Định nghĩa Loại truyện kể, bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người t[r]
Trang 1kính chào quí thầy cô về tham dự hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện năm học 2011 - 2012
GV: Nguyễn Văn Đồng Trường: THPT Lại Sơn
Trang 2TT Thể loại Định nghĩa
1
Truyền thuyết
Truyện
cổ tích
Truyền thuyết là loại truyện dân gian
kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường
có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
VD: Con rồng cháu tiên, Bánh chưng bánh giầy, Sơn Tinh Thuỷ Tinh, Thánh Gióng
Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc
Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu…
VD: Thạch Sanh, Em bé thông minh, Cây bút thần
1.Truyện truyền thuyết:
(chú thích SGK /tr 7)
2 Truyện cổ tích:
(chú thích SGK/tr 53)
I Định nghĩa về các thể loại truyện đã học:
2
Trang 3TT Thể
4
Truyện ngụ ngôn
5
Truyện cười
1.Truyện truyền thuyết:
(chú thích SGK/ tr 7)
2 Truyện cổ tích:
(chú thích SGK/ tr 53)
Loại truyện kể, bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc
về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.
VD: Ông lão đánh cá và con cá vàng, Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi,
3 Truyện ngụ ngôn:
(chú thích SGK/tr 100 )
Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói
hư, tật xấu trong xã hội.
VD: Treo biển, Lợn cưới áo mới
4 Truyện cười:
(chú thích SGK/tr 124)
đã học:
Truyện trung đại
3
(chú thích SGK/tr 143)
5 Truyện trung đại:
Thường là những mẫu chuyện lượm lặt từ dân gian hoặc chuyện người thật việc thật,
mang tính giáo huấn cao VD: Con hổ có nghĩa, Mẹ hiền dạy con…
Trang 4TT Thể
6 nhật dụng Văn bản
Không phải là một khái niệm chỉ thể loại văn, hoạch chỉ kiểu văn bản Những bài viết cá nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trức mắt của con người và xã hội
VD: Cầu Long Biên chứng nhân lịch
sử, Động Phong Nha,…
1.Truyện truyền thuyết:
(chú thích SGK/ tr 7)
2 Truyện cổ tích:
(chú thích SGK/ tr 53)
3 Truyện ngụ ngôn:
(chú thích SGK/tr 100 )
4 Truyện cười:
(chú thích SGK/tr 124)
I Định nghĩa về các thể loại truyện
đã học:
(chú thích SGK/tr 143)
5 Truyện trung đại:
6 Văn bản nhật dụng:
(chú thích SGK/tr 125)
Trang 5I Định nghĩa về các thể loại đã học:
II Bảng thống kê văn bản truyện:
TT Tên văn
bản Nhân vật chính Tính cách, vị trí, ý nghĩa của nhân vật chính.
Con rồng
cháu tiên
Lạc Long Quân
Âu Cơ
- Một vị thần giống rồng, sức khỏe phi thường, có phép lạ
- Là tiên, xinh đẹp
- Ý nghĩa: Giải thích nguồn gốc của người việt,
đồng bào phải yêu thương, đoàn kết
2
1
Bánh chưng
- Thánh Gióng: Tính cách kì là
- Ý nghĩa: Lòng yêu nước, căm thù giặc, đánh đuổi
ngoại xâm
3
- Chăm chỉ, cần cù, hiền lành, thông minh
-Ý nghĩa: Giải thích nguồn gốc Bánh chưng, Bánh giầy, đề cao tục lệ thờ cúng tổ tiên
Trang 6I Định nghĩa về các thể loại đã học:
II Bảng thống kê văn bản truyện:
TT Tên văn
bản Nhân vật chính Tính cách, ý nghĩa của nhân vật chính.
Sơn Tinh
Thủy Tinh
Sơn Tinh Thủy Tinh
- Hai nhân vật đều có tài phép lạ
- Ý nghĩa: Giải thích hiện tương thiên tai lũ lụt Nếu Sơn Tinh đại diện sức mạnh, ước mơ chiến thắng thiên tai thì
Thủy Tinh tượng trưng cho sự phá hoại của thiên tai
5
4
Sử tích
- Cần cù, chăm chỉ, thật thà, tài giỏi
- Xảo trá, gian ác, ham danh lợi
-Ý nghĩa: thể hiện ước mơ cán cân công lí: ở hiền gặp
lành, gieo gió gặt bão
6
Thạch Sanh
Thạch Sanh
Lý Thông
- Yêu nước, căm thù giặc
- Ý nghĩa: Ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn mang tích chất toàn dân, giải thích tên gọi Hồ Gươm Ca
ngợi người anh hùng dân tộc cứu dân, cứu nước
Trang 7I Định nghĩa về các thể loại đã học:
II Bảng thống kê văn bản truyện:
TT Tên văn
bản Nhân vật chính Tính cách, vị trí, ý nghĩa của nhân vật chính.
Em bé
- Thông minh, dũng cảm, ứng xử khôn khéo
- Ý nghĩa: Đại diện trí tuệ của dân gian trước những thử
thách của thù địch
8
7
Cây bút
thần
Mã Lương
- Hiền lành, tốt bụng, nhu nhược
- Biết trả ơn
- Tham lam vô lối, ác độc
- Ý nghĩa: Đề cao việc làm phúc và trả ơn, đồng thời thể
hiện tham lam quá độ, độc ác sẽ gặp quả báo
9
Ông lão
đánh cá và
con cá vàng
Ông lão đánh cá Con cá vàng
Mụ vợ
- Thông minh, có năng khiếu hội hoạ, dũng cảm
- Ý nghĩa: Tài năng chăm chỉ đức độ sẽ được đền đáp,
những thế lực xấu sẽ bị quả báo
Trang 8I Định nghĩa về các thể loại đã học:
II Bảng thống kê văn bản truyện:
TT Tên văn
bản Nhân vật chính Tính cách, vị trí, ý nghĩa của nhân vật chính.
Ếch ngồi
- Bảo thủ, kém hiểu biết, hênh hoang, coi trời bằng vung
- Ý nghĩa: Dù sống trong môi trường hạn hep cũng biết tìm cách học hỏi mở rộng hiểu biết, biết những hạn chế của mình
mà khắc phục
11
10
Thầy bói
xem voi
Các thầy bói
- Ghen tức vô lối, ích kỉ, đố kị lẫn nhau
- Ý nghĩa: Cá nhân không thể tách rời cộng đồng, phải biết
hợp tác và tôn trọng công sức của nhau
12
Chân, Tay,
Tai, Mắt,
Miệng
- Bảo thủ, chủ quan, lố bịch
- Ý nghĩa: Tìm hiểu sự vật không lấy cái bộ phận chỉ cái
toàn bộ, phải biết lắng nghe người khác
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
Trang 9I Định nghĩa về các thể loại đã học:
II Bảng thống kê văn bản truyện:
TT Tên văn
bản Nhân vật chính Tính cách, vị trí, ý nghĩa của nhân vật chính.
biển
- Không có lập trường riêng cho bản thân
- Ý nghĩa: Phê phán những người làm việc thiếu chủ kiến bản thân, không suy xét kĩ khi nghe ý kiến người khác
14
13
Lợn cưới
áo mới
Hai chàng khoe của
- Giúp đỡ nhau, biết hết lòng hết sức để trả ơn
- Ý nghĩa: Đề cao nhân nghĩa trong đạo lám người
nghĩa
- Khoe khoang, lố bịch
- Ý nghĩa: phê phán đức tính khoe khoang
Hai con hổ
Bà đỡ trần Bác tiều phu
- Hiền minh, nhân hậu, nghiêm khắc trong cách dạy con
- Ý nghĩa: Khuyên dạy con người không chỉ chọn môi trường sống mà còn phải biết cách ứng xử trong cuộc sống
Trang 10I Định nghĩa về các thể loại đã học:
II Bảng thống kê văn bản truyện:
TT Tên văn
bản Nhân vật chính Tính cách, vị trí, ý nghĩa của nhân vật chính.
Thầy thuốc
giỏi cốt ở
tấm lòng
Lương y Phạm Bân
- Giỏi nghề, thương người, cương trực
- Ý nghĩa: Ca ngợi y đức cao đẹp của người thầy thuốc
18
17
Bài học
đường đời
đầu tiên
Dế Mèn
- Người anh: Ghen tức, đố kị
- Em gái: Hồn nhiên, nhân hậu, có tài vẽ, quí mến anh
- Ý nghĩa: Phê phán tính ghen tức đố kị, đề cao tính nhân
hậu
của em gái
tôi
- Dế Mèn: Hung hăng, kiêu căng, sống ích kỉ
- Ý nghĩa: Sống hống hách kiêu căng sớm muộn sẽ rước
họa vào thân
Hai anh em
20 Buổi học cuối cùng
Phăng Thầy Ha-men
- Phrăng: Ham chơi, sớm nhận ra lỗi và biết xấu hổ
- Thầy Ha-men: nghiêm khắc nhưng thương học trò,Yêu nước, yêu tiếng Pháp, căm giận quân xâm lược
- Ý nghĩa: Ca ngợi tình yêu quê hương đất nước – yêu tiêng
dân tộc mình
Trang 11II Bảng thống kê văn bản truyện:
III Điểm giống nhau về phương thức biểu đạt của thể loại truyện:
Điểm giống nhau về phương thức biểu đạt của thể loại truyện dân gian, truyện trung đại và truyễn hiện đại:
Có cốt truyện, nhân vật, hành động của nhân vật, chi tiết, ngôi kể, miêu tả, tự sự
VI Chủ đề truyền thống yêu nước và lòng nhân ái:
Chủ đề truyền thống yêu nước Chủ đề truyền thống lòng nhân ái TP: Thánh Gióng, Sử tích Hồ Gươm,
Lượm, cây tre, Lòng yêu nước, Buổi
học cuối cùng, Cầu Long Biên -
Chứng nhân lịch sử, Bức thư của thủ
lĩnh da đỏ, Động Phong Nha, Cô Tô
TP: Con rồng cháu tiên, Bánh chưng bánh giầy, Sơn Tinh Thuỷ Tinh,Sọ Dừa, Thạch Sanh, Cây bút thần, Ông lão đánh cá và con cá vàng, Con hổ có nghĩa, Mẹ hiền dạy con, Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng
BH: - Đánh giặc tham gia vào chiến
đấu
- Yêu tiếng( Ngôn ngữ dân tộc), ca
ngợi tự hào các di sản, danh lam thắng
cảnh
BH: - Chia sẽ, giúp đỡ yêu thương nhau,
- Phê phán lên án cái xấu cái ác, bảo vệ cái thiện cái tốt đẹp
Trang 122
3
4
« ch÷
« ch÷
T R U Y Ề N T H U Y Ế T
C Ổ T Í C H
N G Ụ N G Ô N
T R U Y Ệ N C Ư Ờ I