Tính liên thông của tập nghiệm trong bài toán bất đẳng thức biến phân véc tơ đơn điệu
Trang 1Đại Học Thái NguyênTrường Đại học Sư phạm
-Nguyễn Song Hà
Tính liên thông của tập nghiệm trong bài toán bất đẳng thức biến phân véc tơ đơn điệu
Luận văn thạc sĩ toán học
Thái Nguyên - 2009
Trang 2Đại Học Thái NguyênTrường Đại học Sư phạm
Nguyễn Song Hà
Tính liên thông của tập nghiệm trong bài toán bất đẳng thức biến phân véc tơ đơn điệu
Chuyên ngành: Giải tíchMã số: 60.46.01
Luận văn thạc sĩ Toán học
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Tạ Duy Phượng
Thái Nguyên - 2009
Trang 3Mục lục
Mục lục 2
Lời nói đầu 3
Các kí hiệu 5
1 Cấu trúc và tính liên thông của tập nghiệm trong bài toán bất đẳng thức biến phân véc tơ đơn điệu 6 1.1 Bất đẳng thức biến phân véc tơ đơn điệu 6
1.1.1 Bài toán bất đẳng thức biến phân 6
1.1.2 Các định lí tồn tại nghiệm 7
1.1.3 Bài toán bất đẳng thức biến phân véc tơ 11
1.1.4 Tính liên thông của tập nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân véc tơ 17
1.2 Bất đẳng thức biến phân véc tơ affine đơn điệu 25
1.2.1 Bài toán bất đẳng thức biến phân affine 25
1.2.2 Các định lý tồn tại nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân affine 27
1.2.3 Tính liên thông của tập nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân véc tơ affine 30
1.2.4 Bài toán tối ưu véc tơ phân thức tuyến tính và bài toán bất đẳng thức biến phân affine 39
Trang 42 Các thí dụ tính tập nghiệm trong bài toán bất đẳng thức biến phân
2.1 Thí dụ 1 45
2.2 Thí dụ 2 49
2.3 Thí dụ 3 53
2.4 Thí dụ 4 58
2.5 Thí dụ 5 62
2.6 Thí dụ 6 67
2.7 Thí dụ 7 71
2.8 Thí dụ 8 75
2.9 Thí dụ 9 79
Kết luận 87
Trang 5Lời nói đầu
Do ý nghĩa quan trọng về cả lý thuyết lẫn thực tế, bài toán bất đẳng thứcbiến phân đã được nghiên cứu mạnh mẽ trong khoảng 30 năm trở lại đây Bàitoán bất đẳng thức biến phân liên quan đến nhiều bài toán khác của giải tíchphi tuyến (bài toán tối ưu, bài toán cân bằng, bài toán bù, ) Nhiều vấn đềcủa bài toán biến phân (tồn tại nghiệm, ổn định nghiệm, ) đã được nghiêncứu khá kỹ Tuy nhiên, theo chúng tôi, trong khi cấu trúc tập nghiệm (tồntại nghiệm, tính liên thông, tính co rút được) của bài toán tối ưu đa mục tiêu
đã được quan tâm nghiên cứu nhiều, thì cấu trúc tập nghiệm của bài toán bất
đẳng thức biến phân còn chưa được quan tâm đầy đủ Mục đích của luận vănnày là trình bày các kết quả của các bài báo [4], [9], [11] Đồng thời chúngtôi cũng trình bày một số kết quả của bản thân về vấn đề này
Luận văn này nghiên cứu tính liên thông của tập nghiệm trong bài toánbất đẳng thức biến phân với tập chấp nhận được không nhất thiết compact.Vấn đề trung tâm, xuyên suốt các chương của luận văn là trả lời cho các câuhỏi:
Với điều kiện nào thì bài toán bất đẳng thức biến phân có nghiệm?Với điều kiện nào thì tập nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân
Trang 6phân véc tơ và các bài toán liên quan.
