Luận văn kế toán bán hàng, đề án phát triển thương hiệu, đánh giá mở rộng thị trường, luận văn cho vay tiêu dùng, luận văn khách sạn, luận văn giải pháp hoàn thiện
Trang 1Chương 1: Tổng quan nghiên cứu giải pháp marketing nhằm nâng cao sức canh tranh của sản phẩm dịch vụ trực tuyến tại công ty NetNam.
1.1Tính cấp thiết của đề tài: “Giải pháp marketing nhằm nâng cao sức canh tranh của sản phẩm dịch vụ trực tuyến tại công ty NetNam”
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, theo thống kê trong tháng9/2009, cả nước đang 1020 nghìn thuê bao internet, đạt mật độ 7,7 thuê bao/
1000 dân.Theo dự kiến năm 2011 chiếm khoảng 50-60% số người sử dụnginternet Đi kèm theo đó là sự phát triển của các sản phẩm trực tuyến như: Cungcấp tên miền, email Hosting, thiết kế website, cho thuê máy chủ…Chính nhờ sựphát triển nhanh chóng của cơ sở hạ tầng, số lượng người sử dụng dịch vụ trựctuyến không hề nhỏ Hiện nay nhiều doanh nghiệp trong nước cũng như nướcngoài nhảy vào lĩnh vực cung cấp sản phẩm trực tuyến này, thị trường càng trởnên sôi động Hơn nữa hiện nay, kinh tế đang suy thoái, nhiệm vụ của các công
ty đều hướng về việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Hiện nay, kinh tế đang suythoái, cạnh tranh khốc liệt nên việc tập trung vào nâng cảo khả năng cạnh tranhcủa sản phẩm dịch vụ, khả năng cạnh tranh đảm bảo giành ưu thế trước đối thủcạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp đang là vấn đề thời sự cự kỳ nóng bỏng
Đối với các công ty kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin, mộtlĩnh vực luôn chứa đựng sự phát triển không ngừng thì khả năng cạnh tranh củasản phẩm là yếu tố không thể bỏ qua được để có thể phát triển Trong thời gianthực tập tại cong ty NetNam, nhà cung cấp dịch vụ trực tuyến đầu tiên ở ViệtNam, em đã thấy được tầm quan trọng của việc nâng cao sức cạnh tranh của sảnphẩm dịch vụ trực tuyến trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa công ty
Công ty NetNam là công ty đầu tiên hoạt động trong lĩnh vực internet tại
VietNam, với đội ngũ nhân viên trình độ đại học trở lên Công ty cung cấp cácdịch vụ internet với chất lượng cao và ổn định Trong đó, dịch vụ đăng ký tên
Trang 2miền, Email, thiết kế website… là các dịch vụ trực tuyến tại công ty cũng đượckhách hàng tin tưởng và đánh giá cao Công ty có các khách hàng lớn là kháchsạn Sheraton Hà Nội, Đại học Luật, Đại học Thương Mại, công ty Misustar ViêtNam, các cơ quan nhà nước như Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn,Đảng Cộng Sản Việt Nam.
Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia cungcấp loại dịch vụ này vì các tiện ích mà nó mang lại như:
- Công ty TNHH P.A Việt Nam
- Công ty TNHH Dữ liệu trực tuyến FPT,
- Công ty điện toán và truyền số liệu VDC,
Hiện nay, vấn đề này cũng là vấn đề vô cùng cấp thiết đối với nền kinh tế thịtrường, bản thân công ty NetNam cũng như đối với bản thân em đang là sinhviên đại học Thương Mại khoa Marketing Vì vậy em quyết định chọn đề tài
“Các giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh cuả sản phẩm dịch vụ
trực tuyến tại công ty NetNam” làm vấn đề nghiên cứu chuyên đề cuối khóa của
mình
1.2Xác lập và tuyên bố vấn đề cẩn nghiên cứu
Trang 3- Xác lập lại vấn đề nghiên cứu:
Nghiên cứu các giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sảnphẩm trực tuyến tại công ty NetNam Trong phạm vi đề tài, tập khách hànghướng đến là các doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài và liên doanh vốn đầu tưnước ngoài
Nghiên cứu thực trạng công ty để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nângcao sức cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ trực tuyến tại NetNam, từ đó thựchiện mục tiêu của công ty về doanh số, thị phần, chất lượng dich vụ
- Tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Từ những kết luận trên, em lựa chọn hướng đề tài: “Giải pháp marketing nhằm nâng cao sưc cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ trực tuyến của công
ty NetNam”
1.3Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu về các giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranhcủa sản phẩm - nghiên cứu điểm hình tại NetNam về vấn đề dịch vụ trực tuyến
để đánh giá thực trạng, sức cạnh tranh của các sản phẩm trực tuyến trên thịtrường
- Nhằm hệ thống hóa các lý luận về các giải pháp marketing nhằm nângcao sức cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ trực tuyến
- Từ đó em tiến hành phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm nângcao sức cạnh tranh của sản phẩm trực tuyến tại NetNam
1.4Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung:
Các giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm dịch
vụ trực tuyến tại công ty NetNam trong đó có:
+ Sản phẩm dịch vụ
+ Giá cả
Trang 4+ Sản phẩm nghiên cứu là một loại hình sản phẩm dịch vụ trong nhóm dịch
vụ internet tại công ty NetNam
1.5Khái niệm và phân định nội dung về giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ trực tuyến tại NetNam.
1.5.1 Khái niệm sản phẩm dịch vụ, sức cạnh tranh, giải pháp nâng cao sức
Trang 5“ Sản phẩm dịch vụ là một tập hợp bao gồm các giá trị làm thỏa mãn kháchhàng, mọi người mua những dịch vụ để giải quyết vấn đề của họ kèm theo cacgiá trị tương ứng khả năng thực hiện có thể nhận được của dịch vụ”
- Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ
+Dịch vụ về cơ bản là không cụ thể,do vậy nó rất dễ bắt chước Điều nàylàm cho việc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn và đó cũng chính là thách thức chủyếu của marketing dịch vụ
+Một dịch vụ có thể do nhiều tổ chức cung ứng, do đó các giải phápmarketing-mix cũng chịu tác động bởi các chính sách của các tổ chức mà doanhnghiệp sản xuất liên kết để cung cấp dịch vụ cho khách hàng
+ Một đặc trưng rất cơ bản của dịch vụ là tính không tách rời được Trong
đa số các trường hợp, dịch vụ được sản xuất và tiêu dùng đồng thời, và chỉ đượchoàn thành cùng với sự hoàn thành tiêu dùng của khách hàng Nếu chưa cókhách hàng, chưa có hệ thống tạo ra dịch vụ
+ Do dịch vụ được thực hiện bởi những người cung cấp khác nhau, ởnhững thời gian và địa điểm khác nhau và có cả sự can thiệp của khách hàngtrong quá trình tạo ra dịch vụ đã tạo ra tính không ổn định của dịch vụ Vì thếkhó có thể kiểm tra trước chất lượng dịch vụ và điều này gây khó khăn trongquản lý chất lượng của dịch vụ Một đặc điểm rất quan trọng nữa là phối thứcdịch vụ (services-mix) có cấu trúc phức tạp đòi hỏi tính tổng hợp và tính đồng
bộ cao, là một tập hợp có kết cấu hợp lý bao gồm nhiều dịch vụ liên quan mậtthiết với nhau và tác động qua lại với nhau, bổ sung cho nhau trong quá trìnhtạo ra lợi ích cho khách hàng Việc phối hợp các dịch vụ này với nhau ở nhữngmức độ và kết cấu khác nhau sẽ hình thành nên những phối thức dịch vụ khácnhau Vấn đề là mỗi doanh nghiệp cần phải biết khéo léo kết hợp các loại dịch
vụ khác nhau đó để tạo ra cho mình một tập hợp dịch vụ tương đối hoàn chỉnhphù hợp với những thế mạnh của mình, đồng thời đáp ứng tốt nhất nhu cầu cótính đặc thù của từng thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp đã lựa chọn Mặtkhác, do thị trường luôn thay đổi, đòi hỏi doanh nghiệp phải thiết thế một cấu
Trang 6trúc dịch vụ sao cho có thể điều chỉnh linh hoạt theo sự thay đổi nhu cầu và thịhiếu của khách hàng để tránh lãng phí vì chi phí thiết kế dịch vụ mới thường rấttốn kém.
