kế toán chi phí sản xuất, marketing xúc tiến thương mại, kế toán tính giá sản phẩm, nâng cao hiệu quả quảng cáo, luận văn du lịch, luận văn thương mại
Trang 1Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG
MẠI BẢO AN1.1.THÀNH LẬP :
1.1.1 TÊN CÔNG TY :
- Tên tiếng việt : công ty cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại Bảo An
- Tên tiếng anh : Bao an investing manufacturing and trading joint stock company
công ty cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại Bảo An được thành lập theo giấy phép
số 0103043977 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố hà nội cấp ngày 04- 02- 2010
1.1.4 Ngành nghề kinh doanh :
STT Tên ngành nghề
01 Sản xuất thiết bị bảo vệ an toàn: Sản xuất Quần áo chống cháy và bảo vệ
an toàn, sản xuất dây bảo hiểm cho người sửa chữa điện hoặc các đay bảo
vệ cho các ngành nghề khác, sản xuất phao cứu sinh, sản xuất mũ nhựa
cứng và các thiết bị bảo vệ cá nhân khác( mũ thể thao), sản xuất mũ bảo
hiểm và các thiết bị bảo hiểm cá nhân bằng kim loại khác, sản xuất găng
tay an toàn
02 Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên đệm
03 Sản xuất giày dép
04 Bán buôn phụ kiện may mặc và giày dép
05 Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện
06 Tái chế phế liệu kim loại( không bao gồm kinh doanh các loại phế liệu
nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường)
07 Tái chế phế liệu phi kim loại ( không bao gồm kinh doanh các loại phế
liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường )
1.1.5 Quá trình hình thành và phát triển công ty
1.1.6 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Trang 21.1.6.1 : quy trình sản xuất quần áo bảo hộ lao động:
1.1.6.2 : quy trình sản xuất mũ nhựa cứng ( mũ BHLĐ)
1.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY:
1.2.1: Cơ cấu chung:
Công nhân thực hiện sản xuất
Nhập kho
thành phẩm
Công nhân thực hiện may
Hoàn thiện sản phẩm
Trang 3Nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban quản lý:
- Ban giám đốc: Gồm giám đốc, phó giám đốc có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất của công ty, chịu trách nhiệm trước công ty về hoạt động của công
ty và là những người ra quyết định cuối cùng
- Phòng kinh doanh: Tìm kiếm các nguồn nhập nguyên vật liệu, đảm bảo cho việc sản xuất không bị gián đoạn Tìm kiếm khách hàng, trao đổi thỏa thuận đi đến ký kết các đơn đặt hàng và tổ chức giao nhận sản phẩm cho bên đặt hàng
- Phòng hành chính tổng hợp: Giải quết các vấn đề đối nội, đối ngoại, sản xuất kinh doanh Đây là nơi quản lý con dấu của công ty, lưu trữ công văn, tài liệu Ngoài ra còn
là nơi tổ chức việc đón tiếp khách hàng, phục vụ hội họp
- Phòng tài chính kế toán: Đảm bảo công tác tài chính cho công ty hoạt động, giám sát quản lý tài sản, công nợ, quản lý vốn, mở sổ ghi chép các nghiệp vụ kế toán, làm báo cáo định kỳ và hạch toán nội bộ theo quy định của công ty
- Nhà máy sản xuất: Khi ký kết được hợp đồng, sẽ có những đơn hàng cụ thể chuyển về nhà máy Các kỹ thuật sẽ hướng dẫn mẫu cho công nhân nhà máy bắt tay vào sản xuất sản phẩm
Phòng hành chính tổng hợp
Giám đốc công ty
Phó giám đốc công ty
Phòng tài chính kế toán
Phòng kinh
doanh
Nhà máy sản xuất
Trang 41.2.2: Cơ cấu phòng kế toán:ẫu
Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
Phòng tài chính kế toán được tổ chức thành một phòng, đứng đầu là kế toán trường Các bộ phận kế toán đều được sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng và do kế toán trưởng phân công đảm nhận các chức vụ cụ thể và nhiệm vụ chung của phòng kế toán Quản lý và theo dõi tình hình tài sản của công ty, thực hiện ghi sổ sách các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kiểm tra và tiếnhành tổng hợp số liệu để lập báo cáo nộp cho đơn vị cấp trên Tổng số nhân viên phòng kế toán gồm 5 người và công việc cụ thể của từng người như sau:
- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ phụ trách công tác kế toán chung cho toàn công ty, hướngdẫn cách kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, quản lý về nguồn vốn, tổng hợp tính toán
