sự tồn tại một mối tương quan cùng chiều giữa quản lý thanh khoản và KNSL Trong phần này, ñề tài sẽ ñề cập ñến các nghiên cứu cho ra kết quả như vậy Về mặt kết quả, các nghiên cứu này hoàn toàn thống nhất với nhau, nhưng vẫn có sự khác biệt về hàm ý kết quả và khuyến nghị ñưa ra cho các doanh nghiệp Căn cứ vào yếu tố này, có thể phân
Trang 26chia các nghiên cứu làm hai nhóm
Nhóm thứ nhất: gồm các nghiên cứu ñưa ra nhận ñịnh rằng, trong các yếu
tố phản ánh tính thanh khoản thì chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt là yếu tố có tác ñộng lớn nhất ñến KNSL của doanh nghiệp Cụ thể:
Nghiên cứu của Lyroudi and Lazaridis (2000) thực hiện nghiên cứu về
mối quan hệ giữa tính thanh khoản thể hiện bằng chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt và
KNSL của doanh nghiệp thể hiện bằng TSSL trên tài sản (ROA) và lợi nhuận gộp (Gross margin) Nghiên cứu ñược thực hiện ở Hy Lạp với chuỗi dữ liệu gồm 200 công ty sau khi tiến hành loại bỏ các công ty không phù hợp do thiếu
dữ liệu còn lại 82 công ty Nghiên cứu thực hiện hồi quy ña biến với các biến chính gồm: TSSL trên tài sản (ROA), lợi nhuận gộp (Gross margin), tỷ số thanh toán nhanh (QR), tỷ số thanh toán hiện hành (CR), chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt (CCC) Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối tương quan thuận chiều giữa chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt và TSSL trên tài sản, lợi nhuận gộp Kết quả nghiên cứu của
Lyroudi and Lazaridis (2000) còn chỉ ra rằng, không có sự khác nhau giữa công
ty có quy mô nhỏ và công ty có quy mô lớn, không có sự khác nhau giữa công ty
có và không có ñòn bẩy tài chính Kết quả nghiên cứu này hàm ý rằng một chu
kỳ chuyển ñổi tiền mặt càng dài hơn có thể nâng cao lợi nhuận của công ty
Các nghiên cứu sau ñó của Gill et.al (2010) và Ali (2011) cũng thống nhất
với nhận ñịnh trên, ñồng thời ñưa ra khuyến nghị rằng ñể gia tăng lợi nhuận các doanh nghiệp cần có một chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt dài hạn
Nhóm thứ hai: gồm các nghiên cứu ñưa ra những kết luận và khuyến nghị mang tính hoạch ñịnh chiến lược cho các nhà quản trị doanh nghiệp, ñề cập tới những biện pháp mang tính tổng thể, hệ thống hơn là chú trọng vào một yếu tố
cụ thể nào ñó Một số nghiên cứu tiêu biểu như:
Nghiên cứu thực nghiệm của Sushma Vishnani, Bhupesh Kr.Shah (2007)
về tác ñộng của quản trị vốn luân chuyển lên lợi nhuận của doanh nghiệp ngành công nghiệp ñiện dân dụng tại Ẩn ðộ Với phương pháp kiểm ñịnh là tính toán các hệ số tương quan và phân tích hồi quy các tỷ số về lợi nhuận và các tỷ số về
Trang 27ño lường thanh khoản cùng trên 23 doanh nghiệp (dữ liệu từ CMIE) Kết quả về phân tích tương quan giữa thanh khoản và lợi nhuận cho thấy có mối tương quan dương giữa thanh khoản và lợi nhuận Kết quả cho thấy rằng, không có mối tương quan nào giữa thanh khoản và lợi nhuận trên toàn ngành công nghiệp, tuy nhiên các doanh nghiệp khác nhau có thể có mối tương quan dương giữa thanh khoản và lợi nhuận Ngoài ra, bài nghiên cứu cũng cho thấy rằng chính sách quản trị vốn luân chuyển có tác ñộng ñến thành quả của doanh nghiệp Kết luận trên cho thấy một quan ñiểm rằng các chính sách về quản trị hàng tồn kho, chính sách quản trị khoản phải thu, chính sách quản trị khoản phải trả ñóng vai trò quan trọng trong gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp
Nghiên cứu của Lamberg and Valming (2009) về mối quan hệ giữa thanh
khoản và KNSL của công ty nghiên cứu ñược thực hiện trong bối cảnh nền kinh
