Việc tìm ra mối liên hệ giữa thông tin kế toán và tỷ suất sinh lời của cổ phiếu cũng như lượng hóa mức ñộ giải thích biến ñộng của tỷ suất sinh lời của cổ phiếu của một số biến thông tin
Trang 1TRẦN TUẤN ANH
ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH đẾN TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
đà Nẵng Ờ Năm 2019
Trang 2TRẦN TUẤN ANH
ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH đẾN TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 8.34.03.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS đƯỜNG NGUYỄN HƯNG
đà Nẵng Ờ Năm 2019
Trang 3Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong ñề tài là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trần Tuấn Anh
Trang 4MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
6 Bố cục ñề tài 5
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ðẾN TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY 13
1.1 TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA CỔ PHIẾU 13
1.1.1 Thông tin kế toán trên báo cáo tài chính 13
1.1.2 Tổng quan về tỷ suất sinh lời cổ phiếu 15
1.1.3 Mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên báo cáo tài chính và tỷ suất sinh lời của cổ phiếu 16
1.2 CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG 18
1.2.1 Lý thuyết ñại diện (Agency Theory) 18
1.2.2 Lý thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Theory) 19
1.2.3 Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information Theory) 20
1.2.4 Lý thuyết tín hiệu (Signalling Theory) 22
1.3 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU 22
Trang 51.3.3 Khoảng trống nghiên cứu 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 37
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 37
2.2 CÁC GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 37
2.2.1 Các giả thuyết nghiên cứu 37
2.2.2 Mô hình nghiên cứu ñề xuất 46
2.2.3 ðo lường các biến 47
2.2.4 Mẫu nghiên cứu và thu thập dữ liệu 52
2.3 PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH 53
2.3.1 Lựa chọn mô hình 53
2.3.2 Mô hình thực chứng 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, HÀM Ý VÀ ðỀ XUẤT 58
3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 58
3.1.1 Mô tả thống kê các biến trong mô hình nghiên cứu 58
3.1.2 Kiểm tra mức ñộ tương quan 67
3.1.3 Phân tích kết quả nghiên cứu 71
3.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 81
3.2.1 Phân tích kết quả về nhóm giả thiết liên quan ñến thông tin kế toán trên báo cáo tài chính 81
3.2.2 Phân tích kết quả về ảnh hưởng của thông tư 200 ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu 84
3.3 CÁC KHUYẾN NGHỊ ðỀ XUẤT 86
Trang 63.4 MỘT SỐ HẠN CHẾ VÀ ðỀ XUẤT NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG
LAI 90
3.4.1 Một số hạn chế của luận văn 90
3.4.2 Hướng nghiên cứu trong tương lai 90
KẾT THÚC CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN 93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 7BVPS : Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu
CFO : Dòng tiền thuần từ hoạt ñộng kinh doanh
CR : Tỷ suất thanh toán ngắn hạn
RET : Tỷ suất sinh lời của cổ phiếu
ROE : Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu TTCK : Thị trường chứng khoán
Trang 83.6 Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu theo Random
efect với các sai số chuẩn vững năm 2012 - 2017 73 3.7 Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu theo Pooled OLS
3.10 Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu theo Pooled OLS
với các sai số chuẩn vững năm 2012 - 2014 76 3.11 Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu theo Pooled OLS
3.12 Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu theo Fixed effect
Trang 93.13 Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu theo Random
3.14 Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu theo Random
effect với các sai số chuẩn vững năm 2015 - 2017 79 3.15 Bảng so sánh kết quả mô hình hồi quy 2 giai ñoạn 83
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ðỒ THỊ
Số hiệu
Trang 10MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của thị trường vốn, hoạt ñộng của nó nhằm huy ñộng những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ ñể phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án ñầu
tư, do ñó có tác ñộng rất lớn ñến môi trường ñầu tư nói riêng và nền kinh tế nói chung ðây là nơi tập trung nhiều ñối tượng tham gia với các mục ñích và
sự hiểu biết khác nhau
Trong những năm gần ñây, các nhân tố ảnh hưởng ñến biến ñộng giá cổ phiếu là chủ ñề ñược nhiều nhà nghiên cứu về tài chính ñặc biệt quan tâm do
ý nghĩa quan trọng của nó Giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường ñược xác ñịnh và biến ñộng do ảnh hưởng của nhiều nhân tố, cả những yếu tố vĩ mô và vi mô, trong ñó thông tin kế toán trên các báo cáo tài chính là một trong các yếu tố tác ñộng ñến biến ñộng giá cổ phiếu Có thể nói rằng chất lượng của thông tin kế toán ảnh hưởng trực tiếp và có tính chất quyết ñịnh sự thành bại của các quyết ñịnh kinh doanh, trong ñó phải kể ñến quyết ñịnh của các nhà ñầu tư về mua, bán hay nắm giữ cổ phiếu Do ñó hệ thống thông tin kế toán phải cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà quản trị doanh nghiệp cũng như cho những người quan tâm ñến hoạt ñộng tài chính của doanh nghiệp Có thể nói rằng thông tin kế toán ảnh hưởng trực tiếp và có tính chất quyết ñịnh sự thành bại của các quyết ñịnh kinh doanh
Ở những nước phát triển, nhiều nghiên cứu ñã thực hiện ñể nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin kế toán và biến ñộng giá cổ phiếu với biến phụ thuộc là giá cổ phiếu hoặc tỷ suất sinh lời của cổ phiếu Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước thường chỉ áp dụng mô hình Ohlson với biến phụ thuộc là giá cổ phiếu Tuy nhiên việc sử dụng biến phụ thuộc là giá cổ phiếu không thể
Trang 11hiện ñược sự biến ñộng một cách rõ ràng như biến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu Việc tìm ra mối liên hệ giữa thông tin kế toán và tỷ suất sinh lời của cổ phiếu cũng như lượng hóa mức ñộ giải thích biến ñộng của tỷ suất sinh lời của cổ phiếu của một số biến thông tin kế toán ñặc trưng, và ảnh hưởng của những thông tin ñến các ñối tượng trên thị trường chứng khoán là lý do tác giả
chọn ñề tài: “Ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính ñến tỷ
suất sinh lời của cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
a Mục tiêu tổng quát
Làm rõ mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên báo cáo tài chính và tỷ suất sinh lời của cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Ba là, so sánh mức ñộ ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu trước và sau khi thông tư 200 ra ñời
Bốn là, gợi ý một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính trong mối quan hệ với tỷ suất sinh lời của cổ phiếu trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ñể có thể giúp các nhà
Trang 12ñầu tư, các nhà phân tích tài chính, người môi giới chứng khoán, những người
sử dụng khác có ñược quyết ñịnh hợp lý trong việc ñầu tư, giao dịch chứng khoán
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
a ðối tượng nghiên cứu
Luận án tổng hợp, hệ thống hóa lý luận về mối quan hệ giữa thông tin
kế toán trên báo cáo tài chính và tỷ suất sinh lời của cổ phiếu Ngoài ra, luận
án nghiên cứu thực chứng sự tác ñộng của các thông tin kế toán ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
b Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Luận văn sử dụng các mẫu dữ liệu của các công
ty niêm yết có dữ liệu hợp lệ trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2012 ñến năm 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
ðể giải quyết các vấn ñề ñặt ra, luận văn sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp nghiên cứu ñịnh tính và nghiên cứu ñịnh lượng như sau:
- Nghiên cứu ñịnh tính nhằm hệ thống khung lý thuyết về tỷ suất sinh lời của cổ phiếu, thông tin kế toán trên BCTC
- Nghiên cứu ñịnh lượng nhằm xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh bằng
mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS), mô hình hồi quy tác ñộng ngẫu nhiên (REM), mô hình hồi quy tác ñộng cố ñịnh (FEM)
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Trang 13a Về mặt khoa học
Mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên báo cáo tài chính và tỷ suất sinh lời của cổ phiếu là một ñề tài cần ñược nghiên cứu Bên cạnh việc tổng hợp, hệ thống và ñánh giá những ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu, luận văn ñã chỉ ra ñược các nhân tố lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, dòng tiền thuần từ hoạt ñộng kinh doanh, lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao trên mỗi cổ phiếu,
tỷ suất thanh toán ngắn hạn, quy mô doanh nghiệp thể hiện trên tổng tài sản là những nhân tố quan trọng trong việc ñưa ra dự báo về giá thị trường của cổ phiếu
Luận văn ñã ñóng góp vào kho tài liệu nghiên cứu bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu
Vận dụng ñược phương pháp kiểm ñịnh mô hình hồi quy tuyến tính ñể
ño lường mức ñộ ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính ñến
tỷ suất sinh lời của cổ phiếu
b Về mặt thực tiễn
Luận văn nghiên cứu thực nghiệm trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, xem xét ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu của các công ty niêm yết, từ ñó ñề ra phương hướng và một số ñề xuất về mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên báo cáo tài chính với tỷ suất sinh lời của cổ phiếu Những ñối tượng quan tâm
có thể sử dụng kết quả nghiên cứu ñể dự báo về giá trị cổ phiếu của các công
ty nhằm ñưa ra quyết ñịnh phù hợp
Trang 14Luận văn ñã chỉ ra ñược những ảnh hưởng tích cực từ thông tư 200 sau khi ra ñời ñã tăng ñược chất lượng thông tin kế toán trên thị trường chứng khoán
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Phân tích kết quả nghiên cứu và ñề xuất
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong những năm gần ñây, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin
kế toán và biến ñộng giá cổ phiếu hay nghiên cứu tính hữu ích của thông tin báo cáo tài chính và việc ñưa ra các giải pháp nâng cao tính minh bạch, hữu ích của công bố thông tin báo cáo tài chính ñang trở thành nhóm các ñề tài thu hút ñông ñảo các nhà nghiên cứu tham gia ở trên thế giới và ở cả Việt Nam Luận án này chỉ tập trung vào nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin kế toán
và tỷ suất sinh lời của cổ phiếu thông qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
a Tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu của Ball và Brown (1968): “Nghiên cứu thực nghiệm giá
cổ phiếu thông qua lợi nhuận kế toán” Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy OLS với hai biến thu nhập ròng và lợi nhuận trên mỗi cổ phần, mẫu ñược chọn gồm 261 công ty trên TTCK New York (NYSE) trong giai ñoạn 1944-
1966 Bằng việc kiểm ñịnh tác ñộng của lợi nhuận hằng năm có tương quan tới tỷ suất sinh lời bất thường của cổ phiếu hay không, nghiên cứu ñã chỉ ra
Trang 15rằng lợi nhuận kế toán có ảnh hưởng ñến giá cổ phiếu và thông tin lợi nhuận
là một trong các thông tin kế toán hữu ích ñể xác ñịnh giá cổ phiếu
Nghiên cứu của Barth, Beaver và Landsman (1998): “Vai trò ñịnh giá
cổ phiếu của giá trị sổ sách và thu nhập ròng trong chức năng sức khỏe tài chính công ty” Các học giả này ñã ước tính mô hình hồi quy liên kết giá trị thị trường của cổ phiếu với hai biến giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu và thu nhập ròng Họ sử dụng mẫu là nhóm các công ty sắp phá sản và nhóm các công ty có khả năng tài chính khác nhau Các kết quả ước tính cho thấy giá trị
sổ sách của vốn chủ sở hữu và thu nhập ròng phụ thuộc vào khả năng tài chính và có ảnh hưởng ñến giá cổ phiếu của công ty
Nghiên cứu của giáo sư James Ohlson (1995) trường ñại học New York ñưa ra mô hình Ohlson Giáo sư ñã ñưa ra mô hình về ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC ñến giá cổ phiếu thông qua hai biến: lợi nhuận trên mỗi
cổ phần (EPS) và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần (BVS) Nghiên cứu ñã trả lời ñược 2 câu hỏi: những thông tin BCTC nào có mối liên hệ trực tiếp ñến giá cổ phiếu và ñâu là mô hình lý thuyết của mối quan hệ này? Mô hình Ohlson mở rộng các nghiên cứu về mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá
cổ phiếu thể hiện qua tài sản thuần và các chỉ tiêu của báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh, ñưa ra một nền tảng lý thuyết vững chắc và tác ñộng mạnh ñến các nghiên cứu về mối liên hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu sau này
Gần ñây, trên cơ sở mô hình Ohlson nhiều nghiên cứu thực nghiệm ñã ñược tiến hành ñể kiểm chứng mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu trên nhiều TTCK khác nhau Tại Mỹ, theo nghiên cứu của Collin và cộng sự (1997) cho biết thông tin của BCTC giải thích 54% giá cổ phiếu trên TTCK Mỹ King và Langli nghiên cứu TTCK Anh, ðức, Na Uy (1998) sử dụng mô hình hồi quy của thu nhập và giá trị sổ sách trên giá cổ phiếu, ñưa ra
Trang 16khả năng giải thích 70%, 60%, 40% tương ứng cho Vương quốc Anh, Na Uy
Nghiên cứu của Rocio D Vazquez, Arturo L Valdés và Humberto V Herrera (2007) tại TTCK Mexico ñã kết luận rằng: ñiểm ñặc sắc của mô hình Ohlson ñó là có thể kết hợp thêm các biến ñộc lập vào việc giải thích giá cổ phiếu Nhóm tác giả ñã cải tiến mô hình Ohlson bằng cách ñưa thêm biến giải thích thứ 3 là dòng tiền hoạt ñộng Kết quả cho thấy mô hình cải tiến có kết quả R2 hiệu chỉnh ñạt 67%
Nghiên cứu của Sanjeet Sharma (2011): “Các nhân tố quyết ñịnh giá cổ phiếu tại Ấn ðộ” Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính tiến hành kiểm tra mối quan hệ thực nghiệm giữa giá cổ phiếu và các biến giải thích: giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu, cổ tức trên mỗi cổ phiếu, lợi nhuận trên mỗi
cổ phiếu, tỷ lệ lợi nhuận, cổ tức, quy mô công ty trong giai ñoạn 1993 ñến
2009 tại thị trường Ân ðộ Dữ liệu ñược thu thập từ nhiều nguồn khác nhau: báo cáo của CMIE, SEBI, BSE về thông tin của 500 công ty hàng ñầu ở Ân
ðộ Kết quả cho thấy lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, cổ tức trên mỗi cổ phiếu và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu có ảnh hưởng ñáng kể ñến giá thị trường Hơn nữa, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cổ tức trên mỗi cổ phiếu và lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu là yếu tố quyết ñịnh mạnh nhất ñến giá thị trường
Nghiên cứu của Bartov, Goldberg và Kim (2001): “Ảnh hưởng của lợi nhuận và dòng tiền ñến việc ñịnh giá cổ phiếu: Một quan ñiểm quốc tế” Bài viết nghiên cứu mối quan hệ giữa lợi nhuận và dòng tiền trong việc ñánh giá
Trang 17giá cổ phiếu và giá trị công ty ở Mỹ, Anh, Canada, ðức, Nhật Bản trong giai ñoạn 1988 - 1996 bằng mô hình hồi quy tuyến tính Kết quả cho thấy lợi nhuận kế toán quan trọng hơn dòng tiền ở Mỹ, Anh và Canada nhưng hoàn toàn ngược lại ở ðức và Nhật Bản
Nghiên cứu của Vera Yuan (2013): “Lợi nhuận, dòng tiền, giá trị sổ sách: nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất ñến giá cổ phiếu” Bài viết nghiên cứu tác ñộng của các nhân tố: dòng tiền, EBITDA, lợi nhuận ròng, giá trị sổ sách của cổ phiếu ñến giá cổ phiếu Trước hết, tác giả tính toán tỷ suất thay ñổi giá cổ phiếu theo từng giai ñoạn nhỏ, tiếp theo tính toán tỷ suất thay ñổi của các nhân tố trên và lấy logarit cơ số 10 của tỷ suất vừa tìm ñược Cuối cùng hồi quy cả hai tỷ suất tìm ñược cho từng giai ñoạn Mẫu nghiên cứu ñược chia thành 2 nhóm: công ty tài chính và công ty phi tài chính Kết quả nghiên cứu cho thấy ñối với các công ty tài chính, thay ñổi giá cổ phiếu có liên quan nhiều hơn ñến sự thay ñổi giá trị sổ sách ðối với các công ty phi tài chính, thay ñổi giá cổ phiếu có liên quan nhiều hơn ñến sự thay ñổi giá trị sổ sách, lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao trên mỗi cổ phiếu (EBITDA)
và lợi nhuận từ hoạt ñộng kinh doanh, bên cạnh ñó dòng tiền không có sự ñiều chỉnh mạnh với giá cổ phiếu
Nghiên cứu của Keryn Chalmers, Farshid Navissi và Wen Qu (2010),
“Giá trị phù hợp của thông tin kế toán Trung Quốc trước và sau cải cách kế toán năm 2001” Bài viết này nhằm mục ñích ñiều tra liệu cải cách kế toán ở Trung Quốc có cải thiện sự phù hợp của thông tin kế toán của Trung Quốc hay không Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy, với việc so sánh 2 giai ñoạn trước cải cách ñược xác ñịnh từ năm 1997-2000 và giai ñoạn sau cải cách ñược xác ñịnh từ năm 2002-2004 Với biến phụ thuộc ñược tác giả xây dựng
là tỷ suất sinh lời của cổ phiếu (RET) và các biến kế toán ñộc lập trong bài là: Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS), giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trên
Trang 18mỗi cổ phiếu (BVE), tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu (LEV), dòng tiền thuần
từ hoạt ñộng kinh doanh (CF) Nghiên cứu ñã chỉ ra rằng hai biến lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu có ñều có ý nghĩa thống
kê và có tác ñộng lên giá cổ phiếu trước và sau cải cách kế toán và ñồng thời cũng chỉ ra rằng việc cải cách kế toán tại Trung Quốc ñã giúp tăng khả năng cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà ñầu tư và tăng cường sự liên quan giá trị của thông tin kế toán ñến thị trường chứng khoán ở Trung Quốc
b Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Nguyễn Việt Dũng (2009) “Mối liên hệ giữa thông tin báo cáo tài chính và giá cổ phiếu: vận dụng linh hoạt lý thuyết hiện ñại vào trường hợp Việt Nam”, tạp chí Tài Chính - Tiền tệ, trang 18-31, ñã áp dụng
mô hình Ohlson cho dữ liệu nghiên cứu từ năm 2003 ñến 2007 của 135 công
ty trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh Nghiên cứu cho kết quả R2 bằng 40%, kết luận rằng thông tin BCTC giải thích tốt nhất giá cổ phiếu ñược ñiều chỉnh cho biến ñộng giá trong 3 tháng tương lại Tuy nhiên trong giai ñoạn nghiên cứu này, TTCK Việt Nam mới thành lập, tổng số cổ phiếu lưu hành chỉ mới 152 mã cổ phiếu và các quy ñịnh về công bố thông tin kế toán chưa ñược hoàn thiện
Nguyễn Thị Thục ðoan (2011) trong bài nghiên cứu “Ảnh hưởng của thông tin kế toán và các chỉ số tài chính ñến giá của các cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam” ñã ñưa ra một cách khá chi tiết và có hệ thống
về mặt lý luận cũng như các công trình nghiên cứu thực nghiệm về mối quan
hệ giữa giá chứng khoán và các nhân tố tác ñộng ñến giá chứng khoán bằng
dữ liệu là các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và sở giao dịch chứng khoán Hà Nội cho năm tài chính 2009, bằng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kiểm ñịnh mối quan hệ này Các nhân
tố ñược ñưa vào mô hình là giá trị sổ sách, thu nhập trên cổ phiếu thường
Trang 19(EPS), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và hệ số ựòn bẩy tài chắnh Kết quả kiểm ựịnh cho thấy với bốn biến ựộc lập ựược ựưa vào mô hình chỉ
có hai biến EPS và ROE là có mối quan hệ cùng chiều và có ý nghĩa ựối với giá cổ phiếu Chỉ tiêu hệ số ựòn bẩy tài chắnh không có mối quan hệ ý nghĩa với giá cổ phiếu
Hai tác giả Trương đông Lộc và Nguyễn Minh Nhật (2016) trong bài nghiên cứu ỘẢnh hưởng của thông tin kế toán ựến giá của các cổ phiếu: Bằng chứng thực nghiệm từ sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chắ MinhỢ Mục tiêu chắnh của nghiên cứu này là ựo lường ảnh hưởng của thông tin kế toán ựến giá của các cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chắ Minh (HOSE) Số liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu dạng bảng ựược thu thập từ các báo cáo tài chắnh ựã ựược kiểm toán và giá cổ phiếu của 102 công ty niêm yết trên HOSE trong giai ựoạn 2008-2013 Áp dụng mô hình Ohlson (1995) kết hợp với việc ựiều chỉnh giá theo Aboody (2002), kết quả nghiên cứu cho thấy hai biến thông tin kế toán là thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) và giá trị sổ sách của mỗi cổ phiếu (BVPS) ựều có tương quan thuận với giá cổ phiếu Ngoài ra, nghiên cứu này còn cung cấp các bằng chứng thực nghiệm ựể kết luận rằng thông tin kế toán ựược phản ánh vào giá với một ựộ trễ nhất ựịnh
Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Khánh Phương (2016) tại ựại học kinh tế quốc dân với ựề tài ỘNghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt NamỢ Bài nghiên cứu ựã ựưa ra cái nhìn tổng quan nhất về sự phát triển của các công ty phi tài chắnh niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai ựoạn 2008 - 2014, ựồng thời ựã trình bày quá trình thu thập, mô tả thống
kê và phân tắch dữ liệu một cách khá chi tiết về mối quan hệ giữa các thông tin kế toán và giá cổ phiếu của các công ty phi tài chắnh niêm yết trên thị
Trang 20trường chứng khoán Việt Nam Các nhân tố ñược ñưa vào mô hình là: lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS), giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu (BVS), cổ tức trên mỗi cổ phiếu (DPS), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), dòng tiền thuần từ hoạt ñộng kinh doanh (CFO), ñòn bẩy tài chính (FL) Luận án ñã chỉ ra ñuợc rằng, ba chỉ tiêu giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu (BVS), lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) là ba chỉ tiêu quan trọng trong việc ñưa ra dự báo về giá thị trường của mỗi cổ phiếu Riêng ñối với các công ty niêm yết trên SGDCK Hà Nội thì chỉ tiêu dòng tiền từ hoạt ñộng kinh doanh (CFO) có ảnh huởng ñáng kể ñến giá cổ phiếu
Luận văn thạc sỹ kinh tế ñại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Diễm (2017) nghiên cứu ñề tài “Ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính ñến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Bài nghiên cứu ñược giới hạn trong khoảng thời gian 6 năm (2010 – 2015) với ñối tượng nghiên cứu là thị trường chứng khoán Việt Nam Bài viết sử dụng mô hình nghiên cứu hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS), mô hình hồi quy tác ñộng ngẫu nhiên (REM), mô hình hồi quy tác ñộng cố ñịnh (FEM) Các biến kế toán ñược tác giả sử dụng bao gồm: Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS), giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu (BVS), cổ tức trên mỗi cổ phiếu (DIV), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), ñòn bẩy tài chính (FL), dòng tiền thuần từ hoạt ñộng kinh doanh trên mỗi cổ phiếu (OCF), lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao trên mỗi cổ phiếu (EBITDA) Luận án ñã tổng hợp, hệ thống hóa những lý luận về mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá
cổ phiếu, nghiên cứu thực nghiệm ñể xác ñịnh các biến có tác ñộng ñến giá cổ phiếu gồm: lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS), giá trị sổ sách của vốn chủ sở
Trang 21hữu (BVS), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao trên mỗi cổ phiếu (EBITDA)
c Khoảng trống nghiên cứu
Thông qua việc khảo sát các nghiên cứu trước ñây có thể kết luận ñược rằng, mặc dù các nhà nghiên cứu ñã thực hiện rất nhiều công trình nghiên cứu
về mức ñộ ảnh hưởng của thông tin kế toán ñến giá cổ phiếu, nhưng theo sự hiểu biết của tác giả thì ñến nay các nghiên cứu về mối quan hệ giữa thông tin
kế toán và giá cổ phiếu ñều ñược thực hiện ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển lâu ñời như Hoa Kỳ, Anh, … Nghiên cứu về mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam mới chỉ bắt ñầu vào năm gần ñây với số lượng nghiên cứu còn hạn chế Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá
cổ phiếu ñã thực hiện mới chỉ sử dụng riêng lẻ từng biến kế toán, tập trung nhiều vào thông tin lợi nhuận và giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu mà chưa
có cái nhìn tổng quát về ảnh hưởng của các thông tin kế toán ñến giá cổ phiếu Theo hiểu biết của tác giả thì hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào so sánh mức ñộ ảnh hưởng của thông tin kế toán trên báo cáo tài chính ñến tỷ suất sinh lời của cổ phiếu trước và sau khi thông tư 200 ra ñời Thêm vào ñó, các nghiên cứu ñịnh lượng về mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu chủ yếu sử dụng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) Các hồi quy khác ngoài OLS như: hồi quy tác ñộng ngẫu nhiên (REM), hồi quy tác ñộng cố ñịnh (FEM) ít ñược sử dụng trong nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu Việc sử dụng dữ liệu kết hợp hay còn gọi gọi là dữ liệu bảng này sẽ cung cấp những dữ liệu có nhiều thông tin hơn, da dạng hơn và có thể tối thiểu hóa sự thiên lệch có thể xảy ra nếu tổng hợp các doanh nghiệp thành số liệu tổng Do ñó, nghiên cứu
Trang 22về mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu cần ñưa thêm các kỹ thuật mới này vào nghiên cứu
1.1.1 Thông tin kế toán trên báo cáo tài chính
a Khái niệm
Thông tin kế toán là những thông tin có ñược do hệ thống kế toán xử lý
và cung cấp Thông tin kế toán có những tính chất sau: là thông tin hiện thực,
ñã xảy ra; Là thông tin có ñộ tin cậy vì mọi số liệu kế toán ñều phải có chứng
từ hợp lý, hợp lệ; Là thông tin có giá trị pháp lý
b Vai trò của thông tin kế toán
Thông tin kế toán ñược tạo ra nhằm giúp cho những người có nhu cầu
sử dụng thông tin khác nhau Thông tin kế toán ñáng tin cậy khi người sử dụng thông tin có thể ñặt niềm tin vào ñó ñể ra quyết ñịnh Việc công bố thông tin kế toán về lâu dài sẽ giúp cho hoạt ñộng của thị trường chứng khoán ngày càng minh bạch, phục vụ yêu cầu của tất cả cổ ñông trong công ty, cũng như các chủ thể khác có nhu cầu
ðể ñánh giá chất lượng thông tin kế toán cung cấp tùy theo từng nhu cầu và mục tiêu nhất ñịnh, cũng như căn cứ vào các báo cáo kế toán khác nhau mới ñánh giá ñược chất lượng thông tin kế toán Như thông qua BCTC
sẽ biết ñược tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản; kết quả kinh doanh và mức ñộ chắc chắn về luồng tiền của DN Cụ thể:
Trang 23Với Bảng cân ñối kế toán sẽ cung cấp các thông tin về tình hình tài sản
và nguồn hình thành tài sản của DN tại một thời ñiểm Các chỉ tiêu phần tài sản phản ánh giá trị các loại vốn của DN hiện có ñến thời ñiểm lập BCTC, cho phép ñánh giá quy mô, kết cấu ñầu tư vốn, năng lực và trình ñộ sử dụng vốn của DN
Phần Nguồn vốn thể hiện giá trị và quy mô các nguồn vốn mà DN ñã, ñang huy ñộng sử dụng ñể ñảm bảo cho lượng tài sản của DN trong sản xuất kinh doanh Cho phép ñánh giá ñược thực trạng tài chính, kết cấu của từng nguồn vốn ñược sử dụng trong hoạt ñộng kinh doanh; Thể hiện quyền quản lý
và sử dụng các loại nguồn vốn của DN trong ñầu tư hình thành kết cấu tài sản
Với Báo cáo Kết quả hoạt ñộng kinh doanh sẽ cung cấp các thông tin
về thu nhập, chi phí, kết quả và nghĩa vụ thuế của DN trong một thời kỳ
Với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp các thông tin về luồng tiền của
DN và khả năng, mức ñộ chắc chắn tạo luồng tiền của DN trong một thời kỳ; kết cấu/tỷ trọng các luồng tiền ñược tạo ra trong DN
c Bản chất của thông tin kế toán
Thông tin kế toán là thông tin về toàn bộ hoạt ñộng của doanh nghiệp, phản ánh ñuợc quá trình, kết quả, hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông tin kế toán cung cấp cho cả ñối tượng sử dụng thông tin bên trong và ñối tuợng sử dụng thông tin bên ngoài Do ñó, thông tin kế toán bao gồm cả thông tin kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trị Bản chất của thông tin kế toán quản trị là thông tin quản lý, không phải thông tin tài chính ñơn thuần Thông tin kế toán quản trị hướng ñến cung cấp thông tin cho nhà quản trị, ban lãnh ñạo doanh nghiệp Thông tin kế toán tài chính ngoài cung cấp các thông tin về tình hình tài chính cho ban lãnh ñạo doanh nghiệp thì còn cung cấp cho các ñối tượng bên ngoài như NðT, cơ quan thuế, chủ nợ, về ñặc ñiểm, thông tin kế toán tài chính là loại thông tin hiện thực
Trang 24về những hoạt ñộng kinh tế ñã diễn ra và có ñộ tin cậy khá cao (ñược chứng minh bởi các bằng chứng tin cậy, khách quan - chứng từ), là thông tin có giá trị về mặt pháp lý (ñược các cơ quan chức năng sử dụng ñề quản lý), về tài chính, thông tin kế toán phản ánh tình hình tài sản; tình hình nợ phải trả; tình hình vốn chủ sở hữu; doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lãi và lỗ Về vận ñộng: thông tin kế toán cho thấy doanh nghiệp có vận hành tốt hay không? Lĩnh vực nào mang lại, không mang lại thành công cho doanh nghiệp; ñiểm mạnh và ñiểm yếu của tình hình tài chính của doanh nghiệp; cần phải thay ñổi
gì ñể cải thiện tình hình của doanh nghiệp nhằm mục tiêu gia tăng giá trị doanh nghiệp
1.1.2 Tổng quan về tỷ suất sinh lời cổ phiếu
a Khái niệm
Tỷ suất sinh lời cổ phiếu là phần lợi nhuận ñược sinh ra từ khoản ñầu tư
cổ phiếu Nó bao gồm bất kỳ thay ñổi nào về giá trị của khoản ñầu tư và dòng tiền mà nhà ñầu tư nhận ñược từ khoản ñầu tư, chẳng hạn như thanh toán lãi hoặc cổ tức Nó có thể ñược ño bằng số tuyệt ñối hoặc bằng phần trăm số tiền
ñã ñầu tư
b Vai trò của tỷ suất sinh lời cổ phiếu
ðối với nhà ñầu tư, tỷ suất sinh lời của cổ phiếu là một thước ño phản ánh mạnh mẽ về hiệu suất tổng thể của một khoản ñầu tư Từ ñó nhà ñầu tư có thể ước lượng và tính toán lợi nhuận kỳ vọng tương lại và ñặt kỳ vọng hợp lý vào khoản ñầu tư của nhà ñầu tư
ðối với doanh nghiệp, việc có tỷ suất sinh lời của cổ phiếu ổn ñịnh và hiệu quả trong một khoảng thời gian thể hiện sự hiệu quả trong hoạt ñộng của doanh nghiệp, giúp thu hút thêm sự quan tâm của nhà ñầu tư vào doanh nghiệp trong tương lai
c Xác ñịnh tỉ suất sinh lời của cổ phiếu
Trang 25Công thức xác ñịnh tỷ suất sinh lời của cổ phiếu ñược xác ñịnh từ giá
cổ phiếu, cụ thể:
Trong trường hợp có cổ tức, công thức tính tỷ suất sinh lời của cổ phiếu ñược xác ñịnh như sau:
Trong ñó:
RET: Tỷ suất sinh lời của cổ phiếu
P1 : Giá cổ phiếu tại thời ñiểm xác ñịnh tỷ suất sinh lời
P0 : Giá cổ phiếu lúc mua vào
D : Cổ tức ñược trả phát sinh giữa 2 giai ñoạn RET trong nghiên cứu ñược lấy ở thời ñiểm 15/5 hàng năm do ñến thời ñiểm 31/3 hàng năm các doanh nghiệp mới hoàn tất công khai báo cáo tài chính, thời ñiểm tháng 4 hàng năm là giai ñoạn các doanh nghiệp tổ chức ñại hội cổ ñông phân phối cổ tức
1.1.3 Mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên báo cáo tài chính và
tỷ suất sinh lời của cổ phiếu
Tính minh bạch và ñộ tin cậy của thông tin kế toán là cơ sở quan trọng
ñể bảo vệ nhà ñầu tư cũng như tính ổn ñịnh của thị trường chứng khoán Khi tham gia vào thị trường chứng khoán, vấn ñề quan trọng và mong muốn của nhà ñầu tư là nắm ñược những thông tin chính xác về thông tin tài chính trên thị trường Do ñó, căn cứ ñể nhà ñầu tư quyết ñịnh mua bán cổ phiếu của mình là phân tích tình trạng hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp
Như ñã nêu ra ở các phần trên, trong những năm qua, trên thế giới, có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm xem xét tác ñộng của thông tin kế toán ñến
Trang 26biến động giá cổ phiếu của các cơng ty niêm yết trên các thị trường chứng khốn Các nghiên cứu này đều chỉ ra rằng, giá trị của thơng tin kế tốn đối với biến động giá cổ phiếu rất quan trọng và ngày càng cĩ xu hướng tác động mạnh hơn Các nghiên cứu cịn cho thấy nhà đầu tư hoặc người quản lý doanh nghiệp khi đánh giá giá trị hoặc tạo ra giá trị của cổ phiếu nên tập trung phân tích thực nghiệm kết hợp các thơng tin kế tốn hơn là chỉ tập trung vào phân tích một thơng tin hoặc những thơng tin đơn lẻ khác ðặc biệt, trong bối cảnh
hệ thống chuẩn mực kế tốn quốc tế nĩi chung và hệ thống chuẩn mực kế tốn của các quốc gia nĩi riêng ngày càng được cải tiến và thống nhất với nhau làm cho thơng tin kế tốn ngày càng minh bạch, đáng tin cậy và dễ tiếp cận hơn
Ngồi ra, thơng tin kế tốn cũng giúp các nhà đầu tư đánh giá tình hình tài chính, dự đốn dịng tiền, dịng lợi nhuận trong tương lai mà các cơng ty niêm yết trên thị trường chứng khốn đem lại chính xác hơn Trên cơ cở đĩ, các nhà đầu tư đưa ra quyết định đúng đắn về việc mua hay bán cổ phiếu đang nắm giữ, vì vậy tác động trực tiếp đến cung - cầu về cổ phiếu, dẫn đến sự thay đổi trong giá của cổ phiếu trên thị trường
Khi tiến hành nghiên cứu rộng rãi mối quan hệ phụ thuộc của thị trường chứng khốn vào thơng tin kế tốn, hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm sớm nhất trong lĩnh vực này đều tập trung vào thơng tin lợi nhuận và thường sử dụng các chỉ số cĩ liên quan đến thơng tin lợi nhuận để phân tích
và khơng dùng những thơng tin kế tốn khác để giải thích cho giá trị thị trường của mỗi cổ phiếu Tuy nhiên, khi tiến hành nghiên cứu về thơng tin lợi nhuận, các nghiên cứu đã nhận thấy rằng thơng tin lợi nhuận cĩ ảnh hưởng đến giá cổ phiếu, nhưng nĩi chung giá trị của thơng tin lợi nhuận chỉ cĩ giới hạn vì mối quan hệ giữa thơng tin lợi nhuận và giá cổ phiếu nĩi chung là khơng chặt chẽ và khơng ổn định trong khoảng thời gian dài, nên ngồi thơng
Trang 27tin lợi nhuận còn có các thông tin kế toán khác cũng ảnh huởng Và kết quả của các nghiên cứu này nghi ngờ sự chính xác về mặt giá trị các khoản lợi nhuận ñược báo cáo Do ñó một cách khác ñó là nghiên cứu vẫn sử dụng những biến số kế toán sẵn có ñể ñánh giá hoạt ñộng tài chính nhưng bắt ñầu tập trung nghiên cứu ñến mô hình bao gồm cả giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu thường ñược xác ñịnh dựa trên quan niệm về thu nhập ròng và thu nhập khác, nhưng vẫn cần phải ước lượng giá trị của các biến trong suốt thời gian hoạt ñộng còn lại của doanh nghiệp Qua ñó, giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu hiện tại và thông tin lợi nhuận hiện tại có ảnh hưởng lớn ñến giá trị thị trường của mỗi cổ phiếu hơn những biến khác Các biến kế toán này gợi ý cho các nhà ñầu tư và nhà quản lý cân nhắc sử dụng số liệu trên cả bảng cân ñối kế toán và báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh trong quá trình ra quyết ñịnh hơn là chỉ tập trung vào một trong hai hoặc những báo cáo ñơn lẻ khác
Qua nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị cổ phiếu và thông tin kế toán cho thấy nhà ñầu tư hoặc người quản lý doanh nghiệp khi ñánh giá giá trị hoặc tạo ra giá trị của cổ phiếu nên tập trung phân tích thực nghiệm kết hợp các thông tin kế toán là thông tin lợi nhuận, giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu, hơn là chỉ tập trung vào phân tích một thông tin hoặc những thông tin ñơn lẻ khác
1.2 CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG
1.2.1 Lý thuyết ñại diện (Agency Theory)
Lý thuyết ñại diện ñược phát triển bởi Jensen và Meckling trong một công bố năm 1976 Lý thuyết này nghiên cứu mối quan hệ giữa bên ủy quyền
và bên ñược ủy quyền Theo Jensen and Mec-kling (1976) việc xác ñịnh mối quan hệ ñại diện như là quan hệ hợp ñồng mà theo ñó các cổ ñông bổ nhiệm, chỉ ñịnh người khác, người quản lý công ty, ñể thực hiện việc quản lý công ty
Trang 28cho họ mà trong đĩ bao gồm cả việc trao thẩm quyền để ra quyết định định đoạt tài sản của cơng ty Lý thuyết về đại diện cho rằng, nếu cả hai bên trong mối quan hệ này (cổ đơng và người quản lý cơng ty) đều muốn tối đa hĩa lợi ích của mình, thì cĩ cơ sở để tin rằng người quản lý cơng ty sẽ khơng luơn luơn hành động vì lợi ích tốt nhất cho người chủ, tức các cổ đơng Do đĩ, các
cổ đơng cần phải thường xuyên giám sát hoạt động của người quản lý doanh nghiệp nhằm đảm bảo lợi ích của mình
Khi áp dụng vào đề tài nghiên cứu của tác giả, tác giả kỳ vọng rằng các nhà đầu tư để đảm bảo lợi ích cho chính mình phải luơn giám sát hoạt động của doanh nghiệp, cụ thể trong nghiên cứu này là giám sát qua thơng tin kế tốn trên báo cáo tài chính Khi đĩ tỷ suất sinh lời của cổ phiếu cũng được kiểm sốt hiệu quả hơn tránh tình trạng bất lợi cho NðT khi đưa ra những quyết định khi chưa cĩ những thơng tin kế tốn rõ ràng từ doanh nghiệp
1.2.2 Lý thuyết thị trường hiệu quả (Efficient Market Theory)
Giáo sư Eugene Fama của trường đại học Chicago đã cĩ cơng phát triển khái niệm "thị trường hiệu quả" như một khái niệm mang tính học thuật trong các nghiên cứu của ơng vào đầu thập niên 1960 Lý thuyết thị trường hiệu quả được nêu lên rằng nhà đầu tư khơng thể nào vượt lên được thị trường bằng cách sử dụng mọi thơng tin mà thị trường đã biết, trừ khi nhờ may mắn Thơng tin hay tin tức trong một thị trường hiệu quả được định nghĩa là bất cứ thơng tin nào cĩ thể gây ảnh hưởng đến giá cổ phiếu, mà thơng tin này khơng thể nào biết được trong hiện tại và chỉ xuất hiện ngẫu nhiên trong tương lai Chính những thơng tin ngẫu nhiên này sẽ làm cho giá cổ phiếu trong tương lai biến động Theo giả thuyết này, những thị trường trong đĩ xuất hiện giao dịch nội gián (insider trading) khơng thể coi là thị trường hiệu quả được
Khơng tính các đối tượng tìm cách tối đa hố lợi nhuận, thì giả thuyết
về thị trường hiệu quả địi hỏi rằng mọi đối tượng phải cĩ kì vọng, dự đốn
Trang 29hợp lý ðiều đĩ cĩ nghĩa là, cho dù khơng một ai đúng, thì thị trường vẫn đúng và bất cứ khi nào cĩ thơng tin mới xuất hiện, các đối tượng sẽ tự động cập nhật lại dự đốn của mình một cách thích hợp Khi đối mặt với các thơng tin mới, mỗi nhà đầu tư sẽ cĩ cách phản ứng khác nhau Do đĩ, bất cứ ai cũng
cĩ thể dự đốn sai về thị trường, nhưng do giá cổ phiếu bị ảnh hưởng bởi cả thị trường nên giá của nĩ chính là giá thị trường kì vọng, hay nĩi cách khác, xét trên tổng thể, thì thị trường luơn đúng
