Câu 1: Nhà đầu tư phải có nghĩa vụ chuyển giao công trình sau khi xây dựng xong đối với tất cả hợp đồng PPP Sai. Điểm d và e, Khoản 16, điều 3 quy định Các hợp đồng BOO và OM là 2 loại hợp đồng không có nghĩa vụ chuyển giao Câu 2: Đầu tư theo hình thức PPP được thực hiện với mọi lĩnh vực nghành nghề. Sai. Tại Khoản 1, điều 4 quy định Chỉ được thực hiện ở các lĩnh vực: Giao thông vận tải Lưới điện, nhà máy điện, trừ nhà máy thủy điện và các trường hợp Nhà nước độc quyền theo quy định của Luật Điện lực Thủy lợi; cung cấp nước sạch; thoát nước và xử lý nước thải; xử lý chất thải Y tế; giáo dục đào tạo Hạ tầng công nghệ thông tin Ví dụ:Tháng 1 năm 2012 doanh nghiệp A được thành lập, đi vào hoạt động và bắt đầu có doanh thu (doanh nghiệp A hoạt động trong khu kinh tế). Đến tháng 1 năm 2015, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bắt đầu có lãi Doanh nghiệp A sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Trang 1BÀI TẬP LUẬT ĐẦU TƯ CÁCH XÁC ĐỊNH THỜI GIAN HƯỞNG ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
MỤC LỤC
I NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI 2
II LÝ THUYẾT 5
III BÀI TẬP 6
Trang 2I NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI
Câu 1: Nhà đầu tư phải có nghĩa vụ chuyển giao công trình sau khi xây dựng xong đối với tất cả hợp đồng PPP
Sai Điểm d và e, Khoản 16, điều 3 quy định Các hợp đồng BOO và O&M là 2 loại hợp đồng không có nghĩa vụ chuyển giao
Câu 2: Đầu tư theo hình thức PPP được thực hiện với mọi lĩnh vực nghành nghề
Sai Tại Khoản 1, điều 4 quy định Chỉ được thực hiện ở các lĩnh vực:
- Giao thông vận tải
- Lưới điện, nhà máy điện, trừ nhà máy thủy điện và các trường hợp Nhà nước độc quyền theo quy định của Luật Điện lực
- Thủy lợi; cung cấp nước sạch; thoát nước và xử lý nước thải; xử lý chất thải
- Y tế; giáo dục - đào tạo
- Hạ tầng công nghệ thông tin
Câu 3: Bên thuê dịch vụ trong hợp đồng BTL là nhà đầu tư
Sai Căn cứ điểm a,b Khoản 2 Điều 45, trong họp đồng BTL bên ký kết cung cấp dịch vụ là nhà đầu tư, bên thuê dịch vụ là phía Nhà nước
Câu 4: Trong mọi trường hợp , ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền
kí kết trong hợp đồng PPP
Sai Căn cứ Khoản 1 Điều 5 quy định không phải trong mọi trường hợp ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng PPP
Câu 5: Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm góp toàn bộ vốn chủ sỡ hữu để thực hiện hợp đồng dự án PPP
Sai Tại khoản 1 Điều 77 quy định nhà đầu tư chỉ góp vốn chủ sỡ hữu tối thiểu 15% tổng mức đầu tư của dự án
Trang 3Câu 6: Tất cả hình thức đầu tư theo hợp đồng PPP đều phải thành lập pháp nhân
Sai Căn cứ Khoản 1 Điều 44 quy định nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp dự án PPP theo
mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
Câu 7: Trường hợp hợp đồng PPP có phần nhà nước tham gia thì phần vốn này phải được tính vào tổng vốn đầu tư
Đúng Căn cứ Khoản 1 Điều 73 quy định Phần vốn Nhà nước tham gia nguồn vốn công sẽ được tính vào tổng số vốn đầu tư của dự án
Câu 8: Vốn góp của nhà nước được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công được áp dụng với mọi hợp đồng PPP
Đúng Căn cứ Điều 69 quy định việc sử dụng nguồn vốn đầu tư công trong các dự án PPP
Câu 9: Tất cả dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư đều thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội
Sai Tại Khoản 3 Điều 4 quy định Ngoài Quốc hội ra thì thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Câu 10: Dự án đang được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư công sẽ không được xem xét chuyển đổi để thực hiện theo hình thức PPP
Sai Căn cứ Khoản 4 điều 11 quy định dự án đang được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư công sẽ được xem xét chuyển đổi để thực hiện theo hình thức PPP
Câu 11 Nhà đầu tư có thể đề xuất dự án nằm ngoài danh mục dự án đã được công bố
do ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
Sai Nhà đầu tư có thể đề xuất dự án nằm ngoài danh mục dự án được công bố nhưng phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 26
Câu 12 Trong mọi trường hợp , nhà đầu tư luôn chịu trách nhiệm lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án PPP
Trang 4Đúng Căn cứ Khoản 3 điều 27 quy định trình tự lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án PPP
Câu 13 Thủ tướng chính phủ là người duy nhất có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi trong hợp đồng PPP
Sai Căn cứ Điểm a,b,c Khoản 1 Điều 6 quy định Ngoài thủ tướng chính phủ có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án PPP, còn có Quốc hội và do Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư
Câu 14 Việc lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện dự án PPP có thể theo hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc chỉ định thầu
Sai Căn cứ Điều 37, 38, 39, 40 quy định Việc lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện dự án PPP
có thể theo hình thức Đấu thầu rộng rãi, Đàm phán cạnh tranh, Chỉ định nhà đầu tư, Lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
Câu 15 Tất cả dự án PPP đều phải thành lập pháp nhân mới
Đúng Căn cứ Điều 11 Theo qui trình thực hiện dự án PPP, các trường hợp đều có thành lập doanh nghiệp dự án PPP
Câu 16 Việc lựa chọn nhà đầu tư chỉ được lựa chọn theo hình thức đấu thầu rộng rãi
Sai Tại điều 37 38 39 40 quy định có 4 hình thức lựa chọn nhà thầu: đấu thầu rộng rãi, đàm phán cạnh tranh, chỉ định nhà đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư trong các trường hợp đặc biệt
Câu 17 Bên cho vay không có quyền tiếp nhận hoặc chỉ định tổ chức khác tiếp nhận nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án khi doanh nghiệp không thực hiện theo hợp đồng
Đúng Căn cứ Điều 53 quy định bên cho vay không có quyền tiếp nhận hoặc chỉ định tổ chức khác tiếp nhận nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án khi doanh nghiệp không thực hiện theo hợp đồng
Trang 5Câu 18 Thỏa thuận về quyết tiếp nhận dự án không nhất thiết phải có sự tham gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tham gia ký kết hợp đồng dự án
Sai Căn cứ Khoản 2 Điều 49 Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP hợp thành 1 bên và cùng ký vào hợp đồng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Câu 19 Đối với hợp đồng BOT và BTO sau khi chuyển giao công trình nhà đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn
Sai Nghĩa vụ chuyển giao trong hợp đồng BOT và BTO là chuyển giao không bồi hoàn
Câu 20 Hợp đồng dự án sẽ chấm dứt hiệu lực trước thời hạn nếu có lỗi vi phạm của một trong các bên
Đúng Căn cứ Điểm d Khoản 2 Điều 52 quy định hợp đồng PPP sẽ chấm dứt trước thời hạn nếu 1 bên trong hợp đồng vi phạm nghiêm trọng việc thực hiện nghĩa vụ tại hợp đồn
II LÝ THUYẾT
Có 2 vấn đề cần lưu ý:
Thứ nhất, thời gian bắt đầu tính ưu đãi trong trường hợp này là từ năm đầu tiên doanh
nghiệp bắt đầu có doanh thu
Thứ hai, cần phân biệt giữa doanh thu và lợi nhuận Doanh thu là số tiền thu về từ hoạt
động bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp, chưa trừ đi các khoản chi phí hợp
lý Còn lợi nhuận là số tiền còn lại sau khi đã trừ đi chi phí hợp lý
Ngoài ra, các doanh nghiệp hoạt động trong khu kinh tế hoặc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm kể từ khi kinh doanh có thu nhập chịu thuế và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo
Thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN sẽ được tính liên tục kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế Khi hoạt động kinh
Trang 6doanh của một doanh nghiệp bắt đầu có thu nhập chịu thuế (hay nói dễ hiểu hơn là doanh nghiệp đã bắt đầu có lợi nhuận)
Riêng đối với trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể
từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế sẽ được tính từ năm thứ tư
Chú ý: Trong cùng một kỳ tính thuế nếu có một khoản thu nhập thuộc diện áp dụng thuế
suất thuế TNDN ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì
doanh nghiệp tự lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi thuế TNDN có lợi nhất
III BÀI TẬP
Ví dụ:
Tháng 1 năm 2012 doanh nghiệp A được thành lập, đi vào hoạt động và bắt đầu có doanh thu (doanh nghiệp A hoạt động trong khu kinh tế) Đến tháng 1 năm 2015, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bắt đầu có lãi Doanh nghiệp A sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
01/2012 – 12/2014: doanh nghiệp A nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất
là 10% (hưởng ưu đãi với mức thuế suất 10% trong 15 năm kể từ khi bắt đầu có doanh thu);
01/2015–12/2018: doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (miễn thuế
tối đa 4 năm kể từ khi kinh doanh có lãi);
01/2019 – 12/2027: trong giai đoạn này doanh nghiệp A sẽ được giảm 50% số thuế thu
nhập doanh nghiệp phải chịu;
Nhưng trong khoảng thời gian từ 01/2019 đến 12/2026, Doanh nghiệp A vẫn còn được hưởng chính sách ưu đãi với mức thuế suất 10% trong 15 năm kể từ khi doanh nghiệp có doanh thu Kết hợp cả 2 ưu đãi trên, số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp trong giai đoạn 01/2019 – 12/2026 sẽ được xác định như sau:
(Thu nhập tính thuế x 10% ) / 2
Trang 7Kỳ tính thuế năm 2027: doanh nghiệp chỉ còn được hưởng duy nhất 1 ưu đãi là giảm 50%
số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Vì đã hết thời hạn hưởng ưu đãi mức thuế suất nên mức Doanh nghiệp A phải chịu mức thuế suất thông thường là 20% Kết hợp 2 điều này, số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế 2027 được xác định như sau:
(Thu nhập tính thuế x 20% ) / 2
Kể từ kỳ tính thuế năm 2028 trở đi: doanh nghiệp A nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất thông thường là 20% đồng thời không được hưởng bất kỳ ưu đãi nào nữa