và giúp lãnh đạo công ty phân tích hoạt động để đưa ra các quyết định kinh tế hợp lý
- Kế toán bán hàng: Là nhân viên trực tiếp bán hàng cho khách hàng Có nhiệm vụ theo dõi công nợ với khách hàng, theo dõi doanh thu, chế độ bán hàng, sản lượng hàng bán
- Kế toán kho hay( kế toán vật liệu, tài sản cố định, công cụ dụng cụ): Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của vật liệu, tài sản, máy móc, ghi chép vào sổ sách liên quan
- Kế toán tiền lương , tập hợp chi phí và tính giá thành: Tính toán tiền lương, tiền thưởng
và các khoản phụ cấp Ghi chép tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm hoàn thành
- Kế toán thủ quỹ: Chịu trách nhiệm trực tiếp về tiền mặt trong quá trình thu, chi và thanh toán, theo dõi chi tiết trên các sổ quỹ các nghiệp vụ kế toán liên quan, tiến hành viết phiếu thu, phiếu chi
1.3: CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
1.3.1: Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Nhật ký chung
Kế toán tiền lương, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
Kế toán thủ quỹ, vốn bằng tiền và thanh toán
Trang 5Chú thích:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
1.3.2: Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
1.3.2.1: Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Giá thực tế đích danh
Phương pháp này xác định giá trị hàng tồn kho xuất bằng cách lấy số lượng hàng tồn kho xuất nhân với giá đơn vị của lần nhập kho hàng tồn kho tương ứng Hay nói cách khác, hàng tồn kho nhập theo giá nào thì khi xuất được tính theo đúng giá đó
1.3.2.2: Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ:
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ, phương pháp này hay còn gọi là phương pháp giá đơn vị bình quân
Trang 6Số lượng tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ
1.3.2.3: Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
1.3.3: Phương pháp nộp thuế giá trị gia tăng:
Công ty thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Thuế giá trị
gia tăng phải
nộp
= Thuế giá trị gia tăng đầu ra _ Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
Trong đó: Thuế giá trị gia tăng đầu ra được tính bằng giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào được tính bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ
- Để hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu vào theo phương pháp khấu trừ kế toán sử dụng tài khoản 113
CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN
XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI BẢO AN2.1: KẾ TOÁN TIỀN MẶT
2.1.1: Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán, …
- Mẫu thực tế tại công ty:
(1) mẫu số 01- Mẫu Phiếu thu tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại Bảo An
Trang 7Đ-Họ và tên người nộp tiền: Công ty cổ phần dây điện và phích cắm Trần Phú
Địa chỉ: Lô số 4- CN4- Khu công nghiệp Từ Liêm
Đỗ Vân Anh
Người nộp tiền(Ký, họ tên )Vân
Lê Thúy Vân
Người lập phiếu(Ký, họ tên )KhánhPhùng Duy Khánh
Thủ quỹ(Ký, họ tên )KhánhPhùng Duy Khánh
(2) Mẫu số 02- Mẫu phiếu chi tại công ty cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại bảo an
Đ-Họ và tên người nhận tiền: Công ty cổ phần nhựa Thiên Dương Anh
Địa chỉ: Lô số 2 – Khu công nghiệp sài đồng – Gia Lâm – Hà Nội
(Ký, họ tên ) Người lập phiếu
(Ký, họ tên ) Người nhận tiền
(Ký, họ tên )
Trang 8Lê Quang Tú
Anh
Đỗ Vân Anh Phùng Duy KhánhKhánh
Khánh Phùng Duy Khánh
Đức Phan Việt Đức
2.2: KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
2.2.1: Chứng từ sử dụng:
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có và các bản sao kê của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc ( ủy
nhiệm chi, ủy nhiệm thu)
- Mẫu thực tế của công ty:
(1) Mẫu số 01- Giấy báo nợ
Cơ quan Tài chính
GIẤY BÁO NỢ
Thực chi Tạm ứng Chuyển khoản Tiền mặt
(Đánh dấu X vào ô tương ứng)
Căn cứ Thông tri duyệt y dự toán số ngày ………
Yêu cầu kho bạc Nhà nước………
Chi Ngân sách Tài khoản: ……….
