luận văn quản trị rủi ro, luận văn khách sạn, luận văn du lịch vip, chuyên đề khách sạn du lịch, luận văn quản trị trực tuyến, chuyên đề dịch vụ bổ sung
Trang 1CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ DOANH THU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
1.1.1 Về góc độ lý thuyết.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, nhất
định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Để đứng vững và pháttriển trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp cần phải nắm bắt tâm
lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã phongphú, đa dạng chủng loại Muốn vậy các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quytrình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hóa để đảm bảo việc bảo toàn vàtăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, đảm bảo có lợi nhuận để tích lũy mở rộng pháttriển sản xuất kinh doanh, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vớiNhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên Có rấtnhiều chỉ tiêu kinh tế đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongmột kỳ nhất định như doanh thu, lợi nhuận, thu nhập trên vốn chủ sở hữu Trong
đó, chỉ tiêu doanh thu là một chỉ tiêu phản ánh cụ thể nguồn giá trị mà bất kỳ doanhnghiệp nào cũng muốn đạt được đồng thời nó là cơ sở để đánh giá kết quả kinhdoanh, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu cho doanh nghiệp Khi doanh thu củadoanh nghiệp tăng lên có nghĩa là doanh nghiệp đã góp phần thỏa mãn nhu cầu vềhàng hóa trên thị trường, ổn định giá cả, đáp ứng các nhu cầu vật chất cho xã hộilàm cho đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện Ngoài ra việc tăng doanh thucòn có tác dụng thúc đẩy sản xuất, làm cho nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, thựchiện tốt chu kỳ tái sản xuất xã hội Việc tăng doanh thu ảnh hưởng trực tiếp đến quy
mô sản xuất kinh doanh cũng như sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.Tăng doanh thu có ý nghĩa là doanh nghiệp đã thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụcủa mình Doanh thu tăng nói lên doanh nghiệp đang làm ăn có hiệu quả và thỏamãn một cách tối ưu nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Tăng doanh thu sẽ làm tănglượng vốn lưu động của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ giảm bớt được khoản vay
bên ngoài để kinh doanh Doanh thu tăng lên là điều kiện để doanh nghiệp thu hồi
vốn, bù đắp các khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh
Trang 2Lợi nhuận biểu hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, khi tiến hành kinhdoanh tất cả các doanh nghiệp đều cùng có chung một mục đích là tối đa hóa lợinhuận Muốn có lợi nhuận cao thì các doanh nghiệp cần phải tìm ra các biện pháptăng doanh thu bán hàng một cách có hiệu quả nhất Để thực hiện tốt nghĩa vụ đốivới Nhà nước và người lao động, trước hết doanh nghiệp phải có nguồn thu và tăngdoanh thu là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp hoàn thành tốt các nghĩa vụ trên Như vậy, doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thì điều kiệncần là quy mô doanh thu của doanh nghiệp đó phải tăng Vấn đề là làm thế nào tăngquy mô doanh thu mà hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt được làlớn nhất Việc thống kê, nghiên cứu, tìm hiểu bản chất, những nhân tố tác động ảnhhưởng tới doanh thu sẽ cho phép các doanh nghiệp trả lời câu hỏi này Vì khinghiên cứu phân tích thống kê doanh thu sẽ giúp cho doanh nghiệp nhận thức vàđánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêudoanh thu trong kỳ về mức độ thực hiện và hoàn thành các mục tiêu này, phát hiện
ra những mặt tích cực và những tồn tại của doanh nghiệp trong quá trình tiến hànhhoạt động kinh doanh tạo ra doanh thu Đồng thời thấy được những mâu thuẫn tồntại và tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng trong khâu bán hàng Từ đó có biệnpháp phù hợp để phát huy điểm mạnh, đồng thời khắc phục điểm yếu, đề ra nhữngphương án, kế hoạch kinh doanh hiệu quả cho sự phát triển của doanh nghiệp trongtương lai Như vậy, việc phân tích thống kê doanh thu có ý nghĩa rất quan trọng đốivới hoạt động của doanh nghiệp
