1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

041 kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị bigc thăng long

70 584 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị bigc thăng long
Tác giả Nguyễn Văn Hải
Người hướng dẫn Mr Thành
Trường học Trường CĐ CN Việt Đức
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 596,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn kế toán, luận văn thương mại, chuyên đề khách sạn du lịch, tiểu luận nhà hàng ăn uống, luận văn du lịch, đề tài quản trị khách sạn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển, muốn đứng vững trên thị trường thì phải cónhững chiến lược kinh doanh cụ thể, rõ rang Có những biện pháp tối ưu để kinhdoanh có hiệu quả và thu được lợi nhuận cao nhất Trong quá trình sản xuất – traođổi – phân phối – tiêu dung Khâu tiêu thụ là quá trình đưa sản phẩm cuối cùng củamình đến tay người tiêu dung Và được người tiêu dùng chấp nhận sản phẩm củamình là sự sống còn đối với những doanh nghiệp sản xuất

Mặt khác với bất kỳ doanh nghiệp nào trên thị trường thì mục đích cuối cùng

là thu lợi nhuận cao nhất Mà điều này chỉ có thể thực hiện được khi kết thúc giaiđoạn tiêu thụ thành phẩm của doanh nghiệp Như vậy tiêu thụ sản phẩm hàng hóa

là một khâu quan trọng đối với doanh nghiệp và điều tối cần thiết là phải tìm cáchxúc tiến việc tiêu thụ sản phẩm của mình để đạt hiệu quả tốt nhất

Để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt được hiệu quả nhưmong muốn thì kế toán với vai trò như một công cụ quản lý đắc lực, có nhiệm vụthu thập sử lý thông tin một cách chính xác đầy đủ kịp thời giúp những người điềuhành ra quyết định đúng đắn, đặc biệt với khâu tiêu thụ sản phẩm thì kế toán phảiphản ánh, giám sát chặt chẽ các chi phí và thu nhập có liên quan đến hoạt động tiêuthụ nhằm xác định kết quả kinh doanh hợp lý

Xuất phát từ nhận thức và tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ vàxác định kết quả kinh doanh, từ những nghiên cứu lý luận kết hợp tình hình thựctiễn tại công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Và Dịch Vụ Siêu Thị BigC ThăngLong Trong thời gian qua Được sự giúp đỡ của phòng kế toán cùng các phòng banvới sự hướng dẫn giúp đỡ tận tình của thầy giáo em đã lựachọn đề tài “Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công

ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Và Dịch Vụ Siêu Thị BigC Thăng Long

Trang 2

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 phầnchính như sau:

Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàngvà xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.

Phần II : Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại

công ty TNHH TM QT & DV siêu thị BigC Thăng Long

Phần III:Tự đánh giá về ưu điểm và hạn chế về năng lực và chuyên môn, ý thức tổ chức kỷ luật của bản thân trong quá trình thực tập Rút ra bài học kinh nghiệm của bản thân.

Do thời gian thực tập còn ít và khả năng của bản thân còn hạn chế nên bản báocáo thực tập không chánh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đónggóp của thầy cô và các bạn để hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàngvà xác

định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

1 Khái niệm bán hàng

Bán hàng là quá trình các doanh nghiệp thực hiện chuyển hóa vốn sản xuấtkinh doanh của mình từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ và hình thành kếtquả tiêu thụ

2 Đặc điểm của quá trình tiêu thụ hàng hóa

Đó là sự trao đổi mua bán có thỏa thuận, doanh nghiệp đồng ý bán và kháchhàng đồng ý mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán có sự chuyển đổi quyền

sở hữu hàng hóa từ doanh nghiệp sang khách hàng Doanh nghiệp giao hàng hóa cokhách hàng và nhận được từ họ một khoản tiền hay một khoản nợ tương ứng,khoản tiền này được gọi là doanh thu tiêu thụ dùng để bù đắp các khoản chi phí đã

bỏ ra trong quá trình kinh doanh Căn cứ trên số tiền hay khoản nợ, mà khách hàngchấp nhận thanh toán dể hạch toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

3 Vai trò của quá trình bán hàng

Tiêu thụ là khâu quan trọng của hoạt động thương mai doanh nghiệp, nó thựchiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng đó là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơitiêu dùng Tiêu thụ hàng hóa là khâu trung gian là cầu nối giữa sản xuất và tiêudùng

Qua tiêu thụ mới khẳng định được năng lực kinh doanh của doanh nghiệp Sau tiêuthụ doanh nghiệp không những thu hồi được tổng chi phí bỏ ra mà còn thực hiệnđược một phần chi phí thặng dư Phần thặng dư này chính là phần quan trọng đónggóp vào ngân sách nhà nước mở rộng quy mô kinh doanh

Cũng như các quá trình khác, quá trình tiêu thụ hàng hóa cũng chịu sự thayđổi và quản lý của nhà nước, của người có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp đó là chủ,doanh nghiệp, các cổ đông, bạn hàng, nhà tài trợ, các cơ quan quản lý nước…Vớichức năng thu thập số liệu, xủ lý và cung cấp thông tin, kế toán được coi là mộttrong những công cụ góp phần giải quyết những vấn đề phát sinh trong doanhnghiệp Cụ thể kế toán đã theo rõi số lượng, chất lượng, giá trị của tổng lô hàng từkhâu mua đến khâu tiêu thụ Từ đó doanh nghiệp mới điều chỉnh đưa ra nhữngphương án, các kế hoạch tiêu thụ hàng hóa nhằm thu được hiệu quả cao nhất

Trang 4

4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Để đáp ứng được yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác định kếtquả tiêu thụ sản phẩm kế toán có những nhiệm vụ chủ yếu sau:

Phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về têu thụ và xác định kết quảtiêu thụ như mức bán ra, doanh thu tiêu thụ, mà quan trọng nhất là lãi thuần củahoạt động tiêu thụ Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp chi tiết sự biến động của hànghóa ở tất cả các trạng thái: hàng đi đường, hàng nhập kho…nhằm đăm bảo an toàncho hàng hóa

Tính toán chính xác giá vốn, chi phí khối lượng tiêu thụ hàng hóa, hàng trả lại…Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu tiêu thụ để xác định kết quả đảm bảo thu đủ

và kịp thời tiền bán hàng tránh sự chiếm dụng vốn

Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số liệu lậpbáo cáo tài chính và lập quyết toán đày đủ để đánh giá đúng hieuj quả tiêu thụ

II CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG

1.các phương thức bán hàng

Hiện nay các doanh nghiệp thường sử dụng một số phương thức tiêu thụ sau:

1.1 Phương thức bán buôn

Bán buôn hàng hóa được hiểu là hình thức bán hàng cho người mua trung

gian để họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho các nhà sản xuất Trong bán buôn thì

