1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

071 huy dong von ngan hang nong nghiep va phat trien nong thon

47 203 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Huy động vốn ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Đại học Dân lập ĐễNG Đễ
Chuyên ngành Kế toán Ngân hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 363,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn giải pháp quản lý, luận văn khách sạn du lịch, luận văn chất lượng dịch vụ, chuyên đề dịch vụ ăn uống, đề án marketing thị trường, phát triển dịch vụ bổ sung

Trang 1

Chơng 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN

TẠI CÁC NGÂN HÀNG NễNG NGHIỆP

1.1 Vốn huy động tại NHNo:khỏi niệm, đặc điểm và tầm quan trọng……77

1.1.1 Khái niệm về vốn huy động…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7 7

1.1.2 Đặc điểm của vốn huy động……… … …7

1.1.3.Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn……….……7

1.2 Chức năng của NHNo…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7 …7…7 .8

1.2.1.Trung gian tín dụng…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7 8

1.2.2 Trung gian thanh toỏn……… …9

1.2.3 Nguồn tạo tiền……… 9

Chơng 2 : Thực trạng hoạt động huy động vốn tại

2.1.2.3 Khỏi quỏt hoạt động kinh doanh trong vài năm qua………… …15

2.2.Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng No & PTNT

Sóc Sơn…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7 19

2.2.1 Các kênh HĐV chủ yếu…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7 192.2.1.1 Huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của dân c…7…7…7…7…7…7…7 …7 19

2.2.1.2 Huy động vốn từ các Tổ chức kinh tế…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7 22

Trang 2

2.2.1.3 Huy động vốn thông qua phát hành GTCG…7…7…7…7…7…7…7…7…725

2.2.2 Những thành tựu nổi bật trong những năm gần đõy của NHNo&PTNT Sóc Sơn…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7262.2.2.1.Hoạt động huy động vốn…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7 262.2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7312.2.2.3.Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT Sóc Sơn…7…7…7…7…7…7…7 322.2.3 Những tồn tại và nguyên nhân…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…733

Chơng 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện Công tác

3.1 Mục tiêu và phơng hớng hoạt động của Ngân hàng No&PTNT

Sóc Sơn…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7 36

3.2 Giải pháp mở rộng huy động vốn…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7 37

3.2.1 Đa dạng hóa hình thức huy động…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7 37

3.2.2 Coi trọng mở rộng mạng lới huy động…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…738

3.2.3 Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý…7…7…7…7…7…7…7…7 …7…7…7…7 393.2.4 Nâng cao chất lợng và đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng…7…7…7.40

3.2.5 Huy động vốn gắn liền với sử dụng vốn có hiệu quả…7…7…7…7…7…7.413.2.6 Xây dựng chính sách khách hàng hấp dẫn…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7 433.2.7 Những giải pháp khác…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7.443.2.7.1 thường xuyờn bồi dưỡng nõng cao trỡnh độ cỏn bộ…7…7…7…7…7…7443.2.7.2 Giải phỏp hoàn thiện và đổi mới ngõn hàng……….453.2.7.3 Phỏt triển cỏc hoạt động marketing……… 463.3 Một số kiến nghị…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7.473.3.1 Kiến nghị với Nhà nớc…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7 473.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nớc…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7…7 48

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng No&PTNT Việt Nam…7…7…7…7…7…7…7…7 49

Kết luận……… 50

Trang 3

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Sóc Sơn.

Sinh viên

Nguyễn Thị Võn Anh

Trang 4

Danh môc viÕt t¾t

Trang 5

Lời nói đầu Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta ngày càng phát triển theo xu ớng chung của nền kinh tế thế giới Sau hơn 25 năm đổi mới, nền kinh tế ViệtNam đã từng bớc chuyển sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN, khéplại một thời kỳ phát triển chậm chạp của nền kinh tế kế hoạch tập trung, chất lợng

h-đời sống của ngời dân không ngừng đợc nâng cao, mở ra một bớc ngoặt mới chocụng cuộc CNH, HĐH đất nớc Nhng để thực hiện chiến lợc này, đòi hỏi phải cómột nguồn vốn rất lớn, điều đó cho thấy vốn đóng vai trò vô cùng quan trọng chomục tiêu phát triển đất nớc Cùng với quá trình đổi mới đa nớc ta hòa nhập vàonền kinh tế khu vực và thế giới, trớc những đòi hỏi cấp bách của việc mở rộngquan hệ kinh tế quốc tế, trong những năm vừa qua, hệ thống các ngân hàng ViệtNam đã có những bớc chuyển mình rõ rệt, không ngừng đổi mới, hoàn thiện cănbản tất cả các nghiệp vụ, trong đó có nghiệp vụ HĐV – nghiệp vụ đợc ngànhNgân hàng và Chính phủ đặc biệt quan tâm

Sóc Sơn là một huyện ngoại thành của thủ đô Hà Nội, có tiềm năng phát triểnkinh tế theo hướng đa ngành, do đó nhu cầu về vốn là hết sức quan trọng đối vớiviệc mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh Là một bộ phận của hệ thốngNHTM Việt Nam, Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn cần phải làm gì và làm nh thếnào để huy động đợc nguồn vốn lớn nhất đáp ứng cho việc đầu t phát triển địa ph-

ơng nói riêng và nền kinh tế đất nớc nói chung?

Trên cơ sở những kiến thức đợc học ở trờng và qua quá trình nghiên cứu thực

tế tại Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn , tôi chọn đề tài “Hoạt động huy động vốn

ở Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn - Thực trạng và giải pháp” để thực hiện

chuyên đề tốt nghiệp của mình Những vấn đề liờn quan đến đề tài này tơng đốirộng và phức tạp; vỡ thế, mặc dù bản thân tôi đã có nhiều cố gắng, hơn nữa do thờigian và kiến thức còn hạn chế nên bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót

Trang 6

nhất định Vì vậy, tôi kính mong nhận đợc sự quan tâm, đóng góp của các thầy cô,ban giám đốc và phòng kế toán, phòng kinh doanh Ngân hàng No & PTNT SócSơn cùng quý bạn đọc để chuyên đề của tôi đợc hoàn thiện hơn.

