Thứ hai, việc tự chủ của các đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy nhân sự và tài chính được quy định tương ứng với từng loại hình đơn vị sự nghiệp công lập, trên nguyên tắc cá
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Đặng Công Văn
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục đề tài 4
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 9
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 9
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại đơn vị sự nghiệp có thu 9
1.1.2 Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu 12
1.1.3 Lập, chấp hành dự toán thu chi 15
1.2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 22
1.2.1 Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp 22
1.2.2 Kế toán một số nội dung chủ yếu ở đơn vị sự nghiệp có thu 27
1.3 BÁO CÁO PHỤC VỤ QUẢN TRỊ NỘI BỘ NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU QUẢN LÝ 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 1
CHƯƠNG 2 THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 40
2.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN TÂM THẦN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 40 2.1.1 Đặc điểm hoạt động của Bệnh viện 40
2.1.2 Khái quát hoạt động tài chính của Bệnh viện 41
2.1.3 Đăc điểm tổ chức quản lý của Bệnh viện 44
Trang 42.2 QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 47
2.2.1 Các hoạt động tài chính của bệnh viện 47
2.2.2 Lập dự toán thu chi ngân sách 49
2.2.3 Tổ chức chấp hành dự toán thu chi ngân sách 51
2.2.4 Quyết toán thu chi ngân sách 52
2.3 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 53
2.3.1 Khái quát về vận dụng chứng từ, tài khoản và sổ kế toán ở Bệnh viện 53
2.3.2 Kế toán doanh thu 55
2.3.3 Kế toán chi phí 62
2.3.4 Kế toán vật tư, dược phẩm 72
2.3.5 Kế toán tài sản cố định 75
2.3.6 Lập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính tại Bệnh viện 79
2.4 CUNG CẤP THÔNG TIN KẾ TOÁN PHỤC VỤ CHO QUẢN LÝ TẠI BỆNH VIỆN 82
2.4.1 Báo cáo kết quả hoạt động 82
2.4.2 Báo cáo hoạt động tài chính 83
2.5 ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN THEO QUYẾT ĐỊNH 19/2006/QĐ-BTC 86
2.5.1 Những kết quả đạt được 86
2.5.2 Những hạn chế 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 92
Trang 5CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP MỚI 92
3.1 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 92
3.2 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU Ở BỆNH VIỆN TÂM THẦN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 93
3.2.1 Hoàn thiện công tác chứng từ kế toán 93
3.2.2 Hoàn thiện công tác theo dõi, hạch toán TSCĐ 94
3.2.3 Hoàn thiện công tác tin học hoá kế toán 97
3.3 THÔNG TIN KẾ TOÁN CUNG CẤP PHỤC VỤ QUẢN TRỊ NỘI BỘ 97
3.3.1 Báo cáo tình hình tài chính theo hoạt động 97
3.3.2 Báo cáo doanh thu, chi phí theo chức năng/ chương trình 99
3.4 CÁC ĐỀ XUẤT PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA BỆNH VIỆN 100
3.4.1 Đổi mới cơ chế tài chính và đòi hỏi đổi mới kế toán nhằm phục vụ quản trị nội bộ 100
3.4.2 Chế độ kế toán mới và đòi hỏi vận dụng đầy đủ, thích hợp với đặc thù của Bệnh viện 102
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 105
KẾT LUẬN 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
2.1 Bảng tổng hợp mức độ tự chủ của bệnh viện giai đoạn
2015- 2017
41
2.2 Dự toán năm 2018 của Bệnh viện Tâm thần 50 2.3 Danh mục báo cáo năm bệnh viện nộp Sở Y tế 52 2.4 Bảng quy đổi hệ số tính thu nhập tăng thêm 64
2.6 Báo cáo tình hình hoạt động tài chính từ tháng 01 đến
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới của nền kinh tế Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp công lập cũng dần có những bước thay đổi nhằm phù hợp chung với toàn bộ nền kinh tế nước nhà
Năm 2015, Chính phủ đã ban hành nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập nhằm thay thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP với nhiều điểm mới
Thứ nhất, việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập được dựa trên mức
độ tự chủ về tài chính của các đơn vị cả về chi thường xuyên và chi đầu tư Theo đó, căn cứ vào mức độ tự đảm bảo kinh phí chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập được phân chia thành 4 loại: (i) đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, (ii) đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên, (iii) đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, (iv) đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
Thứ hai, việc tự chủ của các đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy nhân sự và tài chính được quy định tương ứng với từng loại hình đơn
vị sự nghiệp công lập, trên nguyên tắc các đơn vị tự đảm bảo kinh phí hoạt động càng nhiều thì mức độ tự chủ càng cao để khuyến khích các đơn vị tăng thu, giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước, trong đó có bao cấp tiền lương tăng thêm để dần chuyển sang các loại hình đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên, đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư
Thứ ba, giá dịch vụ sự nghiệp công được quy định, bao gồm các quy định về giá, phí dịch vụ sự nghiệp công, cách xác định giá dịch vụ sự nghiệp
Trang 10công không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
Thứ tư, về quy định chuyển tiếp, Nghị định quy định trong khi chưa ban hành hoặc sửa đổi Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công trong từng lĩnh vực, các đơn vị sự nghiệp công theo từng lĩnh vực được tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-
CP và các Nghị định hiện hành về tự chủ trong các lĩnh vực
Tiếp theo, để có sự tương đồng giữa chính sách tài chính và kế toán, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 về việc hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp (Thông tư 107) thay cho Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC; điểm nhấn quan trọng khi áp dụng Thông tư 107 là kế toán chuyển từ nhấn mạnh cơ sở tiền sang việc nhấn mạnh đến cơ sở dồn tích
Trong năm 2017, các hoạt động tài chính của Bệnh viện Tâm thần đã phải tuân theo những quy định tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP do áp dụng cơ chế giá đã bao gồm chi phí như: Thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao, điện, nước,
xử lý chất thải, duy tu bảo dưỡng trang thiết bị; Phụ cấp thường trực, phẫu thuật thủ thuật; Tiền lương và các khoản trích theo lương Nên chế độ kế toán trong giai đoạn chuyển tiếp từ Quyết định 19/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 107/2017/TT-BTC sẽ gặp phải một số vấn đề như sau:
- Các khoản chi thường xuyên trước 2016 được ngân sách nhà nước cấp toàn bộ nhưng từ năm 2016 phải phụ thuộc vào nguồn thu do áp dụng giá dịch vụ khám chữa bệnh đã cơ cấu chi phí lương Như vậy, Bệnh viện mang tính chất là kinh doanh, sẽ phát sinh thặng dư/ thâm hụt, không còn được bao cấp Nếu theo chế độ kế toán cũ sẽ không thể hiện được bản chất nguồn thu của đơn vị trên các báo cáo
