luận văn giải pháp quản lý, luận văn khách sạn du lịch, luận văn chất lượng dịch vụ, chuyên đề dịch vụ ăn uống, đề án marketing thị trường, phát triển dịch vụ bổ sung
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong xu thế phát triển của nền kinh tế như hiện nay, việc áp dụngTMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh được coi như là một điềutất yếu và có thể tạo ra được những lợi thế cạnh tranh đối với những aibiết nắm bắt kịp thời cơ hội Không nằm ngoài xu thế, Công ty Cổphần thương mại và truyền thông Doanh Nhân Việt cũng quyết địnhthành lập website và tham gia vào kinh doanh trong lĩnh vực thươngmại điện tử với mặt hàng kinh doanh là thiết bị an ninh Trong gần 3năm hoạt động công ty cũng đã có những thành công ban đầu và dầnhoàn thiện website cũng như hoạt động kinh doanh của mình Tuy vậy
vì là doanh nghiệp trẻ mới tham gia vào lĩnh vực thương mại điện tửcông ty cũng không tránh khỏi một số khó khăn: mặt hàng kinh doanhchưa phong phú và chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, giaodiện website còn chưa thân thiện, đặc biệt hệ thống quy trình bán hàngcòn đơn giản và chưa được tích hợp khiến cho website chưa trở thànhcông cụ hỗ trợ đắc lực cho việc mua bán trực tuyến Vì vậy trong thờigian thực tập tại công ty, trên cơ sở những kiến thức đã được học vàqua nghiên cứu tài liệu em nhận thấy việc hoàn thiện quy trình bánhàng trực tuyến có ý nghĩa thực tiễn cao trong hoạt động kinh doanhcủa công ty
Chuyên đề gồm 3 chương tập trung phân tích lý thuyết và ứng dụngthực trạng quy trình quản trị bán lẻ điện tử thiết bị an ninh của websitewww.cameramienbac.com Từ đó đề xuất và đưa ra những giải phápcũng như một vài kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn quy trình quản trịbán lẻ điện tử tại công ty
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Là sinh viên cuối khóa của Trường Đại Học Thương mại, sau 4 nămngồi trên ghế nhà trường và được rèn luyện dưới sự hướng dẫn của cácThầy Cô; em cũng như các bạn sinh viên khác đã dần trưởng thành hơn vớihành trang kiến thức sâu rộng hơn Để những kiến thức này có ích hơn,không chỉ là kiến thức xuông và được thực hành nhiều hơn thì việc đi vàothực tập trong môi trường các doanh nghiệp là rất cần thiết Chính vì vậyđược sự đồng ý của nhà trường và lãnh đạo Công ty chúng em đã đượcthực tế và thực hành những gì đã được học ở trường trong thời gian thựctập tại Công ty Cổ phần thương mại và Truyền thông Doanh Nhân Việt
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn nhà trường, các thầy cô củatrường Đại học Thương mại, các thầy cô trong khoa thương mại điện tử đãtạo mọi điều kiện cho em tham gia học tập, rèn luyện, trau dồi kiến thứctrong suốt 4 năm học Và đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầyTrần Hoài Nam – Giảng viên khoa Thương mại điện tử đã tận tình hướngdẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề
Đồng thời em gửi lời cảm ơn chân thành đến ban Giám đốc và cácanh chị trong Công ty Cổ phần thương mại và truyền thông Doanh NhânViệt đã tiếp nhận, giúp đỡ em bước đầu làm quen với môi trường làm việcchuyên nghiệp của Doanh nghiệp và hoàn thành tốt khóa thực tập
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, tháng 4 năm 2011
Sinh viên Nghiêm Văn Hòa
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI 2
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG QUY TRÌNH BÁN HÀNG TRONG BÁN LẺ ĐIỆN TỬ 3
1.5.1 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3
1.5.2 Phân định nội dung Quy trình quản trị bán hàng trong bán lẻ điện tử 4 1.6 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH BÁN LẺ ĐIỆN TỬ 4
1.6.1 Một số khái niệm cơ bản 4
1.6.2 Lý thuyết về quy trình bán lẻ điện tử 6
1.6.2.1 Các yếu tố thành công của bán lẻ điện tử 6
1.6.2.2 Các yếu tố của hệ thống tác nghiệp TMĐT B2C của doanh nghiệp 7
1.6.2.3 Quy trình quản trị bán hàng trong bán lẻ điện tử 9
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH QUẢN TRỊ BÁN LẺ ĐIỆN TỬ TRÊN WEBSITE WWW.CAMERAMIENBAC.COM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG DOANH NHÂN VIỆT 13
2.1 HỆ THỐNG HÓA CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 13
2.1.1.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp 13
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 14
2.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 14
2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ BÁN LẺ THIẾT BỊ AN NINH TẠI WEBSITE WWW.CAMERAMIENBAC.COM 14
2.2.1 Đánh giá tổng quan tình hình 14
Trang 42.2.1.1 Tình hình phát triển và ứng dụng TMĐT ở trên Thế giới và Việt Nam
14
2.2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thương mại và truyền thông Doanh Nhân Việt 16
2.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong, bên ngoài đến quy trình quản trị bán lẻ điện tử của Công ty Cổ phần Thương mại và Truyền thông Doanh Nhân Việt 17
2.2.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong 17
2.2.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài 19
2.3 KẾT QUẢ XỬ LÝ DỮ LIỆU 22
2.3.1 Kết quả xử lý dữ liệu phiếu điều tra 22
2.3.2 Kết quả xử lý dữ liệu phiếu điều tra phỏng vấn 27
