luận văn kế toán, luận văn thương mại, chuyên đề khách sạn du lịch, tiểu luận nhà hàng ăn uống, luận văn du lịch, đề tài quản trị khách sạn
Trang 1CHƯƠNG I : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁCH HỢP 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, các doanh nghiệp đã và đang khẳngđịnh vị thế của mình trên thị trường Với bất kỳ một doanh nghiệp nào đều có những mụctiêu riêng của mình Để mục tiêu đó có thực hiện được đòi hỏi phải có sự lãnh đạo thốngnhất của tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp nhằm kế hoạch hoá, tổ chức, phối hợp,kiểm tra và điều chỉnh việc kết hợp tối ưu các nguồn lực Tổ chức bộ máy quản trị doanhnghiệp là một nội dung đầu tiên và rất quan trọng của tổ chức doanh nghiệp đạt được mụctiêu của mình Hơn nữa, trong một cơ cấu kinh tế, mỗi thành phần kinh tế, mỗi loại hìnhdoanh nghiệp lại có những đặc điểm khác nhau Do đó việc xây dựng một bộ máy quản trị,điều hành cũng phải khác nhau để phù hợp với tính chất và trình độ sản xuất kinh doanhcủa từng doanh nghiệp là rất cần thiết Trong quá trình quản trị doanh nghiệp thì việc tổchức bộ máy quản trị ảnh hưởng rất lớn đến kết quả đạt được của công tác quản trị, qua đótác động đến toàn bộ hoạt động quản trị của doanh nghiệp, bởi vì bộ máy quản trị doanhnghiệp được coi là bộ phận đầu não cho chủ trương, chiến lược, sách lược phát triển doanhnghiệp Vì vậy hoàn thiện tổ chức bộ máy quản trị là một đòi hỏi khách quan Một tổ chức
bộ máy quản trị được xây dựng khoa học, hợp lý, sẽ hoạt động hiệu quả, đảm bảo sự nềnếp, kỷ cương, tổ chức, đoàn kết nhất trí và phát huy hết năng lực sở trường của mỗi bộphận trong doanh nghiệp Ngược lại nếu tổ chức bộ máy quản trị không khoa học khôngmang tính hệ thống và không đủ trình độ chuyên môn thì có thể làm cho hoạt động sảnxuất kinh doanh kém hiệu quả
Tại Công ty Cổ phần Bách Hợp, cơ cấu tổ chức theo trực tuyến chức năng, và nócũng thể hiện sự phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Với cơ cấu này,công tác quản trị công ty được chuyên môn hoá cao: mỗi bộ phận, mỗi phòng ban đều đảmnhận một phần công việc nhất định; vận dụng được khả năng, trình độ chuyên sâu của cán
bộ quản lý, giảm được gánh nặng cho Giám đốc Công ty có đội ngũ cán bộ năng lực, giàukinh nghiệm, có đủ năng lực đảm nhận vị trí mà công ty giao phó Công ty Cổ phần BáchHợp đang tiến hành những biện pháp để hoàn thiện tổ chức bộ máy quản trị công ty vànhiệm vụ của từng phòng ban
Tuy nhiên bộ máy quản trị công ty vẫn tồn tại một số hạn chế như: một số cán bộcông nhân viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu công việc dẫn đến sự phối hợp giữacác bộ phận không được nhịp nhàng; một số cán bộ và nhân viên phải đảm nhận quá nhiềucông việc nên nhiều lúc có sự bế tắc trong công việc do phải làm quá nhiều việc và không
Trang 2đúng chuyên môn của mình, vấn đề trao đổi thông tin hiữa các phòng ban vẫn còn hạn chế
và ít có sự phối hợp,
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Từ việc xem xét thực trạng của vấn đề hoàn thiện tổ chức bộ máy quản trị của Công
ty Cổ phần Bách Hợp, thấy rõ được những ưu điểm và những tồn tại của việc tổ chức bộmáy quản trị công ty Và với những mặt hạn chế đó nếu không sớm được khắc phục thìcông ty khó có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường, từ đó dẫn đến thunhập thấp, kém phát triển và mở rộng Nếu cứ tồn tại như hiện nay công ty sẽ khó đứngvững được trước sóng gió hội nhập mở cửa Xuất phát từ thực trạng trên ta có thể thấy rõtầm quan trọng và tính cấp thiết của việc tổ chức bộ máy quản trị của Công ty Cổ phần
Bách Hợp, từ đó tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản trị của Công ty Cổ phần Bách Hợp”.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài là nhằm hề thống hoá và làm rõ một số lý luận
cơ bản về tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp nói chung
Qua nghiên cứu thực tế, làm rõ phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức bộmáy quản trị của Công ty Cổ phần Bách Hợp từ đó đánh giá những ưu điểm hạn chế đểđưa ra một số ý kiến, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy quản trị củaCông ty Cổ phần Bách Hợp trong những năm tới
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng tổ chức bộ máy quản trị của Công ty
Cổ phần Bách Hợp, lấy số liệu từ năm 2008 – 2010 để phân tích và đánh giá với địnhhướng giải pháp tới năm 2015
- Phạm vi không gian: Đề tài tập chung nghiên cứu tổ chức bộ máy quản trị của Công
ty Cổ phần Bách Hợp
- Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến lý luận, thực tiễn tổ
chức bộ máy quản trị và các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy quản trị của Công
ty Cổ phần Bách Hợp
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung vấn đề tổ chức bộ máy quản trị
1.5.1 Một số khái niệm cơ bản
Tổ chức là quá trình xác định các công việc cần phải làm và những người làm các công việc đó, định rõ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bộ phận và cá nhân cũng như mối liên hệ giữa các bộ phận và cá nhân này trong khi tiến hành công việc, nhằm thiết lập một môi trường thuận lợi cho hoạt động và đạt đến mục tiêu chung của tổ chức.
Trang 3Tổ chức là quy định các mối quan hệ chính thức giữa mọi thành viên và các nguồnlực để đạt mục tiêu.
