1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De va dap an ky thi KSCL GV sau chuyen de he 2012Phong GDDT Can Loc Ha Tinh

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 38,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 điểm Vẽ đúng ảnh theo tỷ lệ kích thước 1 điểm Xác định được vị trí ảnh, kích thước ảnh 1 điểm Ảnh là ảnh thật, ngược chiều nằm cách thấu kính 60 cm, chiều cao 20 cm b.. PHÒNG GD-ĐT CAN[r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA GIÁO VIÊN SAU ĐỢT CHUYÊN ĐỀ

Môn Vật Lý

Thời gian làm bài 60 phút

Câu 1: Cho hệ cơ như hình vẽ:

Thanh AB đồng chất, tiết diện đều

Biết m1 = 12 kg, OA =

1

2OB Bỏ qua khối lượng ròng rọc Tính khối lượng

của m2 để thanh AB cân bằng nằm

ngang trong 2 trường hợp:

a Bỏ qua khối lượng của thanh AB

b Khối lượng của thanh AB là 600g

Tính lực mà hệ cơ đè lên giá đỡ

Câu 2: Cho mạch điện như hình vẽ

R1 = 5, đèn Đ ghi 12V-6W Hiệu

điện thế hai đầu nguồn không đổi và

bằng 22V Bỏ qua điện trở dây nối

a Ban đầu đèn Đ sáng bình thường,

tính giá trị điện trở của biến trở Rx

b Tính giá trị điện trở của biến trở để

công suất tiêu thụ của đèn là 3,84W

c Di chuyển con chạy sang phía trái,

độ sáng của đèn thay đổi như thế nào ?

Tại sao ?

Câu 3: Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm Đặt một vật sáng, phẳng

có dạng hình mũi tên AB vuông góc với trục chính, cách trục chính một khoảng

30 cm (A nằm trên trục chính) Chiêu cao vật AB = 10 cm

a Vẽ ảnh theo đúng tỷ lệ và xác định vị trí, chiều cao của ảnh

b Đặt phía sau thấu kính một gương phẳng vuông góc với thấu kính, quay mặt phản xạ về phía thấu kính và cách thấu kính một khoảng 30 cm Hãy vẽ ảnh cuối cùng của vật AB qua hệ

(Được phép dùng công thức thấu kính)

PHÒNG GD-ĐT CAN LỘC

m1

m2

X

D C

.

.

o o

.

Đ

R1

Rx

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM

Môn Vật Lý

Câu 1: (3điểm)

a (1,5 đ)

OA = 1/2OB => OA = 1/3AB, OB =

2/3 AB

Ta có: F = P2 = 10 m2

P1 = 10 m1 = 120

Đòn bầy cân bằng khi và chỉ khi:

1

PAB => F = P1 OB/AB

F = 120.2/3 = 80 N

=> P2 = 80 N

=> m2 = 8 (kg)

b (1,5 đ)

Ta có Mc = P1.OB + Pt MB

Mn = F AB

Trong đó Pt = 10 mt = 10 0,6 = 6 (N)

Đòn bẩy cân bằng <=> Mc = Mn

=> F =

P OB P MB

AB

= 83 (N)

Hợp lực tác dụng lên giá đỡ chính là tổng cộng tất cả các lực kéo xuống: Fhl = P1 + P2 + Pt = 120 + 83 + 6 = 209 (N)

Câu 2: (4 đ)

a (2 đ) Đèn sáng bình thường => Uđ = Uđm = 12 V

Pđ = Pđm = 6 W

=> Iđ = Pd/Ud = 0,5 (A)

Mà Ux = Uđ = 12 V => U1 = U - Uđ = 22 - 12 = 10 (V)

=> I1 = U1/R1 = 2 (A)

=> Ix = I1 - Iđ = 1,5 (A)

=> Rx = Ux/Ix = 8 ()

b (1,5đ) Điện trở của đèn là Rđ =

2

dm dm

U

P = 24 () Công suất tiêu thụ của đèn: Pđ = Iđ2.Rđ = 3,84 W

=> Iđ = 0,4 (A)

=> Ud = Id.Rd = 0,4.24 = 9,6 (V) = Ux

=> U1 = U - Ud = 22 - 9,6 = 12,4 (V)

=> I1 = U1/R1 = 2,48 (A)

=> Ix = I1 - Id = 2,08 (A)

=> Rx = Ux/Ix 4,6 ()

B M

t

P

1

P

2

P

F

O A

m2

m1

Trang 3

c (0,5đ) Khi di chuyển con chạy về phía trái => Rx giảm =>

1

CD

d x

RR tăng

=> RCD giảm => R = R1 + RCD giảm => I = U/R tăng => U1 = I R1 tăng

=> Uđ = U - U1 giảm => độ sáng của đèn giảm

Câu 3: (3 điểm)

a 2 điểm

Vẽ đúng ảnh theo tỷ lệ kích thước (1 điểm)

Xác định được vị trí ảnh, kích thước ảnh (1 điểm)

(Ảnh là ảnh thật, ngược chiều nằm cách thấu kính 60 cm, chiều cao 20 cm)

b (1đ)

Vẽ được ảnh cuối cùng qua hệ: AB A1B1 A2B2 A’B’

PHÒNG GD-ĐT CAN LỘC

Ngày đăng: 09/06/2021, 10:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w