1.1.2 Về mặt thực tế.
Với thời gian thực tập 3 tháng tại công ty TNHH thương mại và dược phẩm HưngViệt, thông qua kết quả điều tra của cuộc khảo sát thực tế bằng việc phát phiếu điềutra Trong số 10 phiếu điều tra có nội dung được thiết kế xoay quanh vấn đề doanhthu được phát ra thì có tới 80 % số ý kiến cho rằng : công tác phân tích thống kêdoanh thu chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý của công ty, cần có những biện phápnhằm thúc đẩy tốc độ tăng doanh thu của công ty…Đồng thời qua hai cuộc phỏngvấn Ông Phùng Quang Minh- Giám đốc và Bà Phạm Thị Nhung - Kế toán trưởng
Trang 3đều nhất trí : Doanh thu là chỉ tiêu kinh tế quan trọng cần tiến hành nghiên cứu, đểcung cấp thông tin về tình hình, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, đồng thời công tác phân tích thống kê doanh thu tại công ty vẫn chủ yếu là
do bộ phận kinh doanh đảm nhiệm, do đó chưa đáp ứng tốt yêu cầu quản lý của banlãnh đạo công ty
1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác phân tích thống kê doanh thu trongdoanh nghiệp, cùng với những phát hiện của bản thân về vấn đề nghiên cứu trongthời thực tập tại công ty TNHH thương mại và dược phẩm Hưng Việt, kết hợp vớinhững kiến thức về phân tích, thống kê mà em đã được các thầy cô trường Đại HọcThương Mại chỉ dậy, đặc biệt là sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của cô giáo Ths ĐặngThị Thư, cùng toàn thể các anh chị nhân viên trong công ty Em đã quyết định chọn
đề tài “ Phân tích thống kê doanh thu tại công ty TNHH thương mại và dược phẩm Hưng Việt” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu trong bài chuyên đề gồm 4 nội dung chính sau:
- Chuyên đề nghiên cứu nhằm làm rõ những vấn đề lý luận chung về doanh thu vàphương pháp phân tích thống kê doanh thu nhằm nâng cao kiến thức cho bản thân
về phân tích thống kê nói chung và phân tích thống kê doanh thu nói riêng, đồngthời làm tiền đề cho việc phân tích và đề ra các giải pháp tăng doanh thu tại công tyTNHH thương mại và dược phẩm Hưng Việt
- Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích để phân tích thực trạng doanh thu củacông ty trong giai đoạn 2006- 2010, qua đó thấy được những kết quả công ty đã đạtđược, đồng thời thấy được những tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiệnchỉ tiêu doanh thu về số liệu, kết cấu chủng loại và giá cả hàng bán…
- Dự báo triển vọng và phát triển của công ty trong 2 năm 2011 và 2012
- Trên cơ sở lý luận và thực trạng phân tích thống kê doanh thu tại công ty, đề xuấtmột số giải pháp nhằm tăng doanh thu tại công ty TNHH thương mại và dược phẩmHưng Việt và đưa ra một số kiến nghị với công ty, Nhà nước nhằm tăng doanh thu
Trang 4Hòa-Điện thoại : 043.782.178 Fax: 043.775.020
- Số liệu nghiên cứu: năm 2006 - 2010
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung phân tích thống kê doanh thu.1.5.1 Một số khái niệm cơ bản.