Tổ chức là phân chia các nguồn lực ra thành các bộ phận và quy định các mối quan
hệ về nhiệm vụ, quyền hạn để đạt mục tiêu
Tổ chức là một quá trình hai mặt: một là, phân chia tổ chức ra thành các bộ phận;
và hai là, xác lập các mối quan hệ về quyền hạn giữa các bộ phận
Mục đích của chức năng tổ chức là tạo nên một môi trường nội bộ thuận lợi chomỗi cá nhân, mỗi bộ phận phát huy được năng lực và nhiệt tình của mình, đóng góp tốtnhất vào việc hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức, cụ thể là:
- Làm rõ nhiệm vụ cần phải tiến hành để đạt được mục tiêu
- Xây dựng bộ máy quản trị gọn nhẹ và có hiệu lực
- Xác định vị trí, vai trò của từng cá nhân trong tổ chức
- Xây dựng nề nếp văn hoá của tổ chức
- Phát hiện và điều chỉnh kịp thời mọi hoạt động yếu kém trong tổ chức
- Phát huy sức mạnh của các nguồn tài nguyên vốn có của tổ chức
- Tạo thế và lực cho tổ chức thích ứng với sự thay đổi của môi trường
Tổ chức bao gồm hai nội dung đó là cơ cấu tổ chức và phân quyền
* Cấu trúc (hay cơ cấu) tổ chức là một tập hợp bao gồm các bộ phận (đơn vị và cá
nhân) khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc nhau, được chuyên môn hoá theonhững chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn nhất định nhằm đảm bảo thực hiện được cácmục tiêu chung đã được xác định
- Cơ cấu tổ chức cho phép sử dụng hợp lý các nguồn lực
- Cơ cấu tổ chức cho phép xác định rõ vị trí, vai trò của các đơn vị, cá nhân, cũng nhưmối liên hệ giữa các đơn vị và cá nhân này, hình thành các nhóm chính thức trong tổ chức
- Cơ cấu tổ chức phân định rõ các dòng thông tin, góp phần quan trọng trong việc racác quyết định quản trị
* Phân quyền là quá trình chuyển giao nhiệm vụ và quyền hạn cho bộ phận hay cá
nhân trong tổ chức có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ đó
Nhiệm vụ được hiểu là những công việc hay những phần công việc mà các thànhviên trong tổ chức phải thực hiện để đạt mục tiêu
Quyền hạn được hiểu là quyền được sử dụng các nguồn lực của tổ chức để thựchiện các nhiệm vụ
Trách nhiệm được hiểu là nghĩa vụ phải hoàn thành nhiệm vụ và hoàn thành đúngvới yêu cầu của người giao
Trang 4- Trong trường hợp quyền hạn không được giao phó, người ta nói đến tập quyền Tậpquyền là quá trình thâu tóm quyền ra quyết định vào trong tay một người.
- Trong mỗi tổ chức đều có sự phân quyền nào đó, nhưng không thể có sự phân quyềntuyệt đối
- Quyền hạn được giao cho các chức vụ chứ không phải giao cho cá nhân, nhưng vìmỗi chức vụ do một cá nhân cụ thể nắm giữ trong một thời gian nhất định, vì vậy quyềnhạn luôn gắn liền với cá nhân
- Nhà quản trị có thể và cần phải giao quyền hạn xuống cho nhân viên để họ có điềukiện hoàn thành nhiệm vụ những vẫn phải gánh chịu trách nhiệm
1.5.2 Một số lý thuyết về cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị
Lý luận quản lý cổ điển về cơ cấu tổ chức
Lorsch cho rằng, kinh nghiệm chủ yếu của các học giả nổi tiếng của lý luận cổ điển vànhững người theo họ là kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp ở thời kỳ đầu của thế kỷ
XX Đối với những nhà lý luận quản lý cổ điển, việc điều hòa, phối hợp trong nội bộdoanh nghiệp không quan trọng Họ nhận định một cách đơn giản rằng, sau khi phân côngtrong nội bộ doanh nghiệp, những mục tiêu nhỏ của các tổ hợp lao động được tổng hợp lại
sẽ trở thành mục tiêu lớn của doanh nghiệp Nếu cần điều phối thì hoàn toàn có thể dựavào nhân viên quản lý kinh doanh ở tầng lớp trên giải quyết Lý luận của họ là công nhânviên phải nghe theo sự chỉ huy của Giám đốc Do đó, cơ cấu điều phối có hiệu quả duynhất chỉ có thể là tầng lớp Giám đốc Nhưng lý luận quản lý cổ điển còn có rất nhiềukhiếm khuyết Trước hết, nó rất khó khích lệ tính tích cực của doanh nghiệp Thứ hai, sựhạn chế của lý luận đó rất dễ biểu hiện ở những doanh nghiệp lớn vì ở đó, tầng nấc phâncông rất phức tạp Thứ ba, trên thực tế, các Giám đốc ngày càng nhận thức được rằng, nếuchỉ dựa vào sự lãnh đạo ở tầng cao của doanh nghiệp thì rất khó thực hiện được sự điềuhòa, phối hợp trong tổ hợp lao động cơ sở và nó sẽ không tự động hợp thành mục tiêu lớncủa doanh nghiệp
Lý luận quản lý hiện đại về cơ cấu tổ chức
Trường phái quản lý hệ thống trong lý luận quản lý hiện đại cho rằng, thiết kế tổ chức là
do nhiệm vụ sản xuất và tố chất (chất lượng) của công nhân viên của doanh nghiệp quyếtđịnh Về mặt này, nghiên cứu của một số học giả Mỹ về quản lý đều thừa nhận tính hữuhiệu của lý luận này Họ cho rằng, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp là vấn đề quan trọng
có liên quan đến thành công của doanh nghiệp Họ đã trình bày những yếu tố chủ yếu cấuthành cơ cấu tổ chức của những doanh nghiệp thành công, nhưng lại chưa đề ra được mộtđường lối hữu hiệu, hoàn chỉnh để giải quyết vấn đề cơ cấu tổ chức doanh nghiệp một cách
Trang 5có hệ thống Trên cơ sở những nghiên cứu của mình, Lorsch đã tiếp tục tìm tòi, nghiên cứu
