1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ xây dựng mô hình bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên sinh học đáp ứng đổi mới giáo dục phổ thông

100 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tất cả các yếu tố, các quan hệ của ngành giáo dục và giữa ngành giáo dục với các ngànhkhác; Thay đổi căn bản: Thứ nhất, cách thiết kế chương trình và tổ chức biênsoạn SGK mới sẽ có sự th

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI BIÊN CƯƠNG

XÂY DỰNG MÔ HÌNH BỒI DƯỠNG TRỰC TUYẾN CHO GIÁO VIÊN SINH HỌC ĐÁP ỨNG

ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - NĂM 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI BIÊN CƯƠNG

XÂY DỰNG MÔ HÌNH BỒI DƯỠNG TRỰC TUYẾN CHO GIÁO VIÊN SINH HỌC ĐÁP ỨNG

ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học

Mã số: 60.14.01.11

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Phúc Chỉnh

THÁI NGUYÊN - NĂM 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Những nội dungtrong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầyPGS.TS Nguyễn Phúc Chỉnh Mọi tham khảo trong luận văn đều được ghitrong mục tham khảo với tên tác giả, tên công trình và thời gian rõ ràng

Tác giả

Bùi Biên Cương

Trang 4

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi thiếu sót Em rấtmong sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của thầy, cô và các bạn để đề tài của emđược hoàn thiện hơn.

Em xin trân trọng cám ơn! Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016

Tác giả

Bùi Biên Cương

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang bìa phụ

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục từ viết tắt iv

Danh mục bảng v

Danh mục hình vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 6

1.1 Hình thức tổ chức dạy học 7

1.1.1 Khái niệm 7

1.1.2 Các hình thức tổ chức dạy học 9

1.1.3 Hình thức tổ chức dạy học có sự hỗ trợ của CNTT&TT 11

1.2 Thực trạng khai thác và sử dụng Internet trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở một số cơ sở giáo dục 13

1.2.1 Mục tiêu điều tra 13

1.2.2 Kết quả tổng hợp và đánh giá 14

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 18

Chương 2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH BỒI DƯỠNG TRỰC TUYẾN GIÁO VIÊN SINH HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM OPIGNO 20

2.1 Giới thiệu về phần mềm mã nguồn mở opigno 20

2.1.1 Phần mềm dạy học, phần mềm mã nguồn mở và E-learning 20

2.1.2 Giới thiệu về Opigno 22

2.1.3 Đặc điểm của phần mềm Opigno 23

Trang 6

2.2 Cấu trúc, nội dung, thời lượng và cách thức bồi dưỡng thường xuyên cho

giáo viên phổ thông theo quy định hiện hành 26

2.2.1 Mục tiêu 26

2.2.2 Đối tượng bồi dưỡng 26

2.2.3 Nội dung chương trình bồi dưỡng 27

2.2.4 Thời lượng BDTX 27

2.2.5 Hình thức BDTX 28

2.2.6 Tài liệu BDTX 28

2.3 Xây dựng mô hình bồi dưỡng trực tuyến giáo viên Sinh học với sự hỗ trợ của phần mềm Opigno 29

2.3.1 Đánh giá một số mô hình dạy học trực tuyến 29

2.3.2 Nguyên tắc và tiêu chí xây dựng mô hình bồi dưỡng giáo viên Sinh học phổ thông 33

2.3.3 Xây dựng mô hình bồi dưỡng trực tuyến cho giáo viên Sinh học phổ thông 36

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 54

Chương 3 KHẢO NGHIỆM ĐÁNH GIÁ 56

3.1 Mục đích khảo nghiệm 56

3.2 Đối tượng khảo nghiệm 56

3.3 Tiêu chí khảo nghiệm 56

3.4 Kêt quả khảo nghiệm 57

3.4.1 Đánh giá về tính khả thi và ý nghĩa tác động 57

3.4.2 Đánh giá tính hợp lý của mô hình bồi dưỡng 59

3.4.3 Đánh giá tính hợp lý trong cấu trúc mô hình 60

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 61

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

3 CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông

4 E - Learning Electronic Learning

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

TrangBảng 2.1 Phân loại website trong giáo dục và đào tạo 29Bảng 2.2 Cấu trúc nội dung chuyên đề bồi dƣỡng kỹ thuật biên soạn đề kiểmtra môn Sinh học 38Bảng 2.3 Cấu trúc tiến trình dạy học chuyên đề bồi dƣỡng kỹ thuật biên soạn

đề kiểm tra môn Sinh học 40Bảng 2.4 Cấu trúc nội dung bồi dƣỡng kỹ năng xây dựng câu hỏi và bài tậpcho giáo viên dạy phần di truyền học 49Bảng 2.5 Cấu trúc tiến trình dạy học chuyên đề bồi dƣỡng kỹ năng xây dựngcâu hỏi và bài tập cho giáo viên dạy phần di truyền học 51

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Mức độ sử dụng mạng Internet trong bồi dƣỡng, tự bồi dƣỡng 14

Hình 1.2 Hoạt động chủ yếu khi truy cập mạng Internet 15

Hình 1.3 Công việc chủ yếu khi tiếp xúc với E - learning 15

Hình 1.4 Những khó khăn gặp phải khi sử dụng Internet của giáo viên 16

Hình 1.5 Mức độ sử dụng Internet của cán bộ quản lý trong bồi dƣỡng 16

Hình 1.6 Hoạt động chủ yếu khi sử dụng Internet trong quản lý bồi dƣỡng giáo viên của cán bộ quản lý giáo dục 17

Hình 1.7 Những khó khăn gặp phải khi tổ chức bồi dƣỡng giáo viên qua mạng Internet của cán bộ quản lý 17

Hình 2.1 Thống kê tình hình sử dụng Opigno trên thế giới 23

Hình 2.2 Hệ thống các nguyên tắc dạy học [13] 34

Hình 2.3: Hệ thống nguyên tắc thiết kế bài giảng e-learning 35

Hình 2.4: Mô hình bồi dƣỡng trực tuyến giáo viên Sinh học 36

Hình 2.5: Hệ thống nguyên tắc thiết kế mô hình 37

Hình 2.6 Giao diện tổng quan về khóa học trên website họcđểdạy.vn 43

Hình 2.7 Danh sách các bài học trong khóa học 44

Hình 2.8 Thiết kế câu hỏi kiểm tra 45

Hình 2.9 Đăng tài liệu dạng văn bản cho học viên tự học 46

Hình 2.10 Đăng bài giảng E-learning cho học viên tự học 47

Hình 2.11 Diễn đàn môn học 47

Hình 2.12 Không gian làm việc hợp tác, phòng học ảo 48

Hình 2.13 Quy trình vận hành mô hình 54

Hình 3.1 Đánh giá về tính khả thi 57

Hình 3.2 Ý nghĩa tác động khi triển khai mô hình 58

Hình 3.3 Tính hợp lý của mô hình bồi dƣỡng trực tuyến 60

Hình 3.4 Tính hợp lý của cấu trúc bài dạy 61

Trang 10

8 khoá XI đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về Đổimới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa

- hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa

và hội nhập quốc tế; Nghị quyết 44/NQ-CP của Chính phủ ngày 09/6/2014 vềBan hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoagiáo dục phổ thông

Thông qua những tổng kết giáo dục, những bài học kinh nghiệm vềphát triển giáo dục và theo quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước thì việcbồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông là vô cùngcần thiết

1.2 Xuất phát từ nhu cầu bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới căn giáo dục phổ thông

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam là nhu cầu tấtyếu của thời đại, điều này được Đảng và Nhà nước đặc biện quan tâm và đã

