luận văn kế toán, luận văn thương mại, chuyên đề khách sạn du lịch, tiểu luận nhà hàng ăn uống, luận văn du lịch, đề tài quản trị khách sạn
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1 Tổng Quan Nghiên Cứu đề tài 3
1.1 Tính Cấp Thiết nghiên cứu của đề tài 3
1.2 Các vấn đề trong đề tài 3
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu 4
1.5.1 Một số khái niệm về tỷ giá hối đoái 4
1.5.1.1 Tỷ giá hối đoái 4
1.5.1.2 Các chế độ tỷ giá hối đoái 4
1.5.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái 5
1.5.1.2 Các nội dung liên quan đến xuất khẩu 6
1.5.2 Phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu 8
1.5.2.1 Tác động của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu 8
1.5.2.2 Tác động của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu mặt hàng thép không gỉ .9 1.5.2.3 Tác động của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu thép sang thị trường Trung Quốc 11
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng tác động của tỷ giá hối đoái đên xuất khẩu thép không gỉ sang thị trường Trung Quốc 13
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề 13
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 13
2.1.2 Phương pháp phân tích tổng hợp dữ liệu 13
2.1.3 Phương pháp bảng biểu, đồ thị 13
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.1.2 Phương pháp xử lý tổng hợp số liệu 13
2.2 Tổng quan tình hình ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề xuất khẩu thép sang thị trường Trung Quốc của công ty 14
2.2.1 Tổng quan về cơ chế điều hành tỷ giá và tỷ giá ở Việt Nam 14
2.2.2 Chính sách tỷ giá hối đoái của Trung quốc: 15
2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng 16
2.2.3.1 Môi trường vĩ mô 16
2.2.3.2 Môi trường vi mô của công ty 17
2.3 Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp 18
Trang 22.3.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm, Dưới đây là câu hỏi điều tra và kết quả .18
2.3.2 Kết quả phỏng vấn 18
2.4 Kết quả phân tích số liệu thứ cấp 20
2.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2008 đến 2010 20
2.4.2 Ảnh hưởng của tỷ giá đến kim ngạch XK thép của công ty cổ phần xuất nhập khẩu đông nam á sang thị trường Trung Quốc 21
2.4.2.1 Ảnh hưởng của tỷ giá, giá cả, số lượng USD đến doanh thu XK 22
2.4.3 Ảnh hưởng của tỷ giá đến cơ cấu XK thép sang thị trường Trung Quốc 23
2.4.3.1 Kim ngạch XK theo cơ cấu mặt hàng 23
Chương III: Các kết luận và đề xuất với vấn đề xuất khẩu mặt hàng thép không gỉ của công ty sang thị trường Trung Quốc 24
3.1 Các kết luận và phát hiện thông qua nghiên cứu 24
3.1.1 Kết luận từ dữ liệu sơ cấp 24
3.1.4 Dự báo triển vọng và quan điểm thực hiện một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của tỷ giá đến hoạt động xuất khẩu mặt hàng thép không gỉ của công ty sang thị trường Trung Quốc 26
3.1.4.1 Dự báo và số liệu tỷ giá việt nam đầu năm 2011 26
3.1.4.2 Quan điểm định hướng của Đảng Nhà Nước về việc phát triển ngành thép ở việt nam 27
3.1.4.3 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh và quan điểm của công ty cổ phần xuất nhập khẩu đông nam á 27
3.2 Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của tỷ giá tới hoạt động xuất khẩu mặt hàng thép không gỉ của công ty 28
3.2.1 Một số giải pháp từ phía cơ quan nhà nước 28
3.3 Các đề xuất kiến nghị với vấn đề nghiên cứu 28
3.4.1 Đối với doanh nghiệp 28
3.4.2 Đối với ngân hàng 28
3.4.3 Đối với nhà nước 29
Trang 3Chương 1 Tổng Quan Nghiên Cứu đề tài
1.1 Tính Cấp Thiết nghiên cứu của đề tài
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển cùng với xu hướng khu vực hóa và toàn cầuhóa, việc mua bán hàng hóa không chỉ còn bó hẹp trong phạm vi của một quốc gia mà dầndần được mở rộng ra phạm vi toàn thế giới, các quốc gia giao thương với nhau nhiều hơn.Nhưng mỗi quốc gia lại sử dụng một đồng tiền riêng cho mình, do đó việc mua bán hànghóa gặp nhiều khó khăn trong việc tính giá cả của hàng hóa Chính vì vậy mà TGHĐ rađời nhằm giúp chuyển đổi đồng tiền giữa các quốc gia, thuận lợi hơn trong quá trình muabán
TGHĐ là một thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến trong quan hệ kinh tế quốc tếhiện nay, nó đóng vai trò rất quan trọng trong thương mại, đầu tư và tín dụng quốc tế, trongviệc xác định, tính toán cán cân thanh toán nói riêng cũng như sức mạnh kinh tế đối ngoạicủa một quốc gia nói chung TGHĐ giúp chúng ta so sánh giá cả của các hàng hóa và dịch
vụ sản xuất trên các nước khác nhau Chính vì điều này mà tỷ giá hối đoái được sử dụng đểđiều tiết chính sách khuyến khích XK hay NK hàng hóa của một nước
Đề tài này phân tích ba vấn đề chủ yếu, thứ nhất là phân tích các nhân tố ảnh hưởngđến tỷ giá hối đoái bao gồm cán cân thanh toán, lạm phát, lãi suất…Qua phân tích tác giả
