1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn huyện đăk glei, tỉnh kon tum

95 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 737,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

P ương p áp ng ên ứu Luận văn s dụng kết hợp các phương pháp cụ thể: Phương pháp thống kê và tổng hợp, phương pháp so sánh để phân tích, x lý số liệu, phương pháp chuyên gia, cụ thể: Ph

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HỒ QUỐC HUY

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG PHÒNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK GLEI,

TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng, năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HỒ QUỐC HUY

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG PHÒNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK GLEI,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Hồ Quốc Huy

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiền của đề tài 4

7 Sơ lược tài liệu nghiên cứu chính s dụng trong nghiên cứu 5

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6

9 Kết cấu của luận văn 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG 12

1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG 12

1.1.1 Khái niệm quản lý và quản lý nhà nước 12

1.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước về bảo vệ rừng 15

1.1.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng 19

1.1.4 Công cụ QLNN trong lĩnh vực bảo vệ rừng 20

1.1.5 Bộ máy quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng 22

1.2 NHỮNG N I DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Về BẢO VỆ RỪNG PHÒNG H 25

1.2.1 Tổ chức quản lý khu rừng phòng hộ 25

1.2.2 Xây dựng và ban hành các văn bản quy quy phạm dưới luật chỉ đạo về quản lý bảo vệ rừng 26

1.2.3 Thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng phòng hộ 27

Trang 5

1.2.4 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và x lý các hành vi

vi phạm về QLNN đối với bảo vệ rừng phòng hộ 28

1.2.5 Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng phòng hộ 29

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ RỪNG 30

1.3.1 Nền kinh tế thị trường 30

1.3.2 Yếu tố xã hội 31

1.3.3 Ý thức pháp luật và văn hóa pháp lý 31

1.3.4 Yếu tố nghiệp vụ kỹ thuật 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2 TH C TRẠNG C NG T C QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG PHÒNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK GLEI 36

2.1 NHỮNG NÉT SƠ LƯỢC VỀ HUYỆN ĐĂK GLEI 36

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 36

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 41

2.1.3 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Đăk Glei 41

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT Đ NG QLNN VỀ BẢO VỆ RỪNG PHÒNG H Ở HUYỆN ĐĂK GLEI 43

2.2.1 Hiện trạng tài nguyên rừng phòng hộ 43

2.2.2 Tổ chức bộ máy QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ tại huyện Đăk Glei 47

2.2.3 Nội dung hoạt động QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Đăk Glei 49

2.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT Đ NG CỦA QLNN VỀ BẨO VỆ RỪNG PHÒNG H Ở HUYỆN ĐĂK GLEI 60

Trang 6

2.3.1 Thành tựu hoạt động QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ ở huyện

Đăk Glei 60

2.3.2 Hạn chế của hoạt động QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ ở huyện Đăk Glei 62

2.3.3 Nguyên nhân hạn chế công tác QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ ở Đăk Glei 64

CHƯƠNG 3 GIẢI PH P TĂNG CƯỜNG C NG T C QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG PHÒNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẮK GLEI, TỈNH KON TUM 69

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG TĂNG CƯỜNG QLNN VỀ BẢO VỆ RỪNG PHÒNG H TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK GLEI 69

3.1.1 Tăng cường QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ phải tập trung sự quản lý và bảo vệ rừng của nhà nước 69

3.1.2 Tăng cường QLNN về bảo vệ rừng phải đảm bảo chủ trương đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ rừng 69

3.1.3 Tăng cường QLNN về bảo vệ rừng phải đảm bảo tăng cường các biện pháp, chính sách hỗ trợ người dân tham gia quản lý bảo vệ rừng 71

3.2 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QLNN VỀ BẢO VỆ RỪNG PHÒNG H TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK GLEI 71

3.2.1 Giải pháp về chính sách 71

3.2.2 Nâng cao năng lực của bộ máy quản lý rừng phòng hộ 76

3.2.3 Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

1 Kết luận 81

2 Kiến nghị 81

2.1 Đối với Nhà nước 81

Trang 7

2.2 Đối với chính quyền địa phương 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản s o)

Trang 8

5 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Số ệu

2.2 Diễn biến diện tích rừng giai đoạn năm 2013 – 2017

2.3 Diện tích đất có rừng theo chức năng tính từ năm 2017 44

2.4 Phân loại rừng loại rừng phòng hộ và đất lâm nghiệp

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tín ấp t ết ủ đề tà

Rừng – một trong những tài nguyên có khả năng tự tái tạo và có tính quyết định trong việc duy trì cần bằng sinh thái toàn cầu Rừng gắn bó chặt chẽ với cuộc sống con người Hiện nay xã hội ngày càng phát triển cho nên rừng có vai trò không thể thay thế trong nền kinh tế xã hội và đời sống con người Đặc biệt là đối với đất nước ta, khi mà công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang phát triển rất mạnh mẽ thì đi cùng với nó luôn là khói bụi từ nhà máy, từ các công trường, từ các phương tiện giao thông Rừng không chỉ cung cấp nguyên liệu như gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ cho một số ngành sản xuất mà quan trọng hơn là các lợi ích của rừng trong việc duy trì và bảo vệ môi trường, đó

là điều hoà khí hậu, hạn chế xói mòn và bồi lắng, bảo vệ bờ biển, điều tiết nguồn nước và hạn chế lũ lụt

Mặc dù các lợi ích môi trường do rừng đem lại là rất đáng kể nhưng việc quản lý bền vững tài nguyên rừng vẫn là những thách thức Nạn chặt phá rừng và chuyển đổi rừng sang mục đích khác (nông nghiệp, công nghiệp, chăn nuôi) đang diễn ra ở mức báo động Trong những năm gần đây, chúng ta đã

và đang chứng kiến hiện tượng ấm lên toàn cầu, sự gia tăng và xuất hiện bất thường của những trận bão và lũ lụt có cường độ và sức tàn phá lớn, suy thoái đất đai đã và đang gây ra những lo ngại trên phạm vi toàn cầu và ở nhiều quốc gia Trong khi đó rừng đang bị tàn phá nặng nề, diện tích rừng đã bị suy giảm nghiêm trọng, đặc biệt là rừng phòng hộ được coi là lá chắn mà đang bị tàn phá hằng ngày

Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 quy định: “Rừng phòng hộ được s dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường” Trong những năm qua, diện tích rừng phòng hộ đã và đang giảm sút

Trang 11

nghiêm trọng trên phạm vi toàn quốc Cơ cấu diện tích 03 loại rừng của cả nước đã thay đổi theo hướng tăng tỷ lệ diện tích rừng sản xuất, giảm tỷ lệ diện tích rừng phòng hộ là phù hợp với định hướng của Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020 Tuy nhiên, việc giảm sút về chất lượng rừng phòng hộ có nguyên nhân bắt nguồn từ những hạn chế, bất cập của các quy định pháp luật hiện hành cũng như trong thực hiện công tác quản lý rừng phòng hộ, cần phải đưa ra những giải pháp khắc phục kịp thời

Thêm vào đó, các nghiên cứu trong chủ đề này tại Việt Nam từ trước đến nay tập trung chủ yếu vào những đánh giá vĩ mô, phân tích các chính sách tổng thể về quản lý bảo vệ rừng nói chung, chứ chưa đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động QLNN trong lĩnh vực bảo vệ rừng phòng hộ ở cấp độ địa phương Vì vậy, nghiên cứu thực trạng hoạt động QLNN trong lĩnh vực bảo

vệ rừng phòng hộ tại huyện Đăk Glei có vai trò quan trọng trong việc đánh giá những mặt đã đạt được cũng như chỉ ra những nguyên nhân của sự tồn tại, yếu kém, đồng thời tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt được và đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động QLNN trong lĩnh vực bảo vệ rừng phòng hộ tại địa phương

Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Đăk Glei, Tỉnh Kon Tum”

2 Mụ t êu ng ên ứu

Mụ t êu tổng quát

Trên cơ sở lý thuyết quản lý nhà nước về bảo vệ rừng phòng hộ, đánh giá thực trạng của công tác quản lý bảo vệ rừng phòng hộ tại địa phương Từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng phòng

hộ trên địa bàn huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum ngày càng tốt hơn

Mụ t êu ụ t ể

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản lý nhà nước, QLNN về bảo vệ

Trang 12

rừng phòng hộ

- Tìm hiểu thực trạng bảo vệ rừng phòng hộ ở địa bàn nghiên cứu

- Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý, bảo vệ

rừng phòng hộ tại địa bàn nghiên cứu

- Đưa ra các giải pháp khắc phục và tăng cường công tác quản lý, bảo

vệ rừng phòng hộ tại địa bàn huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum

3 Câu ỏ ng ên ứu

Luận văn nghiên cứu sẽ trả lời những câu hỏi cụ thể sau:

- Hoạt động QLNN trong lĩnh vực bảo vệ rừng phòng hộ là gì? Hoạt

động QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ có những nội dung gì ?

- Thực trạng hoạt động QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn

huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum giai đoạn 2013 - 2017 như thế nào?

- Những thành tựu đạt được và hạn chế trong hoạt động QLNN về bảo

vệ rừng phòng hộ?

- Giải pháp nào để tăng cường công tác QLNN về bảo vệ rừng phòng

hộ trên địa bàn huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum?

hộ trên địa bàn

Trang 13

P ạm v ng ên ứu

Luận văn nghiên cứu trong phạm vi huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum, thời gian kể từ khi thực hiện Luật BV&PTR năm 2004 (s a đổi) đến nay, trong đó tập trung vào giai đoạn từ năm 2013 – 2017

5 P ương p áp ng ên ứu

Luận văn s dụng kết hợp các phương pháp cụ thể: Phương pháp thống

kê và tổng hợp, phương pháp so sánh để phân tích, x lý số liệu, phương pháp chuyên gia, cụ thể:

Phương pháp thống kê: thông tin, số liệu về hoạt động QLNN về bảo

vệ rừng phòng hộ từ các chỉ thị, phương án, kế hoạch, quyết định BVRPH của huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum, các báo cáo công tác của Chi cục Kiểm lâm

và các ngành có liên quan của tỉnh Kon Tum từ năm 2013 đến 2017

Phương pháp phân tích và x lý số liệu: Thông tin thu thập được s dụng để xây dựng cơ sở lý luận hoạt động QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ, xem xét mối quan hệ giữa nội dung QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ và các yếu tố tác động đến hoạt động QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ cũng như đặc điểm của QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ Dữ liệu thu thập được x lý bằng một số phép tính thông thường để có những số liệu cần thiết khi viết bài S dụng phần mềm Excel, Word để tổng hợp số liệu từ đó có những bình luận, đánh giá về các nội dung nghiên cứu hoạt động QLNN về bảo vệ rừng phòng

hộ trên địa bàn huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum

Phương pháp chuyên gia: Luận văn thực hiện phỏng vấn ý kiến chuyên gia về các vấn đề QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ và góp ý về các đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động quản lý bảo vệ rừng

6 Ý ng ĩ o ọ và t ự t ền ủ đề tà

Ý ng ĩ t ự t ễn

- Luận văn luận giải về mặt lý luận các khái niệm, đặc điểm, nội dung

Trang 14

và một số nhân tố tác động đến công tác QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ

- Đánh giá vai trò của công tác QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ, chỉ ra

những mặt tốt, những mặt chưa tốt, nguyên nhân của những bất cập trong QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn nghiên cứu trong thời gian qua

- Đưa ra những phương hướng và giải pháp nâng cao vai trò của công

tác QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ

- Đóng góp vào việc thực hiện tốt hơn công tác QLNN về bảo vệ rừng

phòng hộ tại huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum trong thời gian tới

cơ sở của công tác QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ, từ đó đóng góp vào việc hoàn thiện chính sách pháp luật , tổ chức thực hiện và bảo vệ pháp luật hiệu quả hơn

Bên cạnh đó, nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho học viên, sinh viên các trường đại học, các trường chính trị, cho những người quan tâm nghiên cứu về pháp luật trong QLNN trong lĩnh vực bảo vệ rừng nói chung và rừng phòng hộ nói riêng

7 Sơ ượ tà ệu ng ên ứu ín s ụng trong ng ên ứu

G áo trìn “Quản ý n à nướ về n tế” ủ GS.TS Đỗ Hoàng Toàn (2005), PGS.TS M Văn Bưu, N à xuất bản L o động – Xã ộ

Quản lý nhà nước về kinh tế là một trong những nhân tố cơ bản quyết định sự thắng lợi trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trong thời đại ngày nay Giáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế” do khoa

Trang 15

Khoa học quản lý Trường Đại học kinh tế Quốc dân biên soạn lần đầu vào năm 1995 và đã được tái bản nhiều lần cho đến nay

Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế cung cấp cho sinh viên những kiến thức lý luận, khái quát cơ bản, có tính hệ thống của một môn khoa học về việc Nhà nước quản lý nền kinh tế quốc dân của Nhà nước

G áo trìn “Tà nguyên rừng” ủ Nguyễn Xuân Cự, Đỗ Đìn Sâm (2013), N à xuất bản Đạ ọ Quố g Hà Nộ

Giáo trình Tài nguyên rừng cung cấp những kiến khái niệm mang tính khoa học về rừng, tài nguyên rừng, phân loại rừng, phân tích vai trò của rừng

và những đặc trưng cơ bản của rừng, trình bày những đặc điểm cấu trúc của rừng

G áo trìn “Quản ý n à nướ về âm ng ệp” ủ TS Bù K m

H ếu (2017), N à xuất bản C ín trị quố g

Nhằm góp phần phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng những kiến thức

cơ bản về quản lý nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp cho học sinh, sinh viên; cung cấp thêm tài liệu nghiên cứu, tham khảo cho giảng viên

Nội dung cuốn sách tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến những hoạt động chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về lâm nghiệp, như: hệ thống cơ quan quản lý nhà nước, những nội dung cơ bản

về quản lý nhà nước, pháp luật về đất lâm nghiệp, x lý vi phạm hành chính, tội phạm trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản và hoạt động điều tra hình sự của cơ quan kiểm lâm

8 Tổng qu n tà ệu ng ên ứu

“Ảnh hưởng kinh tế, xã hội và môi trường của Chương trình thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Lâm Đồng” ủ Trần H u Tuấn,

Bù Đứ Tín , Trần Văn G ả P óng (2015) – Đạ ọ K n tế Huế, Tạp

í o ọ và ông ng ệ Đạ ọ Đà Nẵng

Trang 16

Chi trả dịch vụ môi trường rừng là cách tiếp cận nhằm bảo tồn rừng đã được áp dụng rộng rãi ở các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển Ở Việt Nam, chính sách chi trả DVMTR được áp dụng thí điểm ở Lâm Đồng và Sơn La từ cuối năm 2008 Bài báo này nghiên cứu ảnh hưởng kinh

tế, xã hội và môi trường của chương trình chi trả DVMTR áp dụng thí điểm ở Lâm Đồng qua 2 năm 2009-2010, từ đó đề xuất các kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả của chương trình Kết quả nghiên cứu cho thấy chương trình đã góp phần làm tăng thu nhập hộ gia đình tham gia Chương trình còn có những ảnh hưởng tích cực khác về mặt xã hội và môi trường như hạn chế tình trạng

vi phạm lâm luật, giảm số vụ cháy rừng, người dân dành nhiều thời gian hơn cho việc chăm sóc bảo vệ rừng, nhận thức của hộ tham gia được nâng lên