và viết ra cuốn "Thiết kế cơ cấu tổ chức”, hình thành một hệ thống lý luận hoàn chỉnh vềthiết kế cơ câu tổ chức và được nhiều doanh nghiệp áp dụng
1.5.3 Phân định nội dung vấn đề tổ chức bộ máy quản trị
1.5.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
Đặc điểm của cơ cấu tổ chức:
- Tính tập trung: Phản ánh mức độ tập trung hay phân tán quyền lực của tổ chức chocác cá nhân hay bộ phận Nó chỉ sự phân bổ quyền hạn ra quyết định trong hệ thống thứbậc của tổ chức Nếu quyền lực trong tổ chức được tập trung chủ yếu cho một cá nhânhoặc một bộ phận, ta nói tính tập trung của cấu trúc tổ chức là cao và ngược laị
- Tính phức tạp: Phản ánh số lượng các cấp, các khâu trong cấu trúc tổ chức Nếu cónhiều cấp, nhiều khâu với nhiều mối quan hệ phức tạp, ta nói cấu trúc tổ chức có tính phứctạp cao và ngược lại
- Tính tiêu chuẩn hoá: Phản ánh mức độ ràng buộc các hoạt động, các hành vi củamỗi bộ phận và cá nhân, thông qua các chính sách, thủ tục, quy tắc hay các nội quy, quychế
Các nguyên tắc cơ cấu tổ chức:
- Tương thích giữa hình thức và chức năng: Khi thiết kế cấu trúc tổ chức, các bộphận hay các đơn vị cấu thành đều phải nhằm thực hiện các chức năng, hay xuất phát từviệc thực hiện các chức năng “Hình thức phải đi sau chức năng”
- Thống nhất chỉ huy: Cấu trúc tổ chức được xác lập phải đảm bảo mỗi đơn vị, cánhân chịu trách nhiệm báo cáo cho nhà quản trị trực tiếp của mình, đảm bảo sự chỉ huymang tính thống nhất trong toàn tổ chức
- Cân đối: Tính cân đối ở đây thể hiện sự cân đối giữa quyền hành và trách nhiệm,cân đối về công việc giữa các đơn vị, cá nhân với nhau Sự cân đối sẽ tạo ra sự ổn định bềnvững trong tổ chức
- Linh hoạt: Cấu trúc tổ chức phải có khả năng thích ứng, đối phó kịp thời với sự thayđổi của môi trường bên ngoài cũng như bên trong tổ chức
- Hiệu quả: Cấu trúc tổ chức phải xây dựng trên nguyên tắc giảm chi phí và nâng caohiệu quả kinh tế
Trang 61.5.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng tới xây dựng và hoàn thiện tổ chức bộ máy quản trị
Mục tiêu và chiến lược của tổ chức
Cấu trúc tổ chức được xây dựng nhằm đáp ứng mục tiêu của tổ chức Vì vậy, khi mục tiêu
và chiến lược của tổ chức thay đổi, thì cầu trúc tổ chức phải có sự thay đổi, điều chỉnh vàhoàn thiện sao cho phù hợp và đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu và chiến lược
Chức năng và nhiệm vụ của tổ chức
Đây là cơ sở pháp lý, là căn cứ quan trọng để từng tổ chức thiết kế cấu trúc tổ chức để đảmbảo thực hiện tốt nhất chức năng, nhiệm vụ của mình Khi các hoạt động trong doanhnghiệp được thể hiện bằng những công việc chức năng cụ thể Những công việc này đòihỏi những kỹ năng chuyên môn, phương tiện kỹ thuật và quy trình công nghệ khác nhau,tức là cần những nguồn lực khác nhau và cách thức khác nhau trong việc sử dụng cácnguồn lực đó Do vậy lựa chọn cơ cấu tổ chức phải thể hiện được những cái khác nhau đó
Quy mô của tổ chức
Quy mô của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tổ chức quản trị của doanhnghiệp Quy mô của doanh nghiệp càng lớn, cấu trúc tổ chức càng phức tạp, bởi vì quy môlớn đòi hỏi tổ chức phải có nhiều cấp, nhiều bộ phận, đơn vị nên tạo ra nhiều mối quan hệphức tạp trong tổ chức
Đặc điểm về kỹ thuật, công nghệ của tổ chức
Trong tổ chức, kỹ thuật, công nghệ được sử dụng càng hiện đại bao nhiêu, thiết bị càng có
xu hướng tự động hoá cao sẽ dẫn đến cấu trúc tổ chức càng đơn giản hơn Mức độ tự độnghoá, sản xuất theo dây chuyền đòi hỏi việc tổ chức lao động sắp xếp công việc, lựa chọnnhân viên sao cho phù hợp Tất cả những điều đó ảnh hưởng đến việc lựa chọn mô hình tổchức của doanh nghiệp
Môi trường bên ngoài của tổ chức
Trong điều kiện môi trường bên ngoài ổn định, các yếu tố của môi trường có thể dự đoán
và dễ kiểm soát thì cấu trúc tổ chức có tính ổn định, ít phức tạp Ngược lại, khi môi trường
có nhiều biến động, có nhiều yếu tố khó dự báo, thì cấu trúc tổ chức sẽ phức tạp hơn, đòihỏi sự linh hoạt cao hơn, nên việc lựa chọn một cấu trúc tổ chức hữu cơ là cần thiết
Trình độ quản trị viên và trang thiết bị quản trị
Với đội ngũ quản trị viên có trình độ, kinh nghiệm và kiến thức, thì trong cấu trúc
tổ chức có thể giảm bớt đầu mối, giảm bớt các mối liên hệ, các bộ phận quản trị với nhau
Với trang thiết bị quản trị hiện đại, đầy đủ sẽ đáp ứng tốt hơn các yêu cầu côngviệc, vì thế mà cấu trúc tổ chức quản lý sẽ đơn giản hơn
Trang 71.5.3.3 Vai trò của việc hoàn thiện tổ chức bộ máy quản trị
- Trong nhiều năm qua Nhà nước luôn coi trọng việc hoàn thiện tổ chức bộ máy quảntrị doanh nghiệp, coi vấn đề này là một trong những nội dung chủ yếu của đổi mới quản trịdoanh nghiệp Cùng với đường lối phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, đi đôi với chủchương mở rộng quyền tự chủ sản xuất – kinh doanh của đơn vị kinh tế cơ sở, cơ cấu tổchức quản trị doanh nghiệp cần được đa dạng hoá cho phù hớp với cơ cấu sở hữu, với quy
mô và trình độ kỹ thuật của từng loại hình doanh nghiệp
