kế toán chi phí sản xuất, marketing xúc tiến thương mại, kế toán tính giá sản phẩm, nâng cao hiệu quả quảng cáo, luận văn du lịch, luận văn thương mại
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện chuyên đề , em đã nhận được sựhướng dẫn nhiệt tình của giáo hướng dẫn Nguyễn Phương Linh cùng sự giúp đỡcủa ban giám đốc và toàn thể nhân viên Công Ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh TếThái Bình Dương Việt Nam
Trước hết emxin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô Nguyễn PhươngLinh giáo viên hướng đẫn, đã giúp đỡ em có những định hướng đúng đắn khithực hiện chuyên cũng như kỹ năng nghiên cứu cần thiết khác
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới ban giám đốc cũng nhưcác anh chị nhân viên làm việc tại Công Ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh Tế TháiBình Dương Việt Nam vì sự quan tâm, ủng hộ và hỗ trợ cho em trong quá trìnhthực tập và thu thập tài liệu
Em xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Thương MạiĐiện Tử về sự động viên khích lệ mà em đã nhận được trong suốt quá trình họctập và viết chuyên đề này
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, mặc dù rất lỗ lực , cố gắng tuy nhiênvẫn không tránh khỏi nhưng thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp từ các thầy cô giáo, từ Công Ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh Tế Thái BìnhDương Việt Nam để hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, ngày 25 tháng 4 năm 2011
Sinh viên thực hiệnLÂM VĂN TRỌNG
Trang 2TÓM LƯỢC
Trong xu thế hội nhập toàn cầu hiện nay, các doanh nghiệp muốn tộn tại
và phát triển thì nhất định phải quan tâm đến marketing đặc biệt là hoạt độngquảng cáo Và từ khi internet xuất hiện đã thực sự làm thay đổi các chiến dịchmarketing truyền thống Việc ứng dụng internet vào trong hoạt động kinh doanh
đã tạo ra một kêch marketing mới đó là marketing trực tuyến cùng với đó làquảng cáo trực tuyến cũng xuất hiện Thông qua kênh quảng cáo trực tuyến mớinày , doanh nghiệp có thể quảng bá hình ảnh , giới thiệu sản phẩm của doanhnghiệp với người tiêu dùng một cách nhanh nhất Nhưng hiện nay ở Việt Namcác doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn về công nghệ , cơ sở hạ tầng, nguồnlực… khi ứng dụng E-marketing nói chung và quảng cáo trực tuyến nói riêng.Đây cũng là tình trạng mà Công Ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh Tế Thái BìnhDương Việt Nam gặp phải khi triển khai các hoạt động quảng cáo trực tuyến
Chính vị lý do đó em đã chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu lực triển khai các công cụ quảng cáo trực tuyến của Công Ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh Tế Thái Bình Dương Việt Nam” Mục tiêu của đề tài này là trên cơ sở vận dụng
các phương pháp nghiên cứu thu thập và phân tích các dữ liệu để phân tích thựctrạng các hoạt động quảng cáo trực tuyến của Công Ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh
Tế Thái Bình Dương Việt Nam , trên cơ sở đó chỉ ra những thành công , hạnchế , nguyên nhân tồn tại từ đố đưa ra các đề xuất để giải quyết vấn đề Đồngthời dự báo xu hướng phát triển của công ty trong thời gian tới và có kiến nghịvới nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc ứngdụng marketing trực tuyến nói chung và quảng cáo trực tuyến nói chung
Trang 3MỤC LỤC
Lời cảm ơn……… 1
Tóm lược……….2
Mục lục………3
Danh mục từ viết tắt……….5
Danh mục bảng biểu hình vẽ………6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 7
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 9
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu đề tài 9
1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài 10
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu 10
