luận văn giải pháp quản lý, luận văn khách sạn du lịch, luận văn chất lượng dịch vụ, chuyên đề dịch vụ ăn uống, đề án marketing thị trường, phát triển dịch vụ bổ sung
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài 1
1.3 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
1.4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Nguồn số liệu nghiên cứu 3
1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 4
1.8 Một số khái niệm và phân định nội dung của đề tài 4
1.8.1 Lý luận chung về chi phí 4
1.8.2 Lý luận chung về lợi nhuận 6
1.8.3 Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận 7
1.8.4 Phân định nội dung nghiên cứu 122
CHƯƠNG 2 13
THỰC TRẠNG CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN, MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH AN THƯƠNG 13
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề 13
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 13
2.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 13
2.2 Thực trạng chi phí và lợi nhuận của công ty TNHH An Thương 14
2.2.1 Tổng quan về công ty TNHH An Thương 14
2.2.2 Tình hình thực hiện chi phí của công ty TNHH An Thương trong giai đoạn 2008 - 2010 15
2.2.3 Tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty TNHH An Thương trong giai đoạn 2008 - 2010 17
2.2.4 Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận sản phẩm quặng sắt của công ty giai đoạn 2008 – 2010 qua mô hình hàm lợi nhuận 18
2.3 Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong kinh doanh sản phẩm quặng sắt của công ty TNHH An Thương qua hàm cầu, hàm AVC 20
Trang 22.3.2 Xử lý số liệu đã thu thập 21
2.3.3 Kết quả ước lượng 21
2.3.4 Xác định mức sản lượng tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận tại công ty TNHH An Thương 23
CHƯƠNG 3 25
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH AN THƯƠNG TRONG THỜI GIAN TỚI 25
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 25
3.1.1 Thành công của công ty trong việc thực hiện chi phí và lợi nhuận 25
3.1.2 Hạn chế của công ty trong việc thực hiện chi phí và lợi nhuận 26
3.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế 26
3.2 Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty trong giai đoạn tới 2011 - 2020 29
3.2.1 Phương hướng phát triển 29
3.2.2 Mục tiêu phát triển 29
3.3 Một số giải pháp tối đa hóa lợi nhuận của công ty 30
3.3.1 Giải pháp về doanh thu 30
3.2.2 Giải pháp giảm thiểu chi phí 32
3.3.3 Giải pháp mở rộng thị trường 33
3.3.4 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 34
3.4 Một số đề xuất, kiến nghị với nhà nước 34
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Xu thế nền kinh tế thế giới hiện nay là nền kinh tế thị trường trong tiến trình hộinhập và cùng phát triển Hòa cùng xu thế thế giới, kinh tế Việt Nam phát triển theonền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Trong xu thế phát triển như hiệnnay, kinh tế nước ta đang ngày càng khẳng định vị thế trên thương trường quốc tế vàdành được nhiều thành tựu đáng kể Bên cạnh những thuận lợi đạt được thì nước tacũng phải đối mặt với không ít những khó khăn và thách thức trong quá trình hội nhập
Là một công ty trẻ có qui mô nhỏ hoạt động trong nền kinh tế thị trường hiệnnay, công ty TNHH An Thương gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình, nhất là trong môi trường cạnh tranh và lạm phát như hiện nay Với sốvốn chưa cao, chi phí nguyên vật liệu lớn nên công ty chưa thể mở rộng qui mô sảnxuất tương xứng với tiềm năng sẵn có của mình Vấn đề chi phí và lợi nhuận đang làvấn đề cấp thiết rất cần sự quan tâm của công ty Làm thế nào để giảm thiểu chi phí và
để tối đa hóa lợi nhuận? Làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh?
Rất nhiều câu hỏi đặt ra mà công ty cần giải quyết để có thể đứng vững và khẳngđịnh vị thế trên thương trường Do vậy, việc nghiên cứu kiểm định mối quan hệ giữachi phí và lợi nhuận tại công ty, để từ đó đưa ra hướng giảm thiểu chi phí và tối đa hóalợi nhuận là một trong những vấn đề hết sức cần thiết
Đề tài tập trung giải quyết các vấn đề sau:
Tình hình thực hiện chi phí và lợi nhuận sản phẩm quặng sắt của công ty giaiđoạn 2008 – 2010 như thế nào?
Có thể lượng hóa qua mô hình kinh tế nào mối quan hệ giữa chi phí và lợinhuận trong hoạt động kinh doanh quặng sắt của công ty?
Giải pháp nào để giảm thiểu chi phí và tối đa hóa lợi nhuận của công ty?
Trang 41.3 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đề tài “Phân tích mối quan hệ giữa chi phí kinh doanh và lợi nhuận của công ty
Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật TSC” của Trần Thị Thu Hà (2007) đã đưa ra cơ sở lý thuyết
về chi phí, lợi nhuận để phân tích, đã đánh giá tình hình thực hiện chi phí và lợi nhuậncủa công ty và đưa ra mối quan hệ giữa chúng Từ đó đưa ra một số hướng giải pháp
để khắc phục những tồn tại trong quá trình thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty.Tuy nhiên, đề tài này chưa đưa ra được mô hình kiểm định mối quan hệ giữa chi phí
và lợi nhuận cho nên việc đánh giá mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận chưa sâu
Đề tài “Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và một số giải pháp giảm thiểu chiphí kinh doanh tại công ty Cổ phần phát triển TBM” của Hà Thị Vân (2010) đã đưa rađược một số lý luận về chi phí, lợi nhuận, mối quan hệ giữa chúng, cũng đã kiểm địnhđược mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận qua hàm cầu, hàm AVC; từ đó đưa ra giảipháp cụ thể giảm thiểu chi phí kinh doanh Tuy nhiên, đề tài chưa đánh giá sự tươngquan mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận qua hàm lợi nhuân nên việc đánh giá mốiquan hệ chi phí và lợi nhuận của công ty còn chưa sâu; phương pháp phân tích của đềtài chưa logic giữa các phần; lý luận về chi phí và lợi nhuận còn lan man
Đề tài “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại công ty cổ phầnphát triển công nghệ nông thôn” của Nguyễn Thị Nga (2005) đã đưa ra phân tíchnhững vấn đề cơ bản về lý thuyết lợi nhuận và phân tích khái quát tình hình tài chínhcủa công ty trong 2 năm 2003 và 2004, đặc biệt là trong việc thực hiện lợi nhuận và tỷsuất lợi nhuận của công ty trong hai năm qua Đồng thời qua bài viết tác giả đã mạnhdạn đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để công ty xem xét và nghiên cứu nhằm gópphần tăng lợi nhuận cho công ty Tuy nhiên, các giải pháp trong đề tài còn chưa cụ thể
do còn chưa chỉ ra được chi phí đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nóichung và lợi nhuận nói riêng, chưa tìm ra được nguyên nhân làm tăng chi phí của côngty
Đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất của các doanhnghiệp trong ngành xây dựng” của Hoàng Kim Chính (2006) đưa ra các lý luận vềhiệu quả sản xuất và hệ thống các chỉ tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh, tác giảlựa chọn hàm sản xuất Cobb-Douglas để phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quảsản xuất của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng; từ đó tác giả đưa ra những giảipháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành xâydựng Tuy nhiên, đề tài này chưa dẫn chứng phân tích một doanh nghiệp cụ thể nên
Trang 5Dựa trên những nhận xét về các đề tài nêu trên và thực tiễn việc kinh doanh sảnphẩm quặng sắt của công ty TNHH An Thương trong những năm gần đây trước sựbiến động về giá quặng sắt trong nước và thế giới; tác giả đã sử dụng nguồn dữ liệu sơcấp, dữ liệu thứ cấp thu thập được, sử dụng phần mềm SPSS để xây dựng mô hình ướclượng hàm lợi nhuận, hàm chi phí, hàm cầu về sản phẩm quặng sắt của công ty TNHH
An Thương Từ đó đánh giá được tình hình kinh doanh quặng sắt và lợi nhuận thuđược qua các năm gần đây Trên cơ sở đó đề ra giải pháp nhằm tối đa hóa lợi nhuậntrong hoạt động kinh doanh quặng sắt của công ty TNHH An Thương
1.4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Làm rõ các vấn đề: lý luận chung về chi phí kinh doanh, lợi nhuận của công ty vàmối quan hệ giữa chúng
Phân tích tình hình thực hiện chi phí và lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh sảnphẩm quặng sắt của công ty TNHH An Thương trong giai đoạn 2008 – 2010, kiểmđịnh sự liên quan số liệu của chi phí và lợi nhuận trên để thấy được mối quan hệ giữachúng
Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng, kiểm định mối quan hệ giữa các số liệu của haibiến chi phí và lợi nhuận, định hướng một số giải pháp giảm thiểu chi phí và tối đa hóalợi nhuận trong hoạt động kinh doanh sản phẩm quặng sắt của công ty
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Ngành nghề kinh doanh của công ty là: kinh doanh mặt hàng quặng sắt Do vậy,đối tượng nghiên cứu của đề tài là số liệu liên quan đến chi phí và lợi nhuận của sảnphẩm quặng sắt của công ty, và mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận đó
1.6 Nguồn số liệu nghiên cứu
Tài liệu lưu trữ tại phòng kế toán từ năm 2008 – 2010: Báo cáo tài chính kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2008 – 2010, biểu mẫu về chi phí
Trang 6 Các tài liệu lấy từ phòng kinh doanh, phòng giám sát kỹ thuật: bảng giá quặngsắt, mức lương, số lượng nhân sự trong công ty, các bản kế hoạch, chiến lược pháttriển của công ty.
Các tài liệu khác được thu thập từ sách báo, tạp chí: sách kinh tế học vi mô, sáchsách kinh tế học quản lý, sách kinh tế doanh nghiệp thương mại,
1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài lời cam kết, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồhình vẽ, danh mục từ viết tắt, nội dung chính của chuyên đề được trình bày theo 3chương như sau:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương II: Đánh giá thực trạng về chi phí, lợi nhuận và mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận của công ty TNHH An Thương.
Chương III: Phương hướng và giải pháp giảm thiểu chi phí để tối đa hóa lơị nhuận tại công ty TNHH An Thương.
1.8 Một số khái niệm và phân định nội dung của đề tài
1.8.1 Lý luận chung về chi phí
Khái niệm
Chi phí sản xuất là toàn bộ phí tổn để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
mà doanh nghiệp phải bỏ ra, phải gánh chịu trong một thời kỳ nhất định
Ví dụ: chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí quản lý doanh nghiệp,…
Các chỉ tiêu phân tích chi phí
Các chỉ tiêu phân tích chi phí trong ngắn hạn
Các chỉ tiêu tổng chi phí: Theo Pindyck, Rubinfeld, Tr 198:
- Tổng chi phí cố định (TFC): là những chi phí không thay đổi theo mức sản lượng
- Tổng chi phí biến đổi (TVC): là những khoản chi phí thay đổi theo mức sảnlượng
- Tổng chi phí (TC): là tổng của chi phí cố định và chi phí biến đổi được xác địnhbằng công thức: TCQ = TFCQ + TVCQ
Tham khảo đồ thị các đường TC, TVC, TFC trong phụ lục 1
Trang 7- Chi phí cố định trung bình (AFC): là mức chi phí cố định tính bình quân trên mộtđơn vị sản phẩm: AFC =TFC Q
- Chi phí biến đổi trung bình (AVC): là mức chi phí biến đổi tính bình quân chomỗi đơn vị sản phẩm: AVC = TVC Q
Theo Pindyck, Rubinfeld, Tr.198:
- Chi phí trung bình (AC): là mức chi phí tính bình quân cho mỗi đơn vị sản phẩm:
Tham khảo đồ thị các đường AC, AVC, MC, AFC trong phụ lục 2
Các chỉ tiêu phân tích chi phí trong dài hạn
- Tổng chi phí dài hạn (LTC): bao gồm toàn bộ những phí tổn mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh các hàng hóa hay dịch vụ trong điều kiệncác yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất đều có thể điều chỉnh Chi phí trong dài hạn
là chi phí ứng với khả năng sản xuất trong ngắn hạn tốt nhất ứng với từng mức sảnlượng đầu ra
- Chi phí bình quân dài hạn (LAC): là mức chi phí bình quân tính trên mỗi đơn vị
sản phẩm sản xuất trong dài hạn: LAC = LTC Q
- Chi phí cận biên dài hạn (LMC): là sự thay đổi trong tổng mức chi phí do sản
xuất thêm một đơn vị sản phẩm trong dài hạn: LMC = LTC
Trang 8Giá cả các yếu tố đầu vào: Chi phí của doanh nghiệp chịu tác động của giá cả các
yếu tố đầu vào: nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, Giá cả của các yếu tốđầu vào có mối quan hệ tỉ lệ thuận với tổng chi phí: TC = w.L + r.K + … Bởi vậy, khigiá cả các yếu tố đầu vào thay đổi sẽ làm cho tổng chi phí thay đổi cùng chiều vớichúng
Khối lượng hàng hàng hóa sản xuất kinh doanh: Chi phí biến đổi phụ thuộc vào
sản lượng Khi sản lượng thay đổi thì chi phí biến đổi cũng thay đổi, do đó tổng chi phícũng thay đổi
Cơ sở vật chất kỹ thuật: Trực tiếp làm thay đổi chi phí cố định, và gián tiếp làm
thay đổi chi phí biến đổi khi công nghệ hiện đại làm tăng sản lượng
Nhân tố khác: Môi trường ngành, môi trường pháp lý của hoạt động kinh doanh
tại công ty Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng lớn đến chi phí của doanh nghiệp như hệthống pháp luật, chính sách điều tiết của chính phủ,…
1.8.2 Lý luận chung về lợi nhuận
Khái niệm và công thức tính lợi nhuận
Khái niệm
- Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí
Tổng doanh thu là lượng tiền doanh nghiệp nhận được từ việc bán sản phẩm
Tổng chi phí là lượng tiền mà doanh nghiệp phải trả để mua các yếu tố đầu vào
Trong các doanh nghiệp thương mại lợi nhuận được xem là phần vượt trội giữa giá bánhàng hóa và dịch vụ đó hay lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng thu nhập của doanhthu và tổng chi phí trong một thời kì nhất định
Công thức tính lợi nhuận ()
= TR – TC = (P – ATC)*Q
P: Giá bán hàng hóa Q: Khối lượng hàng hóa
ATC: Chi phí đơn vị sản phẩm (P – ATC): Lợi nhuận đơn vị sản phẩm
Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp
- Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
Trang 9- Lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời còn là một chỉ tiêu cơbản để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận là động lực thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng cải tiến đổi mới hợp lýdây truyền công nghệ, sử dụng tốt nguồn lực của mình
- Lợi nhuận tác động đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó
có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp có lợinhuận nghĩa là doanh nghiệp bảo toàn được nguồn vốn kinh doanh và có một khoảnvốn bổ sung từ lợi nhuận để mở rộng kinh doanh
- Lợi nhuận là điều kiện củng cố thêm sức mạnh và uy tín của doanh nghiệp trên thịtrường
Một số chỉ tiêu phân tích lợi nhuận
Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu: Tỉ suất = *100
TR
Phản ánh trong một thời kỳ nhất định, doanh nghiệp được bao nhiêu đồng lợinhuận trên 1 đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp càng lớn
Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng chi phí: Tỉ suất = *100
TC
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trên 1 đồng chiphí bỏ ra
Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp
- Quy mô sản xuất hàng hóa và dịch vụ: điều chỉnh mức sản xuất mang lại hiệusuất kinh tế tăng hay giảm theo quy mô làm cho lợi nhuận thu được tăng hay giảmtương ứng
- Giá cả và chất lượng của các yếu tố đầu vào và phương pháp kết hợp các đầu vàotrong quá trình sản xuất kinh doanh Những yếu tố này ảnh hưởng đến chi phí hoạtđộng sản xuất kinh doanh nên ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
- Giá bán và sản lượng hàng hóa cùng toàn bộ hoạt động nhằm thúc đẩy nhanh quátrình tiêu thụ và thu hồi vốn, đặc biệt là hoạt động marketing và công tác tài chính củadoanh nghiệp
1.8.3 Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận
Trang 10 được coi là mục tiêu kinh tế lâu dài của một doanh nghiệp nhưng để có đượclợi nhuận thì trước hết doanh nghiệp phải chi ra một khoản chi phí để đầu tư vào cáchoạt động sản xuất kinh doanh Như thế, trước hết chi phí và lợi nhuận có mối quan hệmật thiết.
Mặt khác, chúng ta đã biết: Lợi nhuận = ∑Doanh thu - ∑Chi phí
Do đó, lợi nhuận và chi phí có mối quan hệ tỉ lệ nghịch Khi tồng doanh thukhông đổi thì chi phí tăng lên sẽ làm lợi nhuận giảm xuống Còn khi chi phí giảmxuống thì lợi nhuận lại tăng lên Do đó, tiết kiệm 1 đơn vị chi phí nghĩa là tăng lên 1đơn vị lợi nhuận
Với bất kỳ doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh nào cũng mong muốn đạtđược lợi nhuận cao nhất Một trong những giải pháp để tối đa hóa lợi nhuận cho doanhnghiệp là tối thiểu hóa chi phí Vì vậy, nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí và lợinhuận là rất cần thiết giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận củamình
Điều kiện tối thiểu hóa chi phí với mức sản lượng nhất định
Giả sử doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh với hai yếu tố đầu vào là vốn
và lao động Mục tiêu của doanh nghiệp là nhằm sản xuất ra mức sản lượng Q0 Giáthuê một đơn vị lao động là w, giá thuê một đơn vị vốn là r (w và r cố định) Lượnglao động được sử dụng là L và lượng vốn được sử dụng là K
- Đường đồng phí: cho biết các tập hợp tối đa về đầu vào mà doanh nghiệp có thể
mua (thuê) với một lượng chi phí nhất định và giá của đầu vào là cho trước Phươngtrình đường đồng phí: C = Wl + rK => K = C
r - w* L
r
=> Độ dốc của đường đồng phí: -w
r
- Đường đồng lượng: là tập hợp tất cả các điểm biểu thị sự kết hợp khác nhau giữa
hai yếu tố đầu vào để sản xuất ra cùng một sản lượng Độ dốc đường đồng lượng:
Trang 11A
EK
L0
Hình 1.1 Đồ thị tối thiểu hóa chi phí với mức sản lượng Q 0
Nếu doanh nghiệp lựa chọn sản xuất tại điểm bất kỳ trên đường đồng phí C1 thì sẽkhông đạt mức sản lượng Q0 do không đủ chi phí
Nếu doanh nghiệp lựa chọn sản xuất tại bất kỳ điểm nào trên đường đồng phí C3 ,
để sản xuất tại mức sản lượng Q0 thì doanh nghiệp co thể sản xuất tại A hoặc B nhưngdoanh nghiệp cũng có thể lựa chọn sản xuất tại điểm E trên đường đồng phí C2 thấphơn C3 vẫn đạt được mức sản lượng Q0
Do đó, điểm A là điểm doanh nghiệp sản xuất để tối thiểu hóa chi phí với mứcsản lượng Q0, tương ứng với mức sản xuất chi phí tối ưu là C2 Tại A doanh nghiệp sảnxuất với 2 yếu tố đầu vào là K2 và L2 Khi đó độ dốc đường đồng phí và đường đồng
lượng là như nhau: - L
Trang 12Doanh thu cận biên (MR): là mức doanh thu tăng thêm khi bán thêm được một
đơn vị hàng hóa và dịch vụ, được tính bằng công thức: MR = dTR dQ = TR’ Để thựchiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp sản xuất tại điểm mà một đơn vịsản lượng tăng thêm làm cho lợi nhuận không đổi Tức là: dQ d = 0
Theo công thức tính lợi nhuận: Q = TRQ – TCQ
Q10
Hình 1.2 Đồ thị tối đa hóa lợi nhuận
Giả sử doanh nghiệp lựa chọn mức sản lượng Q1, khi đó MR > MC, doanhnghiệp bỏ mất phần lợi nhuận là SABE, do vậy cần tránh tổn thất lợi nhuận thì doanhnghiệp phải tăng mức sản lượng từ Q1 đến Q*
Giả sử doanh nghiệp lựa chọn mức sản lượng Q2, khi đó MR < MC, doanhnghiệp bị mất phần SCDE, để tránh tổn thất lợi nhuận thì doanh nghiệp phải giảm mứcsản lượng từ Q2 về Q*
Vậy, Q* là mức sản lượng tối ưu mà doanh nghiệp lựa chọn để tối đa hóa lợinhuận mà tại đó MR = MC
Trang 13Đồ thị mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận
Q
D MR
Khi TC > TR tương ứng với mức sản lượng Q1 < Q < Q2 thì doanh nghiệp có lãi ( 0
) Doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận tại mức sản lượng Q* khi khoảng cách giữa TR
và TC là lớn nhất, khi đó độ dốc đường TR và TC là như nhau nên MR = MC Khi sảnlượng doanh nghiệp tăng từ Q1 đến Q* thì tăng, và khi sản lượng tăng từ Q* đến Q2thì lợi nhuận doanh nghiệp giảm
Vậy, doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận tại sản lượng Q* khi MR = MC
Trang 141.8.4 Phân định nội dung nghiên cứu
Nhằm khắc phục những tồn tại trong các nghiên cứu có liên quan trong nhữngnăm trước, đồng thời tìm ra những phương hướng giải quyết tốt hơn vấn đề về chi phí
và lợi nhuận của công ty TNHH An Thương trong hoạt động kinh doanh sản phẩmquặng sắt Trong nội dung đề tài này, ngoài phần cơ sở lý luận về chi phí và lợi nhuận,phần phân tích tình hình thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty TNHH AnThương, tác giả còn xây dựng mô hình mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận:
- Kiểm định hàm lợi nhuận để có kết luận về mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuậnqua phần mềm SPSS
- Kiểm định hàm cầu, hàm AVC bằng phần mềm SPSS để làm rõ hơn mối quan hệgiữa chi phí và lợi nhuận; xác định mức sản lượng tối ưu tối đa hóa lợi nhuận của công
ty TNHH An Thương; qua đó xác định những yếu tố tối ưu liên quan
- Trên cơ sở những mặt tồn tại và định hướng của công ty, qua sự kiểm định mối quan
hệ chi phí và lợi nhuận; tác giả đưa ra một số giải pháp hợp lý giúp công ty TNHH AnThương tối đa hóa lợi nhuận
Trang 15CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN, MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH AN THƯƠNG
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp: Thông qua quá trình thực tập tại công ty TNHH An Thương,
nghiên cứu những thông tin chung về công ty và hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty giúp tác giả phát hiện ra những vấn đề tồn tại cần giải quyết Đồng thời phỏngvấn các chuyên gia, ban lãnh đạo công ty làm nguồn số liệu sơ cấp
Dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính của công ty về sản
lượng, giá bán, chi phí, lợi nhuận trong các năm 2008 – 2010 Thu thập từ các nghiêncứu của các luận văn trước đây, các thông tin từ các phòng ban trong công ty, trangwebsite của tổng cục thống kê để tìm ra vấn đề cần nghiên cứu Ngoài ra còn thamkhảo các sách, báo, tạp trí, internet những biến động của tình hình kinh tế trong nước
và ngoài nước, những chính sách liên quan đến sản phẩm quặng sắt,…
2.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Phương pháp thống kê, mô tả: Được sử dụng để tổng hợp số liệu trên cơ sở
phân loại các số liệu về sản lượng, giá bán, chi phí sản xuất kinh doanh, doanh thu, lợinhuận từ các phòng ban của công ty trong giai đoạn 2008 – 2010 đã thu thập được đểphân tích tình hình kinh doanh của công ty, tình hình thực hiện chi phí và lợi nhuận.Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng các biểu đồ, đồ thị, hình vẽ để minh họa cho quátrình phân tích Sau quá trình thu thập và phân tích tác giả sử dụng phần mềm SPSS đểxem xét sự phù hợp của mô hình hàm AVC, hàm cầu, hàm mối quan hệ chi phí và lợinhuận
Phương pháp so sánh, đối chiếu: Dựa trên số liệu đã thu thập được so sánh tình
hình hoạt động, tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào, chi phí, lợi nhuận của công tytrong năm 2008 – 2010 Từ đó thấy được những thành công và hạn chế cần khắc phục,đưa ra các giải pháp nhằm giúp công ty đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Phương pháp phân tích hồi quy, sử dụng phần mềm SPSS: Phương pháp này
Trang 16phí cố định của sản phẩm để xây dựng mô hình về hàm lợi nhuận, hàm chi phí biến đổibình quân (AVC) và hàm cầu Trong bài nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng phần mềmSPSS để tiến hành kiểm định mô hình.
Xây dựng hàm lợi nhuận, kiểm định sự tương quan của lợi nhuận và chi phí
Xây dựng hàm chi phí biến đổi AVC, trên cơ sở đó sẽ tìm được hàm MC
Xây dựng mô hình hàm cầu về sản phẩm quặng sắt của công ty TNHH An Thương, từ
đó xác định hàm doanh thu biên MR
Cho MR = MC, xác định được sản lượng thép tối ưu, từ đó xác định mức giá bán,doanh thu, chi phi tại mức sản lượng tối ưu này Trên cơ sở đó so sánh với thực tế thựchiện để có thể đưa ra những kết luận về tình hình thực hiện chi phí và lợi nhuận tạicông ty TNHH An Thương Từ đó đưa ra những dự báo về hoạt động sản xuất củacông ty trong chương 3
2.2 Thực trạng chi phí và lợi nhuận của công ty TNHH An Thương
2.2.1 Tổng quan về công ty TNHH An Thương
Giới thiệu công ty TNHH An Thương
Công ty TNHH An Thương là một doanh nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ, có tưcách pháp nhân Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, sản xuất kinhdoanh theo pháp luật và được thành lập năm 2001
Tên công ty: Công ty TNHH An Thương
Địa chỉ: Nhà vườn C1, khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, Cầu giấy, Hà Nội
Điện thoại: 0437823450 - Fax: 0437823448
Tổng số vốn điều lệ: 19,5 tỷ VNĐ
Cơ cấu tổ chức công ty (Xem phụ lục 4)
Chức năng và nhiệm vụ công ty
Bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh
Không ngừng nỗ lực phát triển để mang lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng
Thực hiện các nghĩa vụ của nhà nước theo luật định
Thực hiện phân phối theo lao động và không ngừng chăm lo cải thiện đời sốngvật chất, tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học công nghệ vàchuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên
Trang 17 Xuất khẩu 2 mặt hàng là bột đá, quặng sắt
Nguồn: Phòng kế toán công ty
Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện tình hình thực hiện chi phí của công ty TNHH An Thương trong kinh doanh sản phẩm quặng sắt giai đoạn 2008 – 2010
Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy rõ hơn tình hình thực hiện chi phí của công tyTNHH An Thương trong kinh doanh sản phẩm quặng sắt trong 3 năm gần đây Tổngchi phí năm 2010 tăng 13.868,094 triệu đồng so với năm 2009; năm 2009 tăng7.882,295 triệu đồng so với năm 2008 Tổng chi phí tăng khá mạnh qua các năm đượcgiải thích là do hai chỉ tiêu chi phí cố định và chi phí biến đổi tăng như sau:
Chỉ tiêu chi phí cố định: Năm 2010 tăng 665,6 triệu đồng so với năm 2009, năm
2009 tăng 393,6 triệu đồng so với năm 2008 Nhìn chung chi phí cố định thay đổikhông đáng kể cả về số tiền và tỷ trọng trong giai đoạn này
Dựa vào phụ lục 5 nhận thấy các chỉ tiêu nhỏ của chi phí cố định cũng thay đổikhông đáng kể, nhìn chung là ổn định:
- Chỉ tiêu chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: chi phí nhân viên quản lý doanh
Trang 18cho bộ phận quản lý; chi phí khấu hao tài sản cố định; thuế, lệ phí; chi phí dự phòng.Trong chi phí cố định, chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất khoảng trêndưới 6% tổng chi phí Hiện nay, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp hiện vẫn chưa hợp lýnên các khoản chi cho quản lý doanh nghiệp và các hoạt động hội họp trong khoản chiphí này tốn kém Tuy nhiên, các khoản chi phí này thường thay đổi không lớn và tăngchậm qua các năm.
- Chi phí trả lãi vay, chi phí trả lương cơ bản, chi phí bảo hiểm tăng nhưng chiếm
tỷ trọng không đáng kể trong tổng chi phí nên không đẩy chi phí tăng mạnh Nguyênnhân các khoản chi phí cố định tăng là do nền kinh tế ngày càng biến động, chỉ số giátiêu dùng tăng nên các khoản chi phí trên đều tăng theo theo yêu cầu của thị trường
- Công ty không chú trọng đầu tư vào quảng cáo nên chỉ tiêu chi phí quảng cáo củacông ty thay đổi không đáng kể
- Công ty thuê kho trong kỳ hạn trong 5 năm vì thế chi phí thuê kho giai đoạn nàykhông đổi về số tiền
Chỉ tiêu chi phí biến đổi: chỉ tiêu này tăng đều qua từng năm và tỷ trọng thay đổi
không đáng kể Năm 2010 tăng 13.202,494 triệu đồng so với năm 2009, và năm 2009tăng 7.488,695 triệu đồng so với năm 2008 Như vậy, chi phí biến đổi tăng khá mạnhqua các năm được giải thích dựa qua số liệu phụ lục 5:
- Chi phí bằng tiền trong chi phí biến đổi khác tăng chậm qua các năm do biếnđộng của nền kinh tế thị trường
- Chi phí bán hàng tuy không tăng chậm nhưng doanh nghiệp phải chi cho khoảnchi phí này khá nhiều (chiếm tỷ trọng trên dưới 15% tổng chi phí doanh nghiệp) docông ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại Hiện nay, đội ngũ bán hàng củacông ty chưa có chuyên môn nghiệp vụ cao bán hàng theo cách thức thông thường nênchi phí cho hoạt động bán hàng khá tốn kém
- Chi phí cho dịch vụ mua ngoài: các khoản điện, nước, điện thoại,… cũng khá caochiếm tỷ trọng trên dưới 7% tổng chi phí doanh nghiệp Hiện nay giá dịch vụ này đangtăng nhanh do nhu cầu thị trường, nhưng nhân viên trong công ty tiêu dùng chưa tiếtkiệm nên chi phí này tăng đều qua các năm
- Biến động mạnh nhất là chi phí giá vốn hàng hóa tăng nhưng tỷ trọng so với tổngchi phí tăng không đáng kể Chi phí giá vốn hàng hóa là nguyên nhân chính đẩy chiphí biển đổi tăng qua các năm Năm 2010 tăng 11.864,494 triệu đồng so với năm