- Tổ chức bộ máy quản trị của doanh nghiệp thương mại được ví như mô hình nguồnlực chuẩn bị sẵn sàng cho hoạt động trên thương trường Hệ thống tổ chức của doanhnghiệp thương mại được hình thành ngay từ khi bước vào kinh doanh và tương đối ổn địnhtrong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp Mỗi bộ phận của hệ thống tổ chức là mộtlực lượng trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp thương mại.Trên cơ sở mục tiêu, chiến lược kinh doanh đã xác định, các doanh nghiệp thương mại cầnxây dựng và không ngừng hoàn thiện tổ chức bộ máy của đơn vị để thực hiện chức năngquản trị kinh doanh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển
- Tổ chức bộ máy quản trị của doanh nghiệp thương mại phù hợp với yêu cầu, nhiệm
vụ đề ra sẽ tạo lập năng lực và chất lượng hoạt động mới, thúc đẩy kinh doanh phát triển,tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.5.3.4 Các mô hình tổ chức bộ máy quản trị
Mô hình tổ chức bộ máy quản trị trực tuyến:
- Đặc điểm:
+ Quyền hành quản trị tập trung cao độ vào tay một người
+ Có ít cấp quản trị trung gian, số lượng nhân viên không nhiều
+ Mọi thông tin đều được tập trung về cho người quản lý cao nhất xử lý và mọiquyết định cũng phát ra từ đó
Sơ đồ 1.1: Cấu trúc tổ chức trực tuyến
Trang 8+ Kiểm soát và điều chỉnh dễ dàng
- Nhược điểm:
+ Mỗi nhà quản trị phải làm nhiều công việc khác nhau cùng một lúc
+ Tình trạng quá tải đối với cấp quản trị
Mô hình tổ chức bộ máy quản trị theo kiểu chức năng:
+ Tuân thủ nguyên tắc chuyên môn hoá công việc
+ Nêu bật vai trò của các chức năng chủ yếu
+ Đơn giản hoá việc đào tạo và huấn luyện nhân sự
Trang 9+ Mỗi nhánh vẫn có thể sử dụng các bộ phận chức năng hoặc các chuyên giachuyên môn tập hợp xung quanh các Giám đốc bộ phận để hỗ trợ hay giúp việc
Sơ đồ 1.3: Cấu trúc tổ chức theo sản phẩm
- Ưu điểm:
+ Hướng sự chú ý và nỗ lực vào tuyến sản phẩm
+ Trách nhiệm lợi nhuận thuộc các nhà quản trị cấp dưới
+ Phối hợp tốt giữa các bộ phận
+ Rèn luyện kỹ năng tổng hợp cho các nhà quản trị
+ Linh hoạt trong việc đa dạng hoá
- Nhược điểm:
+ Cần nhiều nhà quản trị tổng hợp
+ Công việc có thể bị trùng lắp ở các bộ phận khác nhau
+ Khó kiểm soát
+ Cạnh tranh nội bộ về nguồn lực
Mô hình tổ chức bộ máy quản trị theo khu vực địa lý
- Đặc điểm:
+ Chia tổ chức thành các nhánh, mỗi nhánh đảm nhận thực hiện hoạt động của
tổ chức theo từng khu vực địa lý
+ Mỗi nhà quản trị đại diện ở khu vực chịu trách nhiệm phân phối sản phẩm vàdịch vụ theo một vùng địa lý cụ thể
Sơ đồ 1.4: Cơ cấu tổ chức theo khu vực địa lý
Trang 10+ Tận dụng tốt các lợi thế theo vùng.
+ Quan hệ tốt với các đại diện địa phương
+ Tiết kiệm thời gian đi lại của nhân viên
+ Cạnh tranh nội bộ về nguồn lực
Mô hình tổ chức bộ máy quản trị theo ma trận
GĐ khách hàng loại 3
Trang 11+Cấu trúc ma trận là cấu trúc kết hợp các cấu trúc tổ chức trên để tận dụng các ưuđiểm của mỗi loại và hạn chế tối đa những nhược điểm của chúng
+Cấu trúc ma trận có hai hệ thống chỉ huy cặp đôi (theo chức năng và theo sản phẩmhoặc theo khu vực địa lý, theo khách hàng),vì vậy tồn tại cùng lúc hai tuyến chỉ đạo trựctuyến
Sơ đồ 1.6 : Cơ cấu tổ chức theo ma trận
- Ưu điểm:
+ Cho phép tổ chức đạt được đồng thời nhiều mục đích
+ Trách nhiệm của từng bộ phận được phân định rõ
GĐ tài chính
GĐ nhân sự
GĐ kinh doanh
GĐ mặt
hàng A
GĐ mặt
hàng B
Trang 12- Ưu điểm:
+ Giải quyết được những tình huống phức tạp
+ Cho phép chuyên môn hoá một số cấu trúc tổ chức
+ Rèn luyện kỹ năng tổng hợp cho các nhà quản trị
Sơ đồ 1.7: Cơ cấu tổ chức hỗn hợp
1.5.3.5 Sự phân quyền trong công tác tổ chức
Phân quyền xuất hiện cùng với sự phân chia trách nhiệm, khi Giám đốc chia quyềnhành cho cấp dưới thì trước nhất họ phải phân chia nhiệm vụ, những thành phần cơ bảncủa tiến trình phân quyền là xác định kết quả mong muốn, phân chia nhiệm vụ và quyềnhành cần thiết để thực hiện chúng, và xác định những nhiệm vụ đã được phân công, cótrách nhiệm giải trình kết quả đạt được với ai Tất cả những yếu tố này phải gắn liền vớinhau và không thể chia cắt được
PCT marketing
PCT tài chính
PCT tài chính
Tổng giám đốc sản phẩm A Tổng giám đốc sản phẩm B
Giám đốc khu
vực 1
Giám đốc khu vực 2
Giám đốc khu vực 1
Giám đốc khu vực 2
Trang 13- Phân quyền theo chiến lược: Là hình thức phân quyền cho các cấp bậc trung gianphía dưới để thực hiện các chiến lược, chẳng hạn như xác định giá cả, chọn lựa đầu tư, đadạng hoá sản phẩm
Sự cần thiết của phân quyền trong tổ chức:
- Nhà quản trị cơ sở gắn trực tiếp với các tình huống thực tế hơn
- Việc trao quyền hạn tương đối lớn sẽ khuyến khích phát triển các nhà quản trịchuyên nghiệp
- Khả năng thực hiện quyền tự quản nhiều hơn, vì vậy việc thực hiện công việc đượcnhanh hơn
- Đào tạo cấp dưới, tạo điều kiện cho họ phát triển, từ đó động viên kích thích họ làmviệc tốt hơn
- Giảm áp lực về công việc đối với các nhà quản trị cấp trên, tạo điều kiện cho họ tậptrung vào các vấn đề chiến lược
* Một số vấn đề có thể nảy sinh khi phân quyền:
- Sự kiểm soát chặt chẽ của người lãnh đạo khiến người thực hiện không thấy thoảimái
- Phạm vi quyền hạn có thể không rõ ràng
- Người dưới quyền không đủ năng lực
- Quyền hạn không tương xứng với trách nhiệm
Các yêu cầu khi phân quyền
- Phải biết rộng rãi với cấp dưới
- Phải biết sẵn sàng trao cho cấp dưới những quyền hạn nhất định, kể cả quyền raquyết định
- Phải biết tin tưởng ở cấp dưới
- Phải biết chấp nhận thất bại của cấp dưới
- Phải biết cách tổ chức, kiểm tra theo dõi cấp dưới
Quá trình phân quyền
- Bước 1: Xác định mục tiêu phân quyền
- Bước 2: Tiến hành giao nhiệm vụ
- Bước 3: Tiền hành giao quyền hạn cho người được giao nhiệm vụ
- Bước 4: Tiến hành kiểm tra, theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ
Trang 14CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN BÁCH HỢP 2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu về tổ chức bộ máy quản trị của Công ty Cổ phần Bách Hợp
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp điều tra:
Phương pháp này sử dụng các phiếu điều tra trắc nghiệm được thiết kế sẵn, phát tớiđối tượng cần điều tra để các đối tượng này tiến hành nghiên cứu và trả lời các vấn đềđược hỏi tới trong phiếu điều tra Sử dụng phiếu điều tra nhằm thu thập các thông tin cầnthiết cho quá trình nghiên cứu, và sự đánh giá của các cá nhân về hoạt động tổ chức bộmáy quản trị của công ty, công tác phân quyền, mối quan hệ, mức độ trao đổi thông tingiữa các phòng ban với nhau Tại Công ty Cổ phần Bách Hợp tôi đã xây dựng 15 phiếuđiều tra có danh sách kèm theo (nằm trong phần phụ lục) Qua các phiếu này tôi đã tổngquát được thực trạng tổ chức bộ máy quản trị của Công ty Cổ phần Bách Hợp
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Những kết quả mà tôi thu được trong quá trình phỏng vấn điều tra mang tính chủquan, nên những kết quả thu được chỉ mang tính định tính, không thể chính xác hoàn toàn
Để rõ cho những kết quả thu được từ cuộc phỏng vấn, điều tra thì cần có các số liệu chínhxác, rõ ràng, cụ thể để chứng minh Các nguồn thông tin chính là trong nội bộ công ty, từphòng tổ chức kinh doanh, phòng tổ chức tài chính kế toán, phòng kế hoạch kỹ thuật Tạiđây tôi đã có được các thông tin chính xác và đáng tin cậy nhất từ các báo cáo kết quả sảnxuất kinh doanh của công ty trong 3 năm trở lại đây (2008 – 2010), cơ cấu nguồn lao động,
Trang 15từ website của công ty Để tổng hợp phân tích thực trạng về tổ chức bộ máy quản trị củaCông ty Cổ phần Bách Hợp, phân tích các vấn đề mà công ty đang gặp khó khăn hay hạnchế, các chương trình, chính sách đào tạo đưa ra đã đúng và đạt hiệu quả hay chưa Ngoài
ra, tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu một số công trình luận văn khoá trước cùng đề tài để cónhững nhận định và giải pháp giúp hoàn thiện tổ chức bộ máy quản trị Bên cạnh đó, đểhoàn thiện phần lý thuyết làm cơ sở lý luận để nghiên cứu đề tài tôi đã tham khảo một sốcác tài liệu cũng như giáo trình uy tín của các chuyên gia như giáo trình quản trị học, quảntrị doanh nghiệp thương mại Thêm nữa, các thông tin trên mạng internet hay báo chícũng được tìm kiếm nhằm bổ sung thêm các thông tin về môi trường hoạt động kinh doanhtrong ngành, sự vận động của nền kinh tế cũng như các văn bản pháp luật của Nhà nước
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Các thông tin được lấy điều tra từ các phòng ban trong Công ty Cổ phần Bách Hợp
Do đặc điểm tập mẫu không lớn nên thông tin lấy được từ các phiếu phương pháp thủ côngkhông chính xác Phương pháp này tuy có hạn chế là tốn kém thời gian và công sức nhưngphù hợp với phạm vi nghiên cứu của đề tài và số mẫu phiếu phỏng vấn phát ra Qua đóthấy được tầm quan trọng, tồn tại và thành công của công ty Và để hiểu rõ hơn những lý
do đưa ra ý kiến đó tôi tiến hành phỏng vấn một vài quản lý có liên quan tới vấn đề nghiêncứu Những vấn đề thu thập được sẽ bổ sung vào các vấn đề chưa rõ trong phiếu điều tratrắc nghiệm Từ đó tôi có được các thông tin tổng quát đến chi tiết để làm nội dung đề tàiđược phong phú, các vấn đề đưa ra giải quyết đạt hiệu quả cao
Qua các số liệu thu thập được tại Công ty Cổ phần Bách Hợp tôi tiến hành so sánhthống kê các tiêu chí nhằm phục vụ việc nghiên cứu đề tài này Như số liệu về tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tình hình cơ cấu nguồn lao động của công tytôi so sánh các chỉ tiêu theo thông số tuyệt đối và tương đối 2 năm với nhau để có thể thấy
rõ sự thay đổi theo các năm, và từ đó tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của công ty
và đề ra các giải pháp
Sau khi thu hồi các phiếu điều tra và tổng kết bảng câu hỏi phỏng vấn tôi tiến hànhphân tích kết quả điều tra, phỏng vấn này Từ các số liệu thu thập được tôi đã tiến hànhphân tích, so sánh các kết quả và nêu ra những nguyên nhân của thực tràng này Từ đó rút
ra các kết luận từ các ý kiến của nhà quản trị và của nhân viên
Trang 162.2 Đánh giá tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức bộ máy quản trị của Công ty Cổ phần Bách Hợp