đã cho thấy được những nguyên nhân chính nào đã làm cho tỷ giá giữa USD và VND tăngcao trong những năm vừa qua Thứ hai, đề tài đi sâu vào tình hình thực tế của công ty,phân tích các yếu tố doanh thu, kim ngạch XNK, tỷ giá XK, tỷ giá thực tế, các khoản phảithu, phải trả…để thấy được sự tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động XNK của công
ty Cuối cùng, từ những phân tích trên, đề tài cho người đọc thấy được tầm quan trọng củarủi ro tỷ giá đối với hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là công ty XNK, từ đó đưa ramột số giải pháp nhằm giúp công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu đông nam á trongngành có thể phòng ngừa rủi ro tỷ giá như sử dụng hợp đồng kỳ hạn và các công cụ pháisinh
1.2 Các vấn đề trong đề tài
Đối với một công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh XNK như công ty cổphần sản xuất và xuất nhập khẩu đông nam á thì tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng rất nhiều đếnkết quả hoạt động của công ty Vì là một công ty XNK, thường xuyên mua bán với cáccông ty nước ngoài, khi tỷ giá thay đổi sẽ làm cho dòng tiền của công ty luôn thay đổi, ảnhhưởng đến lợi nhuận của công ty Nhưng tỷ giá hối đoái thì luôn biến động ảnh hưởngđến kết quả hoạt động của công ty Vì vậy việc dự đoán và đưa ra các giải pháp nhằm giúpcông ty hạn chế rủi ro về tỷ giá là hết sức cần thiết, giúp công ty hạn chế rủi ro và gia tănglợi nhuận Thấy được tầm quan trọng của tỷ giá đối với hoạt động XNK của doanh nghiệptác giả quyết định chọn đề tài “Ảnh hưởng của tỷ giá đối với các hoạt động xuất khẩu mặthàng thép không gỉ sang thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần sản xuất và xuất nhậpkhẩu đông nam á”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu những nguyên nhân làm biến động tỷ giá giữa đồng từ năm 2008 đến2010
Phân tích sự tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu mặt hàng thépkhông gỉ sang thị trường Trung Quốc của công ty từ năm 2008 đến 2010
Đề ra các giải pháp giúp công ty giảm thiểu rủi ro về tỷ giá
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính và các tài liệu báo cáo của cơ quan thựctập qua các năm như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ,bảng cân đối kế toán…
Trang 4Thu thập thông tin về tỷ giá trên website của niên giám thống kê, bộ thương mại…Thu thập thông tin về các chính sách quản lý ngoại hối của ngân hàng nhà nướcViệt Nam trên sách, báo, tạp chí, truyền hình và internet.
Số liệu thu thập được phân tích bằng các phương pháp như: phương pháp so sánh,thống kê…
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1 Một số khái niệm về tỷ giá hối đoái
1.5.1.1 Tỷ giá hối đoái
Khái niệm
Thông thường tỷ giá hối đoái được hiểu là số lượng đơn vị nội tệ cần thiết đểmua một đơn vị ngoại tệ trên thị trường ngoại hối; là hệ số quy đổi của một đồng tiềnnày sang một đồng tiền khác được xác định bởi mối quan hệ cung cầu trên thị trườngtiền tệ
Theo Thomas P.Fitch : “Tỷ giá hối đoái là giá chuyển đổi một đồng tiền nàysang đồng tiền khác”
Theo pháp lệnh về ngoại hối của Việt Nam được UBTVQH ngày 13 tháng 12năm 2005, tại khoản 9 điều 4 : “Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là giá của một đơn
vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam”
Theo sách kinh tế học vĩ mô của NXB Giáo Dục : “Tỷ giá hối đoái là giá cả củamột đơn vị tiền tệ của một nước tính bằng tiền tệ của một nước khác” Quy ước sử dụng
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là mức giá trị thị trường của một đồng tiền tính bằngđồng tiền khác vào một thời điểm nhất định Tỷ giá này thường được công bố hàngngày trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, đài phát thanh…… do ngânhàng nhà nước công bố
Tỷ giá hối đoái thực
Tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá phản ánh tương quan sức mua giữa hai đồng tiềntrong tỷ giá Khi hàng hóa và dịch vụ trong hoặc ngoài nước tăng lên hoặc giảm xuốngthì không thể xác định được giá cả tương quan của hàng hóa và dịch vụ của nước ngoàinếu như chỉ căn cứ vào tỷ giá hối đoái danh nghĩa mà không tính đến các biến động giá
cả đó
Tỷ giá hối đoái thực tế (er) được xác định er = en * Pn/Pf
Pn: chỉ số giá trong nướcPf: chỉ số giá nước ngoài
Tỷ giá hối đoái thực tế loại trừ được sự ảnh hưởng của chênh lệch lạm phát giữacác nước và phản ánh đúng sức mua và sức cạnh tranh của một nước
1.5.1.2 Các chế độ tỷ giá hối đoái
Chế độ tỷ giá hối đoái cố định
Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định, tỷ giá được hình thành trên cơ sở ấnđịnh mức tỷ giá trung tâm (hay còn gọi là mức ngang giá chính thức) cho phép nó daođộng trong một giới hạn nhất định Đây là chế độ tỷ giá hối đoái mà ở đó Nhà nước, cụ thể
là NHTW tuyên bố sẽ duy trì tỷ giá giữa đồng tiền của quốc gia mình với một hoặc một sốđồng tiền nào đó ở một mức độ nhất định
Ưu điểm của chế độ tỷ giá cố định :
Trang 5+ Thúc đẩy thương mại và đầu tư quốc tế vì nó mang lại một môi trường ổn định,thuận lợi, ít rủi ro cho các hoạt động kinh doanh.