tế Thụy ðiển chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 Nghiên cứu ñược thực hiện trên mẫu dữ liệu 109 công ty ñược niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Stockholm Stock Exchange’s Small và Mid caplists Tác giả phát hiện ra rằng sự ứng dụng các chiến lược thanh khoản không có tác ñộng ñáng kể ñến lợi nhuận của công ty (tính bằng tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn ñầu
tư - ROI) Tuy nhiên, việc tăng cường dự báo tính thanh khoản và tài chính ngắn hạn trong thời gian khủng hoảng tài chính ñã có tác ñộng tích cực ñến tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) Nói cách khác, việc thường xuyên theo dõi và dự báo mức ñộ thanh khoản và thực hiện ñầu tư ngắn hạn nhiều hơn có thể ñem lại lợi nhuận cao hơn Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tầm quan trọng của các chỉ số chính giám sát tính thanh khoản của công ty là không thay ñổi giữa các thời ñiểm ñược nghiên cứu Do ñó, mặc dù lợi ích của việc ñiều chỉnh hoạt ñộng thanh khoản là không luôn luôn trực tiếp ñược ño lường thông qua lợi nhuận, việc ñiều chỉnh hoạt ñộng thanh khoản là có lợi cho các công ty Bài nghiên cứu khuyến nghị các công ty nên tập trung vào tính thanh khoản và quản lý vốn lưu ñộng trong thời gian khủng hoảng, suy thoái kinh tế
Các nghiên cứu sau này của Ibrahim Awad and Fahema Jayyar (2013),
Trang 28Zoriana Podilchuk (2013) cũng chú trọng vào những biện pháp mang tính tổng thể ñể nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp với khuyến nghị: các nhà quản lý doanh nghiệp cần xem xét cẩn thận và chú trọng việc lập kế hoạch quản lý thanh khoản ñể cải thiện hiệu quả và nâng cao lợi nhuận của các doanh nghiệp
1.2.3 Không có mối quan hệ giữa tính thanh khoản và khả năng sinh lời
Bên cạnh những kết quả nghiên cứu tìm ñược khẳng ñịnh có một mối quan hệ giữa tính thanh khoản và KNSL của công ty thì cũng có những nghiên cứu gần ñây lại không tìm thấy một mối quan hệ rõ ràng nào giữa hai yếu tố này ðiển hình là những nghiên cứu sau:
Monika Bolek and Rafal Wolski (2012) nghiên cứu vấn ñề lợi nhuận và khả năng thanh khoản ảnh hưởng ñến giá trị thị trường của các công ty tại Ba Lan Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu các công ty tại thị trường chứng khoán Warsaw ñược cung cấp bởi Notoria trong giai ñoạn 2000-2009, với 696 quan sát Thực hiện hồi quy các biến giá trị thị trường, giá trị kinh tế tăng thêm (economic value added), chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt (cash conversion cycle), tỷ
lệ thanh toán hiện hành, tỷ lệ thanh toán nhanh, tỷ lệ thanh khoản gia tăng (increased liquidity ratio) và giá trị vốn hóa
Kết quả nghiên cứu cho thấy một mối tương quan dương giữa lợi nhuận
và giá trị thị trường của công ty, có nghĩa là khi công ty tăng trưởng lợi nhuận giá trị công ty cũng tăng lên Ngược lại giá trị thị trường lại có tương quan âm với các chỉ số thanh khoản của công ty Tuy nhiên cả hai trường hợp ñều không
có ý nghĩa thống kê Như vậy, giả thuyết rằng tỷ lệ thanh khoản gia tăng (AT) giảm xuống khi giá trị thị trường tăng lên là không có cơ sở chắc chắn ðiều này
có thể là do các nhà ñầu tư có thể ưa thích các công ty có nguồn tiền mặt dồi dào Tiền có thể ñược sử dụng ñể tận dụng các cơ hội ñầu tư bất ngờ và không nhất thiết ảnh hưởng ñến tổng mức tài sản hiện hành, hàng tồn kho và các khoản phải thu của công ty
Với các kết quả nghiên cứu, có vẻ như các nhà ñầu tư trong thị trường Ba Lan xem xét lợi nhuận là quan trọng hơn tính thanh khoản trong việc ñánh giá