Thị trường hiệu quả được phân ra 3 loại: thị trường hiệu quả dạng yếu, dạng trung bình và dạng mạnh
- Thị trường hiệu quả dạng yếu: cĩ thể kiếm được thu nhập thặng dư bằng cách sử dụng các chiến lược đầu tư dựa trên nghiên cứu giá cổ phiếu trong giai đoạn trước hoặc các số liệu tài chính khác Trên lý thuyết, nhà đầu
tư giỏi hồn tồn cĩ thể tìm kiếm lợi nhuận bằng việc nghiên cứu các báo cáo tài chính, và các thơng tin liên quan khác
- Thị trường hiệu quả dạng trung bình: giá cổ phiếu điều chỉnh trong vịng một thời gian rất nhỏ và mang tính chất cơng bằng trước những thơng tin được cơng bố rộng rãi trên thị trường
- Thị trường hiệu quả mạnh: giá cổ phiếu phản ánh tất cả những thơng tin trên thị trường và khơng ai cĩ thể kiếm được lợi nhuận thặng dư trong dài hạn
Khi áp dụng vào đề tài nghiên cứu của tác giả, theo lý giải trên đây của
lý thuyết này, tác giả kỳ vọng rằng sau khi cơng bố thơng tin trên báo cáo tài chính thì thị trường sẽ cĩ biến động để phản ứng với thơng tin mới Theo đĩ
tỷ suất sinh lời của giá cổ phiếu cũng sẽ biến động cân bằng
1.2.3 Lý thuyết thơng tin bất cân xứng (Asymmetric Information Theory)
Trang 30Thông tin bất cân xứng, hay còn gọi là thông tin không ñối xứng là việc các bên tham gia giao dịch cố tình che ñậy thông tin Khi ñó, giá cả không phải là giá cân bằng của thị trường mà có thể quá thấp hoặc quá cao Ví dụ: khi người mua không có những thông tin xác thực, ñầy ñủ và kịp thời nên trả giá thấp hơn giá trị ñích thực của hàng hóa
Lý thuyết thông tin bất cân xứng lần ñầu tiên xuất hiện vào những năm
1970 và ñã khẳng ñịnh ñược vị trí của mình trong nền kinh tế học hiện ñại bằng sự kiện năm 2001, các nhà khoa học nghiên cứu lý thuyết này là George Akerlof, Michael Spence và Joseph Stiglitz cùng vinh dự nhận giải Nobel kinh tế
Trải qua hơn hai thập kỷ, lý thuyết về thị trường có thông tin bất cân xứng ñã trở nên vô cùng quan trọng và là trọng tâm nghiên cứu của kinh tế học hiện ñại Thông tin bất cân xứng càng trở nên phổ biến khi tính minh bạch của thông tin, khả năng tiếp cận thông tin và cơ sở hạ tầng thông tin yếu kém
ðối với các nền kinh tế mới nổi, thông tin bất cân xứng có những ảnh hưởng rất lớn Ví dụ: thị trường chứng khoán Việt Nam có những hiện tượng thông tin bất cân xứng như:
- Ngoài các thông tin bắt buộc theo luật ñịnh phải công bố thì các doanh nghiệp không chủ ñộng cung cấp thông tin ñầy ñủ, kịp thời
- Có hiện tượng rò rỉ thông tin chưa hoặc không ñược phép công khai
- Doanh nghiệp cung cấp thông tin không công bằng ñối với các nhà ñầu tư: ưu tiên cung cấp thông tin cho các nhà ñầu tư chiến lược, các nhà ñầu
tư tổ chức mà không công bố rộng rãi
- Hiện tượng lừa ñảo
- Việc tung tin ñồn thất thiệt
- Các cơ quan truyền thông cung cấp thông tin sai lệch, không ñầy ñủ
Trang 31Khi áp dụng vào ñề tài nghiên cứu, tác giả kỳ vọng rằng theo lý thuyết trên thì bất lợi nghiêng về nhà ñầu tư nếu họ không nắm ñược những thông tin quan trọng trên thị trường chứng khoán Khi ñó, tỷ suất sinh lời của cổ phiếu
không phải là tỷ suất cân bằng của thị trường mà có thể quá thấp hoặc quá cao
1.2.4 Lý thuyết tín hiệu (Signalling Theory)
Lý thuyết tín hiệu dựa trên cơ sở ñóng góp của 2 nghiên cứu của Arrow (1972) và Schipper (1981) Lý thuyết tín hiệu giải quyết vấn ñề bất cân xúng thông tin giữa doanh nghiệp và các nhà ñầu tư Theo lý thuyết này, các công
ty hải công bố thông tin ra thị trường một cách tự nguyện và ñưa tín hiệu tới các nhà ñầu tư ñể tạo sự khác biệt về chất lượng hoạt ñộng của mình so với công ty khác
Như vậy khi thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp
có ảnh hưởng ñến quyết ñịnh của nhà ñầu tư ñối với doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ vận dụng chính sách kế toán ñể có thể cung cấp thông tin có lợi nhất về doanh nghiệp của họ cho các nhà ñầu tư
Khi áp dụng vào ñề tài nghiên cứu tác giả kỳ vọng rằng theo lý giải của
lý thuyết này thì ñối với các công ty niêm yết thì việc công bố thông tin kế toán ra thị trường là một trong những công cụ mà các công ty dùng ñể tạo ra
sự khác biệt về chất lượng hoạt ñộng của công ty mình so với các công ty khác Theo ñó tỷ suất sinh lời của cổ phiếu cũng có biến ñộng tùy theo lượng thông tin có ñược
1.3 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần ñây, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin
kế toán và tỷ suất sinh lời của cố phiếu, thông tin kế toán và giá cổ phiếu hay nghiên cứu tính hữu ích của thông tin báo cáo tài chính và việc ñưa ra các giải pháp nâng cao tính minh bạch, hữu ích của công bố thông tin báo cáo tài
Trang 32chính ñang trở thành nhóm các ñề tài thu hút ñông ñảo các nhà nghiên cứu tham gia ở trên thế giới và ở cả Việt Nam Luận án này chỉ tập trung vào nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên báo cáo tài chính và tỷ suất sinh lời của cổ phiếu thông qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu trong
và ngoài nuớc
1.3.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới ñã xuất hiện nhiều nghiên cứu về mối quan hệ phụ thuộc của thị trường chứng khoán vào thông tin kế toán Các nghiên cứu tập trung vào nghiên cứu mối quan hệ của giá cổ phiếu vào các biến kế toán: Thông tin lợi nhuận kế toán, thông tin vốn chủ sở hữu, thông tin cổ tức, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, ñòn bẩy tài chính, dòng tiền từ hoạt ñộng kinh doanh
ðầu tiên là các nghiên cứu chỉ ra rằng lợi nhuận kế toán có mối quan
nghiệm giá cổ phiếu thông qua lợi nhuận kế toán Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy OLS với hai biến thu nhập ròng và lợi nhuận trên mỗi cổ phần
ñã kết luận rằng: thông tin lợi nhuận là một trong các thông tin kế toán hữu ích ñể xác ñịnh giá cổ phiếu Theo ñó, ñã có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm nhằm tìm ra và ño lường mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu như Lev, Ohlson (1982) và Walker (1997) cũng ñã thực hiện những công trình nghiên cứu thực nghiệm, ño lường giá trị phù hợp của các thông tin
kế toán công bố ñể tìm hiểu về mối quan hệ này Luận án nhận thấy rằng các nghiên cứu trên ñều tập trung vào thông tin lợi nhuận và thường sử dụng các chỉ số có liên quan ñến thông tin lợi nhuận ñể phân tích mà không dùng những thông tin kế toán khác ñể giải thích cho sự thay ñổi giá của các cổ phiếu mà chưa tập trung vào các thông tin kế toán khác
Tuy nhiên, các nghiên cứu tiếp theo ñã chỉ ra rằng nếu như những nghiên cứu ban ñầu tập trung chủ yếu vào thông tin lợi nhuận thì những năm
Trang 33sau đĩ các nghiên cứu bắt đầu tập trung thêm vào thơng tin giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu
Một số học giả trên thế giới như John (1992) cũng đã tiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và hai thơng tin kế tốn quan trọng là lợi nhuận và giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu trên thị trường chứng khốn Mỹ Ơng nhận thấy rằng giá cổ phiếu chịu ảnh hưởng nhiều bởi thơng tin kế tốn trong báo cáo tài chính, đặc biệt khi dữ liệu kế tốn khác nhau về ngành và về quy mơ cơng ty
Nghiên cứu của Barth, Beaver và Landsman (1998), khi kiểm tra việc
dự đốn vai trị tương đối của giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu và lợi nhuận phụ thuộc vào khả năng tài chính của cơng ty, họ đã sử dụng trái phiếu như một biện pháp kiểm tra khả năng tài chính của cơng ty đĩ và sử dụng hai mẫu