Mã cấp NS Tên CTMT, DA: ……….
Mã CTMT, DA: ………
Nội dung chi Mã nguồn NS Mã chương Mã ngànhKT NDKT Mã Số tiền Tổng cộng Tổng số tiền ghi bằng chữ: ………
Đơn vị nhận tiền/Người nhận tiền: ………
Số CMND: Cấp ngày: Nơicấp: ………
Mã ĐVQHNS: Tài khoản: ……….
Tại KBNN(NH): ………
Ngày tháng năm
Kế toán trưởng KBNN Giám đốc KBNN Mẫu số:C2-01/NS Niên độ:………
Số: ………….
Trang 9(2) Mẫu số 02 – Giấy báo có
Cơ quan Tài chính GIẤY BÁO CÓ
Thực chi Tạm ứng Chuyển khoản Tiền mặt (Đánh dấu X vào ô tương ứng) Căn cứ Thông tri duyệt y dự toán số ngày………
Yêu cầu Kho bạc Nhà nước………
Chi Ngân sách Tài khoản:………
Mã cấp NS: Tên CTMT, DA:
Mã CTMT, DA:
Nội dung chi Mã nguồn NS Mã chương Mã ngànhKT NDKT Mã Số tiền Tổng cộng Tổng số tiền ghi bằng chữ: ………
Đơn vị nhận tiền/Người nhận tiền………
Số CMND: Cấp ngày: Nơi cấp: Mã ĐVQHNS: Tài khoản: ……….
Tại KBNN(NH): ……….
Ngày tháng năm
Kế toán trưởng KBNN (NH) Giám đốc KBNN (NH) 2.2.2.: Tài khoản sử dụng : - Tài khoản cấp 1 : 112- tiền gửi ngân hàng - Tài khoản cấp 2 : 1121- Tiền việt nam 2.2.3 : Sổ kế toán sử dụng : - Mẫu sổ tiền gửi ngân hàng : Mẫu số: C2-01/NS Niên độ: Số:
Trang 10Doanh nghiệp : Công ty cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại Bảo An:
Sổ tiền gửi ngân hàng :Nơi mở tài khoản giao dịch :Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB
Số hiệu TK : 1121Loại tiền gửi : VNĐ
Đỗ Vân Anh
Ngày, 29 tháng 02 , năm 2010
Giám đốc (Ký,họ tên, đóng dấu)
Lê Quang Tú2.2.4 : Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng :
Từ chứng từ gốc là giấy báo có, giấy báo nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng, và các chứng từ có liên quan để xác định nội dung thu , chi Từ đó xác định tài khoản ghi có đối ứng với Nợ TK 112 và tài khoản ghi nợ đối ứng với CÓ Tk112 kế toán căn cứ vào đó để nhập dữ liệu vào máy tính
- Khi khách hàng thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản ta sẽ nhận được giấy báo Có của ngân hàng , kế toán ghi nợ TK112
- Khi rút tiền về nhập quỹ , hoặc thanh toán cho nhà cung cấp bằng chuyển khoản ta nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng, kế toán ghi Có Tk112
2.3 KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU:
Các khoản nợ phải thu của công ty bao gồm:
- Nợ phải thu của khách hàng, được theo dõi trên tài khoản 131
Trang 11- Thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hay chưa được hoàn thuế, được theo dõi trên tàikhoản 133.