Trang 29các công ty trên sàn chứng khoán Warsaw, một trong các TTCK phát triển trong khu vực Có thể cho rằng, mối tương quan tích cực của AT, cho thấy một mức
ñộ cao hơn của tính thanh khoản, với giá trị thị trường cho thấy các nhà ñầu tư thích các công ty duy trì mức ñộ cao của tiền mặt
Nghiên cứu của Niresh (2012) thực hiện nghiên cứu sự ñánh ñổi giữa
thanh khoản và lợi nhuận của công ty sản xuất ở Srilanka Nghiên cứu ñược thực hiện trên dữ liệu gồm 31 công ty sản xuất trong giai ñoạn 2007-2011 Với các biến ñại diện cho lợi nhuận (KNSL) là lợi nhuận ròng (Net profit), TSSL trên vốn dài hạn (Retum on Capital employed - ROCE), TSSL trên vốn cổ phần (Retum on equity - ROE) và các biến ñộc lập ñược sử dụng trong mô hình là tỷ
số thanh toán hiện hành (Current ratio - CR), tỷ số thanh toán nhanh (Quick ratio
- QR) Kết quả nghiên cứu cho thấy không có mối quan hệ giữa thanh khoản và lợi nhuận (KNSL) của các công ty sản xuất ở Srilanka trong giai ñoạn nghiên cứu Tuy nhiên, tác giả cũng ñưa ra giới hạn của bài nghiên cứu là chỉ nghiên cứu cho các doanh nghiệp sản xuất hơn nữa trong giai ñoạn này các doanh nghiệp ở Srilanka lại chịu ảnh hưởng chung của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu khiến nhu cầu thị trường giảm sút Cũng qua kết quả nghiên cứu, tác giả hàm ý rằng trong giai ñoạn khó khăn các nhà quản lý tài chính phải cân ñối giữa thanh khoản và KNSL hợp lý
Một nghiên cứu gần ñây nhất ñược thực hiện bởi một nhóm các nghiên
cứu sinh gồm: Egbide, Uwuigbe and Uwalomwa (2013) Bài nghiên cứu ñược
thực hiện nhằm xác ñịnh bản chất mối quan hệ giữa thanh khoản và lợi nhuận của 30 công ty thuộc nhóm ngành sản xuất ñược niêm yết TTCK Nigeria trong giai ñoạn từ năm 2006 ñến năm 2010
Biến phụ thuộc ñược sử dụng ñể ño lường KNSL của các công ty là tỷ lệ thu nhập trên vốn sử dụng (Retum on Capital Employed - ROCE) Các biến ñộc lập ñại diện cho tính thanh khoản của công ty là CR, QR và CCC Biến kiểm soát ñược ñưa vào mô hình bao gồm doanh thu (Logarithm of Sales - LnS) và tổng tài sản (Logarithm of Total Assets - LnTA) Dữ liệu của các công ty trong
Trang 30mẫu nghiên cứu ñược lấy từ các báo cáo tài chính trong giai ñoạn 5 năm từ 2006 ñến 2010 Do ñó, tổng số quan sát của bài là 150 quan sát Mô tả thống kê và phân tích hồi quy ña biến ñược ứng dụng ñể phân tích dữ liệu
Kết quả của bài nghiên cứu cho thấy:
- Hệ số thanh khoản hiện hành (Current ratio - CR) và hệ số thanh khoản nhanh (Quick ratio - QR) có mối quan hệ ñồng biến với KNSL của công ty Trong khi ñó, chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle - CCC) có mối quan hệ nghịch biến với KNSL của công ty
- Tuy nhiên, các mối quan hệ nghịch biến và ñồng biến trên ñều không có
ý nghĩa thống kê ðiều này ngụ ý rằng thanh khoản không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không ñáng kể ñến KNSL của các công ty trong nhóm ngành sản
xuất ở Nigeria Vì vậy, Egbide, Uwuigbe, and Uwalomwa (2013) khuyến nghị
các công ty nên cải thiện thanh khoản bằng cách thiết lập các chính sách tín dụng thực tế hơn khi ñó chu kỳ chuyển ñổi tiền mặt sẽ ñược rút ngắn hơn và có tác ñộng tích cực ñến lợi nhuận của công ty
Trang 31KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 ñã trình bày cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa tính thanh khoản và KNSL Từ ñó chỉ ra ý nghĩa, vai trò của các yếu tố này ñối với hoạt ñộng sản xuất, sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong tình hình hiện nay Nghiên cứu cũng ñề cập tới lý thuyết về ñánh ñổi giữa thanh khoản và lợi nhuận như một căn cứ, cơ sở ñể phát triển các giả thuyết nghiên cứu trong phần tiếp theo của ñề tài