Chương 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ BÁN LẺ THIẾT BỊ AN NINH TRÊN WEBSITE WWW.CAMERAMIENBAC.COM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG DOANH NHÂN VIỆT 29
3.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU VỀ QUY TRÌNH QUẢN TRỊ BÁN LẺ THIẾT BỊ AN NINH TRÊN WEBSITE WWW.CAMERAMIENBAC.COM 29
3.1.1 Các kết quả đạt được 29
3.1.2 Tồn tại chưa giải quyết 30
3.2 DỰ BÁO TÌNH HÌNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 31
3.2.1 Dự báo tình hình 31
3.2.2 Định hướng phát triển của công ty 32
3.3 CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ BÁN LẺ ĐIỆN TỬ THIẾT BỊ AN NINH TRÊN WEBSITE WWW.CAMERAMIENBAC.COM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG DOANH NHÂN VIỆT 34
3.3.1 Đề xuất với Doanh nghiệp 34
3.3.1.1 Hướng hoàn thiện từng bước trong quy trình bán lẻ điện tử 34
3.3.1.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 35
3.3.1.3 Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ 36
3.3.2 Kiến nghị với Nhà Nước 36
KẾT LUẬN 38
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: So sánh bán lẻ truyền thống và bán lẻ điện tử……….6
Bảng 2.1: Nguồn lực tài chính……… 18
Bảng 2.2: Cơ cấu mặt hàng……… 47
Bảng 2.2: Phương tiện nhận đơn đặt hàng……….47
Bảng 2.4: Phương thức thanh toán……… 47
Bảng 2.5: Hình thức vận chuyển của công ty……… 48
Bảng 2.6: Các hình thức xúc tiến……….48
Bảng 2.7: Tần suất cập nhật thông tin trên website……… 48
Bảng 2.8: Đánh giá khó khăn trở ngại khi triển khai quy trình bán hàng trực tuyến……… 49
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Quá trình đặt hàng trong bán lẻ điện tử……… 9 Hình 1.2 Quy trình thực hiện đơn hàng……….…10 Hình 2.1 Đầu tư cho CNTT và TMĐT của doanh nghiệp năm 2008 và 2009……….21 Hình 2.2 Cơ cấu mặt hàng của công ty……….23 Hình 2.3 Phương tiện điện tử được sử dụng để nhận đơn đặt hàng…23 Hình 2.4 Phương thức thanh toán………24 Hình 2.5 Công cụ xúc tiến……… 26
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNTT Công nghệ thông tin
ADSL Đường thuê bao số không đối xứng ( Asymmetric
Digital Subcriber Line)
B2C Giao dịch thương mại điện tử giữa Doanh nghiệp
với Cá nhân ( Business to Consumer)
B2B Giao dịch thương mại điện tử giữa Doanh nghiệp
với Doanh nghiệp (Business to Business )
FIFO Nhập trước xuất trước
CRM Quản trị Khách hàng ( Customer Relationship
Management)
SCM Quản trị chuỗi cung ứng ( Suply ChainManagement)
ERP Quản trị nguồn lực ( Enterprise Resource Planing)
POS Điểm bán hàng ( Point of Sale)
CPI Chỉ số giá tiêu dùng
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
VNNIC Trung tâm quản lý Internet Việt Nam
UNCITRAL Diễn đàn Liên Hợp Quốc về Thương mại điện tử và
Phát triển( United Nations Conference on Trade and Development)
Trang 8Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Có thể nói rằng thế kỷ 21 đã và đang chứng kiến sự phát triển tột bậctrong ngành công nghệ thông tin.Công nghệ thông tin đã và đang thay đổithế giới (người ta nói nhiều đến thế giới “phẳng” hơn) cũng như tạo nênmột cuộc cách mạng thực sự trong mọi lĩnh vực của khoa học và đời sống.Khái niệm ứng dụng CNTT trong hoạt động thương mại hay còn gọi làTMĐT ra đời và đang trở thành xu thế mới thay thế dần phương thức kinhdoanh cũ với rất nhiều ưu thế nổi bật như nhanh hơn, rẻ hơn, tiện dụng hơn,hiệu quả hơn và không bị giới hạn bởi không gian và thời gian…vv
Theo mạng Visa, Việt Nam là nước đứng thứ ba về tốc độ phát triểnthương mại điện tử trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương, chỉ sau TrungQuốc và Ấn Độ Với cơ cấu dân số trẻ (60% dưới 30 tuổi), năng động trongtiêu dùng và nhạy bén trong ứng dụng công nghệ mới, Việt Nam có khoảng
20 triệu người (chiếm 22,7% dân số) sử dụng Internet thường xuyên
Nắm bắt được xu hướng chung đó, Công ty Cổ phần Thương mại vàTruyền thông Doanh Nhân Việt đã có những bước bắt đầu xây dựngwebsite và xây dựng quy trình quản trị bán lẻ ngay trên chính website củamình Tuy nhiên, là một doanh nghiệp mới bỡ ngỡ bước vào mảnh đấtTMĐT, website của Công ty Cổ phần Thương mại và Truyền thông DoanhNhân Việt còn có nhiều mặt hạn chế: giao diện chưa được hoàn thiện, cáctính năng chưa có nhiều, tốc độ xử lý chậm, đặc biệt quy trình quản trị bánhàng còn đơn giản và chưa được tích hợp nên website chưa thực sự là công
cụ đắc lực để công ty và khách hàng thực hiện giao dịch mua bán trựctuyến mà chủ yếu các giao dịch vẫn thực hiện theo phương thức truyềnthống Do đó, vấn đề đặt ra hiện nay là nâng cao các tính năng websitekhông chỉ là giới thiệu về sản phẩm mà còn là một kênh bán hàng với quytrình bán hàng trực tuyến hoàn thiện của doanh nghiệp
Trang 91.2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI
Qua quá trình thực tập tại công ty và tìm hiểu quy trình bán lẻ điện
tử thiết bị an ninh tại website www.cameramienbac.com còn một số hạnchế như trên và còn chưa hoàn thiện Xuất phát từ những hạn chế đó em xin
đưa ra đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện quy trình quản trị bán lẻ thiết bị an
ninh tại website www.cameramienbac.com của Công ty Cổ phần Thương mại và Truyền thông Doanh Nhân Việt ”.
