1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

065 hoàn thiện chương trình xúc tiến TMĐT của công ty cổ phần thương mại và truyền thông doanh nhân việt qua website cameramienbac com

32 395 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện chương trình xúc tiến TMĐT của công ty cổ phần thương mại và truyền thông Doanh Nhân Việt qua website cameramienbac.com
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Đề tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 637,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn quản trị rủi ro, luận văn khách sạn, luận văn du lịch vip, chuyên đề khách sạn du lịch, luận văn quản trị trực tuyến, chuyên đề dịch vụ bổ sung

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.

1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu hoàn thiện chương trình xúc tiến

TMĐT của website cameramienbac.com

Sau 5 năm triển khai Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử (TMĐT)giai đoạn 2006-2010 được chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 222/2005/QĐ –TTgngày 15/9/2005, TMĐT Việt Nam đã có sự phát triển mạnh về chất và đang từng bước

đi vào cuộc sống, góp phẩn tích cực vào sự phát triển chung của đất nước

Điểm nổi bật trong ứng dụng TMĐT năm 2009 là tỷ kệ sử dụng các phần mềmphục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh có xu hướng tăng Ngoài 92% DN sửdụng phần mềm kế toán, các DN đã mạnh dạn đầu tư, triển khai nhiều phần mềmchuyên dụng khác như phần mềm quản lý nhân sự (43%), quản lý chuỗi cung ứng(32%), quản lý khách hàng (27%)

Hiệu quả của việc ứng dụng TMĐT là rất lớn Với chi phí đầu tư cho TMĐT vàCNTT chỉ chiếm khoảng 5% tổng chi phí, nhưng trung bình 33% doanh thu của doanhnghiệp là từ các đơn đặt hàng qua các phương tiện điện tử và doanh nghiệp cũng dành28% chi phí mua hàng qua các kênh điện tử

Đồng thời, “Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam 2009” cho thấy rằng TMĐT

đã trở thành một công cụ quan trọng giúp các doanh nghiệp Việt Nam cắt giảm chiphí, tăng năng lực cạnh tranh trong môi trường toàn cầu cạnh tranh gay gắt

Trong đó phải kể đến chi phí tiết kiệm được từ hoạt động marketing của cácdoanh nghiệp Việc sử dụng các phương tiện điện tử, công nghệ vào hoạt độngmarketing nói chung đã trở thành xu thế của thế kỷ 21 Ngoài việc tiết kiệm chi phí chi

DN, các hoạt động Emarketing và xúc tiến TMĐT còn mang lại hiệu quả quảng bá

DN, quảng bá sản phẩm và làm tăng khách hàng, tăng doanh thu cho DN Từ đó, làmtăng sức cạnh tranh cho DN

Công ty Cổ Phần Thương mại và Truyền Thông Doanh Nhân Việt được thànhlập mong muốn trở thành đối tác tin cậy của tất cả các doanh nghiệp trong thiết kế,xây dựng và duy trì các hệ thống thông tin một cách hiệu quả nhất Qua nhiều nămphát triển và lớn mạnh, công ty đã tạo lập được uy tín vững vàng trên thị trường.Doanh Nhân Việt đã và đang trở thành cái tên quen thuộc của rất nhiều quý khách

Trang 2

hàng Công ty đã thành lập website cameramienbac.com để giới thiệu cho khách hàngcác sản phẩm của công ty, hình ảnh, thương hiệu của công ty.

Website cameramienbac.com cung cấp cho khách hàng thông tin về sản phẩm,dịch vụ của công ty từ đó khách hàng có thêm hiểu biết về những sản phẩm camera,thiết bị báo cháy, thiết bị chống trộm Vì những sản phẩm này rất khó sử dụng đối vớicác gia đình nên thông qua website cameramienbac.com khách hàng có thể biết thêm

về tính năng, cách sử dụng sản phẩm

Sau quá trình thực tập tại công ty và tìm hiểu hoạt động kinh doanh của DN trênwebstie cameramienbac.com Tác giả nhận thấy, Doanh Nhân Việt đã triển khaichương trình xúc tiến TMMDT nhưng vẫn còn những mặt hạn chế