Bên cạnh ñó, việc tổng hợp một số nghiên cứu có liên quan ñến phạm vi nghiên cứu của ñề tài bước ñầu ñã phản ánh những luồng quan ñiểm khác nhau
về mối quan hệ giữa tính thanh khoản và KNSL của các nhà nghiên cứu trên thế giới Thực tế ñã chỉ ra rằng, kết quả các nghiên cứu trước ñây vẫn còn những mâu thuẫn trong kết luận về bản chất mối quan hệ giữa tính thanh khoản và KNSL của các doanh nghiệp, với ba xu hướng hoàn toàn khác nhau gồm: tồn tại một mối quan hệ ngược chiều giữa tính thanh khoản và KNSL của các doanh nghiệp, tồn tại một mối quan hệ thuận chiều giữa tính thanh khoản và KNSL của các doanh nghiệp và không tồn tại mối quan hệ giữa tính thanh khoản và KNSL của các doanh nghiệp Do những kết quả trên ñược nghiên cứu ở những thời ñiểm khác nhau, trong ñiều kiện kinh tế - xã hội và các yếu tố ảnh hưởng ở các quốc gia là khác nhau nên không thể áp ñặt và nhận ñịnh chủ quan về mối quan
hệ giữa tính thanh khoản và KNSL của các doanh nghiệp ở Việt Nam theo một trong ba xu hướng kể trên Bởi ñiều kiện kinh tế - xã hội ở Việt Nam và môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp có những ñặc thù rất riêng biệt không giống bất cứ với quốc gia nào trên thế giới, do ñó cần thiết phải có những ñánh giá, nhận ñịnh cụ thể dựa trên cơ sở nghiên cứu, phân tích số liệu trực quan
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍNH THANH KHOẢN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 2.1 ðặc ñiểm của ngành xây dựng
Trước khi ñánh giá tính thanh khoản và lợi nhuận của các công ty xây dựng niêm yết trên TTCK Việt Nam, ta cần xem xét ñến những ñặc ñiếm chung của ngành xây dựng ảnh hưởng tới tính thanh khoản và lợi nhuận của các công
ty Bởi lẽ, ñể có thể ñánh giá một cách chính xác nhất, ta không chỉ cần phân tích các chỉ tiêu tài chính, mà còn phải lưu ý tới những ñặc ñiểm chung của ngành tác ñộng ñến tính thanh khoản và lợi nhuận của các doanh nghiệp
Ngành xây dựng có ñặc ñiểm là phụ thuộc vào ngành bất ñộng sản Khi ngành bất ñộng sản phát triển, tức là nhu cầu xây dựng nhà cửa, cơ sở hạ tầng tăng lên, từ ñó ngành xây dựng mới có “công ăn việc làm” Có thế nói, sự sinh tồn của ngành xây dựng phụ thuộc vào ngành bất ñộng sản Trong khi ñó, theo như các nghiên cứu trước ñó, ngành bất ñộng sản rất nhạy cảm với chu kỳ kinh
tế và xã hội Khi dân số tăng lên, nền kinh tế phát triền, các tổ chức kinh tế sẽ cần mở rộng quy mô, trụ sở, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại Nhờ ngành bất ñộng sản mà ngành xây dựng cũng trở nên sôi ñộng hơn, kéo theo sự phát triển của ngành trên TTCK Việt Nam, từ ñó tính thanh khoản của các công
ty trong ngành cũng ñược cải thiện Ngược lại, khi nền kinh tế bị suy thoái, tác ñộng tới ngành bất ñộng sản, thậm chí có thể rơi vào tình trạng ñóng băng Khi ngành bất ñộng sản ảm ñạm, nhiều công trình xây dựng ñang thi công cũng phải dừng lại vì thiếu vốn, kéo theo tính thanh khoản và lợi nhuận của các công ty trong ngành cũng bị sụt giảm
ðiển hình, trong giai ñoạn 2008-2012, ñể kiềm chế lạm phát và ổn ñịnh thị trường, chính phủ ñã tiến hành ñiều tiết thị trường thông qua những chính sách tiền tệ, kiểm soát tín dụng chặt chẽ, ñặc biệt là tín dụng chi phí sản xuất Tuy có nhiều chính sách, biện pháp ñược ñưa ra nhằm cải thiện tình trạng này nhưng thực trạng bong bóng bất ñộng sản vẫn ngày càng ảm ñạm và có phần lớn
