luận văn kế toán, luận văn thương mại, chuyên đề khách sạn du lịch, tiểu luận nhà hàng ăn uống, luận văn du lịch, đề tài quản trị khách sạn
Trang 1CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, khi mà công nghệ thông tin phát triển nhanh như vũ bão và đóng một vaitrò quan trọng trong các hoạt động kinh tế vì vậy việc nắm bắt thu thập thông tin thịtrường rồi từ đó đưa ra được các phân tích ước lượng và dự báo cầu của thị trường trởthành một vấn đề vô cùng cấp thiết, đó chính là yếu tố sẽ tạo lên sự khác biệt cho doanhnghiệp Những thông tin được dự báo chính xác sẽ giúp các doanh nghiệp có thể đưa rađược nhiều phương án hơn để tiếp cận với thị trường, đồng thời tạo nên sự khác biệt vàthương hiệu riêng cho các sản phẩm của mình,làm tăng khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường, từ đó giúp doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển Chính vì vậy,tốc độ và chất lượng của các ước lượng và dự báo cầu trong các doanh nghiệp luôn làmối quan tâm hàng đầu của bất cứ doanh nghiệp nào Nhất là đối với một thị trường vẫncòn là “mới” và rất nhạy cảm như cầu về thiết bị máy móc phụ tùng ô tô, thì nguồn thôngtin và số liệu ước lượng dự báo cầu lại càng trở nên quan trọng và mang ý nghĩa quyếtđịnh hơn bao giờ hết Từ những số liệu này, người ta mới đánh giá được chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp có thực sự đem lại hiệu quả cao hay không, hay phương hướnghoạt động của doanh nghiệp trong tương lai của công ty phải như thế nào…
Vì lẽ đó, tôi đã chọn đề tài “Phân tích và dự báo cầu sản phẩm thiết bị máy móc phụ
tùng phục vụ cho ngành công nghiệp ô tô của công ty TNHH máy và thiết bị công nghiệp Việt Nam trên địa bàn Hà Nội đến năm 2015” làm đề tài tốt nghiệp bởi đây là một đề tài
có tính cấp thiết cao, hướng đến mục đích giúp công ty giải quyết những vấn đề khó khăn
về công tác phân tích và dự báo cầu mà công ty đang gặp phải trong thời gian qua, cũngnhư tìm các giải pháp cụ thể để kích cầu về mặt hàng thiết bị máy móc phụ tùng
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Xuất phát từ tính cấp thiết đã nêu trên và qua một quá trình nghiên cứu, tìm hiểuchiến lược kinh doanh và cơ chế nghiên cứu ước lượng dự báo cầu của mặt hàng thiết bịmáy móc phụ tùng ô tô thuộc công ty TNHH máy và thiết bị công nghiệp Việt Nam
Trong thời gian thực tập tại đây, tôi quyết định nghiên cứu đề tài : “Phân tích và dự báo
cầu sản phẩm thiết bị máy móc phụ tùng phục vụ cho ngành công nghiệp ô tô của công ty TNHH máy và thiết bị công nghiệp Việt Nam trên địa bàn Hà Nội đến năm 2015”.
Đề tài tập trung nghiên cứu giải quyết các vấn đề sau:
Thực tế hoạt động kinh doanh của công ty TNHH máy và thiết bị công nghiệp ViệtNam trong giai đoạn 2008-2010 như thế nào? Trong thời gian qua công ty đã đạt đượcnhững thành công nào? Những mặt hạn chế còn tồn tại là gì?
Hiện tại, tình hình cầu về sản phẩm thiết bị máy móc phụ tùng phục vụ cho ngành
Trang 2công nghiệp ô tô của công ty có những biến động ra sao? Các nhân tố tác động đến cầu
có thay đổi như thế nào?
Công tác phân tích và dự báo cầu của công ty đã được chú ý chưa? Đâu là nhữngthành tựu và hạn chế của công tác phân tích và dự báo cầu tại công ty?
Trong giai đoạn tới, công ty nên có những giải pháp gì để phát huy vai trò của côngtác nghiên cứu và dự báo cầu về sản phẩm thiết bị máy móc phụ tùng phục vụ cho ngành
công nghiệp ô tô để có thể đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm này?
1.3 Các đề tài nghiên cứu liên quan
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu cầu thị trường đối với sảnphẩm, đồng thời qua một thời gian tìm hiểu, tác giả đã được tiếp cận với một số đề tài,công trình nghiên cứu về mảng phân tích và dự báo cầu của một số tác giả như sau:
Đề tài: “Phân tích và dự báo cầu thị trường về các sản phẩm tiêu dùng của công ty cổ
phần thương mại cầu giấy đến năm 2010” của Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2008) Đề tài đã
đi sát vào mục tiêu nghiên cứu, có đầy đủ số liệu thứ cấp và sơ cấp, đã ứng dụng đượcphần mềm kinh tế lượng (Eview và SPSS) trong phân tích Song thời gian đưa ra dự báongắn chỉ tới năm 2010
Đỗ Thị Nga (2009) với đề tài: “Phân tích và dự báo cầu mặt hàng thép xây dựng tại
công ty cổ phần xây dựng miền bắc tới năm 2015” nghiên cứu đã đưa ra được một số lý
luận về phân tích và dự báo cầu và một số giải pháp kích cầu của mặt hàng này nhưngchủ yếu là phân tích định tính và dựa trên dữ liệu thứ cấp để phân tích
Một đề tài nữa liên quan tới phân tích cầu đó là đề tài: “ phân tích và dự báo cầu
mặt hàng gạo của công ty cổ phần Lộc Xuân trên thị trường Hà Nội tới năm 2015 ”
Trần Thị Thúy (2010) trong đề tài, tác giả đã phân tích bằng cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
để thấy được cầu của thị trường nhưng về phần giải pháp tác giả vẫn còn nói rất chungchung, chưa sâu xát với thực tế của công ty
Nhìn chung, hầu hết các đề tài nghiên cứu đều đã giải quyết được những vấn đề vềmặt lý luận, các đề tài thuộc những năm gần đây đã có sự ứng dụng việc phân tích dữ liệu