1.5.1 khái niệm về quảng cáo , quảng cáo trực tuyến 10
1.5.2 Đặc điểm của QCTT 11
1.5.2.1 Khả năng nhắm chọn 11
1.5.2.2 Khả năng theo dõi 11
1.5.2.3 Tính linh hoạt và khả năng phân phối 12
1.5.2.4 Tính tương tác 12
1.5.3 Các công cụ của QCTT 13
1.5.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu lực triển khai các công cụ QCTT 13
1.5.5 Phân định nội dung các công cụ quảng cáo trực tuyến 14
1.5.5.1 Phân tích môi trương 14
1.5.5.2 Xác định đối tượng nhân tin trọng điểm 14
1.5.5.3 Xác định mục tiêu của QCTT 14
1.5.5.4 Lựa chon công cụ QC và thiết kế thông điệp QC 15
1.5.5.5 Quy trình triển khai các công cụ QCTT 16
1.5.5.6 Đánh giá hiệu lựu triển khai các công cụ QCTT 16
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU LỰC ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ QCTT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC KINH TẾ TBDVN 2.1 Phương pháp hệ nghiên cưu 17
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 17
2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 17
2.1.2.1 Phương pháp sử dụng phiếu điều tra 17
2.1.2.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 18
2.1.3 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 18
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình ảnh hưởng nhân tố môi trươ 18
Trang 42.2.1 Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của công ty CP hợp tác
kinh tế TBDVN 18
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến QCTT 19
2.2.2.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 19
2.2.2.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 20
2.3 Kết quả xử lý số liệu sơ cấp thu thập từ phiếu điều tra và phỏng vấn 21
2.3.1 Kết quả xử lý phiếu điều tra 21
2.3.2 Kết quả xử lý phiếu phỏng vấn chuyên gia 24
2.4 Kết quả xử lý dữ liệu thứ cấp về QCTT 24
2.4.1 Thực trạng về cơ sở hạ tầng 24
2.4.2 Thực trạng về nguồn nhân lực 25
2.4.3 Kết luận và rút ra từ việc phân tích dữ liệu thứ cấp 26
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHĂM NÂNG CAO HIỆU LỰC TRIỂN KHAI CÁC CÔNG CỤ QCTT TẠI CÔNG TY CP HỢP TÁC KINH TẾ TBDVN 3.1 Kết luận và những vấn đề đặt ra trong nghiên cứu việc ứng dụng các công cụ QCTT vào hoạt động kinh doanh của công ty CP hợp tác kinh tế TBDVN 27 3.1.1 Những kết quả công ty đạt được 27
3.1.2 Hạn chế còn tồn tại 28
3.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế trên 28
3.2 Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết việc nâng cao hiệu lực triển khai các công cụ QCTT tại công ty CP hợp tác kinh tế TBDVN 29
3.2.1 Dự báo triển vọng phát triển QCTT của công ty CP hợp tác kinh tế TBDVN 29
3.2.1.1 Dự báo về khách hàng trực tuyến của công ty 29
3.2.1.2 Dự báo khả năng ứng dụng các công cụ QCTT vào hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp Việt Nam 30
3.2.2 Quan điểm giải quyết việc nâng cao hiệu lực triển khai các hoạt động QCTT của công ty CP hợp tác kinh tế TBDVN 31
3.3 Các đề xuất về giải pháp và kiến nghị 31
3.3.1 Các đề xuất về giải pháp nâng cao hiệu lực triển khai các công cụ QCTT tại công ty CP hợp tác kinh tế TBDVN 31
3.3.1.1 Các giải pháp chung 31
3.3.1.2 Giải pháp nâng cao hiệu lực các công cụ QCTT của công ty 33
3.3.1.3 Giải pháp nâng cao hiêu hiệu lực quảng cáo Email 35
3.3.1.4 Giải pháp nâng cao hiệu lực QCTT qua website 35
3.3.2 Các kiến nghị 36
3.3.2.1 Kiến nghị với nhà nước 36
3.3.2.2 kiến nghị với người tiêu dùng 38 KẾT LUÂN
DANH MUC TÀI LIỆU THAM KHỎA
Trang 5PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1.1 : Mô hình nội dung nghiên cứu……… 14
Hình 2.1 : Tập khách hành mục tiêu của công ty ……… 21
Hình 2.2 : Công cụ QCTT mà công ty sủ dụng……… 22
Hình 2.3: Mục tiêu của QCTT………22
