LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn:“Quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn” là công trình nghiên cứu củ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN QUỐC VINH
QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN QUỐC VINH
QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS MAI QUỐC KHÁNH
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn:“Quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là
trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Vinh
Trang 4TS Mai Quốc Khánh - Cán bộ hướng dẫn, người luôn cảm thông, chia sẻnhững khó khăn của học viên, khích lệ, động viên, nhiệt tình hướng dẫn họcviên trong quá trình nghiên cứu luận văn tốt nghiệp.
Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Kạn, Ban Giám hiệu, cán bộ giáo viên trườngTHPT huyện Na Rì đã tạo những điều kiện, ủng hộ tôi trong suốt quá trình họctập và nghiên cứu
Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp luôn nhiệt tâm ủng hộ tôi trong suốt chặngđường đã qua
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Vinh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7 Các phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 13
1.2.1 Giáo viên chủ nhiệm lớp 13
1.2.2 Năng lực và năng lực giáo dục 14
1.2.3 Bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp 16
1.3 Vị trí, vai trò, chức năng và hệ thống năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông 18
Trang 61.3.1 Vị trí, vai trò và chức năng của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường
Trung học phổ thông 181.3.2 Hệ thống năng lực giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường
Trung học phổ thông 231.4 Hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp
ở trường trung học phổ thông 281.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp
ở trường Trung học phổ thông 281.4.2 Nội dung bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp
ở trường Trung học phổ thông 281.4.3 Hình thức bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm
lớp ở trường Trung học phổ thông 291.4.4 Đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủnhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông 291.5 Quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở
trường trung học phổ thông 311.5.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệmlớp ở trường Trung học phổ thông 311.5.2 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ
nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông 321.5.3 Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ
nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông 331.5.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáoviên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông 341.5.5 Quản lí các nguồn lực phục vụ bồi dưỡng năng lực giáo dục cho
giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông 341.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục cho
giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39
Trang 7Chương 2: THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG VÀ QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN NA RÌ,
TỈNH BẮC KẠN 40
2.1 Khái quát về huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 40
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế, xã hội 40
2.1.2 Trường Trung học phổ thông huyện Na Rì 41
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 42
2.3 Kết quả khảo sát thực trạng 44
2.3.1 Thực trạng năng lực giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 44
2.3.2 Thực trạng bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 46
2.3.3 Thực trạng quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 53
2.3.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông huyện Na Rì 60
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 61
2.4.1 Thuận lợi và khó khăn 61
2.4.2 Kết quả đạt được và hạn chế 63
2.4.3 Nguyên nhân của thực trạng 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN 68
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 68
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 68
3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa 69
Trang 83.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 70
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 71
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 71
3.2 Các biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 72
3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp .72
3.2.2 Chỉ đạo thực hiện công tác khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực giáo dục của giáo viên chủ nhiệm 74
3.2.3 Chỉ đạo tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề về nội dung, phương pháp giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp 79
3.2.4 Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm lớp tăng cường tính tích cực trong quá trình rèn luyện, hoàn thiện năng lực tìm hiểu đối tượng giáo dục, năng lực lập kế hoạch và năng lực giải quyết tình huống giáo dục 80
3.2.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp, tiếp tục điều chỉnh, bổ sung cho chu kỳ bồi dưỡng tiếp theo 84
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87
3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 87
3.4.1 Khái quát chung về quá trình khảo nghiệm 87
3.4.2 Phân tích kết quả khảo nghiệm 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
2 Khuyến nghị 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 1
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê số lớp và số HS năm học 2017 - 2018 và 2018 - 2019 41Bảng 2.2 Thống kê xếp loại học lực của học sinh các trường THPT huyện
Na Rì trong 2 năm học (2016 - 2018) 42Bảng 2.3 Thống kê xếp loại hạnh kiểm của HS trường THPT huyện Na Rì
trong 2 năm học (2016 - 2018) 42Bảng 2.4 Thống kê đội ngũ CBQL, giáo viên trường THPT huyện Na Rì 42Bảng 2.5 Thực trạng năng lực giáo dục của giáo viên CNL trường THPT
huyện Na Rì 44Bảng 2.6 Thực trạng nhận thức về ý nghĩa của việc bồi dưỡng năng lực
giáo dục cho giáo viên CNL trường THPT huyện Na Rì 46Bảng 2.7 Thực trạng mục tiêu bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên
CNL trường THPT huyện Na Rì 47Bảng 2.8 Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên
CNL trường THPT huyện Na Rì 49Bảng 2.9 Thực trạng các hình thức bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo
viên CNL trường THPT huyện Na Rì 51Bảng 2.10 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực giáo dục của giáo
viên CNL trường THPT huyện Na Rì 53Bảng 2.11 Thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục của
giáo viên CNL trường THPT huyện Na Rì 55Bảng 2.12 Thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục của
giáo viên CNL trường THPT huyện Na Rì 56Bảng 2.13 Thực trạng kiểm tra hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục
của giáo viên CNL trường THPT huyện Na Rì 58Bảng 2.14 Thực trạng quản lí các nguồn lực phục vụ bồi dưỡng năng lực
giáo dục của giáo viên CNL trường THPT huyện Na Rì 59
Trang 11Bảng 2.15 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí bồi dưỡng năng
lực giáo dục của giáo viên CNL trường THPT huyện Na Rì 60Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực
giáo dục cho giáo viên CNL ở trường THPT huyện Na Rì, tỉnh
Bắc Kạn 89Bảng 3.2 Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lí bồi dưỡng
năng lực giáo dục cho giáo viên CNL ở trường THPT huyện Na
Rì, tỉnh Bắc Kạn 91
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xã hội hiện đại với sự bùng nổ thông tin khoa học, công nghệ sản xuấtđổi mới, nền kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển nhanh chóng, đòi hỏi tất cả cácquốc gia, trong đó có Việt Nam phải có một chiến lược giáo dục nhằm đào tạonguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng được các yêu cầu của thực tiễn Trong
chiến lược giáo dục đó, hạt nhân quan trọng là “Phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, trí sáng tạo của người học; chuyển quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học” [13] Trên cơ sở đó, hình thành cho người học khát vọng học tập và
năng lực thực hành, đặc biệt là năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
Trong nền giáo dục hiện đại vai trò của người giáo viên đã có nhữngthay đổi cơ bản, thay vì là người truyền đạt kiến thức, họ phải là nhà giáo dục,nhà văn hóa và quan trọng nhất là chuyên gia về tự học
Nghị quyết 29 của Ban chấp hành trung ương Đảng khóa XI đã xác địnhtrọng tâm của việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam [30] làhướng đến mục tiêu phát triển năng lực cho người học, nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế, vănhóa, xã hội
Ở các trường Trung học phổ thông (THPT), ”giáo viên chủ nhiệm lớp có vai trò đặc biệt quan trọng” [43], vì lứa tuổi này các em học sinh với vốn kiến
thức và kinh nghiệm sống còn ít ỏi đang rất cần có sự trợ giúp và định hướngcủa cha mẹ, của các thầy, cô giáo để phát triển, trưởng thành, để tránh khỏinhững ảnh hưởng không lành mạnh do mặt trái của cơ chế thị trường
Để thực hiện thành công các hoạt động chủ nhiệm lớp ở các trườngTHPT, người giáo viên CNL phải có năng lực (NL) giáo dục làm công tác chủnhiệm, bao gồm: NL tìm hiểu học sinh; NL xây dựng kế hoạch các hoạt độnggiáo dục; NL phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục;
Trang 13Năng lực tổ chức và phát triển tập thể lớp chủ nhiệm; NL vận dụng các nguyêntắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục; NL đánh giá kết quả rèn luyệnđạo đức của học sinh; NL giải quyết các tình huống giáo dục; NL giáo dục họcsinh cá biệt; NL tư vấn cho học sinh; NL phối hợp với các lực lượng giáo dục ởtrong và ngoài nhà trường; NL xây dựng, sử dụng và quản lí hồ sơ giáo dục.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, giáo viên CNL ở trường THPT còn hạn chế
về NLCNL [6], do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhânthuộc về những tồn tại của hoạt động phát triển năng lực chủ nhiệm lớp và quản
lí phát triển năng lực chủ nhiệm lớp của đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục cáccấp mà trực tiếp là Hiệu trưởng nhà trường
Đặc biệt, chương trình giáo dục phổ thông mới do Bộ Giáo dục và Đàotạo (GD&ĐT) công bố (2018) đã nhấn mạnh đến việc dạy chữ, dạy khoa học vàdạy làm người Chương trình giáo dục phổ thông có hai nội dung chính đó làhoạt động dạy các môn học và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, rấtcần đến đội ngũ giáo viên có năng lực để thực hiện
Hiện nay, những nghiên cứu về quản lí công tác chủ nhiệm lớp ở trườngphổ thông đã có nhà khoa học quan tâm, điều đó được thể hiện qua số lượng cáccông trình đã được công bố ở các cấp độ bài báo khoa học, đề tài luận văn, luậnán Tuy nhiên, những nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viênchủ nhiệm lớp còn ít được quan tâm nghiên cứu, đặc biệt, theo vốn hiểu biết củangười nghiên cứu, cho đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lí bồidưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trường THPT
Xuất phát từ những lí do nêu trên, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn” để tiến hành nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận và đánh giá thực trạng quản lí bồi dưỡng nănglực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện
Trang 14Na Rì, tỉnh Bắc Kạn, trên cơ sở đề xuất các biện pháp quản lí của hiệu trưởngcác trường Trung học phổ thông nhằm từng bước nâng cao hiệu quả bồi dưỡngnăng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thôngtại địa bàn nghiên cứu và có thể vận dụng vào các địa phương khác có điềukiện, hoàn cảnh tương tự.
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ởtrường trung học phổ thông
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủnhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
4 Giả thuyết khoa học
Thực tiễn quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệmlớp ở trường trung học phổ thông huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn trong những nămqua đã đạt được một số kết quả, song còn tồn tại những bất cập, năng lực chủnhiệm lớp của giáo viên đã được cải thiện, song chưa thực đáp ứng được nhữngyêu cầu mới của công tác giáo dục học sinh trong bối cảnh mới Nếu đề xuất và
áp dụng các biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủnhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn mang tínhphù hợp thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả bồi dưỡng năng lực giáo dục chogiáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông tại địa bàn nghiên cứu
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa cơ sở lí luận về hoạt động và quản lí bồi dưỡng nănglực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dụccho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện Na Rì, tỉnhBắc Kạn
Trang 155.3 Đề xuất biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viênchủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
5.4 Khảo nghiệm các biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục chogiáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện Na Rì, tỉnh BắcKạn
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Về khách thể khảo sát
Chúng tôi tiến hành khảo sát trên một số nhóm khách thể sau:
- Cán bộ quản lí giáo dục: 21 người (03 cán bộ quản lí nhà trường và 18 cán bộ Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Kạn)
- Giáo viên: 49 người
6.2 Về thời gian nghiên cứu
Từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 6 năm 2019
7 Các phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Đọc và phân tích các tài liệu
văn bản có liên quan đến giáo viên chủ nhiệm lớp; năng lực chủ nhiệm lớp, bồidưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổthông và quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ởtrường trung học phổ thông để xây dựng khung lí luận của đề tài nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng các phương
pháp: Điều tra bằng phiếu; Nghiên cứu sản phẩm hoạt động; Tổng kết kinhnghiệm nhằm thu thập những thông tin về thực trạng bồi dưỡng năng lực giáodục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông và quản lí bồidưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổthông huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
7.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu: Dùng các công thức toán thống
kê… để xử lý kết quả điều tra, định lượng kết quả nghiên cứu của đề tài luậnvăn để rút ra các nhận xét khoa học khái quát về hoạt động bồi dưỡng năng lựcgiáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông và quản lí
Trang 16bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nộidung chính của luận văn được thể hiện qua 3 chương:
Chương 1 Lí luận về quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên
chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông
Chương 2 Thực trạng bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục
cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện Na Rì, tỉnhBắc Kạn
Chương 3 Biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên
chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn
Trang 17Chương 1
LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Những nghiên cứu về giáo viên CNL đã có tập trung vào các vấn đề như:
vị trí, vai trò của giáo viên CNL; chức năng, nhiệm vụ của giáo viên CNL trongtrường phổ thông; những hoạt động cụ thể của giáo viên CNL
Về vị trí, vai trò của giáo viên CNL: Người giáo viên CNL giữ một vị trí
quan trọng và có ý nghĩa trong nhà trường phổ thông Ở Nhật, giáo viên CNLkhông chỉ cần thiết trong phạm vi nhà trường và học sinh, mà còn được cả xãhội coi trọng, và thậm chí được xem như những người cha, mẹ thứ hai đối với
HS [dẫn theo 37]
Ngoài việc phụ trách một môn học nhất định và thực hiện các nhiệm vụthông thường khác của một giáo viên môn học, giáo viên CNL còn phải đảmnhận rất nhiều vai trò đa dạng và phức tạp khác như: người dạy dỗ, chăm sóc,người tham vấn, nhà trị liệu tâm lý, và người bạn tin cậy của HS Nghiên cứucủa Qi Shi và Leuwerke (2010) còn chỉ ra rằng, ở Trung Quốc, đối với nhữngtrường học không có cán bộ tư vấn hoặc nhà tâm lý học đường, giáo viên CNLthực hiện gần như toàn bộ các chức năng, nhiệm vụ của một cán bộ tư vấn cho
HS trong trường [dẫn theo 37]
Ở các nước có hệ thống giáo dục phát triển như Mỹ và Úc, mặc dù trongmỗi trường phổ thông đều có các vị trí như cán bộ tư vấn, ban trợ giúp HS, cán
bộ xã hội, giáo viên CNL vẫn có vai trò to lớn trong việc làm cầu nối đầu tiên
và quan trọng giữa HS, gia đình, các giáo viên và Ban giám hiệu nhà trường[dẫn theo 37] Do tính phân cấp cao trong giáo dục, vị trí và vai trò cụ thể củacác giáo viên CNL ở Mỹ, Úc tùy thuộc vào chiến lược, chính sách giáo dục của
Trang 18từng bang, từng trường Song về cơ bản, giáo viên CNL vẫn là người hướngdẫn, hỗ trợ mọi hoạt động chung của HS, giám sát và khuyến khích sự tham giacủa HS trong các hoạt động của nhà trường.