Trang 5

1.5 Phương thức bán hàng trả góp

Khi giao cho người mua thì hàng hóa được coi là tiêu thụ Người mua được trảtiền mua hàng nhiều lần Ngoài số tiền bán hàng doanh nghiệp còn được hưởngthêm ở người mua một khoản lãi vì trả chậm

Kế toán phản ánh giá vốn trên tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác: TK156, TK 611

2.2 Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh co liên quan đến hoạt độngtiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, chiphí thuê kho bãi, …

Kế toán sử dụng TK 641 - Chi phí bán hàng để phản ánh

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan như: TK 111, TK 112,

… 2.3 Chi 2.3 phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạtđộng cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào.Chi

quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí khấu hao TSCĐ, quản lý hành chính và chiphí chung khác

Kế toán sử dụng TK 642 để phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK liên quan khác như: TK 111, TK 112,…

2.4 Doanh thu bán hàng

Là số tiền doanh nghiệp thu được từ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanhnghiệp đã bán, đã cung cấp cho khách hàng Giá trị hàng hóa được thỏa thuận nhưtrên hợp đồng kinh tế về mua bán và cung cấp các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao

vụ đã được ghi trên hóa đơn bán hàng

Để phản ánh doanh thu kế toán sử dụng TK 511 – Doanh thu bán hàng và TK

512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

Trang 6

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK liên quan: TK 111.TK 112,TK 131,TK531

2.5 Các khoản giảm trừ doanh thu

Hàng bán bị trả lại: Là giá rị của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ,lao vụ đãtiêu thụ bị khách hàng trả lại do nhưng nguyên nhân bị vi phạm cam kết, vi phạmhợp đồng kinh tế: Hàng hóa bị kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách

Kế toán sử dụng TK 531 – Hàng bán bị trả lại

Giảm giá hàng bán là: khoản giảm trừ được người bán chấp nhận một cách đặc biệt

do hàng hóa kém phẩm chất, không đúng quy cách quy định trên hợp đồng

KT 532 – Giảm giá hàng bán

Riêng khoản triêt khấu bán hàng không được coi là khoản giảm trừ doanh thuthu mà tính vào chi phí hoạt độngt tài chính( TK 811 – Số tiền triết khấu cho kháchhàng )

2.6 Cách xác định kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng là kết quả bán hàng cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh và các hoạt động của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định được biểu hiệnbằng số tiền lãi hoặc lỗ

Kết quả hoạt động tiêu thụ hàng hóa (lãi thuần) được tính bàng cách so sánhgiữa một bên là doanh thu thuần vứi một bên là giá vốn hàng bán cho phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp biểu hiện qua chi tiêu lỗ(lãi ) về tiêu thụ

Kết quả bán hàng là việc so sánh giữa một bên là doanh thu thần của hoạtđộng tiêu thụ với một bên là giá bán hàng tiêu thụ chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra

Việc xác định kết quả tiêu thụ được tiến hành vào cuối tháng, cuối quý, cuốinăm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng đơn vị

Kế toán sử dụng TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh – Không có số dư cuối kỳ

1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh ngjhiệp thương mại

Chứng từ kế toán sử dụng hạch toán hàng hoá bao gồm:

 Hoá đơn giá trị gia tăng

 Hoá đơn bán hàng

Trang 7

 Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

 Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá dịch vụ

 Bảng chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng

 Sổ, thẻ kho

Phương pháp kế toán chi tiết hàng hoá

Có 3 phương pháp kế toán chi tiết:

* Phương pháp thẻ song song

- ở kho: Sử dụng thẻ kho để theo dõi từng danh điểm hàng hoá về mặt khối lượng nhập, xuất, tồn

- ỏ phòng kế toán: Mở thẻ kho hoặc mở sổ chi tiết để theo dõi từng danh điểm

kể cả mặt khối lượng và giá trị nhập, xuất, tồn kho

Hàng ngày sau khi làm thủ tục nhập, xuất thì thủ kho phải căn cứ vào các phiếu nhập, xuất để ghi vào thẻ kho của từng danh điểm và tính khối lượng tồn kho của từng danh điểm

Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho phải chuyển chứng từ cho kế toán hàng hoá để ghi vào các thẻ hoặc sổ chi tiết ở phòng kế toán cả về số lượng và giá trị

Sơ đồ1: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song

Trang 8

: Ghi hàng ngày

: Ghi đối chiếu

: Ghi cuối tháng

* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- ở kho: thủ kho vẫn giữ thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn về mặt khốilượng

- ở phòng kế toán: Không dùng sổ chi tiết và thẻ kho mà sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tồn từng danh điểm nhưng chỉ ghi

1 lần cuối tháng

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu khi nhận các phiếu xuất, nhập kho do thủ kho gửi lên, phân loại theo từng danh điểm và cuối tháng tổng hợp số liệu của từng danh điểm để ghi vào sổ đôí chiếu luân chuyển một lần tổng hợp số nhập, xuất trong tháng cả hai chỉ tiêu lượng và giá trị sau đó tính ra số dư của đầu tháng sau

Số cộng của sổ đối chiếu luân chuyển hàng tháng được dùng để đối chiếu với kếtoán tổng hợp nguyên vật liệu

Còn từng danh điểm trên sổ đối chiếu luân chuyển được đối chiếu với thẻ kho

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

tiết

Số kế toán tổng hợp về

h ng hoáàng hoá

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn

Trang 9

Phần II: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh tại công ty TNHH TM QT & DV siêu thị BigC Thăng Long

1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH

TM QUỐC TẾ & DỊCH VỤ SIÊU THỊ BIGC THĂNG LONG

1.1 Đặc điểm hoạt động của công ty TNHH thương mại quốc tế & dịch vụ

siêu thị BIGC Thăng Long

♦Tên đơn vị : Công ty TNHH TM QT & DV siêu thị BIGC Thăng Long

♦Tên tiếng anh : ESPACE BIGC Thăng Long

♦Tên viết tắt : BIGC

♦Trụ sở chính tại Hà Nội : 222, Trần Duy Hưng, P.Trung Hòa, Q Cầu Giấy,

♦Tên cơ quan chủ quản : Tập đoàn bán lẻ Châu Âu CASINO

♦ Hình thức hoạt động : Sản xuất, bán lẻ, xuất khẩu

♦ Loại hình doanh nghiệp : Liên doanh

Vốn đầu tư hiện nay: 250triệu USD (tất cả các doanh nghiệp thành viên) ♦ Lĩnh vực kinh doanh : Hệ thống siêu thị Bigc hoạt động kinh doanh theo

mô hình “ Trung tâm thương mại” hay “ Đại siêu thị” là hình thức kinh doanh bán

lẻ hiện đại đang được tập đoàn CASINO ( tập đoàn mẹ của bigc) triển khai Kết hợp giữa cửa hàng kinh doanh bán lẻ và bán thực phẩm lấy thẳng từ nhà sản xuất

Trang 10

Đặc biệt 95% hàng hóa có mặt tại bigc là made in ViêtNam Với cơ cấu và mặt hàng kinh doanh đa dạng, phong phú, hàng hóa lên tới 50000 mặt hàng các loại.