Trang 11- Chế độ kế toán mới nhấn mạnh đến cơ sở dồn tích trong khi quyết định 19/2006/QĐ-BTC lại nhấn mạnh cơ sở tiền
- Việc vận dụng chế độ kế toán mới phải có sự đồng nhất với hoạt động tài chính để hỗ trợ công tác quản lý, theo dõi tình hình tài chính
Trong năm đầu tiên áp dụng chế độ kế toán HCSN theo Thông tư 107/2017/TT-BTC sẽ không tránh khỏi những khó khăn nên tôi đã chọn đề tài
“Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Tâm thần thành phố Đà Nẵng trong điều kiện áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp mới” nhằm
đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể để tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện phù hợp chế độ kế toán hành chính sự nghiệp mới
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá công tác kế toán tại Bệnh viện Tâm thần thành phố Đà Nẵng, qua đó nhận diện thông tin kế toán cần phải cung cấp cho nhà quản lý nhằm phục vụ công tác quản lý điều hành tại Bệnh viện
- Đưa ra giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Tâm thần thành phố Đà Nẵng trong điều kiện áp dụng Chế độ kế toán đơn vị hành chính, sự nghiệp theo Thông tư 107
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tại Bệnh viện Tâm thần thành phố Đà Nẵng
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ công tác kế toán tại Bệnh viện ở thời điểm chuyển sang áp dụng chế độ kế toán mới (năm 2018)
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng cách tiếp cận nghiên cứu thực tế, khảo sát một trường hợp Nghiên cứu trường hợp được thể hiện thông qua các phương pháp khảo cứu tài liệu, khảo sát thực tế kết hợp với mô tả, giải thích để tổng hợp, phân
Trang 12tích, đánh giá các nội dung có liên quan về công tác kế toán hiện tại của Bệnh viện
Phương pháp lập luận cũng được áp dụng để phân tích, so sánh giữa lý thuyết với thực trạng nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp với đặc thù hoạt động của bệnh viện
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác kế toán trong các đơn
vị sự nghiệp công lập nói riêng là một hoạt động đóng vai trò quyết định đến tính hiệu quả, chất lượng làm việc của bộ phận kế toán Việc hiểu r về đặc điểm của bộ máy kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập sẽ gi p các nhà quản lý thiết lập được một bộ phận kế toán khoa học, tiết kiệm và chặt chẽ Nghiên cứu về công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập, đặc biệt
là các cơ sở y tế, đã được thực hiện nhiều trong vài năm gần đây
Luận văn nghiên cứu trong lĩnh vực y tế của tác giả Đoàn Nguyên Hồng (2010) về “Hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam – Cu Ba Đồng Hới” đã phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tài chính tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam – Cu Ba Đồng Hới để đưa ra định hướng và giải pháp hoàn thiện Trên cơ sở thực tế tại Bệnh viện, tác giả đã chỉ
ra kết quả đạt được trong công tác kế toán tài chính tại đơn vị, cụ thể: “Công
Trang 13tác kế toán tài chính của đơn vị đã đi vào nề nếp, đảm bảo cho sự điều hành, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính Việc tổ chức công tác kế toán hợp lý, khoa học đã phát huy được năng lực đội ngũ kế toán, sự phối hợp các phần hành kế toán trong đơn vị khá tốt và thông suốt” Bên cạnh đó, có những hạn chế về việc chưa sử dụng đầy đủ các chứng từ để phản ánh nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đ ng đặc điểm, nội dung và bản chất của nghiệp vụ, đơn
vị chưa mở thêm các tài khoản chi tiết của nguồn thu nên khi cần thông tin chi tiết từng nguồn thì khó cung cấp kịp thời và chính xác, thiếu một số sổ theo quy định, công tác mở sổ chi tiết chưa đầy đủ, đơn vị chưa có phần mềm quản
lý bệnh viện, các phần mềm kế toán TSCĐ, kế toán kho, kế toán thanh toán chưa tích hợp với phần mềm kế toán tổng hợp, thời gian lập báo cáo tài chính còn chậm, công tác phân tích và công khai báo cáo tài chính chưa được ch trọng và công tác kiểm tra và tự kiểm tra tài chính chưa phát huy được vai trò
Tiếp theo là nghiên cứu của tác giả Hồ Thị Như Minh (2014) về “Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Mắt thành phố Đà Nẵng” nhằm tìm hiểu
và đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Bệnh viện Mắt thành phố Đà Nẵng, đồng thời tìm ra những mặt còn tồn tại từ đó mạnh dạn đề xuất các giải pháp cụ thể, khoa học để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị Từ những tồn tại của công tác kế toán tại Bệnh viện Mắt thành phố Đà Nẵng như việc sử dụng hệ thống tài khoản không chính xác, báo cáo tài chính chưa có thuyết minh và chất lượng không cao, chưa ch trọng trong công tác kiểm tra kế toán
và công khai tài chính,…Tác giả đã đưa ra hướng hoàn thiện cho những tồn tại nêu trên, đồng thời tác giả cũng đưa ra những điều kiện để hoàn thành được việc hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Mắt thành phố Đà Nẵng
Nghiên cứu tiếp theo là của tác giả Phạm Việt Linh (2014) về “Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định” với mục đích tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định, từ
Trang 14đó đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán trong điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí của bệnh viện Thực trạng công tác kế toán
đã được tác giả đề cập là chưa quy định định mức phân bổ chi phí cho các nguồn thu; Công tác phân loại chứng từ và luân chuyển chứng từ kế toán giữa các bộ phận chưa thống nhất, còn chồng chéo, thiếu liên kết; phân công nhiệm
vụ cho kế toán chưa phù hợp Sau khi nêu lên những thực trạng tại Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Bình Định, tác giả đã đưa ra hướng hoàn thiện Đồng thời cũng
đề nghị tăng cường tin học hóa trong công tác kế toán
Một nghiên cứu khác trong lĩnh vực giáo dục của tác giả Hoàng Lê Uyên Thảo (2012) về “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Trường Cao đẳng công nghệ - kinh tế và thủy lợi Miền Trung” nhằm phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức công tác kế toán tại Trường Cao đảng Công nghệ
- Kinh tế và Thủy lợi Miền Trung, thông qua nghiên cứu thực tiễn đề xuất phương hướng và một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị Theo đó, công tác kế toán tại đơn vị đạt được một số kết quả như sau: nhà trường đã xây dựng hệ thống biểu mẫu chứng từ đầy đủ, sử dụng theo đ ng quy định của chế độ kế toán hiện hành, Trường đã từng bước nghiên cứu và xác định được tài khoản tổng hợp và chi tiết phù hợp với điều kiện, đặc điểm của Trường, đơn vị cũng đã lập đầy đủ biểu mẫu BCTC và quyết toán ngân sách theo đ ng quy định, đã ứng dụng CNTT trong công tác kế toán, phần lớn các chứng từ sổ sách được thực hiện trên máy tính, bộ máy kế toán của Trường theo mô hình tập trung, phù hợp với bộ máy quản lý Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đã chỉ ra những mặt tồn tại về việc lưu trữ chứng từ, lập BCTC, hệ thống tài khoản, việc kiểm tra chứng từ, ứng dụng CNTT và bộ máy kế toán để từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị
Một nghiên cứu khác được đăng trên Tạp chí Tài chính kỳ II, số tháng 7/2016, ThS Trần Đức Chung đã đề cập đến việc cung cấp thông tin kế toán
Trang 15cho nhà quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập với đề tài “Kế toán quản trị đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong nền kinh tế hội nhập” Bài báo đã nêu lên tầm quan trọng của kế toán quản trị trong toàn bộ công tác kế toán và công tác quản lý kinh tế tài chính của một đơn vị Trong đó, việc tính đ ng, tính đủ các yếu tố đầu vào và tổ chức tốt công tác thu thập, xử lý, phân tích, cung cấp thông tin để phục vụ yêu cầu quản lý có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập có thu Từ đó, tác giả
đã nêu lên những tồn tại cần phải cải thiện của kế toán quản trị mà ảnh hưởng đến toàn bộ công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập
Một đề tài khác không nói trực tiếp đến công tác kế toán đơn vị HCSN nhưng lại đề cập đến vai trò của kế toán hành chính sự nghiệp trong quản lý
ngân sách nhà nước là bài báo với tiêu đề “Vai trò của kế toán hành chính sự
nghiệp trong quản lý ngân sách” của Ths Nguyễn Thị Minh Phương (2014)
đề cập việc phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, do đó việc quản lý ngân sách nhà nước phải theo kịp sự phát triển của nền kinh tế thị trường Từ đó tác giả đề nghị cần phải quan tâm đặc biệt đến công tác kế toán trong đơn vị HCSN với những vai trò, nhiệm vụ cụ thể
Cuối cùng, trong nghiên cứu về công tác kế toán tại Bệnh viện Tâm thần thành phố Đà Nẵng của tác giả Ngô Nữ Quỳnh Trang (2014) về “Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Tâm thần thành phố Đà Nẵng” đã nghiên cứu về công tác kế toán của Bệnh viện Tâm thần trong năm 2012 với mục đích là phân tích, đánh giá những tồn tại và bất cập trong thực trạng công tác
kế toán tại Bệnh viện, sau đó là đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Tâm thần thành phố Đà Nẵng Với phạm vi chọn nghiên cứu là số liệu, thông tin năm 2012 thì bộ phận kế toán của Bệnh viện Tâm thần có nhiều hạn chế về nguồn lực dẫn đến sai sót trong công tác kế toán cần phải hoàn thiện Nên nghiên cứu chỉ mới dừng lại
Trang 16ở việc hoàn thiện công tác kế toán chưa đề cập đến việc cung cấp thông tin kế toán cho nhà quản lý Đồng thời, năm 2012 vẫn đang áp dụng chế độ kế toán HCSN theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC nên hướng hoàn thiện của tác giả Ngô Nữ Quỳnh Trang vẫn theo quy định của Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và các hướng dẫn liên quan
Những nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều nội dung rất có ích cho công tác kế toán của các đơn vị được nghiên cứu, tuy nhiên các nghiên cứu trên chỉ đi vào nghiên cứu một là đề cập đến thực trạng công tác kế toán của các đối tượng nghiên cứu với nhiều bất cập và tồn tại, từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện chung nhất cho công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu hoặc
là chỉ trình bày cơ sở lý thuyết về việc cung cấp thông tin kế toán cho nhà quản lý Các nghiên cứu trên chưa có đánh giá tổng hợp về công tác kế toán nhằm có những thông tin kế toán cần phải cung cấp cho nhà quản lý để hỗ trợ việc đưa ra các quyết định điều hành
Đồng thời, năm 2017 Bộ Tài chính đã ban hành thông tư BTC hướng dẫn Chế độ kế toán HCSN thay thế Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC với nhiều đổi mới quan trọng, đặc biệt nhất là thay đổi bản chất kế toán HCSN từ cơ sở tiền sang cơ sở kế toán dồn tích Việc tổng hợp số liệu kế toán dựa trên chế độ kế toán của Thông tư 107/2017/TT-BTC để có những thông tin hữu ích giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định điều hành là hết sức cần thiết
107/2017/TT-Xuất phát từ những vấn đề trên, luận văn đã đi đến nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kế toán và việc cung cấp thông tin kế toán cho nhà quản
lý tại Bệnh viện Tâm thần thành phố Đà Nẵng Từ đó, đưa ra hướng hoàn thiện cho công tác kế toán và đề xuất những nội dung mà kế toán cần cung cấp cho lãnh đạo bệnh viện trong điều kiện áp dụng Chế độ kế toán HCSN mới quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại đơn vị sự nghiệp có thu
a Khái niệm
Tại khoản 1, Điều 9, Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội khóa 12 đã quy định khái niệm về đơn vị sự nghiệp lập, theo đó đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước
Dịch vụ sự nghiệp công là dịch vụ sự nghiệp trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
b Đặc điểm
Các đơn vị sự nghiệp được các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo trình tự, thủ tục chặt chẽ và là bộ phận cấu thành trong cơ cấu tổ chức cơ quan nhà nước nhưng không mang quyền lực nhà nước, không có chức năng quản lý nhà nước như: Xây dựng thể chế, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính…Các đơn vị sự nghiệp công lập bình đẳng với các tổ chức, cá nhân trong quan hệ cung cấp dịch vụ công, hoạt động trong khuôn khổ pháp luật qui định về ngành nghề, lĩnh vực chuyên môn và chịu sự điều tiết của cơ quan quản lý cấp trên Các đơn vị sự nghiệp công sử dụng tài sản công như là một yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm, dịch vụ công
Trang 18cung ứng cho các đối tượng sử dụng, có nguồn thu hợp pháp từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị
c Phân loại
Theo Luật ngân sách Nhà nước, đơn vị sự nghiệp được tổ chức theo hệ thống dọc tương ứng với từng cấp ngân sách nhằm phù hợp với công tác chấp
hành ngân sách đó Căn cứ theo cấp ngân sách, các đơn vị sự nghiệp công lập
được phân loại như sau:
- Đơn vị dự toán cấp I: là đơn vị trực tiếp nhận kinh phí ngân sách nhà nước cấp hàng năm từ cơ quan tài chính, phân bổ ngân sách cho các đơn vị dự toán cấp dưới
- Đơn vị dự toán cấp II: là đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I có nhiệm vụ quản lý kinh phí ở cấp trung gian, là cầu mối giữa đơn vị dự toán cấp I và cấp III trong một hệ thống
- Đơn vị dự toán cấp III: là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách để thực hiện nhiệm vụ được giao Đơn vị dự toán cấp III nhận kinh phí ngân sách
từ đơn vị dự toán cấp II hoặc cấp I (trong trường hợp không có đơn vị dự toán cấp II)
- Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III được nhận kinh phí để thực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán
và quyết toán với đơn vị dự toán cấp trên như quy định đối với đơn vị dự toán cấp III với cấp II và cấp II với cấp I
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, các đơn vị sự nghiệp công lập có thể phân loại thành:
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực giáo dục đào tạo;
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y tế;
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực văn hóa thông tin;
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực thể dục thể thao;
Trang 19- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực khoa học công nghệ, môi trường;
- Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực kinh tế;
- Đơn vị sự nghiệp khác
Căn cứ vào khả năng tự chủ về tài chính đối với chi thường xuyên và chi đầu tư được quy định tại Mục 3, nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2016 của Chính phủ về việc quy định cơ chế tự chủ về tài chính của đơn vị sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp công được phân loại thành:
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên;
- Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên;
- Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công được xác định theo công thức sau (Theo quy định tại Khoản 2, mục II, thông tư 71/2006/TT-BTC về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập):
xuyên Theo công thức trên, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên là đơn vị có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên bằng hoặc lớn hơn 100% Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ trên 10% đến dưới 100% Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí
Trang 20hoạt động: là đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ 10% trở xuống hoặc không có nguồn thu
1.1.2 Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu
a Nguồn kinh phí hoạt động
Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp gồm cả chi thường xuyên và không thường xuyên;
- Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao; được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm
vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho nhiệm vụ không thường xuyên (nếu có): Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các
dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao;
Ngoài ra, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí; Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định; Nguồn vốn vay viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật và nguồn thu khác
b Chi kinh phí
Chi thường xuyên, gồm
Chi tiền lương: chi trả lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công Khi Nhà
Trang 21nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị (ngân sách nhà nước không cấp bổ sung)
Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý
Trích khấu hao tài sản cố định theo quy định Tiền trích khấu hao tài sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách được hạch toán vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Chi không thường xuyên: là khoản chi theo quy định đối với từng nguồn
kinh phí không thường xuyên được cấp như: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ), kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao
c Tính tự chủ tài chính
Phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính mà đơn vị sự nghiệp công lập sẽ
có quyền tự chủ khác nhau Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định tính tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập như sau:
Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
Tự chủ nguồn kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển từ các nguồn thu của đơn vị Chủ động trong việc chi thường xuyên
Đơn vị tự cân đối các nguồn tài chính, chủ động xây dựng danh mục dự
án đầu tư, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đơn vị phải thực hiện
đ ng các quy định về mức chi, tiêu chuẩn, định mức sử dụng ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khác nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam
Trang 22Sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu hớn hơn chi thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự: trích tối thiểu 25% Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; trích Quỹ bổ sung thu nhập (Không khống chế mức trích); trích Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi (Không vượt 3 tiền lương, tiền công thực hiện trong năm); Quỹ khác (nếu có)
Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên
Đơn vị tự bảo đảm trong các hoạt động thường xuyên, nguồn vốn đầu
tư được ngân sách nhà nước cấp Việc phân phối chênh lệch thu lớn hơn chi được thực hiện như đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thương xuyên và chi đầu
tư nhưng có bổ sung mức giới hạn đối với Quỹ bổ sung thu nhập là không quá
3 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định
Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
Được ngân sách cấp bổ sung kinh phí chi hoạt động thường xuyên do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính
đủ chi phí
Việc trích lập các quỹ do chênh lệch thu lớn hơn chi bị khống chế mức trích: Tối thiểu 15% Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; Quỹ bổ sung thu nhập không quá 02 lần tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định; Quỹ phúc lợi và Quỹ khen thưởng tối đa không quá 02 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị
Trường hợp thu lớn hơn chi nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương, ngạch bậc, chức vụ thực hiện trong năm Đơn vị được quyết định sử dụng theo trình tự: Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ khác (nếu có)
Trang 23Đối với đơn vị sự nghiệp công do NSNN bảo đảm chi thường xuyên
Được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp
Việc trích lập các quỹ do chênh lệch thu lớn hơn chi bị khống chế mức trích: Tối thiểu 05% Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; Quỹ bổ sung thu nhập không quá 01 lần tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định; Quỹ phúc lợi và Quỹ khen thưởng tối đa không quá 01 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị
1.1.3 Lập, chấp hành dự toán thu chi
Để đạt được những mục tiêu hoạt động của đơn vị, công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu phải thực hiện những công việc sau:
a Lập dự toán thu chi
Lập dự toán thu chi là khâu đầu của một chu trình quản lý tài chính, đây
là căn cứ quan trọng cho việc thực hiện và kiểm soát thu – chi, đảm bảo cân đối và phù hợp giữa các nguồn kinh phí
Trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, cơ sở để lập dự toán thu – chi ngân sách là dựa vào các đặc điểm: Chức năng, nhiệm vụ được giao; Nhiệm vụ của năm kế hoạch; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, quy chế chi tiêu nội bộ được phê duyệt; Kết quả hoạt động sự nghiệp, tình hình thu, chi tài chính của năm trước liền kề
Có hai phương pháp lập dự toán thường được sử dụng là phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ và phương pháp lập dự toán cấp không (Ngô
Nữ Quỳnh Trang, 2014)
Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ: là phương pháp xác định
các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền trước
và được điều chỉnh theo một số yếu tố như tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ tăng trưởng Chi phí tại các bộ phận là dự toán chi tiết được tổng hợp cho dự toán toàn đơn
Trang 24vị, không bị ảnh hưởng trong việc phân bổ dự toán Như vậy phương pháp này rất rõ ràng, dễ hiểu và dễ sử dụng, được xây dựng tương đối ổn định, tạo điều kiện, cơ sở bền vững cho nhà quản lý đơn vị trong việc điều hành mọi hoạt động