- Đặc trưng riêng của sản phẩm, dịch vụ
+ Tính vô hình một cách tưong đối của dịch vụ:
Đặc tính này phản ánh một cách thực tế là hiếm khi khách hàng nhật đượcsản phẩm thực từ kết quả của hoạt động dịch vụ Kết quả thường là sự trải quahơn là sự sở hữu
VD: Một chuyến đi nghỉ chọn gói bao gồm các nhân tố vô hình và hữu hình Một dịch vụ thuần tuý thường không thể đánh giá trực tiếp vởi các giácquan tự nhiên, không thể khảo sát trực tiếp trước khi mua bản, bởi vậy khi tiêudùng dịch vụ người tiêu dùng dễ gặp rủi ro
+ Tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng: Trong dịch vụ thì sản xuất vàtiêu dùng diễn ra đồng thời không có thời gian giãn cách giữa sản xuất và tiêudùng dịch vụ để ktra chất lượng sản phẩm vì thế trong dịch vụ nên thực hiệnkhẩu hiệu: “làm đúng, làm tốt ngay từ đầu”
+ Sự tham gia của khách hàng trong quá trình tạo ra dịch vụ: Khách hàng làngười tiêu dùng đồng thời là người tham gia sản xuất bằng những nhu cầu, yêucầu của chính họ
Khách hàng trên thực tế có tính chất quyết định việc sản xuất dịch vụ.Các tổ chức dịch vụ không thể tạo ra dịch vụ nếu không có đầu vào vững chắc
là khách hàng
+ Tính không đồng nhất: thông thường dịch vụ dễ bị cá nhân hoá do đó phụthuộc vào tâm lý, sở thích, kinh nghiệm của khách hàng Người cung câp dịch
vụ cần có sự đồng cảm với khách để tạo ra chất lưọng dịch vụ tốt
+ Tính dễ hư hỏng và không cất dữ được: Vì tính đồng thời của sản xuất
và tiêu dùng dịch vụ nên sản phẩm dịch vụ không cất giữ được và rất dễ bị hưhỏng Các nhà cung ứng dịch vụ không thể bán tất cả các sản phẩm của mình
Trang 7sản xuất ở hiện tại và lại càng không có cơ hội bán ở tương lai không lưu kho không lưu khođược.
+ Quyền sở hữu: khi mua hàng hóa thì người mua có quyền sở hữu đvớihàng hoá còn đối với dịch vụ thì không có quyền sở hữu nào chuyển đổi giữangười bán với ngưòi mua Người mua chỉ có quyền đôí với tiến trình dịch vụ + Quyền ktra chất lượng sản phẩm trước khi bán là rất khó: Do tính đồngthời của sản xuất và tdùng dịch vụ nên không có thời gian để ktra chất lượngsản phẩm Vì vậy sản xuất sản phẩm dịch vụ làm tốt ngay từ đầu là tốt nhất Ngoài ra còn có 2 đặc điểm là bảo hành dịch vụ và bản quyền dịch vụ
1.5.1.2 Khái niệm sức cạnh tranh
- Khái niệm sực cạnh tranh
Sức cạnh tranh của một doanh nghiệp là biểu hiện khả năng nhận biết vànăng lực ứng xử để tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong những giaiđoạn kinh doanh nhất định, gắn với một thị trường mục tiêu xác định Để đánhgiá sức cạnh tranh của một doanh nghiệp người ta thường sử dụng các chỉ tiêulượng hóa trong tương quan so sánh với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp chủyếu Tập hợp các chỉ tiêu đó phản ánh sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Sức cạnh tranh của một công ty dịch vụ tin học là chỉ số lượng hóa xáyếu tố nội lực của công ty trong tương quan so sánh với các đối thủ cạnh tranhchủ yếu trực tiếp ở các thị trường mục tiêu xác định, cho các thời điểm kinhdoanh xác định
Khái niệm sức cạnh tranh trên vừa thể hiện được bản chất của cạnh tranhtrong nền kinh tế thị trường, vừa đáp ứng được yêu cầu phải đo lường được sứccạnh tranh của doanh nghiệp trong tương quan với các đối thủ cạnh tranh: Làphạm trù về mặt lượng để phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ởtrạng thái tức thời hay theo tiến trình kinh doanh, nhằm đảm bảo tốc độ tăngtrưởng và phát triển bền vững, ổn định của doanh nghiệp
Khi nói đến sức cạnh tranh người ta thường phân biệt hai khái niệm
Trang 8+Sức cạnh tranh tuyệt đối được tạo lập bởi các yếu tố nội tại của doanhnghiệp, là sức cạnh tranh tiềm tang.
+ Sức cạnh tranh tương đối là sự kết hợp các yếu tố nội tại của doanh nghiệptrong tương quan với đối thủ cạnh tranh của nó, thực chất là chiến lược cạnhtranh cuả doanh nghiệp
- Khái niệm sức cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ
Sức cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ được hiểu là tất cả các đặc điểm, yếu
tố, tiềm năng của sản phẩm đó giúp doanh nghiệp có thể duy trì và nâng cao vịtrí của nó trên thương trường một cách lâu dài Sức cạnh tranh ở đây thể hiện làlợi thế cạnh tranh, là những gì mà sản phẩm có thể làm khách hàng hài long hơnnhững sản phẩm cùng loại
Một sản phẩm mới muốn có vị trí vững chắc trên thị trường của nó ngàycàng mở rộng thì nó phải có điểm mạnh và có khả năng để nâng cao sức cạnhtranh của mình trên thị trường đó
Để đánh giá một sản phẩm có sức cạnh tranh mạnh hay yếu thì cần sự vàobốn nhóm thông số sau:
+ Nhóm thứ nhất: Các thông số đặc trưng công nghệ như các thông số hợpthành công năng sản phẩm, thông số về sinh thái thẩm mỹ, hệ số tiêu hóa sảnphẩm mặt hàng
+ Nhóm thứ 2: Các thông số về kinh tế, thông thường là các thông số hợpthành giá trị sử dụng bên cạnh giá bán trên thị trường hay giá trị của sản phẩm+Nhóm thứ 3: Các thông số tiêu dùng có đặc trưng xã hội và tâm lý nhưtruyền thống, điều kiện tự nhiên, điều kiện sử dụng sản phẩm…
+ Nhóm thứ 4: Các thông số liên quan đến công ty và uy tín của công ty, thểhiện qua cung cách hoạt động sản xuất, điều kiện thanh toán, phương thức giaohàng, tính đồng bộ, kịp thời, điều kiện thanh toán, phương thức giao hàng, tínhđồng bộ , kịp thời
- Khái niệm các giải pháp nâng cao sức cạnh tranh:
Trang 9Là các chính sách giá, chất lượng sản phẩm ,các phương pháp, chương trìnhmarketing- mix nhằm chiếm lĩnh thị trường, nâng cao thương hiệu và đảm bảogiá trị cốt lõi bên trong của doanh nghiệp Ngoài ra các yếu tố vi mô, vĩ môcũng có ảnh hưởng rất lớn đến sức cạnh tranh của doanhg nghiệp.