Trang 33hơn Thị trường bất ựộng sản bị ảnh hưởng nặng nề kéo theo ngành xây dựng cùng suy thoái theo Có thể nói, năm 2012 là năm suy thoái kinh tế nặng nề nhất trong nhiều năm gần ựây Nhiều ngành ựã bị ảnh hưởng nghiêm trọng, trong ựó
có cả ngành xây dựng Nhiều công ty rơi vào khủng hoảng, các công ty nhỏ lẻ hay thiếu năng lực về tài chắnh ựã phải tuyên bố phá sản, ựóng cửa
TheoỘBáo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2014 và phương
hướng, nhiệm vụ kế hoạch năm 2015 của ngành xây dựngỢ của Bộ trưởng Trịnh đình Dũng tại Hội nghị trực tuyến ngành xây dựng ngày 16/01/2015, tắnh theo giá trị hiện hành năm 2015, tổng giá trị sản xuất ngành xây dựng năm 2014 ựạt
849 nghìn tỷ ựồng (tăng 10,2% so với năm 2013), tắnh theo giá so sánh năm
2010 là ựạt 676 nghìn tỷ ựồng (tăng 7,6% so với năm 2013) và giá trị tăng thêm của ngành xây dựng năm 2014 là 161,87 nghìn tỷ ựồng, tăng 7,07% so với năm
2013 (cao hơn mức tăng 5,87% của năm trước) chiếm tỷ trọng 6.0% GDP cả nước Có thể thấy, ngành xây dựng ựang tiếp tục tăng trưởng khá Theo giá hiện hành, giá trị sản xuất ngành xây dựng năm 2015 ựạt khoảng 974 nghìn tỳ ựồng, tăng 11,4% so với năm 2014 Theo giá so sánh năm 2010, giá trị tăng thêm của ngành năm 2015 ựạt khoảng 172 nghìn tỳ ựồng, tăng 10,82% so với năm 2014, chiếm tỷ trọng 5,9% GDP cả nước và là mức tăng cao nhất kê từ năm 2010 Chỉ tắnh ựến năm 2015, tỷ lệ ựô thị hoá cả nước ựã ựạt 35,7%, tăng 1,2% so với năm 2014; tỷ lệ phủ kắn quy hoạch chung xây dựng ựô thị ựạt 100%; quy hoạch xây dựng nông thôn ựạt 98,2%, tăng 3,3% so với 2014; tỷ lệ người dân ựô thị ựược cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung ựạt khoảng 81,5%; tỳ lệ thu gom và xừ lý nước thải tại ựô thị ựạt khoảng 85%; tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch giảm còn khoảng 25% Diện tắch bình quân nhà ở toàn quốc ựạt khoảng 22m2 sàn/người, tăng l,1m2 sàn/người so với năm 2014
Trong các năm sau ựó, giai ựoạn 2015 - 2018, các số liệu này vẫn tiếp tục tăng do nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng ựể phát triển kinh tế - xã hội của ựất nước và nhu cầu cải thiện ựời sống của người dân Nhìn chung, ngành xây dựng ựang trên ựà duy trì tăng trưởng bền vững đây không chỉ là tắn hiệu tốt với nền
Trang 34kinh tế nói chung mà còn là dấu hiệu tốt ñối với cổ phiếu của ngành xây dựng niêm yết trên TTCK, góp phần tạo ra cái nhìn lạc quan với các nhà ñầu tư, giúp tăng tính thanh khoản của các công ty trong ngành trên TTCK Việt Nam
2.2 Tổng quan về các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Sự ra ñời và phát triển của các doanh nghiệp niêm yết nói chung và các công ty xây dựng niêm yết nói riêng gắn liền với sự ra ñời và phát triển của HNX và HOSE
HNX ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 01/2009/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở chuyển ñổi từ Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội (ñược thành lập theo quyết ñịnh số 127/1998/Qð-TTg, khai trương bắt ñầu hoạt ñộng ngày 8/3/2005) ðến năm 2008 việc giao dịch ở HNX bắt ñầu nhộn nhịp
do việc vận hành hệ thống giao dịch từ xa cho phép các công ty chứng khoán kết nối thẳng với HNX ñể thực hiện các lệnh cho nhà ñầu tư
ðể có thông tin chính xác, phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp, ngày 1/10/2012 HNX ñã tổ chức phân ngành cho các doanh nghiệp niêm yết theo tiêu chuẩn HaSIC với tiêu chí lấy tỷ trọng doanh thu làm gốc ðến năm 2018, theo kết quả phân ngành có 377 doanh nghiệp niêm yết tại HNX, trong ñó có 51 doanh nghiệp xây dựng chiếm 13,53% trong tổng số các doanh nghiệp niêm yết Hằng năm, căn cứ vào tỷ trọng doanh thu từng loại ngành, HNX tiến hành phân lại ngành nghề cho các doanh nghiệp
