luận văn kế toán, luận văn thương mại, chuyên đề khách sạn du lịch, tiểu luận nhà hàng ăn uống, luận văn du lịch, đề tài quản trị khách sạn
Trang 1CHƯƠNG 1TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Lĩnh vực thương mại quốc tế, một lĩnh vực hết sức đa dạng, thường xuyênbiến động và là động lực quan trọng hàng đầu thúc đẩy nền kinh tế các nước pháttriển theo hướng hội nhập hiện nay Tuy nhiên sự biến động của tình hình thế giới cóảnh hưởng rất lớn đến hoạt động thương mại quốc tế của các quốc gia
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới đã phải trải qua những giaiđoạn hết sức khó khăn Đó là phải đối mặt với khủng hoảng tài chính toàn cầu đượcbắt nguồn từ Hoa Kỳ năm 2008 Bong bóng nhà ở của Hoa Kỳ bị vỡ dẫn tới khủnghoảng tín dụng nhà ở thứ cấp rồi phát triển thành một cuộc khủng hoảng tài chính màhậu quả là tình trạnh đói tín dụng ảnh hưởng tới khu vực kinh tế thực Hoa Kỳ là thịtrường xuất khẩu quan trọng của nhiều quốc gia như: Mexico, Canada, Nhật Bản,Hàn Quốc, các nước Đông Nam Á…Do đó khi kinh tế Hoa Kỳ lâm vào tình trạngsuy thoái, hoạt động xuất khẩu của nhiều quốc gia này sẽ bị thiệt hại
Với tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới, các nước phát triển nói chungbất đầu suy giảm tốc độ tăng trưởng từ quý III năm 2007 và GDP bắt đầu giảm từ quýIII năm 2008 Tốc độ tăng trưởng GDP của Hoa Kỳ ở quý III năm 2008 có mức giảm
kỷ lục từ sau cuộc chiến tranh thế giới thứ hai Tỷ lệ thất nghiệp của Hoa Kỳ tăng từ4,9% vào tháng 12 năm 2007 lên 9,5% vào tháng 6 năm 2009 Trong các nước pháttriển, Đức và Nhật Bản là những nước mà GDP giảm mạnh nhất Năm 2009, GDPcủa Đức giảm 6,2%; và dự báo đạt 3,7% trong năm 2010 Còn GDP của Nhật Bảnnăm 2009 cũng giảm tới 6% Thống kê cho thấy Nhật Bản đã bị giảm kim ngạchxuất khẩu và giảm sản lượng sản xuất ở mức kỷ lục Những nước phát triển lớnkhác bị giảm GDP là Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Ý Cả khu vực đồng euro nói chunggiảm 4,8% trong năm 2009 và dự báo sẽ còn giảm 0,3% trong năm 2010
Với sự biến động của tình hình kinh tế thế giới như vậy thì Việt Nam khôngnằm ngoài sự biến động đó Một đất nước mà xuất và nhập khẩu đóng góp 150%GDP thì sẽ phải chịu ảnh hưởng đáng kể của khủng hoảng kinh tế Tốc độ tăng tổngsản phẩm trong nước quý I/2009 chỉ đạt 3,14%, là quý có tốc độ tăng thấp nhấttrong nhiều năm gần đây Doanh thu từ xuất khẩu đều giảm ở hầu hết các mặt hàng
Trang 2Về nhập khẩu, tám tháng đầu năm 2009 đã chứng kiến sự suy giảm còn mạnh mẽhơn, thấp hơn 28,2% so với cùng kỳ năm trước
Là một doanh nghiệp nhỏ với lĩnh vực kinh doanh là nhập khẩu thiết bị đolường, Công ty TNHH thiết bị khoa học và công nghệ Thành Công không thể tránhkhỏi ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế thế giới Hiện nay, khủng hoảng kinh tế thếgiới đã tạm lắng, các nền kinh tế và cụ thể là các doanh nghiệp đã có sự tăng trưởng
và phục hồi, trong đó có Công ty TNHH thiết bị khoa học và công nghệ ThànhCông Tuy nhiên hệ quả của nó vẫn còn tồn tại Vì vậy việc phân tích ảnh hưởngcủa khủng hoảng kinh tế đến kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH thiết bịkhoa học và công nghệ Thành Công vẫn rất cần thiết Em hi vọng việc phân tíchnày sẽ đóng góp phần nào giúp giảm tác động của khủng hoảng kinh tế đến công ty
và đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu trong thời gian tới
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH thiết bị khoa học và công nghệThành Công, em thấy cuộc khủng hoảng kinh tế đã có tác động đến hoạt động nhậpkhẩu của công ty Với việc điều tra khảo sát tình hình thực tế tại công ty, em xinđưa ra những vấn đề lớn trong đề tài như sau:
- Nghiên cứu một số lý luận về khủng hoảng kinh tế, hoạt động nhập khẩu
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu của công ty trong thời kỳkhủng hoảng kinh tế
- Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực củakhủng hoảng kinh tế đến hoạt động nhập khẩu của công ty
Nhận thức được vấn đề này, em xin đưa ra đề tài: “Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới đến kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH thiết bị khoa học và công nghệ Thành Công”.