1.5.1.1 Khái niệm, ý nghĩa tăng doanh thu.
Theo giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, TS Phan Đức Dũng- Giảng viêntrường Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh làm chủ biên, NXB Thống kê, 2006,trang 60 thì “ Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ
đã được khách hàng chấp nhận thanh toán không phân biệt đã thu hay chưa thuđược tiền”
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóacho người mua
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Trang 5- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu tổng thể: Hay còn gọi là tổng doanh thu là số tiền ghi trên hóa đơn
bán hàng, trên hóa đơn cung cấp dịch vụ, có thể là tổng giá thanh toán( với DN tínhthuế VAT theo phương pháp trực tiếp cũng như các đối tượng chịu thuế xuất khẩu,thuế tiêu thụ đặc biêt ) hoặc giá không có VAT ( với DN tính VAT theo phươngpháp khấu trừ) Doanh thu tổng thể bao gồm cả các khoản doanh thu bị giảm trừnhư: chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các khoản trả bồi thường,chi phí sửa chữa hàng bị hỏng trong thời gian bảo hành và các loại thuế gián thu
Doanh thu bộ phận: là doanh thu được trình bày trong BCKQHĐKD của DN
được tính trực tiếp hoặc phân bổ cho bộ phận, bao gồm doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ ra bên ngoài và doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho bộ phậnkhác của DN.( theo VAS- chuẩn mực kế toán số 14)
Doanh thu bộ phận không bao gồm:
- Thu nhập khác
- Doanh thu từ tiền lãi hoặc cổ tức kể cả tiền lãi thu được trên các khoản ứngtrước hoặc các khoản tiền cho các bộ phận khác vay, trừ khi hoạt động của bộ phậnchủ yếu là hoạt động tài chính
- Lãi từ việc bán các khoản đầu tư hoặc lãi từ việc xóa nợ trừ khi hoạt động của
bộ phận đó là hoạt động tài chính
Doanh thu của bộ phận bao gồm cả phần lãi hoặc lỗ do đầu tư vào công ty liênkết, công ty liên doanh hoặc các khoản đầu tư tài chính khác được hạch toán theophương pháp vốn chủ sở hữu khi các khoản doanh thu đó nằm trong doanh thu hợpnhất của tập đoàn
Doanh thu thực tế: là doanh thu được tính theo giá bán ghi trên hóa đơn hoặc
trên hợp đồng bán hàng.(Sách giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp thươngmại- trang 31, trường đại học Thương Mại)
b) Ý nghĩa của việc tăng doanh thu
Trang 6Tăng doanh thu là một trong những mục tiêu nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Tăng doanh thu vừa có ý nghĩa với xã hội vừa có ý nghĩa vớidoanh nghiệp trong các mặt sau:
Đối với xã hội:
+ Việc tăng doanh thu tiêu thụ hàng hóa góp phần thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu tiêudùng hàng hóa cho xã hội, đảm bảo cân đối cung cầu, ổn định giá cả thị trường và
mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng, các nước
+ Tăng doanh thu sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, thựchiện tốt chu kỳ tái sản xuất xã hội Qua đó góp phần làm cho nền kinh tế phát triểnmạnh mẽ hơn
Đối với doanh nghiệp:
+ Doanh thu tăng sẽ giúp doanh nghiệp có điều kiện thực hiện tốt chức năng nhiệm
vụ của mình và điều kiện đạt được mục đích kinh doanh mà doanh nghiệp đề ra: thuhồi vốn nhanh, bù đắp các khoản chi phí, tạo ra lợi nhuận…
+ Tăng doanh thu là một trong những điều kiện cơ bản để tăng thu nhập nhằm táisản xuất mở rộng và cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhânviên
+ Tăng doanh thu sẽ chứng tỏ được vị thế và uy tín của doanh nghiệp, tạo điều kiệncho doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước
1.5.1.2 Nguồn hình thành doanh thu: gồm ba nguồn là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu tài chính và doanh thu khác.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch như bán hànghóa… bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có)” Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng tổng doanhthu sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thuhàng bán bị trả lại
Trang 7DTBH & CCDV= Tổng DTBH & CCDV – Khoản GTDT.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụđặc biệt và thuế xuất khẩu
Theo đoạn 03 chuẩn mực kế toán có viết:
- Chiết khấu thương mại : là khoản DN giảm giá niêm yết cho khách hàng mua
hàng với khối lượng lớn
- Giảm giá hàng bán : là khoản giảm trừ cho người bán do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Giá trị hàng bán bị trả lại : là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Thuế GTGT : là loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêm của
hàng hóa, dịch vụ Phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: được tính vào doanh thu của một số DN sản xuất một số
mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêuthụ vì không phục vụ thiết thực cho đời sống nhân dân
-Thuế XNK: là loại thuế gián thu, đánh trên hàng hóa, dịch vụ trao đổi, mua bán qua
cửa khẩu và biên giới Việt Nam
Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được
từ hoạt động tài chính phát sinh từ các tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuậnđược chia của DN, chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn hai điều kiện sau: có khả năngthu được lợi ích từ giao dịch đó ; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi, Cổ tức lợi nhuận được chia, Lãi tỷ giá hối đoái…
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
Doanh thu khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu ngoài các hoạtđộng tạo ra doanh thu Những khoản thu nhập này phát sinh không thường xuyên,doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc có dự kiến trước nhưng ít có khả năng thựchiện Doanh thu khác bao gồm:
Trang 8- Thu nhập từ nhượng bán , thanh lý TSCĐ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê tàisản.
