1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ chỉ đạo các tổ chuyên môn ở trường trung học phổ thông dạy học theo tiếp cận năng lực

169 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 589,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1] Theo tá giả Trần Kiểm th : “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực nhân lực, vật lực, tài l

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHAN THANH LONG

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 3

T i xin

l trung th v

hỉ rõ nguồn g

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015

Tác giả luận văn

Tống Công Thương

Trang 4

Với t m lòng iết ơn sâu sắthầy giáo PGS TS Ph n Th nh Long

trong quá tr nh nghi n

Em xin chân th nhgiáo khoa Tâm lý - Giáo

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn t i 1

2 M í h nghi n ứu 2

3 Khá h thể v i tư ng nghi n ứu 2

4 Giới hạn phạm vi nghi n ứu ủ t i 2

5 Giả thuyết kho họ 3

6 Nhi m v nghi n ứu 3

7 Phương pháp nghi n ứu 3

8 Đóng góp mới ủ t i 4

9 C u trú lu n v n 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỈ ĐẠO CÁC TỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỒ CHỨC DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 5

1 1 V i nét v tổng qu n nghi n ứu v n 5

1 1 1 Cá nghi n ứu tr n thế giới 5

1 1 2 Cá nghi n ứu ở Vi t N m 9

1.2 Cá khái ni m hính ủ t i 12

1.2.1 Quản lý v quản lý nh trường 12

1 2 2 Khái ni m ạy họ theo tiếp n n ng l 18

1 3 M t s v n lý lu n v v hỉ ạo á tổ huy n m n ở trường THPT tổ hứ ạy họ theo tiếp n n ng l 21

iii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 7

Chương 2 THỰC TRẠNG CHỈ ĐẠO CÁC TỔ CHUYÊN MÔN TỔ

CHỨC DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Trang 8

Chương 3 BIỆN PHÁP CHỈ CÁC ĐẠO TỔ CHYÊN MÔN Ở CÁC

TRƯỜNG THPT HUYỆN VĨNH BẢO, HẢI PHÒNG DẠY HỌC

THEO TIẾP CẬN NĂNG

Trang 9

3 2 1 Nâng

theo tiếp

CSVC TBDH trong quá tr nh

n n ng l

3 3 M i qu n h

3.4 Khảo nghi m tính

Kết lu n

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1 Kết lu n

2 Khuyến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

Bảng 2 1 S li u th ng k s phòng họ phòng hứ

2014 - 2015 Bảng 2 2 Đ i ngũ CBQL n m họ 2014 - 2015

tổTHPT Huy n Vĩnh Bảo th nh ph

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

V n ki n Đại hquyết Đại h

ầu Đổi mới

Trang 14

Đối tượng nghiên cứu

Bi n pháp hỉ ạo hi u quả ủ hi u trưởng với các tổ huy n m n ở trường

THPT

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu

Trong khu n khổ ủ

ứu á i n pháp hỉ

m n trong ạy họ

Trang 15

4.2 Giới hạn khách thể điều tra

- Khá h thể i u tr : án quản lý v giáo vi n ng ng tá tại á

trường THPT thu huy n Vĩnh Bảo - th nh ph Hải Phòng

- S li u khảo sát: 2014 - 2015

- Đị

ph Hải Phòng (THPT Nguyễn Khuyến, THPT Vĩnh Bảo THPT Nguyễn BỉnhKhi m THPT T

5 Giả thuyết khoa học

Công tác hỉ ạo tổ huy n m n ủ

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- T m hiểu

- Nghiên cứu

mới phương pháp

Trang 16

- Nghi n ứu ơ sở lý lu n v ạy họ theo tiếp

n n ng l .

- Hồi ứu tư li u li n qu n ến t i

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp qu n sát phỏng v n giờ

- Phương pháp i u tr ng phiếu hỏi

- Phương pháp l y ý kiến huy n gi

7.3 Phương pháp thống kê trong toán học

9 Cấu trúc luận văn

Ngo i phần mở ầu kết lu n v khuyến nghị nh m t i li u th mkhảo ph l lu n v n ư tr nh y trong 3 hương:

Chương 1: Cơ sở lý lu n v hỉ ạo á tổ huy n m n ở trường THPT

tổ hứ ạy họ theo tiếp n n ng l

Chương 2: Th trạng hỉ ạo á tổ huy n m n tổ hứ ạy họ theotiếp n n ng l ở các trường THPT huy n Vĩnh Bảo TP Hải Phòng

Chương 3: Bi n pháp hỉ ạo á tổ huy n m n ạy họ theo ạy họ tiếp

n n ng l ở các trường THPT Huy n Vĩnh Bảo th nh phHải Phòng.