HOSE ñược thành lập vào ngày 11/5/2007 theo quyết ñịnh số 559/2007/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở chuyển ñổi từ Trung tâm Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (ñược thành lập ngày 11/7/1998 theo Quyết ñịnh số 127/1998/TTg)
Với tiêu chí ñáp ứng nhu cầu khác nhau của các thành viên trong thị trường như thống kê, phân tích, so sánh các chỉ số tài chính của các công ty trong cùng ngành, HOSE ñã phân ngành thành công cho các doanh nghiệp niêm yết dựa vào tiêu chuẩn phân ngành VSIC 2007 Theo ñó năm 2009 có 15 công
Trang 35ty xây dựng niêm yết, trong tổng số 184 công ty niêm yết, chiếm 8,2% Hằng năm sau khi có báo cáo tài chính năm HOSE sẽ căn cứ vào tiêu chuẩn VSIC
2007 ñể phân loại, bổ sung các doanh nghiệp vào các ngành phù hợp ðến năm
2018 trên sàn HOSE ñã có 37 công ty xây dựng trên tổng số 381 công ty
Tiếp nối thành công của HNX và HOSE, vào ngày 24/6/2009, thị trường giao dịch chứng khoán dành cho công ty ñại chúng chưa niêm yết (UPCoM) chính thức ra ñời với mục tiêu thu hẹp thị trường tự do, mở rộng thị trường giao dịch có tổ chức, có quản lý của Nhà nước, giúp nhà ñầu tư giao dịch chứng khoán an toàn và thuận lợi Chỉ với 10 doanh nghiệp ñăng ký giao dịch buổi ñầu khai trương, tính ñến hết tháng 5 năm 2018, UPCoM có 738 doanh nghiệp ñăng
ký giao dịch, vốn hóa thị trường ñạt 656.436 tỷ ñồng, gấp gần 3 lần giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu niêm yết HNX cùng thời ñiểm
Cổ phiếu UPCoM ngày càng thu hút sự quan tâm của các nhà ñầu tư nước ngoài Trong năm 2016 và 2017, tỷ trọng giao dịch của nhà ñầu tư nước ngoài luôn chiếm khoảng 15,5% - 16,5% giá trị giao dịch trên UPCoM Trên UPCoM
có khá nhiều cổ phiếu của các công ty lớn, có tên tuổi, ñược nhà ñầu tư quan tâm, có những cổ phiếu ñược giao dịch ở mức giá rất cao, có khi bằng hoặc thậm chí cao hơn mức giá của các bluechips trên hai sàn niêm yết, ví dụ như MCH, MPC, SCS, SGN ðến năm 2018, ñã có 53 doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên UPCoM trong tổng số 816 công ty niêm yết
Như vậy tính ñến năm 2018, cả ba sàn ñã có 141 công ty ngành xây dựng
niêm yết trong tổng số 1574 công ty niêm yết, chiếm 8,96%
Số lượng các công ty ngành xây dựng nói riêng và tổng các công ty niêm yết nói chung biến ñộng theo thời gian, dẫn ñến các chỉ tiêu phản ánh về quy mô doanh nghiệp như tổng tài sản, vốn chủ sở hữu ñầu tư cho ngành có sự thay ñổi Dưới ñây là bảng tổng hợp số liệu phản ánh quy mô của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết giai ñoạn 2011-2018
Trang 36Bảng 2.1: Tổng tài sản, vốn chủ sở hữu ngành xây dựng niêm yết
Ngành xây dựng
Tỷ trọng (%)
Nguồn: Theo số liệu http://www.cophieu68.vn/ và tính toán của tác giả
Xét về quy mô tổng tài sản, ngành xây dựng có tốc ñộ tăng nhanh kể từ năm 2011 ñến 2016, từ năm 2017 bắt ñầu giảm và tăng lại vào năm 2018 ðối với tổng tài sản toàn ngành tăng liên tục kể từ năm 2011 ñến năm 2018 Tỷ trọng tài sản ngành xây dựng so với toàn ngành ñạt thấp nhất vào năm 2018 (4,13%) và cao nhất vào năm 2014 (5,87%)
Xét về tốc ñộ tăng trưởng, trong cả giai ñoạn 2011-2018 tốc ñộ tăng trưởng tổng tài sản của toàn ngành lớn hơn tốc ñộ tăng của ngành xây dựng Xu hướng tăng trưởng của tài sản ngành xây dựng và toàn ngành ñều tăng mạnh giai ñoạn 2011-2014, sau ñó tăng chậm hơn Giai ñoạn 2014-2018 tốc ñộ tăng của tài sản ngành xây dựng hầu như không ñáng kể, ñặc biệt giai ñoạn 2015-2017 hầu như không tăng, chứng tỏ trong giai ñoạn này việc huy ñộng vốn cho ngành xây dựng gặp nhiều khó khăn Biểu ñồ hình 2.1 thể hiện tốc ñộ tăng trưởng của tổng tài sản trong doanh nghiệp