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh,đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
1.5.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu:
Các nhân tố định lượng: là các nhân tố có thể tính toán được bằng các chỉ tiêu
kinh tế
Khối lượng hàng hóa và giá bán hàng hóa
Ta có công thức chung để tính doanh thu bán hàng như sau:
Doanh thu tiêu thụ = lượng hàng bán x đơn giá bán
M =
1
n
i i i
pi : đơn giá bán của sản phẩm
Khi lượng hàng bán thay đổi, giá hàng thay đổi hoặc cả hai nhân tố thay đổi thìdoanh thu cũng thay đổi Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố này tác độngđến doanh thu là không giống nhau
+ Ảnh hưởng của lượng hàng bán: lượng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ tỷ lệ với doanhthu Khi lượng hàng hóa bán ra tăng thì doanh thu tăng và ngược lại Lượng hànghóa được coi là nhân tố chủ quan tác động tới doanh thu vì lượng hàng hóa bán ratrên thị trường là do doanh nghiệp quyết định, doanh thu có thể kiểm soát được Vìvậy khi đánh giá chỉ tiêu doanh thu nên chú trọng đến các biện pháp điều chỉnhlượng hàng bán ra thích hợp trong kỳ
+ Ảnh hưởng của đơn giá bán: khi giá bán tăng, doanh thu tăng và ngược lại Nếunhư nhân tố số lượng được coi là nhân tố chủ quan, có thể kiểm soát được thì nhân
tố đơn giá bán lại là nhân tố khách quan, do thị trường quyết định, nằm ngoài tầmkiểm soát của doanh nghiệp
Phương pháp dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố lượng và giá tới
Trang 9 Năng suất lao động và tổng số lao động.
Doanh thu = số lượng lao động x năng suất lao động bình quân
Ta có công thức: M = T W
Ở đây số lượng lao động được coi là nhân tố khách quan, năng suất lao động đượccoi là nhân tố chủ quan, khi cả hai nhân tố biến động đều làm ảnh hưởng tới doanhthu
Ta có công thức: M = L.V
Trong đó :
L là tốc độ chu chuyển vốn ( số lần chu chuyển vốn kinh doanh)
V là số vốn kinh doanh bình quân
Theo công thức trên ta thấy khi tốc độ chu chuyển vốn bình quân hay số vốn bìnhquân thay đổi thì doanh thu cũng thay đổi theo Do đó nếu đẩy nhanh được tốc độchu chuyển vốn thì sẽ rút ngắn được thời gian quay vòng vốn làm tăng doanh thu
Nhân tố định tính: là nhân tố không thể tính toán được bằng các chỉ tiêu kinh tế.
Nhân tố định tính bao gồm nhân tố bên ngoài và bên trong nội bộ doanh nghiệp
Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: chính sách vĩ mô của Nhà nước, thunhập của người dân, tình hình phát triển kinh tế, môi trường văn hóa – xã hội, môitrường chính trị- pháp luật, các yếu tố thị trường, đối thủ cạnh tranh…
Nhân tố bên trong doanh nghiệp: tình hình tài chính của công ty, bộ máy tổ chứcquản lý, năng lực lãnh đạo của ban Giám đốc, trình độ nhân viên trong công ty, cácchính sách của công ty…
1.5.2 Các nội dung phân tích thống kê doanh thu.
Phân tích thống kê là một công việc không thể thiếu đối với tất cả các DN hoạtđộng kinh doanh trong nên kinh tế thị trường Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọngphản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của DN nên việc phân tích thống kê doanhthu của DN cũng rất quan trọng và cần thiết cho Ban lãnh đạo công ty trong việcquản lý, cung cấp thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tàichính của công ty, thấy được những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh để
từ đó đề ra các chiến lược phát triển, phương án kinh doanh có hiệu quả trong tương
Trang 10lai Đồng thời việc phân tích doanh thu cung cấp những thông tin cần thiết chonhững đối tượng ở bên ngoài doanh nghiệp khi họ có mối quan hệ kinh tế đối vớidoanh nghiệp Qua những thông tin mà thống kê cung cấp họ mới có được nhữngquyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay…đối với doanh nghiệp.Phân tích thống kê doanh thu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tổng doanh thu của công ty: nhằm xác
định xem doanh nghiệp đã hoàn thành hay không hoàn thành kế hoạch đề ra Qua
đó doanh nghiệp có thể đưa ra những biện pháp phù hợp
Phân tích xu hướng biến động của tổng doanh thu qua các năm: để thấy được
mức độ biến động của doanh thu Sau khi đã biết quy luật biến động của doanh thu,
ta xác định xem mức độ tăng hay giảm, nhiều hay ít hay không thay đổi Để thựchiện nhiệm vụ này ta có thể sử dụng hai pháp, phương pháp dãy số thời gian vàphương pháp hồi quy Qua đó tìm nguyên nhân làm cho doanh thu doanh nghiệpgiảm và đưa ra các biện pháp để khắc phục
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu: Xác định mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố như kết cấu chủng loại mặt hàng, giá bán hàng hóa, các nhân tố kháchquan và chủ quan đến sự biến động của tổng doanh thu, xem xét các nhân tố ảnhhưởng đến doanh thu phân tích như thế nào, mỗi nhân tố ảnh hưởng là bao nhiêu,nhân tố nào tác động nhiều nhất, sau khi đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đến doanh thu, các doanh nghiệp sẽ có giải pháp tăng cường hay giảm bớt đối vớitừng nhân tố
Dự báo thống kê doanh thu của công ty: dựa trên kết quả phân tích thống kê để
dự báo tình hình, khả năng biến động của tổng doanh thu doanh nghiệp Từ đó làmcăn cứ cho việc ra quyết định trong quản lý doanh nghiệp, đưa ra những kiến nghị,giải pháp để có thể khắc phục những yếu kém tiêu cực để từ đó làm tăng doanh thucủa doanh nghiệp
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ THỰC TRẠNG DOANH THU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DƯỢC PHẨM HƯNG VIỆT.
Trang 112.1 Phương pháp nghiên cứu doanh thu.
2.1.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu.
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
Phương pháp phiếu điều tra
Phương pháp phiếu điều tra là phương pháp được tiến hành thông qua việc phátcác phiếu điều tra chọn mẫu và áp dụng bảng câu hỏi điều tra để thu thập dữ liệu
Em đã chuẩn bị 10 phiếu điều tra với câu hỏi tập trung vào công tác phân tíchthống kê và doanh thu của công ty và phát cho các nhân viên trong phòng tài chính-
kế toán và cán bộ quản lý Nhờ có sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú và anh chịtrong công ty TNHH thương mại và dược phẩm Hưng Việt, em đã thu đủ 10 phiếu
và tổng hợp ý kiến trên các phiếu điều tra để lập báo cáo
Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin rất thông dụng và hiệuquả Người nghiên cứu đặt câu hỏi trực tiếp cho đối tượng được điều tra và thôngqua câu trả lời của họ sẽ nhận được những thông tin mong muốn
Đối tượng phỏng vấn là các cán bộ nhân viên trong công ty
Phương pháp khác: thu thập các báo cáo tài chính của công ty năm 2006,
2007, 2008, 2009, 2010 Ngoài ra còn có thông tin lấy từ trangwww.hungvietpharma.vn, báo, tạp chí
2.1.1.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu.
Phương pháp tổng hợp dữ liệu là tiến hành tập trung, chỉnh lý, hệ thống hóa cáctài liệu thu thập được thông qua phiếu điều tra thống kê Để tổng hợp các dữ liệuthu thập được thống kê sử dụng phương pháp phân tổ thống kê
Phương pháp phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó tiếnhành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ và các tiểu tổ, cótính chất khác nhau
Phân tổ thống kê là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê, là mộttrong những phương pháp quan trọng của phân tích thống kê, là cơ sở vận dụng củaphương pháp thống kê khác
Trang 122.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu.
2.1.2.4 Dãy số thời gian.
Sử dụng phương pháp dãy số thời gian để phân tích xu hướng biến động tổngdoanh thu của công ty Qua phương pháp dãy số thời gian giúp chúng ta thống kênghiên cứu đặc điểm sự biến động của chỉ tiêu tổng doanh thu qua thời gian Để từ
đó rút ra xu thế biến động và có thể dự đoán được sự phát triển, sự biến động tổngdoanh thu của doanh nghiệp trong tương lai
Trang 13bằng số tương đối hay số tuyệt đối Mặt khác, dựa vào hệ thống chỉ số có thể nhanhchóng xác định được chỉ số chưa biết khi đã biết các chỉ số khác trong hệ thống.
2.1.2.6 Phương pháp hồi quy.
Sử dụng phương trình hồi quy để phân tích sự biến động tổng doanh thu của công
ty qua các năm
Sử dụng phương trình hồi quy có dạng đường thẳng:
Y(t) = a0+ a1 t
Trong đó : Y(t) là doanh thu tiêu thụ theo thời gian t của doanh nghiệp
a0, a1 là tham số của phương trình hồi quy, thỏa mãn hệ phương trình :
2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty TNHH thương mại và dược phẩm Hưng Việt được thành lập ngày25/5/2001, theo giấy chứng nhận kinh doanh số 080349 do sở kế hoạch và đầu tư
Hà Nội cấp
- Tên công ty : CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DƯỢC PHẨM HƯNGVIỆT
- Địa chỉ trụ sở chính: P10/A1- TT Bắc Nghĩa Tân- Cầu Giấy- Hà Nội
- Văn phòng giao dịch: Lô 46 M2 khu đô thị Yên Hòa - Trung Yên phườngYên Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội
- Website: www.hungvietpharma.vn
- Loại hình doanh nghiệp: công ty TNHH
- Điện thoại: (04)37821780/ (04)37821781 Fax: (04)37755020
Trang 14- Chi nhánh TP Hồ Chí Minh: 243/3 Tô Hiến Thành- Phường 13- Quận
10-TP Hồ Chí Minh Điện thoại/Fax: 08.38655377
- Chi nhánh TP Đà Nẵng : Số 8 Nguyễn Viết Xuân -Q Liên Chiểu - TP Đà
Nẵng Tel: 0511.6286255 Fax: 0511.3769079 Hotline: 0914.055065
- Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng ( năm tỷ đồng )
Sau 10 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy tuổi đời còn khá trẻ nhưng quy mô
tổ chức của công ty TNHH thương mại và dược phẩm Hưng Việt đã phát triểnnhanh chóng cả về vốn điều lệ và số lao động Công ty không ngừng hoàn thiệnnăng lực và thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn, vượt qua mọi khó khănthử thách để hoàn thành kế hoạch đề ra
2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
- Mở rộng thị trường và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh hơn
Đặc điểm kinh doanh
Công ty kinh doanh các sản phẩm thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, hóa chấtcủa các công ty dược trong nước rồi tiến hành cung cấp ra thị trường
2.2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 15 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
- Giám đốc: là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm cao nhất, đại diện cho cán
bộ công nhân viên công ty, quản lý và điều hành mọi hoạt động chung của công ty
- Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc, thay mặt giám đốc điều hànhnhững công việc do giám đốc giao phó
- Phòng tài chính- kế toán: Ghi chép, tính toán, phản ánh tình hình luân chuyển và
sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động SXKD và sử dụngkinh phí của công ty, lập báo cáo kế toán, quyết toán của công ty, trích nộp cáckhoản nộp ngân sách Nhà nước…
- Phòng Marketing: lập kế hoạch marketing cho công ty, nghiên cứu và phát triểnsản phẩm, lập kế hoạch tiếp thị, truyền thông, kế hoạch mua hàng, sản xuất
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ mua bán hàng hóa, trực tiếp liên hệ với các ngànhkinh doanh, cơ sở sản xuất khác để khai thác và cung ứng sản phẩm, tổ chức nghiêncứu thị trường, nắm bắt nhu cầu thị hiếu của từng loại sản phẩm để nhằm cải tạo vàxây dựng mạng lưới mua bán
- Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho ban giám đốc về bố trí sắp xếp kiện toàn
bộ máy tổ chức công ty, soạn thảo, bổ sung sửa đổi nội quy, quy chế hoạt động củacông ty, tuyển dụng đề bạt, điều động, bãi nhiễm lao động, xây dựng chế độ quy chếtiền lương, tiền thưởng
2.2.1.4 Kết quả kinh doanh.
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH DOANH PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ TOÁN PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH PHÒNG MARKETING
Trang 16Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại và dược phẩm Hưng Việt trong giai đoạn 2009 - 2010.
Đơn vị: triệu đồng. Năm
Chỉ tiêu
2009 2010 2010 so với 2009
ST TL (%) Tổng doanh thu 28.870 38.637 9.767 33,83 Tổng chi phí KD 27.756 36.976 9.220 33,22 Lợi nhuận trước thuế 1.114 1.661 547 49,1
Thuế TNDN 278,5 415,25 136,75 49,1
Lợi nhuận sau thuế 835,5 1.245,75 410,25 49,1
Dưạ vào bảng trên ta thấy kết quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại vàdược phẩm Hưng Việt năm 2010 so với năm 2009: về doanh thu tăng 9.767 triệuđồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 33,83 %, tổng chi phí kinh doanh tăng 9.220 triệuđồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 33,22 % Điều này làm cho lợi nhuận của công tytăng 547 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 49,1 % Như vậy tỷ lệ tăng củadoanh thu lớn hơn của chi phí, điều này là hợp lý, chứng tỏ năm 2010 công ty kinhdoanh tốt hơn so với năm 2009
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu của công ty TNHH thương mại và
dược phẩm Hưng Việt.
2.2.2.1 Các nhân tố bên trong.
Những thuận lợi:
- Sản phẩm mà công ty phân phối đều là của các công ty sản xuất dược phẩm có uytín trong nước như Inmexpharm, Traphaco, Mediplantex, công ty cổ phần dượcphẩm Trung ương III Sản phẩm của công ty luôn có uy tín trên thị trường, hầu nhưkhông vi phạm vào các nguyên tắc chất lượng cũng như các quy chế dược chính của
Bộ y tế, và được bạn hàng tín nhiệm
Trang 17- Trình độ tổ chức quản lý của công ty: công ty đã tạo được một môi trường làmviệc thân thiện, năng động và hiệu quả Lãnh đạo công ty có kinh nghiệm quản lý vàgần gũi người lao động.
- Đội ngũ nhân viên đều là những người trẻ tuổi, có trình độ chuyên môn, có tinhthần trách nhiệm với công việc, cùng nhau xây dựng công ty ngày càng phát triển
- Chính sách bán hàng của công ty là “Không bán hàng kém chất lượng, hàng giả,hàng nhái, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ Luôn cung cấp cho các khách hàngnhững sản phẩm thuốc tốt với giá cả cạnh tranh nhất đi kèm với những chế độ dịch
vụ hoàn hảo nhất Luôn đặt chữ tín lên hàng đầu, không vì lợi nhuận mà gian dối,lừa bịp khách hàng” Đây là một trong những công cụ nhằm đẩy mạnh tốc độ tiêuthụ hàng hóa, tăng doanh thu cho công ty
Những khó khăn:
- Mạng lưới kinh doanh của công ty còn ít, chủ yếu ở các tỉnh thành phố lớn như
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, TP Hải Phòng…, chưa có ở các tỉnh vùng sâu, vùng xanhư ở Cao Bằng, Phú Yên…
- Công tác điều tra nghiên cứu thị trường còn yếu về quy mô và chất lượng, chưađáp ứng được yêu cầu đặt ra đối với thị trường trong thành phố và các tỉnh ngoài
- Trình độ nghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ bán hàng của nhân viên còn hạn chế,chủ yếu ở trình độ trung cấp
2.2.2.2 Các nhân tố bên ngoài.
Những thuận lợi
- Tốc độ phát triển kinh tế của nước ta trong những năm vừa qua luôn đứng trongnhững nước có tốc độ phát triển cao nhất Khi nền kinh tế phát triển thì sẽ kéo theo
sự phát triển của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ
- Thu nhập của người dân: ngày càng cao, nhu cầu cuộc sống cũng không ngừngđược nâng cao về chất lượng Ngoài các vấn đề về sinh hoạt: ăn uống, sắc đẹp…thìsức khỏe là vấn đề họ đặc biệt quan tâm Đây là một cơ hội lớn cho ngành Dượcphát triển nhằm đem đến sức khỏe cho con người
Trang 18- Môi trường chính trị- pháp luật: Việt Nam là một trong những nước có nền chínhtrị ổn định, hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, chính sách thuế thu nhậpdoanh nghiệp có sự điều chỉnh ngày càng phù hợp, chỉ còn 25 % Tất cả đều nhằmtạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp.
- Môi trường dân số - Văn hóa - Xã hội: dân số Việt Nam hiện nay có khoảng 89triệu người( theo Tổng cục dân số- Kế hoạch hóa gia đình), nước ta có dân số trẻ,trình độ học vấn ngày càng cao nhờ công tác giáo dục và đào tạo của Nhà nước Do
đó công ty có thể dễ dàng tuyển chọn nhân tài để phục vụ công tác quản lý và kinhdoanh
Những khó khăn:
- Các nhà cung cấp mới chỉ là những công ty dược phẩm ở trong nước Cho nên sảnphẩm mà công ty phân phối đều là thuốc nội, chưa đáp ứng được nhu cầu của ngườitiêu dùng muốn dùng thuốc ngoại
- Sự cạnh tranh gay gắt giữa công ty và các công ty sản xuất và phân phối dượctrong nước
- Việt Nam gia nhập WTO, mở cửa thị trường nội địa, đặc biệt là ngày 1/1/2009các công ty Dược nước ngoài được phép mở chi nhánh chính thức tại Việt Nam,cạnh tranh giữa sản phẩm thuốc nội và ngoại sẽ gay gắt hơn, gây khó khăn cho cácdoanh nghiệp trong nước
- Sự đe dọa thay thế các loại thuốc mà công ty phân phối như thuốc Nam, thuốc Bắchay thuốc gia truyền của các hộ gia đình Bởi vì có nhiều người cho rằng thuốcNam hoặc thuốc Bắc thì sẽ đỡ hại hơn các loại thuốc khác và tiết kiệm chi phí
- Lạm phát tăng làm tăng chi phí, giá cả đầu vào tăng, lãi suất ngân hàng liên tụcbiến động trong thời gian qua, gây ảnh hưởng tới việc huy động vốn và kết quả kinhdoanh của các doanh nghiệp
2.3 Phân tích thống kê thực trạng doanh thu tại công ty TNHH thương mại
và dược phẩm Hưng Việt.
2.3.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tổng doanh thu của công ty