- …
2.3.1 Chứng từ sử dụng :
- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu thu
- Mẫu thực tế tại công ty:
(1) Mẫu số 01- Mẫu hóa đơn bán hàng
Khách hàng: Chị Lan- Công ty cổ phần xây dựng số 3 Hà Nội
Người giao dịch: Nguyễn Thị Hương
tính Đơn giá(vnđ) Thành tiền
guyii
2.3.2 Tài khoản sử dụng:
Trang 12- trong hạch toán, kế toán sử dụng TK131 “ phải thu của khách hàng “ để theo dõi tình hình hiện có cũng như những biến động tăng, giảm liên quan đến các khoản phải thu
- sử dụng TK 136 để theo dõi khoản phải thu nội bộ
- Sử dung TK 138 để theo dõi các khoản nợ phải thu khác
- sử dụng TK 133 để theo dõi VAT đầu vào chưa được khấu trừ hay chưa được hoàn thuế 2.3.3 Sổ kế toán sử dụng :
- Kế toán sử dụng sổ chi tiết tài khoản 131, sổ cái TK131- để theo dõi tổng hợp
(1) Sổ chi tiết TK 131- Phải thu của khách hàng
N-T
ghi sổ
TK đốiứng
Tài khoản : phải thu của khách hàng
Số hiệu : TK131
Năm 2010
Đơn vị : VNĐN-T
Trang 13Phú trả tiền hàng25/01 25/01 Công ty cổ phần
xây dựng số 1 hànội trả tiền hàng
hàng của công tyMinh Xuân
phẩm , bán cho công ty Khoa Nam
- Trên những chứng từ gốc đó , kế toán se nhập dữ liêụ vào máy tính
2.4 :Kế toán nợ phải trả :
- Đây là các khoản nợ tiền vay, nợ tiền thuê tài chính phải trả cho ngân hàng Trong hạch toán , kế toán sử dụng TK 311 “vay ngắn hạn”, tài khoản 315- “nợ dài hạn đến hạn trả” để theo dõi
- Các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp nguyên vật liệu, vật tư hàng hóa Trong hạch toán,
kế toán sử dụng TK 331 “ Phả trả cho người bán “ để theo dõi tình hianhf tăng, gảm của công
nợ phải trả của công ty
2.4.1 : Chứng từ sử dụng :
- Đơn hàng, các hóa đơn mua hàng chưa trả tiền cho nhà cung cấp, các phiếu chi hay giấy bá
Nợ của ngân hàng ghi nhận trong việc chuyển khoản để thanh toán tiền hàng, tiền mua nguyênvật liệu cho nhà cung cấp
- Mẫu thực tế của công ty:
(1) Mẫu số 01- ĐƠN HÀNG
ĐƠN HÀNGNgày 22 tháng 5 năm 2010
Số : 00451
Mã : ĐHMĐơn vị mua hàng : công ty cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại Bảo An
Địa chỉ : tập thể C13- Phú Mỹ- Mỹ Đình- Từ Liêm- Hà Nội
Điện thoại : 04.62653204 MS : 0103043977
Đơn vị bán hàng : Công ty Cổ phần Tân Hoa
Trang 14Địa chỉ : Dương Nội- Hà Đông – Hà Nội
Điện thoại : 0433.785529 MS : 0104245876
Hình thức thanh toán : Chuyển khoản ( theo kỳ )
Bằng chữ : một trăm bốn mươi năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng /
Đại diện mua
Thủ kho
HuấnPhạm Quang Huấn
Đại diện bánGiám đốc
TrọngNguyễn Đức Trọng
(2) Mẫu số 02- Hóa đơn mua hàng chưa thanh toán
HOÁ ĐƠN MUA HÀNG CHƯA THANH TOÁN
Trang 15Tổng cộng : 275.000.000
Bằng chữ : hai trăm bảy mươi năm triệu đồng /.