Chương 2 xây dựng các ví dụ làm sáng tỏ lý thuyết đã trình bày ở chương
1 và đưa ra một số nhận xét về cấu trúc và tính liên thông của tập nghiệm.Luận văn này được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Thái Nguyêndưới sự hướng dẫn của PGS TS Tạ Duy Phượng Tôi xin bày tỏ sự kínhtrọng và lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ để
có được các kết quả trong luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Trung tâm Đào tạo Sau đại học Đại họcSư phạm Thái Nguyên, Khoa Toán trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên,Khoa Toán - Tin trường Đại học Khoa học Thái Nguyên, tập thể lớp cao họcToán - K15, bạn bè đồng nghiệp về sự quan tâm giúp đỡ Và cuối cùng, xincảm ơn những người thân trong gia đình của tôi đã giúp đỡ, động viên vàkhích lệ rất nhiều trong thời gian dài học tập
Trang 7Các kí hiệu
•Rn
+ = {(x1, x2, , xn) ∈ Rn : xi ≥ 0, i = 1, , n}
•hx, yi là tích vô hướng của hai phần tử x và y trong không gian Hilbert
Trang 8Chương 1
Cấu trúc và tính liên thông của tập
nghiệm trong bài toán bất đẳng thức
biến phân véc tơ đơn điệu
1.1 Bất đẳng thức biến phân véc tơ đơn điệu
1.1.1 Bài toán bất đẳng thức biến phân
Tập nghiệm Sol(VI) của VI là tập tất cả ¯x ∈ ∆ thỏa mãn (1.1)
Nhận xét 1.1.2
Bài toán bất đẳng thức biến phân (1.1) có thể viết dưới dạng sau:
Trang 9Tìm điểm ¯x ∈ ∆ sao cho
trong đó N∆(¯ là nón pháp tuyến của ∆ tại ¯x, định nghĩa bởi
N∆(¯x) =
({z ∈ Rn : hz, x − ¯xi ≤ 0, ∀x ∈ ∆} nếu ¯x ∈ ∆,
Khi ấy ¯x ∈ Sol(VI)
Chứng minh Giả sử tồn tại ε > 0 thỏa mãn (1.4) Rõ ràng, với mỗi y ∈ ∆ tồntại t =∈ (0, 1) sao cho zt := ¯x + t(y − ¯x) thuộc tập ∆ ∩ ¯B(¯x, ε) Theo (1.4),
0 ≤ hF (¯x), zt− ¯xi = thF (¯x), y − ¯xi Từ đây suy ra rằng hF (¯x), y − ¯xi ≥ 0với mọi y ∈ ∆ Do đó ¯x ∈ Sol(VI)
Mệnh đề 1.1.3 chỉ ra rằng mọi nghiệm địa phương của bài toán bất đẳngthức biến phân (nghiệm của (1.4)) cũng là nghiệm toàn cục (nghiệm của(1.1))
Định lí Hartman-Stampacchia dưới đây là định lí cơ bản về sự tồn tạinghiệm trong bất đẳng thức biến phân Nó được chứng minh nhờ định lí
điểm bất động Brouwer
Định lý 1.1.4 (Xem [5] trang 12)
Trang 10Nếu ∆ ⊂ Rn là khác rỗng, lồi, compact và F : ∆ → Rn là liên tục, thìbài toán VI có nghiệm.
Với điều kiện phù hợp (điều kiện bức - coercivity conditions), chúng ta
có định lí tồn tại cho trường hợp tập hạn chế ∆ không compact
(1.5) được thỏa Nếu tồn tại x0 ∈ ∆ sao cho (1.5) xảy ra thì ta nói rằng điềukiện bức (coercivity condition) được thỏa mãn Điều kiện bức đóng vai tròquan trọng trong nghiên cứu bất đẳng thức biến phân trong trường hợp tậphạn chế ∆ không compact Chú ý rằng (1.5) chỉ là một trong rất nhiều dạngcủa điều kiện bức
Nếu tồn tại x0 ∈ ∆ và α > 0 sao cho
thì (1.5) được thỏa mãn
Nếu tồn tại một số α > 0 sao cho
thì (1.6) được thỏa mãn Do đó (1.5) cũng được thỏa mãn
Trang 11Bổ đề 1.1.8 (Bổ đề Minty - Xem [8] trang 89).