Trang 372011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018
Hình 2.1: Tốc ñộ tăng trưởng của tổng tài sản ngành xây dựng và toàn
ngành niêm yết giai ñoạn 2011-2018
Nguồn: Theo tính toán của tác giả
2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018
Hình 2.2: Tốc ñộ tăng trưởng vốn chủ sở hữu của ngành xây dựng
và toàn ngành niêm yết giai ñoạn 2011-2018
Nguồn: Theo tính toán của tác giả
ðối với quy mô vốn chủ sở hữu, qua bảng phân tích 2.1, tổng vốn chủ sở hữu của các công ty xây dựng niêm yết tăng dần theo thời gian Vốn chủ sở hữu toàn ngành cũng tăng dần từ năm 2011 ñến 2015, chững lại năm 2016 và tăng tiếp trong các năm 2017 và 2018 Tỷ trọng vốn chủ sở hữu so với toàn ngành có
Trang 38sự thay ựổi, cao nhất là năm 2014 (chiếm 6,49%) và thấp nhất vào năm 2011 (4,44%) Xét về tốc ựộ tăng trưởng của vốn chủ sở hữu, ngành xây dựng và toàn ngành có tốc ựộ tăng trưởng nhanh từ năm 2011 ựến 2015, chững lại vào năm
2016 sau ựó tiếp tục tăng Tuy nhiên tốc ựộ tăng của ngành xây dựng nhanh hơn toàn ngành Như vậy vốn chủ sở hữu của toàn ngành và ngành xây dựng nói chung tăng ựều, ngoại trừ năm 2016 Từ số liệu bảng 2.1 ta có sơ ựồ tốc ựộ tăng trưởng của vốn chủ sở hữu và toàn ngành như biểu ựồ hình 2.2
Như vậy xét về tốc ựộ tăng của tài sản thì ngành xây dựng tăng chậm hơn toàn ngành, nhưng tốc ựộ tăng của vốn chủ sở hữu thì nhanh hơn toàn ngành
2.3 Thực trạng tắnh thanh khoản và khả năng sinh lời của các công ty xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2.3.1 Thực trạng tắnh thanh khoản
Hiện nay, do số vốn tự có mỏng, các doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung, trong ựó có các doanh nghiệp xây dựng hoạt ựộng phụ thuộc quá nhiều vào vốn vay Do ựó các doanh nghiệp thường xuyên rơi vào tình trạng mất thanh khoản
và hoạt ựộng cầm chừng
Trước những biến ựộng khó lường, tiềm ẩn nhiều rủi ro của nền kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam trong thời gian tới có thể sẽ ựối mặt với nút thắt mới bởi lo ngại về khả năng nền kinh tế sẽ rơi vào "bẫy thanh khoản'' đó là trạng thái mà chắnh sách tiền tệ ựược nới lỏng, nhưng tăng trưởng tắn dụng vẫn thấp do:
- Tổng cầu sụt giảm mạnh, các doanh nghiệp chỉ hoạt ựộng cầm chừng, không muốn vay vốn ựể ựầu tư hay sản xuất kinh doanh;
- Doanh nghiệp muốn vay vốn nhưng không vay ựược do thiếu tài sản ựảm bảo, tình trạng tài chắnh yếu, kế hoạch kinh doanh không khả thi
Thực tế, khả năng thanh khoản ở các doanh nghiệp Việt Nam, trong ựó có các doanh nghiệp xây dựng ựang ở mức yếu so với doanh nghiệp của các nước trong khu vực Châu Á KNTT nợ ngắn hạn là chỉ số quan trọng ựo lường sức khỏe của doanh nghiệp Theo số liệu tắnh toán, các doanh nghiệp niêm yết của
Trang 39Việt Nam nhìn chung, ngày càng khó khăn hơn trong việc ñáp ứng các khoản nợ ngắn hạn Hai chỉ số quan trọng là chỉ số thanh toán hiện hành và chỉ số thanh toán nhanh ñều có xu hướng giảm trong những năm gần ñây Mặc dù bình quân của các chỉ số thanh khoản này ñều ñạt tiêu chuẩn (chỉ số thanh toán hiện hành >
2 và chỉ số thanh toán nhanh >1) nhưng khi ñi sâu vào phân tích từng doanh nghiệp, kết quả cho thấy thanh khoản của các doanh nghiệp niêm yết thực sự có vấn ñề Trong năm 2017 và năm 2018, theo tiêu chuẩn của chỉ số thanh toán nhanh thì tính riêng các doanh nghiệp trong ngành xây dựng ñã có tới gần 60% các doanh nghiệp niêm yết có thể có khó khăn thanh khoản, con số này lên ñến 70% cho chỉ số thanh toán hiện hành Sự khác biệt ở ñây là do hàng tồn kho ñã ñược loại bỏ trong công thức tính chỉ số thanh toán nhanh