4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 17

1.1 Vài nét về tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

S phát triển mạnh mẽ ủ kho họ - kỹ thu t trong những th p ni n u i thế kỷ

XVIII v ầu thế kỷ XIX tạo r áp l òi hỏi phải gi t ng n ng su t l o ng Kinh nghi m

ủ nhi u nướ ho th y ể ó l lư ng l o ng

tương thí h với ặ

Đứng trướnhư thế n o

ng y ng hi u quả hơn Theo T ylor: "Phải phân tích xem trong một công việc

có bao nhiêu thành tố cơ bản, có bao nhiêu thao tác và dạy những công việc đó

trong một thời gian nhất định, không dạy hết những công việc mà chỉ dạy

những công việc nào thường xuất hiện nhiều nhất, tần suất công việc cao nhất,

công việc nào ít sử dụng thì không dạy" [38].

Trang 18

dựa trên NL có gốc rễ trong đào tạo và bồi dưỡng giáo viên” [60]

thời kỳ n y ho r ng “lĩnh vực đào tạo và bồi dưỡng giáo viên có đặc điểm là

tạo ra các sản phẩm giống nhau theo khuôn mẫu đã định, hơn nữa chương

trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên có nét độc đáo, dễ định ra chuẩn mực và

đào tạo theo những chuẩn mực đó” [60, tr 30].

Cu i th p kỷ 70 ầu th p kỷ 80 ở Mỹ v C n giáo - o tạo

tr n n ng l th hi n ƣ ứng ng r ng rãi trong GDNN B giáo Mỹ

ã th nh l p m t tổ hứ li n kết qu gi á trung tâm giáo tr n NL

Tuy nhiên, “cho đến những năm đầu thập kỷ 80 vẫn chưa đưa được ra một

định nghĩa về đào tạo dựa trên NL cũng như các tiêu chí của chương trình đào

tạo dựa trên NL được mọi người chấp nhận” [57, tr 60]

Trung tâm giáo

Trang 19

Cá tá[36] ã nghi n

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Trang 21

dung sang tiếp cận năng lực: Vấn đề và giải pháp"

tại Việt Nam (VNEN) xu thế của giáo dục hiện đại"

v o tạo "Vai trò của việc quản lí giáo dục theo hướng phát triển toàn

diện

Trang 22

năng lực và phẩm chất người học ở Việt Nam hiện nay", ThS

kỹ thuật ở trình độ đại học cho các trường trung học chuyên nghiệp và dạy

nghề” [43] tá giả Nguyễn Đứ Trí ã xu t á m h nh o tạo giáo vi n

ạy kỹ thu t trong ó ó p ến triết lý á ặ iểm ơ ản; ưu như

iểm ủ phương thứ o tạo theo tiếp n NLTH; v n ng phương thứ o

tạo n y v o o tạo giáo vi n ở Vi t N m

N m 2004 Nguyễn Ngọ Hùng ã nghi n ứu lu n án tiến sỹ v “Các

giải pháp đổi mới quản lý dạy học thực hành nghề theo tiếp cận năng lực thực

hiện cho sinh viên sư phạm kỹ thuật” [23] trong lu n án n y tá

triển lý lu n

những ặ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Trang 23

nh u giữ o tạo theo NL v o tạo theo ni n

ầu khá h qu n phải ổi mới ạy họ theo tiếp kỹ

thu t

hế; ồng thời hỉ r những y u n

NL ho sinh vi n sư phạm

Trong lu n án tiến sĩ “Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng

đào tạo công nhân kỹ thuật xây dựng ở thủ đô Hà Nội” [44] tá

Trong t i li u “Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong

điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” [15]

Nguyễn Minh Đường n u l n những y u

phát triển nguồn nhân l

Trang 24

1.2 Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1 Quản lý và quản lý nhà trường

điều khiển mình còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” [

Theo F.W.Taylo (1856-1915) người Mỹ ưquản lý kho họ ”

quản lý ã thể hi n tư tưởng

Trang 25

ho r ng “Quản lý liết ư hính xá i u ạn mu n người khá l m v s u ó hiểu ư r ng

họ ã ho n th nh ng vi m t á h t t nh t rẻ nh t” [38] Theo qu n iểm ủ lí thuyết h th

ng quản lý l “Phương thức tác

động có chủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ thống các quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lí của cơ cấu và đưa hệ thống sớm đạt được những mục tiêu dự kiến” [38, tr 35]

Còn ở Vi t N m á nh nghi n ứu v kho họ quản lý ũng nnhi u v khái ni m quản lý

Theo từ iển tiếng Vi t: Quản lý (m ng nghĩ ủ ng từ) nghĩ l : Quản

l tr ng oi v giữ g n theo những y u ầu nh t ịnh; lý l tổ hứ v i ukhiển á hoạt ng theo y u ầu nh t ịnh [46 tr 789]

Theo tá giả Đặng Qu Bảo “Quản lý một tổ chức là nhằm đạt đến sự ổn

định và phát triển bền vững các quá trình xã hội, quá trình tồn tại của tổ chức đó” [2, tr 1]

Theo tá giả Trần Kiểm th : “Quản lý là những tác động của chủ thể quản

lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [27, tr 6]

Đ p ến v n quản lý tá giả Đặng Vũ Hoạt v tá giả H Thế Ngữ

ho r ng "Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý

một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định" 33, tr 29

Tá giả Nguyễn V n L qu n ni m "Quản lý là một hệ thống xã hội, là khoa

học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ thống bằng những phương pháp thích hợp, nhằm đạt các mục tiêu đề ra cho hệ và từng thành tố của hệ" 29, tr 6

Những qu n ni m vnhưng ó thể nh n th y

- Quản lý l

Trang 26

- Quản lý lquản lý l n

Tóm lạicác quá trình xã h i những h nh vi hoạt

Trang 28

ịnh nghĩ "QLGD là tập hợp các biện pháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch

hóa, tài chính nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong

hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số

lượng cũng như chất lượng" [28, tr 22]

Ở Vi t N m QLGD ũng l m t lĩnh v ƣ á nh kho họ ặ i t quan tâm:

Theo tá giả Đặng Qu Bảo thì: "QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động

điều hành phối hợp của các lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế

hệ trẻ theo yêu cầu xã hội" [2, tr 31]

Tá giả Đỗ Ho ng To n qu n ni m: "QLGD là tập hợp những biện pháp tổ

chức, phương pháp giáo dục, kế hoạch hoá tài chính, cung tiêu… nhằm đảm

bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm

bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng, cũng như về

Trang 29

QLGD ltrong v ngo i nh

Từ những v nQLGD

(có thể mở rộng ra là việc QLGD nói chung) là quản lý hoạt động dạy, học tức

là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến

tới mục tiêu giáo dục" [16, tr 71]

Cũng theo tá giả Phạm Minh Hạ : "Quản lý nhà trường thực hiện đường

lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận

hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo

đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh" [16, tr 71]

Theo tá giả Trần Kiểm "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo

dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận

hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối

với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” 27, tr 29

Trang 30

Tá giả Nguyễn Ngọ Qu ng th ho r ng: "Quản lý nhà trường là quản

lý hoạt động dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này

sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục" [36, tr 34]

trong đó, dưới tác động chủ đạo tổ chức, điều khiển, lãnh đạo của thầy, học

sinh tự giác tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức, nhằm thực

hiện tốt các nhiệm vụ dạy học” [33, tr.55].

Tá giả Đỗ Ngọ Đạt ho r ng: “Dạy học là quá trình cộng tác giữa thầy

với trò nhằm điều khiển - truyền đạt và tự điều khiển - lĩnh hội tri thức nhân

loại nhằm thực hiện mục đích giáo dục” [12, tr.51].

18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 31

Khi n v ạy họ tá giả Đặng Vũ Hoạt H Thị Đứ : “QTDH là một quá trình

trong đó dưới vai trò chủ đạo tổ chức, điều khiển, thiết kế, chỉ đạo của người

dạy, người học tự giác, tích cực độc lập, sáng tạo, tự tổ chức, tự thiết kế, tự

điều khiển hoạt động nhận thức nhằm thực hiện có chất lượng,

hiệu quả các mục tiêu và nhiệm vụ dạy học” [20, tr.34].

Theo P.A Rudich1, "Năng lực là tính chất tâm sinh lí của con người chi

phối các quá trình tiếp thu các kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo cũng như hiệu quả

thực hiện một hoạt động nhất định" [dẫn theo 32, tr 15].

Gerard và Roegiers (1993), "Đã coi năng lực là một tích hợp những kĩ

năng cho phép nhận biết một tình huống và đáp ứng với tình huống đó một

cách tích hợp và một cách tự nhiên", [dẫn theo 32, tr 15].

De Ketele (1995), "Cho rằng năng lực là một tập hợp trật tự các kĩ năng

(các hoạt động) tác động lên một nội dung trong một loại tình huống cho trước

để giải quyết các vấn đề do tình huống này đặt ra" [dẫn theo 37, tr 9].

Xavier Roegiers (1996), "Quan niệm năng lực là một vấn đề tích hợp ở

chỗ nó bao hàm cả những nội dung, những hoạt động cần thực hiện và những

tình huống trong đó diễn ra các hoạt động" [ ẫn theo 37 tr 10].