Đại diện mua
Thủ kho
HuấnPhạm Quang Huấn
Đại diện bánGiám đốc
TrọngNguyễn Đức Trọng
-(1)- Sổ chi tiết tài khoản 331
Sở kế hoạch và đầu tư
Tp Hà Nội
Đơn vị : công ty cổ phần
đầu tư sản xuất và
thương mại Bảo An
Mẫu số S43-H (Ban hành theo QĐ số : 999- TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tên tài khoản 331- Phải trả cho người bán
Đối tượng : công ty cổ phần Tân Hoa
Trang 16Anh
Đỗ Vân Anh
Giám đốc ( Ký, họ tên, đóng dấu)
Tú
Lê Quang Tú(2) Sổ cái tài khoản 331- phải trả cho người bán
SỔ CÁITên tài khoản: Phải trả cho người bán
Số hiệu TKđối ứng
Anh
Đỗ Vân Anh
Giám đốc ( Ký, họ tên, đóng dấu)
Tú
Lê Quang Tú
2.4.4: Tóm tắt quá trình kế toán:
Trang 17Từ chứng từ gốc là các đơn hàng, các hóa đơn mua hàng chưa thanh toán, phiếu chi hay giấy báo nợ của ngân hàng Kế toán sẽ nhập dữ liệu vào sổ chi tiết tài khoản 331 để theo dõi với từng nhà cung cấp, và vào sổ cái tài khoản 331- để theo dõi chung phần công nợ của công ty với tất cả các nhà cung cấp.
2.5: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
2.5.1: Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền lương
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng
- Danh sách người lao động được hưởng trợ cấp
* Mẫu thực tế tại công ty:
Trang 19( 2) Mẫu số 02- Bảng thanh toán tiền lương cho cán bộ, nhân viên văn phòng.
Đơn vị; công ty cổ phần đầu tư sản xuất và TM Bảo An Nợ TK:
334
Có TK:111
Các khoản khấu trừ vào lương
11.400.000
26 7.800.00
0
600.000
000
78.000
26 5.200.00
0
400.000
000
78.000
00
5.358.000 Khánh
Trang 2050.700
Anh
Đỗ Vân Anh
Giám đốc ( Ký, họ tên, đóng dấu)
Tú
Lê Quang Tú(3) Mẫu số 03- Bảng thanh toán tiền lương cho công nhân nhà máy
Trang 21( 4) mẫu số 04- Giấy thanh toán tiền tạm ứng.
Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư
sản xuất và TM Bảo An Mấu:C24-H( Ban hành theo QD: 999-
TC/QD/CDKT ngày 2/11/1996 của BTC)
GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG
Ngày 25 tháng 06năm 2010
Họ và tên người thanh toán: Phan Thị Thu Hương
Địa chỉ:
Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bẳng dưới đây:
- Phiếu chi số: ngày
II- Số tiền đã chi:
1- Số tiền tạm ứng không chi hết ( I- II) 1.500.000
2- Chi quá tạm ứng: ( II- I)
Người thanh toán
( Ký, họ tên)
Hương
Phan Thị Thu Hương
Kế toán trưởng ( Ký, họ tên)
Anh
Đỗ Vân Anh
Giám đốc ( Ký, họ tên, đóng dấu) Tú
Lê Quang Tú
Trang 22Hà nội, ngày 20 tháng 05 năm 2010
GIẤY TẠM ỨNG
Họ và tên: Phan Thị Thu Hương
Đơn vị: Kế toán vật tư
Tạm ứng số tiền: 20.000.000 vnd
Viết bằng chữ: Hai mươi triệu đồng
Nội dung chi: Mua 2 máy vắt sổ
Mua máy cắt vải
KhánhPhùng Duy Khánh
Giám đốc ( Ký, họ tên, đóng dấu)
Trong hạch toán kế toán sử dụng tài khoản 338 để theo dõi các khoản khấu trừ vào lương Baogồm tài khoản cấp hai:
+ Tài khoản 3382- Kinh phí công đoàn
+ Tài khoản 3383- Bảo hiểm xã hội
+ Tài khoản 3384- Bảo hiểm y tế
+ Tài khoản3389- Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 232.5.3: Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết TK 334, sổ cái TK 334
- Sổ chi tiết TK 338, sổ cái TK 338 (2,3,4,9)
(1) – Sổ chi tiết TK 334- phải trả người lao động
999- TC/QD/CDKT ngày 2/11/1996 của BTC)
Tên tài khoản: Phải trả người lao động
Trang 24Đơn vị: công ty cổ phần đầu tư sản xuất và TM Bảo An.
