luận văn quản trị rủi ro, luận văn khách sạn, luận văn du lịch vip, chuyên đề khách sạn du lịch, luận văn quản trị trực tuyến, chuyên đề dịch vụ bổ sung
Trang 1TÓM LƯỢC
Ngày nay, thương mại điện tử thực sự đã trở thành một phần không thể thiếutrong kế hoạch kinh doanh của phần lớn các doanh nghiệp Quản trị một công ty kinhdoanh trong lĩnh vực thương mại điện tử thành công cần phải có tư duy chiến lược,
sự tập chung vào khách hàng, thị trường và lợi thế cạnh tranh cũng như các hoạtđộng nội bộ của doanh nghiệp Để có thể thực hiện được các yêu cầu đó cần phảihoạch định, triển khai và kiểm tra đo lường chiến lược đó Trong chuyên đề tốtnghiệp này, tôi tập chung vào việc phân tích nội dung hoàn thiện triển khai chiếnlược thâm nhập thị trường Từ cơ sở lý luận đó, tôi đi sâu vào phân tích và đánh giáthực trạng tại công ty cụ thể là công ty Cổ phần Hợp tác Kinh tế Thái Bình DươngViệt Nam ( INIDEC) để xem xét quá trình triển khai chiến lược thâm nhập thị trườngtại công ty này, những thành tích đã đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại.Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm phát huy những thế mạnh, ưu điểm và giảiquyết gốc rễ các hạn chế còn tồn tại
Công ty INIDEC là một công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử vớithời gian hình thành chưa lâu ( thành lập năm 2006) Ngành nghề kinh doanh củacông ty tập chung vào: phát triển phần mềm, thiết kế website, quảng cáo trực tuyến,giải pháp doanh nghiệp, dịch vụ máy chủ lưu trữ, đồ họa thiết kế đa phươngtiện Công ty hiện nay đang tiến hành hoạt động kinh doanh trên hai trang web chủyếu là: http://www.inidec.com/ và http://www.lienketquangcao.com/ và cũng đã thuđược một số thành tựu nhất định Tuy nhiên trong quá trình triển khai công ty cũngcòn tồn tại nhiều mặt hạn chế Để giải quyết tận gốc vấn đề này, tôi xin đưa ra một sốgiải pháp tập chung ở các vấn đề sau:
Đề xuất lộ trình triển khai chiến lược thâm nhập thị trường tại công tykinh doanh
Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
Hoàn thiện ngân sách và nguồn nhân lực của công ty trong quá trìnhtriển khai chiến lược thâm nhập thị trường
Hoàn thiện phát triển văn hóa và lãnh đạo chiến lược của doanhnghiệp
Hoàn thiện đo lường kết quả triển khai chiến lược
Thông qua chuyên đề tốt nghiệp này, ngoài việc nâng cao nhận thức, bổ sung
thêm kiến thức cho bản than Tôi hy vọng những nghiên cứu của mình còn có thểđóng góp giúp công ty INIDEC nói riêng và các doanh nghiệp kinh doanh thươngmại điện tử nói chung có thể sử dụng và khai thác tốt các hoạt động triển khai chiếnlược thâm nhập thị trường của mình để giúp công ty ngày càng phát triển, tăng khảnăng cạnh tranh của công ty trên thị trường
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn là cô Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
cùng với sự nhiệt tình giúp đỡ của ban giám đốc và toàn thể nhân viên của công tyINIDEC Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn nhà trường, quý thầy cô đã tạo mọiđiều kiện cho tôi tham gia học tập, rèn luyện, trau dồi kiến thức chuyên môn cũngnhư kiến thức xã hội trong suốt thời gian bốn năm học Và đặc biệt, tôi xin chân
thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt- người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và
giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này Đồng thời tôi cũng gửi lời cám ơnchân thành đến ban giám đốc và toàn thể nhân viên công ty INIDEC đã tiếp nhận vàtạo cho tôi mọi điều kiện làm việc chuyên nghiệp, giúp tôi có điều kiện nắm bắt tổngquát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty và hoàn thành được chuyên đềtốt nghiệp này
Trong thời gian hạn hẹp, với trình độ và khả năng của bản thân còn hạn chế do
đó chuyên đề này không tránh khỏi nhiều thiếu sót Kính mong các thầy cô giáo, cácanh chị trong công ty INIDEC góp ý, chỉ bảo để chuyên đề có giá trị hơn về mặt lýluận và thực tiễn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG I 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC KINH TẾ THÁI BÌNH DƯƠNG VIỆT NAM (INIDEC)” 1
1.1 Tính cấp thiết: 1
1.1.1 Về mặt lý luận: 1
1.1.2 Về mặt thực tiễn: 1
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài: 2
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu: 2
1.4 Phạm vi ngiên cứu: 2
1.5 Một số khái niệm và phân định chiến lược thâm nhập thị trường: 2
1.5.1 Một số khái niệm và định nghĩa cơ bản: 2
1.5.2 Phân định lý thuyết chiến lược thâm nhập thị trường: 4
1.5.2.1 Quy trình chiến lược thâm nhập thị trường: 5
1.5.2.2 Nội dung triển khai chiến lược thâm nhập thị trường: 5
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC KINH TẾ THÁI BÌNH DƯƠNG VIỆT NAM ( INIDEC) 11
2.1 Phương pháp nghiên cứu: 11
2.1.1 Thu thập dữ liệu: 11
2.1.1.1 Dữ liệu sơ cấp: 11
2.1.1.2 Dữ liệu thứ cấp: 11
2.1.2 Phân tích dữ liệu: 12
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai chiến lược thâm nhập thị trường: 12
2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài của công ty INIDEC: 12
2.2.1.1 Môi trường kinh tế: 12
2.2.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật: 12
2.2.1.3 Môi trường công nghệ: 13
Trang 42.2.1.4 Môi trường cạnh tranh: 13
2.2.2 Phân tích các nhân tố môi trường nội bộ công ty INIDEC: 14
2.2.2.1 Về tài chính: 14
2.2.2.2 Về nhân sự: 14
2.2.2.3 Về cơ sở vật chất: 15
2.3 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp phản ánh thực trạng công tác triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty: 15
2.3.1 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp: 15
2.3.1.1 Kết quả phân tích về thị trường: 15