Trang 11

nêu rõ trong Nghị quyết số 29-NQ/TW là vấn đề đặc biệt quan trọng, là quốcsách hàng đầu Đổi mới toàn diện là thay đổi toàn bộ (cả chương trình, sáchgiáo khoa, phương pháp dạy, phương pháp học và thi cử; cả ở phổ thông và

cả ở đại học; cả thầy và cả trò ); là thay đổi tổng thể, có hệ thống (có trước

có sau, có trên có dưới, có trong có ngoài, có chính có phụ ) tất cả các yếu

tố, các quan hệ của ngành giáo dục và giữa ngành giáo dục với các ngànhkhác; Thay đổi căn bản: Thứ nhất, cách thiết kế chương trình và tổ chức biênsoạn SGK mới sẽ có sự thay đổi lớn, với nguyên tắc: Tích hợp cao ở lớp vàcấp học dưới; Tự chọn và phân hóa cao ở lớp và cấp học trên; Thứ hai, sẽchuyển từ việc dạy và học chủ yếu là truyền thụ kiến thức một chiều từ thầysang trò sang phương pháp giáo dục mới nhằm hình thành năng lực và phẩmchất của con người lao động mới

Mặt khác giáo dục Đại học đã bắt đầu đổi mới sớm hơn trong việc đổimới chương trình đào tạo giáo viên, từ ngay sau Đại hội Đảng lần thứ XInhưng các trường Sư phạm chưa thể đào tạo kịp thời, đủ số lượng giáo viên

và cũng như không thể thay thế ngay đội ngũ giáo viên hiện có Vì vậy việcbồi dưỡng giáo viên hiện tại để đáp ứng yêu cầu đổi mới cũng là một trongcác nhu cầu thiết yếu Qua các nghiên cứu có thể đề xuất thực hiện được cáctiêu chí mới trong công tác bồi dưỡng giáo viên phổ thông

1.3 Xuất phát từ ưu điểm của CNTT&TT trong đào tạo, bồi dưỡng

Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học là xu thế mới trong phát triển tấtyếu của nền giáo dục hiện đại

Chúng ta đang sống trong thời đại của hai cuộc cách mạng: Cách mạngkhoa học - kỹ thuật và cách mạng xã hội Những cuộc cách mạng này đangphát triển như vũ bão với nhịp độ nhanh chưa từng có trong lịch sử loàingười, thúc đẩy nhiều lĩnh vực, có bước tiến mạnh mẽ và đang mở ra nhiềutriển vọng lớn lao khi loài người bước vào thế kỷ XXI

Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and Communication

Trang 12

Technology - ICT) là một thành tựu lớn của cuộc cách mạng khoa học - kỹthuật hiện nay Nó thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứukhoa học, ứng dụng công nghệ trong sản xuất, giáo dục, đào tạo và các hoạtđộng chính trị, xã hội khác Trong giáo dục - đào tạo, CNTT&TT được sửdụng vào tất cả các môn học tự nhiên, kỹ thuật, xã hội và nhân văn Hiệu quả

rõ rệt là chất lượng giáo dục tăng lên cả về mặt lý thuyết và thực hành Vì thế,

nó là chủ đề lớn được tổ chức văn hóa giáo dục thế giới UNESCO chính thứcđưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI và

dự đoán “sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI

do ảnh hưởng của CNTT ” Như vậy, CNTT&TT đã ảnh hưởng sâu sắc tớigiáo dục, đào tạo, đặc biệt là trong đổi mới hình thức dạy học, đang tạo ranhững thay đổi của một cuộc cách mạng giáo dục, vì nhờ có cuộc cách mạngnày mà giáo dục đã có thể thực hiện được các tiêu chí mới:

- Học mọi nơi (any where);

- Học mọi lúc (any time);

- Học suốt đời (life long);

- Dạy cho mọi người (any one) và mọi trình độ tiếp thu khác nhau;

- Thực hiện được trên quy mô lớn;

- Giảm chi phí cho người học, giảm chi phí đầu tư xã hội cho việc xây dựng cơ sở vật chất cho việc dạy và học

Ở nước ta, vấn đề ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục, đào tạo đượcĐảng và Nhà nước rất coi trọng, coi yêu cầu đổi mới PPDH có sự hỗ trợ của cácphương tiện kỹ thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết Các Văn kiện, Nghị quyết,Chỉ thị của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã thể hiện rõ điều này, như:Nghị quyết CP của Chính phủ về chương trình quốc gia đưa công nghệ thông tinvào giáo dục đào tạo (1993), Luật giáo dục (1998) và Luật giáo dục sửa đổi(2005), Nghị quyết 81 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết

Trang 13

định số 698/QĐ-TTg ngày 1/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đếnnăm 2015 và định hướng đến năm 2020,…

Đảm bảo tính kế thừa của giáo dục và phát huy những thành tựu củaCNTT&TT và dựa trên mục tiêu của GD-ĐT Việt Nam góp phần nâng caochỉ số phát triển con người, giáo dục Việt Nam cần quan tâm đến ứng dụngCNTT vào đào tạo bồi dưỡng nói chung và bồi dưỡng giáo viên nói riêng

Xây dựng mô hình bồi dưỡng trực tuyến giáo viên Sinh học với sự hỗ trợ của phần mềm quản lý khóa học Opigno, đáp ứng đổi mới giáo dục phổ thông

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

thuật, cách thức tổ chức và kiểm soát quá trình bồi dưỡng giáo viên trực tuyến

- Khách thể là giáo viên Sinh học và cán bộ quản lý giáo dục có điều kiện tổ chức tập huấn trực tuyến

- Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài: Hình thức tổ chức dạy học, hình thức tổ chức dạy học có sự hỗ trợ của CNTT&TT

- Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng Internet vào hoạt động bồi dưỡng, tập huấn ở một số cơ sở giáo dục hiện nay

- Cấu trúc, nội dung, thời lượng và cách thức bồi dưỡng thường xuyêncho giáo viên phổ thông theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT

- Đánh giá một số mô hình tập huấn trực tuyến ở Việt Nam hiện nay

- Tìm hiểu phần mềm quản lý khóa học Opigno, ứng dụng vào xây dựng mô hình tập huấn trực tuyến giáo viên Sinh học phổ thông

- Xây dựng mô hình bồi dưỡng giáo viên Sinh học trực tuyến đáp ứng đổi mới giáo dục phổ thông

- Khảo nghiệm về kết quả nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của mô hình tập huấn trực tuyến

Trang 14

5 Giả thiết khoa học

Nếu xây dựng được mô hình bồi dưỡng giáo viên trực tuyến sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên đáp ứng đổi mới giáo dục phổ thông

- Cơ sở lý luận về dạy học và dạy học trực tuyến

- Xây dựng mô hình bồi dưỡng trực tuyến giáo viên Sinh học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Căn bản của Chính phủ, Bộ GD&ĐT về chủ trương chính sách trong giáo dục, đặc biệt là việc ứng dụng CNTT&TT trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên.

