1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

064 phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch việt long

39 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch Việt Long
Tác giả Đường Xuân Đức
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Kế Toán – Kiểm Toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 384 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn quản trị rủi ro, luận văn khách sạn, luận văn du lịch vip, chuyên đề khách sạn du lịch, luận văn quản trị trực tuyến, chuyên đề dịch vụ bổ sung

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

1.1.1 Về góc độ lý thuyết

Hiện nay, trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệtthì hiệu quả kinh doanh đang là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra trong thời gian qua (từ cuối năm 2007) và cho đếnnay vẫn chưa chấm dứt đã để lại nhiều bài học lớn cho các nền kinh tế trên thế giới nóichung, các DN nói riêng Do vậy, để có thể tồn tại và phát triển thì bản thân DN cầnphải xác định đúng hướng đi của mình sao cho phù hợp nhất, từ đó nâng cao hơn nữahiệu quả sản xuất kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì vốn là yếu tố hàng đầu mà mỗi DN cầnquan tâm Khi đã huy động được vốn thì vấn đề quản lý và sử dụng vốn kinh doanh saocho có hiệu quả nhất lại là yếu tố quan trọng nhất nhằm phát huy hết hiệu quả của vốn

DN nào biết quản lý, sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả nhất sẽ tồn tại,đứng vững và phát triển trên toàn thị trường Những phần lợi nhuận từ việc sử dụnghiệu quả của nguồn vốn đem lại sẽ được đầu tư, tiến hành để tái sản xuất , kinh doanh

mở rộng quy mô, đưa DN ngày càng phát triển lớn mạnh hơn

ty cổ phần đầu tư xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch Việt Long là cấp thiết

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.

Xuất phát cơ sở lý luận về tầm quan trọng của vốn kinh doanh và sự cần thiết

Trang 2

phải nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn vốn kinh doanh trong DN, từ tình hìnhthực tiễn qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần xúc tiến đầu tư thương mại và du

lịch Việt Long, em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch Việt Long” làm đề tài

nghiên cứu

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa những vấn đề về vốn kinh doanh

và phân tích vốn kinh doanh

Phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổphần xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch Việt Long Từ đó nêu ra những kết quả đãđạt được, những mặt còn tồn tại và nguyên nhân trong việc sử dụng vốn kinh doanhcủa công ty Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm giúp công ty cổ phần xúc tiến đầu tưthương mại và du lịch Việt Long nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần xúc tiến đầu tư thương mại và dulịch Việt Long

- Thời gian nghiên cứu: Số liệu phân tích do đơn vị cung cấp qua 2 năm: 2009

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và khônghạn chế số lượng tối đa

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của

Trang 3

DN trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ

trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này (1) Điều 77

Luật doanh nghiệp 2005

1.5.1.2 Vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy

động sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời (2) Giáo trình

Tài chính doanh nghiệp – PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, Học viện Tài chính – Nhà xuấtbản Tài chính 2008

Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn thì vốn kinh doanh được chia làm 2 loại:Vốn cố định và vốn lưu động

 Vốn cố định

Vốn cố định là chỉ tiêu phản ánh giá trị tính bằng tiền của tài sản cố định bao gồm

TSCĐ hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định vô hình (3) Giáo trình

phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – ĐH Thương Mại – Năm 2006

 Vốn lưu động

Vốn lưu động là biểu hiện giá trị tính bằng tiền của tài sản ngắn hạn sử dụng trong

kinh doanh (4) Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại - ĐH Thương

Mại – Năm 2006

1.5.1.3 Hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi íchkinh tế xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh baogồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩaquyết định

1.5.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánhgiữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà DN sử dụng

Trang 4

trong kỳ kinh doanh (6) Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại - ĐH

Thương Mại – Năm 2006

1.5.2 Phân định nội dung phân tích

1.5.2.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh

1.5.2.1.1 Phân tích khái quát tình hình tăng giảm và cơ cấu tổng vốn kinh doanhNếu tài sản của DN tăng, đồng thời các chỉ tiêu doanh thu bán hàng và lợi nhuậnkinh doanh tăng (so với kế hoạch) hoặc tỷ lệ tăng của doanh thu bán hàng và lợi nhuậnkinh doanh ≥ tỷ lệ tăng của tài sản thì đánh giá là tốt, phản ánh khả năng sản xuất vàquy mô hoạt động kinh doanh của DN tăng Còn trường hợp tài sản của DN tăngnhưng doanh thu bán hàng và lợi nhuận kinh doanh không tăng hoặc tỷ lệ tăng nhỏ hơn

tỷ lệ tăng của tài sản là không hợp lý, DN chưa khai thác tốt tiềm năng của tài sản chohoạt động kinh doanh, năng lực sản xuất và quy mô của DN giảm

Phân tích cơ cấu tài sản để đánh giá được việc đầu tư phân bổ tài sản của DN cóhợp lý hay không; có ảnh hưởng tốt đến tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh haykhông; việc phân tích, đánh giá cơ cấu tài sản kinh doanh căn cứ vào chức năng, nhiệm

vụ và đặc điểm trong hoạt động kinh doanh, chính sách đầu tư vốn của DN

1.5.2.1.2 Phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu vốn lưu động

Nếu tài sản ngắn hạn của DN tăng đồng thời doanh thu bán hàng của DN trong

kỳ tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu bán hàng ≥ tỷ lệ tăng của tài sản ngắn hạn thì đánh giá

là tốt Ngược lại, nếu tài sản ngắn hạn của DN trong kỳ tăng nhưng tỷ lệ tăng của tàisản ngắn hạn >tỷ lệ tăng của doanh thu là không tốt, DN cần có những biện pháp sửdụng tài sản ngắn hạn có hiệu quả nhằm tăng doanh thu

Phân tích tỷ trọng của các khoản mục tài sản ngắn hạn để đánh giá cơ cấu phân

bổ tài sản ngắn hạn của DN có hợp lý hay không; có đáp ứng tốt cho nhu cầu kinhdoanh hay không

Trong các khoản mục tài sản ngắn hạn nếu phát sinh các khoản dự phòng giảmgiá đầu tư tài chính ngắn hạn, dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng

Trang 5

tồn kho tăng lên là không tốt.

1.5.2.1.3 Phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu vốn cố định

Nếu tài sản dài hạn của DN tăng thì năng lực sản xuất kinh doanh của DN tăng

và ngược lại, tài sản dài hạn của DN giảm thì năng lực sản xuất kinh doanh của DNgiảm Phân tích kết cấu của tài sản dài hạn để đánh giá chính sách đầu tư cho tài sảndài hạn của DN có hợp lý hay không

1.5.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần

1.5.2.2.1 Hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được coi là tốt khi cả 4 chỉ tiêu nêu trên đềuphải tăng lên so với kỳ trước

1.5.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hệ số doanh thu trên

VKD bình quân

Hệ số LNTT trên

VKD bình quân

LNTT trong kỳVKD bình quân

Hệ số LNTT trên VCSH

LNTT trong kỳVốn chủ sở hữu

Hệ số doanh thu trên

Trang 6

Nếu hệ số doanh thu, lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân và hệ số vòngquay, số ngày lưu chuyển của vốn lưu động tăng thì hiệu quả sử dụng vốn lưu độngtăng và ngược lại, hệ số doanh thu, lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân; hệ số vòngquay và số ngày lưu chuyển vốn lưu động giảm thì hiệu quả sử dụng vốn lưu độnggiảm.

1.5.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Nếu hệ số doanh thu và lợi nhuận trên vốn cố định tăng thì đánh giá hiệu quả sửdụng vốn cố định tăng và ngược lại, hệ số doanh thu và lợi nhuận trên vốn cố địnhgiảm thì hiệu quả sử dụng vốn cố định giảm

1.5.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông trong công ty cổ phần

- Tỷ lệ sinh lời của 100 đồng vốn cổ đông

=

Số ngày lưu chuyển

của VLĐ

VLĐ bình quân × 360 ngàyGiá vốn trong kỳ

Trang 7

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn góp cổ đông sử dụng bình quân thì tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn cổ đông càng lớn Để nâng cao chỉ tiêu này, một mặt DN phải tăng quy mô về tổnglợi nhuận sau thuế thu nhập DN, mặt khác DN phải sử dụng tiết kiệm hợp lý và cơ cấuhợp lý về cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh

- Thu nhập bình quân mỗi cổ phần thường (EPS)

Là chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ giữa tổng mức lợi nhuận sau thuế thu nhập

DN với số lượng cổ phần đang lưu hành trong DN Chỉ tiêu này phản ánh mỗi cổ phầnthường đang lưu hành trong kỳ của DN thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉtiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cổ phần của DN càng lớn

- Cổ tức bình quân cho 100 đồng vốn góp cổ đông

Là chỉ tiêu phản ánh cứ 100 đồng vốn góp cổ đông bình quân trong kỳ thu đượcbao nhiêu đồng tiền lãi Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ cổ tức trả cho vốn góp cổ đôngcàng lớn Chỉ tiêu này phụ thuộc rất nhiều yếu tố trong đó chủ yếu là chính sách chi trả

cổ tức của công ty Đây là chỉ tiêu khá nhạy cảm, vì thế buộc ban quản trị của công typhải luôn có chính sách chi trả cổ tức hợp lý, vừa đảm bảo quyền lợi của cổ đông, vừađảm bảo duy trì và phát triển hoạt động trong kỳ kinh doanh sau đó

- Cổ tức cho 100 đồng vốn góp ưu đãi

EPS Thu nhập ròng – Cổ tức cổ phiếu ưu đãi

Lượng cổ phiếu thường đang lưu thông

Trang 8

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn góp cổ phần ưu đãi trong kỳ của DN thìthu được bao nhiêu đồng tiền lãi Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ cổ tức ưu đãi cổ phần

ưu đãi càng lớn

- Cổ tức cho 100 đồng vốn góp cổ phần thường

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn góp cổ phần thường trong kỳ củadoanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ cổtức cổ phần thường càng lớn

- Tỷ lệ trả lãi cổ phần

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng thu nhập bình quân của mỗi cổ phần thì nhậnđược bao nhiêu đồng tiền lãi Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ cổ tức của vốn góp cổphần càng cao so với mức thu nhập

Tỷ lệ trả lãi cổ phần thường Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần thường*100

LNST bình quân trên mỗi cổ phần

=

Tỷ lệ trả lãi cổ phần ưu đãi

Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần ưu đãi*100LNST bình quân trên mỗi cổ phần

=

Trang 9

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng thu nhập bình quân thì có bao nhiêu cổ tứccủa cổ phần ưu đãi.

- Tỷ lệ sinh lời của mỗi cổ phần

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng giá trị thị trường bình quân của mỗi cổ phầnthì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi

- Tỷ lệ sinh lời của cổ phần ưu đãi

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng giá thị trường của mỗi cổ phần ưu đãi trong

kỳ của DN thì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi

- Tỷ lệ sinh lời của cổ phần thường

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng giá thị trường của mỗi cổ phần thường thìthu được bao nhiêu đồng tiền lãi

Trên đây là những chỉ tiêu đặc thù để phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổđông trong các DN cổ phần Tuy có khác nhau về nội dung và ý nghĩa kinh tế nhưng

nó đều có tác dụng nhất định trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạicông ty cổ phần, tạo nên một cái nhìn toàn diện và sâu sát hơn về tình hình tài chính vàhiệu quả sử dụng vốn tại công ty

Tỷ lệ sinh lời của

mỗi cổ phần Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần*100

Giá trị thị trường bình quân của mỗi cổ phần

Tỷ lệ sinh lời của

cổ phần thường Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần thường*100

Giá trị thị trường bình quân của mỗi cổ phần thường

=

Trang 10

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XÚC TIẾN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH VIỆT LONG 2.1 Phương pháp nghiên cứu về phân tích tình hình, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch Việt Long.

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.1.1 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

2.1.1.1.1 Phương pháp điều tra trắc nghiệm

Để có được dữ liệu một cách khách quan nhất, trong thời gian thực tập tại công

ty cổ phần xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch Việt Long, em đã tiến hành lập phiếuđiều tra trắc nghiệm và gửi tới các ông (bà) lãnh đạo công ty, kế toán trưởng và nhânviên phòng kế toán

Nội dung của phiếu điều tra xoay quanh các vấn đề:

- Đánh giá của lãnh đạo và nhân viên công ty về mức độ cần thiết của công tácphân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doạnh và hiệu quả của công tác này tại công tyhiện nay

- Thông tin về nhu cầu vốn kinh doanh và hiệu quả huy động vốn kinh doanhcủa công ty

- Thông tin về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh vàphân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

2.1.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn

Để có được những thông tin cụ thể và chính xác nhất, em cũng đã tiến hànhphỏng vấn trực tiếp lãnh đạo công ty dựa trên dữ liệu thu thập được từ việc nghiên cứutài liệu và xử lý phiếu điều tra trắc nghiệm Nhằm mang lại hiệu quả cao nhất, em đãlên kế hoạch chi tiết cho các cuộc phỏng vấn như về nội dung các câu hỏi, thời giantiến hành, các bước tiến hành cuộc phỏng vấn Nội dung các câu hỏi phỏng vấn đượcthiết kế nhằm chi tiết hóa các nội dung được nhắc đến trong phiếu điều tra trắc nghiệm

Trang 11

Kết quả của cuộc phỏng vấn được phản ánh tại mục 2.4.1.2 của chuyên đề

2.1.1.2 Phương pháp tổng hợp số liệu

Tổng hợp số liệu từ báo cáo tài chính của công ty trong 2 năm 2009 và 2010,bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minhbáo cáo tài chính

2.1.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Được tiến hành trên cơ sở nghiên cứu các giáo trình, sách chuyên khảo về phântích, các luận văn, chuyên đề của các anh chị khóa trước để có được dữ liệu tổng quát

về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

2.1.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện để phân tích các nhân tố ảnhhưởng đến hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh

2.1.2.3 Phương pháp tỷ suất, hệ số

Phương pháp này được sử dụng để tính toán, phân tích sự biến động tăng giảm

và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu, nhằm đánh giá hiệu quảquản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty

2.1.2.4 Phương pháp dùng bảng biểu, sơ đồ phân tích

Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích cho người đọc cái nhìn tổngquan về thực trạng các chỉ tiêu kinh tế, thể hiện rõ sự biến động tăng giảm của các

Trang 12

chỉ tiêu phân tích trong các mốc thời gian khác nhau.

2.2 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch Việt Long.

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh

2.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ

Việt Long là doanh nghiệp hàng đầu về xúc tiến và tổ chức các hoạt động nhằmkết nối cộng đồng doanh nhân toàn cầu thông qua việc áp dụng các giải pháp dựa trênnền tảng công nghệ cao, công nghệ nội dung số, phát triển năng lực cốt lõi, lợi thế cạnhtranh bền vững đồng thời tôn trọng các giá trị đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xãhội của doanh nghiệp

2.2.2.2 Lĩnh vực kinh doanh

+, Tổ chức thực hiện các hoạt động sự kiện truyền thông+, Cung cấp các dịch vụ hậu cần kinh doanh hiệu quả+, Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch hiệuquả, chuyên nghiệp

+, Tổ chức kinh doanh thương mại điện tử+, Xây dựng và phát triển thương hiệu+, Phát triển trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trang 13

2.2.2.3 Quy mô của doanh nghiệp: Tổng vốn điều lệ của công ty là

25.000.000.000 VNĐ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần xúc tiến đầu tư

thương mại và du lịch Việt Long 2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập

2.3.1 Kết quả phân tích sơ cấp

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Phòng Công Nghệ Thông Tin

Phòng Kinh Doanh

và Truyền Thông

Trang 14

2.3.1.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm

Để có cái nhìn khách quan, em đã sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm để thuthập dữ liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu Số phiếu được phát ra là 5

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kết quả phiếu điều tra trắc nghiệm

TT

Chỉ tiêu

1 Theo ông (bà) công tác phân tích kinh

tế DN có cần cho công ty không?

3 Công tác phân tích hiệu quả sử dụng

vốn tại công ty có mang lại hiệu quả

cao không?

4 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của

công ty hiện nay cao hay không?

5 Nhu cầu về vốn kinh doanh của công

ty hiện nay lớn hay không?

Qua bảng kết quả điều tra trắc nghiệm ta có thể nhận thấy rằng:

- Công tác phân tích kinh tế nói chung và công tác phân tích hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh nói riêng là cần thiết đối với công ty và công ty cũng đã có bộ phậnthực hiện đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhưng hiệu quả của công tác này tại DN làchưa cao, bằng chứng là có đến 4/5 phiếu đánh giá hiệu quả của công tác phân tíchhiệu quả sử dụng vốn không hiện nay ở công ty không cao

- Do hệ quả của công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chưa tốt nên hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng chưa thật sự cao Có 40% số người được hỏicho rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh hiện nay của công ty chưa cao

Trang 15

- Nhu cầu về vốn kinh doanh của công ty hiện nay là rất lớn 100% số ngườiđược hỏi đều cho rằng nhu cầu về vốn kinh doanh của công ty hiện nay đang ở mứccao.

2.3.1.2 Kết quả phỏng vấn

Tác giả đã trực tiếp phỏng vấn Bà Phạm Thị Thùy – Trưởng phòng kế toán công

ty cổ phần xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch Việt Long Nội dung cuộc phỏng vấnnhư sau

Câu hỏi 1: Thưa bà, bà đánh giá thế nào về hiệu quả sử dụng VKD của công ty

trong 2 năm qua:

Trả lời: Tình hình sử dụng VKD của công ty trong 2 năm vừa qua chưa đạt

hiệu quả cao So với năm 2009 thì năm 2010 doanh thu của công ty tăng không đáng

kể, lợi nhuận cũng có tăng nhưng không nhiều Mức tăng của doanh thu và lợi nhuậnnhỏ hơn mức tăng của VKD

Câu hỏi 2: Xin bà cho biết ý kiến về cơ cấu VKD của công ty hiện nay?

Trả lời: Việt Long là một DN hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ xúc tiến thương

mại và du lịch Doanh thu chủ yếu hàng năm của công ty là từ các sản phẩm dịch vụ

Do vậy, với cơ cấu vốn kinh doanh trong đó VLĐ chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều so vớiVLĐ là hoàn toàn hợp lý

Câu hỏi 3: Đánh giá của bà về tình hình sử dụng VKD của công ty trong những

năm gần đây?

Trả lời: Trong những năm qua, tình hình sử dụng VKD của công ty Việt Long

có những thành công nhất định: VKD và VCSH không ngừng tăng lên, trong đó VCSHtăng với tốc độ cao, đến năm 2010 tỷ lệ VCSH là 91,95%, giúp công ty có đủ nguồnvốn cho hoạt động kinh doanh, nâng cao đáng kể khả năng tự chủ về tài chính cho công

ty Ngoài ra, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty cũng liên tục

tăng qua các năm, tuy tỷ lệ tăng chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng của công ty,nhưng nó cũng chứng tỏ được sự cố gắng nỗ lực của công ty

Trang 16

Bên cạnh những thành công đã đạt được, tình hình sử dụng vốn kinh doanh củacông ty trong thời gian qua cũng bộc lộ một số hạn chế cần được khắc phục trong thờigian tới như: Công ty còn bị chiếm dụng vốn khá nhiều thể hiện qua các khoản nợ phảithu khá lớn; tiền mặt chiếm tỷ lệ lớn trong các khoản mục TSNH, gây nên hiện tượng ứđọng vốn trong công ty.

Hiện nay, công ty đang tiến hành đồng thời nhiều biện pháp để nâng cao hiệuquả sử dụng VKD như hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả sử dụng VKD, quản lý

và sử dụng vốn hợp lý, đa dạng hóa các hình thức đầu tư…

Trang 17

Như vậy, tài sản của DN tăng là do TSNH tăng Ta thấy rằng, TSNH và doanh

thu bán hàng năm 2010 đều tăng so với 2009, tuy nhiên., tỷ lệ tăng của TSNH lớn hơn

tỷ lệ tăng của doanh thu bán hàng Điều này là không tốt

2 Đối chiếu với tình hình thực hiện các chỉ tiêu doanh thu bán hàng và lợi

nhuận kinh doanh ta thấy: Doanh thu bán hàng năm 2010 so với 2009 tăng 64.306.180

đồng, tỷ lệ tăng 2,44%, lợi nhuận kinh doanh tăng 1.078.923.887 đồng, tỷ lệ tăng 11%

Nguyên nhân là do DN tăng cường sử dụng TSNH, giảm TSDH

3 Phân tích cơ cấu tài sản của DN ta thấy: Năm 2010 so với 2009, TSNH chiếm

tỷ trọng lớn, tăng 10,97% trong khi đó, TSDH chiếm tỷ trọng ít hơn, giảm 10,97% Từ

đó cho thấy cơ cấu tài sản của DN là hợp lý

Trang 18

2.3.2.1.2 Phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu vốn lưu động

Tiền và tương

đương tiền

năm bình

quân

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ + Tiền và

tương đương tiền cuối kỳ

Trang 19

Biểu số 2 2: Phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu vốn lưu động

Đơn vị: VNĐ

Ngày đăng: 12/12/2013, 14:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần xúc tiến đầu tư  thương mại và du lịch Việt Long - 064 phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch việt long
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch Việt Long (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w