2.3.1.2 Hình thức triển khai chiến lược thâm nhập thị trường: 15
2.3.1.3 Quy trình triển khai chiến lược thâm nhập thị trường: 17
2.3.2 Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp: 18
2.3.2.1 Tình hình triển khai chiến lược thâm nhập thị trường: 18
2.3.2.2 Thực trạng sử dụng nguồn lực trong triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty trong thời gian vừa qua: 19
2.3.2.3 Thực trạng triển khai chiến lược thâm nhập thị trường với đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp trong thời gian vừa qua: 20
2.3.2.4 Thực trạng công tác tổ chức triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty trong thời gian vừa qua: 21
2.3.2.5 Thực trạng kiểm soát công tác triển khai chiến lược thâm nhập thị trường: 22 CHƯƠNG III 23
CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC KINH TẾ THÁI BÌNH DƯƠNG VIỆT NAM ( INIDEC) 23
3.1 Các kết luận và phát hiện về triển khai chiến lược thâm nhập thị trường: 23
3.1.1 Ưu điểm: 23
3.1.2 Hạn chế: 24
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường:.25 3.2.1 Đề xuất lộ trình triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty kinh doanh: 25
3.2.1.1 Điều chỉnh mục tiêu chiến lược thâm nhập thị trường ngắn hạn từ năm 2011-2013: 25
3.2.1.2 Triển khai công cụ chính sách: 25
3.2.2.Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường: 28
3.2.3 Hoàn thiện ngân sách và nguồn nhân lực của công ty trong quá trình triển khai chiến lược thâm nhập thị trường: 29
Trang 53.2.3.1 Hoàn thiện ngân sách: 29
3.2.3.2 Hoàn thiện nguồn nhân lực: 29
3.2.4 Hoàn thiện phát triển văn hóa và lãnh đạo chiến lược của doanh nghiệp: 29
3.2.4.1 Hoàn thiện lãnh đạo: 29
3.2.4.2 Hoàn thiện phát huy giá trị văn hóa: 30
3.2.5 Hoàn thiện đo lường kết quả triển khai chiến lược: 30
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
PHỤ LỤC 32
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU
1 Bảng 1.1: Các vấn đề cấp thiết của doanh nghiệp 1
2 Bảng 1.2: Quy trình chiến lược thâm nhập thị trường 5
3 Bảng 2.1: Danh sách đối tượng điều tra phỏng vấn 11
4 Bảng 2.2: Tình hình tài chính của công ty ( 2007-2009) 14
5 Bảng 2.3: Mục tiêu doanh thu của công ty INIDEC từ 2007-2009 16
6 Bảng 2.4: Áp dụng phân bổ nguồn lực, ngân sách đối với quảng
7 Bảng 2.5: Quy trình triển khai chiến lược tại công ty INIDEC 17
8 Bảng 2.6: Mục tiêu triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
9 Bảng 2.7: Các chính sách mà doanh nghiệp đã thực hiện 19
10 Bảng 2.8: Hiệu quả của việc triển khai chiến lược thâm nhập thị
11 Bảng 2.9: Mặt tồn tại trong công tác lãnh đạo triển khai chiến lược
thâm nhập thị trường
20
12 Bảng 2.10: Những mặt còn tồn tại trong phát huy giá trị văn hóa 21
14 Bảng 2.12: Thực trạng kiểm soát công tác triển khai chiến lược
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Bình Dương Việt Nam
Trang 8CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC
KINH TẾ THÁI BÌNH DƯƠNG VIỆT NAM (INIDEC)”
1.1 Tính cấp thiết:
1.1.1 Về mặt lý luận:
Chiến lược thâm nhập thị trường có vai trò rất quan trọng với doanh nghiệp trongviệc mở rộng thị trường tiêu thụ và phạm vi hoạt động của sản phẩm Chiến lượcthâm nhập thị trường còn giúp cho việc kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm thông qua
đó mà giảm bớt các rủi ro có thể sảy ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng công ty INIDEC muốn thực hiện mục tiêu đặt ra
là tăng doanh số, thị phần thì buộc công ty này phải áp dụng chiến lược thâm nhậpthị trường
Quản trị chiến lược thâm nhập thị trường bao gồm ba giai đoạn là hoạch định chiếnlược, triển khai chiến lược và đánh giá chiến lược Trong đó, hoạch định chiến lược
là cơ sở cho việc triển khai chiến lược, khi mà quá trình triển khai chiến lược đã hoàntất thì quá trình đánh giá chiến lược sẽ diễn ra nhằm kiểm tra đánh giá hiệu quả củachiến lược Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng hoạt động triển khai chiến lược thâmnhập thị trường có vai trò trọng tâm, quyết định đến quá trình quản trị chiến lược.Hoạt động triển khai chiến lược thâm nhập thị trường bao gồm việc phân tích môitrường triển khai chiến lược, thiết lập các mục tiêu ngắn hạn, xây dựng các chínhsách, phân bổ các nguồn lực, thay đổi cấu trúc tổ chức trong triển khai chiến lược,phát triển lãnh đạo, phát huy văn hóa và kiểm soát – đo lường hiệu quả của công táctriển khai chiến lược Đây là những hoạt động được triển khai nhằm đảm bảo cho sựthành công của chiến lược thâm nhập thị trường đối với doanh nghiệp
1.1.2 Về mặt thực tiễn:
Dựa trên kết quả điều tra trong báo cáo tổng hợp kết quả điều tra phỏng vấn mà tôi
đã thực hiện trong thời gian thực tập tổng hợp Tôi nhận thấy rằng các loại hìnhchiến lược mà doanh nghiệp đang triển khai là: chiến lược thâm nhập thị trường,chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, chiến lược marketing, chiến lược phát triển thịtrường Tôi xin lập bảng thể hiện tính cấp thiết của các chiến lược trên như sau:
STT Các vấn đề cấp thiết của doanh nghiệp Cần thiết
Cần thiết Tỷ lệ %
1 Hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập
thị trường
Bảng 1.1: Các vấn đề cấp thiết của doanh nghiệp
Qua bảng thể hiện tính cấp thiết của chiến lược trong doanh nghiệp, chúng ta có thể
dễ dàng nhận thấy rằng chiến lược thâm nhập thị trường là chiến lược cấp thiết nhấttrong doanh nghiệp
Trang 9Từ tính cấp thiết trong thị trường kinh doanh trong nước và quốc tế cũng như từ
thực tế doanh nghiệp, tôi xin lựa chọn thực hiện đề tài: “ Hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của Công ty Cổ phần Hợp tác Kinh tế Thái Bình Dương Việt Nam( INIDEC)”.