Hình 2.4 : Phần trăm doanh thu dành cho QCTT……… 23
Hình 2.5 : Công cụ sử dụng đánh giá hiệu lực triển khái các công cụ QCTT…23 Hình 2.6 : Hạ tầng công nghệ của công ty giai đoạn 2008-2010……… 24
Bảng 2.1 : Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty ……….25
Bảng 2.2 : Bảng thống kê hiệu lực triển khai các công cụ QCTT……… 26
Trang 7CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Công nghệ thông tin ra đời và phát triển mở ra một kỷ nguyên mới chothế giới, nhân loại nói chung và cho các quốc gia trên thế giới nói riêng Sự pháttriển của công nghệ mở ra một hướng đi mới cho nền kinh tế thế giới Từ việcxuất hiện chiếc máy tính đầu tiên cho đến việc hệ thống mạng internet ra đời
Sự kết hợp giữa máy tính và mạng internet đã tạo lên một hệ thống công nghệhiện đại đánh dấu một bước phát triển mới cho sự kết nối toàn cầu tạo điều kiệncho nền kinh tế phát triển theo một hướng mới Trong kinh doanh sự xuất hiệncủa hệ thống công nghệ thông tin giông như các doanh nghiệp được chắp thêmđôi cách để bay cao hơn , xa hơn ra ngoài thế giới Các hoạt động thương mạikhông còn diễn ra theo hình thức “tiền chao cháo múc” nữa mà đã xuất hiệnmột hình thức kinh doanh mới đó là “thương mại điện tử” Mô hình kinh doanhnày được dưa trên phương tiện điện tử và chủ yếu là thông qua internet Cùngvới việc thương mại điện tử ra đời thì Marketing thương mại điện tử, thanh toántrực tuyến cũng lần lượt ra đời để đẩy mạnh sự phát triển của TMDT Một trongnhững công cụ mạnh nhất của marketing đó chính là quảng cáo , quảng cao làmột hoạt động vô cùng quan trọng đố với các doanh nghiệp kinh doanh , nókhông chỉ giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp đến vớingười tiêu dùng mà nó còn để lại tên tuổi doanh nghiệp trong tâm trí người tiêudùng Trước đây khi CNTT chưa phát triển, mạng internet chua được ra đời thìcác hoạt động quảng cáo trên thế giới chủ yếu vẫn là qua tivi, đâì truyền thanh,báo, tạp chí, quảng cáo phát tờ rơi, … Còn hiện nay trên thế giới xuất hiện một
Trang 8hình thức quảng cáo mới ứng với hình thức marketing TMĐT đó là hình thứcquảng cáo trực tuyến.
Ở Việt Nam QCTT đã được các doanh nghiệp ứng dụng rộng rãi trọngvài năm gần đây Theo dự báo của các chuyên gia , chỉ tinh riêng doanh thu từQCTT ở nước ta hiện nay là trên 100 tỷ đồng/năm , tốc độ doanh thu là 100-200% Song , hiện có trên 80% doanh thu trên thuộc về các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài, nếu như thực hiện cam kết WTO thì tỷ lệ trên còn bấtlợi hơn rất nhiều cho các doanh nghiệp Việt Nam Sự yếu kém trên là do cácdoanh nghiệp Việt Nam là chưa biết vận dụng công nghệ quảng cáo từ côngnghệ truyền thống sang công nghệ điện tử, trong đó vấn đề mấu chốt là việcứng dung sự kết, lam truyền của internet trong hoạt đông quang cáo Vì vậy đểcạch tranh được với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong thời kỳhội nhập thì các doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao hiệu lực triển khai cáccông cụ QCTT của doanh nghiệp mình Tuy nhiên ở Vieetn Nam hiện nay chưa
có cuốn sách tiếng việt nào hệ thống hóa lý luận và thực tiễn ứng dung QCTTtrong kinh doanh
Công Ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh Tế Thái Bình Dương Việt Nam đi đầutrong lĩnh vực ứng dụng TMĐT vào trong kinh doanh Với tên giao dịch VietNam Pacific Economic Cooperation Joint Stock Company được thành lập vàotháng 6 năm 2006 theo Luật Doanh Nghiệp Việt Nam Với hai website chính là
www.inidec.com.vn , www.phattrienthuonghieu.net Công ty Cổ Phần Hợp TácKinh Tế Thái Bình Dương Việt Nam được thành lập và hoạt động trong lĩnhvực dich vụ cho thêu QCTT Cũng như một số doanh nghiệp Việt Nam kháckinh doanh trong kĩnh vực dich vụ cho thuê QCTT , công ty cũng gặp phải một