sơ cấp và thứ cấp trong việc đưa ra được các phân tích và dự báo cầu về sản phẩm trongcác năm tiếp theo Tuy nhiên, giải pháp đưa ra đa phần vẫn còn thiếu tính thuyết phục,chưa giải quyết được những khó khăn đặt ra đối với doanh nghiệp
1.4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Với những định hướng như vậy, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu các mục tiêu sau:
Về mặt lý luận, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu về các lý luận chung về cầu: cầu thị trường,cầu cá nhân, độ co giãn của cầu theo giá và các yếu tố khác, các dạng hàm cầu cơ bản, và
Trang 3các nhân tố ảnh hưởng tới hàm cầu Đồng thời, đưa ra một số phương pháp ước lượng và
dự đoán cầu cùng một số cảnh báo khi dự đoán
Trên cơ sơ các lý luận đó, đề tài sẽ đề cập tới một số vấn đề thực tiễn đặt ra cho việcước lượng và dự đoán cầu của mặt hàng máy và thiết bị phụ tùng phục vụ ngành côngnghiệp ô tô của công ty TNHH máy và thiết bị công nghiệp Việt Nam(VINAMECA):
- Tình hình kinh doanh sản phẩm máy và thiết bị phụ tùng phục vụ ngành công nghiệp ô
tô của công ty VINAMECA trong giai đoạn 2008 -2010 trên thị trường Hà Nội và cácnhân tố ảnh hưởng tới cầu về sản phẩm này của công ty
- Thực trạng công tác phân tích và dự báo cầu về sản phẩm máy và thiết bị phụ tùng phục
vụ ngành công nghiệp ô tô của công ty VINAMECA giai đoạn 2008 – 2010, đồng thời sửdụng mô hình kinh tế lượng để dự báo và ước lượng cầu về sản phẩm này tới năm 2015
- Đề xuất một số giải pháp cho công ty, một số kiến nghị đối với nhà nước nhắm kích cầucũng như nâng cao hiệu quả công tác phân tích và dự báo cầu sản phẩm của công ty
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: do hạn chế từ nguồn số liệu được cung cấp cũng như thời
gian tiến hành của một đề tài tốt nghiệp, tác giả lựa chọn đối tượng nghiên cứu là mặthàng máy và thiết bị phụ tùng phục vụ ngành công nghiệp ô tô của công ty VINAMECA,đồng thời nghiên cứu công tác phân tích và dự báo cầu của công ty, đưa ra giải pháp đốivới công ty
Do cơ cấu mặt hàng của công ty rất đa dạng, chỉ riêng nhóm hàng máy móc và thiết
bị phụ tùng phục vụ ngành công nghiệp ô tô đã có tới hàng trăm loại do vậy tôi chỉ tâptrung nghiên cứu một mặt hàng cụ thể - máy hàn vòng đệm, đây là mặt hàng chiếm tỷtrọng cao trong tổng doanh thu của nhóm hàng máy móc phụ tùng phục vụ ngành côngnghiệp ô tô
Phạm vi nghiên cứu: trong khuôn khổ của một đề tài luận văn tốt nghiệp tôi xin
giới hạn phạm vi nghiên cứu như sau
Về mặt không gian: Với mục tiêu lập kế hoạch triển khai ước lượng cầu và dự đoán
cầu của mặt hàng máy và thiết bị phụ tùng phục vụ ngành công nghiệp ô tô của công tyVINAMECA đề tài tập trung nghiên cứu phân tích và dự báo cầu trên địa bàn nội thành
Hà Nội đối với sản phẩm máy và thiết bị phụ tùng phục vụ ngành công nghiệp ô tô củacông ty VINAMECA trên địa bàn Hà Nội
Về mặt thời gian: Do tính chất cập nhật của đề tài là ước lượng và dự báo cầu, đề tài
sẽ chỉ giới hạn thời gian từ năm 2008 đến năm 2010 và đưa ra những dự báo về cầu tớinăm 2015
Trang 41.6 Nguồn số liệu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp
1.6.1 Nguồn số liệu sơ cấp
Với đề tài này, tôi đã tiến hành thu thập các số liệu thực tế liên quan tới cầu về sảnphẩm máy và thiết bị phụ tùng phục vụ ngành công nghiệp ô tô của công ty VINAMECAtrên địa bàn Hà Nội thông qua điều tra khảo sát trắc nghiệm trên 40 doanh nghiệp tiêu thụdòng sản phẩm này ở địa bàn Hà Nội
1.6.2 Nguồn số liệu thứ cấp
Nguồn số liệu thứ cấp được lấy từ các nguồn sau:
Các phòng: phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, phòng tài chính - kế toán của công tyVINAMECA
Tài liệu trong các sách, giáo trình liên quan tới vấn đề nghiên cứu
Các trang web như:
www.gso.gov.vn của Tổng cục thống kê Việt Nam
www.vinacorp.vn của Cổng thông tin Doanh nghiệp - Tài Chính - Chứng Khoán
Cùng một số trang bài của các báo, tạp chí,…
1.7 Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài này, tôi đã sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương phápthu thập dữ liệu, phương pháp phân tích dữ liệu Cụ thể như sau:
1.7.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập sơ cấp thông qua điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn
- Phương pháp tổng hợp số liệu sơ cấp thực hiện qua việc sử dụng phần mềm SPSS
- Phương pháp thống kê: Phương pháp thống kê được sử dụng để thu thập các biến số:giá cả của sản phẩm, thu nhập bình quân của người dân, giá sản phẩm thay thế
1.7.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp đồ thị hoá: phương pháp này là phương pháp phổ biến trong phân tíchkinh tế nói chung cũng như phân tích cầu nói riêng Đây là phương pháp phân tích các sốliệu, dữ liệu thu thập được và mối quan hệ giữa các yếu tố thông qua đồ thị
- Phương pháp phân tích kinh tế lượng: là phương pháp sử dụng các phần mềm kinh tếlượng để ước lượng mô hình hồi quy
Trang 5- Phương pháp dự báo cầu theo dãy số thời gian Thực chất của phương pháp này là dựavào hàm hồi quy để tính toán, ước lượng các giá trị tương lai của các biến số trong môhình từ đó tính toán giá trị tương lai của cầu ở giai đoạn tiếp theo.
1.8 Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mục lục, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, danh mục sơ
đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng cầu sản phẩm thiết bị máy móc phụ tùngphục vụ ngành công nghiệp ô tô trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2008-2010
Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp kích cầu sản phẩm thiết bị máy móc phụtùng phục vụ ngành công nghiệp ô tô trên địa bàn Hà Nội tới năm 2015
1.9 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề cần nghiên cứu
1.9.1 Khái niệm về cầu, cầu thị trường và các yếu tố ảnh hưởng tới cầu
- Khái niệm: “ cầu là lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua muốn mua, có khả năng
và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định (giả định các yếu
tố khác không đổi)” (1, tr.32)
- Hàm cầu: Nếu chỉ xét sự biến đổi của lượng cầu theo giá, với giả định rằng các yếu tốkhác không thay đổi thì hàm cầu đơn giản có dạng như sau :
Hàm cầu: Q D = a – bP
Trong đó: QD: lượng cầu, P: giá cả
Hệ số b: phản ánh sự nhạy cảm của lượng cầu vào giá, nếu giá thay đổi 1 đơn vị tiền tệthì lượng cầu thay đổi b đơn vị hàng hóa
Hệ số a: Nếu hàng hóa được cho không thì người tiêu dùng có nhu cầu hàng hóa là baonhiêu
Tuy nhiên số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng mua, cũng như sự biến đổi củacầu không chỉ phụ thuộc vảo bản thân giá cả của hàng hóa đó mà còn phụ thuộc vào cácyếu tố khác như : giá cả của hàng hóa liên quan, kỳ vọng về sự thay đổi của giá cả, thunhập của người tiêu dùng, thị hiếu và thói quen của người tiêu dùng, …
“ Hàm cầu là hàm thể hiện các nhân tố có ảnh hưởng tới cầu cũng như cách thức mà cácnhân tố này ảnh hưởng tới lượng cầu”
- Hàm cầu tổng quát: Qd = f (P, M, PR, T, Pe, N)
- Hàm cầu cơ bản: Hàm cầu tuyến tính
QD = a + bP + cM + dPR+eT + fPe + gN
Trong đó:
Trang 6a: hệ số chặn
b, c, d,e, f, g: hệ số gốc
P: giá của hàng hóa Nó tỷ lệ nghịch với sản lượng, hệ số góc b<0
M: thu nhập Nó tỷ lệ thuận với hàng hóa thông thường (c>0) và tỷ lệ nghịch với hànghóa thứ cấp (c<0)
Pr: giá hàng hóa liên quan.Nó tỷ lệ thuận với hàng hóa thay thế (d>0) và tỷ lệ nghịch vớihàng hóa bổ sung (d<0)
T: thị hiếu người tiêu dùng Nó tỷ lệ thuận, hệ số góc e>0
PE: các kỳ vọng, tỷ lệ thuận với lượng hàng hóa bán ra (f>0)
N: số lượng người (dân số), tỷ lệ thuận với lượng hàng hóa bán ra (g>0)
Một sự thay đổi nhỏ của các nhân tố trên đều tạo áp lực thay đổi lượng cầu
Luật cầu: “ Luật cầu chỉ ra rằng lượng cầu có mối quan hệ tỷ lịch với giá bán (vớigiả định rằng các yếu tố khác không thay đổi) Giả sử thu nhập không đổi, giá cả tăng thì
số lượng hàng hóa hay dịch vụ người tiêu dùng có thể mua được giảm xuống Ngược lại,khi giá giảm thì số lượng hàng hóa hay dịch vụ họ có thể mua được tăng lên Ví dụ : khithu nhập của người dân không đổi song giá cả của mặt hàng máy hàn vòng đệm tăng caothì cầu của các doanh nghiệp về mặt hàng này sẽ giảm xuống và họ sẽ tìm mặt hàng kháchoặc cùng sản phẩm này của doanh nghiệp khác có giá rẻ hơn để thay thế
- Đồ thị đường cầu: “Đường cầu là một đường mô tả mối quan hệ giữa số lượng hàng hóahay dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng mua ở các mức giá khác nhau khi mà cácyếu tố khác không thay đổi” Theo quy ước, trục tung biểu diễn giá, trục hoành biểu diễnlượng cầu
Hình 1.1: đồ thị đường cầu
Trang 7Qua đồ thị ta thấy đường cầu về là đường có độ dốc âm Cầu là toàn bộ đường cầu,lượng cầu thể hiện thông qua các điểm trên đường cầu, tại A là Q1 chiếc, tại B là Q2 chiếc.
Cầu cá nhân, cầu thị trường
Cầu cá nhân: là lượng hàng hóa hay dịch vụ mà từng cá nhân có khả năng mua vàsẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với giả thiết các yếu
tố khác không thay đổi
Cầu thị trường: là tổng số lượng hàng hóa dịch vụ mà mọi người sẵn sàng và có khảnăng mua ở mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định
“Cầu thị trường là tổng hợp của các cầu cá nhân lại với nhau”
E : là độ co dãn của cầu theo giá
% Q: là phần trăm thay đổi lượng cầu
% P: là phần trăm thay đổi của giá cả hàng hóa đó
Do luật cầu nên D
P
E luôn là một số âm Giá trị tuyệt đối của D
P
E càng lớn thì ngườimua càng phản ứng nhiều trước sự thay đổi của giá cả
Khi D
P
E 1 % Q % P: Cầu co dãn nhiều, chỉ cần có một sự thay đổi nhỏ vềgiá sẽ dẫn đến sự thay đổi lớn về lượng cầu Việc tăng giá sẽ làm giảm doanh thu và giảmgiá sẽ làm tăng doanh thu
E ): đo lường phản ứng của lượng cầu trước sự
thay đổi của thu nhập ( các yếu tố khác không đổi)
Trang 8- Độ co dãn của cầu theo giá chéo ( X
Y
D P
E ) : đo lường phản ứng của lượng cầu trước sự
thay đổi của giá cả hàng hóa liên quan
Công thức :
X
Y Y
X Y
X D
P
Q
P P
Q P
Trong đó : % Q X : là phần trăm thay đổi lượng cầu của hàng hóa X
% P Y: là phần trăm thay đổi của giá cả hàng hóa Y
sự di chuyển trên đường cầu
Sự dịch chuyển đường cầu
Hình 1.2: sự di chuyển và dịch chuyển đường cầu
Các nhân tố ảnh hưởng đến hàm cầu
- Giá của hàng hóa
Theo luật cầu thì số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian đã chotăng lên khi giá hàng hóa hoặc dịch vụ đó giảm đi
- Thu nhập người tiêu dùng
Thu nhập là một yếu tố để xác định cầu Thu nhập ảnh hưởng trực tiếp đến khả năngmua của người tiêu dùng Khi thu nhập tăng thì cầu hàng hóa của người tiêu dùng cũngtăng và ngược lại, tuy nhiên còn phụ thuộc vào từng loại hàng hóa cụ thể mà mức độ thayđổi của cầu cũng khác nhau Những hàng hóa có cầu tăng khi thu nhập tăng được gọi là
Trang 9hàng hóa thông thường, hàng hóa có cầu giảm khi thu nhập tăng được gọi là hàng hóa thứcấp.
- Giá cả hàng hóa liên quan
Hàng hóa thay thế: là hàng hóa có thể sử dụng thay cho hàng hóa khác khi giá mộtloại hàng hóa thay đổi thì cầu của hàng hóa kia cũng thay đổi theo Ví dụ như hàng hóathay thế cho sản phẩm đang xét là sản phẩm máy hàn vòng đệm của công ty An Phát.Hàng hóa bổ sung: là hàng hóa được sử dụng đồng thời với hàng hóa khác Đối vớihàng hóa bổ sung, khi giá hàng hóa này tăng lên thì cầu đối với hàng hóa bổ sung kiagiảm đi Ví dụ như Kem đánh răng và bàn chải đánh răng
- Dân số: dân số càng nhiều thì cầu càng tăng
- Thị hiếu của người tiêu dùng
Giả định các yếu tố khác không đổi, khi người tiêu dùng thay đổi sở thích của mìnhđối với mặt hàng nào đó thì lượng cầu của hàng hóa đó cũng thay đổi theo
- Các kỳ vọng
Cầu đối với hàng hóa và dịch vụ sẽ thay đổi phụ thuộc vào kỳ vọng của người tiêudùng Nếu người tiêu dùng hy vọng giá của hàng hóa nào đó sẽ giảm xuống trong tươnglai, thì cầu hiện tại đối với hàng hóa của họ sẽ giảm và ngược lại… Các kỳ vọng cũng cóthể về thu nhập, thị hiếu, số lượng người tiêu dùng…
- Các yếu tố khác
Ngoài sáu yếu tố tác động tới cầu đã nói ở trên thì còn một số yếu tố khác như: thờitiết đặc biệt với những hàng hóa mang tình thời vụ như quần áo mùa đông, mùa hè…Hayquảng cáo sẽ làm cho người tiêu dùng biết tới dịch vụ của công ty từ đó sẽ làm nhu cầuhàng hóa đó tăng và làm lượng cầu tăng
1.9.2 Khái niệm vê phân tích cầu
Khái niệm phân tích cầu: “Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sựvật và hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiệntượng đó”
Phân tich hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, đánh giá toàn bộ quá trình
và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt độngkinh doanh, những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và các nguồn tiềmnăng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp
Trang 10Dựa trên những khái niệm cơ bản về cầu cùng với khái niệm về phân tích, ta có thểhiểu phân tích cầu là phân tích các nhân tố tác động, ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tớilượng cầu Phân tích cầu thực chất là một phần công việc của ước lượng và dự báo cầu.Ước lượng và dự báo cầu chỉ thực hiện được dựa trên những kết quả thu được từ phântích cầu.
Vai trò của phân tích cầu: phân tích cầu sẽ cung cấp các thông tin cấn thiết về sựbiến động của thị trường, của đối thủ cạnh tranh Đưa ra được các thông tin về thực trạngcác sản phẩm đang tiêu thụ trên thị trường của các công ty, các yếu tố ảnh hưởng tới sảnphẩm đó Từ những thông tin thu thập đó ta có thể dự báo cầu trong tương lai và đưa racác chiến lược thực hiện triệt để cầu đó
Các phương pháp phân tích cầu: hiện nay có rất nhiều phương pháp phân tích cầuđược áp dụng trong thực tế như:
- Phương pháp phân tích gián tiếp: đây là phương pháp đơn giản, doanh nghiệp phân tíchthông qua các tài liệu đã có sẵn như: hồ sơ của công ty, kết quả nghiên cứu trước đây…
- Phương pháp điều tra nghiên cứu người tiêu dùng: công việc này có thể làm thông quaphát phiếu điều tra
- Phương pháp kinh tế lượng: vận dụng đồng thời lý thuyết và thực tế và là phương phápcho kết quả chính xác khá cao
1.9.3 Khái niệm, vai trò và các phương pháp ước lượng và dự báo cầu
* Ước lượng cầu: ước lượng cầu là quá trình lượng hóa các mối quan hệ giữa lượng cầu
và các yếu tố tác động đến lượng cầu
* Dự báo cầu: Dự báo cầu là quá trình tính toán cầu trong tưong lai dựa trên những phân
tích về xu thế biến động của các yếu tố tác động tới cầu
Dự đoán cầu là một khoa học và nghệ thuật để dự đoán lượng cầu trong tương lai,trên cơ sở phân tích khoa học về các dữ liệu đã thu thập được
Khi tiến hành dự báo cầu của một mặt hàng cần căn cứ vào việc thu thập, xử lý sốliệu trong quá khứ và hiện tại để xác định xu hướng vận động của các hiện tượng trongtương lai nhờ vào một số mô hình toán học (định lượng) Tuy nhiên dự đoán cầu cũng cóthể là một dự đoán chủ quan hoặc trực giác về tương lai (định tính) và để dự báo địnhtính được chính xác hơn, người ta cố loại trừ những tính chủ quan của người dự báo
Dự đoán cầu có thể sử dụng phương pháp: dự đoán theo chuỗi thời gian, dự đoántheo mùa vụ- chu kì, sử dụng mô hình kinh tế lượng…
- Dự đoán theo chuỗi thời gian: Mô hình chuỗi thời gian sử dụng thời gian trong
quá khứ của biến quan trọng để dự đoán cầu các giá trị trong tương lai
+ Cho rằng biến cần dự đoán tăng hay giảm một cách tuyến tính theo thời gian
Trang 11Nếu b > 0 biến cần dự đoán tăng theo thời gian
Nếu b < 0 biến cần dự đoán giảm theo thời gian
Nếu b = 0 biến cần dự đoán không đổi theo thời gian
- Dự đoán theo mùa vụ - chu kỳ:
+ Sử dụng biến giả để tính sự biến động này Nếu có N giai đoạn thì có (N-1) biến giả.+ Mỗi biến giả được tính cho một giai đoạn mùa vụ
Nhận giá trị bằng 1 nếu quan sát rơi vào giai đoạn đó
Nhận giá trị bằng 0 nếu quan sát rơi vào giai đoạn khác
+ Dạng hàm:
Qt = a +bt + c1D1 +…+ cn-1Dn-1
- Dự đoán cầu bằng mô hình kinh tế lượng:
+ Bước 1: Ước lượng các phương trình cầu và cung của nghành
+ Bước 2: Định vị cung và cầu của nghành trong giai đoạn dự đoán
+ Bước 3: Xác định giá cung và cầu trong tương lai
* Vai trò của ước lượng và dự báo cầu đối với doanh nghiệp: Công tác phân tích ước
lượng và dự báo cầu giữ vai trò quan trọng
- Chủ động được kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh của mình : Khi có con số dựđoán cầu về một sản phẩm trong tương lai, chủ doanh nghiệp sẽ chủ động được nguồnnguyên liệu đầu vào, cũng như chủ động quá trình sản xuất, và chuẩn bị tốt khâu phânphối
- Nâng cao năng lực cạnh tranh: ước lượng và dự báo cầu, trong đó có tiến hành phântích, khảo sát hành vi, thái độ, mức độ tín nhiệm của khách hàng đối với doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp nếu công tác dự báo được thực hiện một cách nghiêm túc còntạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường và đồng thời giảm thiểu rủi rotrong kinh doanh
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh : Nhờ có dự báo cầu thường xuyên và kịp thời, các nhàquản trị doanh nghiệp có khả năng kịp thời đưa ra những biện pháp điều chỉnh các hoạtđộng kinh tế của đơn vị mình nhằm thu được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất
Trang 12* Một số cảnh báo khi dự đoán
- Dự đoán càng xa tương lai thì khoảng biến thiên hay miền không chắc chắn càng lớn
- Mô hình dự đoán được xác định sai: thiếu biến quan trọng, sử dụng hàm không thíchhợp…đều giảm độ tin cậy của dự đoán
- Dự đoán thường thất bại khi xuất hiện những “điểm ngoặt” – sự thay đổi đột ngột củabiến được xem xét
1.9.4 Phân định nội dung nghiên cứu
Qua quá trình nghiên cứu và phân tích, tác giả nhận thấy cần phải tập trung vào cácvấn đề sau: :
Do cơ cấu mặt hàng của công ty rất đa dạng, chỉ riêng nhóm hàng máy móc và thiết
bị phụ tùng phục vụ ngành công nghiệp ô tô đã có tới hàng trăm loại do vậy tôi chỉ tâptrung nghiên cứu một mặt hàng cụ thể - máy hàn vòng đệm, đây là mặt hàng chiếm tỷtrọng cao trong tổng doanh thu của nhóm hàng máy móc phụ tùng phục vụ ngành côngnghiệp ô tô
Nghiên cứu cầu và các nhân tố ảnh hưởng tới cầu của mặt hàng máy hàn vòng đệm
ô tô của công ty VINAMECA Nhân tố nào có ảnh hưởng rõ rệt nhất tới lượng cầu về sảnphẩm này (giá cả, chất lượng sản phẩm, thu nhập hay giá bán sản phẩm của đối thủ cạnhtranh…)
Ứng dụng cụ thể vào phân tích, ước lượng và dự báo mặt hàng máy hàn vòng đệm ô
tô của công ty VINAMECA Cụ thể sử dụng phương pháp OLS để ước lượng cầu, dựđoán theo mô hình kinh tế lượng và theo chuỗi thời gian
Tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh sản phẩm máy hàn vòng đệm ô tô củacông ty VINAMECA trên thị trường nội địa, tập trung đi sâu phân tích chính ở thị trường
Hà Nội thông qua doanh số, sản lượng bán ra qua các năm ra sao, xu hướng tiêu thụ củasản phẩm máy hàn vòng đệm ô tô trong thời gian qua
Đề xuất một vài biện pháp để tăng cường năng lực phân tích và dự báo cầu đối vớicác sản phẩm của công ty
Trang 13CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CẦU SẢN PHẨM THIẾT BỊ MÁY MÓC PHỤ TÙNG PHỤC VỤ NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ CỦA CÔNG TY TNHH MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2008 -10102.1 Các phương pháp ước lượng và dự báo cầu
2.1.1 Phương pháp phân tích kinh tế lượng
Phương pháp kinh tế lượng là phương pháp phổ biến dùng trong phân tích kinh tế.Phương pháp phân tích kinh tế lượng mà tôi đã lựa chọn trong đề tài này là phương phápphân tích kinh tế lượng dựa vào phần mềm SPSS Đề tài của tôi tập trung đi sâu phân tích
về mặt hàng chiến lược chủ lực của công ty TNHH máy và thiết bị Việt Nam đó là mặthàng máy hàn vòng đệm ô tô
Như chúng ta đã biết, thị trường mặt hàng máy hàn vòng đệm ô tô là thị trường màgiá bán do nhà sản xuất đặt ra Do đó phương pháp ước lượng ở đây là phương phápOLS
Nội dung ước lượng về hàm cầu của sản phẩm áo sơ mi nam như sau :
Bước 1 : Xác định phương trình đường cầu
Bước 2 : Thu thập dữ liệu về các biến trong cầu
Bước 3 : Ước lượng cầu của ngành bằng phương pháp OLS
Cụ thể nội dùng các bước như sau :
Thứ nhất : Xác định hàm cầu thực nghiệm mặt hàng máy hàn vòng đệm ô tô
Hàm cầu tổng quát có dạng như sau : Q = f (P, Pr, D)
Trong đó :
Q : Lượng cầu về mặt hàng máy hàn vòng đệm ô tô
P : Giá cả mặt hàng máy hàn vòng đệm ô tô
Pr : Giá của hàng hóa thay thế (ở đây hàng hóa thay thế tôi lựa chọn là sản phẩm máy hànvòng đệm của công ty TNHH An Phát)
D: là biến giả (D = 1 tại quý IV, D = 0 tại các quý I, II, III)
Từ đó, ta có hàm cầu thực nghiệm có dạng
Q = a + bP + c Pr + dD
Dấu của các hệ số b, c, d, e lần lượt như sau :
b: mang dấu âm theo tính chất của luật cầu
c: mang dấu dương do đây là hàng hóa thay thế cho mặt hàng máy hàn vòng đệm ô
tô Đó là máy hàn vòng đệm ô tô của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát
d: mang dấu dương vì vào cuối năm nhu cầu về sử dụng ô tô tăng cao nên nhu cầu
về thiết bị phụ tùng ngành công nghiệp này cung tăng lên đáng kể
Thứ hai : Thu thập các dữ liệu của các biến trong cầu.
Trang 14Để ước lượng được cầu về mặt hàng máy hàn vòng đệm ô tô trên địa bàn Hà Nội tacần thu thập các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về các vấn đề liên quan như : số lượng mặthàng máy hàn vòng đệm ô tô tiêu thụ tại thị trường Hà Nội từ năm 2008 tới nay theo cácquý ra sao tương ứng với giá của mặt hàng máy hàn vòng đệm ô tô qua các thời kỳ đó,đông thời thu thập số liệu về số lượng bán và giá cả của mặt hàng thay thế của sản phẩm
ta đang phân tích Thông qua các phiếu điều tra, ta có được thông tin hữu ích cho việc dựbáo cũng như đưa ra các biện pháp để đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng máy hàn vòng đệm ô
tô trên địa bàn Hà Nội trong những năm tiếp theo
Thứ ba : Ước lượng cầu bằng phương pháp OLS.
Sau đó tiến hành kiểm định về sự phù hợp của mô hình được ước lượng Cụ thể làxem xét giá trị của hệ số xác định R2, dấu của các hệ số có phù hợp với ý nghĩa kinh tếkhông và các hệ số được ước lượng có ý nghĩa về mặt thống kê hay không
2.1.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu
Điều tra chọn mẫu là loại điều tra không toàn bộ, trong đó chỉ tiến hành thu thập sốliệu ở một số đơn vị của hiện tượng nghiên cứu Các đơn vị được lựa chọn theo mộtnguyên tắc nhất định đảm bảo tính chất đại diện cho hiện tượng nghiên cứu Kết quả củađiều tra chon mẫu thường được dùng để tính toán suy rộng và tính cho toàn bộ hiệntượng nghiên cứu
Để phục vụ cho phân tích cầu về sản phẩm máy hàn vòng đệm công ty TNHH máy vàthiết bị Việt Nam, trong quá trình nghiên cứu tôi sử dụng phương pháp điều tra chọnmẫu
Đối tượng điều tra: các doanh nghiệp, đại lý tiêu thụ sản phẩm máy hàn vòng đệmcủa công ty TNHH máy và thiết bị Việt Nam
Địa bàn điều tra: 40 phiếu điều tra các doanh nghiệp lấy hàng của công ty trên địabàn Hà Nội, đây là những khách hàng đại diện cho tổng thể khách hàng của công ty trênphạm vi điều tra
Cách thức điều tra: chọn mẫu ngẫu nhiên
Số phiếu phát ra và thu về hợp lệ là 40 phiếu
Đề tài sử dụng phần mềm SPSS để phân tích và sử lý dữ liệu sơ cấp có được sau khiđiều tra Với sự điều tra ngẫu nhiên các khách hàng, phạm vi điều tra khá rộng khắpthành phố, chất lượng câu hỏi được đánh giá tốt nên kết quả điều tra cũng phản ánh đượcphần nào tính chất đại diện cho mẫu khách hàng có nhu cầu về sản phẩm máy hàn vòngđệm của công ty TNHH máy và thiết bị công nghiệp Việt Nam
2.2 Phân tích cầu về sản phẩm thiết bị máy móc phụ tùng phục vụ cho ngành công nghiệp ô tô trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2008 - 2010