Ưu điểm của lập dự toán trên cơ sở quá khứ là được thực hiện dễ dàng
và nhanh chóng vì chỉ căn cứ vào kết quả hoạt động, số liệu kỳ trước cùng với việc sử dụng tỷ lệ điều chỉnh sẽ cho ra số liệu dự toán cho kỳ tiếp theo Khi
đó, số liệu dự toán sẽ rất là dễ hiểu, việc phân bổ cho các nhân viên cấp dưới
dễ dàng hơn và thời gian lập dự toán cũng ít nên chi phí lập dự toán thấp Đồng thời, ngăn chặn xung đột giữa các giám đốc bộ phận vì phương pháp này được áp dụng nhất quán trong toàn đơn vị Tuy nhiên, lập dự toán theo cơ
sở quá khứ cũng gặp phải một số nhược điểm:
Thứ nhất, lập dự toán trên cơ sở giả định các hoạt động và chi phí của đơn vị không thay đổi qua các kỳ kế toán, chính sách về chi hoạt động không thay đổi Điều này không phù hợp trong xu thế thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh
Thứ hai, không tạo nên động lực phát triển do các bộ phận trong đơn vị
sẽ không nghiên cứu đến việc cắt giảm chi phí vì họ biết rằng cần phải sử dụng hết số kinh phí được lập dự toán trong năm nay để năm tiếp theo được cấp kinh phí nhiều hơn cho các hoạt động và số kinh phí không sử dụng hết trong năm nay cũng không được chuyển tiếp cho năm tiếp theo Như vậy, các vấn đề dẫn đến sự không hiệu quả của đơn vị sẽ không bị cắt giảm mà được chuyển tiếp từ năm này sang năm khác
Dựa vào yêu cầu của việc lập dự toán trên cơ sở quá khứ, luận văn khái quát phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ qua sơ đồ:
Trang 25Hình 1.1 Mô hình phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ (Ngô Nữ
Quỳnh Trang, 2014)
Phương pháp lập dự toán cấp không
Với những vấn đề của phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ, phương pháp lập dự toán cấp không đã được nghiên cứu và phát triển Theo
đó, phương pháp lập dự toán cấp không là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động trong năm kế hoạch, phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có của đơn vị chứ không dựa trên kết quả hoạt động thực tế của năm trước Từng bộ phận chức năng sau đó sẽ được đánh giá toàn diện bằng việc phê duyệt toàn bộ các chi phí dự kiến phát sinh chứ không phụ thuộc vào những phần chi phí tăng thêm
Việc lập dự toán dựa trên cơ sở cấp không cố gắng phân bổ nguồn lực một cách tối ưu đến các bộ phận của đơn vị Phương pháp này th c đẩy các nhà quản lý giải trình từng hoạt động trong bộ phận mà họ quản lý vì họ biết rằng ngân sách dành cho bộ phận của họ bằng 0 Nếu họ không thực hiện các hoạt động thì họ sẽ không được phân bổ bất kỳ nguồn lực nào và vì vậy các
Trang 26công việc trong bộ phận của họ sẽ buộc phải dừng lại Theo đó, tất cả các chi phí không hợp lý về lý thuyết đều bị cắt giảm
Lập dự toán theo phương pháp lập dự toán cấp không có một số ưu điểm (ACCA Global, 2018) sau Thứ nhất, không giả định sự phân bổ nguồn lực của năm ngoái là thích hợp cho năm hiện tại, tất cả các hoạt động của tổ chức đều được đánh giá lại hàng năm từ con số 0 Vì vậy, điều quan trọng nhất ở đây là các hoạt động không hiệu quả và lạc hậu sẽ bị loại bỏ và hạn chế phát sinh các chi phí không cần thiết Chính điều này đã mang lại lợi ích lớn nhất cho phương pháp lập dự toán trên cơ sở cấp không khi so sánh với lập dự toán theo cơ sở quá khứ và điều này cũng giải thích lý do tại sao phương pháp này lại phát triển ngay từ khi đưa vào áp dụng
Thứ hai, tạo động lực làm việc cho các nhân viên và khuyến khích các nhà quản lý phải có thái độ nhìn thẳng vào tình hình thực tế và tự đặt các câu hỏi trong phạm vi quản lý của mình để th c đẩy sự phát triển
Thứ ba, ứng phó kịp thời với sự thay đổi của môi trường kinh doanh từ năm này qua năm khác
Về tổng thể, phương pháp lập dự toán cấp không sẽ gi p các nguồn lực được phân bổ một cách có hiệu quả hơn
Bên cạnh đó, hạn chế của phương pháp lập dự toán cấp không là như sau:
Tốn thời gian đào tạo cho các bộ phận những kỹ năng cần thiết để xây dựng chu trình hoạt động của từng bộ phận và chi phí sử dụng cho các hoạt động lập dự toán cũng sẽ rất lớn Đặc biệt, trong các đơn vị lớn thì số lượng các hoạt động sẽ rất nhiều dẫn đến khối lượng công việc và giấy tờ phát sinh rất lớn, cần nhiều thời gian để tổng hợp lại tất cả các hoạt động
Trang 27Khi lập dự toán cần phải sắp xếp thứ tự ưu tiên trong việc cấp kinh phí nhưng nhiều hoạt động không thể quy về cơ sở định lượng để so sánh nên các yếu tố định tính cần phải được kết hợp khi so sánh
Vì các quyết định đều được hình thành trong thời gian lập dự toán nên đơn vị chưa thể tính toán được hết những hoạt động sẽ xảy ra trong năm tiếp theo Điều này có thể tác động bất lợi đến đơn vị nếu đơn vị không phản ứng lại được những cơ hội và cả nguy cơ xung quanh trong năm thực hiện dự toán
Như vậy, đây là phương pháp lập dự toán phức tạp do không dựa trên
số liệu, kinh nghiệm có sẵn Dựa vào yêu cầu lập dự toán cấp không, luận văn khái phát phương pháp lập dự toán cấp không theo sơ đồ:
Hình 1.2 Mô hình phương pháp lập dự toán cấp không (Ngô Nữ
Quỳnh Trang, 2014)
Qua hai phương pháp lập dự toán được trình bày ở trên thì cần phải nhìn nhận rằng phương pháp lập dự toán cấp không phù hợp với các đơn vị trong khu vực công hơn là khu vực tư nhân Bởi vì, thứ nhất, có vẻ dễ dàng hơn nhiều khi các hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp đã xác định r ràng
Quản lý bộ phận
Tổng lợi ích gia tăng
Dự toán năm nay
Quản lý cấp trên
Đánh giá các phương án thay thế
Các nguồn lực
sử dụng cho
hoạt động
Trang 28Ví dụ, các cơ quan chính quyền địa phương đã thiết lập sẵn các hoạt động như xây dựng nhà ở, trường học và giao thông địa phương Thứ hai, phương pháp lập dự toán cấp không phù hợp hơn với các chi phí được phát sinh tùy ý hoặc cho các hoạt động hỗ trợ Các chi phí này được phát sinh nhiều trong các tổ chức hoạt động không vì lợi nhuận hoặc khu vực công
b Chấp hành dự toán thu chi
Chấp hành dự toán là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu, chi trong dự toán ngân sách của đơn vị thành hiện thực (Học viện Tài chính, 2009)
Trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, các đơn vị sự nghiệp công lập
tổ chức triển khai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thu chi được giao đồng thời phải có kế hoạch sử dụng kinh phí ngân sách theo đ ng mục đích, đ ng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả
Trong quá trình chấp hành dự toán thu chi, đối với các đơn vị được sử dụng nhiều nguồn thu cần theo dõi chi tiết từng nguồn thu nhằm tổ chức triển khai các nguồn thu có hiệu quả, đảm bảo tài chính cho hoạt động của đơn vị
- Đối với nguồn kinh phí chi thường xuyên do Ngân sách nhà nước cấp
để thực hiện nhiệm vụ chính trị chuyên môn được giao: Đây là nguồn thu mang tính truyền thống và có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập Tuy nhiên, với chủ trương đổi mới tăng cường tính tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị sẽ có xu hướng giảm dần nhằm làm giảm bớt gánh nặng đối với Ngân sách Nhà nước Trong quá trình sử dụng đơn vị sự nghiệp công được điều chỉnh nội dung chi cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị Cuối năm ngân sách dự toán chi hoạt động thường xuyên chưa sử dụng hết đơn vị được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng
Trang 29- Đối với nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp: cùng với việc chuyển đổi sang cơ chế tự chủ, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị sự nghiệp có xu hướng ngày càng tăng Điều này đòi hỏi các đơn vị phải tổ chức khai thác các nguồn thu hợp pháp này nhằm tăng cường năng lực tài chính của đơn vị
- Các khoản thu từ nhận viện trợ, biếu tặng, các khoản thu khác không phải nộp ngân sách theo chế độ: Đây là những khoản thu không thường xuyên, không dự tính trước được chính xác nhưng có tác dụng hỗ trợ đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
- Các nguồn khác như nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị, nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện theo quy định của pháp luật
Với các nguồn thu như trên, đơn vị sự nghiệp công lập được tự chủ thực hiện nhiệm vụ thu đ ng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị đước quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy
Đối với các khoản chi không thường xuyên do NSNN cấp, việc điều chỉnh nội dung chi, nhóm mục chi hoặc cuối năm chưa sử dụng hau sử dụng không hết phải báo cáo và có sự chấp thuận của cơ quan quản lý trực tiếp mới được thực hiện
Trong cơ chế tự chủ tài chính, thước đo các khoản chi của đơn vị có chấp hành đ ng dự toán hay không chính là quy chế chi tiêu nội bộ Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu
áp dụng thống nhất trong đơn vị, đảm bảo dơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao, thực hiện hoạt động thường xuyên phù hợp với hoạt động đặc thù của
Trang 30đơn vị, sử dụng kinh phí có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý Như vậy, Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ để thủ trưởng đơn vị điều hành việc sử dụng và quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động thường xuyên và nguồn thu sự nghiệp của đơn vị, là cơ sở pháp lý để kho bạc nhà nước kiểm soát chi
c Quyết toán thu chi
Quyết toán thu chi là công việc cuối cùng của chu trình quản lý tài chính Đây là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về việc chấp hành dự toán trong kỳ và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán từ đó
r t ra được kinh nghiệm cho các kỳ sau
Những thông tin trình bày trên hệ thống báo cáo được xây dựng trên cơ
sở thông tin do kế toán cung cấp và nội dung của hệ thống báo cáo tài chính
và báo cáo quyết toán là sự thể hiện đầy đủ về tình hình thu chi và cân đối ngân sách, tình hình tiếp nhận, huy động, sử dụng các nguồn tài chính và sự vận động của các tài sản sau một kỳ kế toán Do đó, hệ thống báo cáo sẽ hợp
lý, trung thực khi việc tổ chức hạch toán kế toán của đơn vị đã cung cấp những thông tin chính xác, kịp thời cho việc lập báo cáo Trước ngày 31/3 của năm kế tiếp, các đơn vị phải nộp báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính gửi cơ quan quản lý cấp trên xét duyệt theo quy định hiện hành
Tóm lại, ba khâu công việc trong quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có thu luôn có quan hệ mật thiết với nhau và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sử dụng các nguồn lực nhằm hoàn thành tốt các chức năng và nhiệm vụ được giao
1.2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1.2.1 Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
Chế độ kế hành chính sự nghiệp theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC đã
kế thừa những ưu điểm, khắc phục tồn tại, hạn chế của Chế độ kế toán Hành
Trang 31chính, sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và Thông tƣ số 185/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính Có thể tóm lƣợc một số đặc điểm chính và điểm mới sau đây
a Về chứng từ kế toán
Theo thông tƣ số 107/2017/TT-BTC, chứng từ kế toán đƣợc phân loại
và quy định cụ thể thành 2 loại: chứng từ thuộc loại bắt buộc và chứng từ đƣợc tự thiết kế
Đối với chứng từ thuộc loại bắt buộc: gồm 4 loại sau: Phiếu thu, Phiếu
chi, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, Biên lai thu tiền Trong quá trình thực hiện, các đơn vị không đƣợc sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc
Đối với chứng từ được tự thiết kế: Ngoài 4 loại chứng từ kế toán bắt
buộc kể trên và chứng từ bắt buộc quy định tại các văn bản khác, đơn vị hành chính, sự nghiệp đƣợc tự thiết kế mẫu chứng từ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Mẫu chứng từ tự thiết kế phải đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật Kế toán
b Hệ thống tài khoản
Theo quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, hệ thống tài khoản
kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp bao gồm 7 loại Trong khi đó, Thông tƣ số 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính đã bổ sung 28 tài khoản cấp 1, bãi bỏ 16 tài khoản cấp 1, đổi tên 7 tài khoản cấp 1 và chi tiết hơn một số tài khoản cấp 2, cấp 3 Hệ thống tài khoản đƣợc mở rộng, chi tiết
và cụ thể hơn với 10 loại tài khoản, bao gồm:
Các loại tài khoản trong bảng
Tài khoản từ loại 1 đến loại 9: là các tài khoản theo d i tình hình tài chính (hay tài khoản kế toán tài chính), đƣợc phân định cụ thể hơn theo đối tƣợng kế toán, tạo điều kiện phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn
vị HCSN minh bạch theo các hoạt động và theo nguồn tài chính
Trang 32Được phân chia theo tình hình tài chính (gọi tắt là kế toán tài chính) tại đơn vị phản ánh tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thặng dư (thâm hụt) của đơn vị trong kỳ kế toán Trong đó phân loại lại một
số tài khoản: phải thu, phải trả và bổ sung thêm các nhóm tài khoản mới: Doanh thu, chi phí, thu nhập khác, chi phí khác, xác định kết quả kinh doanh…
Đáng ch ý là đổi tên và thay đổi bản chất tài khoản 337-Tạm thu và tài khoản 511-Thu hoạt động NSNN cấp; bổ sung tài khoản: 512-Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài; tài khoản 514-Thu phí được khấu trừ, để lại; tài khoản 515-Doanh thu tài chính; tài khoản 711-Thu nhập khác; 811-Chi phí khác; 911-Xác định kết quả và bãi bỏ các tài khoản 341, 461, 661, 662 điều này làm thay đổi cơ bản phương pháp hạch toán nguồn NSNN được cấp và sử dụng
Tương ứng với mỗi tài khoản xác định thu 511; 512; 514; 515 thì cũng
có các tài khoản xác định chi là 611; 612; 614 và 615
Đối với nguồn kinh phí NSNN cấp cho hoạt động ban đầu được ghi nhận vào nguồn vốn qua tài khoản 411
Loại tài khoản ngoài bảng: là tài khoản loại 0, được hạch toán đơn Các
tài khoản ngoài bảng liên quan đến ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước được phản ánh theo mục lục ngân sách nhà nước, theo niên độ và theo các yêu cầu quản lý khác của ngân sách nhà nước Bỏ một số