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Tập hợp và hệ thống hoá một số cơ sở lý luận cơ bản về bán lẻ điện
tử và quy trình bán lẻ điện tử, nghiên cứu bằng những phương pháp khácnhau như thu thập các cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Từ đó xem xét đánh giá phân tích thực trạng quy trình quản trị bán lẻthiết bị an ninh tại website www.cameramienbac.com để đưa ra nhữngưu/nhược điểm
Trên cơ sở những đánh giá phân tích này đưa ra một số kiến nghị đềxuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản trị bán lẻ thiết bị anninh tại website www.cameramienbac.com của Công ty Cổ phần Thươngmại và Truyền thông Doanh Nhân Việt
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng
Tập trung nghiên cứu về quy trình quản trị bán lẻ
Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Tập trung nghiên cứu tình hình quy trình quản trị bán
lẻ thiết bị an ninh tại website www.cameramienbac.com của Công ty Cổphần thương mại và truyền thông Doanh Nhân Việt
Về thời gian: Khảo sát số liệu từ năm 2009 đến năm 2010 của Công
ty Cổ phần thương mại và truyền thông Doanh Nhân Việt
Trang 101.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG QUY
TRÌNH BÁN HÀNG TRONG BÁN LẺ ĐIỆN TỬ
1.5.1 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài:
“Electronic Commerce: B2C Strategies and Models”- Steve Elliot.
Trên cơ sở nghiên cứu trong sáu nền kinh tế (Anh, Mỹ, Đan Mạch,
Hy Lạp, Hồng Kông (Trung Quốc) và Úc, cuốn sách trình bày những kinhnghiệm của những doanh nghiệp hàng đầu trong TMĐT B2C Cuốn sáchcung cấp cho những doanh nhân và nhà quản lý cấp cao những kiến thức đểgiúp họ lập kế hoạch và thực hiện các chiến lược nhằm đạt được nhữngthành công trong nền tảng kinh doanh internet
Giáo trình học phần “Quản trị tác nghiệp thương mại điện tử
B2C”-PGS TS.Nguyễn Văn Minh, 2008
Trong giáo trình, tác giả đã đề cập đến các vấn đề liên quan đếnQuản trị tác nghiệp TMĐT B2C bao gồm: các vấn đề tổng quan về bán lẻđiện tử và TMĐT B2C, vấn đề xây dựng và xúc tiến Website bán lẻ điện tửcủa doanh nghiệp, vấn đề kĩ thuật mặt hàng và kĩ thuật bán hàng trong bán
lẻ điện tử, vấn đề quản trị bán hàng trong TMĐT B2C và các vấn đề vềquản trị quan hệ khách hàng điện tử
Đề tài luận văn: “ Hoàn thiện quy trình bán lẻ điện tử các thiết bị
công nghệ cao tại Công ty Cổ phần Truyền thông CKC Việt Nam ” của
Văn Thị Minh Ngọc sinh viên trường Đại học Thương Mại năm 2009 Đềtài đã đánh giá được thực trạng và đưa ra được các giải pháp nhằm hoànthiện quy trình bán lẻ điện tử của công ty CKC
Hiện tại tại Công ty Cổ phần Thương mại và Truyền thông DoanhNhân Việt chưa có một đề tài nào nghiên cứu về vấn đề như trên, chính vìvậy tôi khẳng định đề tài nghiên cứu của tôi không bị trùng lặp với các đềtài, công trình nghiên cứu đã công bố trước đó
Trang 111.5.2 Phân định nội dung Quy trình quản trị bán hàng trong bán lẻ điện tử
Tập hợp, hệ thống và tìm hiểu một số lý luận cơ bản về bán lẻ điện tử
Đưa ra kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trìnhbán lẻ điện tử trên website của Công ty Cổ phần Thương mại và Truyềnthông Doanh Nhân Việt dựa trên việc sử dụng các phương pháp xử lý dữliệu sơ cấp và thứ cấp thu thập như so sánh, thống kế, định lượng bằng cácphần mềm chuyên dụng như Exel…
Từ việc phân định nội dung như trên Kết cấu của chuyên đề ngoàiphần mở đầu, kết luận sẽ gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thựctrạng vấn đề nghiên cứu
Chương 3: Các kết luận và đề xuất với vấn đề nghiên cứu
1.6 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH BÁN LẺ ĐIỆN TỬ
1.6.1 Một số khái niệm cơ bản
Tiếp cận khái niệm bán lẻ điện tử, ta cần tìm hiểu về bán lẻ truyềnthống Bán lẻ nói chung là hoạt động kinh doanh bằng cách mua với sốlượng lớn từ nhà sản xuất Vậy, bán lẻ điện tử có gì khác với bán lẻ truyềnthống?
Trước hết, ta cần tìm hiểu thế nào là B2C?
