1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

053 cho vay ngắn hạn tại chi nhánh NHNo & PTNT quận ba đình – hà nội

31 260 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cho vay ngắn hạn tại chi nhánh NHNo & PTNT quận Ba Đình – Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 570 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn quản trị rủi ro, luận văn khách sạn, luận văn du lịch vip, chuyên đề khách sạn du lịch, luận văn quản trị trực tuyến, chuyên đề dịch vụ bổ sung

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.

1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Cho vay ngắn hạn là hoạt động kinh doanh quan trọng trong hoạt động tín dụngcủa mọi Ngân hang Thương mại Hiện nay, với sự phát triển lớn về số lượng các DN,nhu cầu tiêu dung, mua sắm hang hóa dịch vụ của các tổ chức cá nhân trên địa bàn HàNội luôn ở mức cao, do đó nhu cầu vay vốn ngắn hạn là rất lớn Rất nhiều các Ngânhang đang cố gắng cung cấp những dịch vụ tốt nhất để đáp ứng nhu cầu này của Xãhội

Chi nhánh NHNo & PTNT quận Ba Đình – Hà Nội là chi nhánh mới được thànhlập trong một vài năm trở lại đây Cũng như nhiều chi nhánh Ngân hang khác, hoạtđộng cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động kinh doanh của Chinhánh trong những năm trở lại đây Tuy đã đạt được nhiều kết quả nhất định nhưngbên cạnh đó Chi nhánh vẫn còn có nhiều hạn chế trong việc triển khai các dịch vụ tíndụng ngắn hạn của mình Do vậy, việc nghiên cứu từ đó đưa ra những phân tích đánhgiá về thực trạng và đề ra những ý kiến giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tíndụng ngắn hạn của Chi nhánh là điều cần thiết hiện nay

1.2 Xác lập và tuyên bố các vấn đề trong đề tài.

Đề có cái nhìn tổng quát về toàn bộ hoạt động tín dụng của Chi nhánh trong nhữngnăm qua, từ đó đề ra những giải pháp cải thiện và nâng cao chất lượng hoạt động tíndụng của Chi nhánh NHNo & PTNT quận Ba Đình – Hà Nội trong những năm tới, em

quyết định lựa chọn đề tài: “Cho vay ngắn hạn tại chi nhánh NHNo & PTNT quận

Ba Đình – Hà Nội.”

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu.

Trong khuôn khổ của mình, chuyên đề tập trung nghiên cứu nhằm đạt được cácmục tiêu sau:

- Đánh giá khách quan tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi nhánhNHNo & PTNT quận Ba Đình – Hà Nội và các nhân tố có ảnh hưởng

- Tìm ra hạn chế hiện tại của chi nhánh và những nguyên nhân gây ra những hạnchế đó

- Đưa ra những giải pháp và ý kiến đề xuất lên Chi nhánh Ngân Hàng trungương và Nhà nước nhắm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn

Trang 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho vay ngắn hạn của Chi nhánh NHNo &PTNT quận Ba Đình – Hà Nội

Phạm vi thời gian: từ năm 2007 đến nay

1.5 Một số khái niệm và lý thuyết về NHTM và hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM.

1.5.1 Ngân hang thương mại trong nền kinh tế thị trường.

1.5.1.1 Khái niệm NHTM

Ngân hang là loại hình tổ chức tài chính cun cấp danh mục các dịch vụ tài chính

đa dạng nhất, đặc biệt là dịch vụ tín dụng, thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tàichính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nảo trong nền kinh tế

Ở VN, theo điều 21 luật các tổ chức tín dụng, NHTM được định nghĩa như sau:

“NHTM là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ các hoạt độngngân hang và các hoạt động khác có lien quan”

Luật Ngân hang nhà nước đưa ra đinh nghĩa: “hoạt động ngân hàng là hoạtđộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hang với nội dung thướng xuyên là nhận tiềngửi và sử dụng sô tiền này để cấp tín dụng và thực hiện việc cung ứng các dịch vụthanh toán”

1.5.1.2 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế

Thứ nhất, NHTM là trung gian tài chính, thực hiện vai trò điều chuyển cáckhoản tiền nhàn rỗi chủ yếu từ hộ gia đình và các tổ chức thành vốn tín dụng cho các

tổ chức kinh doanh và các thành phần kinh tế khác để đầu tư vào nhà cửa thiết bị vàcác tài sản khác Các khoản tín dụng này là động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế quốcgia phát triển Đây là vai trò truyền thống và quan trọng nhất của các NHTM

Thứ hai, NHTM giữ vai trò là trung gian thanh toán, thay mặt khách hang thựchiện các hoạt động thanh toán các giao dịch mua bán hang hóa và dịch vụ của họ Khilàm trung gian thanh toán, NHTM tạo ra các cung cụ lưu thong và quản lý các công cụ

đó (sec, giấy chuyển ngân, thẻ thanh toán…) để tiết kiệm cho XH những chi phí vềlưu thong, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, thúc đẩy quá trình lưu thong hang hóa

Trang 3

Thứ ba, NHTM giữ vai trò là người bảo lãnh, cam kết trả nợ cho khách hangkhi khách hang mất khả năng hay không đủ khả năng thanh toán.