Nếu ∆ ⊂ Rn là tập lồi, đóng và F : ∆ → Rnlà ánh xạ liên tục, monotonethì ¯x ∈ Sol(VI) khi và chỉ khi ¯x ∈ ∆ và
Điều kiện đủ: Giả thiết rằng ¯x ∈ ∆ và (1.10) được thỏa mãn Chọn y ∈ ∆nào đó Do ∆ là tập lồi, y(t) := ¯x + t(y − ¯x) ∈ ∆ với mọi t ∈ (0, 1) Thay
y = y(t) vào (1.10) ta được
0 ≤ hF (y(t)), y(t) − ¯xi = hF (¯x + t(y − ¯x), t(y − ¯x)i
Hay ta có
hF (¯x + t(y − ¯x), y − ¯xi ≥ 0, ∀t ∈ (0, 1)
Trang 12Cho t → 0, và kết hợp với tính liên tục của F ta nhận được hF (¯x), y−¯xi ≥ 0.Bất đẳng thức này đúng với mọi y ∈ ∆ nên ta có ¯x ∈ Sol(VI).
hF (¯x) − F (¯y), ¯y − ¯xi ≥ 0 Nhưng bất đẳng thức này mâu thuẫn với hF (¯y) −
F (¯x), ¯y − ¯xi > 0
(ii) Giả sử rằng F là liên tục và monotone trên ∆ Với mỗi y ∈ ∆ ta kíhiệu Ω(y) là tập tất cả ¯x ∈ ∆ thỏa mãn bất đẳng thức hF (y), y − ¯xi ≥ 0 Rõràng rằng Ω(y) là lồi đóng Từ Bổ đề 1.1.8 suy ra rằng
bài toán VI có duy nhất nghiệm Thật vậy, vì F là đơn điệu mạnh nên thoảmãn điều kiện bức, do đó theo Định lí 1.1.5 thì bài toán VI có nghiệm Hơnnữa, F là đơn điệu mạnh thì F là đơn điệu chặt, nên theo i) của Mệnh đề1.1.9 thì bài toán VI không thể có nhiều hơn một nghiệm
Trang 131.1.3 Bài toán bất đẳng thức biến phân véc tơ
Trong mục này ta sử dụng các kí hiệu dưới đây:
Giả sử H là không gian Hilbert thực (trường hợp đặc biệt ta có H = Rn)
và ∆ ⊆ H là tập con lồi, đóng
Fi : ∆ → H(i = 1, 2, , m) là các hàm giá trị véc tơ
F := (F1, F2, , Fm) = (Fi)mi=1 và với mỗi x ∈ ∆, v ∈ H ta viết
F (x)(v) := (hF1(x), vi, hF2(x), vi, , hFm(x), vi)
Dưới đây ta luôn giả thiết rằng C ⊆ Rm là nón lồi, đóng, nhọn, đỉnh tại gốc
và có phần trong khác rỗng nếu không nói gì thêm Ta gọi
C∗ := {(ξi)mi=1 ∈ Rm : hξ, ci ≥ 0, ∀c ∈ C}
là nón đối ngẫu của C
Định nghĩa 1.1.11
Bài toán tìm điểm ¯x ∈ ∆ sao cho:
(hF1(¯x), y − ¯xi, , hFm(¯x), y − ¯xi) /∈ −C\{0}, ∀y ∈ ∆, (1.11)
được gọi là bài toán bất đẳng thức biến phân véc tơ (vector variationalinequality problem), viết gọn là VVI
Tập nghiệm Sol(VVI) của bài toán VVI là tập tất cả các ¯x ∈ ∆ thoả mãn(1.11)
Định nghĩa 1.1.12
Bài toán tìm điểm ¯x ∈ ∆ sao cho:
(hF1(¯x), y − ¯xi, , hFm(¯x), y − ¯xi) /∈ −intC, ∀y ∈ ∆, (1.12)
được gọi là bài toán bất đẳng thức biến phân véc tơ yếu (weakly vectorvariational inequality problem), viết gọn là VVIw
mãn (1.12)
Trang 14hξ, ci thì
∀x ∈ C\{0} : tx ∈ Λ Hay Λ là cơ sở của C∗
Hàm tích vô hướng là liên tục nên Λ là tập con đóng và bị chặn trong Rm,
và vì vậy nó là tập compact Dễ thấy Λ là tập lồi
hξ, ci = 1} nếu không nói gì thêm
Định lí dưới đây cho ta mối liên hệ giữa tập nghiệm của các bài toán bất
đẳng thức biến phân
Định lý 1.1.17
Trang 15Hơn nữa, nếu F là liên tục thì Sol(VVI)w là tập đóng.