+ Buộc các chính phủ phải hoạch định và thực thi các chính sách vĩ mô
+ Thúc đẩy các hoạt động hợp tác quốc tế nhằm tránh những xung đột về mục tiêuchính sách và những biến động về tỷ giá
- Nhược điểm của chế độ tỷ giá cố đinh :
+ Thường chịu sức ép lớn mỗi khi xảy ra các cơn sốc từ bên ngoài hoặc từ thị trườnghàng hoá trong nước, bởi khi đó mức chênh lệch thực tế quá lớn về giá trị giữa nội tệ vàngoại tệ sẽ dẫn đến phá vỡ mức cân bằng tỷ giá
+ Chế độ tỷ giá cố định làm mất tính chủ động của chính sách tiền tệ, khiến choNHTW gặp khó khăn trong việc thay đổi lượng tiền cung ứng
Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn
Trong chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn, tỷ giá hối đoái được xác định hoàntoàn dựa trên tương quan cung cầu giữa các đồng tiền trên thị trường ngoại hối mà khôngcần bất kỳ sự can thiệp nào của ngân hàng trung ương Khi xẩy ra những biến động vềcung cầu của các đồng tiền thì các đồng tiền đó sẽ có xu hướng tăng hoặc giảm giá mộtcách tự động, và từ đó làm đảo ngược những biến động nói trên Nói chung, các nhà kinh
tế đều cho rằng, trong phần lớn trường hợp, chế độ tỷ giá thả nổi tốt hơn chế độ tỷ giá cốđịnh bởi vì tỷ giá thả nổi nhạy với thị trường ngoại hối Điều này cho phép làm dịu tácđộng của các cú sốc và chu kỳ kinh doanh nước ngoài
Ưu điểm của chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn
+ Cho phép chính sách tiền tệ theo đuổi các mục tiêu như : ổn định giá, kiềm chế lạmphát, thất nghiệp,…
+ Đảm bảo tính độc lập của chính sách tiền tệ
+ Góp phần ổn định kinh tế, tránh được những cú sốc bất lợi từ bên ngoài, vì khi giá
cả nước ngoài tăng sẽ làm cho tỷ giá tự điều chỉnh theo cơ chế PPP để ngăn ngừa các tácđộng ngoại lai
- Nhược điểm của chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn
+ Hạn chế các hoạt động đầu tư và tín dụng do tâm lý lo sợ sự biến động theo hướngbất lợi của tỷ giá
+ Tỷ giá bất ổn định hơn và điều này có thề gây khó khăn cho thương mại quốc tế
Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có sự quản lý của nhà nước
Đây là chế độ tỷ giá hối đoái có sự can thiệp của hai chế độ cố định và thảnổi ở đó, tỷ giá được xác định và hoạt động theo quy luật thị trường, chính phủ chỉ canthiệp khi có những biến động mạnh vượt quá mức độ cho phép
1.5.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
Một nền kinh tế khi xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ sẽ thu được ngoại tệ Để tiếp tụccông việc kinh doanh, các nhà xuất khẩu phải bán ngoại tệ lấy nội tệ, mua hàng hoá dịch
vụ trong nước xuất khẩu ra nước ngoài Trên thị trường cung ngoại tệ sẽ tăng, làm tỷ giáhối đoái giảm Ngược lại, khi nhập khẩu hàng hoá dịch vụ, các nhà nhập khẩu cần ngoại tệ
để thanh toán cho đối tác và đi mua ngoại tệ trên thị trường Hành động này làm cầu ngoại
tệ tăng, tỷ giá hối đoái tăng Tác động của hai hiện tượng trên là ngược chiều trong việchình thành tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái cuối cùng sẽ tăng hay giảm phụ thuộc vào mức
độ tác động mạnh yếu của các nhân tố, đó chính là cán cân thương mại Nếu một nước cóthặng dư thương mại, cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ, tỷ giá hối đoái sẽ giảm, đồng nội
tệ lên giá Khi thâm hụt thương mại, tỷ giá hối đoái sẽ tăng, đồng nội tệ giảm giá
Nhu cầu đời sống tích trữ ngoại tệ:
Trang 6Có thể làm dịch chuyển cả đường cung và đường cầu tiền tệ Đầu cơ có thể gây
ra những thay đổi lớn về tiền, đặc biệt trong điều kiện công nghệ máy tính hiện đại cóthể trao đổi hàng tỷ USD mỗi ngày
Đường cầu ngoại tệ DS và đường cung ngoại tệ SS cắt nhau tại điểm A, tại đó tỷ giáhối đoái là e1 Do nhu cầu tích trữ ngoại tệ tăng làm cho đường DS bị tác động và dịchchuyển sang phải tại D`S làm cho tỷ giá tăng từ e1 -> e3 Khi đường SS bị tác động và dịchchuyển sang phải tại S`S làm cho tỷ giá từ e1 -> e2
Lạm phát tương đối
Nếu tỷ lệ lạm phát của một nước cao hơn tỷ lệ lạm phát của một nước khácthì nước đó sẽ cần nhiều tiền hơn để mua một lượng tiền nhất định của nước kia Điều nàylàm cho đường cung tiền dịch chuyển sang phải Nhìn trên hình 1 ta thấy đường cầu SS
dịch chuyển sang phải thành đường S`S cắt đường cung Ds tại điểm B, lúc này tỷ giá hốiđoái giảm xuống từ e1 -> e2
1.5.1.2 Các nội dung liên quan đến xuất khẩu
Khái niệm về xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc giakhác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiên thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận Tiền tệ
ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia Mục đích của hoạtđộng này là thu được một khoản ngoại tệ dựa trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh của từngquốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hoá giữa các quốc giađều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này
Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu là một mặt của hoạt động thương mại quốc tế nên nó cũng cónhững đặc trưng của hoạt động thương maị quốc tế và nó liên quan đến hoạt động thươngmại quốc tế khác như bảo hiểm quốc tế, thanh toán quốc tế, vận tải quốc tế Hoạt độngxuất khẩu không giống như hoạt động buôn bán trong nước ở đặc điểm là nó có sự tham
E=USD/VND
Q (Lượng Nội Tệ)
Trang 7gia buôn bán của đối tác nước ngoài, hàng hoá phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ở phạm vinước ngoài
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuấtkhẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết bị công nghệ cao.Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và cácdoanh nghiệp tham gia nói riêng
Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thể diễn ratrong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể đước diễn ra trên phậm
vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
Hoạt động xuất khẩu mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia Nó không chỉ đem lại lợiích cho các doanh nghiệp mà còn góp phần thúc đẩy mạnh sản xuất trong nước nhờ tíchluỹ từ khoản thu ngoại tệ cho đất nước, phát huy tính sáng tạo của các đơn vị kinh tế thôngqua cạnh tranh quốc tế Kinh doanh xuất nhập khẩu còn là phương tiện để khai thác các lợithế về tự nhiên, vị trí địa lý, nhân lực và các nguồn lực khác Ngoài ra hoạt động xuất khẩucòn thúc đẩy quan hệ hợp tác quốc tế giữa các nước và đẩy mạnh tiến trình hội nhập nênkinh tế toàn cầu
Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ dùng tiền
tệ làm phương tiện thanh toán Xuất khẩu là hình thức cơ bản của hoạt động thương mạiquốc tế nó xuất hiện rất sớm và phát triển cả chiều rộng và chiều sâu,nó diễn ra trên mọilĩnh vực trong mọi điều kiện kinh tế từ xuất khẩu hàng hoá đến tiêu dùng cho đến tư liệusản xuất máy móc thiết bị công nghệ kỹ thuật cao Ngoài ra hoạt động này còn diễn ra đốivới hàng hoá vô hình và mặt hàng này ngày càng có xu hướng chiếm tỷ trọng cao trongmậu dịch quốc tế
Các hình thức xuất khẩu
Xuất khẩu tại chỗ
Đâylà hình thức hàng hóa sản xuất tại Việt Nam bán cho thương nhân nước ngoàinhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nướcngoài
Hợp đồng ký kết phải là hợp đồng ngoại thương, Nơi giao, nhận: Trong hợp đồngphải có điêu khoản quy định giao, nhận hàng tại Việt Nam và ghi rõ tên, địa chỉ của doanhnghiệp nhập khẩu tại chỗ.Phương thức thanh toán: trong hợp đồng phái có điều khoản quyđịnh thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi qua ngân hàng Đối tượng: là hàng hóa báncho thương nhân nước ngoài, nhưng theo chỉ định của thương nhân nước ngoài được giaocho DN khác tại Việt Nam Các doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hải quan
về xuất khẩu tại chỗ
Gia công hàng xuất khẩu
Gia công xuất khẩu là một phương thức sản xuất hàng xuất khẩu Trong đó ngườiđặt gia công ở nước ngoài cung cấp: máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thànhphẩm theo mẫu và định mức cho trước Người nhận gia công trong nước tổ chức quá trìnhsản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công
sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công
Khi gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài thìhàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu có thể được gia côngnếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu
Khi các nhân tố liên quan đến chi phí sản xuất hàng xuất khẩu ở trong nước khôngthay đổi, giá trị xuất khẩu phụ thuộc vào thu nhập của nước ngoài và vào tỷ giá hối đoái
Thu nhập của nước ngoài tăng (cũng có nghĩa là khi tăng trưởng kinh tế của nướcngoài tăng tốc), thì giá trị xuất khẩu có cơ hội tăng lên
Trang 8 Tỷ giá hối đoái tăng (tức là tiền tệ trong nước mất giá so với ngoại tệ, thì giá trịxuất khẩu cũng có thể tăng nhờ giá hàng tính bằng ngoại tệ trở nên cao hơn
1.5.2 Phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.2.1 Tác động của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu
Xuất khẩu là một trong hai yếu tố cấu thành cơ bản nên hoạt động ngoại thương, tácđộng của tỷ giá lên ngoại thương sẽ được xem xét trước tiên thông qua tác động của biếnđộng tỷ giá lên hoạt động xuất khẩu
*Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên kim ngạch xuất khẩu:
Khi tỷ giá đồng nội tệ tăng lên, lượng ngoại tệ thu về từ hoạt động xuất khẩu sẽgiảm xuống, doanh thu từ hoạt động xuất khẩu tính ra đồng nội tệ bị thu hẹp, xuất khẩukhông được khuyến khích hay xu thế chung thường gặp là một sự sút giảm trong hoạt độngxuất khẩu Cụ thể là giả sử trong khoảng thời gian tháng 9 đến tháng 10 năm 2003, tỷ giáhối đoái đồng Việt Nam tăng từ 1 USD = 15.000VND lên 1USD=13.000VND thì một nhàxuất khẩu A với doanh thu 100.000USD sẽ bị thiệt một khoản tiền là (15.000- 13.000)*100.000 = 200.000.000 VND Nếu tỷ giá diễn biến tăng liên tục trong một thời gian dài, lợinhuận các doanh nghiệp xuất khẩu giảm dần, lượng hàng xuất khẩu sản xuất ra cũng sẽ trởnên khan hiếm, kim ngạch xuất khẩu do vậy sẽ liên tiếp sụt giảm cho đến khi trở về 0 Vấn
đề ảnh hưởng xấu đối với kim ngạch xuất khẩu của việc tăng tỷ giá thường xuyên là chủ đềchính trên các mặt các báo chí Mỹ trước tháng 12 năm 2002 Theo thời báo The NewYorkTimes số ra ngày 21 tháng 12 năm 2002 thì năm 2001, việc đồng đô la Mỹ tăng giá 11% sovới các đồng tiền chủ chốt như Yên Nhật đã khiến kim ngạch xuất khẩu Mỹ giảm từ 10%GDP xuống còn 7% GDP
Bên cạnh đó, khi tỷ giá đồng nội tệ giảm xuống thì một tương lai tươi sáng lại mở
ra cho các nhà xuất khẩu, do lượng ngoại tệ thu về đổi ra được nhiều ngoại tệ hơn, kimngạch xuất khẩu tăng lên, kích thích hoạt động xuất khẩu tăng trưởng và phát triển với điềukiện các chi phí đầu vào của sản xuất hàng xuất khẩu không tăng lên tương ứng Nhà xuấtkhẩu A trong ví dụ trên sẽ được lãi thay vì lỗ 200 triệu VND nếu tỷ giá giảm từ 1USD =13000VND xuống 1USD=15000VND
*Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên cơ cấu hàng xuất khẩu:
Đối với cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, các mặt hàng nông sản, thô sơ chế dường nhưnhạy cảm hơn đối với mọi biến động tăng, giảm của tỷ giá hối đoái so với các mặt hàngnhư máy móc, thiết bị toàn bộ, xăng dầu…Lý do được đưa ra nhằm giải thích cho vấn đềnày đó là độ co giãn của các mặt hàng nông sản, thô sơ chế đối với giá xuất khẩu hoặc tỷgiá hối đoái áp dụng là rất cao, do đây là các mặt hàng có thể thay thế được trong khi độ cogiãn của các mặt hàng máy móc, thiết bị toàn bộ, các mặt hàng không thể thay thế đượcnhư xăng, dầu … là rất thấp Tỷ giá hối đoái tăng lên khiến giá hàng xuất khẩu bị đắt tươngđối, các mặt hàng dễ bị thay thế là danh mục đầu tiên bị loại ra khỏi danh sách sử dụng củangười tiêu dùng ngoại quốc và các mặt hàng này cũng sẽ mất dần tron g cơ cấu các mặthàng xuất khẩu Giả sử người tiêu dùng Mỹ thích ăn thịt bò đóng hộp của Việt Nam đượcbán với mức giá 18000VND/hộp, ở mức tỷ giá 1USD=18000VND, chỉ cần 1USD là ngườitiêu dùng Mỹ đã có thể mua được một hộp; nay tỷ giá tăng lên 1USD=9000VND thì người
Mỹ phải cần đến 2USD mới có thể có thịt bò hộp của Việt Nam trong tay Lúc ấy, thay vì
sử dụng thịt bò từ Việt Nam, họ sẽ sử dụng thịt bò của Chilê với giá rẻ hơn hoặc chuyểnsang ăn thịt gà Nếu giá VND vẫn giữ ở mức cao như vậy, cầu đối với thịt bò hộp của ViệtNam từ người dân Mỹ sẽ giảm dần và tiến tới bằng 0, trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩusang Mỹ của Việt Nam, sẽ không còn dấu hiệu của thịt bò đóng hộp nữa Trái lại, khi tỷgiá giảm, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu có thể sẽ trở nên phong phú hơn do tính cạnh tranh
về giá, sự tăng doanh thu xuất khẩu khiến các nhà xuất khẩu đa dạng hóa mặt hàng…Đốivới các mặt hàng không thể thay thế như xăng dầu thì tỷ giá có tăng hay giảm cũng hầunhư không ảnh hưởng gì mấy đến cơ cấu cũng như tỷ trọng các mặt hàng này
Trang 9*Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên tính cạnh tranh của xuất khẩu:
Đối với cạnh tranh về giá hàng xuất khẩu, một sự tăng lên của tỷ giá nội tệ củanước này so với các đồng tiền nước khác sẽ khiến hàng hóa xuất khẩu nước này trở nênkém tính cạnh tranh do giá cả đắt hơn, ngược lại nếu giá đồng nội tệ giảm tức tỷ giá giảm
sẽ khiến giá hàng xuất khẩu trở nên rẻ tương đối, tính cạnh tranh về giá tăng lên Thập niên
70, Nhật Bản là quốc gia áp dụng thành công cạnh tranh về giá thông qua tỷ giá hối đoái đểthúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu, đến thập niên 80, hàng của Nhật Bản đã phủ kín Châu Âu,giành giật thị phần với thị trường Mỹ khiến xuất khẩu của Mỹ bị thu hẹp Những năm đầucủa thế kỉ 21, giá hàng nông sản Mỹ tăng mạnh, giá xuất khẩu ngô từ Mỹ sang Nhật Bảnnăm 2001 so với 2000 giảm 11,3% từ 16 MT xuống 14,2 MT sau khi USD tăng giá 30 %
so với đồng Yên (từ 93,4 JPY/1USD lên 130,8 USD/JPY) (46) Trong cùng một thị trườngtiêu thụ nếu chất lượng hàng hóa như nhau thì xu hướng chung, người tiêu dùng sẽ sử dụngsản phẩm nào rẻ hơn Và giả sử chi phí sản xuất tại các quốc gia quy về cùng một đồngtiền là ngang nhau thì nước nào có mức giảm tỷ giá đồng tiền nước mình so với giá bản tệcủa thị trường tiêu thụ lớn hơn thì tính cạnh tranh về giá của nước đó cao hơn, nước đó có
cơ hội phát triển xuất khẩu nhiều hơn
Tóm lại, giá đồng nội tệ giảm có lợi cho xuất khẩu, giá đồng nội tệ tăng ngược lại
sẽ gây bất lợi Xu hướng này hầu như đúng đối với các quốc gia thực thi chế độ tỷ giá thảnổi hoặc thả nổi có quản lý, nơi tỷ giá danh nghĩa sát hoặc tiến sát giá trị thực, còn đối vớicác quốc gia theo chế độ tỷ giá cố định, việc giảm, tăng tỷ giá chính là giảm, tăng tỷ giádanh nghĩa, không phải tỷ giá thực, do đó nếu một sự giảm tỷ giá mà vẫn khiến tỷ giá danhnghĩa cao hơn tỷ giá thực thì đồng nội tệ vẫn bị xem là định giá cao hơn giá trị thực, tácdụng thúc đẩy xuất khẩu sẽ không nhiều
1.5.2.2 Tác động của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu mặt hàng thép không gỉ
Ảnh hưởng của tỷ giá lên xuất khẩu thép 2010
Biến động tỷ giá giữa USD và VND khiến cho phí đầu vào của sản xuất thép xâydựng tăng cao, khiến các doanh nghiệp đối mặt khả năng tăng giá bán
Cuối tháng 10/2010, một số doanh nghiệp sản xuất thép đã bắt đầu điều chỉnh tănggiá bán thép xây dựng thêm từ 100.000 - 150.000 đồng/tấn Theo đó, giá thép đang đượccác nhà sản xuất bán ra ở mức phổ biến từ 13,2 - 13,85 triệu đồng/tấn (chưa bao gồmVAT) Tuy nhiên, mức tăng này vẫn chưa thể bù đắp cho phần chi phí mà các doanhnghiệp đã phải “cõng” thêm do sự tăng giá mạnh của USD so với VND
Hiện giá phôi thép trên thế giới vẫn đứng ở mức 600 USD/tấn, nhưng do sự mất giácủa VND so với giá USD, các doanh nghiệp sản xuất thép đã phải mua “đắt” thêm khoảng600.000 đồng/tấn
Trước đây các doanh nghiệp phải mua USD với giá 19.500 đồng/USD thì nay phảimua là 20.500 đồng/USD Hiện giá phôi thép trên thế giới vẫn đứng ở mức 600 USD/tấn,nhưng do sự mất giá của VND so với giá USD, các doanh nghiệp sản xuất thép đã phảimua “đắt” thêm khoảng 600.000 đồng/tấn Trong khi nguyên liệu này lại chiếm tới 94%giá thành của sản phẩm thép xây dựng bán ra
“Vì vậy, các nhà sản xuất có thể sẽ phải tăng giá bán thép xây dựng tối thiểu là500.000 đồng/tấn thì mới đủ bù đắp các chi phí Song việc tăng giá cũng còn phụ thuộc rấtnhiều vào sự chấp nhận của thị trường”, ông Nghi cho hay
Theo số liệu của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), lượng thép sản xuất trong nướcnăm 2010 ước đạt hơn 8,7 triệu tấn, tăng 26,1% so với năm 2009
Trong đó, tăng mạnh là sản lượng thép cuộn và dải cán nguội với mức tăng 36,3%,thép thanh tăng gần 25% Lượng thép xuất khẩu 1,3 triệu tấn, tăng 30%, và lượng thépnhập khẩu giảm khoảng 15% so với năm trước, đạt 10,5 triệu tấn
Theo VSA, hiện giá phôi thép trên thế giới vẫn đứng ở mức 600 USD/tấn, nhưng
do sự mất giá của VND so với giá USD, các doanh nghiệp sản xuất thép đã phải mua khi
Trang 10nhập lại đội giá thêm khoảng 600.000 đồng/tấn Trong khi nguyên liệu này lại chiếm tới94% giá thành của thép xây dựng.
Các doanh nghiệp đã chuẩn bị được khoảng 480.000 tấn phôi để đáp ứng nhu cầucủa thị trường trong thời gian tới Do vậy, sẽ không có hiện tượng tăng giá do thiếu hàng.Sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam xuất khẩu ra nước ngoài 10 tháng đầu năm 2010 thu về666,49 triệu USD, tăng 42,36% so với 10 tháng năm 2009; trong đó kim ngạch của riêngtháng 10 là 81,65 triệu USD, tăng 34,45% so với tháng 9/2010
Hoa Kỳ là thị trường tiêu thụ nhiều nhất sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam trong 10 thángđầu năm, với 92,93 triệu USD, chiếm 13,94% tổng kim ngạch, tăng 23,48% so với cùngkỳ; đứng thứ 2 là thị trường Nhật Bản với 78,7 triệu USD, chiếm 11,81%, tăng 31,19%;thứ 3 là thị trường Đức 58,75 triệu USD, chiếm 8,82%, tăng 54,8%; tiếp đến Campuchia48,53 triệu USD, chiếm 7,28%, tăng 9,97%
Xét về mức độ tăng trưởng kim ngạch so với 10 tháng đầu năm 2009, thì đa số cácthị trường đều đạt kim ngạch tăng trưởng dưong, trong đó thị trường được đặc biệt chú ýtrong 10 tháng đầu năm là Braxin, tuy kim ngạch chỉ đứng thứ 5 trong bảng xếp hạng với43,43 triệu USD, nhưng đạt mức tăng đột biến tới 3.396% so với cùng kỳ
Sau thị trường Braxin là 3 thị trường cũng đạt mức tăng cao trên 100% về kimngạch so với cùng kỳ là: Malaysia tăng 441%, đạt 38,16 triệu USD; Nauy tăng 141,77%,đạt 1,2 triệu USD; Đài Loan tăng 106,17%, đạt 34,42 triệu USD Ngoài ra, còn có 5 thịtrường tăng trên 60% đến 80% kim ngạch là: Pháp (+87,48%); Bỉ (+81,31%); Italia(+65,55%); Trung Quốc (+65,35%); Anh (+60,27%) Ngược lại, kim ngạch xuất khẩu sảnphẩm này bị sụt giảm ở 8 thị trường nhưng mức giảm không lớn, trong đó giảm mạnhnhất từ trên 40% đến trên 20% ở 4 thị trường sau: Ấn Độ, Đan Mạch, Philippines và HồngKông với mức giảm lần lượt là: 46,43%, 41,62%, 28,05% và 21,91%
Tính riêng tháng 10, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này tăng mạnh so với tháng 9 ởcác thị trường như: Australia (+249,22%); Hàn Quốc (+204,59%); Ấn Độ (+166,58%);Đan Mạch (+160,96%) Tuy nhiên, kim ngạch lại giảm mạnh ở một số thị trường là NamPhi giảm 66,98%; Tiểu vương quốc Ả Rập TN giảm 46,96%; Hồng Kông giảm 46,95%;Thái Lan giảm 44,14%; Canada giảm 43,17%
T9/2010
% tăng, giảm
10T/2010 so 10T/2009
Tổng cộng 81.648.451 666.493.839 60728779 468182039 +34,45 +42,36Hoa Kỳ 9.393.555 92.931.813 8230756 75258489 +14,13 +23,48Nhật Bản 13.073.340 78.699.630 7920057 59987619 +65,07 +31,19Đức 7.556.190 58.754.629 6400249 37956349 +18,06 +54,80Campuchia 5.057.391 48.526.654 6920526 44128119 -26,92 +9,97
Braxin 124.729 43.431.287 121097 1242358 +3,00 +3395,88Malaysia 4.150.924 38.158.798 2200581 7053436 +88,63 +441,00Đài Loan 3.716.195 34.424.940 2601425 16697183 +42,85 +106,17Hàn Quốc 6.026.385 25.762.251 1978542 20187514 +204,59 +27,61
Hà Lan 2.430.144 21.970.304 2554226 15755618 -4,86 +39,44Anh 2.091.660 18.979.021 1819590 11842235 +14,95 +60,27Singapore 1091519 13840646 988431 17046487 +10,43 -18,81Australia 2610909 13806550 747643 11124487 +249,22 +24,11
Trang 11Canada 1166774 13506346 2052938 10249613 -43,17 +31,77Lào 1595445 12607336 973593 9856587 +63,87 +27,91Trung Quốc 804776 10606758 740676 6414893 +8,65 +65,35Tiểu vương
Ấn Độ 930749 2993445 349139 5588356 +166,58 -46,43Thuỵ Sĩ 298243 2524385 185699 2586714 +60,61 -2,41
Hy Lạp 236057 2347791 271007 1858430 -12,90 +26,33Philippines 237027 1938481 289105 2694382 -18,01 -28,05Hồng Kông 99060 1540174 186744 1972401 -46,95 -21,91Nauy 29540 1201282 37511 496862 -21,25
Bảng 1.1 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép sang các thị trường 10 tháng đầu năm2010
1.5.2.3 Tác động của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu thép sang thị trường Trung Quốc
Tình hình xuất, nhập, nhập siêu của Việt Nam với Trung Quốc những năm gần đây
Nguồn số liệu: Từ 2005- 2009: Niên giám TCTK; năm 2010: Tổng cục Hải quan; 2 tháng/2011: Báo cáo quý I của TCTK
Hình 1.1 Tình Hình xuất nhập siêu của việt nam
Từ các thông tin trên, có thể thấy một số vấn đề
Thứ nhất: Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam Tỷ trọng
kim ngạch nhập khẩu từ nước này trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam nếu năm
2005 mới đạt 16,1% thì năm 2010 lên đến 23,6%, cao gấp đôi tỷ trọng của nước đứng thứ
2 là Hàn Quốc
Trang 12Trong các mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc, có 23 mặt hàng đạt trên 100 triệu USD,trong đó có 5 mặt hàng đạt trên 1 tỷ USD, cao nhất là máy móc, dụng cụ, phụ tùng khác(gần 4,5 tỷ USD), tiếp đến là vải (trên 2,2 tỷ USD), máy vi tính, sản phẩm điện tử và linhkiện (gần 1,7 tỷ USD), sắt thép (trên 1,5 tỷ USD); xăng dầu (gần 1,1 tỷ USD).
Thứ hai: nhập siêu từ Trung Quốc cũng thuộc loại lớn nhất trong các nước và vùng
lãnh thổ mà Việt Nam có quan hệ buôn bán.Việc nhập siêu lớn từ Trung Quốc do nhiềunguyên nhân Có nguyên nhân do nước này đã trở thành “nông trại” và “công xưởng” sảnxuất hàng hóa của thế giới Hàng hóa của Trung Quốc với lợi thế có nguồn nguyên vật liệutrong nước dồi dào, có giá nhân công rất thấp, đã tràn ngập trên khắp thị trường thế giới.Trong quan hệ buôn bán với Trung Quốc, hầu hết các nước đều ở vị thế nhập siêu từ TrungQuốc.Có nguyên nhân hàng hóa của Trung Quốc có giá cả, chủng loại, mẫu mã hợp vớitúi tiền, thị hiếu của một bộ phận không nhỏ người dân Có nguyên nhân do Việt Nam cóđường biên giới khá dài giáp Trung Quốc, có hệ thống chợ biên giới trải rộng, các chợ nàytiêu lẫn đồng tiền của nhau, nên mậu dịch biên giới rất phát triển, ước tính năm 2010 lênđến 2,8 tỷ USD.Có nguyên nhân do các doanh nghiệp của Trung Quốc biết tranh thủ cơ hộikhi Việt Nam đổi mới, mở cửa, hội nhập; mở rộng thị phần tiêu thụ trên thị trường ViệtNam khi gặp “trục trặc” ở các thị trường xuất khẩu lớn trên thế giới.Có nguyên nhân docác doanh nghiệp Việt Nam thường chậm chân hoặc chưa tranh thủ xuất khẩu sang thịtrường rộng lớn nhất nhì thế giới này
Thứ ba : là kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc trong các năm
trước còn chiếm tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang các nước và vùng lãnh thổtrên thế giới thấp và giảm (năm 2005 đạt xấp xỉ 10%, năm 2006 đạt 8,1%, năm 2007 đạt7,5%) Trong các nhóm mặt hàng mà Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc, có 11 nhómmặt hàng đạt trên 100 triệu USD, cao nhất là cao su (1,421 tỷ USD), than đá (962 triệuUSD), máy tính điện tử và linh kiện (659 triệu USD), sắn và sản phẩm sắn (517 triệuUSD), gỗ và sản phẩm gỗ (405 triệu USD) Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam sang Trung Quốc đã cao hơn tốc độ tăng của kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quốc(năm 2010 là tăng 49% so với 21,8%; 2 tháng năm 2011 tăng 60,9% so với 25%) Mộttrong những nguyên nhân quan trọng là do đồng Nhân dân tệ đã lên giá so với đồng USD,trong khi VND của Việt Nam lại giảm giá so với USD Tỷ giá hối đoái bình quân năm củaNDT/USD, nếu 2005 là 9,19 thì năm năm 2008 còn 6,95 và đến nay còn khoảng 6,54 (tức
là đầu tháng 4/2011 so với năm 2004, NDT đã tăng khoảng 21% so với USD) Trong khi
đó, VND/USD bình quân năm 2005 là 15.865, năm 2008 là 16.583, năm 2009 là 18.118,năm 2001 là 19.509 và ước quý I/ 2011 khoảng 20.230 (tức là đầu năm 2011 so với năm
2004, VND đã giảm giá khoảng 21,5%)
Trang 13Chương 2 Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng tác động của tỷ giá hối đoái đên xuất khẩu thép không gỉ sang thị trường
Trung Quốc
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Trong đề tài nghiên cứu em đã sử dụng các cách sau để thu thập dữ liệu :
Đối với dữ liệu sơ cấp :
Tiến hành phỏng vấn các chuyên gia như Giám Đốc, phó Giám Đốc, các trưởngphòng của công ty Phát năm phiếu điều tra liên quan đến vấn đề tỷ giá hối đoái và tácđộng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động nhập khẩu của công ty Từ đó, tổng hợp kết quảphỏng vấn và đưa ra những thông tin khách quan về vấn đề nghiên cứu
Đối với dữ liệu thứ cấp :
Thu thập số liệu về tình hình kinh doanh của công ty qua các bảng cân đối kế toán cuốinăm, số liệu liên quan đến nhập khẩu như giá hàng nhập khẩu, các nguồn nhập khẩu, tờkhai thuế quan Số liệu được cung cấp bởi phòng kế toán,bộ phận xuất nhập khẩu….Đó
là cơ sở để phân tích, đánh giá về những ảnh hưởng của TGHĐ đến hoạt động xuất khẩucủa công ty trong thời gian từ 2008 – 2010
2.1.2 Phương pháp phân tích tổng hợp dữ liệu
Thu thập tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu trên sách, báo, tạp chí, mạngInternet bằng cách vào các trang web, tìm từ khóa trên công cụ Google, Yahoo… Từnhững thông tin tìm kiếm, thu thập được, ta tiến hành tổng hợp lại để phù hợp với từng nộidung của vấn đề nghiên cứu và đưa ra những phân tích các kết quả kinh tế đó Làm nổi bậtđược sự ảnh hưởng của sự biến động TGHĐ đến hoạt động xuất khẩu của công ty
2.1.3 Phương pháp bảng biểu, đồ thị
Các bảng biểu, đồ thị liên quan được sử dụng các công cụ trên word, excel để vẽ
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Đối tượng điều tra là: Giám đốc công ty, nhân viên phòng kinh doanh, phòng tổchức, phòng kế toán…
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu điều tra trắcnghiệm ( Phụ lục 1) để thực hiện điều tra Nội dung phiếu gồm 9 câu hỏi, số phiếu đượcphát ra và thu lại là 20 phiếu Nguyên tắc phát phiếu là phát ngẫu nhiên cho các nhân viêncủa công ty, mỗi phòng ban đều được điều tra
Phương pháp phỏng vấn: Mẫu phiếu phỏng vấn (Phụ lục 2) gồm 5 câu hỏi để dướidạng mở để mỗi người được phỏng vấn sẽ trả lời về vấn đề được phỏng vấn Số phiều đượcphát ra thu lại là 20 phiếu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Thu thập kết quả tổng hợp từ báo cáo tài chính của công ty cổ phần Hanel Mirolin Ngoài
ra còn thu thập từ Internet, tạp chí… Nguồn số liệu được thu thập đều minh bạch, có uy tín,
độ tin cậy cao
2.1.2 Phương pháp xử lý tổng hợp số liệu
Trang 14Sau khi thu thập được dữ liệu, tổng hợp và chọn lọc những dữ liệu cần thiết vàquan trọng với đề tài Sau đó thực hiện quá trình phân tích dữ liệu bằng phương pháp:
Phương pháp thống kê so sánh
Phương pháp minh họa bằng hình vẽ, đồ thị, biểu đồ
2.2 Tổng quan tình hình ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề xuất khẩu thép sang thị trường Trung Quốc của công ty.
2.2.1 Tổng quan về cơ chế điều hành tỷ giá và tỷ giá ở Việt Nam
Trước năm 1989, Việt Nam sử dụng cơ chế đa tỷ giá: tỷ giá kết toán nội bộ, tỷ giáđối ngoại và tỷ giá thanh toán NK.Từ tháng 3/1989, tỷ giá đã thống nhất thành một mức tỷgiá chính thức là 4.500 VND/USD Các Ngân hàng thương mại được phép giao dịch vớibiên độ ± 0,5% tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam qui định
Vào đầu năm 1990, với việc hình thành 2 trung tâm giao dịch ngoại tệ tại TPHCM
và Hà Nội, tỷ giá chính thức được xác định trên cơ sở các phiên giao dịch tại trung tâm,trong đó NHNN VN tham gia với vai trò chủ đạo
Năm 1994, Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng ra đời thay thế 2 trung tâm giao dịchngoại tệ (Qđ 203/QĐ NH3 20/09/1994), tỷ giá chính thức được ổn định và do NHNN
VN công bố dựa trên tỷ giá giao dịch trên thị trường liên ngân hàng, các ngân hàngthương mại được phép xác định tỷ giá giao dịch của mình trên cơ sở tỷ giá chính thức doNHNN VN công bố với biên độ ±0,5%
Tiếp theo đó, biên độ được nới rộng lên ±1%, ±5%, ±10% Đồng thời, NHNN VNcũng đã 2 lần điều chỉnh tỷ giá chính thức từ 11.175 VND/USD lên 11.800VND/USD vàtiếp tục lên 12.998 vào 7/8/1998 Ngày 25/02/1999 NHNN VN đã không xác định và công
bố tỷ giá chính thức mà thông báo tỷ giá bình quân giao dịch ngày hôm trước trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng và biên độ giao dịch của các ngân hàng thương mại là
Quyết định số 2635/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN điều chỉnh biên độ mua bánngoại tệ giao ngay của các TCTD đối với khách hàng từ ± 2% lên ±3% thực hiện từ7/11/2008
Kể từ ngày 25/12/2008, NHNN điều chỉnh tăng 3% đối với tỷ giá bình quân lienngân hàng từ 16.494 VNđ/USD tăng lên 16.989 VNđ/USD Đây là mức điều chỉnh tỷ giáliên ngân hàng tăng cao nhất trong một ngày từ nhiều năm qua Với biên độ ± 3%, tỷ giámua bán của các NHTM nhìn chung cũng điều chỉnh tăng lên trên cơ sở tỷ giá lien ngânhàng của NHNN Theo đó mặt bằng tỷ giá mới sẽ góp phần kích thích XK, kiểm soát nhậpsiêu và đảm bảo bền vững cán cân thanh toán quốc tế
Như vậy, có thể thấy rằng trước năm 1997, tỷ giá được kiểm soát trực tiếp, cố địnhvới đồng đô la Mỹ và cố gắng giữ mức ổn định Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định
và công bố mức tỷ giá chính thức Sau đó do tác động của cuộc khủng hoảng tài chínhChâu Á và thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai của Việt Nam tăng cao, vì vậy NHNN VN
đã hai lần điều chỉnh tỷ giá chính thức Kể từ thời kì này, tỷ giá đã được điều chỉnh trên cơ
sở bằng việc điều chỉnh biên độ giao dịch tỷ giá và thay vì công bố tỷ giá chính thức,NHNN VN thông báo tỷ giá bình quân giao dịch ngày hôm trước trên thị trường liên ngânhàng Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đã phân loại Việt Nam có cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lí