số khó khăn như: QCTT còn khá mới mẻ đối với các doanh nghiệp Việt Nam,việc ứng dụng CNTT vào hoạt động QC của các doanh nghiệp còn yếu kém,chưa linh hoạt , chư phát huy được hiệu lực của các công cụ QCTT Vì vậyQCTT tuy xuất hiện ở Việt Nam được vài năm nhưng chủ yếu là do các công ty
Trang 9đầu tư nước ngoài thực hiện còn một phần nhỏ là do các doanh nghiệp trongnước Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường , với việc mở cửa hộinhập WTO công ty cần năng cao năng lực cạnh tranh của mình đặc biệt là trongĩnh vực QCTT Đê hoạt đông tốt trong lĩnh vực dịch vụ cho thuê QCTT củacông ty đáp ứng tốt được nhưu cầu của khách hành thì công ty cần phải nângcáo hiệu lực triển khai các công cụ QCTT để có những chương trình quảng cáođạt hiệu quả tốt nhất cho khách hàng
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Đề tài được nghiên cứu nhằm giải quyết một số vấn đề sau:
- Thế nào là QCTT, các công cụ QCTT gồm nghứng công cụ nào
- Quy trình triển khai đánh giá hiệu lực các công cụ QCTT , gồm nhữngbước nào? Có những tiêu chí nào để đánh giá hiệu lực triển khai cáccông cụ QCTT của công ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh Tế Thái BìnhDương Việt Nam
- Thực tế triển khai các công cụ QCTT đã đạt những mong muốn chưa
- Làm thế nào để nâng cao hiệu lực triển khai các công cụ QCTT củacông ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh Tế Thái Bình Dương Việt Nam
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu đề tài
Việc nghiên cứu đề tài nhằm các mục tiêu sau đây:
- Hệ thống hóa một số lý luận về QCTT , các công cụ QCTT,các tiêu chíđánh giá hiệu lực triển khai các công cụ QCTT nhăm cung cấp đầy đủhơm về QCTT
- Trên cơ sở nhận thức lý luận chuyên ngành phân tích , đánh giá thựctrạng hiệu lực triển khai các công cụ QCTT tại Công Ty Cổ Phần HợpTác Kinh Tế Thái Bình Dương Việt Nam
- Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu lựctriển khai các công cụ QCTT tại Công Ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh TếThái Bình Dương Việt Nam
Trang 101.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Phạm vi thời gian: đề tài sẽ phân tích hoạt động QCTT của doanh nghiệpthông qua các báo cáo kinh doanh , các tài liệu điều tra liên qwuan trong 3 nămgần đây (2007-2010) và có những đề xuất cho hoát đông QCTT của doanhnghiệp trong năm 2011,2012
Phạm vi không gian: nghiên cứu thực trạng hoạt đông QCTT tại website
www.phattrienthuonghieu.net của Công Ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh Tế TháiBình Dương Việt Nam
Đối tượng nghiên cứu: các công cụ, mô hình , quy trình nhằm nâng caohiệu lực triển khai các công cụ QCTT cho website
www.phattrienthuonghieu.net của công ty Cổ Phần Hợp Tác Kinh Tế Thái BìnhDương Việt Nam
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1 khái niệm về quảng cáo , quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo là một hoạt động không thể thiếu trong thương mại , chính vithế mà các chuyên gia kinh tế đã nghiên cứu về vấn đề này rất sớm Đến nayquảng cáo phát triển qua nhiều hình thức khác nhau , và nó được coi là một hoạtđộng marketing của các doanh nghiệp Sau một thời gian dài phát triển quảngcáo được định nghĩa theo những quan điêm khác nhau
Quảng cáo là những hình thức truyền thong trực tiếp , phi cá nhân, đượcthực hiện qua phương tiện truyền tin phải trả tiền và các chủ thể quảng cáo phảichịu chi phí
Theo quan điểm quan lý: quảng cáo là phương thức có tính chất chiếnlược để đật được hoặc duy trì một lợi thế cạch tranh trên thị trường Trongnhiều trường hợp đầu tư cho quảng cáo là một sự đầu tư dài hạn
Theo từ điển Wikipedia : quảng cáo là hình thức tuyên truyenf , giớithiệu thông tin về sản phẩm , dịch vụ , công ty hay ý tưởng Quảng váo là hoạtđộng truyền thông phi trực tiếp giưa người với người mà trong đó người muốn
Trang 11truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đâị chúng để đưathông tin đến thuyết phúc hay tác động đến người nhận thông tin
Qua thời gian phát triển quảng cáo được truyền đạt , thưc hiện trên nhiềuphương tiện khác nhau như quảng cáo tivi,đài truyền thanh, báo, tạp chí, tờrơi, … Khi trên thế giới xuất hiện một hệ thống công nghệ mới đó là hệ thôngCNTT đặc biệt là sự xuấ hiện của mạng internet thi quảng cáo bước sang mộtgiai đoạn phát triển mới đó là QCTT
Nói tóm lại QCTT cũng như các loại hình quảng cáo khác nhăm cung cấpthông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua va người bán Nhưngquảng cáo trên website khác hẳn trên các phương tiện chuyền thông tin khác.Khách hành có thể nhấp vào quảng cáo để lấy thông tin sản phẩm cùng mẫu mãquảng cáo đó QCTT đã tạo cơ hội cho các nhà làm quảng cáo nhằm chính xácvào khách hành của minh và giúp họ quảng cáo đúng sở thích và thị hiếu củangười tiêu dùng QCTT trên internet con cho phép các nhà làm quảng cáo theodõi được hành vi của người tiêu dùng đối với các quảng cáo, hay có thể quảngcáo linh hoạt hơn, đắc biệt là người tiêu dùng có thể tương tác với các chươngtrình quảng cáo xủa doanh nghiệp Đây là những tính năng mà quảng cáo trêncác phương tiên khác khó có thể đạt được
1.5.2 Đặc điểm của QCTT
Nhà quảng cáo trên mạng có rất nhiều khả năng nhắm chọn mới Họ có thểnhắm vào các công ty, các quốc gia hay khu vực địa lý cũng như họ có thể sửdụng cơ sở dữ liệu để làm cơ sở cho tiếp thị trực tiếp Họ cũng có thể dựa vào
sở thích cá nhân và hành vi của người tiêu dùng để nhắm vào đối tượng thíchhợp
1.5.2.2 Khả năng theo dõi
Các nhà tiếp thị trên mạng có thể theo dõi hành vi của người sử dụng đốivới nhãn hiệu của họ và tìm hiểu sở thích cũng như mối quan tâm của những
Trang 12khách hàng triển vọng Ví dụ, một hãng sản xuất xe hơi có thể theo dõi hành vicủa người sử dụng qua site của họ và xác định xem có nhiều người quan tâmđến quảng cáo của họ hay không?
Các nhà quảng cáo cũng có thể xác định được hiệu quả của một quảng cáo (thông qua số lần quảng cáo được nhấn, số người mua sản phẩm, và số lần tiến hành quảng cáo,…) nhưng điều này rất khó thực hiện đối với kiểu quảng cáo truyền thống như trên tivi, báo chí và bảng thông báo
Một quảng cáo trên mạng được truyền tải 24/24 giờ một ngày, cả tuần, cả năm Hơn nữa, chiến dịch quảng cáo có thể được bắt đầu cập nhật hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào Nhà quảng cáo có thể theo dõi tiến độ quảng cáo hàng ngày, xem xét hiệu quả quảng cáo ở tuần đầu tiên và có thể thay thế quảng cáo ở tuần thứ hai nếu cần thiết Điều này khác hẳn kiểu quảng cáo trên báo chí, chỉ có thể thay đổi quảng cáo khi có đợt xuất bản mới, hay quảng cáo tivi với mức chi phí rất cao cho việc thay đổi quảng cáo thường xuyên
1.5.2.4 Tính tương tác
Mục tiêu của nhà quảng cáo là gắn khách hàng triển vọng với nhãn hiệu hoặc sản phẩm của họ Điều này có thể thực hiện hiệu quả trên mạng, vì khách hàng có thể tương tác với sản phẩm, kiểm tra sản phẩm và nếu thoả mãn thì có thể mua Ví dụ, một quảng cáo cho phần mềm máy tính có thể đưa khách hàng tới nơi trưng bày sản phẩm để lấy thông tin và kiểm tra trực tiếp Nếu khách hàng thích phần mềm đó, họ có thể mua trực tiếp Không có loại hình thông tin đại chúng nào lại có thể dẫn khách hàng từ lúc tìm hiểu thông tin đến khi mua sản phẩm mà không gặp trở ngại nào như mạng Internet
Trang 131.5.3 Các công cụ của QCTT
Các hình thức QCTT phổ biến hiện nay
- Quảng cáo qua E-mail
- Quảng cáo qua website
- Quảng cáo tài trợ tại Google, Yahoo!