Mục đích nghiên cứu của chuyên đề

Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về vốn và vai trò của nó đối với hoạt độngkinh doanh của ngân hàng nói riêng và sự nghiệp phát triển kinh tế, CNH – HĐH

đất nớc nói chung

Thông qua phân tích thực trạng, đề xuất những giải pháp phù hợp cho côngtác HĐV ở Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn nhằm phát triển kinh tế, nâng caochất lợng đời sống ngời dân trên địa bàn huyện Sóc Sơn; đồng thời đa ra một sốkiến nghị để thực hiện các giải pháp đó một cách có hiệu quả nhất

Phạm vi nghiên cứu

Chủ yếu tập trung nghiên cứu thực trạng HĐV ở ngõn hàng No & PTNT SúcSơn từ năm 2007 đến năm 2010 và những giải pháp để mở rộng HĐV tại ngânhàng n y trong giai à đoạn 2011 - 2015

Phơng pháp nghiên cứu

Để đạt đợc các mục đích đặt ra, các phơng pháp chủ yếu đợc sử dụng trongchuyên đề là: tiếp cận hệ thống, thu thập thông tin, số liệu, tổng kết thực tiễn,phân tích v thống kêà …7, từ đó đa ra các giải pháp, kiến nghị

Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mục lục, lời mở đầu, kiến nghị, kết luận, danh mục tài liệu thamkhảo, chuyên đề đợc kết cấu thành 3 chơng:

Chơng 1: Một số vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn tại cỏc ngõn hàng nụng nghiệp

Chơng 2 : Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn

Chơng 3 : Một số giải pháp gúp phần nõng cao hiệu quả huy động vốn ở Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn

Chương 1 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động huy đụng vốn tại cỏc Ngõn

hàng Nụng nghiệp

Trang 7

1.1 Vốn huy động tại NHNo: khỏi niệm, đặc điểm và tầm quan trọng

1.1.1 Khái niệm về vốn huy động

Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà NH đang tạmthời quản lý và sử dụng với trách nhiệm thanh toỏn lói xuất và hoàn trả vốn gốctheo đỳng quy định của nhà nước Vốn huy động còn đợc coi là tài sản nợ NH Bộphận nguồn vốn này chiếm tỉ trọng lớn và chủ yếu nhất trong cơ cấu nguồn vốncủa bất kì NHNo nào Chỉ có các NHNo mới đợc quyền huy động vốn dới nhiềuhình thức khác nhau mang tính đặc thù riêng vốn có của mặt hàng thơng mại Đâycũng chính là điểm khác biệt giữa NHNo và các tổ chức tín dụng phi NH

1.1.2 Đặc điểm của vốn huy động

Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHNo Cỏc NHNo hoạt động được chủ yếu là nhờ vào nguồn vốn này

Đõy là nguồn vốn khụng ổn định vỡ khỏch hàng cú thể rỳt bất cứ lỳc nào, do đú cỏc NHNo cần phải duy trỡ một khoản dự trữ thanh khoản để sẵn sàng đỏp ứng nhu cầu rỳt tiền của khỏch hàng, để đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngõn hàng, trỏnh sự sụt giảm đột ngột về nguồn vốn của ngõn hàng Đõy là nguồn vốn

cú tớnh cạnh tranh mạnh Để thu hỳt khỏch hàng đến với mỡnh, cỏc ngõn hàng thường phải khụng ngừng “hoàn thiện” khung lói suất thật hấp dẫn, vỡ thế nguồn vốn này cú chi phớ sử dụng vốn khỏ cao

1.1.3 Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn

a, Đối với NHNo

Nghiệp vụ huy động vốn là một nghiệp vụ rất quan trọng, gúp phần mang lạinguồn vốn cho ngõn hàng thực hiện cỏc nghiệp vụ kinh doanh Khụng cú nghiệp

vụ huy động vốn xem như khụng cú hoạt động của NHNo, NHNo sẽ khụng đủnguồn vốn đỏp ứng mọi hoạt động của mỡnh Núi cỏch khỏc, thụng qua hoạt độnghuy động vốn, NHNo cú thể đo lường được uy tớn và sự tớn nhiệm của khỏch hàngđối với mỡnh Từ đú, ngõn hàng cú những biện phỏp khụng ngừng hoàn thiện mọi

Trang 8

hoạt động của mình để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng Có thể nói,nghiệp vụ huy động vốn góp phần giải quyết “đầu vào” của ngân hàng.

b, Đối với khách hàng

Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tưnhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùngtrong tương lai Nghiệp vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi

an toàn để cất trữ và tích lũy nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi Mặt khác, nghiệp vụhuy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác củangân hàng như dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, dịch vụ tín dụng khi kháchhàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng Vì vậy,nghiệp vụ huy động vốn có ý nghĩa rất lớn không chỉ với ngân hàng mà còn rấtquan trọng với khách hµng

1.2 Chøc n¨ng cña NHNo

1.2.1 Trung gian tÝn dông

NHNo một mặt thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội, bao gồm tiền củacác doanh nghiệp, các hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan nhà nước Mặt khác,NHNo dùng chính số tiền đã huy động được để cho vay đối với các khách hàngthuộc các thành phần kinh tế trong xã hội nước ta

Trong nền kinh tế thị trường, NHNo là một trung gian tài chính quan trọng đểđiều chuyển vốn từ người thừa sang người thiếu Thông qua sự điều chuyển này,NHNo có vai trò quan trọng trong việc góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,tăng thêm việc làm, cải thiện mức sống của dân cư, ổn định thu chi của Chínhphủ Chính với chức năng này, NHNo góp phần quan trọng vào việc điều hòa lưuthông tiền tệ, ổn định sức mua đồng tiền, kiềm chế lạm phát

1.2.2 Trung gian thanh toán

Trang 9

Nếu như mọi khoản chi trả của xó hội được thực hiện bờn ngoài ngõn hàngthỡ chi phớ để thực hiện chỳng sẽ rất lớn, bao gồm: chi phớ in đỳc, bảo quản vậnchuyển tiền… Với sự ra đời của NHNo, phần lớn cỏc khoản chi trả về hàng húa

và dịch vụ của xó hội đều được thực hiện qua ngõn hàng với những hỡnh thứcthanh toỏn thớch hợp, thủ tục đơn giản và kỹ thuật ngày càng tiờn tiến Nhờ tậptrung cụng việc thanh toỏn của xó hội vào ngõn hàng, nờn việc giao lưu hàng húa,dịch vụ trở nờn thuận tiện, nhanh chúng, an toàn và tiết kiệm hơn Khụng nhữngvậy, do thực hiện chức năng trung gian thanh toỏn, NHNo cú điều kiện huy độngtiền gửi của xó hội trước hết là của doanh nghiệp tới mức tối đa, tạo nguồn vốncho vay và đầu tư, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của ngõn hàng

1.2.3 Nguồn tạo tiền

Sự ra đời của cỏc ngõn hàng đó tạo ra một bước phỏt triển về chất trong kinhdoanh tiền tệ Nếu như trước đõy cỏc tổ chức kinh doanh tiền tệ nhận tiền gửi vàrồi cho vay cũng chớnh bằng cỏc đồng tiền đú, thỡ nay cỏc ngõn hàng đó cú thể chovay bằng tiền giấy của mỡnh, thay thế tiền bạc và vàng do khỏch hàng gửi vàongõn hàng Hơn nữa, khi đó hoạt động trong một hệ thống ngõn hàng, NHNo cúkhả năng “tạo tiền” bằng cỏch chuyển khoản hay bỳt tệ để thay thế cho tiền mặt.Điều này đó đưa NHNo lờn vị trớ là nguồn tạo tiền Quỏ trỡnh tạo tiền của hệ thốngNHNo dựa trờn cơ sở tiền gửi của xó hội, song số tiền gửi sẽ được nhõn lờn gấpbội khi ngõn hàng cho vay thụng qua cơ chế thanh toỏn chuyển khoản giữa cỏcngõn hàng