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung giải quyết các vấn đề sau:
- Phân tích cơ sở lí luận về nhập khẩu, khủng hoảng kinh tế, ảnh hưởng củakhủng hoảng kinh tế đến kinh doanh nhập khẩu của công ty
- Phân tích, đánh giá đúng ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đến hoạt độngnhập khẩu của công ty TNHH thiết bị khoa học và công nghệ Thành Công
Trang 3- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực củakhủng hoảng kinh tế đến hoạt động nhập khẩu của công ty TNHH thiết bị khoa học
và công nghệ Thành Công trong thời gian tới
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Hoạt động nhập khẩu tại công ty TNHHthiết bị khoa học và công nghệ Thành Công
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Từ năm 2008 - 2010
- Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đến hoạt động nhậpkhẩu của công ty TNHH thiết bị khoa học và công nghệ Thành Công
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1 Một số khái niệm cơ bản
1.5.1.1 Khái niệm về khủng hoảng kinh tế
Khủng hoảng kinh tế là sự suy giảm các hoạt động kinh tế kéo dài và trầm
trọng hơn cả suy thoái trong chu kỳ kinh tế
Khủng hoảng kinh tế đề cập đến quá trình tái sản xuất đang bị suy sụp tạmthời Thời gian khủng hoảng làm những xung đột giữa các giai tầng trong xã hộithêm căng thẳng, đồng thời nó tái khởi động một quá trình tích tụ tư bản mới
1.5.1.2 Khái niệm về nhập khẩu
Trong xu thế quốc tế hoá ngày nay đã thúc đẩy hoạt động kinh doanh quốc tếdiễn ra mạnh mẽ Xuất khẩu và nhập khẩu là hai hoạt động quan trọng của thươngmại quốc tế
Đã có không ít những cách hiểu khác nhau về nhập khẩu nhưng xét trên góc độ
chung nhất thì nhập khẩu được hiểu là sự mua hàng hoá, dịch vụ từ nước ngoài về
phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái sản xuất nhằm mục đích thu lợi nhuận
1.5.2 Một số lý luận cơ bản về khủng hoảng kinh tế
1.5.2.1 Diễn biến của khủng hoảng kinh tế
Khủng hoảng tài chính ở Hoa Kỳ - Xuất phát điểm của khủng hoảng tài chính toàn cầu
Khủng hoảng tài chính Hoa Kỳ 2007 - 2009 là cuộc khủng hoảng trong
nhiều lĩnh vực tài chính (tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán) diễn ra từ năm 2007.Cuộc khủng hoảng này bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng tín dụng nhà ở thứ cấp Và
Trang 4bản thân nó là nguồn gốc trực tiếp của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007 2010.