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài:
Đề tài tập trung giải quyết vấn đề triển khai chiến lược thâm nhập thị trường nhằm
làm rõ một số lý thuyết cơ bản về vấn đề thị trường, hoạch định chiến lược, triển khaichiến lược, nhà quản trị chiến lược và các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khaichiến lược Ngoài ra, đề tài được hình thành còn làm rõ vấn đề đang gặp phải củacông ty INIDEC về phân khúc thị trường, hoạch định chiến lược thâm nhập thịtrường, công tác tổ chức triển khai chiến lược thâm nhập thị trường, sau đó đưa ra đềxuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trườngcủa công ty INIDEC
Đề tài được tiến hành trả lời cho các câu hỏi:
Chiến lược thâm nhập là gì? Nội dung và điều kiện áp dụngchiến lược thâm nhập thị trường của công ty?
Triển khai chiến lược thâm nhập thị trường là gì? Quy trình vànội dung triển khai chiến lược thâm nhập thị trường?
Thực trạng triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của doanhnghiệp? Ưu và nhược điểm?
Giải pháp?
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu:
* Mục tiêu chung:
Mục tiêu của đề tài là hoàn thiện những giải pháp để triển khai chiến lược thâm
nhập thị trường của công ty cổ phần INIDEC
1.4 Phạm vi ngiên cứu:
Công ty INIDEC tham gia vào việc kinh doanh các sản phẩm: phát triển phần
mềm, thiết kế website, quảng cáo trực tuyến, giải pháp doanh nghiệp, dịch vụ máychủ lưu trữ, đồ họa thiết kế đa phương tiện Do khách hàng của công ty rất đa dạng:bao gồm tất cả các doanh nghiệp, cá nhân không giới hạn ở trong và ngoài nước cónhu cầu sử dụng các dịch vụ, giải pháp về phát triển phần mềm, quảng cáo trựctuyến Vì vậy, để tiện cho việc nghiên cứu chuyên đề của tôi sẽ đi sâu vào nghiêncứu chiến lược thâm nhập thị trường đối với các doanh nghiệp có nhu cầu kinhdoanh thương mại điện tử trong 3 năm 2007–2009
1.5 Một số khái niệm và phân định chiến lược thâm nhập thị trường:
1.5.1 Một số khái niệm và định nghĩa cơ bản:
* Chiến lược kinh doanh:
Trang 10 Theo Alfred Chandler (1962) “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mụctiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành độngcũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”.
Theo Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi củamột tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việcđịnh dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thịtrường và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan”
Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch lớn, đưa ra các xu hướng phát triển củadoanh nghiệp trong một thời gian tương đối dài, khẳng định những mục tiêu chủ yếucủa doanh nghiệp và phác họa những nguồn lực cơ bản mà doanh nghiệp có thể sửdụng để đạt được mục tiêu đó, gợi ý các phương pháp đối phó với những thay đổicủa môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp thường gặp phải Đây là loại kế hoạch
cơ bản, đóng vai trò nền tảng
* Quản trị chiến lược và các giai đoạn của quản trị chiến lược:
Quản trị chiến lược được định nghĩa là một tập hợp các quyết định và hànhđộng được thể hiện thông qua kết quả của việc hoạch định, triển khai và đánh giácác chiến lược, được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của tổ chức Quảntrị chiến lược sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, lô gic, giúp đạt được nhữngmục tiêu của tổ chức thông qua việc phối hợp hành động giữa những người tham giavào tổ chức Quản trị chiến lược còn gắn sự phát triển ngắn hạn trong dài hạn
Các giai đoạn của quản trị chiến lược bao gồm: hoạch định chiến lược, triểnkhai chiến lược, kiểm tra và đánh giá chiến lược
Hoạch định chiến lược là việc tiến hành nghiên cứu dựa trên nhiều phương phápphân tích để đưa ra quyết định Quá trình hoạch định chiến lược bao gồm những hoạtđộng sáng tạo tầm nhìn chiến lược, hoạch định sứ mạng kinh doanh, thiết lập cácmục tiêu chiến lược, phân tích môi trường bên ngoài, phân tích môi trường bêntrong, lựa chọn và ra quyết định chiến lược
Thực thi chiến lược là việc thiết lập các mục tiêu hàng năm( mục tiêu ngắnhạn) nhằm đề ra các chính sách được thực hiện thông qua việc phân bổ nguồn lực.Thực thi chiến lược bao gồm: thiết lập các mục tiêu chiến lược ngắn hạn; triển khaicác chính sách bộ phận; phân bổ nguồn lực; phát triển cấu trúc tổ chức triển khaichiến lược; Phát triển văn hóa và lãnh đạo chiến lược
Kiểm tra và đánh giá chiến lược là việc xem xét lại các nhân tố bên ngoài, bêntrong để đo lường kết quả thực hiện, tiến hành các hoạt động điều chỉnh Kiểm trađánh giá chiến lược bao gồm: rà xoát lại môi trường bên ngoài; rà xoát lại môitrường bên trong; Đo lường kết quả thực thi chiến lược; tiến hành các hoạt độngđiều chỉnh
*Chiến lược thâm nhập thị trường của công ty kinh doanh:
Thâm nhập thị trường là một chiến lược thuộc nhóm các chiến lược cường độ đòi
hỏi các lỗ lực cao độ của doanh nghiệp nhằm cải tiến vị trí cạnh tranh đối với sản phẩm hiện thời Một chiến lược thâm nhập thị trường tìm kiếm để gia tăng thị phần của các sản phẩm hiện thời thông qua các lỗ lực marketing
Chiến lược này được sử dụng rộng rãi như một chiến lược đơn lẻ hay là liên kết vớicác chiến lược khác Các công ty kinh doanh thường sử dụng những biện pháp như:gia tăng số người bán, gia tăng chi phí quảng cáo, chào hang rộng rãi các tên hang,
Trang 11xúc tiến bán hay gia tăng các lỗ lực quan hệ công chúng để thực hiện chiến lượcthâm nhập thị trường của mình
* Triển khai chiến lược thâm nhập thị trường:
Triển khai chiến lược thâm nhập thị trường là tập hợp các hoạt động, quyết định
cần thiết cho việc thực thi chiến lược thâm nhập thị trường Triển khai chiến lược