1.2 Tổng quan về Bigc, quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH

TM QT & DV siêu thị Bigc Thăng Long

Bigc là thương hiệu của tập đoàn CASINO, một trong những tập đoàn bán lẻ hàng đầu Châu Âu với hơn 9000 cửa hàng trên khắp các nước, Việt Nam, Thái lan, Ac-hen-ti-na, Ura-Guay, Braxin, Colombia, Ấn Độ Dương, Hà Lan, Pháp, Vê-Nê-Zuê-La… Với trên 190000 nhân viên

Bigc Việt nam khai trương đại siêu thị đầu tiên tại Đồng Nai năm 1998 Hiện nay các siêu thị bigc hiện diện ở hầu hết các thành phố lớn trên khắp cả nước như

Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Đồng Nai, Biên Hòa, thành phố Hồ Chí Minh Tại Hà Nội Bigc Thăng Long được khai trương tháng 01/2005 với tổng diện tích 28000m2, là siêu thị bán lẻ đầu tiên có mặt tại Hà Nội với trên 50000 mặt hàng,

và 149 cửa hàng cho thuê

Ngay từ khi mới thành lập công ty TNHH TM QT & DV siêu thị bigc ThăngLong đã từng bước khắc phục những khó khăn thiếu thốn ban đầu, đưa việc kinh doanh vào ổn định, đồng thời không ngừng vươn lên và tự hoàn thiện về mọi mặt Sản phẩm do công ty kinh doanh luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng, thời gian với giá cả hợp lý

Thay đổi từng ngày để phù hợp với nhu cầu của người dân, bigc là định vị làhàng hóa giá rẻ, vì thế họ liên tục đưa ra những chương trình khuyến mãi, các sản phẩm với giá rẻ, phù hợp với túi tiền của người dân, bên cạnh đó bigc còn liên kết với các nhà sản xuất lớn để có thể giảm giá thành sản phẩm đến mức tối đa cho người tiêu dung, có những chính sách bình ổn giá trong thời kỳ khủng hoảng tạo điều kiện thuận lợi cho nhu cầu mua sắm của khách hàng vì vậy bigc được đánh giá

có sự cạnh tranh khá cao so với các doanh nghiệp khác trong nghành

Trang 11

Thưong hiệu bigc thể hiện qua 2 tiêu chí quan trọng nhất trong định hướng kinh doanh và chiến lược để thành công của bigc

+ (Big): Có nghĩa là “to lớn”, điều đó thể hiện quy mô lớn của các cửa hàng và

sự lựa chọn rộng lớn về hàng hóa mà bigc cung cấp hiện tại bigc có khoảng hơn

50000 mặt hàng để đáp ứng cho nhu cầu của khách hàng

+ (C): là viết tắt của từ “customer” nghĩa là “khách hàng” chữ C đề cập đến những khách hàng thân thiết của bigc Họ là chìa khóa dẫn đến thành công trong chiến lược kinh doanh của bigc

Sản phẩm của bigc gắn liền với giá rẻ mà chất lượng tốt nên được người dânrất tin tưởng lựa chọn Các siêu thị bigc đều có hệ thống bảo quản đạt tiêu chuẩn, hàng hóa đều có tem đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Hơn 10 năm có mặt tại thị trường Việt Nam, việc phát triển thương hiệu được bigc thực hiện khá tốt với việc điều tra marketing để nghiên cứu phát triển thị trường và dịch vụ sau bán hàng đã giúp công ty nâng cao doanh số, tăng tiêu thụ trên thị trường, mặt khác công ty không ngừng việc phát triển mở rộng quy mô kinh doanh, bằng chứng là cứ 3 tuần bigc phát hành một bản tin khuyến mãi với nhiều quà tặng hấp dẩn, các chương trình khuyến mãi với quy mô lớn chưa từng có,với gian hàng phong phú theo chủ đề, tạo sự lựa chọn đa dạng cho khách hàng, giảm giá mạnh ( đến 50% giá trị sản phẩm)

Với sự nỗ lực không ngừng của tập thể trên 8000 thành viên, bigc tự hào giới thiệu đến người tiêu dùng trên toàn quốc những không gian mua sắm hiện đại, thoáng mát, thỏa mái với chủng loại hàng hóa đa dạng, phong phú chất lượng kiểm soát và giá cả hợp lý, đi cùng với những dịch vụ khách hàng thật hiệu quả,và tất cả các cửa hàng bigc trên toàn quốc đều cung cấp những kinh nghiệm mua sắm với nhiều dịch vụ tiện ích cho khách hàng

Bên cạnh đó bigc còn xây dựng hình ảnh của công ty thông qua các hoạt động

từ thiện

Trang 12

Bigc Việt Nam hiện đang khai thác 14 siêu thị bigc 1 xưởng chế biến thịt nguội và một bộ phận xuất khẩu, sử dụng trên 8000 nhân viên, Bigc việt nam hiện đang hợp tác với trên 1500 nhà phân phối lớn nhỏ và kinh doanh trên 50000 mặt hàng.

Tại các trung tâm thương mại và đại siêu thị bigc Phần lớn không gian được dành cho hàng tiêu dùng và thực phẩm với giá rẻ và chất lượng cao, sản phẩm kinh doanh tại các cửa hàng bigc có thể được chia ra thành 5 ngành chính sau

+ Thực phẩm tươi sống: Thịt, hải sản, trái cây và rau củ, thực phẩm chế biến thực phẩm bơ sữa bánh mỳ

+ Thực phẩm khô: Gia vị,nước giải khát, nước ngọt, rượu, bánh snack, hóa phẩm

mỹ phẩm, thực phẩm cho thú cưng và những phụ kiện

+ Hàng may mặc và phụ kiện: Thời trang nam, nữ, trẻ em và trẻ sơ sinh, giày dép, túi xách

+ Hàng điện gia dụng: Các sản phẩm điện gia dụng đa dạng bao gồm thiết bị trongnhà bếp, thiết bị giải trí tại gia, máy vi tính, các dụng cụ và thiết bị tin học

+ Vật dụng trang trí nội thất: Bàn ghế, dụng cụ bếp, đồ nhựa, đồ dùng trong nhà, những vật dụng trang trí, vật dụng nâng cấp bảo trì và sửa chữa, phụ kiện di động,

xe gắn máy, đồ dùng thể thao và đồ chơi

2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH

TM QUỐC TẾ & DV SIÊU THỊ BIGC THĂNG LONG

2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 16

 Đưa ra kế hoạch chuẩn bị nhân sự cho một dự án khi công ty bắt tay với đối tác.