2.2.1 Tổng quan về công ty TNHH máy và thiết bị công nghiệp Việt Nam.
Trang 152.2.1.1: Lịch sử hình thành phát triển của công ty TNHH máy và thiết bị công nghiệpViệt Nam
Công ty được thành lập vào ngày 2/10/2006, tới nay công ty đã hoạt động được 5năm trong ngành máy và thiết bị công nghiệp Với chiến lược hoạt động kinh doanh khátốt, sản phẩm của công ty đã có chỗ đứng nhất định trên thị trường trong nước và nhất làtại thị trường Hà Nội
Tên Công ty: công ty trách nhiệm hữu hạn máy và thiết bị công nghiệp Việt Nam
Tên giao dịch: Viet Nam industrial machinery and equipment company limited
Tên viết tắt: vinameca co.,ltd
Trụ sở chính: tầng 3 tòa nhà xí nghiệp xây lắp 24, số 19/68 Quan Nhân, phườngtrung hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Điện thoại: (04) 35563066 Fax: (04) 35563066
2.2.1.2: Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
Xuất nhập khẩu thiết bị máy móc phụ tùng phục vụ cho ngành công nghiệp ô tô
Kinh doanh thiết bị sản xuất, lắp ráp sản phẩm phục vụ ngành công nghiệp ô tô
Sản xuất mua bán gia công cơ khí các loại máy móc, trang thiết bị, dụng cụ khí nén,thiết bị thuỷ lực, các thiết bị hàn cắt kim loại
Sản xuất mua bán thiết bị làm lạnh công nghiệp (máy làm lạnh nước, làm lạnhdầu,điều hoà trung tâm, kho lạnh, buồng lạnh…)
Tổ chức bộ máy nhân sự của công ty
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty tính đến cuối năm 2010 là hơn 50 người,trong đó:
- Có hơn 30 Cán bộ có chuyên môn và trình độ cao trong đó có 20 người tốt nghiệp khốikinh tế và quản trị kinh doanh và 1 người tốt nghiệp từ truờng đại học Thương Mại.Đứng đầu là giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động của công ty Phó giám đốc phụtrách về tài chính-kinh doanh: Phụ trách các vấn đề về tài chính tiền tệ của công ty, vềchiến lược kinh doanh và giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, các đạidiện, dự án
* Công ty gồm có các phòng ban: Phòng kinh doanh, phòng tài chính kế toán, phòngxuất nhập khẩu, phòng lắp đặt và bảo hành thiết bị
Trang 16Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty: (phụ lục 1).
2.2.1.3: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2008 – 2010
Trong giai đoạn từ năm 2008 tới năm 2010 công ty TNHH máy và thiết bịViệt Nam
đã đạt được những thành tựu to lớn trên nhiều phương diện Nhận thấy trong các năm gầnđây công ty đều làm ăn có lãi và ngày càng phát triển (phụ lục 1) Cụ thể:
Về doanh thu: Doanh thu đều tăng theo các năm, năm 2008 tổng doanh thu là 20 tỷtới năm 2009 là 25 tỷ tăng 25%và doanh thu năm 2010 là 27 tỷ tăng 8% so với năm 2009
Có kết quả đó là do công ty ngày càng mở rộng quy mô sản xuất đồng thời đa dạng hóamặt hàng kinh doanh Doanh thu ngày càng tăng chứng tỏ sức cạnh tranh của sản phẩmcủa công ty trên thị trường ngày càng cao
Doanh thu vào quý IV thường cao hơn các quý còn lại trong năm do tính chất mùa vụ Ởquý IV là mùa sôi động của mặt hàng xe ô tô nên thị trường về thiết bị phụ tùng phục vụngành công nghiệp này cũng sôi động không kém
Về chi phí: Giữa giá vốn hàng bán và doanh thu có mối quan hệ tỷ lệ thuận vớinhau, nên sự biến động giá vốn hàng bán cũng tương tự sự biến động trong doanh thu Cụthể năm 2008 là 8,9 tỷ đồng tới năm 2009 là 11.1 tỷ đồng tăng 24.7% so so với năm
2008 Năm 2010 là 14.1% là năm có giá vốn cao nhất trong 3 năm, năm 2010 tăng27.02% so với năm 2009
Chi phí tài chính: năm 2008 chi phí tài chính của công ty là ít nhất chỉ có 0.2 tỷ đồng sovới năm 2009 là 0.3 tỷ đồng thì ít hơn 0.1 tỷ đồng nhưng so với năm 2010 thì các nămtrước chi phí tài chính là thấp Năm 2010 chi phí này là 0.7 tỷ đồng cao hơn năm 2009 là0.4 tỷ
Chi phí bán hàng năm 2008 chỉ là 7.1 tỷ đồng nhưng tới năm 2009 đã là 8.8 tỷ đồng.Nguyên nhân của việc tăng này là do khủng hoảng kinh tế toàn cầu diễn ra làm cho hoạtđộng kinh doanh nhất là trong khâu bán hàng có phần khó khăn Tuy nhiên tới năm 2010thì chi phí bán hàng này đã giảm chỉ còn 7.7 tỷ thấp hơn so với năm 2009 là 1.1 tỷ,nguyên nhân là do công ty đã không ngừng tìm các cách bán hàng hữu hiệu hơn và donền kinh tế đã phục hồi thoát khỏi giai đoạn khủng hoảng trầm trọng của năm 2009
2.2.2 Thực trạng về cầu mặt hàng máy hàn vòng đệm ô tô trên địa bàn Hà Nội của công ty TNHH máy và thiết bị công nghiệp Việt Nam từ năm 2008- 2010
Trong vài năm gần đây, ô tô không còn là thứ quá xa lạ với người dân Việt Namnhất là những người dân đang sống tại thành phố Hà Nội, một nới được coi là thủ đô –vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam Do xu hướng mua ô tô để sử dụng ngày càng tăngnhư vậy nên việc cầu về mặt hàng thiết bị phụ tùng phục vụ cho ngành công nghiệp ô tôtại thành phố Hà Nội ngày càng tăng không có gì là khó hiểu Theo thời gian hoạt động
và cũng do nhu cầu của thị trường nên công ty ngày càng mở rộng quy mô, các mặt hàngkinh doanh cũng trở lên đa dạng hơn Tuy mặt hàng kinh doanh có được mở rộng hơn thì
Trang 17tỷ lệ doanh thu riêng của mặt hàng máy hàn vòng đệm ô tô vẫn chiếm khoảng 27% 31,5% doanh thu – đây là một tỷ lệ không nhỏ và có xu hướng tăng theo thời gian (phụlục 3).
-Theo bảng số liệu trên thì doanh thu đối với mặt hàng này tăng lên cả về tỷ trọngtrong tổng các mặt hàng kinh doanh cả về giá trị doanh thu Cụ thể năm 2008 doanh thusản phẩm máy hàn vòng đệm chiếm 5.4 tỷ tức 27% tới năm 2010 đã đạt 8.5 tỷ chiếm31.5% doanh thu của toàn công ty Trong các năm thì doanh thu thường tập trung vàoquý IV của tháng do đó là thời điểm mùa vụ của mặt hàng này, quý IV thường chiếmdoanh thu chính của hãng trong năm
biểu đồ 2.1 doanh thu máy hàn vòng đệm ô tô, doanh thu
khác, tổng doanh thu
5.4 7.5
8.5 14.6 17.3
18.5 20
năm 2010
(Nguồn: báo cáo tài chính hằng năm của công ty)
Giá của sản phẩm máy hàn vòng đệm ô tô tại công ty trung bình theo các quýthường dao động trong khoảng 9,2 – 10,6 triệu đồng/cái Trong thời điểm khó khăn,khủng hoảng kinh tế toàn cầu diễn ra nhưng doanh thu từ mặt hàng này vẫn tăng theo cácquý chứng tỏ khả năng cạnh tranh của sản phẩm máy hàn vong đệm của công ty rất có
uy tín với khách hàng Quý I năm 2008 công ty chỉ bán được trung bình 108.7 chiếcnhưng tới quý IV của năm 2010 thí công ty đã bán trung bình 247.6 chiếc tăng 138.9chiếc (phụ lục 4)
2.2.3 Những nhân tố chính ảnh hưởng tới mặt hàng cầu thiết bị máy móc phụ tùng phục vụ ngành công nghiệp ô tô
2.2.3.1 Giá của sản máy hàn vòng đệm trên thị trừơng Hà Nội
Sản phẩm máy hàn vòng đệm là một sản phẩm thiết yếu trong các khu công nghiệplắp ráp ô tô nên giá cả là một trong những yếu tố có tác động rất lớn tới quyết định muahàng hóa của các doanh nghiệp lắp ráp sửa chữa ô tô Ảnh hưởng của giá tới việc tiêu thụ
Trang 18hàng hóa tại công ty TNHH máy và thiết bị Việt Nam được thể hiện rất rõ Ví dụ như: taiquý I năm 2009, giá là 9,1 triệu/chiếc và quý II năm 2009 là 9.1 triệu/chiếc thì lượng bán
ra trên thị trường tăng 33 chiếc, từ 109,9 lên 142,9 chiếc Nhưng tới quý III năm 2009 giátăng tới 9,2 triệu/chiếc thì lượng tăng của quý III so với quý II chỉ là 9,3 chiếc, giảm đáng
kể so với quý trước Một số trường hợp giá tăng lượng vẫn tăng là do một số nguyênnhân khác mà tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu đưới đây
2.2.3.2 Giá của các hàng hóa thay thế
Do ngành thiết bị máy móc phụ tùng phục vụ ngành công nghiệp ô tô là một ngànhmới phát triển và có tiếm năng nên ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất.Đặc biệt khi Việt Nam gia nhập tổ chức thế giới thì công ty không chỉ cạnh tranh với cácđối thủ trong nước mà còn rất nhiều hàng hóa của các nước khác xâm nhập vào và cạnhtranh gay gắt Có rất nhiều đối thủ cạnh tranh nhưng ở trong bài, để phân tích thì tôi lấysản phẩm máy hàn vòng đệm ô tô của công ty TNHH thiết bị phụ tùng An Phát là sảnphẩm thay thế của công ty TNHH máy và thiết bị công nghiệp Việt Nam Do: đây là đốithủ cạnh tranh chính của công ty và sản phẩm của công ty TNHH An Phát có nhiều điểmtương đồng và giá cả gần giống như sản phẩm đang phân tích của công ty máy và thiết bịViệt Nam
2.2.3.3 Yếu tố mùa vụ của sản phẩm
Đây là một yếu tố quan trọng trong việc quyết định sản xuất của công ty Mùa vụcủa sản phẩm thường vào quý IV tức là vào thời điểm tháng 10, 11, 12 Đây là giai đoạncuối năm nên lượng sản phẩm được bán ra nhiều do có sự tác động của việc nhu cầu mua
xe vào dịp cuối năm luôn tăng cao
2.2.3.4 Các yếu tố khác
Ngoài các yếu tố chính đã nói trên thì chất lượng sản phẩm cũng là một yếu tố ảnhhưởng tới hoạt động tiêu thụ của công ty Sản phẩm tôi đang điều tra rất cần tới vấn đềchất lượng nên công ty cũng đã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩmcủa công ty mình
Thêm nữa các yếu tố như chính sách pháp luật, chính sách bán hàng, chính sách tìmkiếm thị trường, chăm sóc khách hàng và dịch vụ sau bán… cũng là những yếu tố tácđộng không nhỏ tới việc kích cầu sản phẩm
2.3 Đáng giá phân công tác phân tích cầu về sản phẩm thiết bị máy móc phụ tùng phục vụ ngành công nghiệp ô tô trên thị trường Hà Nội
2.3.1 Kết quả phân tích số liệu phiếu điều tra sản phẩm của công ty trên thị trường Hà Nội
Trang 19Để phục vụ cho việc thu thập dữ liệu sơ cấp, tôi đã thực hiện phát phiếu điều trakhảo sát với khách hàng với đối tượng khách hàng là các công ty khách hàng, các đại lýnhập sản phẩm máy hàn vòng đệm ô tô của công ty và những doanh nghiệp làm tronglĩnh vực này trên thị trường Hà Nội Số phiếu phát ra và thu về là 40 phiếu và 100%phiếu là hợp lệ Dữ liệu thu thập được tổng hợp lại và phân tích bằng phần mềm SPSS(phụ lục 5), từ đó thu được kết quả như sau:
Đánh giá về số năm thành lập: 20/40 (50%) phiếu có công ty thành lập từ 1 – 3 năm,10/40 phiếu (25%) thành lập từ 3 – 5 năm, 6/40 phiếu (15%) thành lập dưới 1 năm, cònlại 4/40 phiếu thành lập trên 5 năm
Gía bán sản phẩm của doanh nghiệp thì đa số phiếu theo ý “ theo giá công ty + sựbiến động của thị trường”, chiếm tổng 25/40 phiếu (62,5%), 10/40 phiếu (25%) bán theogiá thị trường, bán theo giá công ty có 5/40 phiếu (12.5%)
gia ban san pham tai doanh nghiep
Frequency Percent Valid Percent Cumulative
Percent
Valid
theo gia cong ty+ su bien
(Nguồn: ước lượng bằng SPSS của tác giả)
Đánh giá về quy mô của doanh nghiệp: chủ yếu những doanh nghiệp lấy hàng củacông ty có quy mô từ 10 – 20 tỷ chiếm 22/40 phiếu chiếm 55%, doanh nghiệp có quy mô
từ 2 – 10 tỷ là 9/40 phiếu chiếm 2.5%, doanh nghiệp lớn hơn 20 tỷ có tổng số phiếu là6/40 phiếu chiếm 15% Còn lại là doanh nghiệp có quy mô dưới 2 tỷ là 3/40 phiếu chiếm7.5%
Với câu hỏi: “Doanh nghiệp đã từng mua sản phẩm máy hàn vòng đệm ô tô củacông ty máy và thiết bị công nghiệp Việt Nam chưa”: thì có 32/40 doanh nghiệp là đãdùng sản phẩm của công ty chiếm 80% số phiếu, còn lại là 8/40 phiếu chiếm(20%) làchưa dùng sản phẩm của công ty
doanh nghiep da tung su dung san pham cua cong ty chua
Percent Valid
Trang 20* Với 32 phiếu trả lời “ đã dùng” ta khảo sát tiếp những câu trả lời tiếp theo:
Giá sản phẩm của công ty so với công ty khác thì có 18/32 phiếu (56,25%) cho rằng
có giá tương đương, 9/32 phiếu (28,125%) cho rằng giá bán của doanh nghiệp là rẻ hơncòn lại là 5/32 phiếu (15.625%) cho răng giá của doanh nghiệp cao hơn
gia san pham cua cong ty so voi cac hang khac
Frequency Percent Valid Percent CumulativePercent
(Nguồn: ước lượng bằng SPSS của tác giả)
Đánh giá về tiêu chí mua sản phẩm của công ty:
(Nguồn: theo thu thập phiếu điều tra của tác giả)
(Bảng ước lượng băng phần mềm SPSS có tại phụ lục 5)
Đánh giá về mức độ hài lòng của người mua: ta có 18/32 phiếu (56,25%) cho rằng
đã hài long với sản phẩm của công ty, 4/32 phiếu (12,5%) đã rất hài lòng với sản phẩmcủa công ty, 8/32(25%) phiếu cho là bình thường và chỉ có 2/32 (6.25%) nói không hàilòng
Trang 21doanh nghiep co hai long voi san pham mua cua cong ty khong
Cumulative Percent
(Nguồn: ước lượng bằng SPSS của tác giả)
Đánh giá về yếu tố doanh nghiệp quan tâm trong tương lai:
(Nguồn: theo thu thập phiếu điều tra của tác giả)
(Bảng ước lượng bằng phần mềm SPSS có tại phụ lục 5)
Qua những thu thập ở trên ta thấy sản phẩm của công ty đã phần nào đáp ứng đượcyêu cầu và tạo chỗ đứng trong các doanh nghiệp Ngoài những cái đã làm được trêndoanh nghiệp cũng cần quan tâm hơn tới vấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm nhất bâygiờ là giá thành, chất lượng và dễ mua- dễ tìm kiếm sản phẩm,…để đáp ứng tốt hơn nhucầu và mong muốn của khách hàng và để phát triển sản phẩm trên thị trường
2.3.2 Ước lượng cầu về sản phẩm máy hàn đĩa đệm ô tô của công ty trên thị trường Hà Nội
Vì đây là hãng định giá nên trong đề tài tác giả sử dụng phương pháp OLS để ướclượng mô hình hàm cầu sản phẩm máy hàn đĩa đệm của công ty TNHH máy và thiết bịcông nghiệp Việt Nam trên thị trường Hà Nội Do máy hàn vòng đệm là mặt hàng chủyếu bán cho các doanh nghiệp buôn bán sửa chữa ô tô và là mặt hàng có khả năng dùnglâu dài nên yếu tố thu nhập của người dân không ảnh hưởng nhiều tới sản lượng bán củadoanh nghiệp nên ta có hàm cầu ước lượng có dạng Q = a + b*P + c*PA + d*D với nguồn
dữ liệu ước lượng (được trình bày trong phụ lục 8)
Trong đó: Q là sản lượng máy hàn vòng đệm của công ty trong các quý
Trang 22P: giá của sản phẩm máy hàn vòng đệm trong các quý
PA: giá của sản phẩmthay thế là máy hàn vòng đệm của công ty An Phát
Di: yếu tố mùa vụ của sản phẩm, D = 1 tại quý IV và D = 0 tại các quý khác trong nămTiến hành ước lượng bằng phần mềm eviews ta thu được bảng kết quả hồi quy
Từ đó ta đưa ra được phương trình hồi quy:
Q = -485,9649 – 136,9545* P + 204,4695*PA + 44,68181*D
Bảng ước lượng bằng phần mềm eviews:
(Nguồn: ước lượng bằng eviews của tác giả)
2.3.3 Đánh giá định lượng ảnh hưởng của các yếu tố tới cầu về sản phẩm của công
ty trên thị trường Hà Nội
Qua hàm cầu ước lượng có R-squared = 0,874164 cho thấy mô hình hàm cầu đãphản ánh tới 87,41% sự biến động về cầu của máy hàn vòng đệm của công ty TNHH máy
và thiết bị Việt Nam trong giai đoạn từ 2008 – 2010 của tất cả các quý của các năm.Qua kiểm định sự phù hợp của mô hình ước lượng và ý nghĩa thống kê của các tham
số, ta có thể khẳng định rằng các tham số ước lượng đều có ý nghĩa thống kê Với độ tincậy 95% và mức ý nghĩa 5%, mô hình ước lượng hoàn toàn phù hợp
Với mức ý nghĩa 5% ta hoàn toàn khẳng định: sự biến động lượng cầu về máy hàn vòngđệm của công ty chịu sự tác động đồng thời của các nhân tố trong mô hình ước lượng: giácủa máy hàn đĩa đệm, giá của hàng hóa thay thế là máy hàn vòng đệm của công tyTNHH An Phát và yếu tố mùa vụ của sản phẩm
P_value ( ) = 0.0037 <0,05 điều này có nghĩa là ở mức ý nghĩa 5% thì ước lượng của hệ
số a có ý nghĩa thống kê
P_value ( ) = 0.04 <0,05 điều này có nghĩa là ở mức ý nghĩa 5% thì ước lượng của hệ số
b có ý nghĩa thống kê
Trang 23P_value ( ) = 0.0411 <0,05 điều này có nghĩa là ở mức ý nghĩa 5% thì ước lượng của hệ
- Hệ số c = 204,4695có nghĩa là nếu giá của máy hàn đĩa đệm của công ty An Phát tăngtrung bình 100 nghìn/cái thì sản lượng máy hàn đĩa đệm bán ra của công ty tăng trungbình 204,4695 cái (các yếu tố khác không đổi)
- Hệ số d = 44,68181 có nghĩa là sản lượng tiêu thụ máy hàn đĩa đệm sẽ tằng lên44,68181 cái vào quý IV tức là vào tháng 10, 11, 12 của các năm
Ta có bảng tổng hợp độ co giãn của các năm theo công thức:
(nguồn: do tác giả tính toán)
nhìn vào bảng số liệu ta thấy:
Nếu công ty tăng giá lên 1% thì lượng cầu về sản phẩm sẽ giảm tương ứng là 9,08%vào năm 2008, giảm 6,98% vào năm 2009 và giảm 6,75% vào năm 2010
Nếu giá của hàng hóa thay thể sản phẩm máy hàn vòng đệm tăng giá 1% thì lượngcầu về sản phẩm của công ty sẽ tăng 13,49% vào năm 2008, tăng 10,39% vào năm 2009
và tăng 10,2% vào năm 2010
Tóm lại, sau khi ước lượng và phân tích hàm cầu sản phẩm máy hàn đĩa đệm củacông ty TNHH máy và thiết bị Việt Nam ta có thể kết luận 3 yếu tố tác động chủ yếu tớicầu về sản phẩm này là: giá của bản thân hàng hóa, giá của hàng hóa liên quan và yếu tốmùa vụ Trong các yếu tố đó thì yếu tố giá của hàng hóa thay thế tác động mạnh nhất tớicầu về sản phẩm máy hàn đĩa đệm của công ty Vì vậy trong giai đoạn tới công ty nênchú trọng vấn đề giá bán của sản phẩm để làm cho sản phẩm có sức hấp dẫn hơn vớikhách hàng