thâm nhập thị trường có thể hiểu là doanh nghiệp dựa trên kết quả của quá trìnhhoạch định chiến lược thâm nhập thị trường đã được thiết lập thông qua phân tíchcác yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài, quyết định chiến lược thực hiện để
có thể thực thi chiến lược Từ đó, doanh nghiệp có thể thực hiện quy trình chiến lượcthâm nhập thị trường theo hướng tích cực nhằm tận dụng tối đa lợi thế cạnh tranh, tốithiểu hóa bất lợi cho doanh nghiệp để doanh nghiệp thích ứng với những thời cơ,thách thức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
1.5.2 Phân định lý thuyết chiến lược thâm nhập thị trường:
* Vai trò chiến lược thâm nhập thị trường:
Theo lý thuyết marketing cho rằng chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thờigian từ khi sản phẩm xuất hiện trên thị trường đến khi sản phẩm đó biến mất hoàntoàn khỏi thị trường Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng việc kéo dài chu kỳ sốngcủa sản phẩm có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp Chiến lược thâm nhậpthị trường giúp kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm thông qua việc thực hiện cácchính sách triển khai giúp sản phẩm tồn tại lâu hơn trên thị trường có sẵn của doanhnghiệp
Chiến lược thâm nhập thị trường là khi một công ty tập chung vào việc mởrộng thị phần sản phẩm của nó trong các thị trường sản phẩm hiện tại bằng các chínhsách bộ phận như chính sách giá, chính sách phân phối Thông qua các chính sáchnày giúp sản phẩm lôi cuốn những khách hàng tiềm năng và khách hàng của đối thủcạnh tranh Từ đó giúp giảm bớt rủi ro trong kinh doanh, tăng thị phần của sản phẩmtiêu thụ, mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
* Điều kiện ứng dụng chiến lược thâm nhập thị trường:
Các thị trường sản phẩm, dịch vụ hiện tại mà công ty đang thâm nhập chưabão hòa, mức tiêu thụ của sản phẩm trong ngành không ngừng tăng lên trông thấy
Dựa trên việc phân tích dân số, mức thu nhập, độ tuổi, giới tính Doanhnghiệp thấy được rằng tỷ lệ sử dụng của khách hàng trên thị trường mà công ty đangthâm nhập hiện tại có thể gia tăng đáng kể
Thị phần sản phẩm của đối thủ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp trên thịtrường đã suy giảm trong khi đó doanh số toàn ngành hàng đang gia tăng
Dựa trên kết quả nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp nhận thấy rằng việctăng chi phí cho các hoạt động marketing giúp tăng doanh thu của doanh nghiệp Màcác chính sách marketing là một trong những loại chính sách triển khai chiến lượcthâm nhập thị trường Vì vậy trong trường hợp này doanh nghiệp nên triển khai chiếnlược thâm nhập thị trường
Trang 121.5.2.1 Quy trình chiến lược thâm nhập thị trường:
Phân tích môi trường triển khai chiến lược thâm nhập thị
trường
Thông Tin Trao Đổi
Thiết lập các mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược
Xây dựng các chính sách trong triển khai chiến lược
Phân bổ các nguồn lực trong triển khai chiến lược
Thay đổi cấu trúc tổ chức trong triển khai chiến lược
Phát triển lãnh đạo trong triển khai chiến lược
Phát huy giá trị văn hóa trong quá trình triển khai chiến
1.5.2.2 Nội dung triển khai chiến lược thâm nhập thị trường:
* Phân tích môi trường triển khai chiến lược:
Doanh nghiệp luôn chịu tác động của môi trường kinh doanh Môi trường kinhdoanh biến động đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng Do vậy, phân tích môi trườngtriển khai chiến lược trở lên rất quan trọng Khi phân tích môi trường triển khai chiếnlược, người ta phân tích về hai mặt: phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài vàphân tích môi trường kinh doanh bên trong của doanh nghiệp( môi trường nội bộ củadoanh nghiệp)
Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp: Việc phân tích và đánh giá
các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài nhằm xác lập, phát hiện một danh sách cógiới hạn các cơ hội kinh doanh mà doanh nghiệp có thể theo đuổi và mối đe dọa từphía môi trường mà doanh nghiệp cần tránh né Môi trường kinh doanh bên ngoàidoanh nghiệp bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường nhiệm vụ của doanh nghiệp
Trang 13Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp là toàn bộ các tác nhân nằm ngoài tổ chứcdoanh nghiệp mặc dù không liên quan trực tiếp và rõ rang đến doanh nghiệp nhưnglại có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nó Môi trường bên ngoài bao gồm:
Các yếu tố kinh tế:
Các yếu tố kinh tế như: lãi suất ngân hàng, các giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cácchính sách tài chính tiền tệ, tỷ giá hối đoái đều có ảnh hưởng vô cùng lớn đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các yếu tố chính trị - pháp luật:
Các yếu tố này bao gồm: hệ thống các quan điểm chính sách của chính phủ, nhữngdiễn biến chính trị trong nước, khu vực và trên thế giới Doanh nghiệp phải tuân theocác quy định về thuế, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo, các nơi đặt nhà máy vàbảo vệ môi trường
Các yếu tố kỹ thuật và công nghệ:
Đây là một yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với cácdoanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp phải cảnh giác đối với các công nghệ mới vì
nó có thể làm cho sản phẩm của họ bị lạc hậu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp bêncạnh những lợi ích mà sự phát triển của công nghệ mang lại
Về cạnh tranh:
Tìm hiểu đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp Cácđối thủ cạnh tranh sẽ quyết định tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật dànhlợi thế trong ngành Do đó, các doanh nghiệp cần phân tích từng đối thủ cạnh tranhcủa mình để biết họ là ai, những khả năng của họ như về tài chính, sự tăng trưởng,thị phần và nhược điểm gì để có thể đối phó Sự am hiểu của doanh nghiệp về đối thủcạnh tranh sẽ giúp cho doanh nghiệp ứng phó dễ dàng hơn trên thị trường
Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp:
Để đưa được các mục tiêu cũng như phương án chiến lược khả thi cần phải đánh
giá được nội lực của doanh nghiệp Công việc đánh giá doanh nghiệp tập chung vàonhững nội dung chủ yếu sau: tài chính, nhân sự, cơ sổ vật chất Bằng cách đánh giácác khía cạnh đó, mỗi doanh nghiệp sẽ đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếucủa nó
Tài chính:
Chức năng của bộ phận tài chính bao gồm việc phân tích lập kế hoạch, kiểm traviệc thực hiện kế hoạch tài chính và tình hình tài chính của doanh nghiệp Bộ phậntài chính có ảnh hưởng sâu rộng trong toàn doanh nghiệp Khi phân tích tài chính cầnchú ý đến các nội dung: khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn; tổng nguồn vốncủa doanh nghiệp; tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư; khả năng tận dụng các chiếnlược tài chính; khả năng kiểm soát giá thành; việc lập kế hoạch giá thành, kế hoạchtài chính và lợi nhuận…
Nhân sự:
Nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng đến sự thành công của doanh nghiệp vìchính con người thu thập dữ liệu, hoạch định mục tiêu, lựa chọn, thực hiện và kiểmtra chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Mức độ chuyên môn, tư cách đạo đức,tay nghề, kinh nghiệm của nguồn lực quyết định mức độ khả thi của những chiếnlược được hoạch định, có ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn chiến lược của doanhnghiệp
Cơ sở vật chất:
Trang 14Cơ sở vật chất sẽ quyết định khả năng thực hiện thành công chiến lược cũng nhưhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đây cũng là yếu tố đảm bảo thực hiện thànhcông chiến lược thâm nhập thị trường Các yếu tố chuẩn bị về cơ sở vật chất rất quantrọng, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh cần chuẩn bị kỹ lưỡng, đáp ứngnhu cầu sản xuất
* Thiết lập các mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược:
Mục tiêu ngắn hạn( mục tiêu thường niên) là những trạng thái, những cột mốc,
những tiêu thức cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạt được hàng năm để đạt được cácmục tiêu dài hạn Các mục tiêu này có vai trò rất quan trọng trong việc thực thi chiếnlược:
Yêu cầu của các mục tiêu ngắn hạn là phải có sự nhất quán logic và sự hợp lý của
tổ chức và các nhân
Các mục tiêu ngắn hạn cần thiết cho việc triển khai chiến lược Chúng tuân theonguyên tắc SMART:
Specific( cụ thể ): mục tiêu phải được thể hiện một cách rõ rang, chi tiết
Measuable( đo lường ): phải được xác định rõ ràng về doanh số, con số cụ thể
Assignable( chuyển giao ): có thể chuyển giao được
Realistic( thực tế ): phải phù hợp với từng giai đoạn, gắn với sự phát triển củadoanh nghiệp
Time-bounded( giới hạn thời gian ): mục tiêu ngắn hạn phải gắn với thời gian
cụ thể để thực hiện mục tiêu đó
* Xây dựng các chính sách trong triển khai chiến lược:
Chính sách trong triển khai chiến lược: là những văn bản hướng dẫn, các quy tắc
và thủ tục đã đặt ra nhằm chỉ ra những giới hạn ( hoặc ràng buộc) về cách thức đạttới mục tiêu chiến lược Các chính sách là những chỉ dẫn cho việc đề ra các quyếtđịnh trong những lĩnh vực hoạt động thường lặp lại nhiều hoặc diễn ra có tính chu kỳtrong quá trình triển khai chiến lược Các chính sách triển khai chiến lược bao gồm:chính sách marketing, chính sách nhân sự, chính sách về tài chính, chính sách R&D,chính sách sản xuất tác nghiệp
Vai trò của các chính sách này là:
Các chính sách là những văn bản hướng dẫn, các quy tắc và thủ tục đã đặt ranhằm chỉ ra những phạm vi, ràng buộc, giới hạn đối với các loại hoạt động quản trị,buộc nhà quản trị phải tuân thủ những chính sách đó trong quá trình triển khai chiếnlược nhằm đạt được mục tiêu đề ra Các chính sách này sẽ làm rõ những gì có thể vàkhông thể làm khi các nhà quản trị thực hiện các mục tiêu của công ty
Các chính sách này bao quát được những mong đợi, kỳ vọng của nhân viên vàcác nhà quản trị trong doanh nghiệp Các chính sách cho phép sự hợp tác đồng bộtrong toàn doanh nghiệp và giữa các phòng ban và nội bộ các phân xưởng Nó đảmbảo cho sự giải quyết mọi vấn đề nảy sinh trong doanh nghiệp một cách nhất quántrong quá trình tổ chức triển khai chiến lược
Một số chính sách cơ bản trong triển khai chiến lược:
Chính sách marketing: là hệ thống các chính sách sản phẩm, chính sách giá,chính sách phân phối, chính sách xúc tiến thương mại, chính sách phân đoạn thịtrường, chính sách định vị sản phẩm Trong đó, chính sách phân đoạn thị trường làchính sách chia thị trường thành những đoạn nhỏ nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu củakhách hàng thông qua các tiêu thức phân chia theo mục đích của vấn đề như: tuổi,
Trang 15giới tính, thu nhập ; chính sách định vị sản phẩm là việc lựa chọn tiêu chí khác biệthoá sản phẩm nhằm tạo ra sự khác biệt của sản phẩm so với những sản phẩm cùngloại
Chính sách nhân sự: Là chính sách mà nhà quản trị gắn việc thành tích vàlương thưởng với việc thực hiện chiến lược Nhà quản trị phải dựa trên mục tiêuhàng năm để xây dựng cơ chế khen thưởng, khuyến khích Việc xây đựng những cơchế trên phải đảm bảo chế độ đãi ngộ thống nhất để tránh sảy ra những mâu thuẫnnội bộ
Chính sách tài chính: Chính sách tài chính nhằm đảm bảo các dòng vốn đượclưu thông một cách trôi chảy trong doanh nghiệp Các nguồn vốn trên có thể xuấtphát từ các khoản lợi nhuận, cổ phần và các khoản đi vay của doanh nghiệp Doanhnghiệp muốn kinh doanh có hiệu quả thì phải thiết lập được các dự toán ngân sách tàichính hợp lý thông qua việc mô tả chi tiết vốn được cung cấp và chi tiêu ra sao