1.5.2 Phân định nội dung nghiên cứu về các giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ
- Nội dung các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩmdịch vụ bao gồm các giải pháp marketing
Sự phối hợp giữa các biến số marketing- mix nhằm nâng cao sức cạnh tranhcủa sản phẩm dich vụ
Marketing – mix là những nhân tố quan trọng bên trong hay những thànhphần tạo ra một chương trình Marketing cho một tổ chức, là một tập hợp có thểkiểm soát được mà qoanh nghiệp phối hợp sử dụng để tạo nên sự đáp ứng cầnthiết trong thị trường mục tiêu đáp ứng các mục tiêu Marketing của mình.Marketing – mix các sản phẩm dịch vụ có thể nhóm thành 7 yếu tố gọi là 7P:Sản phẩm dịch vụ, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến hỗn hợp, Con người, Quá trìnhcung ứng, Hệ thống cơ sở vật chất
+ ProductSản phẩm dịch vụ: Có nhiều câu hỏi quan trọng cần đặt ra,chẳng hạn như: Sản phẩm hay dịch vụ hiện tại có tương thích và phù hợp với thịtrường và với các khách hàng ngày nay? Những thói quen đánh giá sản phẩmhay dịch vụ một cách chân thực và tự hỏi: Đó có phải là những sản phẩm haydịch vụ thích hợp với các khách hàng của mình?” là rất quan trọng Hãy so sánhvới các đối thủ cạnh tranh Sản phẩm hay dịch vụ của bạn có vượt trội ở một vàiphương diện nào đó? Nếu có, đó là cái gì? Còn nếu không, bạn có thể xây dựngcho sản phẩm hay dịch vụ những vượt trội như thế? Từ đó đưa ra sản phẩm haydịch vụ này trong thị trường hiện tại
+Price - Giá cả: Với mỗi thị trường , thường xuyên xem xét và xem xétlại các mức giá của các sản phẩm và dịch vụ đang cung cấp để đảm bảo rằng nó
Trang 10luôn phù hợp với thực tế của thị trường hiện tại Tùy trường hợp có thể cầngiảm giá các sản phẩm, dịch vụ hoặc nâng cao mức giá lên Đôi lúc bằng việckéo giãn mức giá của bạn trong một vài tháng hay một vài năm, bạn có thể bánđược nhiều hàng hơn Đôi lúc có thể phối kết hợp sản phẩm và dịch vụ cùng vớinhau để có các chào hàng hay các xúc tiến đặc biệt Đôi lúc có thể đưa vào mộthai khuyến mãi nhỏ nào đó mà ít tốn kém chi phí song khiến mức giá của bạnhấp dẫn hơn đối với các khách hàng…
+ Place - Phân phối: Xem xét và suy nghĩ kỹ lưỡng về kênh phân phối,nơi các khách hàng gặp gỡ nhân viên bán hàng Đôi lúc sự thay đổi trong kênhphân phối sẽ dẫn tới kết quả tăng trưởng doanh số bán hàng mạnh mẽ Bạn cóthể bán sản phẩm của mình tại nhiều kênh phân phối khác nhau Một vài công
ty sử dụng cách thức bán hàng trực tiếp, cử các nhân viên bán hàng ra ngoài đểtiếp xúc cá nhân và nói chuyện trực tiếp với các khách hàng Một vài công ty sửdụng tiếp thị từ xa Và nhiều công ty kết hợp sử dụng một vài trong số các cáchthức bán hàng trên Trong mỗi trường hợp, phải có được lựa chọn thích hợp vềcách thức phân phối thích hợp nhất cho các khách hàng để nhận những thông tinmua sắm thiết yếu về sản phẩm hay dịch vụ cần thiết cho những quyết định muasắm
+ Promotion – Quảng bá: Quảng bá sản phẩm bao gồm tất cả các cáchthức bạn có thể nói với khách hàng về sản phẩm hay dịch vụ của bạn và làmthế nào bạn có thể tiếp thị và bán chúng Những thay đổi nhỏ trong cách thứcbạn quảng bá và bán sản phẩm, dịch vụ có thể dẫn tới những thay đổi lớn trongkết quả kinh doanh Thậm chí cả những thay đổi nhỏ trong quảng cáo cũng cóthể dẫn ngay tới doanh số bán hàng cao hơn
+ People - Con người: có thể ví đây như là “phần chìm của một tảngbăng” Con người hay Nhân sự là yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc hoạchđịnh, thực thi và quản lý các chiến lược của doanh nghiệp hướng đến xây dựng
và duy trì mối quan hệ với khách hàng và các bên hữu quan
Trang 11+ Process – quá trình cung ứng: Qui trình hệ thống hay tính chuyên nghiệp
nhằm chuẩn hóa bộ máy hoạt động cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp Như vậy qua các hoạt động marketing trong thời gian qua, nóicách khác những gì thấy được từ “phần nổi của tảng băng”
+ Physical Evidence – cơ sở vật chất: Trang thiết bị, trang phục nhânviên… là cả bộ mặt công ty Là một công ty cung cấp loại hình dịch vụ nhất làloại hình dịch vụ trực tuyến cần phải có trang thiết bị hiện đại, cơ sở hạ tầng tiệnnghi, đầy đủ, vừa tạo được sự tin tưởng trong lòng khách hàng, vừa tạo điềukiện tốt cho nhân viên làm việc hiệu quả Một sản phẩm đạt được sức cạnhtranh trên thị trường cần đến sự phối hợp của tất cả các yếu tố Marketing nhằmđạt được hiệu quả cao nhất Tùy từng trường hợp, ở trong từng giai đoạn và loạihình kinh doanh mà yếu tố nào đóng vai trò trọng tâm Tuy nhiên, trong bất cứhoàn cảnh nào thì cũng cần đến sự phối hợp của các yếu tố đó
Sự thành công của chương trình Marketing trước tiên dựa trên mức độ tiếpcận môi trường bên ngoài và năng lực bên trong công ty, chương trìnhMarketing từ đó có thể nhận biết như là quá trình tiếp cận Sự phối hợp giữa cácbiến số marketing tạo thành lực lượng hàng đầu và sức mạnh kinh doanh củacông ty
Tóm lại: Những tiền đề lý luận trên là cơ sở tạo lập cho việc tiếp cận
đánh giá sức cạnh tranh sản phẩm của công ty trên thị trường Nhưng để đánhgiá một công ty nào đó vận dụng thành công là điều khó khăn vì nó phụ thuộcmục tiêu của từng giai đoạn Do đó, các công ty kinh doanh cần nghiên cứu và
áp dụng hài hòa các yếu tố trên để thực hiện tốt mục tiêu kinh doanh của côngty
Trang 12Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng giải pháp marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranhcủa sản phẩm dịch vụ
trực tuyến của công ty NetNam
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp thu thâp thông qua:
+ Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của doanh nghiệp cuối kỳ (năm báocáo)
+ Tài liệu lưu hành trong nội bộ công ty về hoạt động marketing
+ Các báo cáo phân tích về tình hình thị trường, cạnh tranh
+ Tài liệu từ internet
+ Tài liệu từ các báo cáo, tạp chí chuyên ngành Internet…
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi điều tra phỏng vấn
Bảng câu hỏi gồm có 9 câu hỏi và chia thành 3 phần
+ Phần 1- Mở đầu: Hỏi cách tiếp cận của khách hang với NetNam
1 Quý khách hang biết NetNam qua phương tiên nào?
2 Công ty của khách hang thuộc loại hình công ty nào?
+ Phần 2- Câu hỏi chi tiết
Nội dung các phần xem bảng phụ lục số 1
- Phương pháp thu thâp:Điều tra qua email và các thư trả lời trực tuyến
- Cuộc điều tra được tiến hành với các khách hàng nằm trong các quận nộithành Hà Nội trong khoảng thời gian 2 tuần từ 1/4/2011 đến ngày 11/4/2011
Do thời gian có hạn nên tác giả chỉ phỏng vấn 20 khách hang trong đó 10 kháchhàng đã sử dụng sản phẩm trực tuyến của NetNam còn 10 khách hàng sử dụng
Trang 13sản phẩm trực tuyến của doanh nghiệp khác (danh sách khách hàng đã sử dụngdịch vụ do công ty cung cấp).
- Cách lấy mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên có phân lớp Để có được 20bảng câu hỏi thu về tác giả đã gửi đi 30 bảng câu hỏi cho những người thânquen với các đơn vị mẫu Sau khi thu thập về loại bỏ 10 bảng không đạt tiêuchuẩn
2.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
2.2.1 Giới thiệu khái quát về công ty NetNam
NetNam là một công ty tiên phong về lĩnh vực Internet ở Việt Nam (từ
1993) Mục tiêu chính của công ty là phát triển việc nghiên cứu, cung cấp cácmạng lưới thông tin đến cộng đồng bằng những công nghệ tiên tiến nhất
Sau 2 năm thử nghiệm cung cấp dịch vụ điện thư, vào năm 1994, NetNamtrở thành nhà cung cấp dịch vụ Internet đầu tiên tại Việt Nam, với dịch vụ thưđiện tử dưới tên miền quốc gia vn Các dịch vụ dựa trên thư điện tử như diễnđàn, liên lạc nội bộ, thư viện điện tử được cung cấp cho hàng ngàn khách hàngchỉ sau 1 năm giới thiệu Các dịch vụ khác như thiết kế Web, FTP, TelNet được NetNam cung cấp đầy đủ khi Internet được chính thức cho phép hoạt độngtại Việt Năm từ 1997 NetNam là đơn vị đầu tiên mang Internet đến Việt Nam
Trang 14và là một trong những ISP đầu tiên của Việt Nam Năm 1998, Công ty NetNamchính thức được thành lập với vai trò làm cầu nối giữa nghiên cứu và thực tiễn.
200 chuyên gia cao cấp, trong đó có 60 tiến sĩ và phó tiến sỹ, 16 giáo sư và phógiáo sư) Với chức năng kinh doanh, NetNam có khả năng sử dụng các chuyêngia cao cấp để triển khai các dự án công nghệ thông tin cỡ lớn
2.2.2 Khái quát về tình hình nghiên cứu hoạt động marketing nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong lĩnh vực trực tuyến của công ty NetNam
Hiện nay NetNam có một bộ phận chuyên thiết kế web, cung cấphosting( lưu trữ web) và Domain (tên miền) dựa trên năng lực nòng cốt lànhững chuyên gia thiết kế lập trình hàng đầu và có kinh nghiệm nhiều nămtrong lĩnh vực thiết kế web, NetNam đã kết hợp với một số đối tác chiến lượcnhằm thực hiện những dự án thiết kế web và cung cấp cho khách hàng các giảipháp cũng như những website tốt nhất, mang tính thẩm mỹ, nhằm phục vụkhách hàng và nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm dịch vụ
Trang 15Gói dịch vụ lưu trữ web tại công ty khá chuyên nghiệp, có máy chủ đặttại Việt Nam với đường truyền tốc độ cao, máy chủ cấu hình mạnh đặt tại DataCenter của NetNam, tốc độ truy cập và lưu lượng thông tin lớn.
Tuy nhiên,từ kêt quả của hoạt động kinh doanh cho ta thấy thị phần củaNetNam trong vài năm gần đây tăng trưởng tương đối chậm, một mặt do hiệnnay các công ty chuyên về thiết kế web ngày càng nhiều nên mức độ cạnh tranhtrong lĩnh vực này ngày càng gay gắt Trong năm 2008 số website mà công tytrực tiếp thiết kế là 50 tăng 1C so với 2007 , còn thấp so với các công ty khác
2.2.3 Nhân tố ảnh hưởng của môi trường đến các hoạt đông marketing nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ trực tuyến tại NetNam.
Nhân tố bên ngoài:
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của sản phẩm Việcnhận diên các yếu tố này và xác định mức độ ảnh hưởng là vô cùng quan trọngnhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ trực tuyến của công ty
- Khách hàng
Nhóm khách hàng của công ty là các doanh nghiệp, tổ chức, vănphòng….Đặc điểm của nhóm khách hàng này là yêu cầu của họ rất cao, đây làkhách hàng chủ yếu mang lại cho công ty lợi nhuận lớn, góp phần tạo nên hìnhảnh công ty Đây là nhóm khách hàng chính sử dụng sản phẩm dịch vụ của công
ty Khách hàng là người đánh giá thực và khách quan nhất về các sản phẩmphần mềm nói chung Do vậy, thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu về dịch vụ đểphục vụ sản suất kinh doanh của họ là tiêu thức được đặt ra hàng đầu đối vớimột công ty Làm cho khách hàng gắn bó như là bạn đường trong quá trìnhcông tác, các sản phẩm cuả công ty NetNam đã làm được những điều đó
Các khách hàng hiện tại của NetNam là trường đại học Thương Mại,bệnh viên Bạch Mai, báo trang thông tin điện tử Việt Nam…
Bằng việc mở rộng tập khách hàng, biến tập khách hàng tiềm năng thànhtập khách hàng hiện thực, khách hàng hiện thực thành khách hàng truyền thống
Trang 16sẽ làm cho công ty ngày càng phát triển bởi vì vai trò quyết định của kháchhàng đối với sự phát triển của doanh nghiệp là rất lớn Như vậy khách hàng cóảnh hưởng rất lớn đến sức cạnh tranh sản phẩm dịch vụ trực tuyến của công tyNetNam.
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Môi trường công nghệ là nhân tố có sự thay đổi năng động nhất trong cácyếu tố thuộc môi trường kinh doanh Sự thay đổi của công nghệ mang lại nhữngthách thức đối với doanh nghiệp viễn thông Sự thay đổi của công nghệ đượcgọi là sự “phá hủy sáng tạo” luôn mang lại những sản phẩm dịch vụ mới, nângcao năng lực con người, thay đổi phương pháp làm việc của họ… Tiến trìn đổimới công nghệ được coi là quá trình phát triển có tính hệ thống, là khoảng thờigian cần thiết biến ý tưởng thành sản phẩm hay dich vụ có thể tiêu thụ trên thịtrường Tiến trình đổi mới công nghệ làm cho vòng đời sản phẩm ngày càngngắn Nhu cầu đổi mới sản phẩm tăng, nhiều sản phẩm được tung ra thị trường,sức cạnh tranh ngày một lớn
Vì vậy, đối với các dịch vụ trực tuyến thì môi trường công nghệ có vị tríthen chốt và quyết định Nếu không kịp cập nhập kịp thời các tiến bộ khoa học
kỹ thuật thì các công ty dịch vụ sẽ trở nên lỗi thời và bị đào thải
- Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sức cạnh tranhsản phẩm của một doanh nghiệp Chính vì vậy công ty cần tìm hiểu các dịch vụtrực tuyến của các công ty khác như website, hosting của các công ty nào đượckhách hàng đánh giá cao, tìm hiểu sự thành công của họ từ đó đưa ra đượcphương pháp nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm dịch vụ của mình
Các đối thủ cạnh tranh đến từ nước ngoài cũng là một thách thức rất lớnđối với các ISP Việt Nam Một số công ty như Công ty Instra ( Úc), công ty Hi-tek Multimedia (Mỹ) Đối mặt với sức mạnh về vốn, trình độ kinh doanhchuyên nghiệp và sự hiểu rõ về sự phát triển, xu hướng công nghệ của các công