“Quyền sử dụng rừng và thực tiễn quản lý rừng cộng đồng vùng phòng hộ đầu nguồn” ủ Hoàng L ên Sơn, Lê Văn Cường (2017), Tạp

í K o ọ Lâm ng ệp

Đề tài về quyền s dụng rừng và đánh giá thực trạng quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn của cộng đồng dân tộc Mường tại 4 thôn thuộc 2 xã của huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình cho thấy cộng đồng dân cư người dân tộc Mường đã thực hiện tốt việc quản lý bảo vệ rừng phòng hộ được UBND xã giao quản lý bảo vệ rừng Nhân tố quan trọng đảm bảo các cộng đồng thực hiện tốt việc quản lý bảo vệ rừng là nhờ phong tục từ xa xưa và cuộc sống dựa vào rừng của cộng đồng thôn bản Mặc dù, quyền s dụng rừng của họ còn nhiều hạn chế, mang tính tạm thời và chưa rõ ràng, nhưng với sự hỗ trợ nguồn tài chính mới từ chi trả dịch vụ môi trường rừng đã làm tăng hiệu quả quản lý rừng của các cộng đồng dân cư Do đó, việc làm rõ quyền s dụng rừng và xây dựng cơ chế hỗ trợ, đặc biệt hỗ trợ tài chính cho các cộng đồng dân cư quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn là giải pháp quan trọng không chỉ góp phần cải thiện sinh kế và thực hiện quyền s dụng rừng của họ, mà còn góp phần

Trang 17

bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng bền vững

“Thực trạng và giải pháp phát triển bền vững rừng phòng hộ ven biển tỉnh Bạc Liêu” ủ K ều Tuấn Đạt, Lê T n Qu ng, Nguyễn Bắ

Vương, P ạm M n Toạ (2017), Tạp í K o ọ Lâm ng ệp

Đề tài cho thấy tổng diện tích rừng phòng hộ ven biển của tỉnh Bạc Liêu đến năm 2015 là 4.258 ha, trong đó 3.138,6 ha đất có rừng và 1.119,6 ha đất chưa có rừng và đất bãi bồi quy hoạch cho trồng rừng Chất lượng rừng bị suy thoái nghiêm trọng do công tác quản lý bảo vệ rừng, công tác giao khoán rừng và đất rừng còn nhiều bất cập, quá trình sạt lở và xâm thực bờ biển diễn

ra phức tạp và các giải pháp kỹ thuật tác động để nâng cao chất lượng rừng chưa được áp dụng đồng bộ Các giải pháp để phát triển bền vững rừng phòng

hộ ven biển cần được giải quyết là: (1) tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, kiểm soát chặt chẽ việc nuôi trồng thủy sản trên đối tượng đất giao khoán cho tổ chức, cá nhân và hộ gia đình; (ii) đẩy mạnh khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, phát triển trồng rừng trên đất trống, bãi bồi, những nơi đang sạt lở và có nguy cơ sạt lở cao; (iii) áp dụng các giải pháp lâm sinh về tỉa thưa nuôi dưỡng để chống suy thoái rừng; (iv) triển khai dự án bố trí sắp xếp lại dân cư ở khu vực rừng phòng hộ xung yếu ven biển tỉnh Bạc Liêu và đề án bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn

2015 – 2020; (v) nghiên cứu phát triển dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái, điện gió,… để tạo nguồn thu cho bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh

“Thực trạng quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng dựa vào cộng đồng người dân tộc Mường vùng phòng hộ đầu nguồn huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình” ủ Hoàng L ên Sơn, Đỗ Đìn Sâm và Nguyễn G K êm

(2016), Tạp í K o ọ Lâm ng ệp

Kết quả của nghiên cứu cho thấy, ở các vùng rừng phòng hộ đầu nguồn

có rất nhiều chủ thể tham gia quản lý, s dụng rừng theo nhiều hình thức và

Trang 18

cơ chế khác nhau, tuy vậy chủ thể chính thực hiện công việc này là những cộng đồng dân cư, hộ gia đình người dân tộc thiểu số có tập quán, truyền thống gắn bó với rừng trong sản xuất, văn hoá và tín ngưỡng; và có năng lực

tự quản để tổ chức bảo vệ và phát triển rừng Trong bối cảnh ứng phó với biến đổi khí hậu, giá trị DVMTR ngày càng được quan tâm coi trọng để tạo thêm thu nhập, đóng góp phát triển kinh tế hộ gia đình thông qua phương thức quản

lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ việc quản lý chi trả các dịch vụ môi trường rừng ở cấp cộng đồng đòi hỏi cách tiếp cận mới trong thực thi chính sách chi trả DVMTR

“Vai trò của hộ gia đình trong phát triển rừng trồng sản xuất qui mô tiểu điền tại 6 tỉnh vùng dự án phát triển ngành lâm nghiệp (FSDP)” ủ

Hoàng L ên Sơn, Đỗ Đìn Sâm và Nguyễn G K êm (2013), Tạp í Lâm

ng ệp

Nghiên cứu vai trò của hộ gia đình trong phát triển rừng trồng sản xuất quy mô tiểu ðiền ðýợc thực hiện trên ðịa bàn 6 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên – Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định vùng dự án FSDP cho thấy: Hộ gia đình (HGĐ) có vai trò rất lớn trong phát triển rừng trồng sản xuất Họ là chủ thể được giao một diện tích lớn đất lâm nghiệp vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Nam trung bộ Tổng diện tích rừng trồng do HGĐ gây trồng ở 2 vùng này được là 516.666,89 ha, chiếm 74,3% diện tích đất giao, nên đã tạo ra vùng nguyên liệu gỗ đủ lớn để cung cấp cho ngành công nghiệp chế biến gỗ trong vùng và lân cận, góp phần thực hiện mục tiêu của Chiến lược phát triển Lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020 HGĐ là nhân tố trung tâm

để đưa vốn và kỹ thuật trồng rừng sản xuất quy mô tiểu điền Họ là người thực hành và bổ sung hoàn thiện các nội dung kỹ thuật trồng rừng và quản lý

s dụng rừng quy mô tiểu điền Bên cạnh đó, mỗi HGĐ được xem là là “tế bào gốc” để hình thành phương án cấp chứng chỉ rừng (CCR) theo nhóm

Trang 19

“Đánh giá vai trò của hộ gia đình trong việc phục hồi rừng phòng hộ đầu nguồn vùng hồ thuỷ điện Hoà Bình” ủ Hoàng L ên Sơn (2011), Tạp

“Đánh giá thực trạng quản lý rừng và đất lâm nghiệp do Uỷ ban nhân dân xã quản lý tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang” ủ Nguyễn

Văn Tùng (2012), Tạp í K o ọ Lâm ng ệp

Diện tích rừng và đất lâm nghiệp do ủy ban nhân dân (UBND) các xã tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang quản lý là 1.417,07 ha Diện tích này phân bố ở 3 xã là xã Lục Sơn là 500 ha, Nghĩa Phương là 767,07 ha, Cẩm Lý

là 150 ha Diện tích rừng và đất lâm nghiệp do UBND các xã thuộc huyện Lục Nam quản lý hiện nay chủ yếu là rừng và đất rừng tự nhiên có trữ lượng thấp, đất chưa có rừng trạng thái Ia, Ib, Ic Biện pháp quản lý chủ yếu được Ban bảo vệ và phát triển rừng thực hiện là thực hiện công tác tuyên truyền vận động người dân, đóng biển cấm phá rừng, phối hợp với các ban ngành của các xã tiến hành kiểm tra, truy quét và ngăn chặn các vụ vi phạm, xâm lấn, phá rừng, khai thác gỗ trái phép, … Các hoạt động phát triển rừng hầu như không có, vì vậy chất lượng rừng không được cải thiện Kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quản lý rừng và bảo vệ đất lâm nghiệp của UBND các xã được lấy từ các dự án như 661, hỗ trợ từ Ban quản lý khu du lịch sinh thái