Về những hoạt động cụ thể của giáo viên CNL: Các nghiên cứu đã chỉ
ra những hoạt động của giáo viên CNL bao gồm: Các hoạt động chủ nhiệmthường xuyên hàng ngày/tuần; hoạt động của giáo viên CNL trong tiết sinhhoạt chủ nhiệm hàng ngày; các hoạt đông về quản lý, giảm sát lớp học; các hoạtdộng liên quan đến việc hướng dẫn, hỗ trợ học tập; các hoạt động trợ giúp cánhân HS về tâm lý, tình cảm; các hoạt động liên quan đến mối quan hệ vớiCMHS; các hoạt động xây dựng tỉnh thần tập thể; các hoạt động phối hợp với
cả nhân, đơn vị khác trong trường
Như vậy, việc tìm hiểu về người giáo viên CNL và công tác chủ nhiệmcủa họ ở một số nước và qua một số công trình nghiên cứu cho thấy: dù ở đâuvai trò và nhiệm vụ của người giáo viên CNL cũng rất quan trọng, có ảnhhưởng to lớn đến HS cũng như chất lượng giáo dục của nhà trường
Trong những năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về hình thành,phát triển năng lực sư phạm của các nhà khoa học trên thế giới Các công trìnhnghiên cứu đã có chủ yếu tập trung vào việc xác định năng lực, phẩm chất củangười giáo viên, làm cơ sở cho quá trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Trong
tác phẩm “Những phẩm chất tâm lí của người giáo viên”, Ph.N.Gônôbôlin
(1976) cho rằng: “Năng lực sư phạm không phải là loại năng lực chung, khôngnhất thiết là năng lực chuyên biệt, chuyên môn Năng lực sư phạm là một loạinăng khiếu đặc biệt bao gồm một số yếu tố của cả hai loại năng lực trên” [23,tr.121] Theo tác giả, người giáo viên có các NL sau: NL hiểu học sinh, NLtruyền đạt tài liệu học tập, NL thu hút học sinh, NL thuyết phục mọi người, NL
tổ chức, NL xử lý tình huống sư phạm, NL dự báo kết quả, NL sáng tạo trongcông tác dạy học, NL điều khiển quá trình hoạt động Bên cạnh đó, N.VKuzơmina (1982) cho rằng, NLSP của giáo viên có ảnh hưởng rất lớn đến quá
Trang 19trình giáo dục hình thành và phát triển NL của HS Trên cơ sở nghiên cứu cácthành tố cấu trúc và chức năng, cũng như các mối quan hệ chi phối lẫn nhau,tác giả đã phân thành bốn nhóm NL cơ bản đó là: NL truyền đạt, NL tổ chức,
NL nhận thức và các NL sáng tạo [dẫn theo 32] Theo G.L Abdulgalimov NLcủa người giáo viên bao gồm: NL xã hội, NLSP và NL chuyên môn Trong đó,
NL xã hội đóng vai trò là cơ sở cho NLSP và NL chuyên môn Tác giả chorằng, ở trình độ tối ưu, ba loại NL này tạo thành một tam giác và nếu trạng tháicân bằng này bị phá vỡ, thì cấu trúc NL của người giáo viên sẽ bị lệch đi theocác hướng khác nhau [dẫn theo 37] Theo Bernd Meier (2005), mô hình cấutrúc NL gồm 4 thành phần: NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội, NL
tự hoàn thiện Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra mô hình NLSP của người giáoviên bao gồm: NL dạy học, NL giáo dục, NL chẩn đoán, đánh giá, NL tư vấn,
NL đổi mới và phát triển nghề nghiệp [4] Tuy nhiên, vẫn còn rất ít những côngtrình nghiên cứu về năng lực giáo dục của giáo viên CNL và bồi dưỡng, quản líbồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên CNL ở trường phổ thông
1.1.2 Ở Việt Nam
Nghiên cứu về người giáo viên CNL ở nhà trường phổ thông tuy khôngphải là mới, song nếu xem xét trên những yêu cầu của sự phát triển xã hội thìvấn đề người giáo viên CNL cần phải có cách nhìn nhận mới cho phù hợp hơn,đặc biệt là những yêu cầu về phẩm chất và NL của họ trong giai đoạn hiện nay
Con người là trung tâm, là mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế
- xã hội, phát triển đất nước Các văn kiện của Đảng và Nhà nước ta luôn đề caovai trò của con người Văn kiện Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung
ương khóa VII về "tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo”; đề tài 07-08 "Vai trò của nhà trường trong sự hình thành và phát triển nhân cách conngười Việt Nam bằng con đường giáo dục và đào tạo" nhấn mạnh đến vai tròcủa nhà trường mà trong đó giáo viên CNL là người trực tiếp tác động đến sựhình thành và phát triển nhân cách thế hệ trẻ
Trang 20KX-Mặc dù vậy, nghiên cứu về người giáo viên CNL ở nhà trường nóichung, ở trường THPT nói riêng cũng chưa có nhiều công trình đề cập đến.Luận án tiện sĩ của Nguyễn Thúy Nga đã phân tích về những nội dung công táccủa người giáo viên CNL trường Trung học cơ sở (THCS) nhưng không nói vềnăng lực giáo dục của họ Một trong những công việc cụ thể hàng tuần củangười giáo viên CNL, đó là tổ chức giờ sinh hoạt lớp Xuất phát từ thực tế cònlúng túng trong việc tổ chức giờ sinh hoạt lớp cuối tuần của người giáo viênCNL, nãm 1999, nhóm tác giả gồm Nguyễn Đức Thạc, Nguyễn Dục Quang, LêThanh Sử và Nguyễn Gia Thụy đã biên soạn Tài liệu tham khảo bồi dưỡngnghiệp vụ dành cho giáo viên CNL “ Đổi mới tiết sinh hoạt lớp ở trường THCS
và trường THPT” Tài liệu đã giới thiệu một số mô hình tổ chức tiết sinh hoạtlớp theo hướng cải tiến cả về nội dung và hình thức tổ chức, giúp cho giáo viênCNL có thể vận dụng vào tình hình cụ thể của lớp mình, trường mình
Năm 2000, Nguyễn Dục Quang và tập thể tác giả đã hoàn thành côngtrình nghiên cứu về "Cải tiến nội dung và phương pháp công tác của giáo viênchủ nhiệm lớp trường THPT trong giai đoạn hiện nay Trong công trình này, cáctác giả đã hệ thống hóa nội dung và phương pháp công tác của người giáo viênCNL ở trường THPT, phân tích tính hợp lý và những hạn chế của nội dung vàphương pháp để từ đó đưa ra những cải tiến cho phù hợp với tình hình thực tế.Kết quả nghiên cứu của đề tài đã được xuất bản thành cuốn sách "Phương phápcông tác của người giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT” Cùng với kết quảnghiên cứu này, các tác giả đã xây dựng một số tình huống giáo dục học sinhcủa người giáo viên CNL và đã cho ra đời cuốn “Những tình huống giáo dụchọc sinh của người giáo viên chủ nhiệm”
Ngoài ra, cũng theo hướng nghiên cứu về người giáo viên CNL ở trườngphổ thông còn có một số công trình khác nữa Chẳng hạn như: Hà Nhật Thăng
và các cộng sự trong cuốn “Công tác giáo viên CNL ở trường phổ thông” đãtrình bày những vấn đề về chức năng nhiệm vụ, về nội dung công tác chủ
Trang 21nhiệm lớp và hướng dẫn thực hiện một số nội dung công tác cụ thể của ngườigiáo viên CNL ở trường phổ thông nói chung, mà không đi vào cụ thể cho cấphọc nào.
Năm 2010, Bộ GD&ĐT nhận thấy vấn đề giáo viên CNL có ý nghĩa thiếtthực đối với sự phát triển chất lượng nhà trường Vì vậy, Bộ đã tổ chức Hộithảo khoa học về công tác của giáo viên CNL tại hai địa điểm là: thành phố HảiPhòng và thành phố Hồ Chí Minh Hội thảo đã thảo luận ve vị trí, vai trò, nộidung và phương pháp công tác của người giáo viên CNL ở trường phổ thông,những yêu cầu đối với giáo viên CNL, những khó khăn trong công tác CNLhiện nay Song chưa đề cập một cách cụ thể về những yêu cầu trong việc pháttriển năng lực giáo dục cho đội ngũ giáo viên CNL
Xuất phát từ thực tiễn, nhiều dự án của Bộ GD&ĐT đã tổ chức biên soạntài liệu tập huấn giáo viên CNL và CBQL ở các cấp bậc học khác nhau, cho cácvùng miền khác nhau Các tài liệu này trình bày chủ yểu về vai trò sứ mệnh củangười giáo viên CNL, về nội dung và phương pháp công tác, những yêu cầu đốivới người giáo viên CNL Chẳng hạn như: tài liệu tập huấn của Viện nghiêncứu sư phạm - trường ĐHSP Hà Nội năm 2011, tài liệu tập huấn của Cục nhàgiáo và CBQL cơ sở giáo dục năm 2012, tài liệu tập huấn của Tổng cục dạynghề năm 2012, tài liệu của Dự án giáo dục THCS vùng khó khăn nhất Mặc dùvậy, vấn đề năng lực giáo dục của giáo viên CNL nói chung, nhất là giáo viênCNL ở trường THPT nói riêng cũng chưa được đề cập một cách cụ thể và rõràng, chưa có những đánh giá sát thực về trình độ năng lực giáo dục hiện naycủa giáo viên CNL, Điều đó cho thấy hướng đi của đề tài là cần thiết, phù họpvới yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay ở nhà trường phổ thông nóichung, ở trường THPT nói riêng
Vấn đề BDTX cho đội ngũ giáo viên là một trong những nhiệm vụ quantrọng để phát triển đội ngũ nhà giáo ngày càng có chất lượng đáp ứng đượcnhiệm vụ GD&ĐT trong tình hình mới nhằm góp phần nâng cao dân trí, đào
Trang 22tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Việc nghiên cứu về bồi dưỡnggiáo viên đã được quan tâm nghiên cứu từ lâu và ở mọi cấp độ từ cấp Bộ đếncấp trường.
Trong các nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng giáo viên nói chung, BDTXcho đội ngũ giáo viên nói riêng của các nhà khoa học có một số các đề tài
nghiên cứu như: “Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên” (NXBGD Hà Nội 1992) của Lê Trần Lâm, tiêu biểu là cuốn: “Vấn đề giáo viên- Những nghiên cứu lí luận và thực tiễn” của Trần Bá Hoành (2006) [18], đã dành một phần lớn nói
về công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở Việt Nam cũng như những kinhnghiệm nước ngoài về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở một số nước châu Á,
Đông Nam Á và ở Anh; Gần đây có đề tài: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp
cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phổ thông”, Mã số: 01-2010
của Nguyễn Thị Bình (2012) [3]; Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đổi mới đào tạo giáo viên, đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông trong thời
kì CNH, HĐH và hội nhập quốc tế, (Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ 17-CT01 của Phan Trọng Ngọ) [28]; Nghiên cứu giải pháp đổi mới quản lí đào tạo giáo viên ở các trường ĐHSP, (Đề tài NCKHGD cấp Bộ B20011-17-CT05 của Phạm Quang Huân) [21] Đặc biệt, các nghiên cứu của tác giả Phạm Đỗ
B2011-Nhật Tiến trong cuốn sách "Đổi mới đào tạo giáo viên trước yêu cầu đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam" do NXBGD ấn hành năm 2013 đã phântích xu thế và một số mô hình đổi mới, cải cách đào tạo giáo viên trên thế giớiđồng thời đưa ra những đổi mới đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở Việt Nam theođịnh hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế
Trong chương trình đào tạo thạc sỹ tại các trường Đại học Sư phạm đã cókhá nhiều luận văn nghiên cứu về vấn đề này Có thể dẫn ra một số luận văn
tiêu biểu: Luận văn của Nguyễn Thế Bình “Các biện pháp quản lí bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu phân ban THPT của sở GD&ĐT Phú Thọ” (2007); Nguyễn Văn Chính “Biện pháp quản lí bồi dưỡng giáo viên trung học phổ
Trang 23thông huyện Thanh Oai - Hà Nội theo hướng chuẩn hóa” (2011); Dương Văn Đức “Những biện pháp quản lí công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học
ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay” (2006); Nguyễn Lương Hằng “Biện pháp quản lí đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Lạng Sơn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông” (2008); Phùng Thanh Kỷ “Một số giải pháp tăng cường quản lí công tác bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viên THCS Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” (1998) Luận văn của tác giả Ngô Anh Hải: “Biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên các trường THPT tại huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi” (2012) [16];
Luận văn của Nguyễn Thị Nguyệt Quế: “Biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên của Hiệu trưởng các trường THCS thành phố Hạ Long- tỉnh Quảng Ninh” (2010) [40]; Luận văn của Lưu Thị Thơm “Biện pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS thành phố Sơn La tỉnh Sơn La” (2010); Trương Thị Thảo “Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng” Luận văn thạc sĩ
khoa học giáo dục trường Đại học sư phạm Hà Nội (2012); Năm 2014, luận văn
của Vũ Hồng Quân đã nghiên cứu một cách sâu hơn về “Biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS của Phòng GD&ĐT huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình”.
Các luận văn này đã phân tích được thực trạng và đề xuất biện phápnhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáoviên phù hợp với đặc trưng điều kiện kinh tế - xã hội từng vùng, miền trên địabàn từng tỉnh, thành phố và giai đoạn triển khai Như vậy, nghiên cứu về đổimới đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đã có khá nhiều công trình đi sâu nghiên cứu.Nhưng riêng về lĩnh vực quản lí bồi dưỡng giáo viên THCS thì chưa có nhiềucông trình đề cập tới
Trên các tạp chí chuyên ngành có khá nhiều bài viết về vấn đề bồi dưỡng
Trang 24nền giáo dục của Nguyễn Đức Vũ Kỉ yếu Hội thảo kỉ niệm 60 năm ngành sưphạm Việt Nam Bộ GD&ĐT - Hà Nội 10/2006; Một số giải pháp nâng caochất lượng công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THPT miền núi của NguyễnTiến Phúc (Tạp chí Giáo dục số 240, năm 2010).
Nhìn chung những công trình nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên phổthông đã có chủ yếu tập trung khảo sát, đánh giá thực trạng, đề xuất biện phápđổi mới công tác bồi dưỡng giáo viên theo diện rộng mà còn thiếu vắng nhữngcông trình nghiên cứu chuyên sâu về bồi dưỡng, quản lí bồi dưỡng năng lựcgiáo dục cho giáo viên CNL ở trường THPT
Bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên CNL ởtrường THPT là vấn đề có tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên, sốlượng công trình nghiên cứu về vấn đề này còn khá ít, chưa thực sự tương xứngvới ý nghĩa và tầm quan trọng của nó Đặc biệt, theo vốn hiểu biết của ngườinghiên cứu, cho đến nay chưa có tác giả nào, chưa có công trình nào nghiên
cứu về “Quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn”.
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Giáo viên chủ nhiệm lớp
Ở các trường phổ thông ở mỗi lớp học đều có một giáo viên CNL do hiệutrưởng phân công để quản lí và giáo dục HS trong lớp đó
Các tài liệu hướng dẫn công tác của người giáo viên CNL đã quy định rất
rõ về tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người giáo viên CNL
Có thể khái quát như sau: Giáo viên chủ nhiệm là người thay mặt hiệu trưởng quản lí, giáo dục học sinh, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của lớp, phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để giáo dục học sinh Giáo viên chủ nhiệm có hai chức năng cơ bản: vừa là nhà quản lí, vừa là nhà giáo dục [4], [27], [29], [31], [43], [48].