Chính sách nghiên cứu và phát triển( R&D): Chính sách này bao gồm bachính sách nhỏ là đổi mới sản phẩm, phát triển sản phẩm, đổi mới tiến trình Chínhsách đổi mới sản phẩm là việc đổi mới toàn bộ sản phẩm trước các đối thủ cạnh tranhcủa doanh nghiệp, quá trình này đòi hỏi doanh nghiệp phải có khả năng nghiên cứu
và phát triển cơ bản, phải khai thác nó để triển khai những sản phẩm mới nhằm sanglọc ra sản phẩm có thể thành công nhất; Chính sách phát triển sản phẩm là việc cảithiện chất lượng hoặc đặc tính của sản phẩm hiện hữu Khi áp dụng chính sách này,doanh nghiệp không cần thiết phải áp dụng các kỹ năng nghiên cứu và phát triển cơbản nhưng phải chú ý không để bị coi là một doanh nghiệp sao chép; Chính sách đổimới tiến trình là việc hoàn thiện các tiến trình chế tạo sản phẩm với mục đích giảmchi phí hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm cho doanh nghiệp
* Phân bổ các nguồn lực trong triển khai chiến lược
Nguồn lực trong triển khai chiến lược bao gồm các yếu tố như: tài chính, vật chất,con người, kỹ thuật, công nghệ
Phân bổ nguồn lực ở hai cấp độ:
Cấp độ công ty: những nguồn lực được phân bổ thế nào giữa các bộ phận
chức năng, đối với các đơn vị khác nhau trong tổ chức
Cấp độ kinh doanh: những nguồn lực nên được bố trí như thế nào trong mỗi
chức năng, bộ phận, đối với các đơn vị khác nhau trong tổ chức để đảm bảo chiếnlược được lựa chọn được thực hiện tốt nhất
Phương pháp phân bổ các nguồn lực:
Phân bổ các nguồn lực cấp cty: có nhiều cách giải quyết khác nhau trong việc
phân bổ các nguồn lực tại cấp công ty.Việc lựa chọn cách nào phụ thuộc vào mức độthay đổi của chiến lược và phụ thuộc vào các ưu tiên của tổ chức Ngoài ra nó cònphụ thuộc vào cấu trúc tổ chức và quá trình kiểm soát tổ chức
Quy hoạch nguồn lực tại cấp kinh doanh:làm cho quy hoạch nguồn lực phù hợp với chiến lược thâm nhập thị trường Nhận dạng nguồn lực bao gồm các đòi hỏi nguồn lực chi tiết và định dạng nguồn lực Quy hoạch nguồn lực tại cấp kinh doanh
phù hợp với các nguồn lực sẵn có và phù hợp giữa các nguồn lực với nhau
* Thay đổi cấu trúc tổ chức trong triển khai chiến lược:
Cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp là tập hợp các chức năng và quan hệ mang tính
chính thức xác đinh các nhiệm vụ mà mỗi một đơn vị kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 16phải hoàn thành, đồng thời cả các phương thức hợp tác giứa các đơn vị này là mốiquan hệ giữa nhiệm vụ và quyền hạn.
Chiến lược chỉ có thể thực thi thông qua cơ cấu tổ chức, vì thế sau khi xây dựngchiến lược cho công ty các nhà quản trị phải thực hiện ngay bước tiếp theo đó là thiết
kế cơ cấu tổ chức Các hoạt động tạo giá trị của mỗi thành viên sẽ ít có ý nghĩa trừkhi có một cơ cấu tổ chức để gắn con người với các nhiệm vụ và kết nối các hoạtđộng của con người vào các bộ phận khác nhau Cơ cấu tổ chức là phương tiện đểcác nhà quản trị có thể phối hợp các hoạt động giữa những chức năng hay các bộphận khác nhau nhằm khai thác đầy đủ các kỹ năng và năng lực của họ
* Phát triển lãnh đạo trong triển khai chiến lược:
Lãnh đạo trong triển khai chiến lược là một hệ thống (quá trình) những tác độngnhằm thúc đẩy những con người hay một tập thể tự nguyện và nhiệt tình thực hiệncác hành độg cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.Lãnh đạo trong triển khai chiến lược là hệ thống các hoạt động trong hiện tại (chỉdẫn, điều khiển, ra quyết định , động viên, điều chỉnh…) để hiện thực hóa tương lai
Lãnh đạo trong triển khai chiến lược có vai trò xây dựng và phát triển các môi
trường và chiến lược của doanh nghiệp Lãnh đạo thực chất nói đến việc thúc đẩymọi người hành động nhằm đạt được mục tiêu chiến lược, và còn nhằm trả lời câu
hỏi: làm gì? Như thế nào? Người lãnh đạo phải có những giải pháp mang tính
nguyên tắc nhằm hoàn thiện phương pháp quản lý, khuyến khích và động viên nhânviên làm việc với tinh thần hăng say phấn đấu vì mục đích cá nhân cũng như mụcđích tổ chức
*Phát huy giá trị văn hóa trong quy trình triển khai chiến lược:
Văn hóa trong quy trình triển khai chiến lược là một tập hợp các niềm tin, gía trịđược chia sẻ và học hỏi bởi các thành viên của tổ chức, được xây dựng và truyền bátrong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Văn hóa chi phối cáchthức các thành viên trong doanh nghiệp tác động lẫn nhau và tác động tới các bênliên quan doanh nghiệp Văn hóa hình thành ảnh hưởng thái độ của con người trong
tổ chức
Văn hóa trong quy trình triển khai chiến lược có ảnh hưởng đến khả năng lãnh đạochiến lược của doanh nghiệp, phản ánh nhiệm vụ kinh doanh chiến lược của doanhnghiệp Từ các giá trị văn hóa giúp phát triển các chuẩn mực tổ chức, đó là hướngdẫn hay kỳ vọng quy định các loại hành vi thích hợp của các thành viên trong nhữngtình huống cụ thể và kiểm soát hành vi của các thành viên tổ chức hướng tới cácthành viên khác Kiểm soát thông qua văn hóa có tác động mạnh nhất bởi vì một khicác giá trị này đã được đồng hóa và trở thành một phần của cá nhân, họ sẽ phục tùngcác giá trị của tổ chức
* Kiểm soát, đo lường hiệu quả công tác triển khai chiến lược:
Kiểm soát công tác triển khai chiến lược là quá trình đo lường và lượng giá các kếtquả chiến lược, thực thi những hoạt động điều chỉnh để đảm bảo thực hiện các mụctiêu chiến lược và đáp ứng với những điều kiện thay đổi của môi trường
Kiểm soát, đo lường hiệu quả công tác triển khai tổ chức có vai trò đảm bảo thựchiện được các mục tiêu chiến lược đã định, điều này đòi hỏi phải kiểm soát thườngxuyên quá trình triển khai chiến lược Kiểm soát, đo lường hiệu quả còn cho phépcác nhà quản trị giám sát đánh giá các hoạt động của các bộ phận, các chức năngcũng như mỗi cá nhân trong doanh nghiệp đồng thời cho phép doanh nghiệp tự điều
Trang 17chỉnh để đảm bảo thực hiện chiến lược và nâng cao hoạt động doanh nghiệp Khôngnhững vậy, quá trình trên còn cho phép các nhà quản trị chiến lược đánh giá xemcông ty có đạt được sự vượt trội về hiệu quả chất lượng, sự cải tiến, đáp ứng kháchhàng và thực thi chiến lược của nó thành công hay không
Trang 18CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC
KINH TẾ THÁI BÌNH DƯƠNG VIỆT NAM ( INIDEC)
2.1 Phương pháp nghiên cứu:
2.1.1 Thu thập dữ liệu:
2.1.1.1 Dữ liệu sơ cấp:
Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu tình hình triển khai chiến lược thâm nhập thịtrường tại công ty INIDEC, tôi sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm thông quacác phiếu điều tra khảo sát Nội dung của phiếu điều tra khảo sát tập chung vào côngtác hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường tại công ty INIDEC trong 3năm từ 2007 đến 2009
Đối tượng điều tra: Các nhân viên trong công ty INIDEC Sau đây là danh sách các đốitượng được phỏng vấn và chức vụ của họ trong công ty
2 Phạm Quang Giang Phó giám đốc công ty
3 Nguyễn Thị Kim Hoa Trưởng phòng tiếp thị
4 Nguyễn Khánh Thành Phó phòng kinh doanh
5 Lê Thành Đạt Trưởng phòng dự án đầu tư
6 Kiều Quang Hải Trưởng phòng kỹ thuật
7 Đỗ Thị Hoài Thu Trưởng phòng kinh doanh
Bảng 2.1:Danh sách các đối tượng điều tra phỏng vấn
Cách thức tiến hành: Các phiếu điều tra khảo sát được gửi cho các bộ phận lãnh đạo
công ty hoặc trưởng, phó bộ phận tổ chức quản trị kinh doanh và các bộ phận khác,hoặc gửi tới những nhân viên có kinh nghiệm trong công ty Sau đó, các phiếu điềutra này sẽ được tổng hợp lại, xử lý và đưa vào cơ sở dữ liệu của phần mềm SPSS để
xử lý và phân tích
Mẫu phiếu điều tra khảo sát: Được đính kèm trong phần phụ lục
Số lượng phiếu điều tra khảo sát: Phát ra 7 phiếu, thu về 7 phiếu Các phân tích và
thống kê trong chương này chủ yếu dựa trên kết quả xử lý thông tin từ 7 phiếu này
Phương pháp phỏng vấn: Nhằm tìm hiểu sâu hơn về các vấn đề liên quan đến hoạt
động triển khai chiến lược thâm nhập thị trường tại công ty INIDEC Phương phápphỏng vấn này được tiến hành bằng cách phỏng vấn những người có chuyên môn caotrong công ty
Trang 19 Các tài liệu liên quan đến hoạch định chiến lược, đường nối của công ty trongviệc phát triển và thâm nhập thị trường.
Sưu tầm các báo cáo, đánh giá về công ty INIDEC
Sưu tầm các thông tin trên website của công ty: http://www.inidec.com/
2.1.2 Phân tích dữ liệu:
Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS là phần mềm chuyên dụng xử
lý thông tin sơ cấp thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn Các câu hỏi về mức độquan trọng hoặc ưu tiên (đánh giá thứ tự độ quan trọng và ưu tiên với 1 là quan trọngnhất) được sử lý theo phương pháp trị số trung bình, biến nào có trị số trung bìnhthấp hơn thì được đánh giá quan trọng hơn Đối với các câu hỏi về tính tỷ lệ phầntrăm số người đồng ý với ý kiến đó, quy ước 1 là đồng ý, 0 là không đồng ý Qua cácthông tin và dữ liệu phân tích được bằng việc sử dụng phần mềm này và tìm ra được
ưu điểm và nhược điểm trong công tác triển khai các chiến lược thâm nhập thịtrường của công ty
Phương pháp định tính: Phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu thập được thông qua
các câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai chiến lược thâm nhập thị trường:
2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài của công ty INIDEC:
2.2.1.1 Môi trường kinh tế:
Khủng hoảng tài chính tại một số nền kinh tế lớn năm 2008 đã đẩy thế giới vàotình trạng suy thoái, làm hẹp thị trường vốn, thị trường lao động và tác động lớn đếnnhiều mặt trong đời sống kinh tế - xã hội ở nước ta Tốc độ tăng trưởng trong nhiềunăm đạt mức tăng trên 8%/năm nhưng do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàncầu đã khiến cho tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội ( GDP) năm 2009 chỉđạt 5,32%, sang đến năm 2010 con số này đã tăng lên thành 6,78% Chỉ số giá tiêudùng ( CPI) bình quân hàng năm tăng cao, nếu ở năm 2009 chỉ số giá tiêu dùng bìnhquân tăng 6,88% so với năm 2008 thì sang năm 2010 con số này đã tăng lên là9,19% Tình hình kinh tế ảm đạm đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp trong cả nước nói chung cũng như công ty INIDEC nói riêng
Ngoài những điểm tối do ảnh hưởng của khủng hoàng kinh tế toàn cầu, nền kinh tếViệt Nam còn có những điểm sáng phải kể đến: ngày 11/01/2007 Việt Nam trở thànhthành viên của tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO), cùng với việc tham gia vàohiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) …đã giúp nước ta chính thức gia nhậpnền kinh tế thị trường Đặc biệt là từ ngày 01/01/2009, Việt Nam chính thức mở cửahoàn toàn thị trường dịch vụ nên thị trường của các doanh nghiệp sẽ ngày càng được
mở rộng
2.2.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật:
Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có sự ổn định về chính trị, Chính sáchpháp luật của Việt Nam đang ngày càng được hoàn thiện để tiếp cận với luật phápquốc tế cũng như trong khu vực Để quản lý nền kinh tế, nhà nước sử dụng hệ thốngpháp luật, cơ chế quản lý hoặc các chính sách vĩ mô để điều tiết Tùy theo hoàn cảnh
cụ thể của từng thị trường, khu vực mà nhà nước sử dụng những chính sách khácnhau Đối với ngành thương mại điện tử, Bộ Công Thương đã triển khai Kế hoạchtổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006 – 2010 ( được Thủ tướngChính phủ phê duyệt tai Quyết định số 222/2005/QĐ – TTg ngày 15/9/2009) Các
Trang 20chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước có thể tạo lợi thế hoặc bất lợi trong kinhdoanh Các chính sách của chính phủ tạo điều kiện thuận lợi:
Những văn bản quy phạm pháp luật thuộc hệ thống luật giao dịch điện tử đãtương đối được hoàn thiện Điển hình như thông tư số 09/2008/TT-BCT về hướngdẫn Nghị định thương mại điện tử về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trênwebsite thương mại điện tử
Luật về công nghệ thông tin và các văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo nênmột hành lang pháp lý thuận lợi cho việc triển khai các khía cạnh liên quan đến hạtầng công nghệ thông tin của hoạt động ứng dụng thương mại điện tử
2.2.1.3 Môi trường công nghệ:
*Những trở ngại cho việc ứng dụng thương mại điện tử tại Việt Nam:
Hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông được đánh giá là vấn đề trở ngạilớn nhất trong việc ứng dụng thương mại điện tử ( theo báo cáo Thương Mại Điện
Tử năm 2008) Mặc dù trong các năm 2007 – 2009 hạ tầng công nghệ thông tin vàtruyền thông không ngừng được cải thiện nhưng vẫn gặp phải các sự cố như: mạng bịngắt, tốc độ đường truyền chậm
Những giải pháp thanh toán trực tuyến là một trở ngại lớn đối với khách hàng.Nguyên nhân là do khách hàng có xu hướng sử dụng tiền mặt trong giao dịch chứkhông quen giao dịch qua các loại thẻ thanh toán trực tuyến, thanh toán qua tài khoản
di động…
Tâm lý của phần lớn người tiêu dùng, doanh nghiệp coi việc ứng dụng thươngmại điện tử không phải là vấn đề cần thiết Đối với người tiêu dùng, họ có thói quenmua sắm trực tiếp tại các chợ, siêu thị…Đối với các doanh nghiệp kinh doanh truyềnthống, đối với họ thương mại điện tử chưa đem lại nhiều lợi nhuận cũng như thươnghiệu cho doanh nghiệp của họ
* Những thuận lợi cho việc ứng dụng thương mại điện tử tại Việt Nam:
Tốc độ phổ cập Internet ngày càng lan rộng trong hệ thống dân cư đặc biệt làtrong độ tuổi thanh thiếu niên Internet đã trở thành phương tiện giao tiếp, phươngtiện cung cấp thông tin phổ biến trong xã hội Theo kết quả nghiên cứu của Yahoo tại
4 thành phố lớn của Việt Nam cho thấy thời gian sử dụng internet ngày càng có xuhướng tăng lên ( từ 43 phút năm 2008 lên 86 phút năm 2009) và đang có sự chuyểndịch từ việc sử dụng internet tại các quán cà phê, quán internet sang sử dụng internettại nhà
Kết quả điều tra với 1600 doanh nghiệp trên cả nước của Bộ Công Thươngtrong năm 2008 cho thấy, hầu hết các doanh nghiệp đã triển khai ứng dụng thươngmại điện tử ở những mức độ khác nhau Đầu tư cho thương mại điện tử đã được chútrọng và mang lại hiệu quả rõ ràng cho doanh nghiệp
2.2.1.4 Môi trường cạnh tranh:
Việt Nam là một nước có dân số hơn 85 triệu người, với kết cấu dân số trẻ, tốc độtăng trưởng kinh tế cao Với những thuận lợi về kinh tế - chính trị cùng với nền vănhóa – xã hội tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam được coi là môi trường kinhdoanh tiềm năng đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử Ngànhthương mại điện tử là ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh và chưa có dấu hiệu bãohòa cùng với đó là việc các doanh nghiệp ngày càng thấy được tầm quan trọng củaviệc ứng dụng thương mại điện tử đã làm cho sự cạnh tranh trong ngành ngày càngtrở lên gay gắt
Trang 21Do nắm bắt được xu hướng và sự tăng trưởng trong toàn nghành, các doanhnghiệp tham gia vào việc cung cấp các ứng dụng thương mại điện tử ngày càngnhiều Tuy nhiên đây là một ngành còn khá mới mẻ nên đối thủ kinh doanh củadoanh nghiệp chưa nhiều và phần lớn là các doanh nghiệp nhỏ Đối thủ cạnh tranhcủa doanh nghiệp là tất cả những doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực phát triểnphần mềm, thiết kế website, quảng cáo trực tuyến
2.2.2 Phân tích các nhân tố môi trường nội bộ công ty INIDEC:
2.2.2.1 Về tài chính:
Công ty INIDEC là một công ty cổ phần kinh doanh trong lĩnh vực thương mạiđiện tử có quy mô nhỏ Công ty INIDEC được thành lập vào tháng 6 năm 2006 theoluật doanh nghiệp Việt Nam với số vốn điều lệ đăng ký là 500 triệu Năm 2010 công
ty đã tăng số vốn điều lệ đăng ký lên 5 tỷ đồng Tính đến ngày 31/12/2008 các chỉtiêu chủ yếu của công ty này như sau:
Tổng tài sản : 5.023 triệu đồng
Vốn chủ sở hữu : 4.820 triệu đồng
Trong đó vốn kinh doanh : 3.232 triệu đồng
Chi phí sản xuất kinh doanh 2.234 1.581 1.623
Bảng 2.2: Tình hình tài chính của Công ty ( 2007 – 2009)
Nói chung tình hình tài chính của công ty thuộc tình trạng khó khăn, thiếu vốn lưu
động nghiêm trọng, vốn cố định đầu tư chưa có hiệu quả
Công tác tài chính kế toán còn yếu, chưa phân tích được tài chính để tham mưucho lãnh đạo tìm giải pháp tháo gỡ
Công ty INIDEC là một công ty chỉ thuộc dạng doanh nghiệp nhỏ, chưa đủ nguồnlực cạnh tranh với các công ty khác trong ngành thương mại điện tử
2.2.2.2 Về nhân sự:
Công ty INIDEC có đội ngũ nhân viên vẫn còn hạn chế, tuy nhiên những nhânviên này được đào tạo một cách bài bản, có kinh nghiệm trong kinh doanh thươngmại điện tử - lĩnh vực công nghệ thông tin, có khả năng tiếp thu thành tựu công nghệtrong ngành một cách nhanh chóng, thống kê về tình hình lao động trong đơn vị nhưsau:
Tổng số lao động trong toàn công ty là 46 người, trong đó có:
Đại học về các ngành kinh tế 20 người
Đại học về ngành công nghệ thông tin 10người
Trình độ cao đẳng, trung cấp 16 người Qua việc khảo sát tại công ty rút ra một số nhận xét sau:
Những nhân viên thuộc các ngành kinh tế là những cán bộ có trình độ chuyênmôn tốt, có kinh nghiệm trong công việc, tinh thần trách nhiệm
Nhân viên văn phòng đông nhưng khối lượng công việc ít cần phải giảm bớt
Thiếu trầm trọng đội ngũ nhân sự chất lượng cao trong lĩnh vực quản trị,marketing, kinh doanh
Đội ngũ nhân viên kỹ thuật có tay nghề cao bị thiếu nghiêm trọng