Chơng 2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn

2.1 V i ài nột khái quát về huyện Sóc Sơn v ài về NHNo&PTNT trờn địa bàn 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của huyện Sóc Sơn

Trang 10

Huyện Sóc Sơn đợc thành lập tháng 10 năm 1977, do hai huyện Đa Phúc vàKim Anh của tỉnh Vĩnh Phú cũ hợp nhất lại Sóc Sơn là Huyện ngoại thành HàNội, cách trung tâm Thủ đô 35km về phía Bắc.

Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 314km2, trong đó:

- Đất nông nghiệp: 13.206 ha

- Đất lâm nghiệp: 6.630 ha

Sóc Sơn thuộc vùng trung du bán sơn địa có địa hình phức tạp, đợc chiathành 3 vùng rõ rệt: vùng cao (đồi núi); vùng trung du (Bậc thang); vùng đất trũngven sông

Toàn huyện có 25 xã và 1 thị trấn, với tổng số 27 vạn dân Sóc Sơn là cửangõ phía Bắc của Thủ đô Hà nội, có nhiều đờng giao thông huyết mạch chạy qua

nh Đờng cao tốc Hà nội – Sân bay quốc tế Nội Bài; Tỉnh lộ 16 đi Bắc Ninh; Tỉnh

lộ 35 đi Vĩnh Phúc; Đờng sắt Hà nội – Thái Nguyên và Hà nội – Lào Cai; Đờngthuỷ có tuyến Sông Cầu đi Hải Phòng… Hệ thống giao thụng như thế l à khỏthuận lợi cho giao lu trong nớc và quốc tế

Trong những năm gần đây, cùng với sự chuyển đổi cơ cấu và phát triển kinh

tế phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá, khu vực nông nghiệp vànông thôn của Súc Sơn cú nhiều chuyển biến tớch cực Trên địa bàn huyện hiện cónhiều nhà máy, cơ quan xí nghiệp từ trung ơng đến địa phơng: Sân bay quốc tếNội Bài, kèm theo là các công ty dịch vụ hàng không làm nhiệm vụ khép kín trongviệc vận chuyển hành khách và hàng hoá; Xí nghiệp sửa chữa máy bay A76; khucông nghiệp Nội Bài; nhà máy cơ khí quân đội Z117 v Z125 Ngo i ra à à cũn cúcác doanh nghiệp liên doanh; các doanh nghiệp dân doanh phát triển khỏ đa dạng.Hoạt động của cỏc đơn vị kinh tế này đã làm thay đổi bộ mặt của Súc Sơn – vốn

là huyện nghèo nhất của Hà nội

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn

2.1.2.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển

Ngân hàng Phát triển nông thôn Sóc Sơn được ra đời theo Quyết định số 51/

QĐ-NH ngày 27/06/1988 của Tổng giám đốc NHNN Việt Nam (nay là Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) và là một trong 12 đơn vị cơ sở trực thuộcNgân hàng Phát triển nông nghiệp Hà Nội Năm 1990, được đổi tên thành NHNo

Trang 11

Sãc Sơn Cuối năm 1995, thực hiện m« h×nh hai cấp của NHNo Việt Nam,NHNo Sãc Sơn trở thành đơn vị thành viªn trực thuộc của NHNo Việt Nam.Năm 1996, lại một lần nữa được đổi tªn thành NHNo&PTNT Sãc Sơn.

Ngay từ khi mới thành lập, NHNo&PTNT Sóc Sơn đã phải đối mặt với khá nhiềukhã khăn thử th¸ch: Số lượng lao động 107 c¸n bộ, trong đã chỉ cã 7 người cãtr×nh độ đại học, số cßn lại cã tr×nh độ trung cấp và phần lớn chưa qua đào tạokinh doanh tiền tệ Mặt khác, Sóc Sơn lại là một trong những huyện nghÌo nhấtcủa Thủ đ« Hà Nội, với tư tưởng bao cấp “xin - cho” đ· ăn s©u vào tiềm thức;mạng lưới ngân hàng trên địa bàn hoạt động yÕu, cơ sở vật chất vừa thiếu vừa lạchậu, v× vậy kết quả hoạt động kinh doanh khi mới thành lập chủ yếu dựa vào hoạtđộng tÝn dụng, song nguồn vốn chỉ cã khoảng 1,6 tỷ đồng Được tập trung cho vayhai thành phần kinh tế là: doanh nghiệp nhà nước 38% và HTX 62%, Nợ qu¸ hạnchiếm 5,3% trªn tæng dư nợ Cơ chế tÝn dụng bao cấp: cho vay theo chỉ định, theo

kế hoạch của nhà nước, l·i suất cho vay nhỏ hơn l·i suất huy động V× vậy, trongnhững năm đầu mới được thành lập, hoạt động của NHNo&PTNT Sãc Sơn nóichung và hoạt động tÝn dụng nãi riªng gặp mu«n vàn khã khăn thử th¸ch, kh«ng

cã định hướng, lóng tóng về đối tượng và loại h×nh đầu tư

Đầu năm 1991, sau khi cã văn bản 53/NHNg “về biện ph¸p cho vay ngắn hạn,trung hạn đối với hộ n«ng d©n” của Tổng gi¸m đốc NHNo Việt Nam, NHNo SãcSơn đ· tiếp cận cho vay đối tượng hộ sản xuất Mặc dï khi đó hộ sản xuất đã đượcx¸c định là một đơn vị kinh tế tự chủ, được giao quyền sử dụng đất l©u dài, songviệc đầu tư cho vay kinh tế hộ ở NHNo&PTNT vẫn rất dÌ dặt Dư nợ cuối năm

1991 của cho vay kinh tế hộ là 113 triệu đồng, bằng 4% trªn tổng dư nợ Chỉ saukhi cã Chỉ thị 202/CT ngày 28/06/1991 và Nghị định 14/CP ngày 02/03/1993 củaChÝnh phủ v quyà ết định 499A/NHNo – TDNT ngày 02/09/1993 của Tổng gi¸mđốc NHNo&PTNT th× việc cho vay hộ sản xuất ở NHNo&PTNT Sãc Sơn mới cãbước chuyển biến mới Từ chỗ cho vay gi¸n tiếp qua c¸c tổ chức trung gian, đã

Trang 12

chuyển sang cho vay trực tiếp hộ sản xuất Kết quả cho vay kinh tế hộ từ năm

1992 đến năm 1995 kh«ng ngừng tăng trưởng, b×nh qu©n hàng năm trong giaiđoạn này cho vay kinh tế hộ tăng hơn 200% Đến năm 1995, dư nợ kinh tế hộchiếm 41% tổng dư nợ của NHNo&PTNT Sãc Sơn Mặc dï kh«ng thuần tóy làkinh doanh theo lợi nhuận, nhưng thực chất kh«ng cßn là bao cấp trong hoạt độngtÝn dụng, gãp phần quan trọng đưa NHNo Sãc Sơn vào hoạt động thương mại Cho đến năm 2001, sau 10 năm cho vay kinh tế hộ của NHNo&PTNT Việt Namđạt kết quả to lớn về kinh tế và x· hội, th× đßi hỏi hệ thống NHNo&PTNT phải đadạng hãa cơ cấu đầu tư, đối tượng kh¸ch hàng, trong đã đặc biệt chó trọng đếnkh¸ch hàng là c¸c doanh nghiệp nhỏ và vừa

C¸c doanh nghiệp nhỏ và vừa hầu hết được thành lập theo Luật Doanh nghiệp với

số lượng ngày càng tăng theo c¸c năm C¸c doanh nghiệp này lại được ChÝnh phủ

hỗ trợ th«ng qua Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 Cã thể nãi đ©y làmột chủ trương đột ph¸ về định hướng ph¸t triển doanh nghiệp, một m«i trườngthuận lợi cho sự tăng trưởng cả về số lượng và chất lượng hoạt động của doanhnghiệp nhỏ và vừa Đồng thời cũng là một thị trường tiềm năng để Ng©n hàng đầu

tư tín dụng và dịch vụ ng©n hàng

Trong qu¸ tr×nh thực hiện đề ¸n cơ cấu lại Ng©n hàng giai đoạn 2001-2010 và Đề

¸n kinh doanh trªn địa bàn đ« thị loại I, NHNo&PTNT đã x¸c định ngoài việc đẩymạnh cho vay kinh tế hộ sản xuất, th× việc cho vay c¸c doanh nghiệp nhỏ và vừađược coi là một hướng đầu tư mới, góp phần mở rộng đầu tư tÝn dụng và mở rộngthị phần trong c¸c sản phẩm dịch vụ ng©n hàng trªn địa bàn huyện

Với nhận thức đã, 6 năm qua Chi nh¸nh NHNo&PTNT Sãc Sơn đã tÝch cực huyđộng vốn và đ¸p ứng kịp thời c¸c nhu cầu tÝn dụng trong nền kinh tế, trong đã cãdoanh nghiệp nhỏ và vừa và c¸c hộ sản xuất kinh doanh TÝnh đến cuối năm

2007, kết quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa và c¸c hộ sản xuất kinh doanhcũng đạt được nhiều thành tựu đ¸ng ghi nhận

Trang 13

Đến nay, sau hơn 19 năm hoạt động, NHNo&PTNT Sóc Sơn đó trưởng thành vàlớn mạnh cả về số lượng cũng như chất lượng Mặc dù hoạt động trên địa bànhuyện nghèo của Hà Nội, nhưng NHNo&PTNT Sóc Sơn lại được đánh giá là đơn

vị khá trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

2.1.2.2 Về tổ chức cán bộ và mạng lưới.

Sơ đồ bộ máy tổ chức NHNo & PTNT Sóc Sơn

Cho đến nay, NHNo&PTNT Sóc Sơn đã từng bước kiện toàn mô hình tổ chức và công tác cán bộ

Với tổng số 93 cán bộ hiện đang làm việc, trong đó số cán bộ có trình độ đạihọc là 71 người, cao đẳng 3 người, trung cấp và chứng chỉ nghiệp vụ là 15 người,

sơ cấp nghiệp vụ khác là 4 người, bộ máy tổ chức của Ngân hàng được kiện toànlại đủ sức quản lý và lãnh đạo Chương trình đào tạo và đào tạo lại cán bộ kể cảcán bộ lãnh đạo quản lý được đặt ra Việc đào tạo cán bộ luôn được coi trọngtrong đú đào tạo toàn diện như: Tín dụng, kế toán ngân hàng, tin học, ngoại ngữ,pháp luật, Marketing, quản lý, lý luận chính trị…

Đến nay, NHNo&PTNT Sóc Sơn có một mạng lưới gồm 1 trụ sở chính nằm trênđịa bàn thị trấn Sóc Sơn, 4 chi nhánh cấp hai ở các khu vực Phù Lỗ, Sân Bay Nội

PGD Xuân Giang

Chi nhánh cấp 2 Nỷ

Hội Sở nhà ga PGD

T1

PGD khu CN Nội Bà i

Phòng thẩm

định

Phòng hành chính nhân sự

Phòng

kế toán ngân quỹ

Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ

Các phòng giao dịch

Phòng thẩm

định

Phòng thanh toán quốc tế

Phòng hành chính nhân sự

Phòng KTKT nội bộ

Giám đốc

Phó giám đốc 1 Phó giám đốc 2

Trang 14

Bài, Nỷ, Kim Anh và 3 phòng giao dịch thuộc các khu vực Xuân Giang, khu côngnghiệp Nội Bài, nhà ga T1 – Sân bay Nội Bài Mạng lưới này được phân bố khỏđều trên địa bàn để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, phục vụ phát triển kinh tế củaSúc Sơn núi riờng và thủ đụ Hà Nội núi chung

2.1.2.3 Khái quát hoạt động kinh doanh trong vài năm qua

a) Về công tác tín dụng

Với số vốn nhỏ bé khi mới thành lập là hơn 1 tỷ đồng kể cả tiền gửi và cho vay,

và từ một đơn vị luôn phải nhận điều vốn từ Ngân hàng cấp trên, đến nay, hoạtđộng tín dụng của Chi nhánh đó đạt được những thành tựu nhất định

Trong huy động vốn: Với phương châm lấy nhu cầu cho vay làm mục tiêu huyđộng vốn, từ đó đã từng bước cân đối vốn cho vay trên toàn địa bàn Thực hiện đivay để cho vay nên nguồn vốn của NHNo&PTNT Sóc Sơn không ngừng tăngtrưởng Các hình thức, phương thức huy động vốn phong phú, kể cả vốn nội tệ vàngoại tệ Vì vậy, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn các năm sau đều cao hơn nămtrước

Tổng dư nợ cho vay các thành phần kinh tế tăng mạnh so với ngày đầu thành lập.Diện cho vay ngày càng được mở rộng, đối tượng cho vay phong phú Năm 1991khi bắt đầu cho vay kinh tế hộ thì đối tượng được vay chỉ là cỏc hộ trồng trọt,chăn nuôi; đến nay đó mở rộng ra các đối tượng khác như kinh doanh, đời sống,xây dựng cơ sở hạ tầng và đi lao động ở nước ngoài Lúc đầu chỉ cho vay trực tiếpđến từng hộ, nay đó tiến hành cho vay qua tổ chức theo tinh thần Nghị quyết2308/NQLT và Nghị quyết 02/NQLT giữa NHNo&PTNT Việt Nam với HộiNông dân Việt Nam, Hội Phụ nữ Việt Nam Thực hiện chủ trương chuyển dịch cơcấu kinh tế trong những năm qua trên địa bàn huyện, NHNo&PTNT Sóc Sơn đóchú trọng đầu tư vào các chương trình, dự án đem lại hiệu quả kinh tế cao như:

Dự án kinh doanh taxi cho Công ty Dịch vụ cụm cảng hàng không sân bay miềnBắc; đầu tư cho vay mua ô tô cho HTX Vận tải Nội Bài ; cho sản phẩm thép, sản

Trang 15

xuất chế biến kinh doanh tre c¸c loại ; thu mua nguyªn liệu thuốc l¸…Ngoài racòng mạnh dạn cho vay chăn nu«i bß sữa, chăn nu«i gà, vịt siªu trứng, lợn hướnglạc, ph¸t triển kinh tế đồi rừng… Thông qua các hoạt động này NHNo & PTNTSóc Sơn đã gãp phần đắc lực vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập chongười lao động trªn địa bàn huyện

Việc mở rộng tÝn dụng đã dựa trªn cơ sở an toàn, chất lượng và hiệu quả Th«ngqua việc x©y dựng và mở rộng mạng lưới hoạt động, tạo điều kiện mở rộng tÝndụng, tăng dư nợ, tạo yếu tố gắn kết, gần gũi với kh¸ch hàng cũng như với cấp ủy

và chÝnh quyền cơ sở, c¸c hội đoàn thể ở n«ng th«n, từ đã cã điều kiện đầu tư vốn

cã hiệu quả Đi đ«i với việc n©ng cao vai trß, nhiệm vụ của bộ phận kiểm tra kiểmto¸n nội bộ, hiệu quả và chất lượng tÝn dụng từng bước n©ng lªn râ rệt, góp phầnlành mạnh hãa chất lượng tÝn dụng toàn ngành

b) VÒ c«ng t¸c thanh to¸n vµ ng©n quü

Hiện nay, doanh số thanh to¸n kh«ng dïng tiền mặt tại chi nhánh chiếm tỷ trọnghơn 80% trong tổng doanh số thanh to¸n Ngoài việc thực hiện thanh to¸n th«ngthường, th× nay đã ¸p dụng nhiều phương thức thanh to¸n nhanh và hiện đại như:Chuyển tiền điện tử liªn ng©n hàng, thanh to¸n liÒn hàng gi¸ trị thấp, đại lý thanhto¸n thẻ cho ACB, sử dụng m¸y rót tiền tự động ATM toàn Chi nh¸nh 07 chiếc Năm 2010, doanh số thanh to¸n qua Ng©n hàng là 35.287 tỷ đồng, tăng 78,6% sovới năm 2009.TÝnh đến 31/12/2010, cã 17.672 kh¸ch hàng mở tài khoản tiền gửithanh to¸n và tiền gửi tiết kiệm, tăng 406 tài khoản; 12.300 thẻ ATM, tăng 4.896thẻ với tốc độ tăng 66% so với năm 2009; 16.230 kh¸ch hàng cã dư nợ tại Ng©nhàng Doanh số thu chi tiền mặt là 5.354 tỷ, tăng 954 tỷ (= 122%) so với năm

2009

C«ng t¸c ng©n quỹ nhìn chung đảm bảo an toàn, chÝnh x¸c Mặc dï thu chi với sốlượng kh¸ch hàng lớn, c¸c mãn thu chi nhỏ lẻ, song hầu hết c¸n bộ đều ph¸t huyđược những phẩm chất tốt đẹp của người c¸n bộ ng©n hàng Trong nhiều năm qua,

đã trả hàng ngàn mãn tiền thừa cho kh¸ch Từ đã đ· tạo được niềm tin của kh¸ch

Trang 16

hàng đối với hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam nãi chung và NHNo&PTNT SãcSơn nãi riªng

c) VÒ c«ng t¸c kinh doanh ngo¹i tÖ

Phục vụ trªn địa bàn thuần n«ng, nªn kh¸i niệm kinh doanh ngoại tệ chỉ đượcNHNo&PTNT Sãc Sơn biết đến vào cuối năm 1995, với h×nh thức ban đầu là nhậntiền gửi bằng ngoại tệ của kh¸ch hàng tại khu vực s©n bay Nội Bài, kể cả doanhnghiệp và c¸ nh©n Đến năm 2000, tham gia thanh to¸n quốc tế dưới h×nh thức mởL/C, năm 2001 tham gia thanh to¸n quốc tế qua mạng SWIFT, năm 2002 tiếnhành mua b¸n 2 loại ngoại tệ là USD và Euro, đầu năm 2003 mua thªm 5 loạingoại tệ nữa là: Bảng Anh, đ« la Singapore, đ« la Hång K«ng, đ« la Úc, Yªn Nhật.Năm 2007, thực hiện mua b¸n trªn 10 loại ngoại tệ tại quầy thu đổi ngoại tệ và tạic¸c điểm giao dịch của Chi nh¸nh TÝnh đến cuối năm 2010, doanh số mua b¸nngoại tệ đạt 63,5 triệu USD, tăng 43,8 triệu USD v bà ằng 322% so với năm 2009.Trong năm 2010 đã chi tr¶ 921 mãn kiều hối với số tiền 3,6 triệu USD, tăng 1,6triệu bằng 180% so với năm 2009 Kết quả chªnh lệch thu chi của kinh doanhngoại tệ đạt 1.715 triệu VNĐ v tà ăng 944 triệu v bà ằng 222,4% so với 2009 V×thế đến nay, họat động kinh doanh ngoại tệ của NHNo&PTNT Sãc Sơn đã đạtđược những thành tựu đ¸ng kể, góp phần kh«ng nhỏ vào nhu cầu thanh to¸n bằngngoại tệ giữa c¸c tổ chức và c¸ nh©n trªn địa bàn Nhìn chung mặt hoạt động này

đã theo đóng quy định kinh doanh ngoại tệ của NHNo& PTNT Việt Nam vàNg©n hàng Nhà Nước Việt Nam

d) Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT Sãc Sơn

Kết quả kinh doanh chÝnh là chỉ tiªu cuối cïng phản ¸nh t×nh h×nh họat động kinhdoanh của ng©n hàng Trong thời gian qua, Ng©n hàng đã hoàn thành vượt mứcc¸c chỉ tiªu do Trung ương đề ra:

B¶ng 2.1: KÕt qu¶ kinh doanh cña Ng©n hµng No&PTNT Sãc S¬n qua c¸c n¨m

Trang 17

(Nguồn: Phòng Kinh doanh NHNo&PTNT Sóc Sơn)

Mặc dù hoạt động trên địa bàn một huyện nghèo của Hà Nội, nhưng NHNo &PTNT Sóc Sơn lại được đánh giá là đơn vị kinh doanh khá trong lĩnh vực ngânhàng Tổng thu nhập và tổng chi phí qua các năm đều tăng lên, đặc biệt là tổng thunhập năm 2010 khá cao, là 115.080 triệu đồng, tăng 29,78% so với năm 2009;tổng chi phí cũng tăng lên ở mức 94.580 triệu đồng, tăng 26,34% so với năm

2009 Lợi nhuận qua các năm đều tăng, năm 2009 là 13.817 triệu đồng, đến năm

2010 là 20.500 triệu đồng, tăng 48,36% so với lợi nhuận năm 2009, cỏc số liệunày cho thấy sự ổn định trong kinh doanh, mặc dù thị trường trong và ngoài nướcthời gian qua có rất nhiều biến động và môi trường cạnh tranh càng trở nên gaygắt, quyết liệt hơn Từ đó mà hệ số lương cũng gia tăng 0,09 so với năm 2009,nâng cao đời sống vật chất tinh thần của cán bộ công nhân viên, động viên khích

lệ họ gắn bó với công việc được giao, thêm yêu nghề và làm việc ngày một hiệuquả

2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn

2.2.1 Các kênh HĐV chủ yếu

2.2.1.1 Huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của dân c:

Huy động vốn tiền gửi tiết kiệm là nghiệp vụ truyền thống, là bộ phận huy

động chính, hình thức huy động chủ yếu của các NHTM Việt Nam Nguồn vốnnày thờng chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn huy động của ngânhàng Chính vì nó có vị trí quan trọng nh vậy nên trong thời gian qua, NHNo &PTNT Sóc Sơn đã đa ra các biện pháp tích cực nhằm huy động tối đa nguồn vốn

Trang 18

nhàn rỗi từ dân c Với đặc điểm kinh tế trên địa bàn sản xuất nông nghiệp là chủyếu, do vậy thu nhập của ngời dân không cao, đây không phải là công việc dễdàng, v để có thể huy động đà ợc nguồn vốn này có hiệu quả đòi hỏi Ngân hàng

No & PTNT Sóc Sơn phải không ngừng hoàn thiện mở rộng các nghiệp vụ huy

động vốn, mở rộng thêm mạng lới giao dịch rộng khắp, gần dân và đẩy mạnh côngtác tuyên truyền, quảng cáo các hình thức huy động vốn với các thời hạn và cácmức lãi suất khác nhau Đồng thời phải không ngừng nâng cao chất lợng phục vụkhách hàng, tạo tâm lý yên tâm thoải mái khi khách hàng đến giao dịch

Bảng 2.2: Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm

(Nguồn: Phòng Kinh doanh NHNo&PTNT Sóc Sơn)

Qua bảng số liệu cho thấy nguồn vốn huy động thông qua tiền gửi của dân c

ở Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn ngày càng tăng Đây thực sự là một con số

đáng mừng, nó thể hiện ngân hàng đã sử dụng các biện pháp huy động vốn mộtcách tích cực và linh hoạt, tạo đợc mối quan hệ, niềm tin của khách hàng đối vớingân hàng Trong đó tỷ trọng của khoản tiền gửi tiết liệm có kỳ hạn cao hơn rấtnhiều so với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tiềngửi tiết kiệm của ngân hàng Cụ thể:

Năm 2008, tổng tiền gửi tiết kiệm là:330.573 Trđ

Trong đó: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: 6.730 Trđ chiếm 2,04%, tiền gửitiết kiệm có kỳ hạn là: 323.843 Trđ chiếm 97,96%

Năm 2009, tổng tiền gửi tiết kiệm là: 409.658 Trđ

Trong đó: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: 7.332 Trđ chiếm 1,79% tiền gửitiết kiệm có kỳ hạn là: 402.326 Trđ chiếm 98,21%

Trang 19

Năm 2010, tổng tiền gửi tiết kiệm là: 508.136 Trđ

Trong đó: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:10,834 Trđ chiếm 2,13%, tiền gửitiết kiệm có kỳ hạn là: 497.302 Trđ chiếm 97,87%

Với đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là loại tiền gửi do ngân hàng

và khách hàng thỏa thuận về thời hạn rút tiền, ngời gửi chỉ đợc rút tiền khi đến hạnhoặc nếu rút trớc thì chỉ đợc hởng lãi nh tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Tiền gửitiết kiệm có kỳ hạn thờng mang tính ổn định cao, do vậy, với khối lợng lớn tiềngửi tiết kiệm có kỳ hạn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng có luồng tiền cho vay ổn

định Tuy nhiên, vì tính ổn định của nó cao nên ngân hàng khi huy động phải trảlãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn, do đó nó có thể làm tăng chi phí củakhách hàng và làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Căn cứ vào tình hình thực tế,vào sự phù hợp giữa đầu vào và đầu ra của ngân hàng mà tùy từng thời điểm cụthể, ngân hàng sẽ đa ra các mức lãi suất khác nhau để vừa đem lại lợi ích chokhách hàng, vừa đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng có lãi

* Về thủ tục mở tài khoản: rất đơn giản, bất cứ ai có khoản tiền nhàn rỗi bất

kỳ trong ngắn hạn hay dài hạn đều có thể mang đến ngân hàng để gửi nhằm mục

đích an toàn và hởng một phần lợi nhuận từ đó, bên cạnh đó, nếu ngời gửi tiền có

sổ tiết kiệm có kỳ hạn ở ngân hàng, nếu có nhu cầu vay vốn thì có thể vay cầm cố

ở ngân hàng với mức lãi suất u đãi

Hiện nay, chi nhánh đã thực hiện chơng trình giao dịch trực tiếp trên máytính, khách hàng chỉ cần viết một giấy gửi tiền và lu chữ ký mẫu của mình trongthẻ lu, kế toán căn cứ vào đó lập một sổ tiền gửi tiết kiệm, nhập toàn bộ dữ liệucần thiết vào máy tính: Họ tên, địa chỉ, số chứng minh th của ngời gửi tiền, kỳ hạngửi, số tiền gửi, số sổ Sau đó, chuyển giấy gửi tiền, thẻ lu, sổ tiết kiệm cho kiểmsoát viên kiểm soát, sau đó chuyển cho thủ quỹ kiểm tra và thu tiền Việc tính vànhập lãi cho khách hàng đợc thực hiện trên máy tính, số liệu cập nhật nhanhchóng, chính xác, đảm bảo an toàn số d cho khách hàng

* Về cách thức trả lãi tiết kiệm có kỳ hạn:

Nếu khách hàng rút vốn đúng hạn, khách hàng đợc trả lãi đúng với mức lãisuất khi gửi Nếu khách hàng chỉ rút lãi thì ngân hàng sẽ chi trả lãi cho kháchhàng và số gốc sẽ chuyển sang một kỳ hạn mới

Trang 20

Nếu khách hàng rút vốn trớc hạn: Nếu gửi dới 2/3 thời gian cam kết thì đợctrả lãi suất không kỳ hạn tính trên số ngày thực gửi, từ 2/3 thời gian cam kết trởlên thì đợc trả tối đa bằng 75% lãi suất cùng thời hạn tại thời điểm rút tiền.