 Lên kế hoạch đào tạo, góp tiếng nói vào sự thăng tiến hay sa thải nhân viên

 kết nối các phòng ban trong công ty

 Nắm bắt tâm lý và khả năng , trình độ của nhân viên để gợi ý đề bạt chuyển đổi nhân sự giữa các phòng ban

2.1.4 Giám đốc hợp tác Giám đốc hợp tác là người nắm bắt những quan hệ hợp

tác trong và ngoài nước, mở rộng các dự án lớn của công ty ra khắp các tỉnh trong

cả nước, thiết lập và duy trì các mối quan hệ với các ban ngành có liên quan đến việc mở rộng mô hình doanh nghiệp ra khắp các tỉnh trong cả nước Ký các hợp đồng kinh tế với các nhà cung cấp để cung cấp hàng cho siêu thị

2.1.5 Giám đốc tài chính

Giám đốc tài chính của công ty có trách nhiệm như và quyền hạn sau

 Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng quy định của nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán

 Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của công ty dưới mọi hình thái và cố vấn cho ban lãnh đạo các vấn đề liên quan

 Tham mưu cho ban tổng giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ kế toán qua từng thời kỳ trong hoạt đông kinh doanh

 Phân tích cấu trúc và quản lý rủi ro tài chính

 Theo dõi lợi nhuận và chi phí, điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệu tài chính, chuẩn bị các báo cáo đặc biệt

 dự báo những yêu cầu tài chính, chuẩn bị kế hoạch hàng năm, lên kế hoạch chi tiêu, phân tích những sai biệt, thực hiện quá trình sửa chữa

 Quản lý hoạt động tài chính trong toàn công ty

Trang 17

 Lập kế hoạch tài chính theo tháng, quý, năm đồng thời định kỳ báo cáo hoặc báo cáo theo yêu cầu của tổng giám đốc về tình hình tài chính của công ty.

 Phân tích tài chính, đánh giá về mặt tài chính tất cả những dự án mà công ty thực hiện

2.1.6 Giám đốc cửa hàng.

Giám đốc cửa hàng là người đại diện pháp lý của công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của siêu thị Là người chịu trách nhiệm về kết quảsản xuất kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định hiện hành

Giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau

 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty Quyết định hợp tác đầu tư, liên doanh kinh tế của công ty, kế hoạch mở rộng kinh doanh trên cơ sở sử dụng tối ưu mọi nguồn lực mà công ty có và tự huy động phù hợp với nhu cầu của thị trường

Quyết định việc chuyển nhượng, mua bán, cầm cố các loại tài sản chung của công ty theo quy định của nhà nước

 Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty trongphần hành kiểm soát, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng quảntrị

 Tuyển dụng lao động

 Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc lỗ trong kinh doanh

 Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, điều lệ công ty và quyết định của hội đồng quản trị

2.1.7 Phó giám đốc

Phó giám đốc là người trợ giúp cho giám đốc, được giám đốc uỷ quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với

Trang 18

giám đốc về phần việc được phân công Trong từng thời kỳ có thể được giám đốc

uỷ nhiệm trực tiếp quyết định một số vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của giám đốc

2.1.8 Phòng kế hoạch kinh doanh

 Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn của công ty Trên cơ sở kế hoạch của các phòng, của các đơn vị thành viên tổng hợp và xây dựng kế hoạch tổng thể của công ty bao gồm các lĩnh vực Sản xuất kinhdoanh, tài chính, lao động, xây dựng và đầu tư và các hoạt động liên quan đến hoạt động của công ty

 Dự báo thường xuyên về cung cầu, giá cả hàng hoá thị trường nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

 Cân đối lực lượng hàng hoá và có kế hoạch điều hoà hợp lý trong sản xuất lưu thông góp phần bình ổn thị trường đạt hiệu quả kinh doanh cao

 Tổ chức quản lý công tác thông tin kinh tế, báo cáo thống kê trong toàn công

ty để tổng hợp báo cáo thường xuyên lên tổng giám đốc hoặc báo cáo đột xuất khi tổng giám đốc yêu cầu và báo cáo lên cấp trên theo quy định

 Bảo đảm các bí mật về thông tin kinh tế đối với những người không có trách nhiệm để tránh thiệt hại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

 Làm báo cáo sơ kết, tổng kết 6 tháng và hàng năm của công ty

 Tham mưu cho tổng giám đốc về các hoạt động kinh doanh của công ty và trực tiếp tổ chức kinh doanh trên thị trường để thực hiện kế hoạch của công ty

2.1.9 Phòng xuất nhập khẩu.

 Tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước để xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện phương án kinh doanh xuất nhập khẩu, dịch vụ uỷ thác và các kế hoạch khác có liên quan đến công ty

Trang 19

 Tham mưu cho tổng giám đốc về quan hệ đối ngoại, chính sách xuất nhập khẩu, pháp luật của Việt Nam và quốc tế về hoạt động sản xuất kinh doanh này Giúp tổng giám đốc chuẩn bị các thủ tục hợp đồng, thanh toán quốc tế

và các hoạt động ngoại thương khác

 Thực hiện các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu và khi được uỷ quyền được phép ký kết các hợp đồng thuộc lĩnh vực này

2.1.10 Phòng tài chính kế toán

 Xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn

 Lập tự toán tổ chức công tác kế toán, báo cáo quyêt toán các nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp và nguồn quỹ tự tạo của công ty theo quy định của pháp luật về kế toán

 Tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm nhận diện những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp

 Hoạch định chiến lược tài chính của doanh nghiệp

 Đánh giá các chương trình hoạt động của công ty trên phương diện tài chính

 Lập kế hoạch dự phòng ngân quỹ theo những hình thức phù hợp nhằm đáp ứng những nhu cầu ngân quỹ đột xuất

 Đảm bảo rằng các loại tài sản của công ty được kiểm soát và sử dụng một cách hợp lý và sinh lợi

 Thiết lập và thực hiện chính sách quản trị tiền mặt của công ty nhằm đảm bảo có đủ lượng tiền đáp ứng các nhu cầu thanh toán ngắn hạn

2.1.11 phòng nhân sự.

Phòng nhân sự có các chức năng như sau

 Nghiên cứu và hoạch định tài nguyên nhân sự, tham mưu giúp việc và chịu trách nhiệm toàn diện trước ban lãnh đạo công ty về kết quả công tác tổ chứcnhân sự theo đúng quy định của nhà nước và nội quy, quy chế của công ty

Trang 20

 Tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự Tham gia công tác tuyển dụng đúng ngành ngề đúng chuyên môn công việc cần tuyển, và thực hiện công tác đào tạo những nhân viên chưa có kinh nghiệm.