dữ liệu từ Hoa Kỳ Các học giả này đã uớc tính mơ hình hồi quy liên kết giá trị thị truờng của cổ phiếu với giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu và các khoản lợi nhuận Mẫu dữ liệu đầu tiên sử dụng trong nghiên cứu là nhĩm các cơng
ty sắp phá sản và mẫu dữ liệu thứ hai là nhĩm các cơng ty cĩ khả năng tài chính khác nhau Các kết quả ước tính cho thấy khả năng tài chính của cơng
ty giảm sút và tính thuyết phục về giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu gia tăng
và tính thuyết phục về lợi nhuận cũng giảm sút
Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây (ví dụ, Ohlson và Jeuttner-Nauroth, 2005) cho rằng thơng tin lợi nhuận dự báo đang chuyển dần sang giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu Eko Suwardi (2009) đã tiến hành nghiên cứu tìm hiểu bản chất các mối quan hệ giữa số liệu kế tốn và giá cổ phiếu của các cơng ty niêm yết trên thị trường chứng khốn Jakarta (JSX) trong giai đoạn
1992 - 2001 Kết quả của nghiên cứu này cho thấy ở thị trường chứng khốn Indonesia khi sử dụng mơ hình tương tự như mơ hình ước tính sử dụng dữ
Trang 34liệu của Mỹ thì giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu dường như có mối quan hệ với giá cổ phiếu mạnh mẽ hơn với lợi nhuận
Những nghiên cứu ñầu tiên thiếu ñi cơ sở lý luận vững chắc và chưa làm rõ ñược hai vấn ñề nổi bật là: Những thông tin kế toán nào tác ñộng ñến giá cổ phiếu và mô hình lý thuyết nào sẽ giải thích ñược mối quan hệ này Mô hình Ohlson (1995) ñã dẫn ñến việc mở rộng các nghiên cứu về mối quan hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu bao gồm các chỉ tiêu của bảng cân ñối
kế toán thể hiện qua tài sản thuần và các chỉ tiêu của báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh Kết quả nghiên cứu của ông ñã có ảnh huởng mạnh mẽ và
ñã khẳng ñịnh quan ñiểm cho rằng thông tin kế toán có tác ñộng ñến giá cổ phiếu Theo Bemand (1995) cho rằng mô hình Ohlson (1995) là một trong những nghiên cứu phát triển nhất trong các nghiên cứu về thị truờng vốn ñầu những năm 90 và ñã cung cấp khung lý thuyết nền tảng trong việc xác ñịnh giá trị thích hợp của giá cổ phiếu
Bên cạnh các nghiên cứu về lợi nhuận, giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu, ảnh hưởng ñến giá cổ phiếu thì các nghiên cứu chỉ ra rằng hệ số ñòn bẩy tài chính cũng là chỉ tiêu ñáng quan tâm khi nghiên cứu mối quan hệ giữa
Hundal (1986) ñã kiểm tra tác ñộng của hệ số ñòn bẩy tài chính ñến giá cổ phiếu trên thị trường Ấn ðộ và kết quả kiểm ñịnh cho thấy hệ số ñòn bẩy tài chính có ảnh hưởng ñến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Ấn ðộ
Tiếp theo là nhóm tác giả nghiên cứu tác ñộng của tỷ suất sinh lời trên
nhận thấy có hai luồng ý kiến khi nghiên cứu tác ñộng của tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ñến giá cổ phiếu
Trang 35Nhóm ý kiến thứ nhất cho rằng: ROE có tác ñộng tích cực ñến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết như: Nghiên cứu của Oladipo và Adeoti (2004) không tìm thấy bất kỳ mối quan hệ nào giữa giá cổ phiếu và thu nhập Nhưng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu lại ñược coi là biến quan trọng ảnh huởng ñến giá cổ phiếu Dự kiến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu có quan
hệ tích cực với giá trị thị trường của cổ phiếu Kanwal, Arslan, Nasir & Maryam Khan (2011) thông qua mô hình tác ñộng cố ñịnh và ngẫu nhiên ñã giải thích tác ñộng của chính sách cổ tức lên giá chứng khoán và ñưa ñến kết luận: cổ tức, thu nhập trên mỗi cổ phần, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
và lợi nhuận sau thuế tương quan dương với giá cổ phiếu, trong khi lợi nhuận giữ lại có tuơng quan âm với giá cổ phiếu và giải thích ñáng kể những thay ñổi trong giá cổ phiếu Raballe & Hedensted (2008), Ling, Mutalip, Shahrin,
& Othman (2008) và Khan, Aamir, Qayyum, Nasir, & Khan (2011) tìm thấy một mối quan hệ tích cực giữa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và giá cổ phiếu Arslan Iqbal, Farooq Ahmed, All Raza Shafi (2014) nghiên cứu tác ñộng của cổ tức ñến giá cổ phiếu trên thị truờng chứng khoán Karachi 30-Index cho giai ñoạn 2002 ñến 2012 với các biến giải thích là tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ lợi nhuận, cổ tức, tỷ lệ giá trên thu nhập, lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các biến ñều có tác ñộng tích cực ñến giá cổ phiếu trừ biến cổ tức và giá trên thu nhập là có ảnh huởng tiêu cực ñến giá cổ phiếu Ather và Kawal (2011) sử dụng cách tiếp cận dữ liệu mảng và phương pháp OLS ño lường mối quan hệ giữa cổ tức chi trả và giá cổ phiếu trong giai ñoạn 2001 - 2010 Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng cổ tức trên mỗi cổ phiếu, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ
sở hữu, và lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu có mối quan hệ tích cực với giá cổ phiếu
Trang 36Nhóm ý kiến thứ hai cho rằng: ROE có tác ñộng tiêu cực ñến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết như: Kanwal Iqbal Khan (2012) nghiên cứu ảnh huởng của chính sách chi trả cổ tức ñến giá cổ phiếu của các công ty công nghiệp hóa chất và dược phẩm ở Pakistan Với mẫu nghiên cứu là 29 công ty niêm yết tại KSE-100 Index trong giai ñoạn 2001 - 2010 Nghiên cứu ñược thực hiện trên dữ liệu mảng với mô hình tác ñộng ngẫu nhiên và tác ñộng cố ñịnh ñể giải thích mối quan hệ giữa lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu Kết quả nghiên cứu cho thấy lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, lợi nhuận sau thuế có mối quan hệ tích cực và ñáng
kể ñến giá trị thị trường của cổ phiếu và chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ
sở hữu có tác ñộng tiêu cực ñến giá cổ phiếu
Với hai luồng ý kiến trên, tác giả nhận thấy rằng chỉ tiêu ROE là thước
ño chính xác ñể nhà ñầu tư ñánh giá một ñồng vốn của cổ ñông bỏ ra và tích lũy ñược tạo ra bao nhiêu ñồng lời ROE càng cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả ñồng vốn của cổ ñông, có nghĩa là công ty ñã cân ñối một cách hài hòa giữa vốn cổ ñông với vốn ñi vay ñể khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong huy ñộng vốn, mở rộng quy mô Vì vậy, kết luận rằng ROE là chỉ tiêu quan trọng trong việc ñánh giá năng lực cạnh tranh của công ty Còn cụ thể mối quan hệ giữa ROE với giá của cổ phiếu là tích cực hay tiêu cực thì là vấn
ñề cần ñược giải quyết trong nghiên cứu này
Tuy nhiên, theo ý kiến cá nhân, tác giả cho rằng dù tác ñộng là tích cực hay tiêu cực thì ROE vẫn có ảnh hưởng ñến giá cổ phiếu và tác giả ñồng thuận với nhóm ý kiến thứ nhất Do ñó, tác giả dự kiến mối quan hệ giữa ROE với giá cổ phiếu là mối quan hệ tích cực
Tiếp theo là nhóm các tác giả nghiên cứu tác ñộng của dòng tiền ñến
hữu ích cho các nhà ñầu tư, nhiều nguời cho rằng lợi ích chính của dòng tiền