Một nguyên nhân quan trọng khác gây ra khó khăn thanh khoản của các doanh nghiệp hiện nay chính là hàng tồn kho Những năm gần ñây, hàng tồn kho của các doanh nghiệp tăng mạnh gây mất cân ñối trong thu - chi Trong các doanh nghiệp xây dựng, vấn ñề này còn trầm trọng hơn bởi ñặc thù các doanh nghiệp hoạt ñộng trong ngành xây dựng sử dụng rất nhiều nguyên vật liệu ñể phục vụ cho hoạt ñộng thi công công trình
Hàng tồn kho trở thành vấn ñề lớn ñối với doanh nghiệp khi tổng cầu của nền kinh tế suy giảm ðiều này phản ánh rất rõ, khi số ngày tồn kho tăng mạnh trong những năm qua và số lượng doanh nghiệp dư thừa hàng tồn kho chiếm tỷ
lệ cao trong tổng số doanh nghiệp niêm yết
Một yếu tố nữa làm cho thanh khoản của doanh nghiệp niêm yết yếu ñi là thời gian thu tiền bán hàng của các doanh nghiệp ngày càng chậm trong những năm gần ñây, trong khi thời gian phải trả cho người bán không ñược tăng tương ứng Hậu quả là các doanh nghiệp bị mất cân ñối trong thu - chi số lượng doanh nghiệp bị mất cân ñối thu - chi rất cao trong những năm gần ñây và có xu hướng tăng dần Bên cạnh ñó các doanh nghiệp ở Việt Nam trong ñó có các doanh nghiệp xây dựng còn quá phụ thuộc vào vốn vay, khó khăn trong thanh toán lãi vay Mặc dù việc sử dụng ñòn bẩy tài chính giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận
Trang 40khi kinh doanh thuận lợi, tuy nhiên, trong ñiều kiện lãi suất cao và tổng cầu thấp thì ñòn bẩy lại là mối ñe dọa không những làm giảm lợi nhuận mà còn có khả năng làm cho doanh nghiệp phá sản vì mất KNTT Ở Việt Nam cho ñến nay, các doanh nghiệp vẫn phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn vay ngân hàng (các thị trường khác như huy ñộng từ TTCK và trái phiếu còn hạn chế) Chính vì vậy, sự thay ñổi trong lãi suất ngân hàng (thường ngắn hạn) sẽ có ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp niêm yết phần lớn có hệ số sử dụng ñòn bẩy rất cao, tổng nợ bình quân khá ổn ñịnh, trên 50% của tổng tài sản và gấp hai lần vốn chủ
sở hữu trong những năm gần ñây ðiều này cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam quá phụ thuộc vào nguồn vốn vay Duy trì một tỷ lệ nợ cao, các doanh nghiệp niêm yết sẽ gặp khó khăn ngay cả trong trả lãi chứ chưa nói ñến trả nợ gốc ðiều này thể hiện ở chỉ số khả năng trả lãi (EBIT/Lãi vay) của các doanh nghiệp ñã xấu ñi nhiều trong những năm gần ñây Tỷ lệ các doanh nghiệp có khả năng gặp khó khăn trong trả lãi tăng mạnh
Tóm lại, từ những nguyên nhân kể trên có thể thấy rằng, tính thanh khoản
ở các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp xây dựng nói riêng còn yếu kém ðại bộ phận các doanh nghiệp chưa quan tâm ñến tính thanh khoản nên hoạt ñộng của doanh nghiệp dễ bị ảnh hưởng, tác ñộng bởi những yếu
tố kinh tế - tài chính từ bên ngoài, tính ổn ñịnh trong hoạt ñộng chưa cao gây ảnh hưởng không nhỏ tới lợi nhuận và hiệu quả hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh
2.3.2 Thực trạng khả năng sinh lời
KNSL ñược thể hiện trên hai khía cạnh Khía cạnh thứ nhất về mặt sổ sách thì KNSL thể hiện mức lợi nhuận ñạt ñược trên một yếu tố chi phí, ñầu vào hoặc ñầu ra phản ánh kết quả sản xuất Khía cạnh thứ hai về mặt thị trường ñó là ñánh giá của thị trường về tiềm lực của công ty
ðể nghiên cứu thực trạng KNSL về mặt sổ sách, tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu các chỉ tiêu sau:
- Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu: