1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

091 kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần CONINCO tư vấn và đầu tư

48 413 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần CONINCO tư vấn và đầu tư
Người hướng dẫn PGS.TS.Trần Thị Hồng Mai
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 334,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chất lượng phục vụ khách sạn, phát triển dịch vụ hỗ trợ, giải pháp an toàn thực phẩm, mô hình thương mại điện tử, luận văn đãi ngộ nhân sự, kế toán bán hàng rau quả

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH

DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

* Về mặt lý luận kế toán kết quả kinh doanh:

Với xu thế hội nhập kinh tế thế giới như hiện nay, lạm phát cao do ảnh hưởngkhủng hoảng kinh tế những năm gần đây, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt là cơ hộicũng như thách thức với các doanh nghiệp Đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắtđược những tiềm lực của bản thân mình, nâng cao vị thế cạnh tranh, nhằm phát triểnmạnh và bền vững Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở phát triển ổn định vàbền vững, phối hợp hài hòa với điều kiện xã hội pháp luật là điều mà các doanhnghiệp nào cũng muốn đạt được Để xác định được sự phát triển của doanh nghiệpmình so với thị trường thì yêu cầu phải xác định được tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp đang diễn ra theo chiều hướng nào Xác định kết quả kinh doanh củatừng hoạt động, trên cơ sở so sánh doanh thu, thu nhập với chi phí của các hoạtđộng đó, doanh nghiệp sẽ tìm ra cho mình lợi thế trong các lĩnh vực, từ đó phục vụmục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp

Kế toán hình thành và phát triển gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất củacải vật chất của xã hội Khi nền sản xuất xã hội càng phát triển, kế toán càng trở nêncần thiết, quan trọng và trở thành công cụ quản lý không thể thiếu được trong hệthống các công cụ quản lý kinh tế tài chính Trong đó kế toán kết quả kinh doanh làbộ phận cấu thành không thể thiếu được của kế toán tài chính Kế toán kết quả kinhdoanh có vai trò hết sức quan trọng trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát cáchoạt động kinh tế thông qua việc cung cấp thông tin trung thực, chính xác, đầy đủ,toàn diện, kịp thời về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hệ thống kế toán Việt Nam trong những năm qua đã liên tục có sự đổi mới sâusắc với nhiều bổ sung, điều chỉnh từ Luật kế toán…Bộ tài chính đã ban hành 26chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn các CMKT Tuy nhiên, các chế độ kếtoán dù được cập nhật thường xuyên cũng khó có thể theo kịp sự phát triển của thịtrường, vì vậy nhiều nghiệp vụ kinh tế dù đã được hạch toán theo chế độ hiện hành

Trang 2

nhưng lại không thực sự phản ánh đúng bản chất kế toán Điều này tất yếu ảnhhưởng đến việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, nănglực của nhân viên kế toán chưa đáp ứng được yêu cầu, áp dụng sai chế độ, hoặc sửdụng các tài khoản hạch toán chưa đúng đều làm ảnh hưởng tới xác định kết quảkinh doanh Do vậy, việc đi sâu phân tích, nghiên cứu vấn đề kế toán kết quả kinhdoanh góp phần làm cho công tác kế toán KQKD đúng với các chuẩn mực, chế độ

kế toán hiện hành một cách hiệu quả, chính xác

* Qua thực tế tại công ty cổ phần CONINCO Tư vấn và Đầu tư: Công ty

CONINCO (tên viết tắt) là một công ty mới thành lập tháng 1 năm 2008, vì thếcông tác tổ chức hạch toán kế toán vẫn còn nhiều tồn tại không thể tránh được.Thực tế cho thấy, đội ngũ cán bộ nhân viên của phòng kế toán chưa đủ về số lượngvà cần được nâng cao hơn nữa về mặt chất lượng, việc xử lý các nghiệp vụ kinh tếvẫn còn chậm so với yêu cầu quản lý Do vậy quy trình kế toán kết quả kinh doanhvẫn còn nhiều hạn chế, cần được nghiên cứu và đề xuất các giải pháp kế toán kếtquả kinh doanh

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Xuất phát từ tính cấp thiết về mặt lý luận cũng như thực tế tại công ty trong quátrình thực tập em đã tìm hiểu, đồng thời nhận thức được tầm quan trọng của việcxác định kết quả kinh doanh nên em đưa ra đề xuất nghiên cứu đề tài: “Kế toán kếtquả kinh doanh tại Công ty cổ phần CONINCO Tư vấn và Đầu tư”

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

* Về mặt lý luận:

Đề tài được thực hiện nhằm hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán xácđịnh kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp theo các chuẩn mực kế toán và chế độ

kế toán hiện hành, dựa trên cơ sở đó làm nền tảng cho việc nghiên cứu thực tiễn

* Về thực tế:

Khảo sát và phân tích thực tiễn công tác hạch toán tại công ty cổ phầnCONINCO tư vấn và đầu tư như: xem xét việc thực hiện công tác tổ chức kế toán,các chứng từ sử dụng, quy trình luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản kế toán

Trang 3

liên quan tới việc hạch toán kết quả kinh doanh… Từ đó tìm ra những ưu điểm vànhược điểm cần phải giải quyết trong công tác kế toán tại công ty Trên cơ sở đó đốichiếu thực tiễn với lý luận, đề xuất những giải pháp nhằm giúp công ty hoàn thiện

kế toán kết quả kinh doanh

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Kế toán kết quả kinh doanh

Về không gian: Nghiên cứu tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần CONINCO

Tư vấn và Đầu tư

Về thời gian thực tập: Đề tài được thực hiện từ 14/3/2011 đến ngày 29/4/2011.Nguồn số liệu năm: Năm 2010

Đề tài tập trung vào nghiên cứu công tác kế toán của công ty bao gồm: bộ máy

kế toán, quy trình hạch toán kế toán, luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản kếtoán, trình tự hạch toán các nghiệp vụ kế toán kết quả kinh doanh

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp

1.5.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh.

* Kết quả kinh doanh

- Kết quả kinh doanh theo góc độ kế toán tài chính: Kết quả kinh doanh là kết

quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, là biểuhiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạtđộng kinh tế được thực hiện Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi,nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp bị lỗ.1

- Kết quả kinh doanh theo góc độ kế toán quản trị: Kết quả kinh doanh là kết

quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong 1 kỳ kế toán nhất định, làbiểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí các hoạtđộng kinh tế được thực hiện, mà trong đó các khoản mục chi phí được phân loạitheo mối quan hệ với mức độ hoạt động (bao gồm biến phí là những chi phí thay đổivề tổng số, tỷ lệ với sự thay đổi về mức độ hoạt động kinh doanh trong kỳ, và định

Trang 4

phí là những khoản thay đổi về tổng số khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm

vi phù hợp).2

* Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được hoặc sẽ

thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.3

* Các khoản giảm trừ doanh thu

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.4

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém

phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.5

- Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị

khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.6

-Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do

người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.7

- Chi phí bán hàng: Là các chi phí phát sinh liên quan trong quá trình tiêu thụ

các loại sản phẩm hàng hóa hay cung cấp dịch vụ như: chi phí tiền lương và cáckhoản trích theo lương của nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói, vận chuyển bảoquản sản phẩm; chi phí vật liệu, bao bì; chi phí đồ dung dụng cụ ở khâu bán hànghoặc cung cấp dịch vụ; chi phí khấu hao TSCĐ để phục vụ việc tiêu thụ hàng hoá

3 , 4 : VAS sô 14: Doanh thu và thu nhập khác.

45, 6, 7: VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác.

5

6

7

Trang 5

dịch vụ; chi phí bảo hành sản phẩm… chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chiphí bằng tiền khác.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động

quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và các khoản chi phí chung khácliên quan đến hoạt động của toàn doanh nghiệp như: tiền lương và chi phí tính theolương của ban giám đốc và nhân viên quản lý các phòng ban, chi phí vật liệu đồdùng cho văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp, các khoảnthuế phí bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài như phí kiểm toán, phí tiếp tân, chiphí dự phòng… các khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ

- Chi phí hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ

liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phígóp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giaodịch bán chứng khoán…Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinhkhi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…

- Chi phí khác: Là chi phí của hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh

tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp.9

* Giá vốn hàng bán: Là thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí

mua hàng phân bổ cho hàng hoá bán ra trong kỳ, đối với doanh nghiệp thương mại),hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụvà các khoản khác được tính vào giá vốn.10

* Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động

ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu 11

* Lợi nhuận:

+ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là khoản chênh lệch

giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bánphát sinh trong kỳ kế toán

Trang 6

+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là phần còn lại của lợi nhuận

gộp sau khi cộng doanh thu hoạt động tài chính và trừ đi các khoản chi phí tàichính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

* Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thuế TNDN là một loại thuế trực thuđánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp.12

Chi phí thuế TNDN: là tổng chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế thunhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.13

1.5.2 Nội dung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh

1.5.2.1 Kế toán kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ các nguyên tắc được quy định trongchuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung, CMKT số 17 – Thuế thu nhập doanhnghiệp, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ Tài chính, NXB Thống kê năm2009

a) Chuẩn mực kế toán số 01: Chuẩn mực chung.

(Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31 tháng

12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Theo chuẩn mực 01, kế toán kết quảkinh doanh cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

Cơ sở dồn tích: Nhân viên kế toán phải xác định rằng mọi nghiệp vụ kinh tế, tài

chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu,doanh thu, chi phí phải được theo dõi và ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh,không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.Kết quả thu được từ kế toán xác định kết quả kinh doanh được thể hiện trên BCTC,

do vậy báo cáo tài chính phải lập dựa trên cơ sở dồn tích sẽ phản ánh chính xác tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Hoạt động liên tục: Kế toán kết quả kinh doanh phải được thực hiện trên cơ sở

giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinhdoanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng

Trang 7

như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt độngcủa mình Như vậy kết quả kinh doanh kỳ này sẽ mang tính kế thừa logic với các kỳ

kế toán trước và các kỳ sau được

Giá gốc: Trong quá trình xác định kết quả kinh doanh, tài sản phải được ghi

nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tươngđương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểmtài sản được ghi nhận (Giá gốc của tài sản không được thay

đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể)

Phù hợp: Để xác định một cách chính xác kết quả kinh doanh thì việc ghi nhận

doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau là rất quan trọng Nghĩa là khi ghi nhậnmột khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quanđến việc tạo ra doanh thu đó Trong đó, chi phí tương ứng với doanh thu gồm chiphí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưngliên quan đến doanh thu của kỳ đó

Nhất quán: Doanh nghiệp phải lựa chọn các chính sách và phương pháp kế toán

kết quả kinh doanh thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Khi thay đổi chínhsách và phương pháp kế toán thì doanh nghiệp phải giải trình lý do và ảnh hưởngcủa sự thay đổi đó trong thuyết minh BCTC

Thận trọng: Kết quả kinh doanh phải được kế toán xác định nhanh chóng, kịp

thời nhưng luôn đảm bảo tính chính xác của số liệu cung cấp cho các yêu cầu quản

lý Do đó cần xem xét, cân nhắc, phán đoán kỹ lưỡng khi lập các ước tính kế toántrong điều kiện không chắc chắn

Trọng yếu: Kết quả kinh doanh thu được phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Do đó, thông tin về số liệu kế toán xác

định kết quả kinh doanh được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tinhoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể đến kết quả kinhdoanh, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính.Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sótđược đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem

Trang 8

xét trên cả phương diện định lượng và định tính, phù hợp với đặc thù của ngànhnghề kinh doanh.

b) Chuẩn mực kế toán số 17: Thuế Thu nhập doanh nghiệp.

(Ban hành và công bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/2/2005của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Nội dung chuẩn mực:

Cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp

- Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản: Là giá trị sẽ được khấu trừ cho mục

đích thuế thu nhập, được trừ khỏi các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽ nhận được và phải chịu thuế thu nhập khi giá trị ghi sổ của tài sản đó được thu hồi Nếu những lợi ích kinh tế này khi nhận được mà không phải chịu thuế thu nhập thì cơ sở tính thuế thu nhập của tài sản đó bằng giá trị ghi sổ của nó

- Cơ sở tính thuế thu nhập của một khoản nợ phải trả: Là giá trị ghi sổ của nó

trừ đi giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập của khoản nợ phải trả đótrong các kỳ tương lai Trường hợp doanh thu nhận trước, cơ sở tính thuế của khoảnnợ phải trả phát sinh là giá trị ghi sổ của nó, trừ đi phần giá trị của doanh thu đó sẽđược ghi nhận nhưng không phải chịu thuế thu nhập trong tương lai

1.5.2.2 Phương pháp kế toán kết quả kinh doanh theo quyết định 48/BTC a) Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Nội dung kết quả kinh doanh bao gồm trong doanh nghiệp bao gồm:

- Kết quả hoạt động kinh doanh

- Kết quả hoạt động khác

* Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu

thuần và trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư vàdịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt độngkinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp,chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động từ sản xuất, kinh doanh bao gồm:

Trang 9

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là phần còn lại của doanh

thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ ( chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT củadoanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tínhkết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh thu

thuần = Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ

doanh thu

- Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu (PPTT) phải nộp

Giá vốn hàng bán bao gồm:

- Giá vốn của sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ;

- Chi phí vật liệu, nhân công, sản xuất chung trên mức bình thường;

- Hàng tồn kho tổn thất, mất mát sau khi trừ bồi thường;

- Chi phí phát sinh liên quan đến bất động sản đầu tư, hàng hoá bất động sản(ngoài chi phí tính vào giá gốc)

- Phân bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ;

- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Lợi nhuận gộp về bán

hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Trị giá vốn hàng bán

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

CCDV

+ Doanh thu hoạt động tàichính

- Chi phí tài chính

- Chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Lợi nhuận nhận được từ cơ sở liên doanh đồng kiểm soát, công ty liên kết;

- Lãi trái phiếu, lãi về đầu tư mua bán chứng khoán;

- Lãi cho thuê tài chính;

- Lãi cho vay; tiền gửi;

- Lãi bán ngoại tệ;

Trang 10

- Lãi vốn do bán trả góp;

- Khoản chiết khấu tín dụng do thanh toán sớm cho người bán;

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

- Chi phí góp vốn vào cơ sở liên doanh đồng kiểm soát;

- Chi phí kinh doanh trong quá trình thuê TSCĐ, khấu hao TSCĐ cho thuê;

- Chi phí kinh doanh ngoại tệ, lỗ do mua bán ngoại tệ;

- Các khoản chiết khấu tín dụng cho khách hàng;

- Chi phí dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

- Khoản lỗ tỷ giá hối đoái trong kỳ

* Kết quả hoạt động khác:

Kết quả hoạt động khác: Là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường

xuyên hoặc doanh nghiệp không dự kiến trước được như thanh lý, nhượng bánTSCĐ, tài sản tổn thất, là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.4

Phương pháp xác định như sau:

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

Trong đó:

+ Thu nhập khác: gồm những khoản thu nhập ngoài hoạt động tạo ra doanh thu

chưa được tính ở trên như:

- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý TSCĐ;

- Thu các khoản thu khó đòi đã bù đắp bằng khoản dự phòng nay đòi được;

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Thu về tiền vi phạm hợp đồng kinh tế;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ;

- Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của những kỳkinh doanh trước bị bỏ sót mới phát hiện ra;

Trang 11

- Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụkhông tính trong doanh thu;

- Các khoản thu nhập khác như: thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm, tặngphẩm, quà biếu tặng bằng hiện vật, bằng tiền của các tổ chức, cá nhân tặng chodoanh nghiệp;

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại…

+ Chi phí khác trong doanh nghiệp bao gồm:

- Giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán, thanh lý;

- Chi phí nhượng bán và thanh lý TSCĐ;

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;

- Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá sổ kế toán;

- Các khoản bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;

- Chi phí để thu tiền phạt;

- Các khoản chi phí bị nhầm, bị bỏ sót từ các kỳ kế toán trước;

- Các khoản chi phí khác……

Phương pháp xác định kết quả kinh doanh:

* Xác định kết quả kinh doanh trước thuế:

Kết quả kinh doanh

trước thuế

= Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

+ Lợi nhuận khác

* Xác định kết quả kinh doanh sau thuế:

Kết quả kinh

doanh sau

thuế TNDN

= Kết quả cáchoạt động trước thuế TNDN

- Chi phí thuế TNDN hiện hành

- (+) Chi phí thuế TNDN hoãn lại

b) Chứng từ kế toán

Trang 12

Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu các chứng từ tự lập như:Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh; Bảng tính kết quả hoạt động khác; Tờ khaitạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp; Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả;Bảng phân bổ khấu hao……

Ngoài ra kế toán sử dụng chủ yếu các chứng từ gốc như: Phiếu thu – chi tiềnmặt, Giấy báo có – nợ, Giấy đề nghị tạm ứng, Hoá đơn GTGT, Hoá đơn dịch vụ,Phiếu nhập – xuất kho, Biên bản giao nhận TSCĐ, Bảng lương…

Các sổ chi tiết được sử dụng như: Sổ chi tiết các tài khoản: TK 511, Tk632, TK

642, TK 635, TK 515… Các sổ tổng hợp như: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tàikhoản

c) Tài khoản kế toán

Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu sau:

* Tài khoản 911: “Xác định kết quả kinh doanh”

Nội dung:

Tài khoản 911 dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh vàcác hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kếtquả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

Hạch toán tài khoản 911 cần tôn trọng những quy định sau:

- Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt độngkinh doanh của các kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiệnhành

- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loạihoạt động (Hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịchvụ, hoạt động tài chính…) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạchtoán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ

- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là sốdoanh thu thuần và thu nhập thuần

Kết cấu:

Trang 13

Bên Nợ TK 911:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

* Tài khoản 821: “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”.

Nội dung:

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp baogồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:

- Chi phí thuế TNDN được ghi nhận vào tài khoản này bao gồm chi phí thuế thunhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận (hoặc lỗ)của một năm tài chính

- Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tínhtrên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành

- Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phátsinh từ: Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm; Hoàn nhập tài sản thuếthu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước

Trang 14

- Thu nhập thuế TNDN hoãn lại là tài khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãnlại phát sinh từ: Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm; Hoàn nhập thuếTNHL phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước.

Kết cấu:

Bên Nợ TK 821:

- Chi phí thuế TNDN HH phát sinh trong năm;

- Thuế TNDN HH của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sótkhông trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN HH của nămhiện tại;

- Chi phí thuế TNDN HL phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhậphoãn lại phải trả

- Ghi nhận chi phí thuế TNDN HL

- K/c số chênh lệch bên có TK 8212 –“CP Thuế TNDNHL” lớn hơn số PS bênNợ TK 8212 – “CP thuế TNDNHL” phát sinh trong kỳ vào bên Có TK 911

Bên Có TK 821:

- Số thuế TNDN HH thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hiệnhành tạm phải nộp được ghi giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập hiện hành đã ghinhận trong năm;

- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếucủa các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN HH trong năm hiện tại;

- Ghi giảm chi phí thuế TNDNHL

- K/c số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDNHH phát sinh trong năm lớn hơnkhoản được ghi giảm chi phí thuế TNDNHH trong năm vào TK 911

- K/c số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bênCó TK 8212 phát sinh vào trong kỳ bên Nợ TK911

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2:

- TK 8211: “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”

- TK 8212: “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”

Trang 15

* Một số tài khoản liên quan

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

TK 632: Giá vốn hàng bán

TK 635: Chi phí tài chính

TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh

TK 711: Thu nhập khác

TK 811: Chi phí khác

TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

* Trình tự kế toán kết quả kinh doanh

Cuối kỳ kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển:

(1) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 có tài khoản cấp 2: TK

5211 chiết khấu thương mại, TK 5212 hàng bán trả lại, TK 5213 giảm giá hàng bán)về bên Nợ của TK 511 Kế toán ghi giảm bên Nợ Tk 511 đồng thời ghi tăng bên Có

TK 521

(2) Tính thuế GTGT phải nộp nếu bán hàng theo phương pháp nộp thuế trựctiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng bán, kết chuyển từ bênCó TK 3331, 3332, 3333 về bên Nợ TK 511

(3) Kết chuyển số doanh thu bán hàng và CCDV thuần vào tài khoản xác địnhkết quả kinh doanh, ghi giảm doanh thu bên Nợ Tk 511, 512 và ghi tăng kết quảkinh doanh bên Có Tk 911

(4) Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ,chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như chi phí khấuhao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý nhượngbán bất động sản đầu tư, kế toán ghi giảm kết quả kinh doanh bên Nợ Tk 911 và ghităng Giá vốn hàng bán bên Có Tk 632

Trang 16

(5) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác, ghigiảm các khoản doanh thu bên Nợ các TK 515, 711 đồng thời ghi tăng kết quả kinhdoanh bên Có TK 911

(6) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và các khoản chi phí khác, ghi giảmkết quả kinh doanh bên Nợ TK 911 và ghi tăng chi phí bên Có các TK 635 (Chi phítài chính), TK 811 (Chi phí khác)

(7) Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh, ghi Nợ Tk 911 đồng thời ghi Có TK642

(8) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi giảm kết quảkinh doanh bên Nợ Tk 911 và ghi tăng chi phí thuế TNDNHH bên Có TK 8211 Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên CóTK8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”

+ Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có, thì sốchênh lệch, ghi giảm kết quả kinh doanh bên Nợ TK 911 và ghi tăng chi phí thuếTNDN hoãn lại bên Có TK 8212

+ Nếu số phát sinh bên Nợ TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh bên Có TK 8212, kếtoán kết chuyển số chênh lệch, ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại bên Nợ TK

8212 và ghi tăng kết quả kinh doanh bên Có TK 911

(9) Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt động kinh doanhtrong kỳ, ghi:

+ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí kế toán kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDNcủa hoạt động kinh doanh trong kỳ, ghi giảm kết quả kinh doanh bên Nợ TK 911 vàghi tăng lợi nhuận chưa phân phối bên Có TK 421

+ Nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí kế toán kết chuyển số lỗ của hoạt động kinhdoanh trong kỳ, ghi giảm lợi nhuận bên Nợ TK 421 và ghi tăng bên Có TK 911(10) Đầu năm tài chính kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợinhuận chưa phân phối năm trước, ghi giảm lợi nhuận năm trước bên Nợ TK 4212và ghi tăng lợi nhuận năm nay bên Có TK 4211

d) Sổ kế toán

Trang 17

Tuỳ theo từng loại hoạt động ngành nghề kinh doanh và cách tổ chức hệ thống

kế toán mà doanh nghiệp chọn sử dụng hình thức kế toán phù hợp, thống nhất theohình thức mà doanh nghiệp áp dụng

Doanh nghiệp được áp dụng 1 trong 4 hình thức kế toán sau:

- Hình thức kế toán Nhật ký chung;

- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái;

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

Hình thức Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổNhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (địnhkhoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi SổCái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Sơ đồ số 01 Phụ lục)

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng sốphát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằngTổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật

ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật

Trang 18

ký đặc biệt) cùng kỳ.

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tựthời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ

kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - SổCái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký - Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Sơ đồ số 02 – Phụ lục)

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứngtừ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xácđịnh tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái Số liệu củamỗi chứng từ được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảngtổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếuchi, phiếu xuất, phiếu nhập…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1đến 3 ngày

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đãghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trongtháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộngsố liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản

ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinhcác tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đếncuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng(trong quý) kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật

ký - Sổ Cái

Sau đó, số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi

Trang 19

khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) nếu khớp, đúng sẽđược sử dụng để lập báo cáo tài chính

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kếtoán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ đượcđánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng

ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởngduyệt trước khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ số 03–Phụ lục)

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứngtừ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phátsinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vàoSổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 20

(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.

Hình thức kế toán trên máy vi tính

Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trênmáy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốnhình thức kế toán Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kếtoán, nhưng in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán đượcthiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưngkhông bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (Sơ đồ số 04 –Phụ lục)

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứngtừ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểuđược thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, cácthông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - SổCái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổnghợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trungthực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đốichiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Thực hiệncác thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định Cuối tháng, cuối năm sổ kế toántổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện cácthủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Trang 21

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẨN CONINCO TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần CONINCO Tư vấn và Đầu tư.

Sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập thông tin, thống kê số liệu, xử lý vàphân tích, đánh giá và nhận xét

2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin

* Phương pháp điều tra, phỏng vấn:

Xây dựng mẫu câu hỏi phỏng vấn chi tiết dựa trên kết quả điều tra thực trạng kếtoán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp Đây là phương pháp thu thập thông tinbằng cách hỏi, ghi chép lại ( trên giấy, hoặc thiết bị nhớ…) để làm tài liệu cho quátrình xử lý thông tin

- Đối tượng được phỏng vấn: Nhân viên của phòng kế toán (4 người), các cánbộ phòng kế hoạch – kỹ thuật, cán bộ phòng Hành chính – Tổ chức

- Mục đích: Điều tra về công tác tổ chức quản lý, hạch toán kế toán tại công ty

- Thực hiện: Các câu hỏi được phỏng vấn liên quan đến cách thức tổ chức quản

lý hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch toán kế toán tại công ty như sau:+ Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức nào? Cơ cấu phòng kế toán đượcbố trí thế nào?

+ Phương pháp xác định kết quả kinh doanh đang áp dụng tại công ty?

+ Chứng từ sử dụng để xác định kết quả kinh doanh gồm những loại nào? Trìnhtự luân chuyển ra sao?

+ Các tài khoản sử dụng được chi tiết cấp mấy?

+ Trình tự hạch toán như thế nào?

+ Ghi chép vào các loại sổ ra sao?

- Kết quả: Qua phương pháp điều tra và phương pháp nghiên cứu tài liệu em đãhình dung được cơ bản cách tổ chức và hạch toán tại công ty

* Phương pháp quan sát trực tiếp để mô phỏng

Trang 22

Trong quá trình thực tập tại công ty, bằng phương pháp quan sát các công việctiến hành hằng ngày tại phòng kế toán, em cũng thu thập được rất nhiều thông tin vàthấy được cách vận hành bộ máy kế toán của doanh nghiệp, cũng như việc luânchuyển chứng từ tại đây.

Từ các kết quả thu được, sử dụng phương pháp tổng hợp và thống kê để phụcvụ cho việc phân tích chi tiết thông tin kế toán xác định kết quả kinh doanh tạidoanh nghiệp này, từ đó so sánh với các chuẩn mực, chế độ kế toán ban hành đểnhận thấy thực trạng kế toán tại công ty

2.1.2 Phương pháp phân tích thông tin

Sau khi đã thu thập được các dữ liệu cần thiết để tiến hành tổng hợp và thống

kê như việc tổng hợp kết quả của các câu hỏi phỏng vấn và kết quả của việc quansát thực tế này là cơ sở căn cứ để phân tích cho vấn đề nghiên cứu

Ngoài việc tự nghiên cứu điều tra, thì việc đơn vị thực tập cung cấp cho số liệulà rất cần thiết và hữu ích cho vấn đề nghiên cứu Các số liệu được tổng hợp và thểhiện trong đề tài sao cho phản ánh chính xác nhất về thực trạng kế toán kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp, đồng thời các chứng từ liên quan được tổng hợp và sắpxếp theo trình tự hợp lý nhất trong phần phụ lục để minh chứng cho đề tài

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

2.2.1 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường tới kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Đánh giá tổng quan

Công ty CP CONINCO tư vấn và đầu tư là một công ty hoạt động trong lĩnhvực dịch vụ tư vấn giám sát và kiểm định xây dựng Đây là một loại hình dịch vụmới bùng nổ sự phát triển trong lĩnh vực xây dựng, vì thế có rất nhiều doanh nghiệphoạt động rộng rãi trong lĩnh vực này Sự cạnh tranh trong ngành này ngày càngcao, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo được vị thế, thương hiệu trong lĩnh vực kinhdoanh này