Nếu khách hàng rút vốn sau hạn: Hết kỳ hạn mà khách hàng cha đến rút vốnthì ngân hàng sẽ nhập lãi vào gốc, chuyển sang một kỳ hạn mới tơng ứng và ápdụng mức lãi suất hiện hành cho kỳ hạn mới Nếu tại thời điểm chuyển mà không

có kỳ hạn tơng ứng thì đợc giữ nguyên kỳ hạn chuyển tiếp và hởng lãi theo mứclãi suất cao nhất của loại tiền gửi có kỳ hạn ngắn hơn liền kề trớc đó mà ngânhàng đang huy động

2.2.1.2 Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế (TCKT):

Hoạt động kinh doanh tiền tệ trong môi trờng cạnh tranh đầy phức tạp giữacác NHTM với nhau và giữa các NHTM với các TCTD khác trên địa bàn, đểchiếm lĩnh đựơc thị trờng nhỏ bé nhng đầy phức tạp này, Ngân hàng No & PTNTSóc Sơn đã có những biện pháp, bớc đi thích hợp, xây dựng chiến lợc kinh doanh,

mở rộng mạng lới hoạt động trên khắp địa bàn huyện Sóc Sơn để tạo thuận lợi chokhách hàng đến gần ngân hàng, mở rộng quan hệ, tìm kiếm khách hàng mới, duytrì khách hàng cũ Đồng thời, ngân hàng đã thực hiện việc đa dạng hóa các hìnhthức thanh toán, từng bớc áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động nhằm khôngngừng nâng cao chất lợng của công tác thanh toán, cải tiến dịch vụ, với phongcách phục vụ tận tình, cởi mở của cán bộ ngân hàng đã làm cho quan hệ giữakhách hàng v ngân hàng có sự gắn bó đồng cảm với nhau Vì vậy, số là ợng kháchhàng là các TCKT mà ngân hàng thu hút đợc ngày càng tăng với doanh số giaodịch lớn Điều này đã chứng minh uy tín của Chi nhánh ngày càng tăng, đáp ứng

đòi hỏi của nền kinh tế thị trờng

Tiền gửi của các TCKT là một trong ba nguồn huy động quan trọng của cácNHTM nói chung và Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn nói riêng Tiền gửi của cácTCKT tại ngân hàng phụ thuộc trực tiếp vào tình hình sản xuất kinh doanh, mùa

vụ và chu kỳ hoạt động của mỗi đơn vị nên nó thờng xuyên biến động Tuy nhiên,vào những khoảng thời gian nhất định, ngân hàng cũng có thể sử dụng nguồn vốnnày để đầu t cho vay nhằm gia tăng lợi nhuận

Bảng 2.3: Cơ cấu huy động vốn của các tổ chức kinh tế

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 21

Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền % Số tiền %

Tổng vốn huy động 585.477 822.663 995.915

-Tiền gửi của cỏc tổ chức

kinh tế 225.436 38.5 395.764 48 479.314 48,1

(Nguồn: Phòng Kinh doanh NHNo&PTNT Sóc Sơn)

Trong những năm vừa qua, số vốn huy động từ các TCKT và các doanhnghiệp ở Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn đã không ngừng tăng lên, năm sau caohơn năm trớc Đến thời điểm cuối năm 2009, số vốn huy động đợc từ các TCKT

đã lên đến 395.764 triệu đồng và năm 2010 nguốn vốn này đã tăng lên 479.314triệu đồng, chiếm tỷ trọng 48% tổng nguồn Hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng,ngân hàng luôn chú trọng tới các dịch vụ ngân hàng mà ngân hàng có thể cungcấp ra thị trờng nhằm thu đợc lợi nhuận tối đa và mở rộng phạm vi hoạt động củamình tới mọi thành phần kinh tế

Mục đích của khách hàng gửi tiền vào tài khoản không chỉ lấy lãi mà còn đểmua các dịch vụ của ngân hàng Mục đích này cũng dần trở thành mục đích chínhcủa ngõn hàng khi thiết lập mối quan hệ với khách hàng Khách hàng thờng quantâm tới các dịch vụ mà ngân hàng đã cung cấp cho họ, sức mạnh và khả năng cạnhtranh của ngân hàng cũng đợc đo bằng số lợng và chất lợng các sản phẩm, dịch vụ

mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng Thông qua tài khoản tiền gửi của mình ởngân hàng, các doanh nghiệp, cá nhân có thể áp dụng các thể thức thanh toán khácnhau ở ngân hàng để chuyển tiền, thanh toán tiền mua bán hàng hóa từ nơi nàysang nơi khác trong cùng một địa bàn hay giữa các địa bàn khác nhau

Qua việc quản lý biến động số d tài khoản tiền gửi, ngân hàng thực hiện chứcnăng kiểm tra, giám sát tình hình họat động và khả năng tài chính của các doanhnghiệp Đây là cơ sở quan trọng để ngân hàng tiến hành nghiệp vụ t vấn đầu t cóhiệu quả

Hiện nay, Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn thực hiện việc chuyển tiền đi các

địa phơng trong và ngoại nớc theo yêu cầu của khách hàng kể cả doanh nghiệp vàcá nhân, thu cớc phí dịch vụ tơng đối thấp, chuyển tiền nhanh chóng, chính xác,

an toàn, không bị ứ đọng vốn, uy tín cao

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn và đảm bảo tính cạnh tranhlành mạnh giữa các TCTD trên cùng địa bàn và dựa vào tình hình thực tế yêu cầuhuy động vốn, trong kinh doanh Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn luôn áp dụnglinh hoạt các mức lãi suất theo từng thời điểm