Chứng minh Từ định nghĩa bao hàm thức thứ hai là hiển nhiên Ta chứngminh bao hàm thức thứ nhất
có y ∈ ∆ nào để F (x)(y − x) ∈ −C\{0} Hay x ∈ Sol(VVI)
Trang 16Trong trường hợp ξ = 0 thì bao hàm thức cũng luôn đúng Do đó
Trang 17Hàm F được gọi là hàm đơn điệu mạnh (strongly monotone) nếu ∃α >
trường hợp F là strongly monotone thì bao hàm thức ngược lại vẫn có thểkhông đúng Trong ví dụ dưới đây ta sẽ chỉ ra điều này và Sol(VVI) là tậpcon thực sự của Sol(VVI)w
Nhận xét rằng ∀ξ ∈ Λ, ¯x ∈ Sol(VI)ξ ⇔ ξ1F 1(¯x) + ξ2F2(¯x) ∈ −N∆(¯
Để ý rằng N∆(¯x) = 0 nếu ¯x ∈ int∆ và N∆(¯x) = {(z1, z2) : z1 ≤ 0, z2 = 0}nếu ¯x ∈ ∂∆ Tính toán cho ta
Sol(VVI)w = {¯x = (¯x1, ¯x2) ∈ K : ¯x2 = 2 + 2
¯
x1 − 2, 0 ≤ ¯x1 ≤ 1},và
Sol(VVI) = {¯x = (¯x1, ¯x2) ∈ K : ¯x2 = 2 + 2
¯
x1 − 2, 0 < ¯x1 < 1}.Lấy ˜x = (0, 1) ∈ Sol(VVI)w Khi đó ta có với mọi y ∈ ∆
(hF1(˜x), y − ˜xi, hF1(˜x), y − ˜xi) = (−y1 + y2 − 1, 0) = R ì {0}
Trang 18Như vậy nếu chọn (y1, y2) = (0, 0) ∈ ∆ ⇒ F (˜x)(y − ˜x) = (−1, 0) ∈ −R2+.
Do đó ˜x /∈ Sol(VVI) Tương tự ta suy ra ˜˜x = (1, 0) /∈ Sol(VVI)
Giả sử H là không gian Hilbert thực, ∆ ⊆ H là một thể lồi chặt C ⊆ Rm
là nón lồi, đóng và có phần trong khác rỗng Với mỗi x ∈ ∆, toán tử
Chứng minh Giả sử rằng
Do
Do ∆ là thể lồi chặt nên ∀t ∈ (0, 1) : θt = (1 − t)y + tz ∈ int∆ Từ (1.17)suy ra
Lấy > 0 sao cho: ¯B(θt, ) ⊂ ∆, trong đó ¯B(θt, ) là hình cầu đóng tâm
v 7→ F (x)v là toàn ánh nên nó là ánh xạ mở Do ¯B(θt, ) − y là một lân cậncủa θt − y nên F (y)( ¯B(θt, ) − y) := {F (y)(x − y) : x ∈ ¯B(θt, )} là mộtlân cận của àt := F (y)(θt − y)
Do F (y)( ¯B(θt, ) − y) là tập mở nên ∃ρ > 0 sao cho
¯B(àt, ρ) ⊂ F (y)( ¯B(θt, ) − y)
Trang 19Mặt khác vì intC 6= ∅ và (1.18) ta có ¯B(àt, ρ)∩−intC 6= ∅ Điều này chứng
tỏ rằng ∃x ∈ ¯B(θt, ) sao cho F (y)(x − y) ∈ −intC\{0} Mâu thuẫn
1.1.4 Tính liên thông của tập nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến
phân véc tơ
Trong phần này chúng ta sẽ chỉ ra rằng nếu F là strongly monotone thì
thì Sol(VVI)w là tập liên thông đối với tôpô yếu Ta vẫn sử dụng các kí hiệutrong mục 3
Định nghĩa 1.1.25
Giả sử X là một không gian tôpô
của hai tập con mở thực sự, rời nhau của nó
X được gọi là co rút được nếu tồn tại ánh xạ liên tục ψ : X ì [0, 1] → X
và một diểm a ∈ X sao cho ∀x ∈ X ta có ψ(x, 0) = x, ψ(x, 1) = a
Định nghĩa 1.1.26
Định nghĩa 1.1.27
mọi a ∈ X và với mọi tập mở Ω thoả mãn G(a) ⊂ Ω thì tồn tại một lân cận
U của a sao cho G(a0) ⊂ Ω với mọi a0 ∈ U
Bổ đề 1.1.28
Trang 20Nếu ánh xạ đa trị G : X ⇒ Y là đóng và Y là compact thì G là nửa liêntục trên trên X.