-Trước nhất, cần thừa nhận cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu cóđiểm xuất phát tại thị trường chứng khoán Wall Street (phố Wall) - Trung tâm Tàichính Toàn cầu trong thời điểm giữa năm 2007, với đỉnh cao nhất của nó vàokhoảng tháng 8-2008 và kéo dài cho đến tháng 1-2009 Nền kinh tế chứng khoán
Mỹ đã suy sụp một cách nghiêm trọng như gây bất ổn về tài chính, đói tín dụng,mất giá tiền tệ, giảm sút chứng khoán…
Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 tại Mỹ thực chất là biểu hiện rõ nétnhất của một quá trình “khủng hoảng” rất lâu trước đó
• Năm 2002-2004: Giá cả ở các bang Arizona, California, Florida, Hawaii, và
Nevada tăng trên 25% một năm Sự bùng nổ nhà đất ở Mỹ bắt đầu
• Năm 2005: Bong bóng nhà đất ở Mỹ vỡ vào tháng 08/2005 Thị trường bất
động sản tạm gián đoạn trên một vài bang ở Mỹ vào cuối mùa hè năm 2005 khi tỷ lệlãi suất tăng từ 1% lên đến 5.35% do có nhiều nhà kinh doanh bất động sản đã đánhgiá thấp thị trường
• Năm 2006: Thị trường bất động sản tiếp tục suy giảm Giá giảm dẫn đến một
lượng nhà dư thừa đáng kể Chỉ số Xây dựng Nhà ở tại Mỹ hồi giữa tháng 8 giảmhơn 40% so với một năm trước đó
• Năm 2007: Kinh doanh bất động sản tiếp tục thất bại, hơn 25 tổ chức cho
vay dưới chuẩn tuyên bố phá sản Gần 1,3 triệu bất động sản nhà ở bị tịch thu để thếchấp nợ, tăng 79% từ năm 2006
Tháng 8 năm 2007, một số tổ chức tín dụng của Mỹ như New CenturyFinancial Corporation phải làm thủ tục xin phá sản Một số khác thì rơi vào tìnhtrạng cổ phiếu của mình mất giá mạnh như Countrywide Financial Corporation.Nguy cơ khan hiếm tín dụng hình thành Cuộc khủng hoảng tài chính thực thụ chínhthức nổ ra
Tháng 12 năm 2007, cuộc khủng hoảng tiến sang nấc trầm trọng hơn Tìnhtrạng đói tín dụng trở nên rõ ràng Hệ thống dự trữ liên bang cố gắng giảm mạnh lãisuất liên ngân hàng vào tháng 12/2007 và tháng 2/2008 nhưng không có hiệu quảnhư mong đợi
Trang 5• Năm 2008
Tháng 3 năm 2008, Ngân hàng dự trữ liên bang New York cố cứu Bear Sterns
- ngân hàng lớn thứ năm ở Wall Street, nhưng không nổi Công ty này chấp nhận để
JP Morgan Chase mua lại với giá 10 dollar một cổ phiếu, thấp hơn rất nhiều với giá130,2 dollar một cổ phiếu lúc đắt giá nhất trước khi khủng hoảng nổ ra Sự sụp đổcủa Bear Stern đã đẩy cuộc khủng hoảng lên nấc thang trầm trọng hơn
Tháng 8 năm 2008, đến lượt Lehman Brothers, một tổ chức tài chính vào loạilớn nhất và lâu đời nhất của Mỹ, bị phá sản Tiếp sau Lehman là một số công tykhác
Khủng hoảng ở các quốc gia khác
Khủng hoảng ở Châu Âu
Châu Âu vốn có quan hệ kinh tế mật thiết với Hoa Kỳ chịu tác động nghiêmtrọng cả về tài chính lẫn kinh tế Các nền kinh tế lớn nhất khu vực là Đức và Ý rơivào suy thoái; Anh, Pháp, Tây Ban Nha cùng đều giảm tăng trưởng
Châu Âu thực sự đang phải đối diện với cuộc khủng hoảng nợ lây lan trênkhắp khu vực Đây là mối nguy hại lớn hơn bao giờ hết, gây ra những hiệu ứng tiêucực cho sức mạnh của hệ thống tài chính và phục hồi kinh tế toàn cầu
Cuộc khủng hoảng tài chính nổ ra tại Hy Lạp đã làm ảnh hưởng tới các quốcgia trong nhóm PIIGS như Bồ Đào Nha, Ireland, Ý và Tây Ban Nha làm một loạtcác thị trường trên thế giới đổ vỡ và dấy lên lo ngại về một cuộc suy thoái kép.Chính phủ Ireland đã phải đối mặt với sự phá sản của hàng loạt ngân hàng lớnbuộc nước này phải quay sang cầu cứu Liên minh châu Âu và Quỹ Tiền tệ quốc tếgói cứu trợ 85 tỷ euro