 Trực tiếp quản lý về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các loại phụ cấp như phụ cấp ốm đau, thai sản của nhân viên

 Quản lý, theo dõi thường xuyên ngày công, và thực hiện công việc trả lương cho nhân viên vào cuối tháng

 Quan hệ lao động dịch vụ phúc lợi, y tế và an toàn

2.1.12 Phòng thư ký giám đốc.

Nhiệm vụ của một thư ký giám đốc

 Nhận điện thoại, sắp xếp lịch hẹn của giám đốc

 Lên lịch làm việc, lịch họp và nội dung làm việc của giám đốc

 Tham gia tổ chức hội nghị, hội thảo và ghi biên bản nội dung của cuộc họp

 Truyền tải thông tin chỉ đạo của giám đốc đến các đơn vị trong toàn công ty

 Trình ký văn bản, hợp đồng, soạn thảo văn bản tài liệu, quản lý lưu trữ hồ sơ giấy tờ

 Phiên dịch cho giám đốc

 Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của giám đốc

2.1.13 Phòng tin học.

Nhiệm vụ của phòng tin học

 Phòng tin học( IT) có nhiệm vụ setup cơ sở dữ liệu bảo trì các phần mềm quản lý của kế toán, kho, bán hàng, nhân sự… Mỗi bộ phận có một phần mềm riêng nên công việc của phòng tin học khá phức tạp và bận rộn

 Chịu trách nhiệm về setup máy tính bàn, máy tính cá nhân cùng các loại phần mềm khác nhau cho các phòng ban trong công ty

 Bảo trì sửa chữa những gì liên quan đến mạng máy tính đến lập trình mạng

và các đường truyền

Trang 21

2.1.14 Phòng trang trí.

Nhiệm vụ của phòng trang trí

 Phòng trang trí có nhiệm vụ nhận và làm theo chỉ đạo của giám đốc và phòng

kế hoạch về mô hình trưng bày các gian hàng và cách trang trí cho siêu thị

 Thực hiện ý tưởng của giám đốc về cách trang trí gian hàng dưới siêu thị và trang trí chung cho toàn công ty

 Đồng thời đưa ra những ý tưởng sắp xếp trang trí hay đẹp mắt thu hút khách hàng cho ban lãnh đạo và giám đốc

2.1.15 Phòng đào tạo:

Phòng đào tạo có nhiệm vụ chuyên đào tạo những nhân viên mới vào chưa quen việc, thuộc nhiều ngành nghề khác nhau Phòng đào tạo còn có chức năng bồi dưỡng cho những nhân viên cũ nhưng muốn chuyển bộ phận khác Phòng nhận sự chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc nhân sự và phòng nhân sự

2.1.16 Phòng trung tâm thu mua.

Trung tâm thu mua có nhiệm vụ đặt đơn hàng cho siêu thị, khi các trưởng quầy kiểm kê thấy hàng hóa còn dưới kho vượt quá định mức lưu trữ thì sẽ báo chotrung tâm thu mua và trung tâm thu mua có nhiệm vụ đặt hàng với nhà cung cấp để tiếp ứng lượng hàng hóa vào kho và cung ứng hàng hóa lên siêu thị

Đồng thời trung tâm thu mua cũng là bộ phận quyết định giá cho đơn đặt hàng, căn cứ vào hợp đồng kinh tế trung tâm thu mua đưa ra mức giá cho từng thời

kỳ, nếu xảy ra bất kỳ việc chênh lệch giá nào giữa nhà cung cấp và siêu thị thì bộ phận kế toán phải báo với trung tâm thu mua để trung tâm thu mua xác nhận xem giá nào là giá chuẩn

2.1.17 Phòng trưởng quầy.

Phòng trưởng quầy là phòng dành cho tất cả các trưởng quầy hàng trong siêu thị Mỗi trưởng quầy phụ trách một quầy hàng riêng biệt Hiện nay trong siêu thị có

Trang 22

28 quầy , các trưởng quầy có nhiệm vụ quản lý, kiểm soát quầy hàng của mình theodõi tình hình tiêu thụ của quầy mình phụ trách, theo dõi số lượng mặt hàng có trong

2.1.18 Phòng kế toán.

Phòng kế toán có các chức năng và nhiệm vụ sau.

 Ghi chép và hạch toán đúng đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, phù hợp với quy định của nhà nước và quy chế quản lý tài chính của công ty

 Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của tất cả các loại chứng từ, hoàn chỉnh thủ tục

kế toán trước khi đưa tổng giám đốc phê duyệt

 Phổ biến, hướng dẫn các phòng chuyên môn thực hiện thủ tục tạm ứng và các thủ tục tài chinh khác theo quy chế quản lý tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ của công ty

 Định kỳ đánh giá tình hình sử dụng tài sản của công ty theo quy chế của công ty

 Thực hiện việc kiểm kê định kỳ

 Phân tích các thôn tin kế toán theo yêu cầu của lãnh đạo công ty

 Quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ, hạch toán theo chế độ hiện hành

 Theo dõi nguồn vốn của công ty

 Tiến hành các thủ tục thanh quyết toán các loại thuế với cơ quan thuế

 Theo dõi lập kế hoạch thu hôi công nợ của khách hàng Đồng thời theo dõi công nợ nhà cung cấp và tiến hành chuyển khoản thanh toán cho nhà cung cấp khi đến hạn trả

 Lập và nộp các báo cáo tài chính đúng và kịp thời cho các cơ quan thẩm quyền theo đúng chế độ quy định của nhà nước

 Tham mưu cho ban tổng giám đốc về chế độ kế toán và những vấn đề về thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh

Trang 23

 Cung với các bộ phận khác tạo nên mạng lưới thông tin quản lý năng động hữu hiệu.