Định lý 1.1.29 (Xem [10] trang 484)
Giả sử X, Y là hai không gian tôpô và G : X ⇒ Y là ánh xạ đa trị Nếucác điều kiện sau thoả mãn:
i) X là liên thông
ii) Với mọi x ∈ X tập G(x) là khác rỗng và liên thông
iii) G là nửa liên tục trên trên X
giá trị véc tơ g : N ⇒ Rn là hàm đa trị với tập giá trị là lồi, đóng
Bài toán tìm điểm ¯x ∈ g(λ) sao cho:
g(λ) ∩ W ⊆ g(λ0) + kkλ − λ0kB,trong đó B là hình cầu đơn vị đóng trong Rn
Nếu tồn tại một lân cận lồi đóng X của x, một lân cận U của ¯à và hằng
số p > 0 sao cho
kf (x0, à0) − f (x, à)k ≤ p(kx0− xk + kà0− àk), ∀à, à0 ∈ M ∩ U ; ∀x, x0 ∈ Xthì f được gọi là Lipschitz địa phương tại (x, ¯à)
Trang 21Bổ đề 1.1.31.
Giả sử ¯∆ ⊂ g(¯λ) là một tập compact và ∀x ∈ ¯∆ánh xạ g là giả Lipschitztại (¯λ, x) Khi ấy tồn tại một hằng số k > 0 và một lân cận V của ¯λ có tínhchất với mỗi x ∈ ¯∆tồn tại một lân cận W của x sao cho ∀λ, λ0 ∈ N ∩ V thì
g(λ) ∩ W ⊆ g(λ0) + kkλ − λ0kB
Bổ đề 1.1.32
Xét cặp tham số (¯à, ¯λ) ∈ M ì N Giả sử có một lân cận lồi, đóng X của
x và một lân cận U của ¯à và hai hằng số p > α > 0 sao cho
Trang 22vµ mét h»ng sè p > 0 sao cho ∀i = 1, 2, , m; ∀x, x0 ∈ ∆ ta cã
Trang 23thì ánh xạ x 7→ P∆(x − θf (x, ξ)) có duy nhất một điểm bất động, kí hiệu làx(ξ) trên ∆ Do đó ∀ξ thì x(ξ) là nghiệm duy nhất của bài toán VIξ Suy ra
Ta còn phải chứng minh clΩ = S
ξ∈Λ
Sol(VI)ξ Thật vậy, do các hàm Fi
ta có f(x, ξ) là Lipschitz địa phương tại y, ¯ξ, trong đó y := x(¯ξ) Khi đó áp
k¯> 0 sao cho
Nếu ¯ξ ∈ Λ∩intC∗ thì hiển nhiên x(¯ξ) ∈ Ω ⊆ clΩ Giả sử rằng ¯ξ ∈ Λ\intC∗
Do ta có thể chọn được một dãy ξ(m) ∈ Λ ∩ intC∗ : ξ(m) → ¯ξ và kết hợp với(1.23) ta được
ii) Sol(VVI) là tập bị chặn và liên thông đường
ξ∈Λ
Sol(VI)ξ, trong
Trang 24lí trên thì bài toán VIξ có duy nhất nghiệm x(ξ) trên ∆ Mặt khác ta có
tính liên thông đường của Sol(VVI) ta chỉ cần chứng minh Ω là tập co rút
được Thật vậy, với mỗi a ∈ Λ cố định, ánh xạ Ψ : Ω ì [0, 1] → Ω địnhnghĩa bởi Ψ(ξ, t) = (1 − t)ξ + ta là ánh xạ liên tục và thoả mãn định nghĩa
Do đó Ω là tập co rút được
Định nghĩa 1.1.35
Một hàm số T : ∆ → H được gọi là liên tục trên các không gian con hữuhạn chiều nếu với mọi không gian con hữu hạn chiều M ⊂ H ánh xạ hạnchế T : M ∩ ∆ → H là liên tục yếu
m
P
i=1
ξiFi(x), x − yi ≥ 0, ∀x ∈ ∆
Trang 25Vì tập tất cả y ∈ ∆ : hPm
i=1
ξiFi(x), x − yi ≥ 0 là một tập lồi và đóng yếu nênSol(VI)ξ là tập lồi và đóng yếu Nếu ∆ là tập bị chặn thì Sol(VI)ξ 6= ∅
ii) Lấy một dãy bất kì các phần tử {(ξ(k), y(k))} ⊂ Λ ì ∆sao cho ξ(k) →
¯
ξ ∈ Λ, ¯ξ = (¯ξ1, , ¯ξm) và {y(k)} hội tụ yếu tới y ∈ ∆ Ta cần chứng minh
y ∈ Sol(VI)¯ Thật vậy, với mỗi k ta có y(k) ∈ Sol(VI)ξ (k) Theo Bổ đềMinty ta có ∀x ∈ ∆
Trang 26Giả sử F là monotone, ∆ ⊂ H là tập lồi, đóng, bị chặn, khác rỗng.
Fi : ∆ → H, i = 1, , m là liên tục trên các không gian con hữu hạn chiều.Khi ấy Sol(VVI)w 6= ∅ và liên thông
Chứng minh Theo bổ đề i) 1.1.31 và định lí 1.1.17 ta suy ra Sol(VVI)w 6= ∅.Trước hết ta chứng minh ánh xạ đa trị S : Λ ⇒ H xác định bởi S(ξ) =
∀ξ ∈ Λ, với mỗi tập mở yếu Ω ⊂ H, nếu S(ξ) ⊂ Ω thì tồn tại một số δ > 0sao cho ∀ξ ∈ Λ mà kξ − ξk < δ thì S(ξ) ⊂ Ω
Ta chứng minh bằng phản chứng, giả sử rằng ∃ξ ∈ Λ và một tập mở yếu
Ω ⊂ H, ∀δ > 0 sao cho ∃ξ ∈ Λ và y ∈ Sol(VI)ξ mà kξ − ξk < δ, y /∈ Ω
y(k) ∈ Sol(VI)ξ (k) và y(k) ∈ Ω/ với mọi k Do ∆ ⊂ H là tập lồi, đóng, bị
một dãy con cũng kí hiệu là y(k) hội tụ yếu đến y ∈ ∆ Rõ ràng y /∈ Ω Theo
liên tục trên Theo bổ đề 1.1.31, ta có tập giá trị S(.) là tập lồi và khác rỗng
Ta lại có S(Λ) = S
ξ∈Λ
S(ξ) = Sol(VVI)w là một tập liên thông (theo định lí1.1.29)
Trang 271.2 Bất đẳng thức biến phân véc tơ affine đơn điệu
1.2.1 Bài toán bất đẳng thức biến phân affine
Trong mục này ta sử các kí hiệu sau:
Trang 28Bài toán tìm ¯x ∈ ∆ sao cho
(hM1x + q¯ 1, x − ¯xi, , hMmx + q¯ m, x − ¯xi) /∈ −intRm+, ∀x ∈ ∆ (1.29)
được gọi là bài toán bất đẳng thức biến phân véc tơ affine yếu (weakly affinevector variational inequality problem), viết gọn là AVVIw
Trang 291.2.2 Các định lý tồn tại nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân
affine
Mục này trình bày một số định lý cơ bản về tồn tại nghiệm của bất đẳngthức biến phân affine Một số điều kiện đơn điệu được đặt lên ánh xạ tuyếntính xác định bởi ma trận M và mối quan hệ giữa vectơ q với tập hạn chế ∆
và nón lùi xa 0+
các định lý này
Định nghĩa 1.2.7
Ta nói rằng M ∈ Rnìnlà đơn điệu (monotone) trên tập lồi, đóng ∆ ⊂ Rn
nếu toán tử tuyến tính tương ứng với ma trận M là đơn điệu trên ∆, nghĩa là
Trang 30Để chỉ ra tính đồng dương không suy ra tính đơn điệu, ta xét thí dụ sau
Giả sử hai điều kiện sau đây được thỏa mãn:
(i) Tồn tại ¯x ∈ ∆ sao cho (M ¯x + q)Tv ≥ 0 với mọi v ∈ 0+∆,
(ii) (y − x)TM (y − x) ≥ 0 với mọi x ∈ ∆ và y ∈ ∆,
Khi ấy tập nghiệm Sol(AVI) khác rỗng
Từ định lí 1.2.9 dễ dàng suy ra kết quả dưới đây
Trang 31Nếu q1 < 0 thì chọn ¯x = (−q1, 0), nếu q1 ≥ 0 thì chọn ¯x = (0, 0) Ta dễdàng chỉ ra rằng Sol(AVI) = {(−q1, 0)}nếu q1 < 0và Sol(AVI) = {(0, 0)}nếu q1 ≥ 0.
B Tồn tại nghiệm dưới điều kiện đồng dương
Trong mục này chúng ta chứng minh một số định lý tồn tại nghiệm củabài toán bất đẳng thức biến phân AVI, trong đó M không đòi hỏi giả thiết
đơn điệu trên ∆ Ta chỉ giả thiết rằng M là đồng dương trên ∆
Trước tiên chúng ta trình bày các định lý tồn tại nghiệm dựa trên giả thiết
đồng dương chặt
Bổ đề dưới đây chỉ ra rằng giả thiết đồng dương chặt trong định lý trênthực chất là tương đương với điều kiện bức
Bổ đề 1.2.12
vectơ bất kì Xét ánh xạ affine f(x) = Mx + q Ta áp dụng Bổ đề 1.2.12 ta
có thể chỉ ra rằng tồn tại x0 ∈ ∆sao cho điều kiện bức (1.5) được thỏa mãn.Theo Định lí 1.1.5, bài toán VI có nghiệm Vì bài toán này chính là bài toánAVI, nên ta suy ra kết luận của định lí là đúng
Định lý tồn tại nghiệm dưới đây không đòi hỏi ma trận M phải là đồngdương chặt trên ∆ Thay thế cho tính đồng dương chặt, ta sử dụng một giảthiết yếu hơn
Trang 32thì với mọi q ∈ Rn, bài toán AVI có nghiệm.
Ví dụ 1.2.15 Giả sử M và ∆ như trong Thí dụ 1.2.11 Dễ dàng kiểm tra rằng
điều kiện của Định lí 1.2.14 được thoả mãn Do đó với mọi q = (q1, q2) ∈ R2,bài toán AVI có nghiệm
1.2.3 Tính liên thông của tập nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến
phân véc tơ affine
Định lý 1.2.16
Giả sử M1, , Mm là đơn điệu (monotone), đồng dương chặt trên ∆ Khi
Chứng minh Giả sử ξ = (ξ1, , ξm) ∈ Λ Do M1, , Mm là ma trận đồngdương chặt trên ∆ nên ta có
Trang 33Do đó Sol(AVVI) và Sol(AVVI)w khác rỗng.
i=1
Sol(AVI)ξ là tập liên thông
liên tục trên trên Λ Do Λ0, Λ là các tập liên thông nên G(Λ0) và G(Λ) là
Bổ đề 1.2.17 (Xem [8] trang 133)
Trang 34Gi¶ sö M ∈ Rn×n
, q ∈ Rn, M ∆ = {M x : x ∈ ∆} Khi Êy
q ∈ int((0+∆)+) − M ∆),khi vµ chØ khi
Trang 36liên tục trên trên Λ Do Λ0, Λ là các tập liên thông nên G(Λ0) và G(Λ) là
Bổ đề 1.2.19 (Xem [11] trang 4)
định dương và q ∈ Rn Hai tính chất sau tương đương:
và
Sol(AVI( ˜M , ˜q)) ⊂ Sol(AVI(M, q)+l(k ˜M −M k+k˜q −qk) ¯B(0, 1) (1.51)
Định lý 1.2.20
Trang 37Xét bài toán AVVIw với giả thiết ∆ là tập lồi đa diện khác rỗng, Mi(i =
1, , m) là các ma trận nửa xác định dương Xét các tính chất sau:
Ta có i) ⇒ ii) Chiều ngược lại cũng đúng chỉ nếu ∆ là tập compacthoặc m = 1
Khi ta có i) thì ∀α > 0 tồn tại các hằng số > 0, ρ > 0 sao cho
ii') Tồn tại > 0 sao cho với mọi ˜Mi ∈ Rnìn(i = 1, , m) và ˜qi ∈
Rn(i = 1, , m) mà thoả mãn (1.52) thì tập nghiệm của bài toán AVVI vớigiả thiết ( ˜Mi, ˜qi)(i = 1, , m), kí hiệu là Sol(AVVI( ˜Mi, ˜qi)) khác rỗng
Trang 38Ta có (i0) ⇒ (ii0) Chiều ngược lại cũng đúng chỉ nếu ∆ là tập compacthoặc m = 1.