Theo John Erpenbeck, "Năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng

như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và

được hiện thực hóa qua chủ định" [dẫn theo 32, tr 16].

Trang 32

Weitnert (2001), "Năng lực là những khả năng và kĩ xảo học được hoặc sẵn

có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về

động cơ, xã hội,… và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có

trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt" [dẫn theo 37, tr 9].

- Theo tâm lí học “Năng lực là một thuộc tính tích hợp của nhân cách, là tổ

hợp các đặc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động

xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt đẹp” [dẫn theo 32, tr 16].

* Dạy học theo tiếp cận năng lực

Thu t ngữ “tiếp n” tiếng Anh l “ ppro h” “nghĩ l s l họn

hỗ ứng ể qu n sát i tƣ ng nghi n ứu l á h thứ x s xem xét i

tƣ ng nghi n ứu”

Theo từ iển Tiếng Vi t tiếp n l : “đến gần, đến sát cạnh, có sự tiếp

xúc từng bước bằng những phương pháp nhất định với một đối tượng nào đó”

Trang 33

1.3 Một số vấn đề lý luận về về chỉ đạo các tổ chuyên môn ở trường THPT

tổ chức dạy học theo tiếp cận năng lực

1.3.1 Bản chất của dạy học theo tiếp cận năng lực

Trang 34

(3) T ng ường ph i h p họ t p á thể với họ t p h p tá theo phương hâm

“tạo i u ki n ho HS nghĩ nhi u hơn l m nhi u hơn v thảo lu n nhi u

Trang 36

- Cátảng hung

- Mứhuẩn: Đến m t thời

Trang 37

Mục tiêu giáo dục

Nội dung

giáo dục

Phương pháp dạy học

Hình thức

dạy học

Đánh giá kết quả học tập của học sinh

Để h nh th nh v

th nh phần n ng l

Trang 38

á nhi m v

ó phương pháp v

Trang 39

họ n i ung - huy n m n v

N ng lnhững h nh

Trang 40

1.3.3 Giáo dục trung học trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.3.1 Vị trí, vai trò của trường trung học phổ thông trong HTGDQD

Trường trung họ là ơ sở giáo phổ thông ủ h th ng giáo

qu dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con u riêng

Trường THPT là ơ quan chuyên môn, giúp UBND tỉnh th hi n quản

lý nhà nướ v giáo ở ị phương theo quy ịnh ủ chính phủ Đồng thời

trường THPT hịu s quản lý ủ Sở GD Tỉnh/Th nh ph v chuyên môn,

nghi p v theo quy ịnh ủ lu t giáo và i u l trường phổ thông do B

giáo và o tạo ban hành

1.3.3.2 Hiệu trưởng và vai trò của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông

Khái niệm Hiệu trưởng:

Trong Lu t Giáo khoản 1, i u 54 ghi rõ: “Hiệu trưởng là người chịu

trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan Nhà nước có

thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận với nhiệm kỳ 5 năm” [31]

Trang 41

ki n ùng với nh trường th m gi

Để l m t t nhi m vquản lý trong hoạt

+ Quản lý và tổ chức giáo d+ Th c hi n chế

học sinh Tổ chức th

+ Đư c theo học các lớp chuyên môn nghi p v

1.3.3.3 Tổ chuyên môn trường trung học phổ thông

Vị trí, vai trò của TCM trong nhà trường THPT

Trang 42

- Tổ huy n m n ơn m n: l tổ huy n m n m t t tổ u ạy

Trang 43

nh trường

hương tr nh

trường v

- Hoạt+ Hoạt

Trang 44

tính h t n i ung ng vi ; n i ung sinh hoạt tổ huy n m n th hi n theo

nhi m v quy ịnh (tránh vi sinh hoạt hỉ ể giải quyết s v s vi hoặ

mang tính hành chính)

1.3.3.4 Chỉ đạo các tổ chuyên môn ở trường THPT dạy học theo tiếp cận năng lực

Khái niệm chỉ đạo các tổ chuyên môn ở trường THPT dạy học theo tiếp

cận năng lực

Từ vi phân tí h v tổng h p á khái ni m v quản lý ạy họ theo

tiếp n n ng l theo tá giả hỉ ạo tổ huy n m n ở trường THPT ạy họ

theo tiếp n n ng l l s tá ng ó m í h ó tổ hứ ó kế hoạ h ủ

hủ thể quản lý ến i tư ng quản lý nh m h nh th nh v phát triển n ng l

ho người họ theo những m ti u giáo ã r trướ ó

Nội dung công tác chỉ đạo các TCM dạy học theo hướng tiếp cận năng lực

- Chỉ đạo TCM quản lý mục tiêu dạy học theo hướng tiếp cận năng lực

Ngày đăng: 09/06/2021, 08:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w