2.1.19 Phòng Dự án.

Phòng dự án có nhiệm vụ sau:

 Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc Công ty quản lý, điều hành toàn bộ các

dự án của Công ty

 Phối hợp với Phòng Đầu tư - Phát triển đề xuất các vấn đề liên quan đến việcđầu tư xây dựng các công trình mới, cải tạo các công trình đã xây dựng

 Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán Công ty lập tiến độ nhu cầu vốn các

dự án, đề xuất cho Ban Tổng Giám đốc Công ty xét duyệt, thanh toán theo tiến độ các dự án

 Lưu trữ hồ sơ, chứng từ, tài liệu có liên quan đến các dự án của Công ty

 Theo dõi, đôn đốc, giám sát việc khảo sát, thiết kế, thi công công trình thuộc

dự án và thẩm định trước khi trình Ban Tổng Giám đốc Công ty duyệt theo quy định

 Liên hệ các cơ quan chức năng lập các thủ tục chuẩn bị đầu tư: Thi phương

án thiết kế kiến trúc, thoả thuận phương án kiến trúc qui hoạch, thoả thuận PCCC, môi sinh môi trường, trình duyệt thiết kế cơ sở, dự án đầu tư, xin giấyphép xây dựng…

siêu thị nếu mặt hàng nào tiêu thụ nhanh thì phải vận chuyển từ kho lên để kịp thời cung ứng cho khách hàng, theo dõi quá trình chuyển giao hàng giữa các quầy, và theo dõi hàng hỏng hàng huỷ để cung cấp số liệu cho phòng kế toán

2.1.20 Phòng Kiểm soát kế toán.

 Xây dựng quy trình kiểm soát kế toán tài chính nội bộ

Trang 24

 Kiểm soát hạch toán kế toán của công ty và các công ty thành viên bao gồm: Kiểm soát thu, chi, mua, bán, hợp đồng kinh tế Dựa trên định mức xây dựng.

 Kiểm soát việc thực hiện các quy trình quản lý tài chính kế toán

 kiểm soát các hoạt động kế toán có liên quan đến thuế

 Lập báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình trạng kiểm soát kế toán

 Phối hợp với bộ phận kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính giám sát việc thu, chi Phát hiện những thiếu xót, sai phạm trong quá trình thực hiện

và đề xuất ban giám đốc đưa ra những phương pháp chấn chỉnh kịp thời góp phần phòng ngừa rủi ro cũng như đảm bảo tính hợp pháp trong hoạt động kinh doanh

2.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống kinh doanh của công ty quy trình hệ thống phân phối sản phẩm tại công ty.

Là doanh nghiệp thương mại , công ty kinh doanh theo phương thức nhập hàng từ nhà cung cấp và bán lại cho người tiêu dùng

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức kinh doanh của công ty TNHH TM QT

& DV siêu thị BigC Thăng Long

Phương thức kinh doanh của công ty theo công thức T-H-T

Hàng hoá được nhập vào từ các nhà cung cấp trong nước và ngoài nước sau

đó được vận chuyển về kho của công ty Tại đây các nhân viên thuộc bộ phận phụ trách giao nhận dưới kho sẽ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra lại chất lượng, số lượng, quy cách của sản phẩm hàng hoá có đúng tiêu chuẩn so với đơn đặt hàng không Sau khi hoàn tất các công đoạn trên hàng hoá sẽ được chuyển lên siêu thị để

Mua hàng từ

nhà cung cấp

kiểm tra chất lượng, số lượng hàng hoá

bán hàng cho người tiêu dùng

Trang 25

Phương thức bán hàng được công ty áp dụng là phương thức bán hàng trực tiếp tại siêu thị và phương thức bán hàng qua điện thoại Khách hàng sau khi mua hàng của công ty sẽ được các nhân viên dịch vụ trở hàng tận nhà (đối với hoá đơn mua hàng trên 500000đ và trong bán kính 15km) Dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty cũng được chú trọng rất nhiều Sau khi mua hàng tại công ty khách hàng được bảo hành từ 2 tháng đến 1 năm tuỳ theo từng mặt hàng.

Hơn 10 năm có mặt tại thị trường Việt Nam, việc phát triển thương hiệu được bigc thực hiện khá tốt với việc điều tra marketing để nghiên cứu phát triển thị trường và dịch vụ sau bán hàng đã giúp công ty nâng cao doanh số, tăng tiêu thụ trên thị trường, mặt khác công ty không ngừng việc phát triển mở rộng quy mô kinh doanh

Đồng hành cùng thương hiệu là uy tín và chất lượng sản phẩm, siêu thị Bigc Thăng Long đã tạo lập và duy trì được mối quan hệ tốt với các hãng có tên tuổi trong và ngoài nước, điều đó khẳng định sự năng động của công ty trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế như hiện nay

Để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và mở rộng thị trường, công ty đã không ngừng cải cách, đa dạng hoá chủng loại sản phẩm, đầu tư khoa học công nghệ hiện đại nhằm tăng chất lượng phục vụ khách hàng

Sự phát triển không ngừng của Bigc Thăng Long được thể hiện qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là những chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Từ bảng kê phản ánh tấc độ phát triển của công ty qua 3 năm gần đây chúng ta sẽ thấy được công tác tổ chức và chiến lược sử dụng vốn của công ty

có hiệu quả như thế nào

Bảng kê phản ánh tấc độ phát triển của công ty qua

3 năm gần đây Đơn vị tính : 1000 đồng

Trang 26

Nhận xét: Từ bảng số liệu trên ta thấy:

*Tổng doanh thu của công ty tăng rõ rệt, cụ thể là:

Năm 2009 tăng so với năm 2008 là 217.818.300 nghìn đồng tức 20.09%

Năm 2010 tăng so với năm2009 là 249.250.500,2 nghìn đồng tức 19.15%

Đạt được doanh thu hiệu quả là do thị trường kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng, đã được các tiêu chuẩn quy định và theo nhu cầu của khách hàng Điều đó thể hiện công ty đầu tư kinh doanh đúng hướng, chiến lược kinh doanh có hiệu quả, và không thể thiếu đội ngũ nhân viên nhiệt tình, làm việc chuyên nghiệp *Giá vốn của công ty hàng năm đều tăng cụ thể:

Năm 2009 tăng so với năm 2008 là 178.252.400 nghìn đồng tức 21,97%

Năm 2010 tăng so với năm 2009 là 104.779300 nghìn đồng tức 10,59%

Điều này chứng tỏ quy mô bán hàng của công ty đang ngày càng được mở rộng, chủng loại hàng hoá đan dạng hơn

* Lợi nhuận cũng tăng đều qua các năm

Năm 2009 tăng so với năm 2008 là 5.444.400 nghìn đồng tức 8,87%

Năm 2010 tăng so với năm 2009 là 7.240.300 nghìn đồng tức 10,84%

Lợi nhuận tăng là do công ty đã nỗ lực rất lớn để mở rộng hoạt động kinh doanh, giảm các chi phí khác không cần thiết, bố trí hợp lý lực lượng lao động Nhờ lợi nhuận tăng mà công ty có thể phát triển và mở rộng quy mô kinh doanh trong

Trang 27

tương lai Điều này cho ta thấy công ty đang ngày càng khẳng định được chỗ đứng vững chắc của mình trên thị trường, đồng thời khẳng định công ty sử dụng rất hiệu quả nguồn vốn kinh doanh của mình.