Thứ tư, NHTM giữ vai trò đại lý, thay mặt khách hang quản lý và bảo vệ tài sảncủa họ, phát hành hay chuộc lạị chứng khoán

Thứ năm, NHTM là người thực hiện các chính sách kinh tế của chính phủ, góp

ph điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và thực hiện các mục tiêu XH NHTM là chủ thểchịu tác động trực tiếp của các công cụ điều tiết vĩ mô như lãi suất, dự trữ bắt buộc, thịtrường mở của NHTW Đồng thời các Ngân hang là cầu nối trong việc chuyển tiếp cáctác động của các chính sách tiền tệ đến nền kinh tế

Thứ sáu, NHTM là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốcgia thong qua các phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế, lưu chuyển dòngđầu tư giữa các quốc gia…

1.5.1.3 Hệ thống tổ chức của một NHTM:

Tùy theo quy mô hoạt đong, hình thức sở hữu và chiến lược hoạt động, mỗingân hang có một mô hình tổ chức riêng Các ngân hang lớn thường có nhiều chinhanh, sở hữu nhiều công ty con, hoạt động trên nhiều lĩnh vực Trong khi đó, cácNgân hang nhỏ thường có ít, thậm chí không có chi nhánh, hoạt động trong phạm viđịa phương, nghiệp vụ kinh doanh kém đa dạng

Hệ thống tổ chức của một Ngân Hàng lớn như sau:

1.5.1.4 Tài sản của một ngân hang

Trang 4

Tài sản có của một ngân hang gồm:

 tiền mặt và số dư có tại ngân hang trung ương

tiền mặt gồm lượng giấy bạc ngân hang, tiền kim loại được giữ tại hội sở và cácchi nhánh để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hang Lượng tiền mặt này được dựtrữ trheo một tỷ lệ bắt buộc của NHTW để duy trì khả năng thanh khoản cho ngânhang và cũng là một trong những công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW

 Séc đang nhờ thu

Là những tờ séc được trả vào một ngân hang để rút tiền tại ngân hang hay chinhánh ngân hang khác đựoc thanh toán bù trừ trong một khoảng thời gian nhất định.Các từo séc được thanh toán bù trừ và tài sản có trong bảng tổng kế tài sản của ngânhang được thể hiện là trái quyền của Ngân hang đó đối với các Ngân hang khác vềcác khoản đang trong quá trình nhờ thu

 Cho vay không kỳ hạn và rất ngắn hạn

Tài sản này bảo gồm chủ yếu là vốn cho các nhà chiết khấu vay, nó được bảo đảmbằng tín phiếu kho bạc, những hối phiếu thương mại hay các chứng khoán chưa đếnhạn Chúng có thể được cho vay dưới dạng không kỳ hạ, tức là có thể rút tiền ngay lậptứcbất kỳ lúc nào hay có thời gian tối thiều dưới 15 ngày Lãi suất thu được từ cáckhoản cho vay này thường thay đổi tuỳ thuộc vào thời hạn món vay và mức độ sãn cócủa nguồn vốn trên thị trường Sau tiền mặt, đây là tài sản khả dụng nhất của Ngânhang, nó sẽ được rút về khi ngân hang thiếu vốn

 Tín phiếu kho bạc

đầu tư vào tín phiếu kho bạc là cách đầu tư ngắn hạn an toàn cho bộ phận tài sảncủa ngân hang và cung thu được lãi suất hợp lý Tín phiếu kho bạc cho phép quayvòng vốn nhanh và có thể mua bán bất cứ lúc nào trên thị trường chiết khẩu

Trang 5

 Các khoản cho vay trên thị trường.;

Bên cạnh việc cho vay chủ yếu trên thị trường chiết khẩu, Ngân hang thực hiện chovạy các khoản khác trên thị trường tiền tệ thứ cấp như thị trường lien ngân hang, thịtrường chính quyền địa phương và thị trường lien công ty Các khảon vay nầy hầu hếtđều có thời hạn ngắn hoặc trung hạn (< 5 năm)

 chứng chỉ tiền gửi

các Ngân hang cũng giữ chứng chỉ tiền gửi như một khách hang tại một ngân hangkhác như một khoản đầu tư và nó được xếp vào tài sản có của bảng tổng kết tài sảncủa Ngân hang Lãi suất chứng chỉ tiền gửi thay đổi tuỳ theo thời gian còn lại đếnngày đáo hạn ĐỐi với loại gần đến hạn thanh toán thì lãi suất gần với lãi suất cơ bản,đối với loại có thời hạn dài hơn thì lãi suất cao hơn

 Tiền gửi đặc biệt

Là tiền mà các ngân hang được yêu cầu giữ taij NHTW Lãi suất được trả cholkhoản tiền gửi này được tính theo lãi suất tín phiếu kho bạc

 Các khoản đầu tư (trừ đầu tư thương mại)

Phần chính của các khoản đầu tư là chứng khoán (doanh nghiệp hay chính phủ)vàcác loại giấy tờ có giá khác theo danh mục đầu tư nhằm thu lại các khoản thu nhập vàhạn chế các rủi ro Lãi suất thường cao hơn lãi suất cơ bản đặc biệt là các loại chứngkhoán có độ rủi ro cao, hay thời gian đáo hạn trung bình Hầu hết các chứng khoánđầu tư để có thể mua bán trong sở giao dịch

 Cho vay khách hang

Đây là phần tài sản lớn nhất trong bảng kết cấu tài sản Ngân hang Nó bao gồm tất

cả các khoản mà ngân hang cho khách hang vay theo dạng có thế chấp hoặc tín chấp.Đây là tài sản biểu hiện chức năng cơ bản của ngân hang ; à cho vay lượng vốn dưthừa từ các khoản tiền gửi tại Ngân hang Các khoản vay được xếp vào mục tài sản lưuđộng trong bảng tổng kết tài sản của ngân hang Tuy nhiên, chúng lại là những tài sảncps tính khả dụng kém nhất Lãi suất trên các khoản vay biểu hiện cho sự kém khảdụng và mức độ rủi ro của chúng Các tỷ lệ lãi duất (trừ những khoản cho các công tylớn vay gắn với lãi suất trên thị truờng tiền tệ) thường dựa trên lãi suất cơ bản củaNgân hang Các công ty lớn thường được vay với lãi suất nhỏ hơn so với các DN nhở

và vừa hay vay khách hang cá nhân, tuỳ thuôc vào mức độ rủi ro hay mức độ ưu tiên.(tuy nhiên điều này có thể khác dưới sự tác động của các chính sách chính phủ) Hầuhếy lãi suất cho vay được tính trên số dư hang ngày của các tài khoản đặc biệt là tài

Trang 6

khoản cho vay cá nhân Lãi được tính trên khoản vay gốc và thời gian vay Các khoảnvay được trả dần theo định kỳ làm giảm số vốn gốc.

 đầu tư vào các công ty con và các công ty lien kết

Đó là các khoản đầu tư vào các công ty con, công ty lien kết và đầu tư thương mại

mà Ngân hang thực hiện nhằm đa dạng hoá hoạt động của mình Các công ty con làcác công ty bị kiểm soát boỉư ngân hang mẹ như các công ty tài chính, ngân hang đầu

tư, công ty chứng khoán… Các công ty lien kết là các công ty mà Ngân hang khôngkiểm soát mà nắm giữ dài hạn khoảng 20% vốn cổ phần trở lên và có tham gia quảnlý.b Đầu tư thương mại là các khoản đầu tư vào các công ty với mức dưới 20% vốn

- Vốn cổ phần đã phát hành

Đây là vốn cổ phần của Ngân hang, phần lớn là do các cổ đông của ngân hang nắmgiữ gồm các cá nhân, các nhà đầu tư và các công ty khác nắm giữ (phụ thuộc vào việcquy định vốn điều lệ tối thiểu của chính phủ) Hầu hết các cổ phiếu mà cổ đông nắmgiữ là cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi và các cổ phiếu chuyển dổi Vốn cổ phần nàybao gồm vốn ban đầu và vốn bổ sung do phát hành them cổ phiếu trong quá trình hoạtđộng của Ngân hang

- Dự trữ:

Hai loại dự trữ là dự trữ vốn và dự trữ thu nhập.dự trữ vốn: Giá phát hành cổ phiếu

ra thị trường cao hơn so với giá trị thưc của cổ phiếu đó, lương thặng dư này được đưavào khoản tăng lên của giá cổ phần.dự trữ thu nhập: là các khoản lợi nhuận thu đượcqua các năm mà không chi trả cho cổ đông (thu nhập giữ lại) để dành nhằm đáp ứngnhu cầu đầu tư mở rộng quy mô hay công nghệ cung cấp dịch vụ

 Vốn phi tiền gửi

Trang 7

Vốn phi tiền gửi của Ngân hang gồm có:

- Vốn vay Ngân hang nhà nước: hình thức cho vay chủ yếu của Ngân hang nhànước là tái chiết khẩu và tái cấp vốn NHTM cung cấp dịch vụ tái chiết khẩu giấy tờ

có giá Sauk hi chiết khẩu hoặc tái chiết khẩu, giấy tờ có giá trở thành tài sản củaNHTM và khi có nhu cầu vốn, NHTM có thể sử dụng giấy tờ có giá này đem tái chiếtkhấu tại NHTW Ngoài ra, NHTM có thể cầm cố hoặc tái cầm cố thương phiếu tạiNHTW NHTW cũng có những hình thứu cho vay thanh toán đối với NHTM Khi cácNgân hang tham gia hệ thong thanh toán bù trừ, nếu Ngân hang nào thiếu vốn trongthanh toán thì sẽ được NHNN cho vay để đảm bảo phiên giao dịch thanh toán bù trừđược hoàn tất Hai phương thức mà NHTW áp dụng là cho vay qua đêm(Overnight)và cho vay thấu chi (overdraft)

- Vay các tổ chức tín dụng khác: Việc vay này được ngân hang lien hệ trức tiếpvới các tôr chức tín dụng Hai hình thức cho vay chủ yếu là vay có tài sản đảm bảo vàvay không có tài sản đảm bảo

- Vay trên thị trường tài chính: Thứ nhất, để vay vốn ngắn hạn, các NHTM có thểphát hành giấy tờ có giá với thời hạn ngắn dưới 12 tháng như : kỳ phiếu, chứng chỉtiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác Thứ hai, để vay vốntrung và dài hạn, NHTM có thể tiến hành phát hành trái phiếu

- Các vốn phi tiền gửi khác: tiền trong thanh toán, các khoản treo chờ xử lý vàtiền uỷ thác

 Vốn tiền gửi:

Vốn tiền gửi là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà Ngân hang đangtạm thời quản lý sử dụng với trách nhiệm hoàn trả Đầy là khoản mục lớn nhất của tàisản nợ trên bảng tổng kết tài sản của Ngân hang Do nguồn vốn này chiêm tỷ trọng lớnlên toàn bộ hoạt động của Ngân hang đều dựa trên nguồn vốn này Tuy nhiên đâykhông phải là nguồn vốn ổn định, khách hang có thể rút tiền bất cứ lúc nào mà chỉ vớirang buộn là lãi trả cho khách hang sẽ thấp hơn so với lãi đã cam kết trước đó

Các hình thức huy động vốn tiền gửi có:

- tiền gửi thanh toán: Đây là những khảon tiền gửi thường có lãi suất thấp hoặcbằng không Tuy nhiên khách hang có thể sử dụng một sô dịch vụ kèm theo như:thánh toán séc tiền mặt, séc bào chi, cho vay thấu chi… với mức phí thấp và nhiều giátrị gia tăng Tuy nhiên số dư của loại tiền gửi này thường không ổn định

Trang 8

- tiền gửi có kỳ hạn cuả các tổ chức, cá nhân:

- tiền gửi tiết kiệm

- Tiền gửi của các ngân hang khác

1.5.2 Một số vấn đề về lãi suất và lãi suất Ngân Hàng.

1.5.2.1 Ý nghĩa và vai trò của lãi suất

Lãi suất là biểu hiện về giá cả của khoản tiền mà người cho vay đòi hỏi khi tạmthời trao quyền sử dụng khoản tiền của mình cho người khác Theo đó, người đi vaycoi lãi suất như khoản chi phí phải trả cho nhu cầu sử dụng tạm thời khoản tiền củangười khác Vì vậy như giá cả của các loại hang hoá khác, lãi suất được xác định chủyếu theo cung cầu Các doanh nghiệp thường quan tâm đến lãi suất cho vay của Ngânhang, bời nó biểu hiện cho một khoản chi phí trong nguồn vốn sử dụng của họ

 Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa

Lãi suất danh nghĩa là lãi suất được công bố đối với một khoản vay hoặc mộtkhoản đầu tư Lãi suất thực tế (lãi suất hiệu quả ) là lãi suất mà khách hàng thực sự thuđược từ một khoản đầu tư hoặc phải trả cho một khoản vay sau khi tinh đến tác độngcủa lãi suất ghép Lãi suất danh nghãi gắn liền với phương pháp tính lãi đơn giản, cònlãi suất danh nghĩa được tính theo phương pháp tính lãi ghép

 Lãi suất cố định và lãi suất thả nổi

Đa số lãi suât mà ngân hang trả cho người gửi tiền và tính cho người đi vay là lãisuất thả nổi ĐÓ là mức lãi suâtc so thể thay đổi lên xuống theo thời gian mà khôngbáo trước

Lãi suất cố định thường được áp dụng cho các khoản tiền gửi dài hạn và các khoảnvay cá nhân Lãi suất cố định có ưu điểm là người gửi tiền và người đi vay biết trước

số tiền lãi được trả hoặc phải trả Tuy nhiên nhược điểm là nó khiến cho khách hang

và ngân hang bị trói chặt trong một mức lãi suất Do đó, người guỉư tiền vào ngânhang theo mức lái suất cố định khi mức lãi suất chung thấp thì chịu thiệy thòi khi mứclãi suất chung tăng còn điều ngược lại lại xảy ra với người đi vay

1.5.2.2 Lãi suất Ngân hang

 Lãi suất cơ bản

Đây là lãi suất quan trọng đối với đa số khách hang đi vay vốn Đa số các trườnghợp vay thấu chi đề phải gắn với lãi suất này Lãi suất cơ bản là lãi suất mà ngân hangphải tính cho người đi vay trong khi vẫn đảm bảo thu hút nguồn tiền gửi có hiệu quả

Trang 9

Lãi suất cơ bản thường dễ thay đổi do theo sát với lãi suất trên thị trường tìên tệ Nếulãi suất ngân hang thấp hơn lãi suất trên thị trường tiền tệ thì khách hang sẽ vay vốncủa Ngân hàn và sau đó đem số vốn này cho vay trên thị trường tiền tệ để kiếm chênhlệch

Đa số khách hang phải vay vốn với mức lãi suất cao hơn lãi suất cơ bản Chênhlệnh này đựoc coi như một khoản phí Mức phí này phụ thuộc rất nhiều vào mức độrủi ro theo quan điểm của Ngân hang, bên cạnh đó là số tiền và thời hạn vốn vay cùngvới sự đảm bảo cho khoản vay Lãi đựoc tính theo khối lượng vốn vay trên cơ sở hangngày và thường trả lãi theo quý, đôi khi là nửa năm

 Lãi suất tiền gửi

Là lãi suất hiện tại tính trên tài khoản tiền gửi được niêm yết tại tất cả các chinhánh của Ngân hang Lãi suất này không trực tiếp gắn với lãi suất cơ bản, nhưng nóthay đổi theo chiều hiường của lãi suất cơ bản Lãi suất tiền gửi thường thấp hơn lãisuất cơ bản tìư 2 – 5% Do đó, chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay làphần lãi mà Ngân hang được hưởng

 Lãi suất cho vay cá nhân

Lãi suất cho vay cá nhân tình trên các khoản vay cá nhân thường cố định trong thờigian vay Lãi suất phần trăm một năm tính cho các khoản vay cá nhân, tại mọi thờiđiểm, thường cao hơn một cách đáng kể so với các khoản vay thấu chi và đạt tới bằnglãi suất của các công ty mua trả góp

 Lãi suất cho vay mua nhà

Là lãi suất ngân hang tính cho các khoản vay mua nhà, và là lãi suất có thể điềuchỉnh theo mức lãi suât chung Tuy nhiên, ngân hang luôn cố gắng sao cho lãi suất nàytránh bị thay đổi thường xuyên như đa số các mức lãi suất khác Lãi suất này đượctính sát so với lãi suất do các hội tiết kiệm nhà ở lập ra do các hội tiết kiệm nhà ở lànhững người cạnh tranh chủ yếu với Ngân hang trên thị truờng này

 Lãi suất cho vay lien Ngân hang

Là lãi suất mà các ngân hang áp dụng cho nhau vay Các khoàn tiền vay thườnglớn nên có thể coi như “bán buôn” do đó, lãi suất trên các khoản tiền vay này thườngthấp hơn so với các khoản vay cho các tổ chức, cá nhân Lãi suất trên thị trường lienngân hang được xác định bằng sự cân bằng giữa cung và cầu vốn

1.5.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất

Trang 10

- Cung và cầu vốn vay: sự tăng và cung, trong khi cầu không có nhiều sự thayđổi sẽ khiến cho lãi suất giảm và ngược lại.

- Mức độ rủi ro: Có hai nhân tố cấu thành trong bất kỳ mức lãi suất nào Thứ nhất, đó là phần tiền trả cho người cho vay khi anh ta trao lại quyền sử dụng khoản vốncủa mình cho người khác Thứ hai là phần tiền trang trải yếu tố rủi ro trong trườnghợp vốn không được hoàn trả Khi cho vay, nếu không có rủi ro nào phải lo lắng thì lãisuất trong trường hợp này là lãi suất ròng (lãi suất đối với các chứng khoán chínhphủ) Mức độ rủi ro càng lớn thì lãi suất càng cao

- Số lượng và thời hạn vốn vay: Số luợng và thời hạn vốn vay cũng được phảnánh trong lãi suất DO đó, Ngân hang có thể tính cho người đi vay một mức lãi suấtcao hơn cho lượng vốn vay vượt quá một mức nhất định Hay một người gửi tiền cóthể nhận được một mức lãi suất hấp dẫn với số vốn lớn và thời hạn guỉư dài

- Yếu tố lạm phát: Trong thời gia mà tỷ lệ lạm phát cao thì người cho vay thườngmuốn một mứuc lãi suất cap để bù đắp cho sự mất đi một phần giá trị cỷa số vốn gốccủa họ Do đo, khi lạm phát ở mức cao thì lãu suất chắc chắn sẽ cao tương ứng

1.5.3 Hoạt động cho vay của Ngân Hàng thương mại.

1.5.3.1 Khái niệm và phân loại hoạt động cho vay của Ngân Hàng

Hoạt động cho vay của NHTM là một hình thức cấp tín dụng, theo đó, tổ chức tíndụng giao cho khách hang một khoản tiền để sử dụng vào mục đích nhất định và mộtthời gian nhất đinh theo thoả thuận giữa hai bên với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.Hoạt động cho vay của NHTM được phân loại như sau:

• Dựa vào thời hạn cho vay

Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng Mục đích của loại chovay này là nhằm tài trọư chp việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn của DN hoặc đáp ứngnhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

Cho vay trung hạn là những loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích củaloại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định

Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, nhằm mục đích tài trợ việcđầu tư vào các dự án dài hạn

• Dựa vào tính chất đảm bảo tiền vay

Cho vay có đảm bảo là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bào cho khoản vay nhưnhà xưởng, đất đai, máy móc, thiết bị, hang hoá…

Trang 11

Cho vay không có đảm bảo là loại cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản than kháchhang để quyết định cho vay.

• Dựa vào mục đích của tín dụng

Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, mục đích của hai loại cho vay này là tài trợcho hoạt động sản xuất kinh doanh ở tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế

Cho vay têu dung cá nhân là loại cho vay nhằm mục đích giúp người tiêu dung cónguồn tài chính để trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dung gia đình và phương tiện đi lại

• Dựa vào xuất xứ tín dụng

cho vay trực tiếp: Ngân hang cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thờingười đi vay trực tiếp hoàn trả nợ cho Ngân hang

Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thựuc hiện thong qua việc mua lại cáckhế ước hoặc các chứng từ nợ đã phát sinh và vẫn còn thời hạn thanh toán CácNHTM cho vay gián tiếp theo các loại sau: chiết khấu chứng từ, cho vay trả góp haymua các khoản nợ doanh nghiệp (factoring)

1.5.3.2 Các nguyên tắc và điều kiện cho vay

• Các nguyên tắc cho vay

- Một là sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

- Hai là phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tíndụng

- Ba là cho vay dựa trên phương án/dự án có hiệu quả

• Các điều kiện cho vay

- chủ thể đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự vàchịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- có đủ khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn đã cam kết

- có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả, hoặc có phương án trả nợ khả thi

- thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định

Việc đảm bảo tiền vay có thể được thực hiện dưới một trong các hình thức sau:thứ nhất; đảm bảo bằng tài sản thế chấp

thứ hai; là đảm bảo bằng tài sản cầm cố

Một số điều kiện về tài sản thế chấp, cầm cố như sau:

Trang 12

(1) người vay phải có quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản thế chấp và cầm cốtheo luật định.

(2) Tài sản thế chấp có thể chuyển nhượng, khi càn có thể phát mại dễ dàng, đàmbảo thu hồi vốn vay được thực hiện

(3) Giá trị tài sản thế chấp tại thời điểm vay vốn (theo giá thị trường) nhất địnhphải hơn số tiền xin vay

(4) Tài sản thế chấp phải đang trong thời gian không có tranh chấp và chưa đựocthế chấp tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào

Thứ ba; đảm bảo bằng hình thức bảo lãnh từ người thứ ba

Thứ tư, đảm bảo bằng tài sản được hình thành từ nguồn vốn vay Hình thức đảmbảo này thường được sử dụng trong các trường hợp như:

(1) khoản vay do chính phủ chỉ định cho các ngân hàng

(2) Các khảon vay trung và dại hạn cho dự án đầu tư phát triển sản xuất kinhdoanh Trong đó tài sản hình thành tù vốn vay phải đảm bảo các điều kiện như: quy

mô vốn vay nhỏ, tỷ lệ tham gia của tổ chức tín dụng trên tổng tài sản không lớn,phương án đầu tư mang tính khả thi cao, có khả năng thu hồi vốn để trả nợ cho Ngânhang đúng kỳ hạn

1.5.3.3 đối tuợng, thời hạn và mức cho vay

• Đối tượng cho vay

đối tượng cho vay là các doanh nghiệp cần bổ sung vốn lưu động trong quá trìnhsản xuất kinh doing, cung cấp dịch vụ, vay vốn để thanh toán các khoản chi phí thựchiện các dự án đầu tư, … các khách hang cá nhân có nhu cầu về tài chính để phục vụcho việc tiêu dung, đầu tư…

Các nhu cầu vay vốn được coi là không hợp pháp và bi từ chối cho vay bao gồm:vay vốn để mua sắm các tài sản thanh toán các chi phí và thực hiện các giao dịch vàtài sản pháp luật cấm giao dịch mua bán và chuyển nhượng

• Thời hạn cho vay

Tuỳ theo phương thức cho vay cụ thể, thời hạn cho vay được xác định như sau:

Trang 13

Thứ nhất, đối với các khoản vay ngắn hạn, thời hạn cho vay tối đa không quá 12

tháng Cơ sở xác định thời hạn cho vay là đặc điểm chu kỳ kinh doanh, kế hoạch sửdụng vốn, khả năng trả nợ của người vay

Thứ hai, đối với các khản vay trung và dài hạn, thời hạn cho vay là từ trên 12

tháng Thời hạn cho vay được xác định trên căn cứ vào thời gian cần thiết để thu hồivốn đầu tư, khả năng trả nợ của người vay, tính chất nguồn vốn cho vay của Ngânhang và thời gian hoạt động còn lại của pháp nhân

Cấu thành thời hạn cho vay bao gồm:

Thời hạn giải ngân: khoảng thời gian được tính từ lúc Ngân hang bắt đầu cấp tiềnvay đến khi cấp xong khoản tiền vay đó

Thời gian ân hạn: là khoảng thời gian tính từ khi ngân hang cấp xong toàn bộkhoản tiền vay cho đến khi khách hang bắt đầu hoàn trả tiền vay

Thời gian trả nợ: là khoảng thời gian được tính từ khi khách hang bắt đầu trả nợcho đến khi trả hết nợ (gốc và lãi) cho Ngân hang Cấu thành trong thời gian trả nợ làcác kỳ hạn trả nợ Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời hian trong thưòi hạn cho vay đượcthoả thuận giữa Ngân hang và người vay, cuối mỗi khoảng thời gian đó, người vayphải có trách nhiệm hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền vay cho ngân hang

• Mức cho vay

Mức cho vay là số tiền cho vay tối đa tại một thời điểm (đối với phương thức chovay theo từng món) hoặc trong một thời kỳ nhất dịnh (đối với phương thức cho vaytheo dự án đầu tư)

Hạn mức cho vay là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một lhoảng thời hạnnhất định mà Ngân hang và khách hang thoả thuận trong hợp đồng tín dung (đối vớiphương thức cho vay theo hạn mức)

Mức và hạn mức cho vay được xác định căn cứ theo:

- Nhu cầu vay vốn của người vay

Nhu cầu

vốn vay =

Tổng nhu cầuvốn kinh doanh -

nguồn vốn chủ

sở hữu

-Các nguồn vốnhuy động khác

- khả năng nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng

Trang 14

- Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố Giới hạn cho vay tối đa theo từng phuơng án,

dự án là giá trị tài sản thế chấp cầm cố cho khoản tín dụng đó

1.5.3.4 Phương pháp xác định lãi suất cho vay

Các yếu tố cấu thành lãi suất cho vay gồn chi phí cơ hội của vốn chủ sở hữu, chiphí huy động vốn, chi phí hoạt động của ngân hang và chi phí rủi ro tín dụng

Các phương pháp xác định lãi suất mà Ngân hang thường sử dụng đó là:

Phương pháp cạnh tranh theo lãi suất thị trường Với phương pháp này, Ngân hang

sẽ dựa vào lãi suất cho vay của các nhóm tổ chức tín dụng trên thị trường để tính lãisuất trung bình của thị trường cho từng kỳ hạn, trên cơ sở đó quyết định mức lãi suấtlàm cơ sở cho mức lãi suất cho vay