Trang 23

Bên cạnh đó, đặc thù của ngành xây dựng là phải mất 1 thời gian khá dài để tạo

ra sản phẩm dịch vụ, do vậy công ty lựa chọn phương pháp xác định doanh thu cungcấp dịch vụ theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành Điều kiện ghi nhậndoanh thu và giá vốn thực hiện phức tạp hơn so với các doanh nghiệp thương mại,khi có đủ biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành, chất lượng công trìnhhoàn thành, hoặc biên bản nghiệm thu khối lượng, biên bản thanh lý hợp đồng, kếtoán căn cứ để xuất hoá đơn và thời điểm đó sẽ ghi nhận thẳng giá vốn trong kỳ kếtoán

Các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Các yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng lớntới kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp như: các hành lang pháp lý, vănbản pháp luật, chế độ kế toán của Nhà nước và Bộ tài chính; Tình hình kinh tế trongnước; Tác động của ngành dịch vụ tư vấn xây dựng; …

* Hành lang pháp lý: Các văn bản pháp luật, chế độ kế toán của Nhà nước và Bộ tài chính, chính sách nhà nước đối với doanh nghiệp.

Trong những năm gần đây, chính sách và chế độ kế toán liên tục được sửa đổivà bổ sung rất nhiều lần, nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách quản lý kinh tế, phụcvụ việc hội nhập kinh tế sâu rộng kinh tế quốc tế, phù hợp với sự phát triển ngàycàng nhanh của nền sản xuất xã hội

Các văn bản, thông tư hướng dẫn, công văn về sửa đổi bổ sung về chế độ kếtoán trong thời gian qua như: TT244/2009/TT-BTC (ngày 31/12/2009) về sửa đổi

hệ thống tài khoản và chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán; TT203/2009/TT-BTC(ngày 20/10/2009) sửa đổi chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ,TT201/2009/TT-BTC (ngày 15/10/2009) về đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối niênđộ; ngoài ra các sửa đổi về thuế TNDN, các khoản trích theo lương…Các văn bảntrên đều là công cụ để quy định các yêu cầu và nguyên tắc kế toán trong doanhnghiệp, đồng thời cũng là căn cứ để các cơ quan chức năng kiểm tra, kiểm soátdoanh nghiệp

Trang 24

* Tình hình kinh tế trong nước: Đây là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến công

tác kế toán kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Cơ sở hạ tầng kỹ thuật củanền kinh tế: Nước ta đang đi vào xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đểhội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế, tạo điều kiện cho sự công nghiệp hoáhiện đại hoá, từ đó tiết kiệm được chi phí trong kinh doanh Công ty CONINCO làmột công ty kinh doanh lĩnh vực xây dựng, vì thế sẽ có những thuận lợi trong việcphát triển kinh doanh của mình Đồng thời với sự phát triển của công nghệ thôngtin, các thông tin được chuyển đến nhanh hơn giúp cho quá trình kế toán được mau

lẹ, linh hoạt hơn đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh

2.2.2 Môi trường bên trong Doanh nghiệp

2.2.2.1 Khái quát về công ty cổ phần CONINCO tư vấn và đầu tư

* Công ty Cổ phần CONINCO Tư vấn và Đầu tư (CONINCO – INVEST) đượcthành lập tháng 01/2008 trên cơ sở tiền thân là Trung tâm Dịch vụ Xây dựng,Thương mại và Đầu tư thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ, Thiết bị và Kiểmđịnh xây dựng CONINCO – INVEST được nhượng quyền Thương hiệu và hoạtđộng trong hệ thống CONINCO

Với bề dày tham gia thực hiện công tác tư vấn đặc biệt là tư vấn giám sát vàquản lý dự án hàng chục công trình khách sạn, chung cư và văn phòng cao cấp lớntrong địa bàn Hà Nội, CONINCO – INVEST luôn tự hào và vinh dự đã nhận đượcsự tin tưởng của các nhà đầu tư Với phương châm “Luôn luôn Hợp tác – Luôn luônSáng tạo”, CONINCO – INVEST hy vọng sẽ luôn là người đồng hành tin cậy củacác nhà đầu tư

* Tên doanh nghiệp:

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần CONINCO tư vấn và đầu tư

- Tên công ty viết bằng tiếng Anh: Consultancy and Investment Coninco Joint Stock Company

- Tên công ty viết tắt: CONINCO – INVEST

* Địa chỉ công ty:

Ngày đăng: 12/12/2013, 15:11

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w