* Thuế TNDN (28%) nộp ngân sách nhà nước của công ty các năm đều tăng cụ thể

Năm 2009 tăng so với năm 2008 là 1.524.432 nghìn đồng tức 8,87%

Năm 2010 tăng so với năm 2009 là 2.027.840 nghìn đồng tức 10,84%

Trên cơ sở doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công ty đã thực hiện đầy đủnghĩa vụ của mình đối với nhà nước Bên cạnh việc đảm bảo lợi ích của các cổ đông, làm tròn nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước, công ty luôn thực hiện đầy đủ chính sách chế độ với người lao động (ốm đau, thai sản ) tham gia mua bảo hiểm

xã hội và bảo hiểm y tế cho toàn thể nhân viên trong công ty

*Từ những thành tựu đạt được năm 2010 công ty đã lập ra kế hoạch cho năm

2011 với những mục tiêu sau

 Mở rộng thị trường sang nhiều tỉnh trong cả nước và tìm kiếm đối tác mới

 Đẩy mạnh công tác bán hàng vì với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì công tác tiếp thị quảng cáo đóng vai trò rất quan trọng trong việc tăng doanh số bán hàng

3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH

TM QT & DỊCH VỤ SIÊU THỊ BIGC THĂNG LONG.

I: Chức năng nhiệm vụ của kế toán viên, quản lý tại các phòng ban của công ty.

1 Chức năng của kế toán viên tại công ty.

Kế toán viên là người chịu trách nhiệm sử lý, và cung cấp thông tin một cách

kịp thời và chính xác không chỉ cho nội bộ công ty mà cả cho cơ quan thuế, các cơ quan chức năng khác

Trang 28

Kế toán là bộ phận cấu thành quan trọng của bộ phận quản lý kinh tế, kế toán

có vai trò lớn trong việc quản lý, hình thành và kiểm soát của hệ thống kinh tế Đối với người quản lý kế toán gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính, là tổ chức hệ thống thông tin có ích cho các quyết định kinh tế Vì vậy bộ phận kế toán có vai tròđặc biệt quan trọng

2 Nhiệm vụ.

Mỗi kế toán viên đều có nhiệm vụ và phụ trách phần công việc riêng của mình,

chịu trách nhiệm với cấp trên về phần công việc của mình khi có vần đề gì xảy ra.Như kế toán hàng hoá có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn kho hàng hoá,

sử lý các hồ sơ mua hàng và theo dõi công nợ nhà cung cấp và hạch toán vào sổ cáckhoản phải trả, phải thu nhà cung cấp, kế toán thanh toán thì theo dõi các thời hạn thanh toán cho nhà cung cấp và chuyển khoản khi đến hạn thanh toán nhà cung cấp,theo dõi giấy báo có, nợ, lập sổ nhật ký bảng kê liên quan đến việc thanh toán

3 đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Công ty TNHH TM QT & dịch vụ siêu thị BigC Thăng Long tổ chức kế toán theo hình thức tập chung, tạo điều kiện để kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự kiểm soát tập chung, thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo của lãnh đạo công ty

Trang 32

4 Vai trò của cử nhân cao đẳng trong quá trình điều hành:

Cử nhân cao đẳng là một hệ thống cấu thành quan trọng của hệ thống công

vụ điều hành quản lý tích cực trong việc sản xuất và hoạt động của công nhân trongdoanh nghiệp

Ngày nay, kế toán viên đang tham gia và có vai trò tích cực vào moị hoạtđộng kinh doanh, trên thực tế sự am hiểu về những kiến thức về tài chính là tối cầnthiết đối với sự thành công của mỗi doanh nghiệp Kiến thức, kĩ năng về tài chínhkhông chỉ cần cho người có bậc cấp cao trong doanh nghiệp- giám đốc tài chính

mà còn cần thiết và nhận được sự quan tâm của nhiều người

Trong thời kì kinh tế bất ổn, rõ ràng các kĩ năng kiểm soát chi phí của kế toánviên có vai trò sống còn đối với doanh nghiệp

Là một sinh viên được học tập và rèn luyện dưới mái trường CĐCN Việt một ngôi trường có bề dày lịch sử với đội ngũ giáo viên trình độ tay nghề cao, giàulòng nhiệt huyết, bản thân em thật vinh dự và tư hào Ở nơi mái trường thân yêuấy,dưới sự dạy dỗ ân cần,t ận tâm của các thầy cô, mỗi chúng em đã tự trau dồi chomình một vốn kiến thức cần thiết về nghiệp vụ của mình Sau khi ra trường mỗingười sinh viên như chúng em có đầy đủ kiến thức chuyên môn và hình thành nănglực cần thiết của cử nhân cao đẳng, để có thể đảm nhận các công việc kế toán thànhthạo như định khoản các nghiệp vụ kế toán phát sinh, ghi chép quản lý sổ sách kếtoán, lập các chứng từ kế toán, tập hợp chi phí tính giá thành,xác định kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp phân tích hoạt động kinh tế và đề xuất ý kiến giúp banlãnh đạo doanh nghiệp tiến hành giải pháp quản lý doạnh nghiệp đúng pháp luật,kinh doanh đạt hiệu quả cao

Đức-Thông tin kế toán là rất cần thiết cho nhà quản trị để đề ra các chiến lược vàquyết định kinh doanh Do đó, nếu thông tin kế toán sai lệch sẽ dẫn đến các quyếtđịnh của nhà quản trị không phù hợp, doạnh nghiệp có thể rơi vào tình trạng khókhăn.Vì vậy, một bộ máy kế toán mạnh, sổ sách kế toán rõ ràng, phân tích thấu đáo

Trang 33

sẽ giúp người điều hành đưa ra quyết định kinh doanh có hiệu quả Mặt khác, sổsách rõ ràng thì việc quyết toán thuế với các cơ quan chức năng mau lẹ,giúp tiếtkiệm thời gian, tạo điều kiện tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chính vì vậy mà hệ thống cử nhân cao đẳng có vị trí quan trong hệ thống quản

lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

5 Đặc điểm tổ chức chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán.

Chế độ kế toán áp dụng tại công ty.

Công ty TNHH TM QT & dịch vụ siêu thị BigC Thăng Long tổ chức kế toántheo hình thức tập chung, tạo điều kiện để kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo

sự kiểm soát tập trung, thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo của lãnh đạo công ty

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính Sử dụng chứng từ theo chế độ quy định của Bộ Tài Chính

 Niên độ kế toán ( năm tài chính ) Niên độ kế toán bình thường của công ty kéo dài 12 tháng bắt đầu từ ngày 01 tháng01 và kết thúc vào ngày 31 tháng

12 của năm, trừ niên độ kế toán đầu tiên bắt đầu từ ngày có giấy chứng nhận đầu tư và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 của năm đó và niên độ kế toán cuối cùng bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày chấm dứt hoạt động chính thức

 Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức nhật ký chung Hạch toán kế toán được thực hiện theo các sổ nhật ký riêng cho từng loại nghiệp vụ

- Phần mềm kế toán áp dụng: Bộ phận kế toán hiện đang sử dụng 2 phần mềm kế toán sau:

+ ANAEL: Phần mềm kế toán tổng hợp bao gồm IMAEL: phần theo dõi

tài sản cố định

Phần mềm ANAEL cho phép ghi nhận các bút toán một nợ nhiều có, một

có nhiều nợ hoặc nhiều có nhiều nợ Ngoài ra còn có thể ghi bút toán với

Trang 34

số âm Ghi bút toán trên một tài khoản duy nhất nhưng với mã phân tích khác nhau.