Theo Điều lệ trường THCS, THPT thì nhiệm vụ của người giáo viênCNL được quy định như sau: (1) Tìm hiểu và nắm vững HS trong lớp về mọi
Trang 25mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộcủa cả lớp, (2) Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp vớicác giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí minh, Đội thiếu niêntiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảngdạy và giáo dục HS của lớp mình chủ nhiệm, (3) Nhận xét, đánh giá và xếp loạihọc sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen thưởng và kỉ luật học sinh, đềnghị danh sách HS được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm vềhạnh kiểm trong kì nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn thành việc ghi chép vào sổđiểm và học bạ HS, (4) Báo cáo thường kì hoặc đột xuất về tình hình của lớpvới hiệu trưởng.
Như vậy, Giáo viên chủ nhiệm là giáo viên chủ chốt, người chịu trách nhiệm chính, thay mặt hiệu trưởng quản lí và tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh trong một lớp học.
1.2.2 Năng lực và năng lực giáo dục
1.2.2.1 Năng lực
Năng lực là vấn đề được các nhà Tâm lí học trong nước và ngoài nướcbàn luận từ rất lâu Xuất phát từ cách tiếp cận khác nhau, các tác giả đã đưa ranhiều định nghĩa Khi xem xét các quan điểm đó một cách hệ thống, chúng tôithấy có hai hướng nghiên cứu chủ yếu sau đây:
* Hướng thứ nhất, xem NL là tổ hợp các phẩm chất, thuộc tính tâm lý,
sinh lý độc đáo của cá nhân đảm bảo cho các hoạt động đạt được kết quả tốt
[9], [19], [34], [45], [47].
Theo tác giả A.G Covaliov: “Năng lực là tổ hợp các thuộc tính của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động có kết quả” [9; tr.90].
Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn: “Năng lực là tổ hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [47, tr.213].
Trang 26Theo tác giả Bùi Văn Huệ: “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy”
[19, tr.141]
Như vậy, các định nghĩa trên cho rằng NL là tổ hợp các thuộc tính, phẩmchất tâm lý, sinh lý độc đáo của một cá nhân, như là những tiền đề xuất phát,những tiềm năng, khi nó phù hợp và đáp ứng các yêu cầu của một hoạt độngnào đó, sẽ đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả tốt
* Hướng thứ hai, xem NL là việc thực hiện có hiệu quả những hoạt
Từ những phân tích trên, trong luận luận này, chúng tôi sử dụng khái
niệm Năng lực là tổ hợp các kiến thức, kĩ năng, thái độ, các thuộc tính tâm lí
cá nhân và tích hợp chúng một cách hợp lí để thực hiện thành công một hoạt động cụ thể trong bối cảnh nhất định.
1.2.2.2 Năng lực giáo dục
Từ những kết quả nghiên cứu về NL của người giáo viên nói chung, NLcủa người giáo viên CNL nói riêng, có thể đi đến quan niệm về năng lực giáodục của người giáo viên CNL như sau:
Năng lực giáo dục là khả năng của người giáo viên hoàn thành các nhiệm
vụ giáo dục nhằm đạt được mục đích giáo dục đề ra Năng lực giáo dục củagiáo viên CNL đề cập đến cả mặt nhận thức đầy đủ về công tác chủ nhiệm lớp,
về tinh thần thái độ thực hiện nhiệm vụ của mình và đặc biệt là về các kỹ nănglàm công tác chủ nhiệm lớp
Trang 271.2.3 Bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp
1.2.3.1 Bồi dưỡng
Theo Đại từ điển Tiếng Việt: “Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ nhằm nâng cao năng lực, trình độ nghề nghiệp” [42; 36] Theo tác giả Hoàng Phê và cộng sự: “Bồi dưỡng là làm cho tốt hơn, giỏi hơn" [34;19] Theo quan niệm của UNESCO: "Bồi dưỡng có ý nghĩa là nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp" [dẫn theo 1].
Tác giả Nguyễn Minh Đường xác định: “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” [15].
Đối tượng được bồi dưỡng là CBQL, giáo viên, nhằm nâng cao năng lực,phẩm chất chuyên môn và nghiệp vụ cho người lao động sư phạm, ở đây lànhững người đã trưởng thành đang hoạt động trong các cơ quan giáo dục, cónhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thânnhằm thoả mãn đòi hỏi của nghề nghiệp hoặc lĩnh vực chuyên môn đang làmhoặc sẽ làm
Mục đích của việc bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực và phẩm chấtchuyên môn cho người giáo viên Nội dung được truyền đạt trong quá trình bồidưỡng chủ yếu là những vấn đề có liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ, cũng
có thể là những vấn đề thuộc về chủ trương chính sách phát triển kinh tế, vănhoá xã hội Hình thức bồi dưỡng đối với người lao động sư phạm thường khôngphải là những hình thức GD&ĐT chính quy như lâu nay vẫn được tiến hànhtrong hệ thống GD&ĐT truyền thống
Như vậy bồi dưỡng là quá trình tác động của chủ thể giáo dục đến đốitượng giáo dục, làm cho đối tượng vận động, phát triển theo hướng tốt hơn Bồi
Trang 28dưỡng được thực hiện trên nền tảng cái đã được đào tạo, cái đã được hìnhthành cơ bản trước đây.
1.2.3.2 Bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp
Bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên CNL là quá trình tác độngcủa chủ thể giáo dục đến giáo viên CNL, giúp cho mỗi giáo viên không ngừngcập nhật, bổ sung kiến thức, kĩ năng, thái độ nhằm từng bước hoàn thiện, nângcao năng lực giáo dục học sinh lớp chủ nhiệm
Từ quan niệm trên chúng ta có thể nhận thấy rằng: Bồi dưỡng năng lực giáodục cho giáo viên CNL ở trường THPT là hoạt động có mục đích, có kế hoạch củacác nhà quản lí giáo dục; có chương trình, nội dung; phương pháp, hình thức bồidưỡng và các điều kiện cần thiết phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng
1.2.3.2 Quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp
Bàn về khái niệm quản lí, các nhà khoa học trên thế giới có rất nhiềuquan niệm khác nhau Trong luận văn này tác giả chỉ nêu ra một số khái niệmcủa các nhà khoa học tiêu biểu, nhằm tìm ra cái chung, sự thống nhất của cácnhà khoa học về quản lí
Theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [34; 800] Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động
có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến người lao động (nói chung là khách thể quản lí) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [39;25] Theo Trần Kiểm: “Quản lý là phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [24;14].
Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt lại có quan điểm: “Quản lý
là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lí một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [29].
- Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: "Quản
lý là hoạt động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lí đến khách thể
Trang 29quản lí trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mụcđích của tổ chức" [8;11].
Tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau song khái niệm quản lí có
thể phát biểu khái quát: “Quản lí là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia”.
Quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên CNL ở trường THPT làmột mặt của công tác quản lí giáo viên, là quản lí quá trình lập kế hoạch, tổ chứcthực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng của các cấp, các tổchức cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ để đạt được mục tiêu bồi dưỡng
1.3 Vị trí, vai trò, chức năng và hệ thống năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông
1.3.1 Vị trí, vai trò và chức năng của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông
1.3.1.1 Vị trí, vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông
Giáo viên CNL giữ một vị trí, vai trò và có ý nghĩa quan trọng trong nhàtrường phổ thông, đặc biệt đỗi với những năm học "bản lề" như năm cuối cấpTHPT, khi HS đứng trước những lựa chọn mới về học vấn, nghề nghiệp
Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá cao vai trò của đội ngũ giáo viên, coigiáo viên là yếu tố cơ bản của hệ thống giáo dục Vì thế, theo Người vấn đềthen chốt quyết định chất lượng giáo dục là ở đội ngũ giáo viên nói chung,trong đó có người giáo viên CNL nói riêng Bởi vì giáo dục là sự tổng hòa củanhiều yếu tố mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục cơ sở vật chất, ngườihọc, người dạy Các yếu tố này gắn bó mật thiết, thống nhất với nhau, trong đóngười giáo viên đóng vai trò là nhân tố quyết định để các yếu tố trên vận hànhmột cách hợp lý, đúng quy luật Hồ Chí Minh khẳng định: "Không có thầy giáothì không có giáo dục"[dẫn theo 37], "học trò tốt hay xấu là do thầy tốt hay
Trang 30xấu"[dẫn theo 37] Từ quan niệm đó của mình, Người đánh giá cao vai trò củangười thầy trong công cuộc kiến thiết nước nhà Chủ tịch Hồ Chí Minh nói:
"Nếu không có thầy giáo dạy dỗ con em nhân dân thì làm sao mà xây dựng chủnghĩa xã hội được" [dẫn theo 37]
Vai trò của người giáo viên được thể hiện ở việc xây dựng nội dung,chương trình đào tạo cho phù hợp để thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu giáo dục.Trong tư tưởng Hồ Chí Minh thì vai trò và nhiệm vụ của người giáo viên gắnliền với nhiệm vụ chính trị, đường lối phát triển giáo dục để từ đó đào tạo ranhững con người đáp ứng yêu cầu cách mạng trong từng giai đoạn
Hiện nay chúng ta đang bước vào quá trình giao lưu hội nhập quốc tếrộng rãi, việc tăng cường hợp tác về giáo dục và đào tạo, tiếp cận với nhữngnền giáo dục tiên tiến trên thế giới là vấn đề cần thiết Do vậy, vấn đề nâng cao
vị trí, vai trò, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của ngườigiáo viên theo tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh là vấn đề thực tếcần làm ngay nhằm giúp giáo viên tự khẳng định mình, đồng thời góp phần đắclực vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước
1.3.1.2 Chức năng của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông
Hơn ai hết, người giáo viên CNL có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển
của tập thể HS Làm thế nào để xây dựng được một tập thể HS vữngmạnh, góp phần xây dựng nhà trường vững mạnh Đó là nhiệm vụ vẻ vang củangười giáo viên CNL Trong nhà trường THPT, người giáo viên CNL có nhữngchức năng cụ thể như sau:
* Chức năng nhà giáo dục
Chức năng này thể hiện ở chỗ người giáo viên CNL có sự quan tâm đến
sự phát triển toàn diện của mọi HS, đồng thời chú ý đến sự phát triển chung củatập thể lớp về mọi mặt Trong bối cảnh có nhiều biến động của xã hội, nhiềuhiện tượng tiêu cực đang- hàng ngày rình rập nhà trường, công việc của mộtngười giáo viên CNL lại càng trở nên khó khăn và phức tạp hơn với tư cách làmột nhà giáo dục
Trang 31Trước hết, muốn là nhà giáo dục thì giáo viên CNL phải nắm vững đặcđiểm tâm lí của HS Hơn thế nữa, giáo viên CNL phải biết ứng xử tinh tế trướcnhững thái độ, hành vi của HS.
V.A Xukhômlinski, nhà giáo dục Xô Viết (trước đây) đã từng nói rằng,mỗi HS là một thế giới tâm hồn Để trở thành người giáo viên tốt, bạn hãy tựtìm ra những chiếc chìa khóa thần kì để mở rộng những cánh cửa, đi vào thếgiới tâm hồn của các em
Hiểu biết đặc điểm tâm lý của HS còn giúp giáo viên CNL nắm bắt đượcnhững biến động trong đời sống tâm lý của các em, từ đó có những tư vấn kịpthời cho các em
Thực tế cho thấy, có nhiều HS nhờ được giáo viên CNL tư vấn tâm lýkịp thời mà đã vượt qua được những khủng khoảng, những sang chấn tâm lýnhất thời của lứa tuổi, lấy lại được tinh thần và nghị lực cho bản thân
Có rất nhiều phương diện, khía cạnh mà HS cần được giáo viên CNL tưvẩn, đó là: những vấn đề “tể nhị” của lứa tuổi (liên quan đến giới tính; sự xuấthiện ranh giới mơ hồ giữa tình bạn và tình yêu; sự buồn bực vô cớ ); nhữngkhúc mắc từ bố mẹ, gia đình; sự đối xử không công bằng của các giáo viên bộmôn Tuy nhiên, phần lớn phương diện, khía cạnh HS THPT cần tư vấn nằm ởnhững vấn đề “tế nhị” của lứa tuổi
Khi tư vấn cho HS, giáo viên CNL phải xuất phát từ sự cảm thông, chia
sẻ đối với các em Mọi sự lên lớp, thuyết giáo khô khan, nặng nề đều đưa lạihiệu quả không cao Ngược lại, còn tạo ra bức rào tâm lí ngăn cách giáo viênCNL và HS
Định hướng giá trị là hướng dẫn, khuyến khích hình thành nhận thức của
HS đối với những mục tiêu cơ bản của giáo dục ẩn chứa những giá trị vật chất
và tinh thần cần đạt tới Định hướng giá trị được hình thành trong nhân cách
HS có tác dụng chi phối mạnh mẽ quá trình học tập, rèn luyện với kì vọngchiếm lĩnh được các giá trị ấy và khi đó nó trở thành động cơ và mục đích củahoạt động học tập
Trang 32Với xu thế hội nhập và với tác động của nền kinh tế thị trường, thang giátrị và hệ thống giá trị của con người Việt Nam nói chung, của HS nói riêngcũng có những biến đổi nhất định Cùng với các giá trị đạo đức nhân vãn truyềnthống, còn có các giá trị đạo đức nhân văn, văn hóa quốc tế Bên cạnh đó lạicòn có những phản giá trị khác nữa nhưng lại được một bộ phận thanh, thiếuniên tôn thờ Những phản giá trị này chủ yếu liên quan đến lối sống, sự hưởngthụ thác loạn làm xói mòn các giá trị đạo đức nhân vãn truyền thống Không ít
HS tôn thờ những mẫu hình lí tưởng không đúng đắn
Hơn ai hết, giáo viên CNL phải là người định hướng giá trị đạo đức nhânvăn, văn hóa cho HS Bằng sự tác động thường xuyên và mối quan hệ thânthiện, gần gũi, giáo viên CNL xác lập và điều chỉnh những định hướng giá trịcủa HS sao cho phù hợp với những định hướng giá trị cơ bản của toàn xã hội,khắc phục được những xung đột tâm lí trong bản thân HS
Điều quan trọng ở đây là giáo viên CNL phải sống theo những giá trị màmình định hướng cho HS Mọi sự khập khiễng giữa lời nói và việc làm của giáoviên CNL đều ảnh hưởng bất lợi đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ củachính họ
Thực tế cho thấy, nguyên nhân của nhiêu vụ bạo lực học đường gân đây
có khi chỉ bắt nguồn từ những lí do rất đơn giản của tuổi học trò (không thíchbạn trai ở các lớp khác chơi thân với bạn gái của lớp mình; sở thích của ngườikhác không giống với sở thích của mình; bạn chơi trội hơn mình; được thua vìmột lời thách đố )
Vì thế, giáo viên CNL cần phải thảo gỡ kịp thời những xung đột đó,đừng để chúng trở thành những cuộc ẩu đả của HS ngay trong trường hoặc trênđường đi học về Nhưng để làm được điều đó, đòi hỏi giáo viên CNL phảinắm bắt được diễn biến dẫn đến những xung đột này Thông thường, đối vớinhững xung đột giữa các nhóm HS với nhau, các em đều có quá trình chuẩn bị.Bằng sự quan sát và bằng trực giác của mình, giáo viên CNL có thể phát hiện
Trang 33ra ngay sự bất thường trong thái độ, hành vi của các em để có biện pháp ngănchặn kịp thời Giáo viên CNL không cần làm việc với cả nhóm mà chỉ cần gặp
em giữ vai trò đầu têu của nhóm để nắm lí do nảy sinh mâu thuẫn, từ đó có biệnpháp tháo gỡ xung đột hợp lý và hiệu quả
Còn trong trường hợp xung đột có yếu tổ bên ngoài thì giáo viên CNLcần phải phối hợp với các giáo viên CNL khác, có khi cả với chính quyền địaphương để tháo gỡ
* Chức năng nhà quản lí
Giáo dục trong tập thể và bằng tập thể là một nguyên tắc giáo dục quantrọng mà người khởi xướng là nhà giáo dục nổi tiếng A.X Macarencô Đây lànguyên tắc giáo dục xem tập thể vừa là môi trường giáo dục, vừa là phươngtiện giáo dục
Khi tập thể đã phát triển đến một giai đoạn nhất định thì dư luận tập thể sẽđược hình thành Trong một tập thể học sinh THPT, dư luận tập thể có một sứcmạnh to lớn, có tác dụng đánh giá và điều chỉnh hành vi của HS Dư luận tập thểđánh giá và điều chỉnh hành vi của HS theo cả hai hướng: đúng đắn hoặc sai lầm,tuỳ thuộc vào sự lành mạnh hay không lành mạnh của dư luận tập thể
Do đó, giáo viên CNL phải là người định hướng dư luận, để trong tập thểluôn luôn tồn tại dư luận lành mạnh Đó là dư luận cổ vũ cho những tấm gươnghọc tập, rèn luyện tốt; cổ vũ cho những giá trị phù hợp với những giá trị cơ bảncủa toàn xã hội; phê phán thái độ vô trách nhiệm đối với học tập, đối với tậpthể của một số HS
Cùng với việc định hướng dư luận tập thể, giáo viên CNL còn phải biết
sử dụng dư luận tập thể lành mạnh như một phương tiện giáo dục quan trọng đểtác động một cách có hiệu quả đến tập thể HS và từng HS Đây chính làphương pháp tác động song song do A.X Macarencô đề xuất: một HS vừa chịutác động gián tiếp của nhà giáo dục, vừa chịu tác động trực tiếp của tập thể HS
Trang 34Tuy nhiên để có dư luận tập thể lành mạnh, định hướng cho nhận thức vàhành vi của HS, đòi hỏi giáo viên CNL phải dày công xây dựng mà việc làmđầu tiên là lựa chọn được những HS tích cực làm chỗ dựa cho mình Ngoài ra,còn phải hình thành được những truyền thống tốt đẹp của lớp học, những giá trị
mà cả tập thể trân trọng, nâng niu
Giáo viên CNL phải quản lí được thời gian biểu của HS; thường xuyênkiểm tra những HS có dấu hiệu lơ là trong học tập Tiếp đến, giáo viên CNLphải nắm được các nhóm tự phát trong lớp cũng như mối quan hệ của các nhómvới nhau và mối quan hệ với các nhóm khác ngoài lớp, ngoài trường Ngoài ra,giáo viên CNL còn phải duy trì mối liên hệ thường xuyên với gia đình HS đểnam tình hình các em ở nhà Và quan trọng hơn là hình thành được cơ chế phốihợp các lực lượng giáo dục hỗ trợ cho công tác chủ nhiệm lớp của mình
1.3.2 Hệ thống năng lực giáo dục của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông
Ngày 22 tháng 10 năm 2009, Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư số30/2009/TT-BGĐĐT và nay là Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ban hành Quyđịnh Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT Bên cạnh các nănglực: NL tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; NL dạy học; NL hoạt độngchính trị, xã hội; NL phát triển nghề nghiệp thì có tiêu chuẩn về năng lực giáodục là rất cần thiết cho đội ngũ giáo viên CNL Theo đó người giáo viên phảiđạt tiêu chí về năng lực giáo dục, đó là các tiêu chí: Xây dựng kế hoạch cáchoạt động giáo dục; Giáo dục qua môn học; Giáo dục qua các hoạt động giáodục; Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng; Vận dụng các nguyên tắc,phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục; Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức
HS Tiêu chí được coi là những yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một nộidung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn Có thể hiểu nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩncủa năng lực giáo dục như sau:
Trang 35* Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Bản kế hoạch các hoạt động giáo dục của người giáo viên CNL là mộtbản tổng hợp những hoạt động giáo dục cụ thể trong năm học đã được sắp xếptrên cơ sở kế hoạch giáo dục chung của nhà trường, được chia theo thời giancủa năm học Kế hoạch này phải thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp
và hình thức tổ chức giáo dục, dự kiến các kết quả đạt được Bản kế hoạch phảiđảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm HS của lớp, với hoàn cảnh và điềukiện thực tế Trong bản kế hoạch, người giáo viên CNL phải chỉ ra được nhữngkhả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhàtrường Kế hoạch các hoạt động giáo dục là một phần rất quan trong trong kếhoạch công tác chủ nhiệm của người giáo viên CNL
Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục của năm học đòi hỏi ngườigiáo viên CNL phải chú ý:
- Nắm chắc mục tiêu và nhiệm vụ của năm học
- Kế hoạch giáo dục chung của nhà trường, trong đó có kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
- Kế hoạch hoạt động trong năm học của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
- Đặc điểm tình hình chung của lớp về mọi mặt, trong đó có đặc điểm củagia đình HS Đây là những thông tin rất quan trọng và bồ ích cho việc lập kế hoạch
và thiết kế tổ chức các hoạt động giáo dục của lớp mình phụ trách
- Chỉ ra được những cộng tác viên có khả năng phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục cho lớp
* Giáo dục qua môn học
Bên cạnh công tác giáo dục HS thì dạy học là một nhiệm vụ rất cơ bản củangười giáo viên CNL Họ phải là người có chuyên môn vững vàng, phải dạy giỏimôn mình phụ trách Có thể coi đây là một trong những yêu cầu sư phạm có tính
Trang 36quyết định sự thành công hay thất bại của công tác chủ nhiệm Bởi vì có giảngdạy tốt, có kiến thức chuyên môn sâu thì người giáo viên CNL mới thu hútđược HS, làm cho các em nể phục và chấp nhận sự giáo dục Thông qua dạyhọc các môn học, họ đồng thời tiến hành giáo dục HS về tư tưởng, tình cảm,thái độ, để từ đó có được kĩ năng và những hành vi tương ứng Đó cũng chính
là dịp để hiểu HS lớp mình tốt nhất Trình độ chuyên môn càng vững vàng baonhiêu thì người giáo viên CNL càng tự tin hơn để chủ động và sáng suốt tìm racác biện pháp tác động giáo dục HS của mình có hiệu quả tốt nhất
Ngày nay, lượng thông tin ngày càng nhiều, HS ngày một thông minhhơn và đòi hỏi nhiều hơn ở thầy cô giáo Người thầy giáo truyền thống chỉchuyên sâu về từng môn học sẽ sớm bị lạc hậu Vì lượng kiến thức ngày cànggia tăng nhanh chóng, do đó đòi hỏi ở người giáo viên CNL cần phải kịp thời
tự bồi dưỡng, điều chỉnh, bổ sung và nâng cao tri thức mới có thể đáp ứng đượcyêu cầu giáo dục ngày càng cao, càng hiện đại Vì vậy, yêu cầu người giáo viênCNL cần nắm vững những tri thức khoa học có liên quan đến môn học màmình giảng dạy, tri thức về những khoa học liên quan của môn học mình phụtrách, về các lĩnh vực chính trị, xã hội, triết học, nghệ thuật, ngoại ngữ, tin học,phương pháp luận khoa học, tâm lí học, giáo dục học
* Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Các hoạt động giáo dục có vai trò quan trọng trong quả trình giáo dục HS
Đó là những hoạt động vừa có trong chương trình nhà trường mang tính bắt buộc,vừa được chính giáo viên đề xuất thiết kế và tổ chức Đây cũng là những sáng tạocủa giáo viên nên được khuyến khích và động viên kịp thời Với phương châm:hoạt động phải do chính HS tổ chức và điều khiển thì mới phát huy được vai tròchủ động tích cực của các em Chính vì vậy, việc rèn luyện năng lực giáo dục quacác hoạt động giáo dục đòi hỏi người giáo viên CNL cần tôn trọng và tin ở HS, tinvào khả năng của các em có thể đảm đương điều khiển quá trình hoạt động củalớp Trong quá trình tổ chức và điều khiển hoạt động,
Trang 37người giáo viên CNL có vai trò cố vấn, giúp đỡ HS điều chỉnh nội dung, hình thức
và phương pháp hoạt động, đồng thời cùng tham gia hoạt động với các em Chínhviệc cùng tham gia hoạt động sẽ là điều kiện để thầy và trò càng hiểu nhau hơn, tintưởng ở nhau hơn, làm cho quan hệ thầy trò càng thêm gắn bó
* Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Phối hợp với các lực lượng giáo dục, với cộng đồng trong quá trình giáodục HS là một nhiệm vụ hết sức cần thiết của người giáo viên CNL Ngoàinhững nội dung giáo dục trong kế hoạch đã xây dựng, việc phối hợp tổ chứccác hoạt động giáo dục ở cộng đồng là một trong những công việc mà ngườigiáo viên CNL cần thực hiện
Các hoạt động trong cộng đồng bao gồm các hoạt động xã hội chính trị,hoạt động nhân đạo từ thiện, hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường, hoạt động laođộng công ích, hoạt động tuyên truyền, hoạt động phòng chống các tệ nạn xã hội,hoạt động giúp đỡ đồng vùng khó khăn Những hoạt động này có nhiều tác dụnggiáo dục HS về các nét tính cách của con người phát triển toàn diện
* Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục
Trong quá trình giáo dục HS, nhiều tình huống giáo dục cụ thể đã nảysinh đòi hỏi người giáo viên CNL phải kịp thời xử lí Có tình huống xuất hiệnngay trong nội bộ HS, song cũng có những tình huống phản ánh mâu thuẫngiữa HS với người lớn, thậm chí với cả thầy cô giáo
Để giải quyết tốt các tình huống đó, người giáo viên CNL cần phải biếtvận dụng nhiều nguyên tắc, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục khácnhau, phù hợp với đối tượng HS, với môi trường giáo dục nhằm đáp ứng mụctiêu giáo dục đề ra Các nguyên tắc giáo dục là những định hướng quan trọnggiúp người giáo viên CNL tiến hành công tác giáo dục HS một cách đúng đắn
và có hiệu quả Trên cơ sở đó họ lựa chọn những phương pháp giáo dục thíchhợp với những hình thức tổ chức cụ thể phù hợp với từng tình huống giáo dụcnảy sinh hằng ngày
Trang 38* Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của HS là một trong những nội dungquan trọng của người giáo viên CNL Nếu đánh giá đúng sẽ là động lực giúp
HS nỗ lực rèn luyện, khích lệ các em không ngừng vươn lên hoàn thiện mình.Ngược lại đánh giá không đúng, không khách quan đối với HS sẽ đưa lại hậuquả xấu, thậm chí phản giáo dục Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của HSphải giúp người giáo viên CNL nhận thức đúng đắn việc thực hiện nội dung vàphương pháp giáo dục HS của chính bản thân mình và của các lực lượng giáodục khác Trên cơ sở đó có thể rút kinh nghiệm để điều chỉnh các điểm mạnhcũng như khắc phục những hạn chế trong công tác chủ nhiệm
Dựa vào những tài liệu nghiên cứu đã có, đồng thời, căn cứ vào 6 tiêu chícủa năng lực giáo dục đối với người giáo viên đã được xác định trong Chuẩnnghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT do Bộ GD&ĐT ban hành, chúngtôi xác định, hệ thống năng lực giáo dục cần có của giáo viên CNL ở trườngTHPT được cụ thể như sau:
(1) NL tìm hiểu học sinh
(2) NL xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
(3) NL phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục(4) Năng lực tổ chức và phát triển tập thể lớp chủ nhiệm
(5) NL vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục(6) NL đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
(7) NL giải quyết các tình huống giáo dục
(8) NL giáo dục học sinh cá biệt
(9) NL tư vấn cho học sinh
(10) NL phối hợp với các lực lượng giáo dục ở trong và ngoài nhà trường(11) NL xây dựng, sử dụng và quản lí hồ sơ giáo dục
Trang 391.4 Hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông
1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông
Bồi dưỡng phát triển năng lực giáo dục cho giáo viên CNL là hướng điphù hợp xu thế, hướng tới đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục ở Việt Namhiện nay Bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên CNL ở trường THPTnhằm đạt được những mục tiêu dưới đây:
- Giúp giáo viên CNL cập nhật những tri thức mới liên quan đến hoạt động giáo dục trong xã hội hiện đại;
- Giúp giáo viên CNL thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động giáo dụcHS: xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục; giáo dục hoạt động trong cộngđồng; giáo dục thông qua việc vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hìnhthức tổ chức giáo dục; đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của HS
- Giúp giáo viên CNL hoàn thiện các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
1.4.2 Nội dung bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông
Hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên CNL ở trườngTHPT cần tập trung vào các nội dung sau:
- Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước, cácvăn bản quy định của Ngành
- Những xu hướng đổi mới giáo dục trong xã hội hiện đại ở trong nước vàquốc tế, đặc biệt là những yêu cầu đặt ra cho người giáo viên trong nhà trường phổthông trước xu thế phát triển của xã hội hiện đại;
- Những kiến thức liên quan đến công tác giáo dục học sinh và các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục;
- Thiết kế và tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động giáo dục học sinh trong nhà trường đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục
Trang 40- Tự bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục, đặc biệt là hình thức mạng lưới hỗ trợ đồng nghiệp.
1.4.3 Hình thức bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông
Để bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên CNL ở trường THPT chúng ta có nhiều hình thức khác nhau
- Hình thức bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non, phổ thôngđược quy định tại Điều 5, Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm
2012 về Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dụcthường xuyên do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành là một hình thức nhằm giúp giáoviên CNL ở trường THPT từng bước hoàn thiện, phát triển năng lực giáo dục một cáchphổ biến nhất vì nó phù hợp với đặc điểm của giáo viên và điều kiện của các nhàtrường nhất là việc bố trí thời gian để giáo viên có thể tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu cácnội dung học tập và liên hệ thực tế, cụ thể như sau:
- Bồi dưỡng bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể
về chuyên môn, nghiệp vụ tại nhà trường, liên trường hoặc cụm trường
- Bồi dưỡng tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóakiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyênkhó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập bồi dưỡngthường xuyên; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn,nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng
- Bồi dưỡng theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet)
Ngoài ra, việc bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên CNL ở trườngTHPT còn được thực hiện thông qua hội nghị khoa học, chuyên đề, hội thảo,…
1.4.4 Đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông
Đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên CNL ởtrường THPT phải tuân theo một quy trình hợp lí có tính thống nhất, công khai,minh bạch, đảm bảo được sự công bằng và quyền lợi cho từng giáo viên CNL,đồng thời, giúp các nhà quản lí có kinh nghiệm quý báu trong việc tổ chức các