Nếu tập nghiệm Sol(AVVI)w là khác rỗng và bị chặn thì ∀α > 0 tồn tạicác hằng số > 0, ρ > 0 sao cho nếu ˜Mi(i = 1, m) là các ma trận nửaxác định dương và có (1.52) thì Sol(AVVI( ˜Mi, ˜qi)) khác rỗng và
được gọi là Lipschitz trên địa phương tại x ∈ domG = {x ∈ X : G(x) 6= ∅}nếu tồn tại l > 0 và δ > 0 sao cho
G(y) ⊂ G(x) + l(ky − xk) ¯B(0, 1), với mọi y ∈ ¯B(x, δ)
Định lý 1.2.25
Xét bài toán AVVIw với giả thiết Mi là các ma trận nửa xác định dương.Các khẳng định sau là đúng:
i) Nếu Sol(AVVI)w bị chặn thì nó là tập liên thông
nó không bị chặn
Chứng minh Ta chỉ cần chứng minh ii) (vì từ ii) sẽ suy ra i))
Trang 39ThËt vËy, ta gi¶ sö r»ng Sol(AVVI)w kh«ng liªn th«ng, nhng cã mét
HÖ qu¶ 1.2.6 suy ra
{ξ ∈ Λ : Sol(VI)ξ 6= ∅, Sol(VI)ξ ⊂ A} 6= Λ
Ta kÝ hiÖu
˜
Λ = {ξ ∈ Λ : Sol(VI)ξ 6= ∅, Sol(VI)ξ ⊂ A}
V× Sol(VI)ξ lµ mét tËp låi vµ A lµ mét thµnh phÇn liªn th«ng cña Sol(AVVI)w
nªn Sol(VI)ξ ⊂ AnÕu chØ nÕu Sol(VI)ξ ∩ A 6= ∅ V× vËy
Sol(AVI( ˜M , ˜q)) 6= ∅ vµ Sol(AVI( ˜M , ˜q)) ⊂ ¯B(0, ρ(ξ))
Sol(AVI( ˜M , ˜q)) ⊂ Sol(AVI(M(ξ), q(ξ))
+ l(ξ)(k ˜M − M (ξ)k + k˜q − q(ξ)k) ¯B(0, 1)
Ta chän δ > 0 tho¶ m·n
δ√m( max
i∈{1, ,m}
kMik) < ε(ξ)vµ
δ√m( max
i∈{1, ,m}
kqik) < ε(ξ)
Trang 40Bổ đề 1.2.23 áp dụng cho
ξ0 ∈ B(ξ, δ) ∩ Λ và ( ˜M , ˜q) := (M (ξ0), q(ξ0))thoả mãn điều kiện (1.49) nên
Sol(AVI(M(ξ0), q(ξ0)) 6= ∅
Hơn nữa theo (1.50), (1.51) ta có
Sol(AVI(M(ξ0), q(ξ0)) ⊂ ¯B(0, ρ(ξ))và
), q(ξ0)) ⊂ Sol(AVI(M(ξ), q(ξ)) + l(ξ)(kM(ξ0
) − M (ξ)k+ kq(ξ0) − q(ξ)k) ¯B(0, 1)
xác định bởi ξ0 7→ Sol(AVI(M(ξ0), q(ξ0)) là bị chặn đều trên B(ξ, δ) ∩ Λ
và Lipschitz trên địa phương tại ξ Đặc biệt, hàm đa trị này là nửa liêntục trên tại ξ Hơn nữa hàm này là nửa liên tục trên trên B(ξ, δ) ∩ Λ VìSol(AVI(M(ξ0), q(ξ0)) là một tập lồi, khác rỗng với mọi ξ0 ∈ B(ξ, δ) ∩ Λ vàvì tính nửa liên tục trên của Sol(AVI(M(.), q(.)) nên tập ảnh
W := [{Sol(AVI(M(ξ0), q(ξ0)) : ξ0 ∈ B(ξ, δ) ∩ Λ},
là tập liên thông
chọn ξ và A là một thành phần liên thông của Sol(AVVI)w, ta có thể chỉ rarằng W ⊂ A Vì vậy B(ξ, δ) ∩ Λ ⊂ ˜Λ Do đó ˜Λ là tập mở
Ta chứng minh ˜Λ là tập đóng Thật vậy, lấy một dãy bất kì {ξ(j)} ⊂ ˜Λmà
ξ(j) → ¯ξ ∈ Λ Với mỗi j ∈ N ta chọn một x(j) ∈ Sol(AVI)ξ (j) ⊂ A Khôngmất tính tổng quát ta giả sử rằng x(j) → ¯x ∈ ∆ Vì
hM (ξ(j))x(j)+ q(ξ(j)), y − x(j)i ≥ 0, ∀y ∈ ∆, ∀j ∈ N,