nhân viên văn phòng05/2 05/2 Trả lương cho công nhân
999- TC/QD/CDKT ngày 2/11/1996 của BTC)Tên tài khoản: phải trả khác- các khoản trích theo lương
Trang 25sổ SH NT Nợ Có Nợ Có
theo lươngtháng 1
theo lươngtháng 2
theo lươngtháng 3
Số phát sinh
Số dư đầu kỳ
05/2 05/2 Khoản trích theo lương
tháng 1 của ban lãnh đạo công ty
Trang 2605/2 05/2 Khoản trích theo lương
tháng 1 của bộ phận nhân viên văn phòng
05/2 05/2 Khoản trích theo lương
tháng 1 của bộ phận công nhân nhà máy
Sổ này có trang… , đánh số từ trang 01 đến trang …
2.5.4: tóm tắt quá trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Căn cứ vào chứng từ hạch toán lao động, các khoản phải trả công nhân viên, kế toán lập bảng thanh toán lương
Hàng tháng,căn cứ vào bảng chấm công , bảng thanh toán tiền lương kế toán vào bảng phân bổlương và các khoản trích theo lương
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT,BHTN và KPCĐ, kế toán vào
sổ chi tiết , sổ cái và vào sổ nhật ký chung
Căn cứ vào sổ chi tiết tài khoản 334, tài khoản 338,và bảng tổng hợp chi tiết cho hai tài khoản trên để cuối tháng đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh
2.6: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
2.6.1: Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng
- Mẫu thực tế tại công ty:
(1) Mẫu số 01- Phiếu nhập kho
Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư sản
xuất và TM Bảo An Mẫu số: 01-VT ( Ban hành theo QD số
15/2006/QD-BTC Ngày 20/03/2006 của BTC)
PHIẾU NHẬP KHO Số Ctừ: 00451 Ngày 22 tháng 5 năm 2010 Liên 1
TK Có: 331
Trang 27Người giao dịch: Phạm Thị Thúy TK Nợ: 152
Đơn vị: Công ty cổ phần Tân Hoa
Địa chỉ: Dương Nội- Hà Đông- Hà Nội
Diến giải: Nhập vải + Bạt
Nhập vào kho: K1- Kho nguyên vật liệu
Dạng nhập: Phải trả cho người bán – VND- 331
STT Tên vật tư Mã vật
tư
TK vật tư
Bằng chữ: Một trăm bốn mươi năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng./
Thủ kho( ký, họ tên)
Kế toán trưởng
( ký, họ tên) Anh
Đỗ Vân Anh
Giám đốc
( ký, họ tên, đóng dấu) Tú
Lê Quang Tú
( 2) mẫu số 02- Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư sản
xuất và TM Bảo An Mẫu số: 01-VT ( Ban hành theo QD số
15/2006/QD-BTC Ngày 20/03/2006 của BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 22 tháng 5 năm 2010
Trang 28
Khách hàng: Công ty cổ phần xây dựng số 3 Hà Nội
Người giao dịch: chị Lan
Địa chỉ: 14 Láng Hạ- Ba Đình- Hà Nội
Dạng xuất: Phải thu của khách hàng- VND- 131
STT Tên vật tư Mã vật
tư TK vật tư Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Bằng chữ: Sáu mươi tám triệu hai trăm nghìn đồng./
Thủ kho( ký, họ tên)
Kế toán trưởng
( ký, họ tên)
Giám đốc
( ký, họ tên, đóng dấu)
(3) Mẫu số 03- Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT- 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG LP/2010B
Liên 2: Giao cho khách hàng 0036833
Ngày 15 tháng 05 năm 2010
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần đầu tư sản xuất và thương mại Bảo An
Địa chỉ: Tập thể C13- Phú Mỹ- Mỹ Đình- Từ Liêm- Hà Nội
Trang 29Số tài khoản:
Điện thoại: 04.62653204 MST: 0104485937
Họ và tên người mua hàng: chị Lan
Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng số 3 Hà Nội
Địa chỉ: 14 Láng Hạ- Ba Đình- Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0102195559
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
Cộng tiền hàng: 62.000.000
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 6.200.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 68.200.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi tám triệu hai trăm nghìn đồng./
Hương Trần Thị Hương
Thủ trưởng đơn vị ( Ký, họ tên, đóng dấu)
TK 158- Hàng hóa kho bảo thuế
TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 302.6.3: Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết nguyên vật liệu
- Sổ tổng hợp nhập- xuất- tồn nguyên vật liệu
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái tài khoản 152
- phiếu thu, phiếu chi để vào sổ quỹ tài khoản 111- tiền mặt, tài khoản 112- tiền gửi ngân hàng
(1) Sổ chi tiết tài khoản152- nguyên vật liệu
999- TC/QD/CDKT ngày 2/11/1996 của BTC) Tên tài khoản: Nguyên vật liệu
Trang 31Đơn vị: công ty cổ phần đầu tư sản xuất và TM Bảo An.
(3) Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn kho nguyên vật liệu
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP- XUẤT- TỒN KHO NGUYÊN
2000
120.000.000
1500
90.000.000
Trang 32Giám đốc ( ký, họ tên, đóng dấu)
Số TT dòng
SH TK đ/ứng
Số phát sinh
Số trang trước chuyển sang
Số phát sinh trong kỳ
Cộng chuyển sangtrang sau
Sổ này có ….trang, được đánh số từ trang 01 đến trang …
Ngày mở sổ: ……
Người ghi sổ
( ký, họ tên)
Kế toán trưởng (ký , họ tên)
Giám đốc ( ký, họ tên, đóng dấu)
2.6.4: Tóm tắt quy trình kế toán:
Trang 33Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng, kế toán viết phiếu chi, lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và nhập dữ liệu vào sổ chi tiết nguyên vật liệu, sổ tổng hợp nhập- xuất- tồn nguyên vật liệu, vào sổ nhật ký chung rồi vào sổ cái tài khoản nguyên vật liệu.
Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu từ sổ cái tài khoản để vào bảng cân đối số phát sinh Từ bảng cân đối số phát sinh vào các báo cáo tài chính
2.7: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
2.7.1: Chứng từ sử dụng:
- Biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng mua tài sản cố định, hóa đơn mua
Tài sản cố định, các bản sao tài liệu kỹ thuật và các chứng khác có liên quan;
- Mẫu thực tế tại công ty:
(1) mẫu số 01- Biên bản giao nhận TSCĐ nội bộ:
Đơn vị: Công ty cổ phần
đầu tư sản xuất và TM
Bảo An
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH – NỘI
BỘ
Ngày 8 tháng 3 năm 2010
Mẫu số: 31-H( Ban hành ttheo QD số:
999-TC/ QD/ CDKT ngày 2/2/1999 của BTC)
Ban giao nhận tài sản cố định gồm:
- Ông/ bà: Lê Quang Huấn Chức vụ: P Giám đốc – Đại diện bên giao
- Ông / bà: Phan Thị Thu Trang Chức vụ: TP.hành chính tổng hợp –
Đại diện bên nhận
Địa điểm giao nhận TSCĐ: tại văn phòng phòng hành chính tổng hợp
Xác nhận việc giao nhận TSCD như sau:
TSCĐ
Sốlượng
Nướcsảnxuất
Nămđưavàosửdụng
Côngsuất
Tính nguyên giá TSCĐ Tài liệu
KT kèmtheo
Giámua( Zsx)
Phívậnchuyển
NguyêngiáTSC Đ
Tỷ lệhaomòn(
Trang 34HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT- 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG LP/2010B
Liên 2: Giao cho khách hàng 0036833
Ngày 15 tháng 05 năm 2010
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH máy tính Trần Thanh
Địa chỉ: 302 Lê Đức Thọ- Từ Liêm- Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: MST: 0104485937
Họ và tên người mua hàng: Anh Hùng
Tên đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư sản xuất và TM Bảo An
Địa chỉ: Tập thể C13- Phú Mỹ- Mỹ Đình- Từ Liêm- Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thức thanh toán: Tiền mặt MST: 010219555
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
Trang 35Cộng tiền hàng: 24.600.000
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 2.460.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 27.060.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi bảy triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng./
Linh Trần Thị Linh
Thủ trưởng đơn vị ( Ký, họ tên, đóng dấu)
Thanh Trần Văn Thanh
- Căn cứ vào biên bản giao nhận ngày 8 tháng 3 năm 2010
Tên, ký hiệu, quy cách tài sản cố định: Máy vi tính Ký hiệu: TBVA
Nước sản xuất: Thái Lan
Năm sản xuất 2008
Bộ phận sử dụng : Phòng hành chính tổng hợp- Năm sử dụng: 2010
Trang 36Nguyên giá tài sản cố định Giá trị hao mòn
giá Năm hao mònGiá trị Cộng dồn
009 8/3 Mua máy tính AT468
Dụng cụ, phụ tùng kèm theo
Ghi giảm TSCĐ, chứng từ số ….ngày … tháng
Nguyê
n giá
ấuKhấu hao KHđến
khigiảmTSCĐ
009 8/3 Máy tính 2010 12.300
Trang 37(3) Bảng tính khấu hao tài sản cố định;
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Qúy I năm 2010
Trang 38TT Mã
TS TSCĐTên sử dụng giansử
dụng
Nguyêngiá hao 1tháng Khấu haonăm Giá trị cònlại
( ký, họ tên) Kế toán trưởng ( ký, họ tên)
(4) Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Thàng 3 năm 2010
STT Chỉ tiêu Thời
gian sử dụng
Nơi sử dụng
TK 642
Nguyên giá TSCĐ Số khấu hao
- Khi doanh nghiệp mua tài sản cố định:
Từ hồ sơ tài sản cố định gồm: Hợp đồng mua tài sản cố định, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận tài sản cố định, các bản sao tài liệu kỹ thuật Kế toán kho mở thẻ tài sản cố định để theo dõi chi tiết từng tài sản cố định của doanh nghiệp Thẻ tài sản cố định do
kế toán kho lập, kế toán trưởng ký xác nhận Khi lập xong, thẻ tài sản cố định được dùng để ghi vào sổ tài sản cố định, và sổ cái tài sản cố định.
Trang 39- Khi doanh nghiệp đem tài sản cố định đi góp vốn liên kết với công ty khác , hay
nhượng bán, thanh lý tài sản cố định thì:
Khi có quyết định của ban Giám đốc về tưng trường hợp giảm tài sản cố định, kế toán kho sau khi nhận được quyết định sẽ tiến hành lập biên bản bàn giao tài sản cố định cho công ty khác, hoặc biên bản thanh lý tài sản cố định, và ghi giảm tài sản cố định trên sổ tài sản cố định.
2.8: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ.
2.8.1: Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, giấy đề nghị xuất kho, biên bản giao nhận , biên bản kiểm kê hàng hóa kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ.
- Mẫu thực tế tại công ty:
(1) Mâu số 01- Phiếu nhập kho
Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư sản
xuất và TM Bảo An
Mẫu số: 01-VT ( Ban hành theo QD số 15/2006/QD-BTC
Ngày 20/03/2006 của BTC)
PHIẾU NHẬP KHO Số Ctừ: 00451 Ngày 22 tháng 5 năm 2010 Liên 1
TK Có: 331
Người giao dịch: Phạm Thị Thúy TK Nợ: 152
Đơn vị: Công ty cổ phần Tân Hoa
Địa chỉ: Dương Nội- Hà Đông- Hà Nội
Diến giải: Nhập vải + Bạt
Nhập vào kho: K1- Kho nguyên vật liệu
Dạng nhập: Phải trả cho người bán – VND- 331