TK như TK 005, sửa đổi và bổ sung thêm một số TK mới như TK 006: Dự toán vay nợ nước ngoài, TK 012: Lệnh chi tiền thực chi, TK 013: Lệnh chi tiền tạm ứng
Về nguyên tắc hạch toán
Nếu như chế độ kế toán theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC coi các nguồn tài chính từ NSNN của đơn vị là “nguồn kinh phí” và chỉ yêu cầu hạch toán theo d i “thu”- “chi” các nguồn này, chế độ kế toán mới coi các nguồn
Trang 33tài chính trên là “nguồn vốn”, ghi nhận “doanh thu” và “chi phí” (đặc biệt là nghiệp vụ trích hao mòn vào chi phí hoạt động và phân bổ các khoản nhận trước vào doanh thu) theo cơ sở dồn tích để xác định hiệu quả của từng hoạt động vào cuối kỳ kế toán
Nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận nghiệp vụ khi phát sinh, không quan tâm đến việc thu - chi tiền hay chưa) chính là điểm thay đổi căn bản trong nguyên tắc hạch toán các tài khoản trong bảng của chế độ kế toán mới
Như vậy, những sửa đổi tại thông tư 107/2017/TT-BTC giúp phản ánh
cụ thể, chi tiết và đa dạng hơn các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong đơn vị hành chính sự nghiệp Phương pháp hạch toán kế toán mới về cơ bản thay đổi cách hạch toán thu - chi NSNN theo Quyết định 19 và Thông tư 185; đồng thời, có phần giống với hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính
Mẫu sổ, thẻ kế toán chi tiết
Theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC các mẫu sổ chi tiết bổ sung thêm
mẫu sổ chi tiết theo dõi số liệu quyết toán bao gồm 6 mẫu từ S01-H đến S106-H quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC
Sổ kế toán gồm các loại sau:
- Sổ tổng hợp: Ký hiệu mẫu từ S01-H đến S05-H
Trang 34- Sổ chi tiết: Ký hiệu mẫu từ S11-H đến S62-H
- Sổ chi tiết theo dõi số liệu quyết toán: Ký hiệu mẫu từ S101-H đến S106-H
Số liệu trên các sổ kế toán theo dõi tiếp nhận và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước sau ngày 31/12 được chuyển từ tài khoản năm nay sang tài khoản năm trước để tiếp tục theo dõi số liệu phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán, phục vụ lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định Đơn vị được mở thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị
d Về báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo tài chính
Về hệ thống báo cáo
Bổ sung các mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách bao gồm Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động (Mẫu B01/BCQT) với 02 phụ biểu: Báo cáo chi tiết chi từ nguồn NSNN và nguồn phí được khấu trừ, để lại (Mẫu F01-01/BCQT) và Báo cáo chi tiết kinh phí chương trình, dự án (Mẫu F01-02/BCQT); Báo cáo thực hiện xử lý kiến nghị của kiểm toán, thanh tra, tài chính (Mẫu B02/BCQT); Thuyết minh báo cáo quyết toán (Mẫu B03/BCQT)
Điểm đặc biệt của chế độ kế toán mới là hệ thống báo cáo tình hình tài chính, bao gồm Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01/BCTC) phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị HCSN tại thời điểm nhất định; Báo cáo kết quả hoạt động (Mẫu B02/BCTC) phản ánh doanh thu- chi phí và thặng dư/thâm hụt của từng hoạt động tại đơn vị trong kỳ báo cáo; Báo cáo lưu
Trang 35chuyển tiền tệ (Mẫu B03a và B03b/BCTC) phản ánh tình hình luân chuyển tiền tại đơn vị HCSN trong kỳ báo cáo và Thuyết minh báo cáo tài chính (B04/BCTC)
Về kỳ hạn lập báo cáo tài chính
Kỳ hạn lập báo cáo được chia thành 2 loại: Kỳ hạn lập báo cáo tài chính
và Kỳ hạn lập báo cáo quyết toán
Báo cáo tài chính: kỳ hạn lập báo cáo vào cuối kỳ kế toán năm (thời điểm 31/12) theo quy định của Luật Kế toán Báo cáo tài chính năm của đơn
vị hành chính, sự nghiệp phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đơn vị cấp trên trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật
Báo cáo quyết toán, có 2 loại: Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
và Báo cáo quyết toán nguồn khác Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước: Lập báo cáo theo kỳ kế toán năm Số liệu lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm là số liệu thu, chi của năm ngân sách, tính đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước (ngày 31/1 năm sau) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
Báo cáo quyết toán kinh phí nguồn khác: Đơn vị phải lập báo cáo quyết toán khi kết thúc kỳ kế toán năm (sau ngày 31/12) Trường hợp pháp luật có quy định lập báo cáo theo kỳ kế toán khác thì ngoài báo cáo quyết toán năm đơn vị phải lập cả báo cáo theo kỳ kế toán đó
1.2.2 Kế toán một số nội dung chủ yếu ở đơn vị sự nghiệp có thu
a) Kế toán doanh thu
Kinh phí của các đơn vị hành chính sự nghiệp thường bao gồm các nguồn sau đây: NSNN cấp (cho hoạt động thường xuyên và chi đầu tư); Thu phí, lệ phí được để lại theo quy định của cấp có thẩm quyền; Nguồn viện trợ
Trang 36cho biếu tặng; Nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ; Nguồn thu khác
Phản ánh doanh thu
* Đối với thu hoạt động do NSNN cấp
Kế toán sử dụng các TK phản ánh gồm: TK 511– Thu hoạt động do NSNN cấp,TK 337– Tạm thu và các tài khoản ghi đơn Các sổ kế toán theo dõi nguồn kinh phí gồm: Sổ cái TK 511, sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN trong nước
Đơn vị phải mở sổ tài khoản 511 theo dõi thu hoạt động do ngân sách cấp, chi tiết theo các loại thu (thường xuyên, không thường xuyên, thu khác) Đối với các khoản thu chưa đủ điều kiện ghi nhận ngay, kế toán phải mở sổ tài khoản 337- Tạm thu để theo d i Khi nào đủ điều kiện ghi nhận khoản thu thì kết chuyển qua tài khoản 511 Khi đơn vị sử dụng nguồn NSNN cấp để đầu tư, mua sắm TSCĐ, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho (xuất dùng dần) là khoản kinh phí cấp 1 lần nhưng đơn vị sử dụng trong nhiều năm (hoặc xuất sử dụng dần trong năm) được ghi nhận là 1 khoản nhận trước chưa ghi thu thông qua tài khoản 366 Khi tính khấu hao, hao mòn TSCĐ hoặc khi xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ ra sử dụng trong năm, kế toán ghi tăng thu ngân sách nhà nước cấp
* Đối với thu viện trợ, vay nợ nước ngoài
Kế toán phải mở sổ tài khoản 512 để theo dõi nguồn viện trợ không hoàn lại, mở chi tiết theo mỗi loại chương trình, dự án Trường hợp đơn vị sử dụng nguồn viện trợ để đầu tư, mua sắm TSCĐ, nguyên liệu, vật liệu, công
cụ, dụng cụ nhập kho (xuất dùng dần) là khoản kinh phí cấp 1 lần nhưng đơn
vị sử dụng trong nhiều năm (hoặc xuất sử dụng dần trong năm) được ghi nhận
là một khoản nhận trước chưa ghi thu thông qua tài khoản 366 Khi xuất dùng hoặc khấu hao, kế toán ghi tăng thu viện trợ
Trang 37* Thu phí được khấu trừ, để lại
Kế toán đơn vị sự nghiệp mở sổ tài khoản 514 để phản ánh các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện hoặc số phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện
mà đơn vị được khấu trừ (đối với đơn vị sự nghiệp công lập), để lại (đối với
cơ quan nhà nước) theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí Khi phát sinh các khoản thu phí, lệ phí đơn vị phản ánh vào TK 337- Tạm thu (3373) Định