Ngoài ra còn có các hình thức QCTT mới như: Quảng cáo “trả theo hành động,
Rich Media/Video
1.5.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu lực triển khai các công cụ QCTT
Số lương người click vào textlink, banner trên
- QC qua Email =
Số lương email được gửi di
Số lương người click vào textlink, banner
- QC qua website =
Số lượng người truy cập website
Số lượng người click chuột
- QC tài trợ qua Google =
Số lần đường link xuất hiện trên công cụ tìm
kiếm
Trang 141.5.5 Phân định nội dung các công cụ quảng cáo trực tuyến
Hình 1.1 : Mô hình nôi dung nghiên cứu
1.5.5.1 Phân tích môi trương
Cần phải khảo sát tìm hiểu môi trường bên trong và bên ngoài doanhnghiệp để một kế hoạch thiết kế, triển khai các chương trình quảng cáo trựctuyến cho người thuê quảng cáo đạt được hiệu quả cao nhất khi triển khai cáccông cụ quảng cáo mà doanh nghiệp dã lựa chọn
1.5.5.2 Xác định đối tượng nhân tin trọng điểm
Người QC muốn thực hiện công việc quảng cáo thì trước tiên phải xác định rõ đối tượng cần quảng cáo là ai, họ chính là người nhận và giải mã thông điệp quảng cáo của người gửi, sự phẩn hồi đấp lại của họ là thước đô cho hiệu lực triển khai các công cụ QC Họ sẽ ảnh hưởng quan trọng đến những quyết định của người quảng cáo về : Nội dung thông điệp, cách thức mã hóa thông điệp, thời điểm quảng cáo
1.5.5.3 Xác định mục tiêu của QCTT
Khi đã xác định được công chúng , mục tiêu và đặc điểm của họ thì người quảng cáo phải quyết định về những phản ứng, đáp lại mong muốn của công chúng Đó là việc công chúng biết đến và sử dụng sản phẩm dịnh vụ của doanh nghiệp Cần phải xác định được trạng thái hiện tại của khác hàng và của
1 Phân tích môi
trường
2 Xác định đối tượng nhân tin trọng điểm
3 Xác định mục tiêu của QCTT
4 Lựa chon công
cụ QC và thiết kế thông điệp QC
5 Quy trình triển khai
6 Đánh giá hiệu
lựu triển khai
các công cụ
QCTT
Trang 15QC sẽ đưa họ đến trạng thái nào và qua đó ảnh hưởng gì đến việc quyết định mua hành của họ Tùy theo từng trạng thái mà lựa chon , thực hiện hoặt động quảng cáo nào cho thích hợp Các mục tiêu cần phải được định lượng rõ ràng đểđánh giá được chính xác hơn hiệu quả QC cũng như đánh giá tính khả thi của QC
1.5.5.4 Lựa chon công cụ QC và thiết kế thông điệp QC
Có rất nhiều các công cụ quảng cáo khác nhau chính vì thế doanh nghiệp cần chọn một trong các công cụ quảng cáo phù hợp cho từng doanh nghiệp và cho từng trường hợp QC
a Quảng cáo qua thư điện tử(quảng cao Email)
Quảng cáo qua E-mail là loại hình QC ít tốn kém nhất và có thể chỉ cần một vài chữ hay catalog được đặt trong nội dung thông điệp gửi cho khách hànghoặc nhà cung cấp đây là hình thức có chi phí QC thấp, nội dung QC ngăn gọn,các doanh nghiệp sử dụng hình thức QC này thường mua không gian trong e-mail từ các nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử như Gmail, Yahoo!mail,
Hotmail…
b Quảng cáo qua Website
Quảng cáo trực tuyến trên địa chỉ trang web được định dạng ở bất cứ dạng nào gồm : văn bản, đồ họa, âm thanh, các siêu kết nối Các hình thức QCTT trên website bao gồm:
- Quảng cáo Logo-Banner: là hình thức quảng cáo mà doanh nghiệp có thể đặt
logo hoặc banner QC trên website nổi tiếng hay những website có lương khách hàng truy cập lớn Trong đó có các hình thức : quảng cáo tương tác, quảng cáo lựa chon vị trí, qwuangr cáo tận dụng khe hở thời gian, quảng cáo Shoskele, quảng cáo tài trợ
- Quảng cáo bằng đương Text-Link: là quảng cáo bằng chữ có đường link đến
website hay sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải có tiêu đề
Trang 16cho đoạn quảng cáo , địa chỉ website , thông tin giới thiệu về website hay các sản phẩm dịch vụ trong các công cụ tìm kiếm.
c Quảng cáo tài trợ tại Google
Trên mỗi trang kết quả tìm kiếm, với bất cứ từ khoá nào, đều xuất hiện một đến vài mẩu quảng cáo được đóng trong khung ở bên phải màn hình hoặc nằm trên cùng và dưới cùng của trang đầu (hay trang 2, 3) kết quả tìm kiếm Một nguyên tắc để nhận biết những kết quả tìm thấy đó là quảng cáo là ở dòng chữ: "Sponsors" (Nhà tài trợ) "Sponsorship Advertising" (quảng cáo tài trợ) là một thuật ngữ mới được áp dụng vào Internet từ năm 1996 bởi Hotwire và tiếp theo là AOL (American Online) Có hai hình thức quảng cáo Google chủ yếu là: Google Adwords và GoogleSeo
1.5.5.5 Quy trình triển khai các công cụ QCTT
- Xác định đối tượng nhân tin trọng điểm
- Xác định mục tiêu của QCTT
- Lựa chọn công cụ và thiết kế thông điệp QCTT
- Hoạch định nguồn lực cho QCTT
- Đánh giá hiệu lực, hiệu quả triển khai các công cụ QCTT
1.5.5.6 Đánh giá hiệu lựu triển khai các công cụ QCTT
Sau khi thực hiện kế hoạch quang cáo người làm marketing phải đo lường tác động của nó đến công chúng mục tiêu Việc này cần phải khảo sát công chúng muc tiêu xem họ có nhận tháy hay ghi nhớ thông điệp đó không họ cảm nhận về nó như thế nào
QC cũng cần thu thập những số liệu ghi chép và hành vi ứng dụng đáp lạicủa công chúng để làm cơ sở đánh giá nhứng tác động của thông điệp quảng cáo đó
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU LỰC ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ QCTT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP
TÁC KINH TẾ TBDVN
2.1 Phương pháp hệ nghiên cưu
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thứ cấp được thu thập trước đây được sử dung trong nhữngmục đích khác nhau
- Nguồn tài liệu bên trong bao gồm: báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty trong vòng ba năm gần đây 2008, 2009, 2010
- Nguồn tài liệu bên ngoài tù các báo cáo thương mại biện tử và từinternet
2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
2.1.2.1 Phương pháp sử dụng phiếu điều tra
Bảng câu hỏi bao gồm 5 câu hỏi, các câu hỏi xoay quanh các hoạt độngQCTT được triển khai và hiệu quả cảu các hoạt động đối với công ty Nhưngcâu hỏi được đạt ra để có thể đánh giá được hiệu lực triển khai các công cụQCTT, và có nhưng giải pháp nâng cao hiệu lực triển khai các công cu QCTTtai công ty
Cách tiến hành: bảng câu hỏi được phát cho các nhân viên trong công ty
để thu thập ý kiến
Ưu điểm: thu thập thông tin nhanh, dễ dàng tổng hợp và đưa ra kết luậnNhược điểm: sự trả lời chưa thích hợp, mẫu tương đối nhỏ
Trang 182.1.2.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Nội dung : Gồm 5 câu hỏi mở phỏng vấn chuyên gia để có thể nghi chépcâu trả lời
Cách tiến hành: phỏng vấn ông Đỗ Trường Phú - Giám đốc công ty
Ưu điểm : tìm hiểu sâu về vấn đề cần nghiên cứu , câu trả lời chính xác, ittón kém
Nhược điểm : cầm hen gặp thời gian địa điểm cụ thể
2.1.3 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
- Phương pháp định lượng: sử dụng phần mềm Microsoft Excel
- Phương pháp định tính: phân tích , tổng hợp thông tin thông qua câu hỏiphỏng vấn chuyên gia, phiếu điêu tra và các tài Sliệu thứ cấp thu thạp được
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình ảnh hưởng nhân tố môi trương đến vấn
vụ máy chủ lưu trữ, đồ họa thiết kế đa phương tiện…Hai website chính là
www.inidec.com.vn và www.phattrienthuonghieu.net Trong đo wwwebsite
www.inidec.com.vn là nơi cung cấp thông tin về công ty còn website
www.phattrienthuonghieu.net là nơi diễn ra các hoạt động, cung cấp các dịch
vụ của công ty
Trang 19- Thư ba là yếu tố văn hóa xã hội
Yếu tố xã hội là yếu tố đầu tiên tạo lên thi trường, người làm marketingvần chú ý nghiên cứu phân bố dân cư theo khu vực địa lý, theo độ tuổi, đặcđiểm gia đình, nghề nghiệp, trình đôh học vấn, bởi những thay đổi trong khiacạnh xa hội có ảnh hưởng quan trọng tới việc khách hàng chịu tác động của cáccông cụ quảng cáo, cũng ngư hành vi đáp lại các công cụ ấy như thế nào Bêncạch đố văn hóa là môi trường hình thành nên các niêm tin cơ bản, các giá trị và
Trang 20tiêu chuẩn của mỗi cá nhân, tiêu chuẩn được xã hội chấp nhận Những ngườilàm marketing cần nhận thức được xu hướng thay đổi trong văn hóa và văn hóađăc thù đẻ nhân dạng được cơ hội và đe doa mới
- Thứ tư là yếu tố kinh tế
Tất cả các thị trường bị tá động bởi các điều kiện kinh tế phổ biến, bởi vìnhững điều kiện này xác định nhưu cầu khách hàng sẽ tăng hay giảm Trongmột nền kinh tế phát triển , các doanh nghiệp và khách hành sẽ chấp nhân nhau.Tình trạng nền kinh tết sẽ ảnh hưởng tới việc hoaatj động kinh doanh của doanhnghiệp tren khía cạnh : thu hút đầu tư, phân bổ ngân sách và đối tượng kháchhàng của doanh nghiệp
2.2.2.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Thứ nhất là định hướng chiến lược và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiêp
Cùng với sự ra đời của TMDT , QCTT ra đời nhưng không thay đổi hoàntoàn quảng cáo truyền thống nhưng trong tương lai QCTT sẽ chiếm ưu thế dolợi ích mà nó mang lại Song dể phát triển QCTT trong doanh nghiệp thì phải
có ý tưởng từ chính các nhà quản trị cấp cao trong doanh nghiệp Muốn triểnkhai hoat đông QCTT có hiệu lực các nhà quản trị phải thiếu kế chiến lược kinhdoanh, chiến lược QCTT một cách khả thi, có thể thực hiên và mang lại hiệuquả Các chiến lược QCTT phải phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp nhưvậy sẽ đạt kết q ủa tốt hơn
- Thứ hái là cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp
Muốn thực hiện triển khai các công cụ QCTT co hiệu lực cao doanhnghiệp cần có hệ thống máy chủ , máy tính, các thiết bị kết nối các phần mềmứng dụng , tên miền và mạng internet Đây là những yếu tố không thể thiếutrong hoat đông QCTT Để hoaat động QCTT luân được thông suốt không bịtắc nghẽn nội bộ, chậm cần đầu tư hạ tầng công nghệ tốt nhất để hiệu lực củacác công cu QCTT được tốt nhất
Trang 21- Thứ ba là ngân sách của doanh nghiêp
Cần xem xét hai khía cạnh : ngân sách danh cho quảng cáo là bao nhiêu
và phân bổ ngân sách ra sao trong các phương thức quảng cáo trong kế hoạchcủa mình Hai yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến việc đâu tư cho quảng cáo và tínhtoán sao đạt được hiệu qủa kinh doanh tốt nhất
- Thứ tư là nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệpkhi ứng dung QCTT Để hoạt đông QCTT thành công thì nhà quảng cáo phải có
kỹ năng : kỹ năng quản lý thông tin, hiểu biết về CNTT, vốn tri thức hiểu biết
về QCTT đó là những yếu tố cần cho các nhà làm QCTT
Đối mặt với khủng hoảng kinh tế chung, Đầu năm 2009 công ty cũng nhưcác doanh nghiệp khác đã gặp những khó khăn và chịu một phần ảnh hưởngkhủng hoảng, công ty tăng trưởng thấp, Số lượng khách hàng chỉ tăng thêm 18,
Số lượng nhân viên tăng thêm 6 người Đến cuối năm 2009 công ty bắt đầu ổnđịnh trở lại, các doanh nghiệp đã quan tâm nhiều hơn đến các dịch vụ thươngmại điện tử Bước sang năm 2010 tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
đã hoạt đông tốt hơn và được mở rộng hơn
2.3 Kết quả xử lý số liệu sơ cấp thu thập từ phiếu điều tra và phỏng vấn 2.3.1 Kết quả xử lý phiếu điều tra