- Các tài liệu và một số công trình khoa học đã công bố có liên quan đến các nội dung trong đề tài

- Một số công cụ và phương tiện hỗ trợ dạy học qua mạng Internet nhưphần mềm và những ứng dụng trên mạng Internet

7.2 Điều tra cơ bản

Điều tra tình hình sử dụng và khai thác mạng Internet vào hoạt độngbồi dưỡng, tập huấn cũng như thái độ của giáo viên và cán bộ quản lý giáodục đối với việc bồi dưỡng, tập huấn qua mạng Internet Thu thập và xử lý hệthống các tài liệu liên quan trực tiếp đến quy trình quản lý khóa học trựctuyến Nghiên cứu các tài liệu, thông tin giáo dục, các chương trình liên quanđến đề tài về lý luận, lý luận dạy học và dạy học Sinh học

7.3 Phương pháp khảo nghiệm

Trao đổi, xin ý kiến các thầy, cô giáo có kinh nghiệm đang trực tiếpgiảng dạy tại một số trường THPT và cán bộ quản lý giáo dục từ cấp trườngđến Phòng GD&ĐT và Sở GD&ĐT về nội dung, phương pháp triển khai vàđánh giá tính hiệu quả của mô hình đã xây dựng

Từ các phương pháp nghiên cứu trên nhằm tìm ra những thành tựu tốt

Trang 15

nhất, những phần mềm quản lý khóa học tối ưu để giải quyết vấn đề góp phầnxây dựng mô hình bồi dưỡng trực tuyến giáo viên Sinh học đáp ứng yêu cầuđổi mới giáo dục phổ thông, phù hợp mục tiêu giáo dục của đất nước theotừng giai đoạn.

8 Đóng góp của đề tài

- Giới thiệu hình thức bồi dưỡng trực tuyến giáo viên Sinh học sử dụngphương tiện phần mềm quản lý khóa học Opigno

- Đưa ra đề xuất về ứng dụng mô hình bồi dưỡng trực tuyến giáo viên

Sinh học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông ở một số cơ sở giáo dục

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài Chương 2 Xây dựng mô hình bồi dưỡng trực tuyến giáo viên sinh họcphổ thông với sự hỗ trợ của phần mềm Opigno

Chương 3 Khảo nghiệm đánh giá

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Hình thức tổ chức dạy học

1.1.1 Khái niệm

Trong Triết Học "Hình thức là phương thức tồn tại của sự vật, hiệntượng, là hệthống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của nó"hình thức và nội dung là hai mặt biểu hiện của một sự vật, hiện tượng [19].Theo từ điển tiếng Việt, hình thức là cách thức và khuôn khổ bên ngoài, khácvới nội dung bên trong của sự vật, sự việc Nội dung là cái bản chất, bất biếncòn hình thức là cái bề ngoài, cái thay đổi của sự vật hiện tượng Hình thức tổchức dạy học là một khái niệm trong khoa học giáo dục [13] Theo Đặng VũHoạt (2006) hình thức tổ chức dạy học là "hình thức hoạt động dạy học được

tổ chức theo trật tự và chế độ nhất định nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học

đã quy định" [6], trong đó, hình thức tổ chức dạy học là một chỉnh thể thốngnhất giữa mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp và phương tiện dạyhọc Theo Thái Duy Tuyên (1998) "Hình thức tổ chức dạy học là hình thái tồntại của quá trình dạy học" [18] Theo Trần Thị Tuyết Oanh (2005) thì "Hìnhthức tổ chức dạy học là hình thức vận động của nội dung dạy học cụ thể trongkhông gian, địa điểm và những điều kiện xác định nhằm thực hiện nhiệm vụ

và mục tiêu dạy học [12] Trong dạy học Sinh học "Hình thức tổ chức dạy họcđược xác định bởi thành phần học sinh, vị trí bài, thời gian tiến hành bài học,trật tự các hoạt động của học sinh, sự chỉ đạo của giáo viên", theo ĐinhQuang Báo (1996) [1] Như vậy, những cách định nghĩa trên đều thống nhất ởviệc xem hình thức tổ chức dạy học là biểu hiện bên ngoài, có mối liên hệchặt chẽ với các thành tố khác của quá trình dạy học, đặc biệt là nội dung dạyhọc Hình thức tổ chức dạy học là hình thức vận động của từng đơn vị nộidung dạy học, phản ánh quy mô, địa điểm và thành phần học sinh tham giavào đơn vị nội dung dạy học và được đặc trưng bởi 5 yếu tố cơ bản:

Trang 17

(1) Nội dung dạy học;

(2) Đặc điểm thành phần tham gia vào quá trình dạy học;

(3) Phương pháp và phương tiện;

(4) Hoạt động của giáo viên và học sinh;

(5) Không gian và thời gian diễn ra quá trình dạy học

Việc xác định hình thức tổ chức dạy học chính là đi trả lời câu hỏi: Đơn vịnội dung dạy học được thực hiện ở đâu? Quy mô như thế nào? Thành phần thamgia là ai? Theo đó, hình thức tổ chức dạy học được xây dựng phù hợp đặc điểmcủa đơn vị kiến thức, môn học, cấp học và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi Hìnhthức tổ chức dạy học có tính "mở", "tính linh hoạt" và "tính lịch sử"

Trong dạy học, các hình thức tổ chức dạy học có mối liên quan chặt chẽvới nhau và tạo thành một hệ thống nhất các bài học Việc sử dụng nhữnghình thức tổ chức dạy học khác nhau cho phép đảm bảo được các nguyên tắcdạy học như nguyên tắc trực quan, nguyên tắc hệ thống, nguyên tắc gắn líthuyết với thực hành, Theo đó, việc lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phùhợp được quyết định bởi nhiệm vụ dạy học (cung cấp kiến thức, hình thành

kỹ năng, kỹ xảo, xác định vật mẫu quan sát, thí nghiệm, rút ra kết luận, ), đốitượng của quá trình dạy học, khả năng tổ chức, môi trường tự nhiên quanhtrường và điều kiện trang thiết bị dạy học

Trong lý luận dạy học, quá trình dạy học được xem xét như là một hệthống toàn vẹn của những thành tố:

(1) Mục đích dạy học, nội dung dạy học;

(2) Phương pháp, phương tiện dạy học;

(3) Hình thức tổ chức dạy học;

(4) Giáo viên và học sinh [12]

Như vậy, hình thức tổ chức dạy học là một yếu tố cấu thành của quátrình dạy học Nếu mục đích và nội dung dạy học là mặt bên trong, thì hìnhthức tổ chức chính là mặt bên ngoài của quá trình dạy học Mối quan hệ giữa

Trang 18

các thành tố của quá trình dạy học là quan hệ "nội dung" - "hình thức" Trong

đó, mục đích dạy học sẽ quy định nội dung dạy học, nội dung sẽ quy địnhphương pháp và phương tiện, căn cứ vào đó và dựa theo điều kiện thực tế màđưa ra các hình thức dạy học sao cho phù hợp

1.1.2 Các hình thức tổ chức dạy học

Hình thức tổ chức dạy học có tính lịch sử Do vậy, ứng với mỗi thời kỳvới sự khác nhau về quan điểm, nội dung, phương pháp và phương tiện dạyhọc sẽ có những hình thức tổ chức dạy học khác nhau Hình thức tổ chức dạyhọc đầu tiên được nghiên cứu trên cơ sở lý luận là hình thức học trên lớp doJan Amos Komenxki nhà giáo dục học lỗi lạc người Tiệp Khắc đề xuất vàphát triển Theo đó, lớp học cần được tổ chức theo những quy tắc xác địnhnhư cấu trúc lớp học, phân phối thời gian, nội dung từng bài học, kế hoạchlàm việc [3] Đây là hình thức tổ chức dạy học chính thức đầu tiên được đưa

ra và vẫn được áp dụng phổ biến trong giáo dục nước ta hiện nay, các hoạtđộng dạy và học được tổ chức chặt theo những quy tắc nhất định Tuy nhiên,hình thức này đôi khi còn thể hiện tính cứng nhắc, người học phải tuân theomột quy trình đào tạo đã được đề ra sẵn, không được tự do lựa chọn nội dunghọc tập phù hợp với mình, nhiều khi hạn chế tính sáng tạo của giáo viên vàcủa học sinh Đặng Vũ Hoạt [6] đã đưa ra ba nhóm hình thức tổ chức dạy họcđược áp dụng trong hệ thống các trường đại học, đó là:

Loại 1: Hình thức tổ chức dạy học nhằm giúp sinh viên tìm tòi tri thức,hình thành kỹ năng, kỹ xảo, bao gồm: Diễn giảng, thảo luận, tranh luận,seminar, tự học, giúp đỡ riêng, làm bài tập thí nghiệm, thực hành học tập,thực hành sản xuất, bài tập nghiên cứu, khóa luận, luận văn tốt nghiệp, dạyhọc chương trình hóa

Loại 2: Là hình thức dạy học nhằm kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng,

kỹ xảo của sinh viên, bao gồm: Kiểm tra, sát hạch, thi các thể loại, bảo vệkhóa luận và luận văn tốt nghiệp

Trang 19

Loại 3: Các hình thức có tính chất ngoại khóa, bao gồm: Nhóm ngoạikhóa theo môn học, hình thức câu lạc bộ khoa học, các hình thức nghiên cứu

và phổ biến khoa học, các hoạt động xã hội, hội nghị học tập

Tác giả Thái Duy Tuyên cũng đưa ra hệ thống các hình thức tổ chức dạyhọc trong nhà trường, gồm có: Hình thức học tập lên lớp, hình thức học tập ởnhà, hình thức thảo luận, hình thức hoạt động ngoại khóa, hình thức tham quanhọc tập, hình thức bồi dưỡng học sinh kém và học sinh có năng khiếu [18]

Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh phân chia các hình thức tổ chức dạy họchiện nay dựa trên hai tiêu chí [13]:

(1) Căn cứ vào địa điểm diễn ra quá trình dạy học có hai hình thức là hình thức dạy học trên lớp và hình thức dạy học ngoài lớp

(2) Căn cứ vào sự chỉ đạo của GV đối với toàn lớp hay đối với nhóm

HS trong lớp mà có các hình thức: Hình thức dạy học toàn lớp, hình thức dạyhọc theo nhóm, hình thức tổ chức dạy học theo cá nhân

Như vậy, việc phân chia các hình thức tổ chức dạy học đều dựa trênnhững cơ sở là nội dung kiến thức, các thành phần tham gia, không gian vàthời gian diễn ra các hoạt động dạy - học, đây là những thành tố của hình thức

tổ chức dạy học Có thể nhận thấy rằng, giáo dục phát triển thúc đẩy làm đadạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, hỗ trợ nhiều hơn cho hoạt động củagiáo viên và học sinh, từ đó, làm tăng hiệu quả dạy học Căn cứ theo nhữngcách phân chia ở trên và theo khái niệm chúng tôi phân loại các hình thức tổchức dạy học hay hình thức học như sau:

Căn cứ theo địa điểm tổ chức có: Hình thức học trên lớp; Hình thức họcngoài lớp (vườn trường, phòng thí nghiệm, thực tế thiên nhiên, )

Căn cứ theo sự giáp mặt của giáo viên với học sinh có: Hình thức họcgiáp mặt; Hình thức học không có sự giáp mặt giữa GV và HS hay còn gọi là

tự học Trong đó, có hai hình thức tự học là hình thức tự học có hướng dẫn vàhình thức tự học không có hướng dẫn [16]

Trang 20

Căn cứ theo quy mô lớp học có: Hình thức dạy học toàn lớp; Hình thứcdạy học theo nhóm; Hình thức tổ chức dạy học cá nhân.

Căn cứ theo nội dung dạy học có: Hình thức tổ chức dạy học lĩnh hộikiến thức, kỹ năng mới; Hình thức tổ chức ôn tập củng cố kiến thức; Hìnhthức tổ chức kiểm tra đánh giá

Căn cứ theo hoạt động của người dạy và người học mà có các hìnhthức: Seminar, thảo luận, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm

Căn cứ theo mức độ ứng dụng của CNTT&TT vào trong dạy học có:Hình thức tổ chức dạy học không có sự hỗ trợ của CNTT&TT; Hình thức tổchức dạy học có sự hỗ trợ của CNTT&TT; Hình thức tổ chức dạy bằngphương tiện CNTT&TT

Trong giáo dục và đào tạo hiện nay, đang phổ biến hình thức tổ chứcdạy học có sự hỗ trợ của CNTT&TT

1.1.3 Hình thức tổ chức dạy học có sự hỗ trợ của CNTT&TT

Công nghệ thông tin và truyền thông là "Tập hợp đa dạng các công cụ

và tài nguyên công nghệ được sử dụng để giao tiếp, tạo ra, phổ biến, lưu trữ

và quản lý thông tin" [21] Yếu tố công nghệ được sử dụng ở đây bao gồmcông nghệ thông tin (máy tính và Internet) công nghệ truyền thông (Radio,truyền hình, điện thoại, )

Vai trò của CNTT&TT trong giáo dục, đào tạo đã được đề cập chi tiếttrong một số tài liệu [5], [7], [9], [14] với rất nhiều nội dung được nêu ra.Trong đó, một vai trò rất quan trọng đó là CNTT&TT là góp phần tích cựcvào việc đổi mới hình thức tổ chức dạy học, tạo ra những mô hình dạy họcmới Những mô hình tổ chức dạy học có sự hỗ trợ của CNTT&TT bao gồm:Học tập được trợ giúp bởi công nghệ (TechnologyEnhanced Learning - TEL);Học tập dựa vào công nghệ (Technology Based Learning-TBL); Dạy học với

sự trợ giúp của máy tính (Computer-Assisted Instruction - CAI); Đào tạo quamáy tính (Computer Based Training - CBT); Dạy học được quản lý trên máy

Trang 21

tính (Computer Managed Instruction - CMI); Dạy học tương tác qua đaphương tiện (Interactive Multimedia Instruction - IMI); Hệ thống học tập tíchhợp (Integrated Learning Systems - ILS); Đào tạo trên mạng (Web BasedTraining - WBT), và học tập điện tử (Electronic Learning, E-learning) Cóthể thấy với mỗi mức độ ứng dụng của CNTT&TT lại có mô hình dạy họctương ứng Những mức độ sử dụng ấy có thể căn cứ vào việc người dạy sửdụng vào trong các hoạt động giảng dạy hoặc vào việc người học sử dụng vàotrong các hoạt động học Từ những hình thức trên có thể thấy, dạy học có sự

hỗ trợ của CNTT&TT bao gồm những đặc điểm chính sau:

- Không gian, thời gian và thành phần tham gia vào quá trình dạy họcđược bố trí hợp lý hơn so với hình thức tổ chức dạy học không có sự hỗ trợ củaCNTT&TT

- Nội dung, phương pháp, phương tiện sử dụng trong các hoạt độngdạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh được nâng cao do sự hỗ trợ củacông nghệ Trong đó CNTT&TT vừa là đối tượng, vừa là công cụ và phương tiệntrong giáo dục, đào tạo Yêu cầu về kỹ năng đối với giáo viên và học sinh cũng có

sự thay đổi theo hướng tiếp cận công nghệ và quan điểm dạy học hiện đại

- Hiệu quả dạy - học được nâng cao hơn so với dạy học truyền thốngkhông có sự hỗ trợ của CNTT&TT vì hoạt động dạy của người dạy và hoạtđộng học của học sinh luôn luôn nhận được sự hỗ trợ của CNTT&TT giúpnâng cao hiệu quả giảng dạy và tiếp thu của người học

- Vai trò, hoạt động của người dạy và người học có sự thay đổi lớn sovới dạy học truyền thống Trong đó, người dạy chuyển từ vị trí là trung tâm củaquá trình dạy học sang vai trò là người tổ chức hướng dẫn cho các hoạt động họccủa HS; hoạt động dạy là hoạt động chính được thay bằng hoạt động tích cực, chủđộng tiếp thu kiến thức của người học, người học trở thành trung tâm của các quátrình dạy học

12

Trang 22

- Có tính linh hoạt, tính trực quan sinh động phát huy năng lực củangười học.Tuy nhiên, có những yêu cầu cao hơn về mặt kỹ năng của người dạy vàngười học khi tham gia vào các hình thức này.