Trang 12B2C (Business – to – Consumer) là việc kinh doanh TMĐT giữa hainhóm đối tượng trong đó người bán là doanh nghiệp và người mua là cánhân
Bán lẻ điện tử là việc bán hàng hóa và dịch vụ qua internet và cáckênh điện tử khác đến người tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình Định nghĩanày bao hàm tất cả các hoạt động thương mại tạo nên các giao dịch vớingười tiêu dùng cuối cùng (chứ không phải khách hàng là doanh nghiệp).Một số hoạt động marketing không tạo nên các giao dịch trực tiếp, ví dụcung cấp thông tin miễn phí hoặc xúc tiến thương hiệu, hình ảnh, được coinhư một phần của TMĐT B2C nhưng thường không được tính trong phạm
vi bán lẻ điện tử Vậy khái niệm bán lẻ điện tử không rộng bằng khái niệm
TMĐT B2C TMĐT B2C bao hàm bán lẻ điện tử (PGSTS.Nguyễn Văn
Minh - Giáo trình học phần Quản trị tác nghiệp TMĐT B2C-2008 )
Quy trình bán lẻ là một chuỗi các hoạt động, các tác nghiệp cần phảithực hiện với một cách thức nhất định nhằm đạt được mục tiêu của bán lẻtrong những điều kiện như nhau Quy trình bán lẻ chỉ ra trình tự các hoạtđộng, các nhiệm vụ, các bước, các quyết định và các quá trình mà khi hoànthành sẽ mang đến kết quả, đạt được mục đích
Quy trình quản trị bán hàng trong bán lẻ điện tử cơ bản bao gồm cáchoạt động Back office có liên quan mật thiết với các Front office Bao gồmcác tác nghiệp:
Trang 131.6.2 Lý thuyết về quy trình bán lẻ điện tử
1.6.2.1 Các yếu tố thành công của bán lẻ điện tử
Thành công của bán lẻ và bán lẻ điện tử xuất phát từ việc cung ứnghàng hóa có chất lượng với giá hợp lý và dịch vụ tốt Với nghĩa đó, cáckênh trực tuyến và kênh truyền thống không khác nhau xa Tuy nhiên, nhàbán lẻ điện tử có thể cung cấp thêm các dịch vụ mở rộng mà nhà bán lẻtruyền thống không thể cung cấp được
Mở rộng cơ sở bán lẻ yêucầu tăng công suất máychủ và các phương tiệnphân phối
Tăng cường các nỗ lựcmarketing để biến những
“người xem hàng” thànhngười mua hàng thực sự
Có thể cần mở rộng vật
lý để đảm bảo các dịch vụbền vững
Tăng cường các nỗ lựcmarketing để biến những
“người xem hàng” thànhngười mua hàng thực sựCông nghệ Công nghệ tự động hóa bán
hàng như các hệ thống POS(Point of Sale)
Các công nghệ tiềnphương (Front-end)
Các công nghệ hậuphương (Back-end)
Các công nghệ “thôngtin”
Quan hệ Quan hệ bền vững hơn Kém bền vững hơn do
Trang 14khách hàng nhờ tiếp xúc trực tiếp
Dễ dung hòa hơn trongcác cuộc tranh cãi do tính hữuhình
Mối quan hệ “vật lý”
tiếp xúc vô danh
Kém dung hòa hơntrong các cuộc tranh cãi dotính vô hình
Mối quan hệ “logic”Tổng chi phí
mua hàng
mang tính
nhận thức
Tổng chi phí mua hàngmang tính nhận thức thấp do
dễ tạo lập sự tin cậy lẫn nhau
Tổng chi phí mua hàngmang tính nhận thức caohơn do khó tạo lập sự tincậy lẫn nhau
Cạnh tranh Cạnh tranh địa phương
Ít đối thủ cạnh tranh hơn
Cạnh tranh toàn cầu
Nhiều đối thủ cạnhtranh hơn
Cơ sở khách
hàng
Khách hàng thuộc khu vựcđịa phương
Không vô danh
Cần ít nguồn lực hơn đểtăng tính trung thành củakhách hàng
Khách hàng thuộc khuvực rộng
Vô danh
Cần nhiều nguồn lựchơn để tăng tính trungthành của khách hàng
( Nguồn: Giáo trình học phần Quản trị tác nghiệp TMĐT B2C- PGSTS.Nguyễn Văn Minh, 2008 )
1.6.2.2 Các yếu tố của hệ thống tác nghiệp TMĐT B2C của doanh nghiệp
Các loại hàng hoá chủ yếu trong bán lẻ điện tử
Tất cả những gì có thể bán được trong kênh bán hàng truyền thốngthì đều có thể bán được tại các kênh trực tuyến Tuy nhiên, tuỳ vào điềukiện (hạ tầng CNTT-TT, hạ tầng sản xuất, phân phối, vận tải ) mà mức độphù hợp của các loại hàng hóa đối với bán lẻ là khác nhau Lịch sử bán lẻđiện tử chủ yếu là bán các loại hàng hóa có “chuẩn” như: sách, nhạc, phimDVD, các thiết bị điện tử, máy tính rồi dần lan sang các nhóm hàng hóa
và dịch vụ khác
Trang 15Các loại hàng hóa chủ yếu trong bán lẻ điện tử:
Cơ cấu mặt hàng trong bán lẻ điện tử
Nhà bán lẻ điện tử có thể lựa chọn cơ cấu mặt hàng là rộng hay đặcthù, phụ thuộc vào quan niệm, ý tưởng kinh doanh của từng người Nhàbán lẻ phải trả lời câu hỏi: “bán cái gì? Bán cho ai? Và bán như thế nào?” Trước hết, nhà bán lẻ cần xác định là họ sẽ bán mặt hàng gì, bán một loạihàng hay nhiều nhóm hàng khác nhau Việc xác định mặt hàng sẽ bán cần
có sự cơ cấu mặt hàng như nó đang tồn tại thực sự, kể cả trường hợp cáctác nghiệp bán hàng đã được thực hiện hay chưa thực hiện
Tiếp theo, nhà bán lẻ điện tử cần xác định tập khách hàng họ hướngtới là ai hay “bán cho ai?” Nhiều nhà bán lẻ điện tử sẽ đạt được thành côngkhi họ xác định được một tập khách hàng phù hợp mà họ có thể nhiệt tìnhphục vụ Để đạt được thành công đó, họ cần có chiến lược marketing sitecủa họ đến cộng đồng ảo công chúng khắp thế giới để cùng chia sẻ các mốiquan tâm, đó là cách thức đưa họ đến thành công nhanh nhất
Cuối cùng và cũng là quan trọng nhất, đó chính là “bán như thếnào?” Nhà bán lẻ điện tử cần có chiến lược bán hàng cũng như quy trình
Trang 16bán hàng thật phù hợp và đem lại sự thuận tiện nhất cho khách hàng Đâychính là nhân tố thành công quan trọng nhất của bán lẻ điện tử.
1.6.2.3 Quy trình quản trị bán hàng trong bán lẻ điện tử
Hình 1.1 Quá trình đặt hàng trong bán lẻ điện tử:
( Nguồn: Giáo trình học phần Quản trị tác nghiệp TMĐT B2C – PGSTS.Nguyễn Văn Minh, 2008 )
Quy trình quản trị thực hiện đơn hàng
Trang 17Hình 1.2 Quy trình thực hiện đơn hàng
( Nguồn: Giáo trình học phần Quản trị tác nghiệp TMĐT B2C – PGSTS.Nguyễn Văn Minh, 2008 )
Thông báo xác nhận bán hàng:
Sau khi đơn hàng được chấp nhận, bên bán nên thông báo cho kháchhàng thông tin (đã chấp nhận đơn hàng); đưa ra thông báo tới khách hàngviệc đặt hàng là chắc chắn Có thể thông báo cho khách hàng qua emailhoặc hiển thị trên cửa hàng điện tử thông báo có thể in được
Lịch trình và kế hoạch vận chuyển
Kế hoạch vận chuyển: xác định những công việc được đề cập đến
trong quá trình vận chuyển hàng hóa và giao cho khách hàng, thời gian vàthời điểm thực hiện mỗi công việc, bao gồm 3 công việc chính:
- Gom hàng và đóng gói
- Bốc hàng
- Chuyển hàng tới đích
Lịch trình vận chuyển là việc xác định các phương tiện vận tải, lựa
chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải, xác định tuyến vận tải để hàng hóa đượcgửi đi không bị chậm trễ và giao hàng hoá tới khách hàng đúng thời gianvới chi phí thấp
Xuất kho:
Trang 18Xuất kho là việc lấy hàng ra từ kho hàng, theo yêu cầu về số lượng
và chất lượng hàng hóa phù hợp với đơn đặt hàng của khách hàng và kếhoạch vận chuyển Xuất kho/xuất xưởng thường được thực hiện tại xưởngsản xuất hàng hóa
Bao gói:
Bao gói là quá trình kết hợp việc xuất hàng và đưa chúng tới địađiểm đóng gói để vận chuyển đi Bao gói hàng hóa cần gửi kèm danh sáchhàng hoá đóng gói để khách hàng tiện kiểm tra hàng hóa
Vận chuyển :
Quá trình vận chuyển được tiến hàng ngay sau khi người vận chuyểnnhận các gói hàng từ kho hàng bán, sẽ kiểm tra lần cuối và chuẩn bị mộthoá đơn vận chuyển-B/L (Bill of lading), bốc dỡ hàng hóa và gửi tới kháchhàng
Vận chuyển chậm hoặc huỷ bỏ vận chuyển: nếu việc vận chuyểnkhông được thực hiện đúng thời gian, người mua có thể huỷ bỏ đơn hàng,đơn hàng sẽ bị huỷ và người bán có thể trả lại tiền cho người mua
Theo dõi vận chuyển: Với việc tin học hoá, nhiều nhà vận tải tích
hợp việc giao nhận, theo dõi và hệ thống phân phối trong các hệ thốngERP, giúp họ có khả năng theo dõi quá trình vận chuyển theo thời gianthực
Hồ sơ lịch sử đặt hàng: Ghi chép các đơn đặt hàng trong quá khứ và
việc bán hàng có thể được tạo ra trong các tài khoản của khách hàng, giúpkhách hàng xem lại đơn đặt hàng trong quá khứ
Xử lý thanh toán
Khó khăn lớn nhất của bán lẻ điện tử chính là tính an toàn trongthanh toán Vì vậy, các nhà bán lẻ điện tử cần đảm bảo giao dịch thanh toánđiện tử được an toàn thông qua các hệ thống TMĐT có đảm bảo an toànthông tin thẻ tín dụng thông qua mã hoá
Các phương tiện thanh toán trong B2C :
Trang 19- Ví tiền điện tử
- Séc điện tử
- Các loại thẻ thanh toán:
- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
Xử lý sau bán
Các phục vụ khách hàng: giúp cho quá trình mua hàng của khách
hàng trở nên thuận tiện nhất, ví dụ: cung cấp thông tin sản phẩm, phươngthức thanh toán, các dịch vụ đi kèm
Trung tâm trả lời điện thoại là một kênh liên lạc của doanh nghiệp
với khách hàng nhằm nhanh chóng giải quyết các yêu cầu của khách hàng
Chính sách phục vụ khách hàng
Chính sách bảo hành: Bảo hành là một văn bản được nhà sản xuấthay người bán hàng đưa ra một lời hứa là sẽ xử lý như thế nào tình huốngxảy ra (sai sót, lỗi của sản phẩm) Nó cũng là một tài liệu chỉ dẫn cáchdùng, xử lý vấn đề đối với sản phẩm
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH QUẢN TRỊ BÁN LẺ ĐIỆN TỬ TRÊN WEBSITE WWW.CAMERAMIENBAC.COM CỦA
Trang 20CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG
DOANH NHÂN VIỆT
2.1 HỆ THỐNG HÓA CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp điều tra trắc nghiệm thông qua phiếu điều tra (mẫu
phiếu điều tra được đính kèm trong phần Phụ lục1 trang 40).
Nội dung: Tình hình ứng dụng quy trình quản trị bán lẻ thiết bị an
ninh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Truyền thông Doanh Nhân Việt
Cách thức tiến hành: Các phiếu điều tra được gửi trực tiếp cho nhân
viên các phòng ban trong công ty
Mục đích áp dụng: Giúp thu thập thông tin một cách nhanh chóng,
tiết kiệm và xử lý một cách chính xác để có thể đưa ra những đánh giá vàkết quả chuẩn xác
Số lượng phiếu điều tra phát ra: 20 phiếu
Số phiếu phiếu điều tra thu về: 20 phiếu
Phương pháp phỏng vấn hay còn gọi là phương pháp chuyên gia
(mẫu phiếu phỏng vấn được đính kèm trong phần Phụ lục2 trang 42).
Nội dung: Tìm hiểu chuyên sâu hơn về quy trình quản trị bán lẻ thiết
bị an ninh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Truyền thông Doanh NhânViệt
Cách thức tiến hành: Tiến hành xây dựng câu hỏi có liên quan sâu
đến vấn đề nghiên cứu Những câu hỏi sử dụng phải đơn giản, dễ hiểu, đơnnghĩa Sau đó tiến hành phỏng vấn những người có chuyên môn cao trongcông ty Cuối cùng, phân tích, chọn lọc và tổng hợp các câu trả lời
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Báo cáo hoạt động kinh doanh từ năm 2009 đến 2010
Báo cáo thương mại điện tử năm 2008, 2009 của Bộ Công Thương
Trang 21 Sưu tầm thông tin từ Internet: thông tin doanh nghiệp, quy trình quảntrị bán lẻ điện tử
2.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Ưu điểm: Có thể phát hiện những chủ đề quan trọng mà người
nghiên cứu chưa bao quát được, hạn chế các sai số do ngữ cảnh do tạođược môi trường thoải mái nhất cho đối tượng phỏng vấn
Nhược điểm: Mẫu nghiên cứu thường nhỏ hơn, câu trả lời thường
không tổng quát và khách quan
2.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA
NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ BÁN LẺTHIẾT BỊ AN NINH TẠI WEBSITE WWW.CAMERAMIENBAC.COM
825 tỉ USD, năm 2003 là hơn 1.400 tỉ USD, năm 2004 là gần 2.400 tỉ USD
và ước tính trong năm 2005 là gần 4.000 tỉ USD Các số liệu này cho thấythương mại điện tử tăng trưởng gần 70% mỗi năm Ở châu Âu, Pháp là một
Trang 22nước đi đầu trong phát triển TMĐT Theo số liệu thống kê tại Pháp, đã cóhơn 15.000 người dân nước này mỗi năm chi 25% thu nhập cho các hoạtđộng thương mại điện tử Tại Pháp, eBay là một công ty chuyên về TMĐT
và đấu giá hàng đầu thế giới Trên trang mạng này, người ta có thể tìmkiếm mọi thứ, từ máy bay, xe ô tô, hàng tiêu dùng cho đến cổ vật Năm
2005, tổng giá trị hàng hóa bán trên eBay đạt hơn 44 tỷ USD, với hơn 60triệu hàng hóa thường xuyên được đề nghị bán và công ty này đã thu lợihơn 1,1 tỷ USD, tăng 39% so với năm 2004
Tình hình Việt Nam
Hiện nay TMĐT đang phát triển mạnh với sự tham gia của nhiềudoanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau Có thể nói đây làmột lĩnh vực khá mới mẻ ở Việt Nam, tuy nhiên các doanh nghiệp đã tậndụng các thế mạnh của TMĐT để phát triển hoạt động kinh doanh củamình Ở Việt Nam việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đời sống sinhhoạt cũng như sản xuất đang ngày càng trở nên phổ biến và mức độ ứngdụng của nó tùy thuộc vào năng lực ứng dụng của từng tổ chức và đơn vị.Việc bán hàng qua mạng là một trong những lĩnh vực đã ứng dụng kháthành công công nghệ thông tin trong lĩnh vực kinh doanh
Thời điểm Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổchức thương mại thế giới WTO cũng là lúc doanh nghiệp Việt Nam tiếnhành “chạy nước rút” trong việc thực hiện những chiến lược phát triển bán
lẻ điện tử của mình Bán lẻ điện tử được duyệt vào 1 trong 4 ngành sẽ gặpnhiều trở ngại trong tiến trình hội nhập Bắt đầu từ năm 2009 các doanhnghiệp bán lẻ nước ngoài đã tham gia vào thị trường Việt Nam Tuy nhiênhiện nay lĩnh vực này có khá nhiều chuyển biến tích cực
2.2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thương mại và truyền thông Doanh Nhân Việt
Công ty Cổ Phần Thương Mại & Truyền Thông Doanh Nhân Việtđược sáng lập vào ngày 08/12/2008 Viet D&T là một công ty trẻ đã trải
Trang 23qua một giai đoạn hình thành và phát triển đầy khó khăn nhưng với đội ngũnhân viên chuyên nghiệp, có tinh thần sáng tạo, quyết tâm cao, dám nghĩ,dám làm và cách quản lý hiện đại, chỉ trong một thời gian ngắn Viet D&T
đã dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường
Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ TRUYỀN THÔNG DOANH NHÂN VIỆT
Tên Tiếng Anh : VIET BUSINESSMAN COMMUNICATIONS
AND TRADING JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : Viet D&T,JSC
Văn phòng giao dịch : Phòng1403- Tòa nhà N06 Trân Đăng Cầu Giấy- Hà Nội
Giải pháp Camera Quan sát
Hệ thống Kiểm soát vào ra - Chấm công điện tử
Hệ thống báo động, Báo cháy, chữa cháy
2.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong, bên ngoài
đến quy trình quản trị bán lẻ điện tử của Công ty Cổ phần Thương mại và Truyền thông Doanh Nhân Việt
2.2.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong
Trang 24 Yếu tố con người
Trong thương trường hiện nay, muốn giành được thành công, điềukiện căn bản nhất là phải biết chế tạo ra hàng hóa tốt, giá rẻ hơn so với đốithủ cạnh tranh, điều này cần phải có khoa học kĩ thuật với trình độ cao.Vậy, khi kĩ thuật ngang nhau thì việc thành hay bại của doanh nghiệp là dokết tinh của trí tuệ con người Vì vậy, khai thác thu hút và sử dụng nhân tàitrở nên cực kỳ quan trọng Đầu tư cho doanh nghiệp không chỉ là đầu tư vềnguồn lực tài chính mà cần phải đầu tư về nguồn nhân lực đủ về số lượng,mạnh về chất lượng
Nhận thấy tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp,công ty đã và đang đào tạo, thu hút nguồn nhân lực có tay nghề, chuyênmôn cao tới làm việc tại công ty Tuy nhiên theo khảo sát, Số nhân viên cóchuyên môn và được đào tạo chính quy về Thương mại điện tử còn rất hạn
chế chỉ có 4 người (Kết quả phiếu phỏng vấn, phụ lục 2) Mức độ nhận
thức và triển khai đào tạo cho đội ngũ nguồn nhân lực những kỹ năng, trình
độ chuyên môn chưa đáp ứng được nhu cầu nâng cao năng lực ứng dụngtrong TMĐT Chính vì vậy các bước trong quy trình chưa được hoàn thiện
do thiếu nhân lực để phát triển, vận hành
Cơ sở hạ tầng - Kỹ thuật - Công nghệ
Là công ty hoạt động trong lĩnh vực TMĐT nhưng mới thành lập nêncông ty chưa đầu tư được cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghệ cao Sốlượng máy trạm máy chủ còn rất ít với hệ thống máy trạm là 10 và máy chủ
là 2 Công ty đang sử dụng 2 đường truyền tốc độ cao của nhà cung cấpmạng Viettel Các phần mềm được công ty sử dụng chủ yếu là phần mềmvăn phòng, phần mềm kế toán Sắp tới trong chiến lược của mình công ty
sẽ triển khai thêm hệ thống phần mềm quản lý khách hàng (CRM), phầnmềm quản trị chuỗi cung ứng (SCM) và phần mềm quản trị nguồn lực(ERP) để có thể tích hợp hệ thống một cách hoàn chỉnh Việc cơ sở hạ tầngcông nghệ còn yếu khiến cho một số bước trong quy trình vẫn còn thực
Trang 25hiện một cách thủ công như quy trình xử lý đơn hàng, quy trình kiểmkho…vì vậy mà chưa triển khai được quy trình điện tử hoàn toàn.
Nguồn lực tài chính
Quy mô vốn, khả năng huy động vốn, khả năng thanh toán là cơ sởcho các hoạt động kinh doanh của công ty Nó thể hiện năng lực của doanhnghiệp trong việc đáp ứng nhu cầu về nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn Đócũng là yếu tố tác động đến khả năng nắm bắt thời cơ, cơ hội, duy trì cáchoạt động kinh doanh của công ty trong tình huống thay đổi của thị trường,đồng thời tạo ra ưu thế canh tranh hiệu quả so với đối thủ cạnh tranh Công
ty cổ phần thương mại và truyền thông Doanh Nhân Việt cũng đã chú trọngđầu tư tài chính Với số vốn điều lệ là 10 tỷ đồng, công ty đã không ngừng
mở rộng và phát triển kinh doanh, đạt được lợi nhuận đề ra trong 6 thángđầu năm 2009
1 Doanh thu ( VNĐ) 1.513.000.000 2.453.000.000
2 Tổng tài sản ( VNĐ) 11.411.000.000 12.764.000.000
3 Lợi nhuận sau thuế ( VNĐ) 302.000.000 689.000.000
Bảng 2.1: Nguồn lực tài chính
( Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty)
Nguồn vốn khá hạn hẹp khiến cho việc đầu tư vào TMĐT mà điển hình là cơ sở hạ tầng công nghệ và nhân lực còn rất hạn chế dẫn đến việc quy trình bán lẻ điện tử chưa được hoàn thiện
2.2.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài
Yếu tố Kinh tế
Năm 2010, kinh tế của Việt Nam tiếp tục có sự phục hồi nhanhchóng sau tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu Uớc tính GDP cả
Trang 26năm 2010 có thể tăng 6,7%, cao hơn nhiệm vụ kế hoạch (6,5%) Trong bốicảnh kinh tế thế giới vẫn phục hồi chậm chạp và trong nước gặp phải nhiềukhó khăn, kinh tế Việt Nam đạt được tốc độ tăng trưởng tương đối cao nhưtrên là một thành công Với kết quả này tốc độ tăng trưởng GDP cả giaiđoạn 2006-2010 đạt bình quân 7%/năm và thu nhập quốc dân bình quânđầu người năm 2010 ước đạt 1.160 USD
Sự phục hồi nhanh của kinh tế khiến cho đời sống con người ngàycàng được nâng cao, nhu cầu cho cuộc sống càng lớn và nhu cầu đảm bảo