Trong khi đó, Tây Ban Nha cũng gánh chịu một khoản nợ (tương đối ít so vớiquy mô nền kinh tế) nhưng nghiêm trọng hơn là tỷ lệ thất nghiệp đã lên tới 20% và
sự sụt giảm mạnh trong ngành công nghiệp xây dựng và du lịch
Ngay cả các quốc gia an toàn như Đức và Pháp cũng sẽ phải đối mặt với gánhnặng hỗ trợ những nước yếu hơn trong khu vực
Chính những vấn đề này đã làm cho tăng trưởng kinh tế Mỹ chậm hơn hoặcsuy thoái kinh tế trong khu vực châu Âu trở nên nghiêm trọng và cuộc khủng hoảngnày sẽ sớm lan rộng tới các nền kinh tế khác trên thế giới
Trang 6 Sự lan tỏa của khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế Châu Á
Hiện cuộc khủng hoảng đã lún sâu và lan rộng ra khắp châu Âu, Mỹ La-tinh vàmột phần ở châu Á, chủ yếu là Nhật Bản Châu Âu và Nhật Bản chịu nhiều thiệt hạinhất liên quan đến cho vay dưới chuẩn ở Mỹ
Mặc dù cuộc khủng hoảng xuất phát từ thị trường thế chấp dưới chuẩn của
Mỹ, nhưng châu Á (bao gồm Australia nhưng không gồm Nhật Bản), bị ảnh hưởngnặng nề bởi cuộc suy thoái của nền kinh tế toàn cầu GDP thực tế của châu Á, theo
tỷ giá hối đoái thị trường, tăng 0,9% trong năm 2009 và 4,2% trong năm 2010 Tuynhiên, tốc độ này vẫn còn thấp hơn rất nhiều so với mức trung bình 6,7% mà khuvực này đạt được trong thập kỷ qua
Ngoài việc xuất khẩu sụt giảm mạnh kể từ quý IV/2008, nguyên nhân chínhkhác của sự suy giảm hiện nay là việc giữa năm 2008 có sự lo ngại xảy ra lạm phát,khi mà giá dầu cao lỷ lục cùng với giá lương thực tăng nhanh đẩy lạm phát tăngmạnh ở nhiều nước, buộc ngân hàng trung ương các nước trong khu vực nâng tỷ lệlãi suất Tuy nhiên, điều này đã dẫn đến nhu cầu nội địa yếu đi vào đúng lúc màcuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt đầu leo thang Mặc dù chính sách tiền tệ đãđược nới lỏng đáng kể, nhưng nhu cầu nội địa vẫn không phục hồi khi mà xuất khẩucũng giảm
Xuất khẩu giảm cùng với nhu cầu nội địa yếu có ảnh hưởng mạnh đối với cácquốc gia châu Á Do mức độ nghiêm trọng của cuộc khủng hoảng toàn cầu, một sốngười tin rằng ít nhất thì cả khu vực này sẽ vẫn tiếp tục tăng trưởng nhưng chỉ vớitốc độ 0,9% Tuy nhiên, tính riêng từng nước, GDP thực tế tăng trưởng âm ở 10/16nền kinh tế châu Á (không kể Nhật Bản) Singapore là nước kém nhất với GDPgiảm 8,8%
Năm 2009 là một năm vô cùng khó khăn khi mà Hàn Quốc, Indonesia,Singapore, Australia và các vùng lãnh thổ Đài Loan, Hồng Kông đều được dự báo
là sẽ tăng trưởng âm hoặc dưới 1%
1.5.2.2 Nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế
Sự suy sụp của thị trường bất động sản
Đây là nguyên nhân trực tiếp và rõ ràng nhất của cuộc khủng hoảng tài chính
Ở Mỹ, gần như hầu hết người dân khi mua nhà là phải vay tiền ngân hàng và trả lại
Trang 7lãi lẫn vốn trong một thời gian dài sau đó Do đó, có một sự liên hệ rất chặt chẽ giữatình hình lãi suất và tình trạng của thị trường bất động sản Khi lãi suất thấp và dễvay mượn thì người ta đổ xô đi mua nhà, đẩy giá nhà cửa lên cao; khi lãi suất caothì thị trường giậm chân, người bán nhiều hơn người mua, đẩy giá nhà xuống thấp.