kỳ, đơn vị xác định số phải nộp NSNN theo quy định của pháp luật phí, lệ phí (hoặc nộp cấp trên (nếu có), phần được khấu trừ, để lại đơn vị là nguồn thu của đơn vị và hạch toán vào TK 014- Phí được khấu trừ, để lại Đồng thời, căn cứ vào số đã chi từ nguồn phí được khấu trừ để lại (trừ phần để đầu tư, mua sắm TSCĐ; mua sắm nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho)
để kết chuyển từ TK 337- Tạm thu (3373) sang TK 514- Thu phí được khấu trừ, để lại (đơn vị có thể kết chuyển từ TK 337 sang TK 514 đồng thời với chi phí phát sinh hoặc kết chuyển định kỳ tương ứng với số chi phí đã phát sinh)
Đối với phần phí được khấu trừ, để lại dùng để đầu tư, mua sắm TSCĐ, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho (xuất dùng dần) là khoản thu một lần nhưng đơn vị sử dụng trong nhiều năm (hoặc xuất sử dụng dần trong năm), khi đơn vị mua TSCĐ hoặc mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho, kế toán sẽ kết chuyển từ TK 337- Tạm thu (3373) sang TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu Cuối năm, căn cứ vào số khấu hao TSCĐ
đã trích trong năm và tình hình xuất kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ sử dụng trong năm, kế toán kết chuyển từ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu sang TK 514- Thu phí được khấu trừ, để lại tương ứng với số khấu hao đã trích và số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ đã xuất sử dụng Cuối năm, toàn bộ số phí được khấu trừ, để lại được kết chuyển vào TK 911- Xác định kết quả (9111) để xác định thặng dư (thâm hụt)
Trang 38* Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Ở những đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, kế toán mở
sổ tài khoản 531 để theo dõi doanh thu sản xuất kinh doanh dịch vụ, được mở chi tiết theo mỗi hoạt động phát sinh doanh thu như các khoản doanh thu về bán sản phẩm, hàng hóa, ấn chỉ, cung cấp dịch vụ; khoản thu về các đề tài, dự
án liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân; thu dịch vụ đào tạo; dịch vụ dạy nghề; dịch vụ y tế; dịch vụ văn hóa; dịch vụ thể thao và du lịch; dịch vụ thông tin truyền thông và báo chí; dịch vụ khoa học và công nghệ; dịch vụ sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác; thu cho thuê tài sản (kể cả thu của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản cho sử dụng chung theo quy định của pháp luật); các khoản thu dịch vụ khác theo quy định của pháp luật (như dịch vụ gửi xe, cho thuê kiốt )
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu về cơ bản tương tự nguyên tắc ghi nhận doanh thu trong doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán chuyển doanh thu qua tài khoản xác định kết quả (TK 911) Kế toán cần lập các báo cáo doanh thu theo nguồn phát sinh để cung cấp thông tin cho quản lý nội bộ
b) Kế toán chi kinh phí
Các khoản chi của đơn vị sự nghiệp công lập được quy định theo đ ng nội dung của các nguồn kinh phí nên tương ứng với các khoản mục doanh thu thì đơn vị sự nghiệp sẽ có các khoản mục chi phí là NSNN cấp; Thu phí, lệ phí được để lại theo quy định của cấp có thẩm quyền; Nguồn viện trợ cho biếu tặng; Nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ; Nguồn thu khác
Khác với phản ánh doanh thu, chi phí của đơn vị sự nghiệp công lập đã
áp dụng đ ng nội dung của cơ sở kế toán dồn tích Tức là ngay khi phát sinh, chi phí đã được ghi nhận vào tài khoản chi phí tương ứng cho kỳ phát sinh Đồng thời, khi hạch toán chi phí thì các nội dung chi phí cũng không thông
Trang 39qua các tài khoản trung gian như hạch toán doanh thu Ngoại trừ một số chi phí phát sinh tại đơn vị nhưng chưa xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng nên không hạch toán ngay vào các đối tượng chịu chi phí Cuối
kỳ, kế toán phải tiến hành tính toán, kết chuyển và phân bổ toàn bộ chi phí chưa xác định đối tượng chịu chi phí vào các tài khoản tập hợp chi phí (TK
611, TK 614, TK 642,…) có liên quan theo tiêu thức phù hợp
Nội dung phản ánh các hoạt động được trình bày như sau:
* Chi phí của hoạt động do ngân sách nhà nước cấp
Kế toán sử dụng tài khoản phản ánh là: TK 611 – Chi phí hoạt động, bao gồm cho cả kinh phí hoạt động thường xuyên (TK 6111) và kinh phí hoạt động không thường xuyên (TK 6112) Các sổ kế toán theo dõi chi nguồn kinh phí NSNN gồm: Sổ cái TK 611, Sổ chi tiết chi phí theo mẫu S61-H
Đơn vị phải mở sổ tài khoản để theo dõi chi tiết ở 02 hoạt động là chi thường xuyên vào sổ cái tài khoản 6111 và chi hoạt động không thường xuyên vào sổ cái tài khoản 6112 Phải mở sổ theo dõi chi hoạt động từ NSNN cấp khi có phát sinh
Cuối năm, kế toán kết chuyển chi phí hoạt động do NSNN cấp sang tài khoản 911- Xác định kết quả, để xác định kết quả hoạt động trong năm và ghi nhận thặng dư/ thâm hụt
* Chi phí của các khoản viện trợ, vay nợ nước ngoài
Kế toán sử dụng tài khoản phản ánh là TK 612- Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài Đơn vị phải mở sổ theo dõi chi phí của các viện trợ, vay nợ nước ngoài trên các sổ cái tài khoản 612; Sổ chi tiết theo dõi nguồn viện trợ (S102-H); Sổ chi tiết theo dõi nguồn vay nợ nước ngoài (S103-H) Trường hợp có nhiều chương trình, dự án viện trợ, vay nợ nước ngoài thì kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết chi phí theo từng chương trình, dự án và tập hợp chi phí theo yêu cầu quản lý
Trang 40Việc ghi nhận chi phí của các hoạt động viện trợ, vay nợ nước ngoài phải được thực hiện ngay khi phát sinh Cuối năm, kế toán kết chuyển chi phí viện trợ, vay nợ nước ngoài sang tài khoản 911- Xác định kết quả
* Chi phí của hoạt động thu phí được khấu trừ, để lại
Kế toán đơn vị sự nghiệp mở sổ tài khoản 614 để phản ánh các khoản chi cho hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí Sổ kế toán để theo dõi chi phí hoạt động thu phí, lệ phí được khấu trừ để lại là Sổ cái tài khoản 614; Sổ chi tiết theo dõi nguồn phí được khấu trừ, để lại Kế toán phải theo dõi chi tiết từng nội dung chi và sổ chi tiết phải theo dõi chi thường xuyên và chi không thường xuyên từ các khoản phí được khấu trừ để lại đơn vị theo quy định của pháp luật phí, lệ phí
Khi đơn vị phát sinh chi phí mua sắm tài sản cố định, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho dùng cho hoạt động thu phí, kế toán hạch toán bên Có TK 014- Phí được khấu trừ, để lại (Số tiền chi ra để mua sắm tài sản cố định, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho) mà không hạch toán vào chi phí (Nợ TK 614- Chi phí hoạt động thu phí) Khi trích khấu hao TSCĐ hoặc xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ ra sử dụng thì đơn vị hạch toán vào chi phí (Nợ TK 614- Chi phí hoạt động thu phí) tương ứng với
số khấu hao đã trích; số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ đã xuất ra sử dụng
Cuối năm, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí hoạt động thu phí sang tài khoản 911- Xác định kết quả
* Chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp được phản ánh vào 02 tài khoản là TK 632- Giá vốn hàng bán và TK 642- Chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Các sổ kế