Kinh nghiệm luyện thi môn anh văn so 12
Trang 1Kinh nghiệm luyện thi môn Anh (P11) : Sự kết hợp từ vựng tiếng Anh
Trong đề thi trắc nghiệm đại học các em thường bắt gặp những câu hỏi mà cả 4 phương án A, B, C, D đều không khác nhau về nghĩa hoặc nghĩa gần tương đương nhau Vậy bằng cách nào để tìm ra đáp
án đúng trong trường hợp này?
Trong tiếng Anh, có những từ chỉ kết hợp được với từ này mà không thể kết hợp được với từ khác – ta gọi đó là sự kết hợp từ vựng
1 Có những nhóm từ tự do được xác định theo ngữ nghĩa gọi là nhóm từ tự do.
Ví dụ: good (tốt), boy (thằng bé), bad (xấu), book (quyển sách), v.v.
Có thể kết hợp các từ một cách tự do mà thành nhiều nhóm từ:
a good boy
a good book
a bad boy
a bad book
2 Có những trường hợp ghép từ được tiến hành theo tập quán được gọi là cách ghép cố định.
Ví dụ 1: Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:
You must always _ us the truth
A.confess B tell C speak D say
Các phương án A, B, C, D có nghĩa tương đương nhau nhưng chỉ có tell là đáp án vì to tell the truth(nói thật) là một cụm từ cố định Người ta không nói speak the truth, say the truth hay confess the truth.
Ví dụ 2: Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:
God never _ a mistake
A puts B makes C plays D gives
Cụm từ make a mistake là mắc lỗi Chúng ta không dùng put, play hay give với mistake.
3 Khi làm bài thi các em ngoài việc xét nghĩa của từng từ, cụm từ phù hợp, chúng ta còn phải chú ý đặt chúng trong từng đoản ngữ.
Sự kết hợp của từ ngữ tiếng Anh tức là sử dụng từ này liền theo từ khác dựa theo ngữ nghĩa nào đó và những điều kiện ngữ pháp theo tập quán, cũng gọi là nhóm từ hay đoản ngữ.Trong chương trình học các em cũng đã bắt gặp rất nhiều đoản ngữ thông dụng Sau đây là một vài ví dụ:
a, Ví dụ cụm động từ :
b, Ví dụ cụm giới từ :
Trang 2on time đúng giờ
c, Ví dụ cụm tính từ:
d, Một số vật có đơn vị đo riêng:
a block of ice/ stone/ wood một khối băng/ một tảng đá/ một súc gỗ
a bolt/ role/ length of fabric một súc/ cuộn/ đoạn vải
a cube of ice/ sugar (an ice/ sugar cube) một viên đá/ đường
a slab of marble/ concrete một phiến đá/ phiến (tấm) bê tông
a bunch of bananas/ grapes một buồng chuối/ một chùm nho
Trên đây chỉ là một số ví dụ tiêu biểu minh họa cho sự kết hợp từ vựng trong tiếng Anh Trên thực tế số lượng đoản ngữ là vô vàn, chúng ta không thể kể hết được Khi làm bài tập hay đọc sách báo nếu gặp bất kì một đoản ngữ nào các em nên ghi lại vì sẽ có lúc các em sẽ bắt gặp chúng trong kì thi
Samples:
Chọn từ/cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:
1 The judge _the pedestrian for the accident
A accused B charged C blamed D sued
2 There are now six billion people living on
A earth B world C global D universe
3 I’m sure they were lies!
Trang 3A telling B speaking C talking D.saying
4 Many people like the slow _of life in the countryside
A step B pace C speed D space
5 I have been looking for this book for months, and _I have found it
A at last B in time C at the end D at present
6 I couldn’t decide between to two records, so I bought of them
A each B both C either D all
7 If you want to have a pet, you must be ready to look _it for several years
A at B for C over D after
8 The noise of the traffic prevented me from to sleep
A falling B starting C beginning D going
9 Some people at least four hours a day watching TV
A take B use C.spend D last
10 My brother can six languages fluently
A speak B say C tell D talk
Đáp án
1 Key: C
Hint: blame sb for sth: quy trách nhiệm cho ai về điều gì
2 Key: A
Hint: on earth: trên trái đất
3 Key: A
Hint: Cụm từ cố định tell lies: nói dối
4 Key: B
Hint: Ta có cụm từ pace of life: nhịp sống
5 Key: C
Hint: At last (cuối cùng, rốt cuộc), at the end of sth (cuối của cái gì), in time (đúng giờ), at present (hiện tại) Đáp
án của câu là at last
6 Key: B
Hint: Khi đề cập đến cả 2 vật ta dùng both
7 Key: D
Hint: Mỗi một giới từ trên khi kết hợp với look sẽ cho ra những nghĩa khác nhau: look at (nhìn), look for (tìm kiếm), look over (kiểm tra), look after (chăm sóc) Xét nghĩa của câu thì chỉ có look after là phù hợp
8 Key: D
Hint: Đi ngủ ta có cụm động từ go to sleep Fall chỉ kết hợp với asleep trong fall asleep (buồn ngủ) Các từ start và begin ta không dùng với sleep
9 Key: C
Hint: Spend time doing sth: dành thời gian để làm gì Take cũng được dùng trong cấu trúc làm gì mất bao lâu nhưng chủ ngữ của nó là it: It takes sb time to do sth
10 Key: A
Hint: Speak a language là một cụm từ cố định, ví dụ: speak English, speak Japanese…