* Có ba yếu tố chính đã tạo nên bong bóng trong thị trường bất động sản
Thứ nhất, bắt đầu từ năm 2001, để giúp nền kinh tế thoát khỏi trì trệ, Cục Dự
trữ liên bang Mỹ (Fed) đã liên tục hạ thấp lãi suất (Từ 6% vào giữa năm 2000xuống còn 1% và giữa năm 2001), dẫn đến việc các ngân hàng cũng hạ lãi suất chovay tiền mua bất động sản
Thứ hai, về phương diện sở hữu nhà cửa, chính sách chung của chính phủ lúc
bấy giờ là khuyến khích và tạo điều kiện cho dân nghèo và các nhóm dân da màuđược vay tiền dễ dàng hơn để mua nhà
Thứ ba, bởi vì có sự biến đổi các khoản cho vay thành các công cụ đầu tư cho
nên thị trường tín dụng để phục vụ cho thị trường bất động sản không còn là sânchơi duy nhất của các ngân hàng thương mại hoặc các công ty chuyên cho vay thếchấp bất động sản nữa Nó đã trở nên một sân chơi mới cho các nhà đầu tư, có khảnăng huy động dòng vốn từ khắp nơi đổ vào, kể cả dòng vốn ngoại quốc
Thiếu cơ chế giám sát chặt chẽ
Có tiền, các công ty cứ thoải mái cho người vay bằng tiền của các ngân hàngđầu tư cung cấp thông qua mua lại danh mục cho vay của các công ty này Các ngânhàng này trên cơ sở danh mục cho vay vừa mua lại sẽ phát hành chứng khoán đểvay tiền
Giáo sư kinh tế Joseph Stiglitz, người được giải thưởng kinh tế Nobel kinh tế
2001, kết luận: “Hệ thống tài chính của Mỹ đã không thực hiện được hai tráchnhiệm chính của mình đó là quản lý rủi ro và phân chia vốn Cả hệ thống tài chính
Mỹ đã không làm những gì mà nó đáng ra phải làm - chẳng hạn như tạo ra các sảnphẩm để giúp người Mỹ quản lý được những rủi ro nguy hiểm nghiêm trọng củamình, như là giữ lại được nhà khi mức lãi suất cho vay tăng cao hoặc khi giá nhà rớtgiá”
Trang 81.5.3 Một số lý luận cơ bản về nhập khẩu
1.5.3.1 Vai trò của nhập khẩu
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là một trong hai bộ phận cấu thành nênnghiệp vụ ngoại thương Nhập khẩu thể hiện mối tương quan gắn bó chặt chẽ vớinhau giữa các nền kinh tế của các quốc gia với nền kinh tế thế giới
Trên thực tế, một khi nền kinh tế quốc gia đã hoà nhập vào nền kinh tế thế giớithì vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu ngày càng trở nên quan trọng, có thểthấy cụ thể là:
- Nhập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng trong nước, cho phép tiêu dùng mộtlượng hàng hoá nhiều hơn khả năng sản xuất trong nước, đáp ứng nhu cầu tiêu dùngngày càng cao cũng như thị hiếu của người tiêu dùng, làm tăng mức sống ngườidân, tăng thu nhập quốc dân
- Nhập khẩu tạo sự chuyển giao công nghệ, do đó có thể tái xuất mở rộnghàng hoá có hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí, tạo ra sự đồng đều về phát triểntrong nước
- Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh tích cực giữa hàng nội và hàng nhập khẩu,tức là tạo ra động lực cho các nhà sản xuất trong nước không ngừng vươn lên, tạo
đà cho xã hội ngày càng phát triển
- Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để cơ chế tự cung tự cấpcủa nền kinh tế đóng
- Nhập khẩu giải quyết được các nhu cầu đặc biệt như hàng hoá khan hiếm,hàng hoá cao cấp, công nghệ hiện đại mà trong nước không thể sản xuất được haykhó khăn trong quá trình sản xuất vì nguồn lực khan hiếm
- Nhập khẩu góp phần khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của một quốc gia,tham gia sâu rộng vào sự trao đổi quốc tế và sự phân công lao động quốc tế trên cơ
sở chuyên môn hoá sản xuất, gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới, từngbước hoà nhập nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới phù hợp với trình độphát triển của nền kinh tế
Như vậy hoạt động nhập khẩu rất cần thiết đối với mỗi quốc gia, đặc biệt làViệt Nam - quốc gia đang trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước,
mở của hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 9 Nhập khẩu uỷ thác
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động bên nhận ủy thác đóng vai trò trung gian đểthực hiện nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài về trong nước theo yêu cầucủa bên ủy thác
Bên nhận uỷ thác phải cung cấp cho bên uỷ thác các thông tin về thị trường,giá cả, khách hàng, những điều kiện có liên quan đến đơn hàng uỷ thác thươnglượng đàm phán và ký kết hợp đồng uỷ thác Bên nhận uỷ thác phải tiến hành làmcác thủ tục nhập khẩu và được hưởng phần thù lao gọi là phí uỷ thác
Doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ nhập khẩu uỷ thác không phải bỏ vốn,không phải tìm kiếm thị trường tiêu thụ hàng nhập Khi nhận uỷ thác phải làm haihợp đồng: Một hợp đồng mua bán hàng hoá với nước ngoài và một hợp đồng uỷthác nhập khẩu với bên uỷ thác ở trong nước
Buôn bán đối lưu
Buôn bán đối lưu trong Thương mại quốc tế là một phương thức giao dịch
trao đổi hàng hoá trong đó nhập khẩu kết hợp chặt chẽ với xuất khẩu, người bánđồng thời là người mua và ngược lại Lượng hàng hoá dịch vụ trao đổi có giá trịtương đương Giao dịch đối lưu dựa trên bốn nguyên tắc cân bằng: Cân bằng về mặthàng, cân bằng về giá cả, cân bằng về cùng một điều kiện giao hàng và cân bằng vềtổng giá trị hàng hoá trao đổi
Nhập khẩu tái xuất
Tái xuất là xuất khẩu ra nước ngoài những hàng hoá đã nhập khẩu trướcđây, chưa qua gia công chế biến ở nước tái xuất Có nghĩa là tiến hành nhập khẩu
Trang 10không phải để tiêu thụ trong nước mà để xuất khẩu sang một nước thứ ba nhằm thulợi nhuận Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu vềmột lượng ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu
1.5.4 Tác động của khủng hoảng kinh tế đến KDNK của doanh nghiệp
1.5.4.1 Tác động trực tiếp
Khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng tới nguồn cung hàng hóa nhập khẩu Khikhủng hoảng kinh tế xảy ra, tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp sẽ bị sụt giảm,hoạt động sản xuất kinh doanh trì trệ, thiếu vốn đầu tư, thị trường không ổn định…dẫn đến việc các doanh nghiệp đều sản xuất cầm chừng, không muốn mở rộng sảnxuất kinh doanh Vì vậy mà nguồn cung cho thị trường bị hạn chế
Tác động đến cầu hàng hóa nhập khẩu Nhập khẩu phụ thuộc vào thu nhập củangười dân trong nước, thu nhập của người dân trong nước càng cao thì nhu cầu đốivới hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu càng cao Khi khủng hoảng kinh tế xảy ra làmgiảm thu nhập của người dân, họ sẽ cắt giảm chi tiêu, chỉ ưu tiên cho những mặthàng thiết yếu Do vậy nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ sẽ giảm, cùng với đó nhu cầunhập khẩu cũng giảm
Tác động đến giá hàng hóa nhập khẩu Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế,giá cả các loại hàng hóa không ổn định, thông thường giá có xu hướng giảm dongười dân thắt chặt chi tiêu Tuy nhiên, khủng hoảng sẽ dẫn đến lạm phát làm giámột số mặt hàng thiết yếu tăng cao Điều này sẽ gây khó khăn cho các doanh nghiệpnhập khẩu
Trang 11Khủng hoảng kinh tế dẫn tới lạm phát Điều này làm cho cuộc sống của ngườidân gặp nhiều khó khăn Khi lạm phát xảy ra, giá cả các loại hàng hóa tăng cao,người dân sẽ có xu hướng tiết kiệm, thắt chặt chi tiêu Do đó nhu cầu về hàng hóa
sẽ giảm, hoạt động thương mại nói chung và hoạt động thương mại quốc tế nóiriêng cũng sẽ giảm
Khủng hoảng kinh tế tác động đến giá của các đồng tiền Sự lên hay xuống giácủa các đồng tiền sẽ ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu của các doanh nghiệp.Nếu giá trị của đồng tiền nội tệ giảm xuống so với đồng ngoại tệ, điều này sẽ gâybất lợi cho hoạt động nhập khẩu Khi đó giá hàng hóa nhập khẩu tăng lên khiến nhucầu trong nước giảm xuống, các doanh nghiệp sẽ hạn chế nhập khẩu
Khủng hoảng kinh tế tác động đến hoạt động của các tổ chức tín dụng Hàngloạt các ngân hàng và tổ chức tài chính sụp đổ khiến cho thị trường tài chính lâmvào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng, hoạt động tín dụng gặp nhiều khó khănthách thức Việc huy động vốn của các doanh nghiệp gặp khó khăn, dẫn đến nguồnvốn hỗ trợ cho hoạt động nhập khẩu cũng như khả năng thanh toán bị hạn chế Điềunày ảnh hưởng đến hiệu quả nhập khẩu
Trang 12CHƯƠNG 2PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI ĐẾN KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ THÀNH CÔNG 2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn
Chuyên đề xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn gồm có 4 câu hỏi và phỏng vấn 2người, đó là trưởng phòng và nhân viên XNK của phòng XNK Phỏng vấn nhữngngười này vì họ là người trực tiếp tiến hành các hoạt động nhập khẩu và nắm rõthực trạng hoạt động nhập khẩu của công ty Bảng câu hỏi phỏng vấn tập trung vàoviệc tìm hiểu thực trạng hoạt động nhập khẩu của công ty trong giai đoạn khủnghoảng kinh tế và một số giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của khủng hoảngkinh tế
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu điều tra
Chuyên đề xây dựng phiếu điều tra với 8 câu hỏi trắc nghiệm, các câu hỏi tậptrung vào tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đến hoạt động kinhdoanh nói chung và hoạt động nhập khẩu của công ty nói riêng Chuyên đề đã tiếnhành điều tra 10 phiếu; những người được điều tra là trưởng phòng, phó phòng vànhân viên phòng XNK, phòng Marketing, phòng kế toán Họ là những người trựctiếp điều hành, làm việc và am hiểu về hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Bên cạnh việc thu thập dữ liệu sơ cấp, chuyên đề còn thu thập dữ liệu thứ cấpqua báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2008, 2009, 2010 Ngoài
ra, chuyên đề còn thu thập thông tin từ báo chí, website công ty, các website khác
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Sau khi thu thập được các dữ liệu cần thiết thì tiến hành xử lý các dữ liệu bằngcác phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp đưa ra kết luận về tình hình hoạtđộng nhập khẩu của công ty trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế
Trang 13* Phương pháp thống kê: Là phương pháp định lượng, thống kê kết quả đã
thu thập được dựa trên số phiếu điều tra trắc nghiệm đã phát
* Phương pháp phân tích: Là phương pháp sử dụng để xử lý dữ liệu thu thập
được từ phiếu phỏng vấn, kết hợp với cơ sở lý luận đã nêu ở chương 1 để đưa ranhững nhận xét về hoạt động nhập khẩu, những ảnh hưởng mà doanh nghiệp gặpphải do biến động của môi trường…
* Phương pháp tổng hợp: Căn cứ vào các dữ liệu thu thập được; thông qua
phân tích, xử lý các thông tin để từ đó đưa ra các kết luận về quản trị đối với hoạtđộng nhập khẩu của doanh nghiệp
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến KDNK của công ty TNHH thiết bị khoa học và công nghệ Thành Công
2.2.1 Đánh giá tổng quan về công ty TNHH thiết bị KH & CN Thành Công
2.2.1.1 Giới thiệu về công ty
Công ty TNHH thiết bị khoa học và công nghệ Thành Công được thành lậpvào năm 2003 Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ thiết bị đo
& thí nghiệm, ứng dụng trong nghiên cứu khoa học, kiểm tra chất lượng…
Thiết bị đo lường của công ty trải rộng ở mọi ngành như Dược phẩm, Y tế,Nông nghiệp, Dầu khí, Bao bì, Môi trường, Mỹ phẩm, Thực phẩm, Đồ uống, Điện,Điện tử, Cơ khí, Vật liệu, Công nghệ sinh học, Xây dựng
Với những sản phẩm độc quyền đại diện cho các hãng Narda (Đức), Normalab(Đức), Lapquip (Úc)…Công ty luôn mong muốn mang đến cho khách hàng nhữnggiải pháp tốt nhất nhằm cải thiện, nâng cao công nghệ trong nghiên cứu, sản xuất
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty
PhòngMarketingPHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 142.2.1.2 Điểm mạnh, điểm yếu của công ty
Điểm mạnh
- Cơ sở vật chất vững chắc: Với việc trang bị đầy đủ máy móc, trang thiết bị,công ty tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hoạt động kinh doanh, tạo sự tin tưởngđối với đối tác
- Nguồn nhân lực trẻ, năng động, nhiệt tình Với đội ngũ nhân lực như vậy tạonên một môi trường làm việc năng động, dễ thích nghi với sự thay đổi, các cá nhân
có thể phát huy tối đa năng lực của mình Đây là nguồn lực tiềm năng tạo nên sứcmạnh, sự phát triển lâu dài cho công ty
Điểm yếu
- Nguồn vốn của công ty chưa đủ lớn, công ty thường phải sử dụng vốn từ cácngân hàng, tổ chức tín dụng…Điều này hạn chế hoạt động kinh doanh của công ty
và công ty có thể gặp phải rủi ro trong quá trình vay vốn
- Nguồn nhân lực chưa có đủ năng lực, chưa có nhiều kinh nghiệm liên quanđến lĩnh vực xuất nhập khẩu Với nguồn nhân lực trẻ, họ chưa học hỏi, tích lũyđược nhiều kinh nghiệm, vì vậy trong quá trình làm việc, hiệu quả chưa cao, chưađạt được tối đa yêu cầu mà công ty đề ra
2.2.2 Môi trường vĩ mô
2.2.2.1 Yếu tố kinh tế
Nền kinh tế thế giới
Cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ năm 2008 đã làm cho kinh tế thế giới lâm vàotình trạng suy thoái, có nhiều diến biến phức tạp Hoạt động thương mại quốc tế bịảnh hưởng nhiều nhất, kim ngạch xuất khẩu 1/2009 của Nhật Bản giảm 46,3%, Mỹgiảm 31%, Trung Quốc giảm 17,5% so với 1/2008
Kinh tế Mỹ đối mặt với nhiều vụ phá sản, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng Năm
2010, kinh tế Mỹ liên tục nhận được tin bi quan từ các thị trường lao động, nhà đất.Đầu 12/2010, tỷ lệ thất nghiệp bất ngờ tăng vọt từ 9,6 lên 9,8%
Kinh tế thế giới năm 2010 là một bức tranh đầy gam màu sáng tối đan xen.Khác với năm 2009, năm 2010 đánh dấu bước phục hồi đầu tiên ở nhiều nền kinh
tế, dù vẫn rất mong manh, nhưng tiềm ẩn nhiều nguy cơ một cuộc khủng hoảngkhác
Trang 15Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), kinh tế thế giới năm 2010 tăng trưởngkhoảng 3,1%, cao hơn so với mức 1,1% của năm 2009, song vẫn thấp hơn nhiều sovới các năm trước Riêng khu vực đồng EUR, đặc biệt là Đức - nền kinh tế lớn nhấtcủa khu vực này, thống kê mới đây cho thấy mức tăng trưởng đang trở lại bằng 0trong quý 4-2009 Ngoài ra, hàng loạt nước trong khu vực cũng đang đối mặt khủnghoảng công nợ như Hy Lạp, Tây Ban Nha, Ireland
Với sự biến động bất ổn của kinh tế thế giới sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến hoạtđộng nhập khẩu của công ty
Nền kinh tế Việt Nam
Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu dẫn đến những xáođộng đầy kịch tính về thị trường, tỷ giá, đầu tư và thương mại
Năm 2009, trong các lĩnh vực kinh tế, công nghiệp và xây dựng tăng trưởngchậm lại do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, và chỉ đạt 5,52% Giá trị sản xuất côngnghiệp năm 2009 ước đạt 8%, trong đó khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 3,7%,khu vực ngoài nhà nước tăng trên 10% và khu vực FDI tăng trên 8% Các tốc độnày thấp hơn tốc độ tăng của các năm trước
Thị trường cho xuất khẩu của Việt Nam bị thu hẹp mạnh do suy thoái Trongnăm 2009 giá trị xuất khẩu chỉ đạt 56,6 tỷ USD (giảm 9,7%), nhập khẩu đạt 68,8 tỷUSD (giảm 10,8%) Xuất khẩu giảm mạnh đã ảnh hưởng lớn tới việc tạo công ănviệc làm của người lao động Tỷ lệ thất nghiệp tăng từ 4,7% trong năm 2008 lên 9%trong năm 2009
Bên cạnh xuất khẩu, FDI cũng bị giảm 70% Năm 2009, đầu tư trực tiếp nướcngoài FDI ước tính chỉ giải ngân được khoảng 2,2 tỷ USD, rất thấp so với 7,6 tỷUSD trong năm 2008
Với tình hình kinh tế khó khăn và đầy biến động sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng kinh doanh, đặc biệt là hoạt động nhập khẩu công ty
2.2.2.2 Chính sách của Nhà nước
Để bảo hộ nền sản xuất trong nước và hoạt động xuất nhập khẩu, kiềm chế lạmphát, ổn định kinh tế vĩ mô, Nhà nước ta đã đưa ra một số chính sách:
Thứ nhất, Chính phủ khuyến khích tiêu dùng trong nước thay cho tiêu dùng
hàng nhập khẩu với cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”