Phương pháp điều chỉnh rủi ro trên giá vốn - mô hình RAROC

Mô hình RAROC được sủ dụng để đo lường rủi ro của danh mục đầu tư tín dụngcủa Ngân hang, cũng như rủi ro lãi suất khi huy động vốn Các Ngân hang đã pháttriển phương pháp này với mục đích định lượng số vồn huy động cần thiết để hỗ trợcho hoạt động kinh doanh - dựa trên chi phí các hoạt động kinh doanh, chi phí khi huyđộng vốn

Dựa vào phương pháp này, các Ngân hang sẽ tùy theo mức độ rủi ro của từngkhoản tín dụng để điều chỉnh lãi suất cho vay Lãi suất cho vay được tính toán theocông thức :

Lãi suất cho vay = chi phí vốn cho vay + mức lợi nhuận kỳ vọng

Cấu thành chi phí vốn cho vay bao gồm:

(1) Chi phí vốn chủ sở hữu

(2) Chi phí huy động vốn

(3) Chi phí huy động của Ngân hang

(4) Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

(5) Chi phí thanh khoản

Sau khi tính được lãi suất cho vay, tùy theo mức độ rủi ro của khoản vay và cạnhtranh trên thị trường mà ngân hang sẽ quyết định mức lãi suất cho vay với khách hang

Trang 15

Tùy theo tình hình thực tế, mức lãi suất có thể được điều chỉnh trong giới hạn chophép.

1.5.3.5 Các phương thức cho vay ngắn hạn

 Cho vay từng lần

Phương thức cho vay từng lần là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, ngườivay và ngân hang đều phải làm những thủ tục cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.Từng khoản vay là từng hợp đồng tín dụng gắn với một phương án sử dụng vốn cụthể Căn cứ vào hồ sơ xin vay, Ngân hang sẽ tiến hành thẩm định, phân tích kháchhang và ký hợp đồng cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêu cầubảo đảm tiền vay

Cách thức giải ngân: Việc giải ngân dựa vào hợp đồng tín dụng, có thể được thựchiện một hoặc nhiều lần phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế Tiền vay

có thể chuyển thằng cho người thụ hưởng hoặc chuyển về tài khoản tiền gửi của ngườivay hoặc cho người vay nhận tiền mặt trực tiếp Mỗi lần nhận tiền vay, người vay pảilập “giấy nhận nợ” Trong đó phải có thời hạn vay cụ thể không vượt quá thời hạntrong hợp đồng, số tiền cho vay không được vượt quá số tiền đã ký trong hợp đồng

Về cách thức thu nợ: theo từng kỳ hạn nợ trong hợp đồng, ngân hang sẽ thu nợ gốc

và lãi Người vay phải chủ động trả tiền cho Ngân hang Nếu người vay không chủđộng trả, hoặc số tiền trả không đủ theo quy định, thời hạn nợ không được chấp nhậnđiều chỉnh , thì số tiền nợ phải trả còn lại chưa trả sẽ được chuyển thành nợ quá hạn.Đưa ra mức lãi suất cao hơn là một trong những biện pháp sử phạt của Ngân hang.Nếu quá thời gian cho phép mà người vay vẫn không có khả năng thanh toán thực sựthì Ngân hang được quyền phát mại tài sản thế chấp của người vay đê thu hồi tiền nợViệc cho vay từng lần có ưu điểm là tương đối đơn giản và ngân hang có thể kiểmsoát từng khoản vay tách biệt Tuy nhiên, phương thức này đòi hỏi thủ tục cho mỗi lầnvay khiến cho khách hang khó chủ động trong huy động nguồn vốn vay Phương thứcnày thích hợp với những doanh nghiệp mà hoạt động sản xuất thường không theo định

kỳ, ít cần lượng vốn đầu tư lưu động thường xuyên

 Cho vay theo hạn mức tín dụng

Đây là phương thức cho vay mà Ngân hang và khách hang xác định và thỏa thuậnmột hạn mức tín dụng trong vòng một khoảng thời gian nhất định, thong thường làkhông quá 12 tháng Phương thức này khong xác định kỳ hạn nợ cho từng khoản vay

mà chỉ không chế theo hạn mức tín dụng nghĩa là vào một thời điểm nào đó, nếu dư

Ngày đăng: 12/12/2013, 14:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình dư có nguồn vốn huy động từ năm 2007 – 2010 của chi nhánh. (tỷ VND). - 053 cho vay ngắn hạn tại chi nhánh NHNo & PTNT quận ba đình – hà nội
Bảng 1 Tình hình dư có nguồn vốn huy động từ năm 2007 – 2010 của chi nhánh. (tỷ VND) (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w