an ninh, an toàn cho cuộc sống cũng được đòi hỏi nhiều, là điều kiện thuậnlợi để Công ty phát triển và mở rộng thị trường thiết bị an ninh của mìnhcùng với đó là hoàn thiện quy trình bán lẻ điện tử của mình được tốt hơnđáp ứng nhu cầu khách hàng
Môi trường chính trị - pháp luật
Tình hình anh ninh chính trị trong nước tiếp tục ổn định là nền tảng
để các doanh nghiệp nói chúng, Công ty cổ phần thương mại và truyềnthông Doanh Nhân Việt nói riêng khắc phục những khó khăn trước mắt, ổnđịnh sản xuất kinh doanh
Ngày 29/11/2005, Luật Giao dịch điện tử được Quốc hội khóa XI, kỳhọp thứ 8 thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/3/2006 Được xây dựng dựatrên cấu trúc và nội dung của Luật mẫu UNCITRAL về TMĐT, Luật này làviên gạch đầu tiên đặt nền móng cho toàn bộ hệ thống pháp luật TMĐTViệt Nam, hướng tới thiết lập một khung chính sách - pháp lý toàn diện chocác giao dịch điện tử trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, từ giao dịchhành chính, dân sự cho đến hoạt động kinh doanh, thương mại
Môi trường chính trị ổn định, môi trường pháp luật ngày càng hoànthiện tạo điều kiện cho TMĐT phát triển an toàn và bền vững, đó cũng làđiều kiện giúp cho việc triển khai kinh doanh TMĐT với các quy trình bán
lẻ điện tử của Công ty Cổ phần Thương mại và Truyền thông Doanh Nhân
Trang 27Việt ngày càng được an toàn, hoàn thiện và phát triển cùng với xu thế pháttriển của thế giới.
Yếu tố Công nghệ
Theo trung tâm quản lý Internet Việt Nam (VNNIC) hiện nay tốc độphát triển Internet ở Việt Nam là khá nhanh Tính đến tháng 2/2009 sốngười sử dụng Internet là 20.993.374 người, chiếm 24,58% dân số, tổngthuê bao băng thông rộng 2.171.206 Mật độ người sử dụng Internet là12.48% tăng gấp đôi so với năm 2007 Tổng băng thông kết nối trong nước
là 62.876 Mbps, tổng băng thông kết nối quốc tế của Việt Nam là 52.902Mbps
Theo báo cáo thương mại điện tử năm 2009, Kết quả khảo sát chothấy, 98% doanh nghiệp trong cả nước tham gia khảo sát đã kết nối Internetdưới các hình thức khác nhau Trong đó, hình thức truy cập bằng ADSLchiếm 86%, đường truyền riêng chiếm 10% và quay số chiếm 2% Về tìnhhình ứng dụng các phần mềm chuyên dụng tại doanh nghiệp thì Tỷ lệdoanh nghiệp ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự là 43%, SCM là 32%,CRM là 27% và ERP là 9% Theo mức độ chuyên dụng thì CRM đứng đầu,sau đó là ERP, SCM và sau cùng là quản lý nhân sự Như vậy mức độ ứngdụng tỷ lệ nghịch với mức độ chuyên dụng của phần mềm
Hình 2.1 Đầu tư cho CNTT và TMĐT của doanh nghiệp năm 2008 và
2009
Trang 28( Nguồn: Báo cáo TMĐT năm 2008, 2009 )
Với hạ tầng công nghệ hiện tại và đang được đầu tư của Việt Nam
như vậy khiến cho việc kinh doanh TMĐT của các doanh nghiệp nói chung
và của Công ty Cổ phần Thương mại và Truyền thông Doanh Nhân Việtnói riêng có điều kiện để mở rộng, ứng dụng và triển khai sâu rộng đến vớikhách hàng, rút ngắn khoảng cách giữa Doanh nghiệp và khách hàng Từ
đó việc triển khai và hoàn thiện quy trình bán lẻ điện tử của Công ty cũng
dễ dàng hơn
Văn hóa – Xã hội
Mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hoá và cácyếu tố xã hội đặc trưng, chính những yếu tố này đã hình thành nên nhữngđặc điểm tiêu dùng ở mỗi khu vực đó Hệ thống các giá trị văn hoá, vănhoá tinh thần, văn hoá phi vật thể, nhất là văn hoá tiêu dùng có tác độngmạnh mẽ tới các hành vi tiêu dùng của người dùng cuối Ảnh hưởng giántiếp của nền văn hoá xã hội có tính tác động rộng hơn thông qua các hộ giađình, các tổ chức tôn giáo, tổ chức xã hội, trường học với các yếu tố dân
số, thu nhập, thị hiếu hay thói quen mua hàng “mặt đối mặt” của người dânViệt Nam
Trình độ văn hoá ngày càng cao, đời sống người dân ngày càng được nângcao thì việc tiêu dùng mua sắm qua mạng ngày càng phổ biến, tạo ra chođiều kiện cho Công ty xúc tiên mở rộng hơn quy trình bán lẻ điện tử củamình đến với khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
Sự tiêu dùng, mua sắm qua mạng không còn lạ lẫm mà còn trở nênphổ biến trong thị trường TMĐT Nắm bắt được xu thế đó thì có rất nhiềudoanh nghiệp đã biết xây dựng website và kinh doanh trực tuyến Tronglĩnh vực kinh doanh thiết bị an ninh hiện nay cũng có rất nhiều websitetham gia vào và là đối thủ cạnh tranh trực tiếp đối với Công ty cổ phầnthương mại và truyền thông Doanh Nhân Việt, điển hình như: