luận văn quản trị rủi ro, luận văn khách sạn, luận văn du lịch vip, chuyên đề khách sạn du lịch, luận văn quản trị trực tuyến, chuyên đề dịch vụ bổ sung
Trang 1CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
1.1.1 Về góc độ lý thuyết
Hiện nay, trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệtthì hiệu quả kinh doanh đang là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra trong thời gian qua (từ cuối năm 2007) và cho đếnnay vẫn chưa chấm dứt đã để lại nhiều bài học lớn cho các nền kinh tế trên thế giới nóichung, các DN nói riêng Do vậy, để có thể tồn tại và phát triển thì bản thân DN cầnphải xác định đúng hướng đi của mình sao cho phù hợp nhất, từ đó nâng cao hơn nữahiệu quả sản xuất kinh doanh
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì vốn là yếu tố hàng đầu mà mỗi DN cầnquan tâm Khi đã huy động được vốn thì vấn đề quản lý và sử dụng vốn kinh doanh saocho có hiệu quả nhất lại là yếu tố quan trọng nhất nhằm phát huy hết hiệu quả của vốn
DN nào biết quản lý, sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả nhất sẽ tồn tại,đứng vững và phát triển trên toàn thị trường Những phần lợi nhuận từ việc sử dụnghiệu quả của nguồn vốn đem lại sẽ được đầu tư, tiến hành để tái sản xuất , kinh doanh
mở rộng quy mô, đưa DN ngày càng phát triển lớn mạnh hơn
ty cổ phần đầu tư xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch Việt Long là cấp thiết
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Xuất phát cơ sở lý luận về tầm quan trọng của vốn kinh doanh và sự cần thiết
Trang 2phải nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn vốn kinh doanh trong DN, từ tình hìnhthực tiễn qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần xúc tiến đầu tư thương mại và du
lịch Việt Long, em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch Việt Long” làm đề tài
nghiên cứu
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa những vấn đề về vốn kinh doanh
và phân tích vốn kinh doanh
Phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổphần xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch Việt Long Từ đó nêu ra những kết quả đãđạt được, những mặt còn tồn tại và nguyên nhân trong việc sử dụng vốn kinh doanhcủa công ty Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm giúp công ty cổ phần xúc tiến đầu tưthương mại và du lịch Việt Long nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần xúc tiến đầu tư thương mại và dulịch Việt Long
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu phân tích do đơn vị cung cấp qua 2 năm: 2009
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và khônghạn chế số lượng tối đa
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
Trang 3DN trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này (1) Điều 77
Luật doanh nghiệp 2005
1.5.1.2 Vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy
động sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời (2) Giáo trình
Tài chính doanh nghiệp – PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, Học viện Tài chính – Nhà xuấtbản Tài chính 2008
Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn thì vốn kinh doanh được chia làm 2 loại:Vốn cố định và vốn lưu động
Vốn cố định
Vốn cố định là chỉ tiêu phản ánh giá trị tính bằng tiền của tài sản cố định bao gồm
TSCĐ hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định vô hình (3) Giáo trình
phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại – ĐH Thương Mại – Năm 2006
Vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện giá trị tính bằng tiền của tài sản ngắn hạn sử dụng trong
kinh doanh (4) Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại - ĐH Thương
Mại – Năm 2006
1.5.1.3 Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi íchkinh tế xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh baogồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩaquyết định
1.5.1.4 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánhgiữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà DN sử dụng
Trang 4trong kỳ kinh doanh (6) Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại - ĐH
Thương Mại – Năm 2006
1.5.2 Phân định nội dung phân tích
1.5.2.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh
1.5.2.1.1 Phân tích khái quát tình hình tăng giảm và cơ cấu tổng vốn kinh doanhNếu tài sản của DN tăng, đồng thời các chỉ tiêu doanh thu bán hàng và lợi nhuậnkinh doanh tăng (so với kế hoạch) hoặc tỷ lệ tăng của doanh thu bán hàng và lợi nhuậnkinh doanh ≥ tỷ lệ tăng của tài sản thì đánh giá là tốt, phản ánh khả năng sản xuất vàquy mô hoạt động kinh doanh của DN tăng Còn trường hợp tài sản của DN tăngnhưng doanh thu bán hàng và lợi nhuận kinh doanh không tăng hoặc tỷ lệ tăng nhỏ hơn
tỷ lệ tăng của tài sản là không hợp lý, DN chưa khai thác tốt tiềm năng của tài sản chohoạt động kinh doanh, năng lực sản xuất và quy mô của DN giảm
Phân tích cơ cấu tài sản để đánh giá được việc đầu tư phân bổ tài sản của DN cóhợp lý hay không; có ảnh hưởng tốt đến tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh haykhông; việc phân tích, đánh giá cơ cấu tài sản kinh doanh căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ và đặc điểm trong hoạt động kinh doanh, chính sách đầu tư vốn của DN
1.5.2.1.2 Phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu vốn lưu động
Nếu tài sản ngắn hạn của DN tăng đồng thời doanh thu bán hàng của DN trong
kỳ tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu bán hàng ≥ tỷ lệ tăng của tài sản ngắn hạn thì đánh giá
là tốt Ngược lại, nếu tài sản ngắn hạn của DN trong kỳ tăng nhưng tỷ lệ tăng của tàisản ngắn hạn >tỷ lệ tăng của doanh thu là không tốt, DN cần có những biện pháp sửdụng tài sản ngắn hạn có hiệu quả nhằm tăng doanh thu
Phân tích tỷ trọng của các khoản mục tài sản ngắn hạn để đánh giá cơ cấu phân
bổ tài sản ngắn hạn của DN có hợp lý hay không; có đáp ứng tốt cho nhu cầu kinhdoanh hay không
Trong các khoản mục tài sản ngắn hạn nếu phát sinh các khoản dự phòng giảmgiá đầu tư tài chính ngắn hạn, dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng
Trang 5tồn kho tăng lên là không tốt.
1.5.2.1.3 Phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu vốn cố định
Nếu tài sản dài hạn của DN tăng thì năng lực sản xuất kinh doanh của DN tăng
và ngược lại, tài sản dài hạn của DN giảm thì năng lực sản xuất kinh doanh của DNgiảm Phân tích kết cấu của tài sản dài hạn để đánh giá chính sách đầu tư cho tài sảndài hạn của DN có hợp lý hay không
1.5.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần
1.5.2.2.1 Hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được coi là tốt khi cả 4 chỉ tiêu nêu trên đềuphải tăng lên so với kỳ trước
1.5.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hệ số doanh thu trên
VKD bình quân
Hệ số LNTT trên
VKD bình quân
LNTT trong kỳVKD bình quân
Hệ số LNTT trên VCSH
LNTT trong kỳVốn chủ sở hữu
Hệ số doanh thu trên
Trang 6Nếu hệ số doanh thu, lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân và hệ số vòngquay, số ngày lưu chuyển của vốn lưu động tăng thì hiệu quả sử dụng vốn lưu độngtăng và ngược lại, hệ số doanh thu, lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân; hệ số vòngquay và số ngày lưu chuyển vốn lưu động giảm thì hiệu quả sử dụng vốn lưu độnggiảm.
1.5.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Nếu hệ số doanh thu và lợi nhuận trên vốn cố định tăng thì đánh giá hiệu quả sửdụng vốn cố định tăng và ngược lại, hệ số doanh thu và lợi nhuận trên vốn cố địnhgiảm thì hiệu quả sử dụng vốn cố định giảm
1.5.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông trong công ty cổ phần
- Tỷ lệ sinh lời của 100 đồng vốn cổ đông
=
Số ngày lưu chuyển
của VLĐ
VLĐ bình quân × 360 ngàyGiá vốn trong kỳ
Trang 7Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn góp cổ đông sử dụng bình quân thì tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn cổ đông càng lớn Để nâng cao chỉ tiêu này, một mặt DN phải tăng quy mô về tổnglợi nhuận sau thuế thu nhập DN, mặt khác DN phải sử dụng tiết kiệm hợp lý và cơ cấuhợp lý về cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh
- Thu nhập bình quân mỗi cổ phần thường (EPS)
Là chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ giữa tổng mức lợi nhuận sau thuế thu nhập
DN với số lượng cổ phần đang lưu hành trong DN Chỉ tiêu này phản ánh mỗi cổ phầnthường đang lưu hành trong kỳ của DN thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉtiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cổ phần của DN càng lớn
- Cổ tức bình quân cho 100 đồng vốn góp cổ đông
Là chỉ tiêu phản ánh cứ 100 đồng vốn góp cổ đông bình quân trong kỳ thu đượcbao nhiêu đồng tiền lãi Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ cổ tức trả cho vốn góp cổ đôngcàng lớn Chỉ tiêu này phụ thuộc rất nhiều yếu tố trong đó chủ yếu là chính sách chi trả
cổ tức của công ty Đây là chỉ tiêu khá nhạy cảm, vì thế buộc ban quản trị của công typhải luôn có chính sách chi trả cổ tức hợp lý, vừa đảm bảo quyền lợi của cổ đông, vừađảm bảo duy trì và phát triển hoạt động trong kỳ kinh doanh sau đó
- Cổ tức cho 100 đồng vốn góp ưu đãi
EPS Thu nhập ròng – Cổ tức cổ phiếu ưu đãi
Lượng cổ phiếu thường đang lưu thông
Trang 8Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn góp cổ phần ưu đãi trong kỳ của DN thìthu được bao nhiêu đồng tiền lãi Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ cổ tức ưu đãi cổ phần
ưu đãi càng lớn
- Cổ tức cho 100 đồng vốn góp cổ phần thường
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn góp cổ phần thường trong kỳ củadoanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ cổtức cổ phần thường càng lớn
- Tỷ lệ trả lãi cổ phần
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng thu nhập bình quân của mỗi cổ phần thì nhậnđược bao nhiêu đồng tiền lãi Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ cổ tức của vốn góp cổphần càng cao so với mức thu nhập
Tỷ lệ trả lãi cổ phần thường Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần thường*100
LNST bình quân trên mỗi cổ phần
=
Tỷ lệ trả lãi cổ phần ưu đãi
Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần ưu đãi*100LNST bình quân trên mỗi cổ phần
=
Trang 9Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng thu nhập bình quân thì có bao nhiêu cổ tứccủa cổ phần ưu đãi.
- Tỷ lệ sinh lời của mỗi cổ phần
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng giá trị thị trường bình quân của mỗi cổ phầnthì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi
- Tỷ lệ sinh lời của cổ phần ưu đãi
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng giá thị trường của mỗi cổ phần ưu đãi trong
kỳ của DN thì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi
- Tỷ lệ sinh lời của cổ phần thường
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng giá thị trường của mỗi cổ phần thường thìthu được bao nhiêu đồng tiền lãi
Trên đây là những chỉ tiêu đặc thù để phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổđông trong các DN cổ phần Tuy có khác nhau về nội dung và ý nghĩa kinh tế nhưng
nó đều có tác dụng nhất định trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạicông ty cổ phần, tạo nên một cái nhìn toàn diện và sâu sát hơn về tình hình tài chính vàhiệu quả sử dụng vốn tại công ty
Tỷ lệ sinh lời của
mỗi cổ phần Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần*100
Giá trị thị trường bình quân của mỗi cổ phần
Tỷ lệ sinh lời của
cổ phần thường Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần thường*100
Giá trị thị trường bình quân của mỗi cổ phần thường
=
Trang 10CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÚC TIẾN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH VIỆT LONG 2.1 Phương pháp nghiên cứu về phân tích tình hình, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch Việt Long.
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
2.1.1.1.1 Phương pháp điều tra trắc nghiệm
Để có được dữ liệu một cách khách quan nhất, trong thời gian thực tập tại công
ty cổ phần xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch Việt Long, em đã tiến hành lập phiếuđiều tra trắc nghiệm và gửi tới các ông (bà) lãnh đạo công ty, kế toán trưởng và nhânviên phòng kế toán
Nội dung của phiếu điều tra xoay quanh các vấn đề:
- Đánh giá của lãnh đạo và nhân viên công ty về mức độ cần thiết của công tácphân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doạnh và hiệu quả của công tác này tại công tyhiện nay
- Thông tin về nhu cầu vốn kinh doanh và hiệu quả huy động vốn kinh doanhcủa công ty
- Thông tin về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh vàphân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.1.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn
Để có được những thông tin cụ thể và chính xác nhất, em cũng đã tiến hànhphỏng vấn trực tiếp lãnh đạo công ty dựa trên dữ liệu thu thập được từ việc nghiên cứutài liệu và xử lý phiếu điều tra trắc nghiệm Nhằm mang lại hiệu quả cao nhất, em đãlên kế hoạch chi tiết cho các cuộc phỏng vấn như về nội dung các câu hỏi, thời giantiến hành, các bước tiến hành cuộc phỏng vấn Nội dung các câu hỏi phỏng vấn đượcthiết kế nhằm chi tiết hóa các nội dung được nhắc đến trong phiếu điều tra trắc nghiệm
Trang 11Kết quả của cuộc phỏng vấn được phản ánh tại mục 2.4.1.2 của chuyên đề
2.1.1.2 Phương pháp tổng hợp số liệu
Tổng hợp số liệu từ báo cáo tài chính của công ty trong 2 năm 2009 và 2010,bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minhbáo cáo tài chính
2.1.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Được tiến hành trên cơ sở nghiên cứu các giáo trình, sách chuyên khảo về phântích, các luận văn, chuyên đề của các anh chị khóa trước để có được dữ liệu tổng quát
về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
2.1.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện để phân tích các nhân tố ảnhhưởng đến hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
2.1.2.3 Phương pháp tỷ suất, hệ số
Phương pháp này được sử dụng để tính toán, phân tích sự biến động tăng giảm
và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu, nhằm đánh giá hiệu quảquản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty
2.1.2.4 Phương pháp dùng bảng biểu, sơ đồ phân tích
Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích cho người đọc cái nhìn tổngquan về thực trạng các chỉ tiêu kinh tế, thể hiện rõ sự biến động tăng giảm của các
Trang 12chỉ tiêu phân tích trong các mốc thời gian khác nhau.
2.2 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch Việt Long.
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh
2.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
Việt Long là doanh nghiệp hàng đầu về xúc tiến và tổ chức các hoạt động nhằmkết nối cộng đồng doanh nhân toàn cầu thông qua việc áp dụng các giải pháp dựa trênnền tảng công nghệ cao, công nghệ nội dung số, phát triển năng lực cốt lõi, lợi thế cạnhtranh bền vững đồng thời tôn trọng các giá trị đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xãhội của doanh nghiệp
2.2.2.2 Lĩnh vực kinh doanh
+, Tổ chức thực hiện các hoạt động sự kiện truyền thông+, Cung cấp các dịch vụ hậu cần kinh doanh hiệu quả+, Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch hiệuquả, chuyên nghiệp
+, Tổ chức kinh doanh thương mại điện tử+, Xây dựng và phát triển thương hiệu+, Phát triển trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Trang 132.2.2.3 Quy mô của doanh nghiệp: Tổng vốn điều lệ của công ty là
25.000.000.000 VNĐ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần xúc tiến đầu tư
thương mại và du lịch Việt Long 2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập
2.3.1 Kết quả phân tích sơ cấp
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Phòng Công Nghệ Thông Tin
Phòng Kinh Doanh
và Truyền Thông
Trang 142.3.1.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm
Để có cái nhìn khách quan, em đã sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm để thuthập dữ liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu Số phiếu được phát ra là 5
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kết quả phiếu điều tra trắc nghiệm
TT
Chỉ tiêu
1 Theo ông (bà) công tác phân tích kinh
tế DN có cần cho công ty không?
3 Công tác phân tích hiệu quả sử dụng
vốn tại công ty có mang lại hiệu quả
cao không?
4 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty hiện nay cao hay không?
5 Nhu cầu về vốn kinh doanh của công
ty hiện nay lớn hay không?
Qua bảng kết quả điều tra trắc nghiệm ta có thể nhận thấy rằng:
- Công tác phân tích kinh tế nói chung và công tác phân tích hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh nói riêng là cần thiết đối với công ty và công ty cũng đã có bộ phậnthực hiện đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhưng hiệu quả của công tác này tại DN làchưa cao, bằng chứng là có đến 4/5 phiếu đánh giá hiệu quả của công tác phân tíchhiệu quả sử dụng vốn không hiện nay ở công ty không cao
- Do hệ quả của công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chưa tốt nên hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng chưa thật sự cao Có 40% số người được hỏicho rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh hiện nay của công ty chưa cao
Trang 15- Nhu cầu về vốn kinh doanh của công ty hiện nay là rất lớn 100% số ngườiđược hỏi đều cho rằng nhu cầu về vốn kinh doanh của công ty hiện nay đang ở mứccao.
2.3.1.2 Kết quả phỏng vấn
Tác giả đã trực tiếp phỏng vấn Bà Phạm Thị Thùy – Trưởng phòng kế toán công
ty cổ phần xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch Việt Long Nội dung cuộc phỏng vấnnhư sau
Câu hỏi 1: Thưa bà, bà đánh giá thế nào về hiệu quả sử dụng VKD của công ty
trong 2 năm qua:
Trả lời: Tình hình sử dụng VKD của công ty trong 2 năm vừa qua chưa đạt
hiệu quả cao So với năm 2009 thì năm 2010 doanh thu của công ty tăng không đáng
kể, lợi nhuận cũng có tăng nhưng không nhiều Mức tăng của doanh thu và lợi nhuậnnhỏ hơn mức tăng của VKD
Câu hỏi 2: Xin bà cho biết ý kiến về cơ cấu VKD của công ty hiện nay?
Trả lời: Việt Long là một DN hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ xúc tiến thương
mại và du lịch Doanh thu chủ yếu hàng năm của công ty là từ các sản phẩm dịch vụ
Do vậy, với cơ cấu vốn kinh doanh trong đó VLĐ chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều so vớiVLĐ là hoàn toàn hợp lý
Câu hỏi 3: Đánh giá của bà về tình hình sử dụng VKD của công ty trong những
năm gần đây?
Trả lời: Trong những năm qua, tình hình sử dụng VKD của công ty Việt Long
có những thành công nhất định: VKD và VCSH không ngừng tăng lên, trong đó VCSHtăng với tốc độ cao, đến năm 2010 tỷ lệ VCSH là 91,95%, giúp công ty có đủ nguồnvốn cho hoạt động kinh doanh, nâng cao đáng kể khả năng tự chủ về tài chính cho công
ty Ngoài ra, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty cũng liên tục
tăng qua các năm, tuy tỷ lệ tăng chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng của công ty,nhưng nó cũng chứng tỏ được sự cố gắng nỗ lực của công ty
Trang 16Bên cạnh những thành công đã đạt được, tình hình sử dụng vốn kinh doanh củacông ty trong thời gian qua cũng bộc lộ một số hạn chế cần được khắc phục trong thờigian tới như: Công ty còn bị chiếm dụng vốn khá nhiều thể hiện qua các khoản nợ phảithu khá lớn; tiền mặt chiếm tỷ lệ lớn trong các khoản mục TSNH, gây nên hiện tượng ứđọng vốn trong công ty.
Hiện nay, công ty đang tiến hành đồng thời nhiều biện pháp để nâng cao hiệuquả sử dụng VKD như hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả sử dụng VKD, quản lý
và sử dụng vốn hợp lý, đa dạng hóa các hình thức đầu tư…
Trang 17Như vậy, tài sản của DN tăng là do TSNH tăng Ta thấy rằng, TSNH và doanh
thu bán hàng năm 2010 đều tăng so với 2009, tuy nhiên., tỷ lệ tăng của TSNH lớn hơn
tỷ lệ tăng của doanh thu bán hàng Điều này là không tốt
2 Đối chiếu với tình hình thực hiện các chỉ tiêu doanh thu bán hàng và lợi
nhuận kinh doanh ta thấy: Doanh thu bán hàng năm 2010 so với 2009 tăng 64.306.180
đồng, tỷ lệ tăng 2,44%, lợi nhuận kinh doanh tăng 1.078.923.887 đồng, tỷ lệ tăng 11%
Nguyên nhân là do DN tăng cường sử dụng TSNH, giảm TSDH
3 Phân tích cơ cấu tài sản của DN ta thấy: Năm 2010 so với 2009, TSNH chiếm
tỷ trọng lớn, tăng 10,97% trong khi đó, TSDH chiếm tỷ trọng ít hơn, giảm 10,97% Từ
đó cho thấy cơ cấu tài sản của DN là hợp lý
Trang 182.3.2.1.2 Phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu vốn lưu động
Tiền và tương
đương tiền
năm bình
quân
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ + Tiền và
tương đương tiền cuối kỳ
Trang 19Biểu số 2 2: Phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu vốn lưu động
Đơn vị: VNĐ