Phần IMAEL theo dõi tài sản cố định: Tăng mới, khấu hao, hết thời gian khấu hao, thanh lý tài sản

+ GOLD: Phần mềm kế toán hàng hoá Đây là phần mềm theo dõi từng

loại hàng hoá được nhập vào và bán ra của mỗi cửa hàng, phần mềm giúp cửa hàngxác định được tồn kho tới từng loại hàng hoá tại một thời điểm xác định, doanh số bán hàng của từng loại hàng hoá và lãi gộp của từng loại hàng hoá theo ngày hay trong một giai đoạn nhất định

Phần mềm GOLD là phần mềm với chức năng rất rộng trong đó kế toán chỉ là người sử dụng một phần ngoài ra các bộ phận khác như thu mua, bán hàng, trưởng quầy, giao nhận cũng cùng dùng phần mềm này với các chức năng tương ứng với công việc của từng bộ phận

+ CALYPSO: Là phần mềm doanh thu Là phần mềm tính tiền khách

hàng kế toán thực hiện lấy số liệu doanh số theo quầy và theo mức thuế GTGT trên GOLD để làm cơ sở kê khai thuế GTGT của cửa hàng Doanh số bán hàng từ CALYPSO được coi là doanh số chuẩn Trong trường hợp số liệu trên GOLD chưa khớp với CALYPSO thì doanh thu của CALYPSO là cơ sở để tính thuế GTGT đầu ra

 Đơn vị tiền tệ kế toán: Các nghiệp vụ phát sinh đều được hạch toán bằng đồng Việt Nam Các khoản phải thu, phải trả bằng ngoại tệ (Đô la Mỹ và Euro) phát sinh trong tháng được hạch toán theo tỷ giá hạch toán được cập nhật vào ngày 01 hàng tháng Tỷ giá này là tỷ giá giao dịch chuyển khoản bình quân giửa mua và bán của một ngân hàng có giao dịch nhiều với Big C Thường là ngân hàng Calyon hoặc ngân hàng Vietcombank

Trang 35

- Hàng tháng kế toán sẽ tiến hành đánh giá lại số dư tài khoản tiền ngân hàng bằng ngoại tệ theo tỷ giá hạch toán đã cập nhật và ghi nhận chênh lệch tỷ giávào báo cáo kết quả kinh doanh.

- Vào ngày 31 tháng 12, theo quy định kế toán thực hiện đánh giá lại các tài khoản công nợ và tiền ngoại tệ tại ngân hàng theo tỷ giá do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố vào ngày đóng sổ

 Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ

 Phương pháp kế toán tài sản cố định

- Nguyên tắc đánh giá lại TSCĐ: Theo quy định của nhà nước

- Phương pháp khấu hao: Khấu hao tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định

vô hình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng của các tài sản

- Ngày bắt đầu tính khấu hao: là ngày tài sản được đưa vào sử dụng

+ Khi là một cửa hàng mới là ngày mở cửa

+ Khi là một hành lang thương mại (khu vực các quầy hàng cho thuê) đó là ngày bắt đầu có doanh số

Kỳ khấu hao đầu tiên sẽ được tính tỷ lệ thuân giữa số ngày từ ngày đưa vào sử dụng đến cuối tháng và số ngày của tháng

- Thời gian khấu hao hay thời gian sử dụng hữu ích: Là thời gian mà TSCD phát huy được tác dụng cho sản xuất, kinh doanh, nằm trong khoảng thời gian theo quy định và theo quy định của công ty

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

- Trong hạch toán hàng tồn kho: Các cửa hàng Big C ở Việt Nam áp dụng 2 hình thức kiểm kê thực tế là thường xuyên và định kỳ

+ Kiểm kê thường xuyên vào ngày cuối tháng được áp dụng với các quầy hàngtươi sống

Ngày đăng: 12/12/2013, 14:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp  nhập, xuất, tồn - 041 kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị bigc thăng long
Bảng t ổng hợp nhập, xuất, tồn (Trang 8)
Bảng kê phản ánh tấc độ phát triển của công ty qua 3 năm gần đây - 041 kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị bigc thăng long
Bảng k ê phản ánh tấc độ phát triển của công ty qua 3 năm gần đây (Trang 26)
Bảng cân đối  phát sinh Bảng cân đối - 041 kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị bigc thăng long
Bảng c ân đối phát sinh Bảng cân đối (Trang 43)
Bảng cân đối - 041 kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị bigc thăng long
Bảng c ân đối (Trang 45)
Hình thức thanh toán: TM MS - 041 kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị bigc thăng long
Hình th ức thanh toán: TM MS (Trang 54)
Bảng 2.1: Sổ chi tiết bán hàng máy tính cereon - 041 kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị bigc thăng long
Bảng 2.1 Sổ chi tiết bán hàng máy tính cereon (Trang 64)
Bảng 2.3: Sổ chi tiểt bán hàng Bộ phích cắm tháng9/2010 - 041 kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị bigc thăng long
Bảng 2.3 Sổ chi tiểt bán hàng Bộ phích cắm tháng9/2010 (Trang 65)
Bảng 2.4: Sổ chi tiểt bán hàng CPU tháng 9/2010 - 041 kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị bigc thăng long
Bảng 2.4 Sổ chi tiểt bán hàng CPU tháng 9/2010 (Trang 67)
Bảng 2.7: chứng từ ghi sổ số 01 - 041 kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị bigc thăng long
Bảng 2.7 chứng từ ghi sổ số 01 (Trang 68)
Bảng 2.6: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tháng 02/2011 - 041 kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị bigc thăng long
Bảng 2.6 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tháng 02/2011 (Trang 68)
Bảng 2.9: chứng từ ghi sổ số 03 - 041 kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị bigc thăng long
Bảng 2.9 chứng từ ghi sổ số 03 (Trang 69)
Bảng 2.12: sổ cái 3331 - 041 kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị bigc thăng long
Bảng 2.12 sổ cái 3331 (Trang 70)
Bảng 2.14: sổ cái 632 - 041 kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị bigc thăng long
Bảng 2.14 sổ cái 632 (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w