2.2.1 Tổng quan tình hình công ty
2.2.1.1 Giới thiệu về công ty
Công ty Cổ phần Bách Hợp ra đời và được sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nộicấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103011562 từ ngày 05 tháng 04 năm 2006
Sau đây là một số thông tin chung về công ty:
Tên công ty là : Công ty Cổ phần Bách Hợp
Tên giao dịch : BACH HOP JIONT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : BACH HOP.JSC
Địa chỉ trụ sở chính : số 27 phố Lê Ngọc Hân, phường Phạm Đình Hổ, quận Hai BàTrưng, thành phố Hà Nội
Điện thoại : 04-39764539 Fax : 04-39784080Website : www.fujiink.com
Lĩnh vực kinh doanh:
Công ty Cổ phần Bách Hợp là một trong những công ty hàng đầu tại Việt Nam hoạtđộng trong các lĩnh vực:
* Lĩnh vực in
- Nhập khẩu linh kiện và lắp ráp cartridge mực in thương hiệu Fujiink
- Kinh doanh thiết bị máy văn phòng
- Bảo dưỡng, sửa chữa, tư vấn mua và sử dụng các thiết bị in ấn và máy văn phòng
* Trong lĩnh vực tin học :
- Cung cấp các sản phẩm phần cứng và thiết bị tin học
- Cung cấp các giải pháp tích hợp hệ thống và công nghệ điều khiển từ xa (remotecontrol technology)
- Cung cấp các hệ thống và giải pháp trong lĩnh vực đồ hoạ, mô phỏng, biên tập phim(video editing)
- Cung cấp giải pháp và các dòng máy tính PC, Notebook, công nghiệp
- Các giải pháp phần mềm
- Cung cấp và chuyển giao các giải pháp CAD/CAM
* Trong lĩnh vực điện tử viễn thông :
- Thiết kế, sửa chữa, bảo hành,bảo trì các thiết bị điện tử
- Đại lý kinh doanh các sản phẩm điện tử - viễn thông và thiết bị truyền hình
- Kinh doanh thương mại các sản phẩm tự động hoá và công nghệ cao
Trang 17 Đặc điểm sản phẩm chủ yếu của công ty
Công ty chuyên sản xuất, phân phối sản phẩm mực in và Cartrigde mực in thươnghiệu Fujiink Mực in Fujiink được sản xuất trên công nghệ tiên tiến của Nhật Bản với100% linh kiện nhập khẩu Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 - 2000 vào sảnxuất và kinh doanh nên chất lượng dịch vụ và sản phẩm Fujiink luôn luôn được duy trì ởmức cao và ổn định
Với sứ mệnh "Tiết kiệm chi phí cho khách hàng" Fujiink luôn đề cao chất lượngsản phẩm và dịch vụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng một cách tốt nhất
Với tôn chỉ kinh doanh: để 100% khách hàng được sử dụng sản phẩm in ấn chấtlượng cao và giá thành hợp lí, công ty luôn đi đầu trong việc ứng dụng những công nghệhiện đại nhất vào sản xuất nhằm cải tiến chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí và hạ giáthành
Dựa trên nền tảng là sự chuyên nghiệp, sáng tạo và luôn luôn đổi mới, công ty camkết hướng tới kinh doanh bền vững để mang lại cho khách hàng những sản phẩm và dịch
vụ hoàn hảo với chi phí tiết kiệm nhất
Là công ty đầu tiên lắp ráp và phân phối mực in đưa ra dịch vụ bảo hành trọn đờisản phẩm và thay thế linh kiện, nạp thêm mực in cho sản phẩm của mình mang thươnghiệu Fujiink
* Những tính năng vượt trội
- Chất lượng: Mực in Fujiink có thể tạo ra những trang văn bản và đồ hoạ sắc nét với
số trang in tiêu chuẩn
- Độ tương thích cao: Mực in Fujiink có thể dùng cho tất cả các loại máy in trên thịtrường Việt Nam hiện nay
- Tiết kiệm chi phí: Mực in Fujiink giúp tiết kiệm 30 – 35% chi phi so với nhiều loạimực in khác trên thị trường Khi hết mực, có thể đổ thêm mực, không cần phải thaycartridge mà vẫn đảm bảo chất lượng và số lượng trang in như hộp mực nguyên bản
- Giữ nguyên chất lượng: Tự tin vào chất lượng, công ty cam kết bảo hành miễn phísản phẩm theo đúng tiêu chuẩn đến trang in cuối cùng Khi khách hàng gặp bất cứ vấn đềnào về in ấn, công ty sẽ tư vấn miến phí và cử nhân viên đến ngay sau khi nhận được yêucầu Công ty cũng thường xuyên có chính sách ưu đãi đặc biệt đối với các khách hàng thânthiết
* Các dịch vụ hỗ trợ:
- Sửa chữa, thay thế linh kiện cho ống mực in: Thay Drum (trống mực), thay gạt mực,sửa chữa ống mực khi bị lem gây lỗi trang in…
Trang 18- Sửa chữa, thay thế linh kiện máy in, máy photocopy, máy fax…
- Bảo dưỡng và làm vệ sinh máy in
- Tư vấn mua máy in, mực in và cài đặt chế độ in tốt nhất
- Các dịch vụ khác về máy in và mực in
Khách hàng của công ty
Công ty có các đại lý phân phối trên khắp cả nước, hiện tại các đại lý đang có tiềm lựchàng hoá và kinh tế rất tốt có thể đáp ứng mọi nhu cầu về cung cấp mực in thay thế chomáy in HP, CANON, SAMSUNG và các dự án về điện tử, điện lạnh, công nghệ thôngtin, viễn thông, máy văn phòng
Ngoài ra công ty còn có các khách hàng dự án và mua lẻ như : Bộ khoa học công nghệ vàmôi trường, Bộ công an, Một số ngân hàng chứng khoán, Cục giao thông đường bộ, Tổngcục hậu cần, Các cục thuế tại Hà Nội, Bộ tài chính, Hệ thống kho bác trung ương, UBNDcác tỉnh, Bộ quốc phòng, VPUBTW Đảng, VP Quốc hội
2.2.1.2 Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, công ty ngày càng khẳng định vị thếcủa mình trên thị trường, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty phát triển hàng năm
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2008 – 2010
Đơn vị: Triệu VNĐ
Chỉ tiêu Năm
2008
Năm2009
Năm2010
Trang 19Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy doanh thu của công ty tăng dần Trong 3 năm 2008 –
2010, doanh thu của công ty đã tăng từ con số 57.651 triệu đồng lên 61.823 triệu đồng
Năm 2009, doanh thu của công ty có giảm sút so với năm 2008, tuy không nhiều nhưngcũng là một dấu hiệu không tốt Năm 2008 tổng doanh thu là 57.651 triệu đồng, thì năm 2009tổng doanh thu còn là 57.335 triệu đồng giảm xuống 316 triệu đồng hay 0,5% so với năm
2008 Điều này chứng tỏ những năm gần đây chính sách kinh doanh của công ty luôn đượcđiều chỉnh để phù hợp với những thay đổi của thị trường nên công ty đã thu được những thànhcông nhất định Còn tổng chi phí năm 2009 giảm 2,4% so với năm 2008 do công ty đã sửdụng hợp lý nguồn lao động trong cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty để giảm chi phí Doanhthu năm 2009 so với năm 2008 giảm sút, các loại chi phi cũng giảm nhưng lượng giảm củachi phí của hai năm ít nên thu nhập từ HĐKD của năm 2009 tăng 14,7% so với năm 2008 Do
đó lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2009 tăng 670,5 triệu đồng so với năm 2008, tươngđương tăng 13,4 % Nguyên nhân là do 2008 tình hình kinh tế biến động, khủng hoảng kinh tếxảy ra, các doanh nghiệp gặp khó khăn trong kinh doanh Tuy nhiên, chiến lược kinh doanhhợp lý, Công ty Cổ phần Bách Hợp đã đứng vững và vượt qua sóng gió này
So sánh 2 năm 2010 và 2009 ta thấy tình hình kinh doanh của công ty có nhiều khởisắc Tổng doanh thu tăng đáng kể, so với năm 2009 tăng 7,8% tương ứng tăng 4.448 triệuđồng, đây là một cố gắng lỗ lực của công ty trong việc đưa ra và thực hiện các chiến lượckinh doanh, nhằm tăng doanh thu và thị phần
Tổng chi phí tăng 4,9% nhưng ko nhiều so với doanh thu làm cho lợi nhuận sau thuế tăng28,2% tương ứng với 1.603,5 triệu đồng Năm 2010, cùng với các chiến lược kinh doanh,đội ngũ nhân lực của công ty đã được đào tạo một cách chuyên nghiệp, từ đó đẩy mạnhdoanh thu, tìm kiếm được nhiều hơn các thị trường, các khách hàng tiềm năng, mang lạilợi nhuận cho công ty
2.2.1.3 Tổng quan tình hình tổ chức bộ máy quản trị và phân quyền của Công ty Cổ phần Bách Hợp
Tình hình tổ chức bộ máy quản trị công ty
Mô hình tổ chức bộ máy quản trị của Công ty Cổ phần Bách Hợp là mô hình tổ chứctheo trực tuyến chức năng Tổ chức bộ máy quản trị của Công ty Cổ phần Bách Hợp baogồm Hội đồng quản trị kiêm Ban giám đốc, 10 phòng ban chức năng, mỗi phòng ban cóchức năng, nhiệm vụ và quyền hạn khác nhau nhưng có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhautạo thành một chỉnh thể thống nhất nhằm thực hiện các chức năng quản lý đã được xácđịnh
Trang 20Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị của Công ty Cổ phần Bách Hợp
Trong mô hình trên thì Ban giám đốc bao gồm:
- Giám đốc: chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng giám đốc Tổng công ty, mộtmặt chịu trách nhiệm về các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, mặt khác, làngười điều hành cao nhất:
+ Hoạch định các chiến lược phát triển công ty trong dài hạn
+ Quyết định các vấn đề về hoạt động hàng ngày của công ty
+ Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty và đề ra các chế độ phúc lợi cho nhânviên
+ Đại diện cho công ty ký kết hợp đồng và các giấy tờ liên quan
+ Đại diện cho công ty duy trì mối quan hệ với nhà cung cấp, khách hàng và các đốitác khác
+ Tạo dựng, duy trì và phát triển thương hiệu của công ty
+ Tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên trong công ty
- Dưới Giám đốc công ty có 3 Phó Giám đốc phụ trách theo lĩnh vực được phâncông Các Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc
+ Phó Giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật
+ Phó Giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm về các công việc quản lý kinh doanh,
dự án, marketing, xuất nhập khẩu
Hội đồng quản trịGiám đốc
Phó GĐ tài chính
kế toán
Phó GĐ kinh doanh
Trang 21+ Phó Giám đốc tài chính kế toán: chị trách nhiệm mọi hoạt động tài chính và kếtoán của công ty.
Các phòng ban chức năng:
- Phòng tài chính : quản lý về tài chính
- Phòng kế toán: quản lý nghiệp vụ kế toán
- Phòng kỹ thuật: quản lý các hoạt động kỹ thuật
- Phòng sản xuất: quản lý các hoạt động sản xuất
- Phòng bảo hành: quản lý các hoạt động dịch vụ sau bán hàng
- Phòng kinh doanh: quản lý các hoạt động kinh doanh
- Phòng dự án: quản lý các dự án
- Phòng xuất nhập khẩu: quản lý các hoạt động xuất nhập khẩu
- Phòng kế hoạch marketing: quản lý các kế hoạch marketing
- Phòng PR: quản lý các hoạt động tổ chức sự kiện
Với cơ cấu tổ chức này, công ty đã xây dựng được một bộ máy tổ chức linh hoạt, logic,
ít trung gian, dễ kiểm soát, tính chuyên môn hóa theo nghiệp vụ, phát huy được hiệu quả caotrong quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty
Công tác phân quyền ở Công ty Cổ phần Bách Hợp.
* Quy trình phần quyền ở Công ty Cổ phần Bách Hợp
Sơ đồ 2.2: Quy trình phân quyền ở Công ty Cổ phần Bách Hợp
* Tình hình phân công nhiệm vụ và quyền hạn cho các bộ phân chức năng
Ban lãnh đạo làm việc theo nguyên tắc một Giám đốc, các Phó Giám đốc là nhữngngười giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiện những mặt công tác cụ thể do Giám đốc phân côngtrách nhiệm hoặc uỷ quyền Các Phó Giám đốc có quyền quyết định và chịu trách nhiệmtrước Giám đốc về các mảng công việc do họ phụ trách Đối với những vấn đề mới phátsinh chưa có chủ trương thì báo cáo Giám đốc để bàn bạc và xin ý kiến giải quyết nhằmđưa ra được các quyết định một cách chính xác và đúng với phương hướng phát triển củacông ty Còn theo mô tả công việc của các phòng ban chức năng và của các cá nhân thìviệc phân định quyền hạn và trách nhiệm cũng được chỉ ra rất cụ thể Nhân viên trongphòng ban nào thì chịu sự điều hành của trưởng phòng đó và các trưởng phòng thì chịu sựđiều hành của Ban giám đốc
Xác định mục
tiêu phân
quyền
tiến hành giao nhiệm vụ
Giao quyền hạn
Kiểm tra và theo dõi
Trang 22Mối quan hệ của Ban lãnh đạo với các phòng ban chức năng là mối quan hệ chỉ đạotrực tiếp, Giám đốc trực tiếp chỉ đạo và quyết định các công việc của các phòng ban chứcnăng Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc và Ban lãnh đạotrong mọi công việc Và vẫn hoàn thành tốt những nhiệm vụ chức năng của mình Mốiquan hệ này được thực hiện trên nguyên tắc điều khiển phục tùng Về cơ bản mối quan hệnày rất đúng với nguyên tắc trên, nhưng đôi khi nguyên tắc này lại tạo một số vướng mắccho các cấp thực hiện (cấp phục tùng) Nguyên nhân là do phát sinh một vài công việc cóliên quan đến hai ba lãnh đạo trong công ty.
Còn các phòng ban chức năng có nhiệm vụ hỗ trợ, bổ sung và tạo điều kiện cho nhauhoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao Các bộ phận này cùng nhau cung cấp thông tin vàtham mưu kịp thời cho Ban giám đốc và Ban lãnh đạo để có thể điều khiển hoạt độngtrong toàn công ty, đạt hiệu quả chung cao nhất Nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại mộtvài đùn đẩy thiếu trách nhiệm hay quá cứng nhắc, quá nguyên tắc trong công việc, dẫn tớitạo ra khó khăn không cần thiết cho bộ phận liên quan Mặc cho việc này có thể dẫn tớinhững sự chậm trễ không đáng có hay những lợi ích và trách nhiệm khó xác định
Ngoài công việc, nói chung ở công ty các mối quan hệ không chính thức dựa trên cơ sởgiao tiếp ứng xử, không mang tính hành chính là tương đối tốt
Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban trong công ty:
- Phòng kỹ thuật:
+ Xây dựng các dịch vụ kỹ thuật phù hợp định hướng của công ty
+ Thỏa mãn các yêu cẩu của khách hàng bằng những giải pháp kỹ thuật tốt nhất+ Tổ chức những khóa học để cải tiến những kỹ năng và kiến thức về kỹ thuật vàgiao tiếp
+ Cập nhật các thông tin về sản phẩm và công nghệ mới đối với công ty
+ Hỗ trợ khách hàng, nhà cung cấp, các chi nhánh và các bộ phận khác trong việcgiải quyết các vấn đề liên quan đến kỹ thuật, sản phẩm
- Phòng sản xuất:
+ Lập kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý
+ Tổ chức, sắp xếp, điều động nhân lực phù hợp để kiểm tra chất lượng nguyện vậtliệu đầu vào
+ Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu đầu vào, đánh giá nhà cung ứng phù hợp vớiyêu cầu của thực tế sản xuất
- Phòng bảo hành: phụ trách các dịch vụ sau bán cho khách hàng
- Phòng kinh doanh:
Trang 23+ Giới thiệu và thực hiện việc bán các sản phẩm của công ty trên thị trường ViệtNam.
+ Duy trì hệ thống khách hàng hiện tại và mở rộng sang các hệ thống khách hàngkhác
+ Cập nhật các thông tin về sản phẩm và khách hàng cần thiết
- Phòng dự án:
+ Lập kế hoạch SXKD, báo cáo kế hoạch SXKD hàng kỳ
+ Theo dõi và báo cáo BGĐ về tình hình thực hiện kế hoạch SXKD hàng kỳ
+ Cập nhật, nghiên cứu, đề xuất với BGĐ các vấn đề về công nghệ, kỹ thuật thuộc các lĩnh vực SXKD của công ty nhằm cải tiến công nghệ, kỹ thuật nâng cao hiệu quả trongSXKD
+ Lập báo cáo đầu tư thiết bị chiều sâu
+ Lập báo cáo định kỳ (hàng tuần, hàng tháng, quý, năm ) tình hình thực hiện các
+ Đàm phán phương thức thanh toán, bảo hiểm và phương tiện vận chuyển phù hợp tùy thuộc vào điều kiện của hợp đồng
- Phòng marketing:
+ Định hướng chiến lược các hoạt động Marketing tại công ty Xây dựng chiến lược
& các hoạt động Marketing cụ thể cho từng thương hiệu Sáng tạo các hình thứcMarketing phù hợp với đặc tính của thương hiệu
+ Phối hợp với bộ phận kinh doanh để theo dõi hiện trạng từng nhãn hiệu của công