Trang 22

Thực tế đã chứng minh rằng, khi nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầuthanh toán qua ngân hàng càng lớn cho nên các NHTM thờng quan tâm tới loạitiền gửi của TCKT, cá nhân Bởi lẽ đây là nguồn huy động có nhiều tiềm năng và -

u thế: số d tiền gửi cao, lãi suất thấp, nếu NHTM nào phát triển đợc nghiệp vụ nàythì không chỉ đem lại lợi ích cho khách hàng, lợi nhuận cho ngân h ng mà cònàcho cả nền kinh tế Núi cỏch khỏc khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng nhằmmục đích thanh toán, giao dịch với ngân hàng, bạn hàng thì các nghiệp vụ thanhtoán không dùng tiền mặt của ngân hàng sẽ phát triển hơn, do đó đảm bảo đợc antoàn và giảm chi phí vận chuyển, bảo quản tiền mặt, khối lợng tiền mặt trong luthông giảm và sẽ làm lành mạnh nền tài chính quốc gia Ở các NHTM Việt Namhiện nay nói chung và Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn nói riêng, để khuyến khíchkhách hàng mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, thờng áp dụng việc trả lãi chokhách hàng với một mức lãi suất hợp lý Đây cũng là một nguồn hết sức quantrọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó góp phần mở rộng quy mô

và nâng cao hiệu quả kinh doanh tiền tệ của ngân hàng

Với những u điểm của nguồn vốn huy động này, Ngân hàng No & PTNT SócSơn đã luôn đề cao vai trò của nó Qua số liệu ở bảng 2.3 cho thấy, tỷ lệ loại tiềngửi này không ngừng tăng lên Tuy nhiên, để đạt đợc kết quả nh vậy là một sự cốgắng không ngừng của Chi nhánh Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn đã từng bớckhắc phục những khó khăn, đa ra các giải pháp nh xây dựng chính sách kháchhàng, thiết lập mối quan hệ uy tín, tin tởng lẫn nhau, nhất là đối với các kháchhàng lớn, truyền thống, kết hợp chặt chẽ giữa các nghiệp vụ, giữa nguồn vốn và sửdụng vốn, không ngừng nâng cao chất lợng trang thiết bị phục vụ, thực hiện đơngiản hóa các thủ tục, hoàn thiện hình thức thanh toán, đảm bảo thanh toán nhanhgọn, chính xác, an toàn, đáp ứng đủ nhu cầu vốn và tiền mặt cho khách hàng, tạo

điều kiện cho các đơn vị thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình,từng bớc tạo niềm tin cho các TCKT gắn bó và tin cậy hơn với ngân hàng

Hiện nay, với xu thế phát triển của nền kinh tế, việc thanh toán qua ngânhàng đang là nhu cầu của các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh, nguồntiền này cũng ngày càng ổn định Do đó, để huy động đợc nguồn vốn này với số l-ợng lớn, chi nhánh Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn phải thờng xuyên nắm bắt đợccác yêu cầu, thông tin về khách hàng, nâng cao hơn nữa chất lợng phục vụ nhanhchóng, kịp thời, chính xác thì mới có thể cạnh tranh đợc với các ngân hàng kháctrên cùng địa bàn

Trang 23

2.2.1.3.Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ cú giỏ (GTCG)

Các GTCG là các công cụ nợ do ngân hàng phát hành để huy động vốn trênthị trờng, nguồn vốn này tơng đối ổn định để để sử dụng cho một mục đích nào

đó Huy động bằng cách phát hành GTCG là một cách huy động vốn “chủ động”của các ngân hàng Ưu điểm của nó so với tiền gửi tiết kiệm của dân c hay tiền gửicủa các TCKT là rất linh động, tùy theo tình hình cân đối giữa nguồn huy động vànguồn cho vay mà ngân hàng có thể nhanh chóng huy động đợc nguồn vốn lớntrong thời gian ngắn Tuy vậy, lãi suất của loại giấy tờ này phụ thuộc vào sự cấpthiết của việc huy động vốn nên thờng cao hơn so với lãi suất của tiền gửi thôngthờng

Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn bán các GTCG nh: kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi,tín phiếu Các loại này có kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 13 tháng, 24tháng, 36 tháng Tùy từng thời kỳ khác nhau và căn cứ vào sự chỉ đạo của ngânhàng cấp trên mà Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn linh hoạt áp dụng theo từng loại

kỳ hạn, phơng thức trả lãi và mức lãi suất

Nh vậy, để có thể tăng đợc nguồn vốn huy động qua việc phát hành các GTCG thì

đòi hỏi chi nhánh Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn cần đa ra các biện pháp hợp lýsao cho có hiệu quả mà chi phí bỏ ra không cao

(Nguồn: Phòng Kinh doanh NHNo&PTNT Sóc Sơn)

2.2.2 Những thành tựu nổi bật trong những năm gần dõy của NHNo&PTNT Sóc Sơn

2.2.2.1 Hoạt động huy động vốn

* HĐV theo kỳ hạn

Các NHTM hoạt động trên cơ sở là “đi vay để cho vay”, do vậy huy động vốn làhoạt động mang ý nghĩa sống còn đối với mỗi ngân hàng Hiểu rõ tầm quan trọngcủa việc huy động vốn, NHNo&PTNT Sóc Sơn đã tích cực mở rộng các hình thức

Ngày đăng: 12/12/2013, 15:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3- Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng No & PTNT Việt Nam (ban hành theo Quyết định 165/ HĐQT – KHTH) Sách, tạp chí
Tiêu đề:
7- Báo cáo kết quả kinh doanh và phơng hớng hoạt động từ năm 2008 – 2010 của Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề:
1- Tài liệu học tập môn Tài chính doanh nghiệp, Học viện Tài chính Khác
2- Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, Học viện ngõn hàng Khác
4- Tạp chí Ngân hàng các số năm 2008, 2009, 2010 Khác
5- Luật NHNN Việt Nam và luật các TCTD Khác
6- Tài liệu về nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn Khác
8- Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng No & PTNT Sóc Sơn các năm 2008,2009,2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức NHNo & PTNT Sóc Sơn - 071 huy dong von ngan hang nong nghiep va phat trien nong thon
Sơ đồ b ộ máy tổ chức NHNo & PTNT Sóc Sơn (Trang 13)
Bảng 2.2: Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm - 071 huy dong von ngan hang nong nghiep va phat trien nong thon
Bảng 2.2 Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm (Trang 18)
Bảng 2.5  : CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG THEO KỲ HẠN - 071 huy dong von ngan hang nong nghiep va phat trien nong thon
Bảng 2.5 : CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG THEO KỲ HẠN (Trang 25)
Bảng 2.6:  CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN THEO THàNH PHẦN KINH TẾ - 071 huy dong von ngan hang nong nghiep va phat trien nong thon
Bảng 2.6 CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN THEO THàNH PHẦN KINH TẾ (Trang 26)
Bảng 2.8:    KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA  NHNO&PTNT SóC SƠN QUA CáC  NĂM - 071 huy dong von ngan hang nong nghiep va phat trien nong thon
Bảng 2.8 KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NHNO&PTNT SóC SƠN QUA CáC NĂM (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w