Trang 20

suối Mỡ, Ban quản lý bảo tồn tây Yên T

“Đánh giá kết quả thực hiện Dự án 661 vùng trung tâm” ủ Đ n

T n G ng, Hà T ị Mừng (2011) Tạp í K o ọ Lâm ng ệp

Thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, giai đoạn 1998-2010 các tỉnh vùng Trung tâm (Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái và Phú Thọ) đã nâng

độ che phủ của rừng từ 38,56% năm 1998 lên 56,40% năm 2010; tạo thu nhập

từ rừng cho khoảng 29% dân số trong toàn vùng; khoán quản lý bảo vệ rừng 653.428 ha/năm; trồng mới 406.432 ha rừng tập trung; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh 118.867 ha rừng Tổng vốn đầu tư cho các hoạt động của dự án 2.078.266 triệu đồng, trong đó 44% là vốn từ ngân sách Trung ương, còn lại

là vốn từ ngân sách địa phương và các nguồn huy động khác.Tổng sản lượng

gỗ rừng trồng sản xuất hàng năm là 12.220.731m3 Giá trị kinh tế tính cho khai thác từ gỗ là 9.996.385 triệu đồng, từ lâm sản ngoài gỗ là 1.671.311 triệu đồng và từ khai thác dịch vụ và các hoạt động lâm nghiệp là 239.694 triệu đồng

9 Kết ấu ủ uận văn

Kết cấu của luận văn: Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết của Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng

Chương 2: Thực trạng công tác Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Đắk Glei, tỉnh Kon Tum

Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn huyện Đắk Glei, tỉnh Kon Tum

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO

VỆ RỪNG 1.1 NHỮNG KH I NIỆM CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG

1.1.1 K á n ệm quản ý và quản ý n à nướ

Quản lý là một hiện tượng xã hội, xuất hiện từ lâu trong lịch s loài người, được các nhà tư tưởng, các nhà triết học và các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau tìm hiểu, nghiên cứu; có người cho quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua nỗ lực của người khác; có tác giả cho quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của các cộng sự cùng chung một tổ chức; cũng có tác giả lại cho rằng quản lý

là hoạt động thiết yếu bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm

Tác giả thống nhất với quan điểm đã được nhiều người công nhận do các nhà khoa học về điều khiển học đưa ra: Quản lý là điều khiển, chỉ đạo một

hệ thống hay một quá trình, căn cứ vào những quy luật, định luật hay nguyên tắc tương ứng để cho hệ thống hay quá trình ấy vận động theo ý muốn của người quản lý nhằm đạt được mục đích đã định trước

Đây có thể coi là một khái niệm chung về quản lý, vì khái niệm này thích hợp với tất cả các trường hợp từ sự vận động của một cơ thể sống, một vật cơ giới, một thiết bị tự động hóa đến hoạt động của một tổ chức xã hội, một đơn vị kinh tế hay cơ quan nhà nước

Trong hoạt động quản lý thì chủ thể quản lý là con người hay tổ chức con người; chủ thể quản lý phải là đại diện có uy tín, có quyền hạn và trách nhiệm liên kết, phối hợp những hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân hướng tới mục tiêu chung nhằm đạt được kết quả nhất định trong quản lý; còn khách thể

Trang 22

trong quản lý là trật tự, trật tự này được quy định bởi nhiều loại quy phạm khác nhau như: Quy phạm đạo đức, quy phạm chính trị, quy phạm tôn giáo, quy phạm pháp luật

Khái quát lại: Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường

Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được s dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

Chức năng, nhiệm vụ của nhà nước được thực hiện thông qua bộ máy nhà nước Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức theo nguyên tắc thống nhất, tạo thành một chỉnh thể đồng bộ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

QLNN là một quá trình phức tạp, đa dạng; trong nghiên cứu lý luận cũng như thực tiễn, QLNN được hiểu theo hai cấp độ:

Theo nghĩa rộng, QLNN là hoạt động của cơ quan nhà nước trên các lĩnh vực từ hoạt động lập hiến, lập pháp, hoạt động hành pháp đến hoạt động

tư pháp nhằm thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước Nói cách khác, QLNN là tác động của các chủ thể mang quyền lực nhà nước, chủ yếu bằng pháp luật tới đối tượng quản lý nhằm thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại của Nhà nước

Khái niệm theo nghĩa rộng trên cho thấy QLNN có những thuộc tính cơ bản sau:

Một là, QLNN mang tính chất chính trị sâu sắc, thể hiện thông qua việc

thực hiện các đường lối, chủ trương, chính sách của giai cấp thống trị mà đại biểu cụ thể là đảng cầm quyền và pháp luật của Nhà nước

Trang 23

Hai là, tính xã hội là một thuộc tính của QLNN, vì mọi hoạt động chính

trị đều gắn liền với con người, con người là tổng hòa của các quan hệ xã hội, mỗi con người cụ thể những con người bao giờ cũng gắn liền với những hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của xã hội Tính xã hội trong con người là vấn đề hết sức phức tạp, có quan hệ đan xen nhiều chiều Do vậy, khoa học quản lý phải gắn liền với khoa học xã hội và tâm sinh lý học

Ba là, QLNN có tính tổ chức chặt chẽ, đòi hỏi phải xác lập một hệ

thống các cơ quan QLNN chung và cơ quan QLNN có thẩm quyền chuyên môn với các chức năng, nhiệm vụ và sự phân công, phân quyền rõ ràng trong

hệ thống tổ chức QLNN Nếu không có tổ chức sẽ không thể đảm bảo sự thực hiện QLNN được

Bốn là, tính quyền lực của nhà nước là thuộc tính đặc trưng của QLNN,

thuộc tính này là đặc trưng phân biệt QLNN với các loại quản lý xã hội khác Quyền lực nhà nước chỉ có thể được xác lập trên cơ sở quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thực hiện, cưỡng chế thi hành pháp luật

Do vậy, để đảm bảo quyền uy, đòi hỏi phải có một hệ thống pháp luật đầy đủ, thống nhất, được thực hiện thông suốt và nghiêm chỉnh Đồng thời, Nhà nước

và các cơ quan Nhà nước phải có uy tín trong xã hội thì QLNN mới có hiệu quả và hiệu lực

Theo nghĩa hẹp, QLNN là hoạt động chấp hành và điều hành, được thực hiện trước hết và chủ yếu bởi cơ quan hành chính nhà nước, nhằm tổ chức thực hiện một cách trực tiếp và thường xuyên công cuộc xây dựng kinh

tế, văn hóa, xã hội, hành chính – chính trị của Nhà nước

Theo đó, QLNN là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiện, để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức

Trang 24

năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

Tính chấp hành thể hiện ở mục đích quản lý hành chính nhà nước là bảo đảm thực hiện trên thực tế các văn bản pháp luật của các cơ quan quyền lực nhà nước; mọi hoạt động quản lý hành chính nhà nước đều được tiến hành trên cơ sở pháp luật và để thực hiện pháp luật Tính điều hành của quản lý hành chính thể hiện ở chỗ để đảm bảo cho các văn bản pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước được thực hiện, các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước phải tiến hành hoạt động tổ chức và chỉ đạo trực tiếp đối với đối tượng quản lý thuộc quyền

Trong hoạt động điều hành, chủ thể quản lý hành chính nhà nước có thể

áp dụng các hình thức tổ chức xã hội trực tiếp và những hình thức ít mang tính pháp lý, quyền lực được đảm bảo bằng áp dụng cưỡng chế, trong đó chủ yếu là các văn bản cụ thể, cá biệt Hoạt động chấp hành thường đồng thời bao hàm sự điều hành, bởi đa số các trường hợp nếu thiếu hoạt động điều hành thì không thể chấp hành pháp luật một cách nghiêm chỉnh

Theo tiêu chuẩn của FAO quy định độ khép tán của quần xã sinh vật phải lớn hơn 0,3 thì mới hình thành mối quan hệ qua lại kể trên

Trang 25

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 của Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, rừng được định nghĩa như sau:

“Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây

gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng”

Rừng sản xuất là rừng mà từ đó, con người dùng nó để tạo ra của cải vật chất, phục vụ cho dân sinh Tính sản xuất của rừng sản xuất có nhiều dạng, có dạng thuần túy là nguồn nguyên liệu tự nhiên mà con người có thể khai thác hết thế hệ thực vật này thì rừng lại mọc lên thế hệ thực vật khác, nếu tốc độ khai thác của con người thấp hơn tốc độ sinh trưởng của rừng, có dạng rừng sản xuất mà bản chất là Rừng trồng, như vườn rau, ở đó, con người khai thác cây nào, vạt rừng nào thì lại trồng ngay cây mới, vạt rừng mới vào gốc cây, bãi cây vừa bị khai thác Đó chính là nơi mà con người dùng để sản xuất

ra lâm sản, như người nông dân dùng đồng ruộng để sản xuất ra nông sản vậy

Rừng đặc dụng là rừng có giá trị đặc biệt Căn cứ vào những giá trị đặc biệt của rừng, Rừng đặc dụng có thể chia thành:

+ Rừng bảo tồn gen thực vật, hiểu nôm na là “Rừng giữ giống” Các loại giống thực vật được giữ tùy theo độ quý hiếm của loài thực vật, có trong rừng đó, đối với từng quốc gia

+ Rừng bảo tồn sinh thái Đó là những cánh rừng góp phần điều hòa khí hậu, nhiệt độ, gió mưa nói nôm na là giữ cho khí hậu trong lành, mưa hòa, gió thuận

+ Rừng bảo tồn di tích lịch s , văn hóa dân tộc Loại rừng này thường

là nơi phát tích tổ tiên một giống nòi, nơi ghi dấu những chiến công lịch s của dân tộc, nơi hình thành một nền văn minh, văn hóa của quốc gia, dân tộc

Trang 26

+ Rừng du lịch Đó là những miền rừng có chứa nhiều yếu tố đặc dụng, như vừa nêu, vì thế, chúng là nguồn tài nguyên du lịch cho nhiều loại hình du lịch, như du lịch nghỉ dưỡng, du lịch thám hiểm, du lịch giải trí, du lịch học tập và nghiên cứu,

Rừng phòng hộ là rừng được xác định chủ yếu để phục vụ cho mục đích bảo vệ và tăng cường khả năng điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, góp phần hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo đảm cân bằng sinh thái và an ninh môi trường Rừng phòng hộ bao gồm:

+ Rừng phòng hộ đầu nguồn: Rừng phòng hộ đầu nguồn nhằm tăng cường khả năng điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, các hồ chứa nước để hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, lòng

hồ

+ Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay: Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay nhằm chống gió hại, chắn cát bay, phòng hộ nông nghiệp, bảo vệ các khu dân cư, các khu đô thị, các vùng sản xuất và các công trình khác

+ Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển: Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển nhằm ngăn cản sóng, chống sạt lở, bảo vệ các công trình ven biển

+ Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường: Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường là hệ thống các đai rừng, dải rừng và hệ thống cây xanh xen kẽ các khu dân cư, khu công nghiệp, khu du lịch bảo đảm chống ô nhiễm không khí, tạo môi trường trong sạch, tạo cảnh quan kết hợp với vui chơi giải trí, tham quan

du lịch Hoặc những dải rừng dọc theo các tuyến đường quốc lộ, nhằm chống tiếng ồn và bụi, tùy thuộc vào loại đường mà chiều rộng đai rừng phòng hộ mỗi bên giao động từ 10-50m

Từ các định nghĩa nêu trên, có thể thấy rừng bao gồm các yếu tố:

Thực vật rừng tự nhiên hoặc do con người trồng mới hoặc khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh trên đất được Nhà nước quy hoạch để phát triển rừng sản

Trang 27

xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; trong đó, tổ thành các loài cây gỗ, tre nứa hoặc thực vật đặc trưng là những thực vật chính chiếm ưu thế;

Quần xã thực vật rừng, động vật rừng sống hoang dã trong rừng; vi sinh vật rừng và những yếu tố tự nhiên phải có một diện tích đủ lớn để tạo ra một

hệ sinh thái và một hoàn cảnh rừng đặc trưng khác với hoàn cảnh bên ngoài,

độ khép tán của quần xã thực vật phải lớn hơn 0,1

Đất lâm nghiệp là một thành tố không thể tách rừng của rừng bao gồm: Đất có rừng tự nhiên, đất có rừng trồng và đất chưa có rừng được quy hoạch

để gây trồng rừng Trong phạm vi QLNN về đất lâm nghiệp, thì đất lâm nghiệp chỉ giới hạn ở lớp đất mặt với độ sâu nhất định phù hợp với canh tác lâm nghiệp, không bao gồm những tài nguyên, khoáng sản và những vật thể nằm sâu trong lòng đất

Như vậy, bảo vệ rừng chính là việc bảo vệ các yếu tố cấu thành rừng, đặt các yếu tố đó trong mối quan hệ thống nhất của trạng thái rừng đặc trưng Bảo vệ rừng là hoạt động của con người trong toàn xã hội Trên cơ sở tổng kết thực tiễn về bảo vệ rừng, chúng tôi cho rằng bảo vệ rừng là tổng thể các hoạt động của con người để phòng, chống những tác động tiêu cực nhằm duy trì, phát triển hệ sinh thái rừng, thực vật rừng, động vật rừng, đất rừng và các yếu

tố khác cấu thành rừng; bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái

Với cách tiếp cận này, bảo vệ rừng bao gồm những hoạt động chủ yếu sau:

- Tổ chức phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại đến rừng như: Phá rừng, đốt rừng, lấn chiếm rừng và đất lâm nghiệp; khai thác, mua bán, vận chuyển lâm sản; xuất, nhập khẩu thực vật rừng, động vật rừng; săn bắn động vật rừng, chăn thả gia súc vào rừng trái quy định của pháp luật

- Thanh tra, kiểm tra và x lý các hành vi vi phạm theo quy định của

Trang 28

pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ rừng

Tóm lại, “quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng là quá trình các

cơ quan hành chính nhà nước s dụng các công cụ pháp luật tác động vào các đối tượng quản lý để định hướng và điểu chỉnh các hành vi xã hội nhằm bảo

Để đảm bảo quyền quản lý tập trung thống nhất của nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng thì nhà nước phải nắm và s dụng tốt các công cụ quản

lý cũng như các phương pháp quản lý thích hợp; nếu s dụng tốt các công cụ quản lý và phương pháp quản lý thì quyền quản lý tập trung thống nhất của nhà nước được duy trì ở mức độ cao; ngược lại, nếu có những thời điểm nào

đó, việc s dụng các công cụ quản lý không đồng bộ, các phương pháp quản

lý không thích ứng thì hiệu lực và hiệu quả quản lý trong lĩnh vực bảo vệ rừng

sẽ giảm đi, tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng tăng lên Điều đó sẽ gây hậu quả không tốt đối với xã hội và làm suy giảm quyền quản lý tập trung thống nhất trong lĩnh vực bảo vệ rừng của nhà nước

Trang 29

với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và của địa phương, tuân thủ theo quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định

Bảo đảm sự ết ợp à ò g á ợ í

Việc bảo đảm hài hoà lợi ích giữa nhà nước với chủ rừng sẽ tạo động lực, điều kiện để các chủ rừng, các nhà đầu tư vào nghề rừng an tâm, tự tin và mạnh dạn đầu tư để bảo vệ và phát triển rừng

Bảo đảm sự kết hợp hài hòa lợi ích giữa nhà nước với chủ rừng; giữa lợi ích kinh tế của chủ rừng với lợi ích phòng hộ, bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên; giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài; bảo đảm cho người làm nghề rừng sống chủ yếu bằng nghề rừng Việc đảm bảo kết hợp hài hoà giữa các lợi ích được thực hiện thông qua công tác quy hoạch rừng, chính sách tài chính trong lĩnh vực bảo vệ rừng và các quy định về quyền, nghĩa vụ của nhà nước và của chủ rừng

Đảm bảo tín ế t ừ và tôn trọng ị s

Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng phải tuân thủ việc kế thừa các quy đinh của pháp luật của nhà nước trước đây, cũng như tính lịch s trong quản

lý nhà nước về bảo vệ rừng qua các thời kỳ

1.1.4 Công ụ QLNN trong ĩn vự bảo vệ rừng

Công cụ quản lý là những phương tiện mà chủ thể quản lý dùng để tác động lên các đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Công cụ quản lý của Nhà nước bao gồm: pháp luật, quy hoạch và kế hoạch, chính sách tài chính – tiền tệ … Việc s dụng loại công cụ nào để quản lý tùy thuộc vào trình độ, hoàn cảnh, quy mô, đặc điểm của các đối tượng quản lý cũng như khả năng của chủ thể quản lý Trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bảo vệ rừng, Nhà nước s dụng nhiều công cụ để quản lý, nhưng tựu trung lại có các công cụ chủ yếu sau đây:

Trang 30

Công ụ quy oạ , ế oạ quản ý bảo vệ rừng

Quy hoạch, kế hoạch QLBVR cũng là một trong những công cụ quan trọng đối với hoạt động QLNN trong lĩnh vực bảo vệ rừng Quy hoạch, kế hoạch QLBVR đảm bảo cho sự lãnh đạo tập trung quản lý thống nhất của nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng, là căn cứ quan trọng cho việc s dụng và phát triển 03 loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất)

Công ụ ín sá h

Bao gồm: các chủ trương, quan điểm của Nhà nước về quản lý bảo vệ rừng Chính sách của Nhà nước về quản lý bảo vệ rừng thường được thể chế hóa qua các văn bản quy phạm pháp luật

Nội dung cơ bản của chính sách về quản lý bảo vệ rừng chủ yếu quy định những điều kiện nhằm khuyến khích, động viên, hỗ trợ hoặc hạn chế những hoạt động nào đó có liên quan đến mục tiêu quản lý tài nguyên rừng, xác định các quyền và nghĩa vụ của chủ thể quản lý và các chủ thể chịu sự quản lý trong công tác quản lý bảo vệ rừng

Công cụ chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ rừng có nhiều yếu tố: chính sách giao, cho thuê rừng và đất rừng; chính sách, quyền hưởng lợi từ rừng, chính sách khoán bảo vệ rừng; chính sách khuyến khích lĩnh vực

tư nhân đầu tư vào bảo vệ và phát triển rừng Ngoài ra, còn có các chính sách kinh tế – xã hội, chính sách đối ngoại, chính sách xóa đói giảm ngh o, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo… cũng được s dụng như những công cụ trong bảo vệ rừng

Công ụ p áp uật

Nhận thức sâu sắc về bản chất giai cấp, tính xã hội cao và vị trí quan trọng của pháp luật trong kiến trúc thượng tầng, Đảng ta kh ng định việc s dụng pháp luật là công cụ quan trọng không thể thiếu trong QLNN và quản lý

xã hội nói chung, quản lý bảo vệ rừng nó riêng

Trang 31

Khác với các công cụ khác, công cụ pháp luật có đặc trưng riêng, đó là: pháp luật là quy tắc x sự chung mang tính điển hình, khách quan Pháp luật của các chủ thể pháp lý được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước Trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, pháp luật quy định trật tự quản lý ổn định

để bảo vệ rừng ổn định, bền vững, nâng cao kinh tế của người làm nghề rừng

Công cụ pháp luật là công cụ quản lý rất quan trọng đối với hoạt động QLNN trong lĩnh vực bảo vệ rừng Công cụ pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, của tổ chức, cá nhân với tư cách là chủ rừng, pháp chế và kỷ luật trong hoạt động QLBVR, thể hiện tính chất dân chủ xã hội chủ nghĩa; là cơ sở pháp lý quy định cơ cấu tổ chức, cơ cấu hoạt động của các cơ quan QLNN; là cơ sở pháp lý cho xã hội hóa công tác bảo vệ rừng; là

cơ sở pháp lý cho việc thanh tra, kiểm tra, x lý vi phạm luật bảo vệ rừng, qua

đó đảm bảo pháp chế và kỷ luật trong hoạt động bảo vệ rừng

Công ụ tà ín

Công cụ tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và s dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể kinh tế - xã hội Nó tác động vào các đối tượng s dụng rừng (chủ rừng) thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm s dụng rừng của họ, cho phép thực hiện quyền bình đ ng giữa các đối tượng s dụng rừng (chủ rừng) Công cụ tài chính được s dụng đối với hoạt động QLNN trong lĩnh vực bảo vệ rừng như thuế tài nguyên và phí dịch vụ môi trường rừng được nhà nước xây dựng và

tổ chức thực hiện

1.1.5 Bộ máy quản ý n à nướ trong ĩn vự bảo vệ rừng

Hệ thống cơ quan quản lý bảo vệ rừng nằm trong hệ thống cơ quan QLNN nói chung và được tổ chức thống nhất từ trung ương tới địa phương,

cơ cấu tổ chức như sau:

Trang 32

a Cấp Trung ương

Ở cấp Trung ương, đứng đầu là Chính phủ, cơ quan đứng đầu của hệ thống cơ quan hành pháp, thống nhất quản lý thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của nhà nước Chính phủ có toàn quyền giải quyết, quyết định những vấn đề liên quan tới hoạt động QLNN trên phạm vi toàn quốc trong quyền hạn của mình, trong đó

có lĩnh vực bảo vệ rừng Trong QLNN đối với lĩnh vực bảo vệ rừng, Chính phủ thống nhất QLNN trong phạm vi toàn quốc thông qua các hoạt động chủ yếu sau:

Phê duyệt quy hoạch bảo vệ rừng trên phạm vi toàn quốc

Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định của Chính phủ; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ để hướng dẫn Luật Bảo vệ và Phát triển rừng)

Các quy định của Nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

và phân cấp quản lý nhà nước về bảo vệ rừng và quản lý lâm sản cho toàn bộ

hệ thống các cơ quan QLNN có liên quan

Quyết định xác lập, giao, thu hồi rừng, đất trồng rừng đối với các khu rừng phòng hộ, đặc dụng có tầm quan trọng quốc gia, các khu sản xuất quan trọng trong trường hợp cần thiết; chỉ đạo và điều hành hoạt động bảo vệ rừng trên phạm vi cả nước

Tiếp đến là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan có thẩm quyền chuyên môn trong lĩnh vực bảo vệ rừng ở Trung ương, là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng QLNN về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi

và phát triển nông thôn

Đứng đầu Bộ NN&PTNT là Bộ trưởng chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong hoạt động QLBVR trên phạm vi toàn quốc Tổng cục Lâm nghiệp

là cơ quan trực thuộc Bộ NN&PTNT, thực hiện chức năng tham mưu, giúp

Trang 33

Bộ trưởng Bộ NN&PTNT quản lý Nhà nước và thực thi nhiệm vụ QLNN về lâm nghiệp trong phạm vi cả nước Cục Kiểm lâm là cơ quan trực thuộc Tổng cục Lâm nghiệp có chức năng tham mưu, giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp thực hiện QLNN về bảo vệ rừng, bảo đảm việc thực hiện pháp luật về Bảo vệ, phát triển rừng và quản lý lâm sản thuộc phạm vi QLNN của Tổng cục Lâm nghiệp

Sở NN&PTNT là cơ quan chỉ đạo chuyên ngành trong lĩnh vực QLNN

về rừng và đất lâm nghiệp, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về mọi hoạt động QLNN về rừng và đất rừng, đứng đầu là Giám đốc Sở NN&PTNT Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở NN&PTNT là cơ quan nòng cốt giúp cho Giám đốc Sở NN&PTNT thực hiện chức năng QLBVR và tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh x lý các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng không thuộc thẩm quyền x lý của Chi cục Kiểm lâm theo quy định của pháp luật

Bên cạnh đó là một hệ thống chuyên trách phụ trách việc QLBVR, đó

là lực lượng kiểm lâm viên, được coi là lực lượng nòng cốt giúp Bộ trưởng quản lý và bảo vệ rừng, cơ cấu tổ chức như sau:

Ở Trung ương: Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ NN&PTNT

Ở cấp Tỉnh nơi có rừng: Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở NN&PTNT

Ở cấp Huyện: Hạt Kiểm lâm trực thuộc Chi cục Kiểm lâm, và các đơn

vị sự nghiệp: Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên … trực thuộc Sở NN&PTNT

Trang 34

1.2 NHỮNG NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Về BẢO VỆ RỪNG PHÒNG HỘ

Hoạt động QLNN về bảo vệ rừng phòng hộ bao gồm các nội dung chủ yếu: Tổ chức quản lý khu rừng phòng hộ; Xây dựng và ban hành các văn bản quy quy phạm dưới luật về quản lý bảo vệ rừng; Thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng phòng hộ; Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và x lý các hành vi vi phạm về QLNN đối với bảo vệ rừng phòng hộ

Khu rừng phòng hộ có diện tích tập trung từ 20.000 ha trở lên, được tổ chức Hạt Kiểm lâm trực thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh;

Những khu rừng phòng hộ có diện tích dưới 5.000 ha (tập trung hoặc không tập trung) không thành lập Ban quản lý mà giao cho các tổ chức khác,

hộ gia đình, cá nhân quản lý, bảo vệ, xây dựng

Trường hợp chưa giao cho chủ rừng cụ thể, Uỷ ban nhân dân các xã sở tại chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ và xây dựng rừng, đồng thời có kế hoạch trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền để từng bước giao đất, giao rừng cho các chủ rừng nêu trên;

Định suất biên chế Ban quản lý khu rừng phòng hộ được xác định theo

Trang 35

diện tích khu rừng phòng hộ được Nhà nước giao, bình quân 700 ha có một định suất biên chế, tối thiểu mỗi Ban quản lý được biên chế 7 người

Ban quản lý rừng phòng hộ tổ chức thực hiện khoán rừng và đất rừng phòng hộ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, lực lượng vũ trang tại chỗ để thực hiện bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ

1.2.2 Xây ựng và b n àn á văn bản quy quy p ạm ướ uật

ỉ đạo về quản ý bảo vệ rừng

Văn bản pháp luật trong lĩnh vực QLBVR là những văn bản không chỉ cung cấp thông tin mà còn thể hiện ý chí mệnh lệnh của các cơ quan QLNN đối với người khai thác, s dụng rừng nhằm thực hiện các chủ trương, quy định của nhà nước Công tác xây dựng văn bản pháp luật là một nội dung quan trọng không thể thiếu đối với hoạt động QLNN trong lĩnh vực bảo vệ rừng

Dựa trên việc ban hành các văn bản pháp luật, nhà nước buộc các đối tượng khai thác, s dụng rừng phải thực hiện các quy định về khai thác, s dụng rừng theo một khuôn khổ do nhà nước đặt ra Văn bản pháp luật trong QLBVR biểu hiện quyền lực của các cơ quan QLNN về rừng, nhằm lập lại một trật tự pháp lý theo mục tiêu của các cơ quan quản lý Văn bản pháp luật nói chung và văn bản pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ rừng nói riêng mang tính chất nhà nước; nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì dân Vì vậy, văn bản pháp luật trong QLBVR vừa thể hiện được ý chí của nhà nước vừa thể hiện được nguyện vọng của đối tượng khai thác, s dụng rừng

Văn bản QLNN trong lĩnh vực bảo vệ rừng có hai loại: Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản pháp quy Văn bản quy phạm pháp luật bao gồm các văn bản luật và dưới luật Các văn bản luật bao gồm Luật, Hiến pháp, pháp luật; các quy định của Hiến pháp là căn cứ cho tất cả các ngành luật; còn Luật là các văn bản có giá trị sau Hiến pháp nhằm cụ thể hoá các quy định của

Trang 36

Hiến pháp Văn bản pháp quy là các văn bản dưới luật như Nghị định, Chỉ thị, Quyết định, Thông tư, Quy chế chứa đựng các quy tắc x sự chung được áp dụng nhiều lần do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo một trình

tự thủ tục nhất định nhằm cụ thể hoá luật, pháp lệnh Văn bản pháp quy được ban hành nhằm đưa ra các quy phạm pháp luật thể hiện quyền lực của nhà nước được áp dụng vào thực tiễn Đó là phương tiện để quản lý nhà nước, để thể chế hoá và thực hiện sự lãnh đạo của Đảng, quyền làm chủ của nhân dân; mặt khác nó còn cung cấp các thông tin quy phạm pháp luật mà thiếu nó thì không thể quản lý được Văn bản pháp quy nhằm hướng dẫn thực hiện các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, giải thích các chủ trương, chính sách và đề ra các biện pháp thi hành các chủ trương đó Thông tin quản lý có thể được truyền tải dưới các loại hình truyền thông, email v.v nhưng văn bản vẫn giữ một vị trí quan trọng, nó là phương tiện truyền đạt thông tin chính xác và bảo đảm các yêu cầu về mặt pháp lý chặt chẽ nhất

Ngoài ra, văn bản pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ rừng còn là cơ sở để giúp cho các cơ quan quản lý tiến hành kiểm tra, thanh tra giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình cá nhân khai thác, s dụng rừng; kiểm tra là một khâu tất yếu để đảm bảo cho việc khai thác, s dụng rừng đạt hiệu quả; nếu không có kiểm tra thì các Nghị định, Chỉ thị, Quyết

định v.v… được ban hành chỉ là hình thức

1.2.3 T ự ện ông tá quản ý bảo vệ rừng p òng ộ

Tổ chức thực hiện quản lý rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng và s dụng rừng là một quá trình hoạt động có mục đích làm cho các quy định của nhà nước trong QLBVR trở thành hành vi x sự của chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Các chủ thể ở đây gồm các cơ quan nhà nước về quản lý bảo vệ rừng

và các tổ chức, cá nhân trong toàn xã hội

Tổ chức thực hiện quản lý rừng, bảo vệ rừng phòng hộ bao gồm các

Trang 37

hoạt động cơ bản sau:

Một là, xây dựng kế hoạch về tổ chức hoạt động công tác quản lý, bảo

vệ vŕ phát triển rừng, trěnh cấp có thẩm quyền phę duyệt Tổ chức công tác quản lý bảo vệ rừng, phňng, chống cháy rừng; trồng, chăm sóc rừng và s

dụng rừng theo quy định của pháp luật

Nội dung kế hoạch quản lý bảo vệ rừng bao gồm phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý bảo vệ rừng kỳ trước; xác định nhu cầu về diện tích các loại rừng và các sản phẩm, dịch vụ lâm nghiệp; xác định các giải pháp, chương trình, dự án thực hiện kế hoạch quản lý bảo vệ rừng

Hai là, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giải thích, giáo dục pháp luật

trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng

Pháp luật muốn đi vào cuộc sống, trước hết phải được các chủ thể quan

hệ pháp luật nhận thức đầy đủ, vì vậy cần phải tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giải thích, giáo dục Trước hết các cơ quan quản lý nhà nước và các cán bộ có thẩm quyền trong lĩnh vực QLBVR phải nhận thức đúng đắn về pháp luật, đồng thời tổ chức các hoạt động nang cao nhận thức về tầm quan trọng của rừng trong toàn xã hội với các hình thức linh hoạt phù hợp với các đối tượng, đặc biệt là đối với người dân, nhất là những người sống ở miền núi, vùng sâu, vùng xa có truyền thống văn hóa và trình độ, dân trí khác nhau

1.2.4 T n tr , ểm tr v ệ ấp àn p áp uật và x ý á

àn v v p ạm về QLNN đố vớ bảo vệ rừng p òng ộ

Để thực hiện có hiệu quả nội dung này, các cơ quan hành chính nhà nước cần xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra chặt chẽ, hợp lý và hợp pháp, ngăn ngừa những biểu hiện nhũng nhiễu gây phiền hà, cản trở hoạt dộng hợp pháp của các đối tượng quản lý Tổ chức giám sát hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới và ngay trong nội bộ cơ quan mình Khi phát hiện có dấu hiệu của hành vi vi phạm

Trang 38

pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải ngăn chặn kịp thời, tùy theo mức độ vi phạm để x

lý trách nhiệm theo đúng quy định của pháp luật

Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật và x lý vi phạm pháp luật

là nội dung không thể thiếu của quản lý nhà nước về bảo vệ rừng

1.2.5 T êu í đán g á ết quả oạt động Quản ý n à nướ về bảo vệ rừng p òng ộ

T êu í đán g á oạt động xây ựng và b n àn á văn bản QLNN về bảo vệ rừng p òng ộ

Việc ban hành và thực hiện có hiệu quả các văn bản QLNN là yếu tố rất quan trọng để thực hiện hóa ý chí của nhà quản lý thành những hoạt động thực tiễn Các văn bản quy phạm pháp luật cần đảm bảo tính hợp hợp lý, hình thức đúng quy định và nội dung phù hợp với thực tế địa phương

T êu í đán g á oạt động ập ế oạ và t ự t ông tá quản

ý bảo vệ rừng p òng ộ

Một chính sách hiệu quả là phải đảm bảo tính khả thi và phù hợp với thực tiễn tại địa phương, tạo việc làm, xóa đói giảm ngh o, tăng thu nhập, nâng cao mức sống của người làm nghề rừng, thu hút được các nguồn lực đầu

tư vào lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng

T n tr , ểm tr v ệ ấp àn p áp uật và x ý á àn v

v p ạm về QLNN đố vớ bảo vệ rừng p òng ộ

Hiệu quả hoạt động thanh tra kiểm tra và x lý các hành vi vi phạm của các cơ quan QLNN trong lĩnh vực bảo vệ rừng phòng hộ được đánh giá thông qua tiêu chí số lượng các vụ việc được phát hiện x lý và thông qua công tác thanh tra, kiểm tra đã góp phần làm chuyển biến về nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của đội cán bộ công chức, người dân trong công tác bảo vệ rừng tại địa phương

Trang 39

Hiệu quả thực thi các quyết định QLNN trong lĩnh vực bảo vệ rừng phòng hộ khi đáp ứng được những đòi hỏi, yêu cầu của xã hội trong lĩnh vực QLBVR; sự sáng tạo, chủ động trong hoạt động QLNN thể hiện ở số lượng các sáng kiến tạo được bước chuyển biến đột phá trong lĩnh vực QLBVR; tính kinh tế của các hoạt động QLNN trong lĩnh vực bảo vệ rừng phòng hộ là chi phí tối thiểu về ngân sách chi cho hoạt động QLBVR nhưng phát huy tác dụng ở mức cao nhất

1.3 C C NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH V C BẢO VỆ RỪNG

1.3.1 Nền n tế t ị trường

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh tế diễn ra hết sức phức tạp, sự đa dạng về lợi ích trong đó có lợi ích to lớn mà rừng mang lại như gỗ, lâm sản ngoài gỗ, động vật rừng, thực vật rừng đặc biệt là những loài gỗ quý

và các đặc sản động vật, thực vật rừng có giá trị cao, từ đó mang lại siêu lợi nhuận cho những người tham gia kinh doanh mặt hàng này Đó cũng là nguyên nhân thúc đẩy tình trạng khai thác, săn bắn, mua bán trái phép lâm sản ngày càng phức tạp, với những thủ đoạn tinh vi, khó kiểm soát, khi bị phát hiện và x lý thì tổ chức chống người thi hành công vụ quyết liệt, vì vậy đang gây áp lực cho hoạt động QLNN trong lĩnh vực bảo vệ rừng

“Để phát triển kinh tế, kéo theo là nhu cầu xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng như đường giao thông, các công trình thủy lợi, các đường dây tải điện cho các khu công nghiệp, đồng thời mở mộng đô thị và xây dựng khu dân cư, nhu cầu về đất đai đáp ứng sự phát triển kinh tế - xã hội ngày càng tăng Để đáp ứng nhu cầu này, nhà nước cần phải chuyển đổi mục đích s dụng đất trong đó có đất rừng, ở những nơi cần thiết cho mục tiêu phát triển”

Trong nền kinh tế Việt Nam, nông nghiệp và nông thôn là khu vực dân

cư chủ yếu chiếm 80% dân số dựa vào tài nguyên và đất đai nên luôn xảy ra

Trang 40

sự xung đột trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, kinh tế - bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường, có nơi diễn ra rất gay gắt Thực tiễn phát triển kinh tế thị trường hàng trăm năm qua đã cung cấp cho chúng ta đầy đủ cơ sở để chứng tỏ rằng: “Pháp luật đã trở thành bộ phận cấu thành của nền kinh tế thị trường văn minh Không có pháp luật hoặc pháp luật không phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường thì nền kinh tế thị trường không vận hành trôi chảy được Chính vì vậy, sự thống nhất giữa kinh tế - xã hội với bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống chỉ có thể đạt được bằng sự can thiệp của Nhà nước thông qua pháp luật”

1.3.2 Yếu tố xã ộ

Yếu tố xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng trong tổ chức điều hành quản lý xã hội và tăng cường chức năng quản lý của Nhà nước về mọi lĩnh vực nói chung cũng như trong lĩnh vực bảo vệ rừng nói riêng: “Các yếu tố xã hội như việc làm, xoá đói giảm ngh o, phúc lợi xã hội cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý nói chung và QLBVR nói riêng Một yếu tố quan trọng khác cũng có ảnh hưởng đến QLBVR đó là phong tục tập quán của người dân cũng như tâm lý của họ trong đời sống xã hội Tập quán sinh sống di cư tự do từ vùng này sang vùng khác, khai phá những vùng đất màu mỡ bằng việc phá rừng làm nương trồng ngô, khoai, sắn phục vụ đời sống gây khó khăn cho công tác QLNN trong lĩnh vực bảo vệ rừng nhất là ở khu vực nông thôn, miền

núi”

1.3.3 Ý t ứ p áp uật và văn ó p áp ý

Nhà nước không thể tổ chức thực hiện đường lối của Đảng và quản lý

xã hội một cách có hiệu quả nếu không thực hiện quản lý bằng pháp luật, các quyền tự do dân chủ của công dân không thể thưc hiện nếu không có pháp luật ghi nhận và bảo vệ “Đảng ta xác định nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, xây dựng nhà nước pháp quyền

Ngày đăng: 09/06/2021, 11:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm