1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KIỂM TOÁN TIỀN, CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN

33 1,8K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Toán Tiền, Các Khoản Tương Đương Tiền
Tác giả Phan Trung Kiên
Trường học Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 159,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

n Tiền là một loại tài sản lưu động của đơn vị tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị n Trên bảng cân đối kế toán, tiền được trình bày ở phần tài sản, thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp n Dựa theo tính chất cất trữ của tiền thì người ta chia tiền thành ba loại: tiền mặt; tiền gửi ngân hàng; tiền đang chuyển

Trang 1

kiểm toán tiền, các

khoản tương đương tiền

Phan Trung Kiên - NEU

Trang 2

A - KiÓm to¸n tiÒn

kiÓm to¸n

Trang 3

Phân loại tiền

hình thái giá trị

thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp

loại: tiền mặt; tiền gửi ngân hàng; tiền đang chuyển

Trang 4

đặc điểm của khoản mục tiền

mô khác nhau

mất mát lớn

nhau trong doanh nghiệp

Trang 5

khả năng sai phạm phổ biến đối với tiền

mặt như thế nào?

Tiền được ghi chép không có thực trong két tiền mặt

Các khả năng chi khống, chi tiền quá giá trị thực bằng cách làm chứng từ

khống, sửa chữa chứng từ khai tăng chi, giảm thu để biển thủ tiền.

Khả năng hợp tác giữa thủ quĩ và cá nhân làm công tác thanh toán hoặc trực

tiếp với khách hàng để biển thủ tiền.

Khả năng mất mát tiền do điều kiện bảo quản, quản lý không tốt

Khả năng sai sót do những nguyên nhân khác nhau dẫn tới khai tăng hoặc

khai giảm khoản mục tiền mặt trên bảng cân đối kế toán.

Đối với ngoại tệ, khả năng có thể ghi sai tỷ giá khi qui đổi với mục đích trục

lợi khi tỷ giá thay đổi hoặc hạch toán sai do áp dụng sai nguyên tắc hạch

toán ngoại tệ Ngoài ra, các trường hợp sai phạm đối với tiền mặt Việt Nam

đồng cũng có thể xảy ra đối với ngoại tệ.

Trang 6

khả năng sai phạm đối với tiền gửi ngân

hàng như thế nào?

khách hàng trước khi chúng được ghi vào sổ

hiện giao dịch thường xuyên với ngân hàng

toán ngân hàng tại đơn vị

Trang 7

Khả năng sai phạm đối với tiền đang

chuyển như thế nào?

Trang 8

Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền

Mục tiêu kiểm

Hiện hữu Số dư tài khoản tiền vào ngày lập báo cáo là có thực

Trọn vẹn Tất cả các nghiệp vụ liên quan tới tiền đều được ghi chép, tất cả

các loại tiền đều được ghi chép, phản ánh

Đánh giá Tiền các loại phảI được tính giá đúng đắn theo các nguyên tắc

được qui định trong hạch toán tiền Chính xác số

học Số dư tài khoản tiền mặt phảI được tính toán, ghi sổ và chuyển sổ chính xác

Trang 9

Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền

ờng xuyên

dư tài khoản tiền mặt hợp lý

công phân nghiệm; Bất kiêm nhiệm; Uỷ quyền và phê chuẩn

Trang 10

Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ thu

tiền

áp dụng hệ thống thanh toán điện tử vào việc thực hiện thanh

toán và quản lý việc thanh toán

(tiền mặt)

việc thanh toán của khách hàng (tiền gửi ngân hàng), định kỳ

thực hiện đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng

Trang 11

Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền

Vận dụng triệt để nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn trong chi tiền Khi phê

chuẩn thực hiện chi tiền cần dựa trên cơ sở là các văn bản cụ thể về xét duyệt chi tiêu và kiểm soát chi này phải để lại dấu vết trực tiếp.

Sử dụng chứng từ là phiếu chi phải có đánh số trước Trong quá trình phát

hành, nếu có sai thì phải lưu giữ chứng từ sai làm căn cứ cho đối chiếu.

Hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán Khi các phương tiện

thanh toán điện tử phát triển thì việc sử dụng các phương tiện thanh toán

điện tử, thanh toán qua ngân hàng sẽ giúp ích lớn trong việc ngăn chặn và

phát hiện khả năng sai phạm trong thanh toán

Thực hiện việc đối chiếu định kỳ với ngân hàng, với nhà cung cấp Đây là thủ

tục kiểm soát tốt để phát hiện ra các chênh lệch giữa những ghi chép của bản thân doanh nghiệp với những ghi chép độc lập của bên kia

Trang 12

Kiểm toán tiền – khảo sát kiểm soát đối

với tiền mặt

Mục tiêu

kiểm toán

Khảo sát chi tiết nghiệp vụ tiền mặt

Hiện hữuKiểm tra bằng chứng thu, chi tiền mặt có phê duyệt.

Kiểm tra các chứng từ thu, chi lớn.

Đối chiếu chứng từ gốc với phiếu thu, chi

Kiểm tra các chứng từ chi, thu về giảm giá, chiết khấu, hàng bán bị trả lại,…

Trọn vẹnChọn mẫu một dãy phiếu thu, phiếu chi liên tục và kiểm tra, đối chiếu với sổ

kế toán

Khảo sát đồng thời với các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền, mua hàng và thanh toán để kiểm tra phát hiện nghiệp vụ bỏ sót

Đánh giáKiểm tra việc ghi chép giá trị của từng chứng từ vào sổ kế toán tiền mặt và sổ

kế toán khác có liên quan

Rà soát lại việc tính toán, qui đổi tiền, vàng bạc đá quí trong thanh toán

Trang 13

Kiểm toán tiền – khảo sát kiểm soát đối

với nghiệp vụ tiền mặt

Mục tiêu kiểm

toán Khảo sát chi tiết nghiệp vụ tiền mặt

Chính xác số

học

Đối chiếu số phát sinh từ sổ tổng hợp thu, sổ tổng hợp chi với

số phát sinh trên sổ cái tài khoản tiền mặt

Đối chiếu số dư, số phát sinh trên sổ quĩ với sổ số liệu trên Nhật ký thu, chi tiền mặt, với sổ cái tài khoản tiền mặt

Phân loại và

trình bày

Kiểm tra phân biệt chi tiết, cụ thể trong hạch toán trên các sổ

kế toán tiền mặt và sự trình bày công khai đầy đủ, đúng đắn khoản tiền mặt trên bảng kê tiền mặt và trên báo cáo tài chính

Trang 14

Kiểm toán tiền – thực hiện khảo sát kiểm soát

đối với nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng

Khảo sát, xem xét về sự tách biệt hoàn toàn trách nhiệm giữa chức năng ký

phát hành séc chi tiền và chức năng thực hiện nghiệp vụ thanh toán có được

đảm bảo hay không.

Xem xét việc quản lý chi tiêu séc gửi ngân hàng, việc ký séc, việc sử dụng

séc của đơn vị có dảm bảo tuân thủ các qui định về quản lý séc hay không.

Khảo sát về sự kiểm tra nội bộ của đơn vị đối với tiền gửi ngân hàng có được

áp dụng đầy đủ và thường xuyên hay không, đặc biệt là xem xét đối với việc

qui định và thực hiện chức năng kiểm soát nghiệp vụ chi, ký séc ở đơn vị.

Khảo sát về kiểm soát nội bộ trong tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu liên quan

đến tiền gửi ngân hàng, như công việc đối chiếu, tổng hợp cân chỉnh hàng

tháng, người thực hiện đối chiếu và độc lập của người thực hiện với các ngân

hàng có giáo dịch như thế nào.

Trang 15

Khảo sát kiểm soát – nghiệp vụ tiền gửi

ngân hàng

tiền có đảm bảo các qui định về chuyển tiền không Kiểm tra qui

trình thực hiện qui trình này trên thực tế như thế nào?

nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, Kiểm tra việc phê chuẩn đối với các hồ sơ, thủ tục liên quan tới chuyển tiền của người có thẩm quyền.

Trang 16

Khảo sát chi tiết – tiền mặt

Mục tiêu kiểm

Đối chiếu số liệu về số dư, số phát sinh trên sổ qũi với sổ kế toán

đối chiếu với số liệu trên nhật ký thu, chi và với sổ cái tài khoản tiền mặt.

Tính toán lại số phát sinh, số dư tổng hợp trên sổ cái tài khoản tiền mặt

Đối chiếu kiểm tra số liệu giữa sổ cái tiền mặt với sổ nhật ký hoặc với các bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ.

Đối chiếu kiểm tra số liêu của khoản mục tiền mặt trên bảng cân

đối kế toán và số liệu tiền mặt trên sổ kế toán có liên quan

Trang 17

Khảo sát chi tiết – tiền mặt

Mục tiêu kiểm

quí, kim loại quí

Kiêm tra việc ghi giá trị từng chứng từ vào sổ kế toán tiền mặt và

sổ kế toán khác có liên quan Đối chiếu việc ghi sổ phù hợp với các

đối tượng thanh toán tiền.

Rà soát lại việc tính toán qui đổi các khoản thu, chi, tiền mặt là ngoại tệ, vàng, bạc đá quí kim loại quí và việc hạch toán trên các

sổ có liên quan

Tính toán lại và kiểm tra việc đánh giá tính toán giá trị vàng, bạc,

đá quí và tồn quĩ tiền mặt

Trang 18

Khảo sát chi tiết – tiền mặt

Mục tiêu kiểm

Chọn mẫu theo thời gian và liệt kê các chứng từ phát sinh, từ đó

đối chiếu bảng kê các chứng từ này với việc ghi sổ cùng kỳ để xác

định sự đầy đủ của hạch toán kế toán Có thể kết hợp với đối chiếu với ghi chép ở sổ kế toán liên quan để đề phòng sụ bỏ sót hoặc ghi trùng.

Đối chiếu về ngày tháng của nghiệp vụ thu, chi với ngày lập chứng từ thu, chi và ngày ghi sổ kế toán

Chứng kiến việc kiểm kê quĩ tiền mặt từ đó đối chiếu vơi số dư

trên sổ quĩ và trên sổ kế toán tiền mặt.

Đối chiếu ngày ghi sổ nộp tiền vào ngân hàng và xác nhận tương ứng của ngân hàng

Trang 19

Khảo sát chi tiết – tiền gửi ngân hàng

Kiểm tra việc qui đổi ngoại tệ và việc tính giá đối với vàng, bạc, đá quí, kim

loại quí gửi tại ngân hàng.

Kiểm tra việc tính toán và khoá sổ kế toán tài khoản tiền gửi ngân hàng thông

qua việc yêu cầu đơn vị cung cấp sổ phụ của ngân hàng gửi cho đơn vị ở

khoảng trước và sau ngày khoá sổ để đối chiếu với số liệu trên sổ của đơn vị

nhằm phát hiện chênh lệch và tìm hiểu nguyên nhân.

Gửi thư xác nhận số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng vào thời điểm khoá sổ

kế toán.

Khảo sát nghiệp vụ chuyển khoản bằng cách lập bảng liệt kê tất cả các

khoản tiền gửi ngân hàng trong các nghiệp vụ chuyển khoản được thực hiện

những ngày trước và sau ngày lập các báo cáo tài chính Sau đó đối chiếu với việc ghi sổ kế toán của từng nghiệp vụ đó có được ghi sổ kịp thời và đúng

Trang 20

Khảo sát chi tiết – tiền đang chuyển

Lập bảng kê danh sách các khoản tiền đang chuyểnliên ngân hàng cho tất cả

các tài khoản liên quan để kiểm tra séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi Kiểm tra

này nhằm xem xét các khoản tiền đó có được phản ánh chính xác hay không,

có đúng với các qui định của chế độ tài chính hay không.

Tính toán, đối chiếu kiểm tra với các tài khoản ngoại tệ được qui đổi và ghi sổ

kế toán trong kỳ cũng như còn lại cuối kỳ

Kết hợp việc khảo sát đối với tiền mặt và tiền gửi ngân hàng về nghiệp vụ và

số dư tài khoản để xem xét tính hợp lý, trung thực của các nghiệp vụ và số dư

có liên quan đến tài khoản tiền đang chuyển.

Kiểm tra việc tính toán khoá sổ kế toán tài khoản tiền đang chuyển, đảm bảo

sự tổng hợp đúng kỳ cũng như tính toán chính xác, hợp lý của việc qui đổi

ngoại tệ

Trang 21

B – Kiểm toán các khoản tương đương

tiền

Trang 22

Công cụ tài chính, đầu tư chứng khoán

ngắn hạn

chứng khoán ngắn hạn là hoạt động đầu tư về vốn nhằm thu lợi

trong thời gian ngắn thông qua việc mua chứng khoán của các

công ty khác

nó có thể chuyển hoá nhanh thành tiền sử dụng cho thanh toán

chức, doanh nghiệp khác với tỷ lệ lãi suất cao

chứng khoán hay thương phiếu thì doanh nghiệp đều phải đối mặt với rủi ro kinh doanh cao.

Trang 23

Một số vấn đề lưu ý khi kiểm toán các

công cụ tài chính

Có rất nhiều loại công cụ tài chính khác nhau đang tồn tại trên thị trường,

không những ở trên thế giới mà giờ đây ở Việt Nam đã có.

Mặc dù có những đặc điểm chung giữa chúng nhưng mỗi loại lại chứa đựng

những đặc điểm riêng về khả năng chuyển các rủi ro cho nhà đầu tư.

Một số công cụ không cung cấp nguồn lực cho nguồn lực khác mặc dù nó đư

ợc ngầm định như vậy nhưng lại cố gắng để làm lợi hơn bằng cách cung cấp

cho các khoản mục khác.

Mặc dù nhiều công cụ được mô tả như các loại chứng khoán thị trường thì thị

trường vẫn thường rất hạn chế Vì vậy, giá áp đặt trên thị trường có thể không

thể hiện chính xác giá trị của chứng khoán vào ngày lập bảng cân đối kế

toán.

Một vài công cụ ưu tiên thanh toán bằng tiền trong tương lai.

Một số công cụ có những lựa chọn cụ thể chẳng hạn như quyền chọn mua

cho phép nhà đầu tư đặt (bán) công cụ của mình đối với người phát hành đầu

tiên với sự tồn tại của một sự kiện cụ thể Điều này có nghĩa là giá thực tế tại

Trang 24

Rủi ro trong các công cụ tài chính

công cụ tài chính ấy và rủi ro trong việc áp dụng các công cụ này

có thể tính toán được và kiểm soát được Tuy nhiên, đa phần là

không thể kiểm soát được.

mới đòi hỏi kiểm toán viên phải hiểu được các thủ tục kiểm soát

mà một công ty khách hàng đã thực hiện nhằm làm giảm rủi ro

cách khác nhau

Trang 25

Tiếp cận đánh giá rủi ro kiểm soát

nên đánh giá hoạt động kiểm soát quản lý

chứng khoán và xác định khả năng những rủi ro này thể hiện

trong đánh giá đối với một số dư tài khoản cụ thể hoặc được trình

bày hợp lý trong các thuyết minh báo cáo tài chính

vấn đề đánh giá với những công cụ này

Trang 26

Kiểm toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn

đầu tư vào các loại chứng khoán quĩ như là cổ phiếu phổ thông (common stock) và trái phiếu công ty (Corporate Bond) có thời gian luân chuyển ngắn

toán ghi nhận theo giá trị trường

Trang 27

Những chú ý khi thực hiện kiểm toán đối

với đầu tư chứng khoán ngắn hạn (/WP)

khoán thị trường mà đơn vị sở hữu vào cuối năm

giá trị của chứng khoán là: giá mua thực tế, giá thị trường vào cuối năm, giá trị mệnh giá đối với các công cụ nợ.

tất cả các tài khoản trong năm.

bằng cách thu thập ý kiến của nhà buôn chứng khoán để thu thập bằng chứng cả về mua và bán chứng khoán Nếu rủi ro kiểm soát

là thấp thì kiểm toán viên sẽ chỉ cần kiểm tra những khoản mục

Trang 28

Những chú ý khi thực hiện kiểm toán đối

với đầu tư chứng khoán ngắn hạn (/WP)

Giá thị trường hiện tại được xác định dựa vào giá đóng cửa vào cuối năm (thư

ờng được đăng trên các báo tài chính) hoặc thông qua việc thu thập dữ liệu

điện tử trong các dữ liệu thuộc sở hữu công ty kiểm toán.

Thu nhập được tính dựa trên tỷ lệ lãi suất phổ biến, lãi phân phối và những

khoản lãi hoặc lỗ chắc chắn.

Kế hoạch được đánh dấu để xác định tính chính xác máy móc và tính đúng

đắn của việc đánh giá khoản mục.

Các thử nghiệm kiểm toán xác định tất cả các cơ sở dẫn liệu kiểm toán ngoại

trừ cơ sở dẫn liệu trình bày và thể hiện Cơ sở dẫn liệu này được kiểm tra trực

tiếp với ban quản trị và thể hiện trên tài liệu một cách riêng rẽ.

Chỉ có công việc còn lại được hoàn thành đối với các chứng khoán thị trường

là các tài liệu của kiểm toán viên trong đó trình bày kết luận của kiểm toán

viên đối với sự trung thực trong quá trình trình bày về số dư tài khoản này

như đã điều chỉnh.

Trang 29

Kiểm toán thương phiếu phải thu

chức, doanh nghiệp khác với tỷ lệ lãi suất cao

chứng khoán hay thương phiếu thì doanh nghiệp đều phải đối mặt với rủi ro kinh doanh cao

Trang 30

Chương trình Kiểm toán thương phiếu

phải thu

Mục tiêu

Hiện hữu Yêu cầu khách hàng chuẩn bị kế hoạch thanh toán của tất cả các thư

ơng phiếu phải thu do đơn vị sở hữu vào cuối năm Kiểm tra sự tồn tại của các chứng khoán bao gồm cả kiểm kê và kiểm tra các chứng khoán

được lựa chọn hoặc xác nhận về sự tồn tại từ người được uỷ thác giữ

chứng khoán Trọn vẹn Lưu ý kế hoạch thanh toán của các thương phiếu phải thu và kiểm tra

các chứng khoán Kiểm tra các nghiệp vụ được lựa chọn và lấy ý kiến của các broker vào thời điểm gần ngày kết thúc năm để xác định xem các nghiệp vụ ấy có được ghi chép đúng kỳ không

Quyền Kiểm tra các tài liệu được lựa chọn để xác minh tiếp nếu có bất cứ

những rào cản nào trên thị trường Thẩm vấn ban quản trị đối với sự tồn tại của bất cứ những qui định nào

Trang 31

Chương trình Kiểm toán thương phiếu

phải thu

Mục tiêu

Hiện hữuXác định giá thị trường hiện tại từ các nguồn khác nhau.

Tính lại lãi suất và xác định lãi luỹ kế được ghi chép đúng đắn vào cuối năm

Trọn vẹnXác định mục đích của ban quản trị giữ chứng khoán trong như là một

khoản đầu tư trong khoảng thời gian ngắn.

Xác định xem các chứng khoán được phân loại như là một tài sản ngắn hạn và bất cứ qui định nào được công ty sử dụng được công khai phù hợp trong thuyết minh báo cáo tài chính hay không

Trang 32

KiÓm to¸n thuÕ thu nhËp ho·n l¹i

chênh l ch t m th i gi a l i nhu n k toán và thu nh p ch u ệ ạ ờ ữ ợ ậ ế ậ ị

hoãn l i) và B ng cân đ i k toán (Tài s n thu thu nh p ạ ả ồ ế ả ế ậ

doanh nghi p hoãn l i và Thu thu nh p hoãn l i ph i tr ) ệ ạ ế ậ ạ ả ả

Trang 33

Thñ tôc kiÓm to¸n thuÕ TN ho·n l¹i

Tìm hi u v đ c đi m ho t đ ng và chính sách k toán c a doanh nghi p đ ể ề ặ ể ạ ộ ế ủ ệ ể đánh giá kh năng phát sinh thu TNDN hoãn l i Các v n đ th ả ế ạ ấ ề ườ ng làm phát sinh thu TNDN hoãn l i nh kh u hao, ghi nh n doanh thu bán hàng và cung c p ế ạ ư ấ ậ ấ

d ch v , l p d phòng gi m giá tài s n và d phòng ph i tr , chuy n l … ị ụ ậ ự ả ả ự ả ả ể ỗ

Tìm hi u quy trình xác đ nh thu TNDN hoãn l i c a doanh nghi p ể ị ế ạ ủ ệ

Xem xét t khai quy t toán thu TNDN c a doanh nghi p đ xác đ nh các kho n ờ ế ế ủ ệ ể ị ả chênh l ch t m th i ệ ạ ờ

Ki m tra các kho n thu TNDN hoãn l i kỳ tr ể ả ế ạ ướ c đ ượ c hoàn nh p trong kỳ này ậ

Xem xét vi c đánh giá tài s n thu thu nh p doanh nghi p hoãn l i cu i kỳ Trong ệ ả ế ậ ệ ạ ố nhi u tr ề ườ ng h p, tài s n thu thu nh p doanh nghi p hoãn l i không đ ợ ả ế ậ ệ ạ ượ c ghi

nh n n u không đáp ng các yêu c u c a Chu n m c k toán Vi t Nam s 17 - ậ ế ứ ầ ủ ẩ ự ế ệ ố Thu thu nh p doanh nghi p ế ậ ệ

Ki m tra vi c trình bày thu TNDN hoãn l i, bao g m vi c xem xét s bù tr gi a ể ệ ế ạ ồ ệ ự ừ ữ tài s n thu thu nh p doanh nghi p hoãn l i và thu thu nh p hoãn l i ph i tr ả ế ậ ệ ạ ế ậ ạ ả ả cũng nh công b các thông tin b sung trên B n thuy t minh báo cáo tài chính ư ố ổ ả ế

Ngày đăng: 12/12/2013, 14:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w