Như vậy, các hình thức tổ chức dạy học không xuất hiện một cách ngẫunhiên trong tiến trình phát triển của lịch sử giáo dục mà được xây dựng dựatrên sự phát triển, kế thừa những ưu điểm của các hình thức đã có trước đó,cải tiến sao cho phù hợp với thực tiễn dạy học hiện tại Căn cứ vào yêu cầu,mục đích của dạy học hiện nay có thể thấy, một hình thức tổ chức dạy học cầnphải có các đặc tính sau: Tính linh hoạt về thời gian và địa điểm, tính mềmdẻo về phương pháp và phương tiện, tính mở về công nghệ và nội dung đàotạo cũng như cơ hội tiếp cận cho mọi người Xu hướng của giáo dục hiện đại

là đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, đa dạng hóa các phương phápdạy học nhằm tạo thuận lợi nhất cho từng người học khi tham gia vào cáchoạt động học tập Vì vậy, nếu có điều kiện áp dụng được nhiều hình thức tổchức dạy học sẽ đem lại hiệu quả giáo dục và đào tạo

1.2 Thực trạng khai thác và sử dụng Internet trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở một số cơ sở giáo dục

Để nghiên cứu và đưa ra cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng một môhình bồi dưỡng giáo viên Sinh học trực tuyến hiệu quả chúng tôi tiến hànhđiều tra thực trạng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên với hai đối tượng là: Giáoviên Sinh học phổ thông và cán bộ quản lý giáo dục, thời gian từ ngày01/9/2015 đến ngày 30/9/2015 ở một số trường phổ thông, phòng GD&ĐT và

sở GD&ĐT

1.2.1 Mục tiêu điều tra

- Điều tra mức độ khai thác và sử dụng mạng Internet trong bồi dưỡng

và tự bồi dưỡng, khó khăn gặp phải khi khai thác mạng Internet trong các hoạtđộng trên

Trang 23

- Kỹ năng tự học của giáo viên.

- Thăm dò ý kiến giáo viên về bồi dưỡng, tập huấn qua mạng + Đối với cán bộ quản lý:

- Điều tra mức độ sử dụng và khai thác mạng Internet trong quản lý hoạt động bồi dưỡng, tập huấn giáo viên

- Điều tra những khó khăn gặp phải khi sử dụng mạng Internet trong công tác bồi dưỡng, tập huấn hàng năm

- Thăm dò ý kiến giáo viên về bồi dưỡng, tập huấn qua mạng

1.2.2 Kết quả tổng hợp và đánh giá

Chúng tôi đã tiến hành điều tra, thăm dò ý kiến 81 giáo viên Sinh họctại một số trường phổ thông và 33 cán bộ quản lý giáo dục của các cơ sở giáodục thuộc các tỉnh: Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Quảng Ninh, LàoCai, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Nghệ An và Cà Mau Kết quả được thống kênhư sau:

+ Đối với giáo viên Sinh học

- Thứ nhất, về mức độ sử dụng mạng Internet được thể hiện qua hình 1.1, 1.2 và 1.3

Hình 1.1 Mức độ sử dụng mạng Internet trong bồi dưỡng, tự bồi dưỡng

Trang 24

Hình 1.2 Hoạt động chủ yếu khi truy cập mạng Internet

Số giáo viên đƣợc hỏi đã đƣợc nghe nhắc đến khái niệm E - learning

và đã tiếp xúc là 82,7%, trong đó công việc chủ yếu khi tiếp xúc với đƣợc E learning thể hiện qua hình 1.3

-Hình 1.3 Công việc chủ yếu khi tiếp xúc với E - learning

- Thứ hai, về những khó khăn gặp phải khi sử dụng Internet đƣợc thể hiện trong hình 1.4

Trang 25

Hình 1.4 Những khó khăn gặp phải khi sử dụng Internet của giáo viên

Trong số giáo viên được hỏi, số người chưa được học cách sử dụngmáy tính và Internet là 17,3%, có 63,7% được học qua sự hướng dẫn củangười khác, con số tự học qua tài liệu là 6,2%, có 13,8% số giáo viên đượchọc trong trường

Khi được hỏi về học qua mạng có tới 87,6% tỏ ra ủng hộ, có 12,4% nêu

ý kiến phản đối lý do chủ yếu là: Thiếu cơ sở vật chất, còn nghi ngờ về chấtlượng dạy - học, không kiểm tra được sản phầm, có thể gây ảnh hưởng tới sứckhỏe và tốn kém

+ Đối với cán bộ quản lý giáo dục, mức độ thường xuyên sử dụng mạng Internet trong bồi dưỡng đươc tổng hợp trong hình 1.5

Hình 1.5 Mức độ sử dụng Internet của cán bộ quản lý trong bồi dưỡng

Trang 26

Trong các phương án sử dụng Internet, hoạt động liên quan đến bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên thể hiện trên hình 1.6.

Hình 1.6 Hoạt động chủ yếu khi sử dụng Internet trong quản lý bồi

dưỡng giáo viên của cán bộ quản lý giáo dục

Những khó khăn gặp phải khi tổ chức bồi dưỡng giáo viên qua mạng Internet đối với cơ sở giáo dục được thể hiện trong hình 1.7

Hình 1.7 Những khó khăn gặp phải khi tổ chức bồi dưỡng giáo viên qua

mạng Internet của cán bộ quản lý

Trang 27

Khi được hỏi về bồi dưỡng qua mạng có tới 96,3% ủng hộ, có 3,7%không ủng hộ vì tốn kém và lo ngại về chất lượng tập huấn.

Về phương thức bồi dưỡng giáo viên qua mạng còn ít được sử dụng,

do chưa có hướng dẫn cụ thể, hạn chế về đội ngũ giảng viên, giáo viên, kỹthuật viên, thiếu hệ thống phần mềm tối ưu để quản lý các khóa bồi dưỡng.Đặc biệt chưa có quy trình thiết kế, tổ chức vận hành bài giảng trực tuyến, đểđảm bảo đầy đủ các yêu cầu cần thiết của công tác bồi dưỡng giáo viên nóichung và giáo viên Sinh học nói riêng

Qua đánh giá kết quả điều tra, chúng tôi đưa ra một số kết luận sau:Thứ nhất: Trong điều kiện hiện nay việc triển khai bồi dưỡng qua mạng còn gặp khó khăn do giáo viên và cán bộ quản lý còn ít được làm quen với dạy-học qua mạng và chưa được đào tạo đầy đủ những kỹ năng về công nghệ thông tin.

Thứ hai: Cả giáo viên và cán bộ quản lý đều có thái độ tích cực đối vớidạy học qua mạng, đây là một tín hiệu tốt cho việc triển khai các hình thứctrong tương lai

Nhiệm vụ của bồi dưỡng giáo viên đáp ứng đổi mới giáo dục phổ thônghiện nay là: Trên cơ sở đã có phải tạo ra một cách tiếp cận, một thói quen vớihình thức bồi dưỡng này Tạo cơ sở để triển khai trong thời gian tới

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

1 Làm rõ được các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu,tìm hiểu các cơ sở lý luận của đề tài một cách đầy đủ, các cơ sở lý luận đó baogồm: Các khái niệm về hình thức dạy học, các hình thức dạy học, hình thức tổchức dạy học có sự hỗ trợ của CNTT&TT, làm cơ sở để đánh giá thực trạng vàđịnh hướng cho việc khai thác và sử dụng Internet trong đào tạo, bồi dưỡng giáoviên ở một số cơ sở giáo dục

2 Hình thức dạy học mang tính lịch sử, nó được xây dựng dựa trên sựphát triển, kế thừa những ưu điểm của các hình thức đã có trước đó, cải tiến saocho phù hợp với thực tiễn dạy học hiện tại Trong đó, một vai trò rất quan

Trang 28

trọng đó là CNTT&TT là góp phần tích cực vào việc đổi mới hình thức tổchức dạy học, tạo ra những mô hình dạy học mới thể hiện ở: Quá trình dạyhọc được bố trí hợp lý không còn bị ràng buộc bởi không gian, thời gian vàđịa điểm; CNTT&TT vừa là đối tượng, vừa là công cụ và phương tiện tronggiáo dục, đào tạo đòi hỏi kỹ năng của người dạy và người học cũng có sựthay đổi theo hướng tiếp cận công nghệ và quan điểm dạy học hiện đại; Vaitrò, hoạt động của người dạy và người học có sự thay đổi lớn Trong đó,người dạy chuyển từ vị trí là trung tâm của quá trình dạy học sang vai trò làngười tổ chức hướng dẫn cho các hoạt động học của người học; Hoạt độnghọc là hoạt động chính được thay bằng hoạt động tích cực, chủ động tiếp thukiến thức của người học, người học trở thành trung tâm của các quá trình dạyhọc từ đó hiệu quả dạy - học được nâng cao.

3 Trên thực tế đội ngũ giáo viên Sinh học và cán bộ quản lý giáo dục

đủ khả năng tham gia và thực hiện được việc bồi dưỡng trực tuyến để đáp ứng xuthế tất yếu của đổi mới giáo viên nếu tháo gỡ được các khó khăn

4 Hướng tiếp cận bồi dưỡng giáo viên Sinh học trực tuyến đáp ứngđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục là định hướng phù hợp, đòi hỏi phải xâydựng được mô hình chuẩn hóa để bồi dưỡng thường xuyên nhằm nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên

Trang 29

XÂY DỰNG MÔ HÌNH BỒI DƯỠNG TRỰC TUYẾN GIÁO VIÊN SINH HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM OPIGNO 2.1 Giới thiệu về

phần mềm mã nguồn mở Opigno

Để dạy qua mạng đạt hiệu quả, nhất thiết phải có những công cụ đủmạnh để xây dựng các khóa học, điều hành, quản lý và kiểm tra đánh giá hoạtđộng bồi dưỡng giáo viên Qua nghiên cứu chúng tôi nhận thấy việc ứngdụng phần mềm mã nguồn mở xây dựng các khóa bồi dưỡng giáo viên trênmạng Internet là một giải pháp phù hợp với xu hướng chung của thế giới vàđiều kiện thực tế nước ta hiện nay

2.1.1 Phần mềm dạy học, phần mềm mã nguồn mở và E-learning

Phần mềm máy tính (tiếng Anh: Computer Software) hay gọi tắt làPhần mềm (Software) là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị (Instruction)được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định

và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụhay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó; Một sản phẩm phầnmềm thường bao gồm [24]:

1) Các mô tả về phân tích, thiết kế và chương trình gốc;

2) Mã nguồn phần mềm được lưu trữ dạng: Đĩa ghi chương trình chạy được trên máy vi tính hoặc gói cài đặt trên máy chủ mạng;

3) Các tài liệu hướng dẫn sử dụng

* Phần mềm dạy học là chương trình ứng dụng chạy trên máy tínhđược sử dụng phổ biến trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, giúp hỗ trợ và làm tănghiệu quả cho việc dạy và học Phần mềm dạy học là công cụ và phương tiện hỗ trợcho nhà quản lý, người dạy và người học trong các hoạt động của mình Hệ thốngphần mềm ứng dụng trong dạy và học hiện nay hết sức đa dạng và phong phúđược phát triển trên nhiều loại ngôn ngữ lập trình khác

Chương 2.

Trang 30

nhau và ngày càng trở nên tiện dụng hơn cho người sử dụng [24].

* Phần mềm nguồn mở là phần mềm với mã nguồn được công bố và sửdụng trên một giấy phép nguồn mở Giấy phép này cho phép bất cứ ai cũng có thểnghiên cứu, thay đổi, cải tiến và phân phối phần mềm ở dạng chưa thay đổi hoặc

đã thay đổi [24]

* E-Learning (viết tắt của Electronic Learning) là thuật ngữ mới Hiệnnay, theo các quan điểm và dưới các hình thức khác nhau có rất nhiều cách hiểu vềE-Learning [24]

Hiểu theo nghĩa rộng, E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việchọc tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là côngnghệ thông tin

Theo quan điểm hiện đại, E-Learning là sự phân phát các nội dung học

sử dụng các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng vệ tinh, mạngInternet, Intranet,… trong đó nội dung học có thể thu được từ các website, đĩa

CD, băng video, audio,… thông qua một máy tính hay tivi; người dạy vàngười học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: Thưđiện tử, thảo luận trực tuyến, diễn đàn, hội thảo, video [24],…

Ưu điểm của E-Learning: Không bị giới hạn bởi không gian và thờigian; Sự phổ cập rộng rãi của Internet đã dần xóa đi khoảng cách về thời gian

và không gian Người học có thể chủ động học tập, thảo luận bất cứ lúc nào

và bất cứ nơi đâu

Tính hấp dẫn: Với sự hỗ trợ của công nghệ multimedia, những bàigiảng tích hợp text, hình ảnh minh họa, âm thanh làm tăng thêm tính hấp dẫncủa bài học

Tính linh hoạt: Người học có thể tự điều chỉnh quá trình học, lựa chọncách học phù hợp nhất với hoàn cảnh của mình

Tính cập nhật: Nội dung bài học thường xuyên được cập nhật và đổimới nhằm đáp ứng tốt nhất và phù hợp nhất với người học

Trang 31

Học có sự hợp tác, phối hợp: Người học có thể dễ dàng trao đổi thôngtin với nhau, với giảng viên qua các diễn đàn, hội thoại, trực tuyến, thư, mạng

Do đó, khi đến với E-Learning, mọi thành phần, không phân biệt trình

độ, giới tính tuổi tác đều có thể tìm cho mình một hướng tiếp cận khác nhauvới vấn đề mà không bị ràng buộc trong một khuôn khổ cụ thể nào (cá nhânhoặc người học)

Nhược điểm: Sự giao tiếp cần thiết giữa người dạy và người học bịphá vỡ Người học sẽ không được rèn kĩ năng giao tiếp xã hội

Đối với những môn học mang tính thực nghiệm, E-Learning không thểđáp ứng yêu cầu môn học, không rèn được cho người học thao tác thực hànhthí nghiệm, kĩ năng nghiên cứu thực nghiệm

2.1.2 Giới thiệu về Opigno

Opigno là một phần mềm mã nguồn mở nền tảng E-learning (còn có tên

phép quản lý đào tạo trực tuyến, có hiệu quả với mọi đối tượng người học [23]

Opigno là một hệ thống quản lý học tập chính thức được thiết kế chocác công ty, các tập đoàn và các cơ sở giáo dục - đào tạo cần tìm kiếm mộtgiải pháp E-learning linh hoạt và dễ dàng mở rộng

Hệ thống quản lý học tập Opigno được phát triển bởi tổ chức Connect-Icủa Thụy Sỹ, được hàng ngàn công ty, tổ chức giáo dục-đào tạo sử dụng trêntoàn thế giới Đặc điểm mã mở cùng độ linh hoạt của Opigno giúp người pháttriển có khả năng thêm vào các module cần thiết một cách dễ dàng Đây làthành phần quan trọng của hệ thống E-learning trong hỗ trợ học tập trực

Trang 32

tuyến Opigno được đánh giá là một thiết kế hướng tới giáo dục, dành chonhững người làm trong lĩnh vực giáo dục.