Trang 37ñối với người sử dụng là khắc phục những nhược ñiểm và hạn chế của quá trình ño lường bằng kế toán dồn tích trong các báo cáo tài chính truyền thống Sau ñó Sharma, DS và Iselin (2003), Sloan (1996) nói rằng dòng tiền là phương thức ño lường khách quan nhất khả năng tiêu thụ và sử dụng nguồn vốn Lợi ích của dữ liệu dòng tiền và dữ liệu kế toán dồn tích trong việc cung cấp thông tin cho người ra quyết ñịnh ñược nghiên cứu trong các bối cảnh khác nhau như: ảnh hưởng tới giá cổ phiếu, tình trạng vỡ nợ hay phá sản Mossman và các cộng sự (1998) ñề xuất rằng dòng tiền có thể cung cấp dấu hiệu sớm về những vấn ñề tài chính tiềm tàng của công ty Ingram và Lee (1997) chỉ ra rằng cả dòng tiền và lợi nhuận ñều rất hữu ích trong việc ñánh giá sức tăng trưởng và sự tồn tại của doanh nghiệp Bartov, Goldberg và Kim (2001) ñã nghiên cứu mối quan hệ và nội dung thông tin của lợi nhuận và dòng tiền trong việc ñánh giá giá cổ phiếu và giá trị công ty ở Mỹ, Anh, Canada, ðức và Nhật Bản Kết quả nghiên cứu cho thấy lợi nhuận kế toán quan trọng hơn dòng tiền ở Mỹ, Anh và Canada nhưng ñiều này hoàn toàn ngược lại ở ðức và Nhật Bản Những người ñưa ra các quyết ñịnh kinh tế rất quan tâm ñến lưu chuyển tiền của một công ty bởi họ cho rằng dòng tiền hiện tại có thể ảnh hưởng tới lưu chuyển tiền trong tương lai Neill và các cộng sự (1991) và thông tin về dòng tiền có thể giúp họ ñánh giá chính xác hơn về dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp Ngoài ra, dòng tiền còn là cơ sở
ñể một tổ chức kinh doanh chi trả cổ tức cho các cổ ñông, thanh toán nợ và lãi suất ðặc biệt trong các quyết ñịnh ñầu tư chứng khoán, các nhà ñầu tư hoặc các nhà phân tích chứng khoán phải ước tính tiền thu về từ các khoản ñầu tư của mình Tiền thu về bao gồm cổ tức hoặc lợi nhuận thu ñược từ việc bán cổ phiếu Các nhà ñầu tư phải quyết ñịnh loại cổ phiếu nào thì nên mua vào, dự trữ hoặc bán ra vào thời ñiểm thích họp nhất Chính vì vậy, trong các quyết ñịnh ñầu tư, dòng tiền của một công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán
Trang 38là tiền đề để xem xét khả năng chi trả cổ tức của cơng ty trong tương lai (Frigo và Graziano; Neill và các cộng sự (1991)) Ashiq Ali (1994) đã nghiên cứu nội dung của ba thơng tin kế tốn là thu nhập, dịng tiền từ hoạt động kinh doanh và vốn lưu động của 8820 cơng ty trong khoảng thời gian từ 1974 -
1988 sử dụng mơ hình hồi quy tuyến tính và phi tuyến tính Kết quả nghiên cứu cho thấy thu nhập, dịng tiền và vốn lưu động cĩ mối quan hệ với nhau Khi thu nhập tăng thì vốn lưu động và dịng tiền từ hoạt động kinh doanh cũng gia tăng, ảnh hưởng đến việc ra quyết định của NðT Charitou (1997) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa lợi nhuận, dịng tiền và giá cổ phiếu của các cơng ty niêm yết tại Anh Kết quả cho thấy thơng tin về dịng tiền cĩ tầm quan trọng hơn lợi nhuận Charitou và cộng sự (2000) sử dụng dữ liệu của 529 cơng ty từ năm 1990 - 1994 trên thị trường chứng khốn Nhật, bằng phương pháp hồi quy tuyến tính đã cho kết quả là thu nhập và dịng tiền cĩ ảnh hưởng đến lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu ðồng thời, nghiên cứu cịn chỉ ra rằng, thu nhập và dịng tiền rất hữu ích trong việc dự đốn lợi nhuận trong tương lai Barth, Cram và Nelson (2001) đã tiến hành nghiên cứu tại Mỹ sử dụng cách tiếp cận là xem xét tính hữu ích tương đối của thu nhập và dịng tiền trong việc dự báo dịng tiền trong tương lai Nghiên cứu của SubramaNyam và Venkatachalam (2007) đã chỉ ra rằng dịng tiền từ hoạt động kinh doanh và thu nhập chỉ cĩ khả năng dự báo dịng tiền trong tương lai trong một khoảng thời gian tương đối ngắn và dịng tiền từ hoạt động kinh doanh là một yếu tố của dịng tiền tương lai và được sử dụng trong việc định giá doanh nghiệp Nghiên cứu gần đây ở Mỹ như: Francis, Schipper và Vincent (2003); Liu, Nissim và Thomas (2002), (2007) và một nghiên cứu quốc tế của Barton và cộng sự (2010) đã kết luận rằng dịng tiền từ hoạt động kinh doanh là một biến giải thích tốt nhất giá cổ phiếu và lợi nhuận của doanh nghiệp trên một loạt các quốc gia được xem xét
Trang 39Nghiên cứu về biến lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao trên mỗi
cổ phiếu (EBITDA) ñược ñề cập dến trong nghiên cứu của Vera Yuan (2013) Trước hết, tác giả tính toán tỷ suất thay ñổi giá cổ phiếu theo từng giai ñoạn nhỏ, tiếp theo tính toán tỷ suất thay ñổi của các nhân tố trên và lấy logarit cơ
số 10 của tỷ suất vừa tìm ñược Kết quả nghiên cứu cho thấy ñối với các công
ty phi tài chính, thay ñổi giá cổ phiếu có liên quan nhiều hơn ñến sự thay ñổi giá trị sổ sách, EBITDA và lợi nhuận từ hoạt ñộng kinh doanh, bên cạnh ñó dòng tiền không có sự ñiều chỉnh mạnh với giá cổ phiếu
Ngoài nghiên cứu tìm hiểu sự liên quan của thông tin kế toán ñến giá
cổ phiếu, còn có một số nghiên cứu về sự liên quan giữa thông tin kế toán và
Navissi và Wen Qu (2010), “Giá trị phù hợp của thông tin kế toán Trung Quốc trước và sau cải cách kế toán năm 2001” Bài viết sử dụng mô hình hồi quy Ohlson với biến phụ thuộc là tỷ suất sinh lời của cổ phiếu cùng các biến thông tin kế toán: thu nhập trên mỗi cổ phiếu, giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu, ñòn bẩy tài chính, dòng tiền từ hoạt ñộng kinh doanh Bài nghiên cứu ñã ñưa ra kết luận: sau khi cải cách kế toán ở Trung Quốc ñược tiến hành ñã tăng ñược chất lượng thông tin kế toán trên thị trường
Có thể thấy, trên thế giới ñã có nhiều học giả nghiên cứu về mối quan
hệ giữa thông tin kế toán và biến ñộng giá cổ phiếu Cụ thể ñã trình bày các nhân tố kế toán tác ñộng ñến giá cổ phiếu Từ những công trình ñầu tiên mới chỉ tìm hiểu một nhân tố có tác ñộng lớn ñến giá cổ phiếu ñó là thông tin lợi nhuận kế toán, ñến những nghiên cứu tiếp theo mở rộng thành hai nhân tố tác ñộng ñến giá cổ phiếu ñó là lợi nhuận và giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu Các nghiên cứu giai ñoạn này ñã chỉ ra rằng lợi nhuận và giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu có ảnh hưởng ñáng kể ñến giá cổ phiếu, tuy nhiên, nếu nghiên cứu trong khoảng thời gian dài thì tác ñộng của lợi nhuận ñang ngày càng suy
Trang 40giảm, chuyển dần sang tác ựộng của giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu ngày càng mạnh mẽ Tiếp theo là các học giả nghiên cứu về mối quan hệ này qua nhiều biến khác nhau Ngoài hai biến lợi nhuận và giá trị sổ sách của vốn chủ
sở hữu thì biến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, hệ số ựòn bẩy tài chắnh,
và dòng tiền cũng có mối quan hệ với giá cổ phiếu
1.3.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước
Qua khảo sát, Việt Nam ựã có những công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của thông tin kế toán ựến các công ty niêm yết Tuy nhiên mỗi nghiên cứu lại ựề cập ựến các thông tin kế toán khác nhau
đầu tiên là nghiên cứu về ảnh hưởng của thu nhập trên mỗi cổ phiếu
đông Lộc và Nguyễn Minh Nhật (2016), ỘẢnh hưởng của thông tin kế toán ựến giá của các cổ phiếu: Bằng chứng thực nghiệm từ sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chắ MinhỢ, áp dụng mô hình Ohlson (1995) và kết hợp với việc ựiều chỉnh giá theo Aboody (2002), kết quả nghiên cứu cho thấy hai biến thông tin kế toán là thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) và giá trị sổ sách của mỗi cổ phiếu (BVPS) ựều có tương quan thuận với giá cổ phiếu Ngoài ra, nghiên cứu nà còn cung cấp các bằng chứng thực nghiệm ựể kết luận rằng thông tin kế toán ựược phản ánh vào giá với một ựộ trễ nhất ựịnh
Bên cạnh các nghiên cứu về lợi nhuận, giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu ảnh hưởng ựến giá cổ phiếu thì bắt ựầu có các nghiên cứu chỉ ra rằng quy mô, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, ựòn bẩy tài chắnh cũng là chỉ
ựã ựưa ra một cách khá chi tiết và có hệ thống về mặt lý luận cũng như các công trình nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa giá chứng khoán và các nhân tố tác ựộng ựến giá chứng khoán bằng dữ liệu là các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chắ Minh và sở giao dịch