Chính vì vậy, Tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện chương trình xúc tiến TMĐTcủa công ty cổ phần thương mại và truyền thông Doanh Nhân Việt qua websitecameramienbac.com.” để hoàn thiện chương trình xúc tiến TMĐT tại websitecameramienbac.com

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Đề tài tập trung vào nghiên cứu hoạt động xúc tiến TMĐT tại websitecameramienbac.com để từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện chương trình xúctiến TMĐT của website cameramienbac.com

Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm có:

- Nghiên cứu đối tượng KH nhận tin trọng điểm

- Nghiên cứu mục tiêu của chương trình xúc tiến TMĐT

- Nghiên cứu các công cụ xúc tiến

- Nghiên cứu quy trình triển khai xúc tiến TMĐT

- Nghiên cứu việc kiểm soát chương trinh xúc tiến TMĐT

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Đề tài làm rõ 3 mục tiêu bao gồm:

- Hệ thống hóa về những lý luận cơ bản của xúc tiến TMĐT

- Trên cơ sở lý luận kết hợp điều tra thực tế; tiến hành phân tích điều kiện thực trạnghiện tại của chương trình xúc tiến TMĐT của website cameramienbac.com

Trang 3

- Trên cơ sở thực trạng triển khai chương trình xúc tiến TMĐT của websitecameramienbac.com, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện chương trình xúc tiếnTMĐT tại website cameramienbac.com.

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là công cụ và chương trình xúc tiến TMĐT của Công ty

Cổ phần Thương mại và Truyền thông Doanh Nhân Việt qua websitecameramienbac.com

1.5. Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu

1.5.1. Một số khái niệm cơ bản

1.5.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử.

Có nhiều khái niệm về TMĐT, cụ thể

Theo Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc (OECD) đưa ra

định nghĩa TMĐT: “TMĐT được định nghĩa là các giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như Internet”.

Theo Tổ chức Thương mại thế giới WTO định nghĩa: “TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm được giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet”.

Trang 4

Theo Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về TMĐT : “ TMĐT được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý

và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng văn bản, âm thanh và hinh ảnh”.

Tóm lại “TMĐT là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua mạngInternet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khác”

1.5.1.2 Khái niệm về marketing điện tử.

Có nhiều khái niệm về marketing điện tử, cụ thể

Theo Philip Kotler: Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng đề đáp ứng nhu cầu dựa trên các phương tiện điện tử và Internet.

Theo Strauss, El-Ansary và Frost: Marketing điện tử là việc ứng dụng hàng loạt các CNTT vào marketing truyền thống, cụ thể:

 Chuyển đổi chiến lược marketing nhằm gia tăng giá trị khách hàng thôngqua những chiến lược phân đoạn, xác định thị trường mục tiêu, khác biệthoá và định vị hiệu quả hơn

 Lập kế hoạch và thực thi các chương trình về sản phẩm, phân phối, giá vàxúc tiến thương mại hiệu quả hơn

 Tạo ra những phương thức trao đổi mới giúp thoả mãn nhu cầu và mục tiêucủa khách hàng

Tóm lại “Marketing thương mại điện tử là quá trình thực hiện các chức năngcủa marketing truyền thống thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và cácphương tiện điện tử khác”

1.5.1.3 Khái niệm và đặc điểm xúc tiến thương mại điện tử

Khái niệm xúc tiến thương mại điện tử (xúc tiến TMĐT): xúc tiến TMĐT là sự tích hợp công nghệ với hoạt động xúc tiến, là một tiến trình chức năng chéo cho việc hoạch định, thực thi và kiểm soát các phương tiện truyền thông; được thiết kế nhằm thu hút, duy trì và phát triển khách hàng.

Xúc tiến TMĐT bao gồm các thông điệp được gửi qua Internet và các ứng dụngCNTT khác đến với khách hàng

o Đặc điểm của xúc tiến TMĐT:

Trang 5

Xúc tiến TMĐT mang những đặc điểm của xúc tiến truyền thống và mangnhững đặc điểm riêng có của xúc tiến TMĐT.

 Đặc điểm riêng:

 Tốc độ truyền tải thông điệp nhanh và hiệu quả hơn

 Hiệu quả tương tác cao ( Truyền thông MKT tích hợp-IMC) là tiến trìnhchức năng chéo:

- Mọi liên lạc mà khách hàng có với DN hoặc đại diện của DN đều giúpích cho việc tạo nên hình ảnh nhãn hiệu của DN

- Dù là liên lạc qua hình thức nào: qua nhân viên, website, quảng cáotrên tạp chí, catalogue, chuỗi cửa hàng phân phối hoặc qua sản phẩmcũng giúp cho khách hàng định hình được hình ảnh của DN đó

1.5.2 Phân định nội dung nghiên cứu

1.5.2.1 Xác định đối tượng khách hàng nhận tin trọng điểm

Chương trình xúc tiến TMĐT là phải xác định được đối tượng khách hàngnhận tin trọng điểm, điều đó phải trả lời được các câu hỏi sau:

KH mục tiêu chính là những đối tượng mà DN tập trung, hướng tới Tập trungvào nhóm khách hàng mục tiêu là một trong số các yêu cầu đối với bất kỳ doanhnghiệp nào

Muốn xác định được KH mục tiêu thì trước hết DN phải tiến hành phân đoạnthị trường và xác định được thị trường mục tiêu của mình.Các tiêu thức chính trongphân đoạn thị trường điện tử gồm : phân đoạn theo tiêu thức địa lý, phân đoạn theotiêu thức nhân khẩu học, phân đoạn theo tiêu thức tâm lý và phân đoạn theo tiêu thứchành vi Khi đã xác định được nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêu này, DN

có thể tiến hành các chiến lược marketing hướng về họ, giúp họ nhận thấy họ chính làđối tượng phục vụ của công ty KH sẽ mua sản phẩm hay sử dụng dịch vụ của DN nếu

họ cảm thấy bạn biết những gì họ muốn, những thứ họ cần

1.5.2.2 Xác định mục tiêu của xúc tiến thương mại điện tử

Thông thường, mục tiêu của chương trình xúc tiến TMĐT là:

 Quảng bá hình ảnh của website,hình ảnh công ty trên internet đến khắp thế giới

 Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng hình ảnh, thương hiệu trêninternet nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ

Trang 6

 Đẩy mạnh công tác tuyển dụng, đào tạo, huấn luyện nâng cao năng lực củanhân viên khả năng làm việc trên internet.

 Gia tăng lợi nhuận thu được

1.5.2.3 Lựa chọn công cụ xúc tiến thương mại điện tử

a) Quảng cáo trực tuyến.

Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua cácphương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục vềsản phẩm hoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền

Bản chất của quảng cáo trực tuyến (QCTT) cũng tương tự như quảng cáotruyền thông nhưng nó được thực hiện trên nền tảng Internet như: qua website, e-mail…

Quảng cáo là hoạt động phải trả tiền nên việc DN đưa ra các banner tại websitecủa mình không được coi là QCTT

 Các mô hình quảng cáo trực tuyến:

 Quảng cáo qua thư điện tử

 Quảng cáo không dây

 Banner quảng cáo

b) Xúc tiến bán điện tử.

Xúc tiến bán là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng quà hoặctặng tiền mà giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất tới tay ngườitiêu dùng

 Các hoạt động của xúc tiến bán:

 Hạ giá

 Khuyến khích dùng thử sản phẩm mẫu

 Phát coupon

 Các chương trình khuyến mại như thi đua có thưởng và giải thưởng

 Xúc tiến bán trên Internet chủ yếu thực hiện 2 hoạt động:

 Phát coupon, khuyến khích dùng thử sản phẩm mẫu

 Tổ chức chương trình khuyến mại

 Khác biệt cơ bản giữa xúc tiến bán truyền thống và xúc tiến bán điện tử:

Trang 7

 Xúc tiến bán truyền thống chủ yếu hướng trực tiếp đến các DN trong hệthống kênh phân phối.

 Xúc tiến bán điện tử hướng trực tiếp đến người tiêu dung

c) Quan hệ công chúng điện tử ( MPR).

Marketing quan hệ công chúng (Marketing Public Relations – MPR) bao gồmmột loại các hành động được thực hiện nhằm tạo được cái nhìn tích cực và thiệnchí về hình ảnh sản phẩm, dịch vụ và công ty với các đối tượng có liên quan đếnDN

 Các hoạt động của MPR:

 Quảng bá nhãn hiệu

 Tổ chức các chương trình sự kiện nhằm tạo được sự ủng hộ tích cực từ phíakhách hàng mục tiêu

 Marketing quan hệ công chúng điện tử dựa trên nền tảng Internet bao gồm:

 Xây dựng nội dung trên website của DN

 Xây dựng cộng đồng điện tử

 Các sự kiện trực tuyến

d) Maketing điện tử trực tiếp( MKT điện tử trực tiếp).

MKT trực tiếp bao gồm tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếp đến ngườinhận là khách hàng của DN (bao gồm người tiêu dùng và doanh nghiệp), được sửdụng để giúp DN nhận được những phản ứng đáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng,lời yêu cầu cung cấp thêm thông tin, hay một cuộc đến thăm gian hàng của DNnhằm mục đích mua sản phẩm, dịch vụ đặc thù của DN

 Các hoạt động của MKT trực tiếp:

 MKT qua điện thoại, gửi thư và catalogue qua bưu điện

 Các quảng cáo qua banner và các hình thức quảng cáo và xúc tiến bán

mà khác mà nỗ lực để có được phản ứng hồi đáp trực tiếp

 Marketing điện tử trực tiếp được thực hiện dựa trên cơ sở nền tảng của Internet,bao gồm các hoạt động:

 Email

 Marketing lan truyền

 SMS

Trang 8

1.5.2.4 Xây dựng quy trình triển khai xúc tiến thương mại điện tử

Muốn thực hiện bất kỳ một chương trình nào đó cần phải có một quy trình triểnkhai chương trình đó một cách hợp lý Do vậy muốn có một chương trình xúc tiếnTMĐT tốt thì cần phải có một quy trình triển khai xúc tiến TMĐT hoàn chỉnh

Các bước của quy trình triển khai xúc tiến TMĐT:

- Xác định thời gian của chương trình xúc tiến TMĐT

- Xác định các giai đoạn cụ thể của chương trình xúc tiến TMĐT

- Xác định mục tiêu của từng giai đoạn của chương trình xúc tiến TMĐT

- Thực hiện từng giai đoạn của chương trình xúc tiến TMĐT

- Tổng kết kết quả từng giai đoạn của chương trình xúc tiến TMĐT

- Tổng kết kết quả của chương trình xúc tiến TMĐT

Bên cạnh việc thực hiên chương trình xúc tiến TMĐT theo các bước trên, cầnphải biết kết hợp các công cụ xúc tiến TMĐT cho từng giai đoạn của chương trình xúctiến TMĐT( một giai đoạn có thể một, hai hoặc nhiều hơn công cụ xúc tiến TMĐT để

có thể thực hiện tốt giai đoạn đó)

Phân bổ nguồn lực cho từng giai đoạn cụ thể của chương trình xúc tiến TMĐT (gồm nguồn nhân lực, tài chính)

1.5.2.5 Kiểm soát xúc tiến thương mại điện tử

Có một chương trình xúc tiến TMĐT tốt, ngoài một quy trình triển kkhai xúctiến TMĐT hoàn chỉnh cần phải thực hiện việc kiểm soát xúc tiến TMĐT nữa Cụ thể:

- Đo lường kết quả của chương trình xúc tiến TMĐT

- Từ kết quả chương trình xúc tiến TMĐT tiến hành so sánh kết quả đạt được với mụctiêu của chương trình xúc tiến TMĐT

Trang 9

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT

QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG WEBSITE

CAMERAMIENBAC.COM 2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Mọi hoạt động nghiên cứu, phân tích, thống kê đều phải có dữ liệu Dữ liệucàng đầy đủ, chính xác bao nhiêu thì việc phân tích ngày càng chính xác bấy nhiêu Dữliệu bao gồm dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp

Do đó có hai phương pháp thu thập dữ liệu: phương pháp thu thập dữ liệu sơcấp, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

2.1.1.1 Dữ liệu sơ cấp.

Đó là những dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu, và thu thập trực tiếp từcác đơn vị của tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra thống kê

Nội dung:

Phát phiếu điều tra trắc nghiệm cho nhân viên tại Công ty Cổ phần Thương mại

và Truyền thông Doanh Nhân Việt website cameramienbac.com: điều tra 5 nhân viên

Phát phiếu điều tra trắc nghiệm cho khách hàng của Công ty Cổ phần Thươngmại và Truyền thông Doanh Nhân Việt website cameramienbac.com: điều tra 30khách hàng

- Các nhân viên được điều tra thuộc phòng kinh doanh và phòng marketing

- Khách hàng được điều tra đều là các hộ gia đình đã từng mua sản phẩm củaDN

Thời gian tiến hành thu thập: từ ngày 3/4/2011 đến ngày 16/4/2011.

Kết quả: thu được đầy đủ 5 phiếu điều tra nhân viên, 30 phiếu điều tra KH

( Mẫu phiếu điều tra kèm theo phần phụ lục)

2.1.1.2 Dữ liệu thứ cấp.

Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã được thu thập cho một mục đích nào đó, đã

có sẵn ở đâu đó và có thể sử dụng được cho quá trình nghiên cứu

 Nội dung:

Trang 10

Thu thập thông tin trên Internet, báo cáo TMĐT, luận văn liên quan đến xúctiến TMĐT, các bài báo, văn bản viết về cameramienbac.com.

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:

Dữ liệu có được sẽ được tổng hợp, thống kê, phân tích và đánh giá Dữ liệu sẽđược chia ra thành nhiều nhóm theo những tiêu chí khác nhau để thuận tiện cho việcphân tích và đánh giá Đồng thời, việc phân nhóm dữ liệu theo các tiêu chí của đề tàinhư: các loại dịch vụ ứng dụng TMĐT, hiệu quả dịch vụ…sẽ nhận dạng nhanh chóngcác vấn đề còn tồn tại va từ đó sẽ đưa ra giải pháp phù hợp Việc phân tích dữ liệu rấtquan trọng Dữ liệu sau khi được phân tích sẽ trở thành thông tin có ích cho ra quyếtđịnh quản trị nói chung và việc hoàn thành chuyên đềnói riêng

Các phương pháp phân tích và xử lí dữ liệu:

Nghiên cứu định tính cung cấp thông tin toàn diện về các đặc điểm của môi trường

xã hội nơi nghiên cứu được tiến hành Đời sống xã hội được nhìn nhận như một chuỗicác sự kiện liên kết chặt chẽ với nhau mà cần được mô tả một cách đầy đủ để phản ánhđược cuộc sống thực tế hàng ngày

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến chương trình xúc tiến TMĐT của website cameramienbac.com

2.2.1 Tổng quan về website cameramienbac.com

Tên giao dịch : Công ty Cổ Phần Thương Mại & Truyền Thông DOANH NHÂN

VIỆT

Tên Tiếng Anh: VIET BUSINESSMAN COMMUNICATIONS AND TRADING

JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt : Viet D&T,JSC

Địa điểm trụ sở: 81 Nguyễn Phong Sắc - Cầu Giấy - Hà Nội

Trang 11

Tel: (043).754.9985 – Fax : (043).7549987

Vốn điều lệ công ty: 10.000.000.000 đ

Giấy chứng nhận đăng ký thuế: Cục thuế TP Hà Nội cấp ngày 16 tháng 12 năm

2008

Website : http://cameramienbac.com/

Công ty Cổ Phần Thương Mại & Truyền Thông Doanh Nhân Việt (viết tắt làViet D&T) được sáng lập vào ngày 08/12/2008 Viet D&T là một công ty trẻ đã trảiqua một giai đoạn hình thành và phát triển đầy khó khăn nhưng với đội ngũ nhân viênchuyên nghiệp, có tinh thần sáng tạo, quyết tâm cao, dám nghĩ, dám làm và cách quản

lý hiện đại, chỉ trong một thời gian ngắn Viet D&T đã dần khẳng định được vị thế củamình trên thị trường

Viet D&T tập trung vào việc phát triển và triển khai các sản phẩm công nghệchất lượng cao để phục vụ công việc quản lý, kinh doanh của các tổ chức và doanhnghiệp tại Việt Nam Viet D&T đảm bảo phát huy tối đa hiệu quả của việc ứng dụngcông nghệ thông tin trong các tổ chức và doanh nghiệp

Công ty đã thành lập website cameramienbac.com để giới thiệu cho khách hàngcác sản phẩm của công ty, hình ảnh, thương hiệu của công ty Trên websitecameramienbac.com khách hàng có thể tham khảo gi sản phẩm, đặc tính sản phẩm,cách sử dụng sản phẩm mà cameramienbac.com cung cấp

Hình 2.1 : Sơ đồ bộ máy công ty

(Nguồn: phòng nhân sự của công ty)

Hội đồng quản trị

Ban Giám Đốc

Phòng kinh doanhPhòng Nhân sự

Phòng đồ họaPhòng marketing

Trang 12

Nhận xét: cameramienbac.com đã phân bổ kết cấu bộ máy khá hợp lý Mỗi bộ phận

của DN đều được giao nhiệm vụ riêng

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả doanh thu

2 Tổng tài sản ( VNĐ) 11.411.000.000 12.764.000.000

3 Lợi nhuận sau thuế ( VNĐ) 302.000.000 689.000.000

(Nguồn: phòng kế toán công ty)

Nhận xét: doanh nghiệp kinh doanh tốt với doanh thu tăng nhanh năm 2010 so với

năm 2009 Lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng gấp đôi năm 2009

2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên ngoài đến chương trìnhxúc tiến TMĐT của website cameramienbac.com

Quyết định số ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số vàdịch vụ chứng thực chữ ký số của Bộ Công Thương 40/2008/QĐ-BCT

Quyết định số ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê về lĩnh vực thương mại điện tử37/2008/QĐ-BCT

Nghị định số 09/2008/TT-BCT hướng dẫn Thương mại điện tử về cung cấp thôngtin và giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử

Các văn bản trên cùng nhiều văn bản liên quan tới thương mại điện tử và côngnghệ thông tin khác được ban hành trong năm 2007 đã góp phần làm cho hệ thốngpháp luật về thương mại điện tử hoàn thiện hơn Tuy vậy, khi đưa vào áp dụng vẫn cònnhiều vướng mắc Mong rằng vấn đề này sẽ sớm được giải quyết trong thời gian tới

2.2.2.2 Môi trường kinh tế

Tỷ lệ lạm phát 2010 tại Việt Nam là 11,75%

Trang 13

Tính chung trong cả năm 2010, giá vàng đã tăng tới 30% trong khi mức tăngcủa đôla Mỹ là xấp xỉ 10%.

Tỷ lệ lạm phát và giá vàng, đô la Mỹ tăng cao gây ra những bất ổn trong nềnkinh tế Việt Nam, gây ra những thách thức lớn đối với thương mại dịch vụ nói chung,TMĐT nói riêng

2.2.2.3 Môi trường văn hóa-xã hội

Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

đã nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích của TMĐT Họ cũng rất muốn ứng dụngTMĐT vào các hoạt động kinh doanh của mình Nhưng có một số khó khăn trở ngạilàm cho họ phải băn khoăn khi đưa doanh nghiệp của mình sang một lĩnh vực hoạtđộng hoàn toàn mới là TMĐT

Tâm lý chung của các doanh nghiệp hiện nay là nhận thức được cần phải ứngdụng TMĐT vào kinh doanh, nhưng làm như thế nào thì đó là một câu hỏi lớn mà đaphần các doanh nghiệp còn chưa có câu trả lời

Trên đây là những thách thức đối với TMĐT tại Việt Nam

2.2.2.4 Môi trường hạ tầng công nghệ-viễn thông

Tính đến hết tháng 3 năm 2008, Việt Nam đứng thứ 17 trong top các quốc gia cónhiều người sử dụng Internet nhất thế giới nhưng đứng thứ 93 thế giới về tỷ lệ người

sử dụng Một điểm khá thú vị là Việt Nam có tốc độ tăng trưởng số người dùnginternet nhanh số 1 thế giới (giai đoạn 2000-2008), tăng 9.561,5 %, gấp 7,8 lần so vớiquốc gia đứng thứ hai

Phần lớn người sử dụng Internet tại Việt Nam là giới trẻ nên đây là điều kiệnthuận lợi cho phát triển TMĐT tại Việt Nam

Các DN ngày càng hiện đại hóa hơn với các thiết bị tự động hóa cao do đó họ cầnnhững sản phẩm giám sát đồng bộ Đó là điều thuận lợi để cameramienbac.com đápứng nhu cầu các DN đó

2.2.3 Thực trạng ảnh hưởng môi trường ngành ảnh hưởng đến chương trình xúc tiến TMĐT của website cameramienbac.com

Đối thủ cạnh tranh: hiện cameramienbac.com có nhất nhiều đối thủ cạnh tranh

trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm thiết bị giám sát, thiết bị báo cháy như:

Trang 14

http://goldcamera.vn, http://camera.vnn.vn, http://www.cameragiamsat.com/,http://www.megabuy.vn Chứng tỏ cạnh tranh trong lĩnh vực này rất khốc liệt.

Bảng 2.2: So sánh với đối thủ cạnh tranh ( Theo kết quả điều tra khảo sát )

Cameramienbac.com Goldcamera.vn Cameragiamsat.com

Ghi chú: E: tuyệt vời, G: tốt, F: trung bình, P: kém

Đối tác: các công ty hàng đầu về thiết bị giám sát, thiết bị báo cháy Nichietsu,

Avtech, Fuho, Panasonic, Lilin; bên cạnh đó còn có các đối tác quảng cáo nhưhangre.com, thitruongthaibinh.com.vn, siêu thị Tín Nghĩa

Bảng 2.3 : Các đối tác cung cấp sản phẩm ( Theo kết quả điều tra khảo sát )

Trang 15

 Khách hàng của cameramienbac.com

- Khách hàng là DN: cửa hàng , siêu thị, bãi đỗ xe, khách sạn

- Khách hàng là hộ gia đình: cameramienbac.com nhắm tới đối tượng KH là nhữnggia đình có thu nhập cao trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh phía Bắc

2.2.4 Thực trạng ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên trong đến chương trình xúc tiến TMĐT của website cameramienbac.com

Để đánh giá thực trạng của các nhân tố môi trường bên trong ảnh hưởng đến chươngtrình xúc tiến TMĐT của website cameramienbac.com ta xét đến điểm mạnh, điểmyếu của cameramienbac.com

Nguồn tài chính lớn: Với số vốn điều lệ là 10 tỷ đồng, công ty đã không ngừng

mở rộng và phát triển kinh doanh

2.2.4.2 Điểm yếu

Năng lực quản lý còn kém chưa phân rõ nhiệm vụ các phòng ban

Đội ngũ marketing còn yếu kém

Đội ngũ phòng thiết kế còn yếu

2.3 Thực trạng ứng dụng và hiệu quả chương trình xúc tiến TMĐT củawebsite cameramienbac.com

2.3.1 Xác định đối tượng khách hàng nhận tin trọng điểm

Qua quá trình điều tra khảo sát, đối tượng khách hàng mà cameramienbac.com hướngtới là:

 Các doanh nghiệp

Trang 16

 Cơ sở sản xuất: các cơ sở sản xuất có nhu cầu đặt thiết bị giám sát tại nơisản xuất, kho hàng.

 Siêu thị: các siêu thị, trung tâm thương mại đặt thiết bị giám sát

 Cửa hàng: các cửa hàng buôn bán các sản phẩm như cửa hàng vàng, linhkiện điện tử

 Hộ gia đình: những gia đình giầu có muốn lắp đặt thiết bị giám sát trong nhà,ngoài cổng

2.3.2 Xác định mục tiêu của xúc tiến thương mại điện tử

Qua quá trình điều tra khảo sát, mục tiêu chương trình xúc tiến TMĐT tạicameramienbac.com là:

 Gia tăng lượng khách hàng truy cập website http://cameramienbac.com

 Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ mà Doanh Nhân Việt cung cấp cho khách hàng

 Trợ giúp khách hàng khi có thắc mắc về sản phẩm

 Tăng doanh thu

2.3.3 Thực trạng sử dụng công cụ xúc tiến thương mại điện tử

2.3.3.1 Quảng cáo trực tuyến

Cameramienbac.com đã sử dụng các công cụ của quảng cáo trực tuyến là:

 Quảng cáo qua thư điện tử

 Quảng cáo không dây

 Banner quảng cáo

Qua dữ liệu điều tra trắc nghiệm, tác giả thu được kết quả nhận xét của nhânviên và KH của cameramienbac.com về mức độ sử dụng các công cụ quảng cáo trựctuyến như sau:

Ngày đăng: 12/12/2013, 14:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 : Sơ đồ bộ máy công ty - 065 hoàn thiện chương trình xúc tiến TMĐT của công ty cổ phần thương mại và truyền thông doanh nhân việt qua website cameramienbac com
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy công ty (Trang 11)
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả doanh thu - 065 hoàn thiện chương trình xúc tiến TMĐT của công ty cổ phần thương mại và truyền thông doanh nhân việt qua website cameramienbac com
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả doanh thu (Trang 12)
Bảng 2.2: So sánh với đối thủ cạnh tranh ( Theo kết quả điều tra khảo sát ) - 065 hoàn thiện chương trình xúc tiến TMĐT của công ty cổ phần thương mại và truyền thông doanh nhân việt qua website cameramienbac com
Bảng 2.2 So sánh với đối thủ cạnh tranh ( Theo kết quả điều tra khảo sát ) (Trang 14)
Hình 2.3 : Mức độ sử dụng công cụ quảng cáo trực tuyến theo đánh giá KH - 065 hoàn thiện chương trình xúc tiến TMĐT của công ty cổ phần thương mại và truyền thông doanh nhân việt qua website cameramienbac com
Hình 2.3 Mức độ sử dụng công cụ quảng cáo trực tuyến theo đánh giá KH (Trang 17)
Hình 2.2 : Mức độ sử dụng công cụ quảng cáo trực tuyến theo đánh giá nhân viên - 065 hoàn thiện chương trình xúc tiến TMĐT của công ty cổ phần thương mại và truyền thông doanh nhân việt qua website cameramienbac com
Hình 2.2 Mức độ sử dụng công cụ quảng cáo trực tuyến theo đánh giá nhân viên (Trang 17)
Hình 2.5 : Mức độ sử dụng công cụ xúc tiến bán điện tử theo đánh giá KH - 065 hoàn thiện chương trình xúc tiến TMĐT của công ty cổ phần thương mại và truyền thông doanh nhân việt qua website cameramienbac com
Hình 2.5 Mức độ sử dụng công cụ xúc tiến bán điện tử theo đánh giá KH (Trang 18)
Hình 2.4 : Mức độ sử dụng công cụ xúc tiến bán điện tử theo đánh giá nhân viên - 065 hoàn thiện chương trình xúc tiến TMĐT của công ty cổ phần thương mại và truyền thông doanh nhân việt qua website cameramienbac com
Hình 2.4 Mức độ sử dụng công cụ xúc tiến bán điện tử theo đánh giá nhân viên (Trang 18)
Hình 2.6 : Mức độ sử dụng công cụ quan hệ công chúng điện tử theo đánh giá nhân - 065 hoàn thiện chương trình xúc tiến TMĐT của công ty cổ phần thương mại và truyền thông doanh nhân việt qua website cameramienbac com
Hình 2.6 Mức độ sử dụng công cụ quan hệ công chúng điện tử theo đánh giá nhân (Trang 19)
Hình 2.7 : Mức độ sử dụng công cụ quan hệ công chúng điện tử theo đánh giá KH - 065 hoàn thiện chương trình xúc tiến TMĐT của công ty cổ phần thương mại và truyền thông doanh nhân việt qua website cameramienbac com
Hình 2.7 Mức độ sử dụng công cụ quan hệ công chúng điện tử theo đánh giá KH (Trang 20)
Hình 2.8 : Mức độ sử dụng công cụ MKT điện tử trực tiếp theo đánh giá nhân viên - 065 hoàn thiện chương trình xúc tiến TMĐT của công ty cổ phần thương mại và truyền thông doanh nhân việt qua website cameramienbac com
Hình 2.8 Mức độ sử dụng công cụ MKT điện tử trực tiếp theo đánh giá nhân viên (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w