Theo số liệu công bố, Opigno hiện đang được sử dụng tại nhiều quốcgia và vùng lãnh thổ trên thế giới, được dịch ra hầu hết các thứ tiếng Có thểthấy mức độ sử dụng và sự phát triển nhanh chóng của phần mềm này qua sốliệu tính đến tháng 4 năm 2016 [20], thể hiện trong hình 2.1

Hình 2.1 Thống kê tình hình sử dụng Opigno trên thế giới

Tại Việt Nam, Opigno hiện là một trong các LMS rất mới Tuy nhiênOpigno là một phần mềm mã nguồn mở nền tảng E-learning dựa trên Drupalđược kế thừa nhiều ưu điểm, khắc phục được các hạn chế của các hệ thốngLMS trước đó và cũng được hỗ trợ từ Cộng đồng Drupal Việt Nam với hơn

1995 thành viên Hứa hẹn, một sự phát triển mạnh mẽ cho "giáo dục điện tử”nước ta trong tương lai gần

2.1.3 Đặc điểm của phần mềm Opigno

+ Về chức năng Opigno cho phép thực hiện được:

- Quản lý tổ chức các khóa học và bài học;

- Đánh giá người học nhờ trắc nghiệm đa dạng;

- Cấp chứng nhận hoàn thành khóa học, bài học cho người học;

- Quản lý việc thu phí học tập qua các nội dung khóa học, bài học;

- Tạo môi trường tương tác thời gian thực qua cuộc họp, làm việc hợp tác, diễn đàn và chát

- Quản lý thời lượng và địa điểm đăng ký tự học của người học;

- Tương thích hoàn toàn với các bài giảng đóng gói theo chuẩn SCORM

2014 v3;

Trang 33

- Tích hợp công nghệ tạo bài giảng tiên tiến nguồn mở H5P giúp tạo ra các nội dung đào tạo phong phú với sự tương tác cao [22];

+ Về thiết kế Opigno luôn được cập nhật các phiên bản mới, các thành phần

mở rộng một cách nhanh nhất, hiệu quả, sáng tạo và không giới hạn, có thể kháiquát về Opigno như sau, Opigno phát triển cho người sử dụng những module theo

ba dạng:

(1) Các module tạo tài nguyên tĩnh như: soạn thảo một trang văn bản,hiển thị các thư mục, link tới một file hoặc một website, tạo một light books, hiểnthị một thư mục,

(2) Các module tạo tài nguyên tương tác với các nội dung học như cácbài tập, bài thi, kiểm tra đánh giá, cuộc khảo sát, câu hỏi thăm dò và đặc biệt là tròchơi trí tuệ, trò chơi học tập,

(3) Các module tạo tài nguyên tương tác với người khác như chat,forum, không gian làm việc, học tập hợp tác, lớp học ảo, phòng hội thảo trựctuyến, Với nhiều module chức năng phong phú như vậy, Opigno có thể đáp ứngđược những yêu cầu trong việc xây dựng website bồi dưỡng giáo viên đáp ứng đổimới giáo dục phổ thông, đó là:

- Cho phép tạo và quản lý người dùng (giáo viên, học viên, người quảntrị, khách vãng lai, người tạo các khóa học)

- Cho phép tạo và quản lý nhiều môn học, khóa học và các chuyên đề,

- Cho phép người dạy đưa tài liệu và các bài giảng lên website, cũng nhưquản lý các bài giảng của mình dưới nhiều dạng khác nhau, với nhiềumức quyền truy cập và nhiều cách bố trí khác nhau (theo chủ đề, theo thời gian, theo kiểu diễn đàn, )

- Cho phép người học đọc, sử dụng và tương tác được với nội dung các bài giảng mà giáo viên đưa lên

- Có diễn đàn, lớp học ảo, phòng họp ảo giúp dễ dàng trong việc ngườidạy đưa ra thông báo, thảo luận giữa người học - người học, người dạy -người học

Trang 34

- Cho phép người dạy đưa ra bài tập và thu bài qua mạng, cũng như các bài kiểm tra và đánh giá trên mạng.

- Cho phép người dạy theo dõi được hoạt động của người học (thôngqua thời lượng truy nhập, kết quả các bài kiểm tra, theo dõi thời gian và vị trí đăng

ký tự học ở nhà) để đánh giá sự chuyên cần học tập của người học

- Tối ưu hóa lượng thông tin đến người học bằng việc đa dạng hóa cáchình thức thể hiện thông tin, khối lượng thông tin, cường độ thông tin, khả năng liên hệ thông tin

- Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra đánh giá, trong đó có những hìnhthức kiểm tra tiên tiến như trắc nghiệm đa dạng, trả lời nhanh, áp dụng kiểm trathường xuyên, liên tục

Qua nghiên cứu một số website được xây dựng dựa trên nền tảng learning mã nguồn mở có trên thị trường và kết hợp thử nghiệm ứng dụngphần mềm Opigno trong thiết kế các khóa tập huấn, bồi dưỡng giáo viên mônSinh học, chúng tôi nhận thấy Opigno có những tính chất sau:

E Tính linh hoạt: Opigno có khả năng nâng cấp dễ dàng do được thiết

kế bằng ngôn ngữ lập trình PHP mã nguồn mở chạy trên nền web

-Tính tương thích: Opigno có khả năng chạy trên mọi hệ điều hành máy

vi tính cũng như các hệ điều hành của thiết bị di động

- Tính dễ sử dụng: Opigno có giao diện trực quan, thiết kế theo phongcách đơn giản, dễ học và làm chủ, phù hợp với trình độ tin học của giáo viên phổthông hiện nay

- Tính thay đổi: Là phần mềm nguồn mở được thiết kế dựa trên cácmodule nên Opigno cho phép người sử dụng có thể chỉnh sửa giao diện, cách trìnhbày theo ý đồ của mình

- Tính phổ biến: Số lượng người sử dụng lớn, tài liệu hỗ trợ luôn đượccập nhật

- Tính phù hợp: Opigno được thiết kế phù hợp với nhiều cấp học, bậc

Trang 35

học, trình độ và hình thức đào tạo khác nhau, không chỉ áp dụng trong các cơ

sở giáo dục mà có thể áp dụng trong các công ty, tập đoàn, tổ chức

Như vậy, có thể khẳng định, trong điều kiện Việt Nam hiện nay,Opigno là giải pháp rất hữu hiệu để phát triển các hệ thống bồi dưỡng giáoviên phổ thông cũng như dịch vụ dạy - học trực tuyến qua Internet

2.2 Cấu trúc, nội dung, thời lượng và cách thức bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên phổ thông theo quy định hiện hành

Bộ GD&ĐT đã ban hành nhiều thông tư quy định và các công vănhướng dẫn về việc bồi dưỡng giáo viên đáp ứng đổi mới giáo dục phổ thôngtrong giai đoạn hiện nay Trong đó đổi mới xây dựng chương trình, tài liệu,học liệu phục vụ công tác bồi dưỡng bao gồm: Xác định 3 nhóm nội dung bồidưỡng: Bồi dưỡng những kiến thức, kỹ năng nền tảng nâng cao năng lực theochuẩn nghề nghiệp; Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp,nghiệp vụ; Bồi dưỡng theo những nhiệm vụ và yêu cầu đổi mới giáo dục phổthông và của đổi mới chương trình sách giáo khoa [8]

2.2.1 Mục tiêu

Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên phổ thông là căn cứcủa việc quản lý, chỉ đạo, tổ chức và biên soạn tài liệu phục vụ công tác bồidưỡng, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ củagiáo viên phổ thông, nâng cao mức độ đáp ứng của giáo viên phổ thông vớiyêu cầu phát triển giáo dục phổ thông và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáoviên phổ thông

2.2.2 Đối tượng bồi dưỡng

Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên phổ thông áp dụngcho tất cả cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên giảng dạy phổ thông trongphạm vi toàn quốc; Các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đào tạo, bồidưỡng giáo viên trung học phổ thông

Trang 36

2.2.3 Nội dung chương trình bồi dưỡng

* Khối kiến thức bắt buộc

Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm áp dụngtrong cả nước (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 1): Bộ Giáo dục và Đào tạoquy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về đường lối,chính sách phát triển giáo dục trung học phổ thông, chương trình, sách giáokhoa, kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dụcphổ thông

Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triểngiáo dục trung học phổ thông theo từng thời kì của mỗi địa phương (sau đâygọi là nội dung bồi dưỡng 2): Sở giáo dục và đào tạo quy định cụ thể theotừng năm học các nội dung bồi dưỡng về phát triển giáo dục trung học phổthông của địa phương, thực hiện chương trình, sách giáo khoa, kiến thức giáodục địa phương; phối hợp với các dự án (nếu có) quy định nội dung bồidưỡng theo kế hoạch của các dự án [2]

* Khối kiến thức tự chọn

Khối kiến thức tự chọn (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 3): bao gồm các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên trung học phổ thông [2]

2.2.4 Thời lượng BDTX

Tổng thời lượng BDTX đối với mỗi giáo viên là 120 tiết/ năm học, bao gồm:Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theocấp học (bồi dưỡng 1): khoảng 30 tiết/ năm học

Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triểngiáo dục địa phương theo năm học, bao gồm cả nội dung bồi dưỡng do các

dự án thực hiện (bồi dưỡng 2): khoảng 30 tiết/ năm học

Nội dung bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tụccủa giáo viên (bồi dưỡng 3): khoảng 60 tiết/ năm học

Thời lượng BDTX của mỗi nội dung bồi dưỡng nêu trên có thể đượcthay đổi để phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục của năm học, với yêu

Trang 37

cầu, nhiệm vụ giáo dục của địa phương nhưng tổng thời lượng BDTX đối với giáo viên trong mỗi năm học đảm bảo 120 tiết [2].

2.2.5 Hình thức BDTX

- BDTX bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường.

- BDTX tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóakiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung BDTX khó đối với giáoviên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập BDTX; tạo điều kiện cho giáoviên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kĩ năng

Thời lượng, số lượng giáo viên học tập trong mỗi lớp bồi dưỡng tậptrung do sở giáo dục và đào tạo quy định nhưng phải đảm bảo các yêu cầu vềmục đích, nội dung, phương pháp được quy định trong Chương trình BDTX,tài liệu BDTX và các quy định tại Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT, ngày10/7/2012 của Bộ GD&ĐT

- BDTX theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet) [2]

2.2.6 Tài liệu BDTX

- Tài liệu BDTX được tổ chức biên soạn và phát hành dưới dạng ấnphẩm, băng tiếng, băng hình và các thiết bị lưu trữ thông tin khác đảm bảo các quyđịnh của Chương trình BDTX, hình thức BDTX

- Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo tổ chức biên soạn, cung ứng, giới thiệu tài liệu phục vụ BDTX theo các nội dung bồi dưỡng 1 và 3

- Sở giáo dục và đào tạo kết hợp với các dự án chỉ đạo tổ chức biên soạn, lựa chọn, cung ứng tài liệu phục vụ nội dung bồi dưỡng 2

Căn cứ vào yêu cầu của nội dung, hình thức và nhu cầu thực tế về bồidưỡng giáo viên đáp ứng đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay, chúng tôinghiên cứu, lựa chọn xây dựng mô hình bồi dưỡng trực tuyến giáo viên Sinhhọc phổ thông [2]

28

Trang 38

2.3 Xây dựng mô hình bồi dưỡng trực tuyến giáo viên Sinh học với sự hỗ trợ của phần mềm Opigno

2.3.1 Đánh giá một số mô hình dạy học trực tuyến

2.3.1.1 Phân loại website dạy học hiện nay

E-learning và những giải pháp đào tạo trực tuyến đang phát triển khá đadạng, phong phú về cả nội dung và cách thức thể hiện Trong đó, chủ yếu làhình thức website, cổng thông tin, blog, diễn đàn Trong phạm vi đề tài củamình, chúng tôi tập trung nghiên cứu đánh giá một số mô hình website tronglĩnh vực bồi dưỡng giáo viên hiện nay

Trước khi đi vào xem xét và đưa ra những đánh giá, chúng tôi đi vàophân loại các website dạy học theo bảng 2.1

Bảng 2.1 Phân loại website trong giáo dục và đào tạo

Đôi tượng đối tượng chính mà các thông; Sinh viên; Giáo

Website hướng đến viên và người học tự do

Website

Cơ quan, tổ chức, cá nhân

Công ty doanh nghiệp, tổchức lớn; Các trường học

Chủ thể quản lý xây dựng và điều hành và cơ sở giáo dục; Cá

Website

nhân

Các khâu của quá Nội dung Website hướng đến Học kiến thức mới; Ôn

thực hiện một hay một số luyện, củng cố kiến thức;

trình dạy học

Trang 39

29

Trang 40

Việc phân loại như trên chỉ mang tính tương đối, vì những mô hìnhwebsite dạy học hiện nay khá đa dạng Qua việc phân loại các website, chúngtôi đưa ra một số nhận định về ưu, nhược điểm của các Website dạy học ởViệt Nam hiện nay như sau:

- Về mặt nội dung: Có sự đa dạng thành phần kiến thức và học liệuthuộc nhiều môn học, cấp học, bậc học, chuyên ngành học khác nhau Hình thứcthể hiện phong phú, sinh động, hấp dẫn, thuận tiện cho việc nghiên cứu

- Thực hiện khá tốt nhiệm vụ dạy học: Tăng tính tương tác, tính đa lựachọn, tính linh hoạt và tính mở Tạo ra được những thay đổi tích cực về mặt nộidung và phương pháp so với học truyền thống góp phần đem lại những hiệu quả

và hứng thú học tập nhất định đối với một số môn học như ngoại ngữ, Vật lí, Toánhọc và Sinh học,

- Tiến hành các hoạt động kiểm tra đánh giá một cách thường xuyên,liên tục và toàn diện dưới nhiều hình thức Từ đó, nhanh chóng phân loại, nắm bắttình hình người học, thu nhận thông tin ngược để có những điều chỉnh sao chophù hợp với năng lực, trình độ và điều kiện học của từng cá nhân người học

30

Ngày đăng: 09/06/2021, 08:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w