1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Doanh nghiệp và các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp pdf

13 621 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Doanh nghiệp và các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 421,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của hệ thống sản xuất m Cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố sản xuất khác m Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu m Tìm kiếm nhân công phù hợp, mặt bằng nhà xưởng và các th

Trang 1

Chuong 5

Doanh nghiệp va các hệ thông thông tin

trong doanh nghiệp

1 Các HT TT chức năng

* $% HTTT marketing

HTTT quản lý sản xuất

* $%

* $% HTTT quản lý nhân sự

HTTT tài chính, kế toán

* $%

L02,001,01010011140100001001011:

f errs

Xác định các nhu cầu về thông tin của doanh nghiệp

Các dạng hệ thống thông tin chức năng trong doanh

nghiệp Các hệ thống thông tin cung cấp tri thức Các hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định Các hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành trong doanh nghiệp

eI S o 2000, ain Thi Thanh Hor

ininnt et

Chức năng marketing

Xác định khách hàng hiện nay là ai?

Khách hàng trong tương lai sẽ là ai?

Các khách hàng này cần và muốn những gì?

Lên kế hoạch và phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới

đề đáp ứng được các nhu câu đó

Định giá cho sản phẩm và dịch vụ Xúc tiến bán hàng

Phân phối sản phẩm và dịch vụ tới các khách hàng

Trang 2

Mục tiêu của hệ thống sản xuất

m Cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố sản xuất khác

m Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu

m Tìm kiếm nhân công phù hợp, mặt bằng nhà xưởng và các

thiệt bị sản xuât

m Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu, nhân công, nhà

xưởng và thiết bị sản xuât

m Sản xuất sản phẩm và các dịch vụ

m Kiểm tra chất lượng sản phẩm và dịch vụ đầu ra

Kiểm tra và theo dõi việc sử dụng và chi phí các nguồn

cân thiệt

eee error eee eee AE min

Chức năng của phòng quản lý nhân sự

m Tuyền chọn, đánh giá, phát triển và đào tạo nguồn nhân

lực; đê bạt, thuyên chuyên hay buộc thôi việc người lao

động

m Đảm bảo bảo hiểm, phúc lợi và dịch vụ cho người lao động

m Phân tích khả năng sử dụng nguồn nhân lực trong các

họat động của doanh nghiệp

m Giúp các nhà quản lý nhân lực giải quyết các vấn đề về

nhân lực

m Cung cấp thông tin cho cấp quản lý cao nhất, nhằm hỗ trợ

quá trình ra quyết định sách lược

| SelM Sam rs chon mí mụn voi rw) Tete

Mục đích của HTTT sản xuất

m Trợ giúp quá trình quản lý hàng hóa dữ trữ

m Kiểm tra chất lượng các yếu tố đầu vào/đầu ra của quá trình sản xuất

m Dự trữ và giao/nhận hàng dữ trữ

m Hoạch định và theo dõi năng lực sản xuất

m Thiết kế các sản phẩm và dịch vụ

m Hoạch định các điều kiện sản xuất

m Phân chia nguồn nhân lực

Tìm kiếm các công nghệ sử dụng trong sản xuất

Thiết kế sản phẩm và công nghệ

ũ

ak

eee ts ee

Các hoạt động chính

m Tuyền chọn người lao động

m Đánh giá các ứng viên và người lao động của doanh

nghiệp

m Phân tích và thiết kế công việc

m Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

m Cung cấp báo cáo cho chính phủ theo yêu cầu

m Quản lý lương bổng của người lao động và các kế hoạch

m Lên kế hoạch ngắn và dài hạn về nhu cầu

Trang 3

|

Mức tác nghiệp

Hệ thống thông tin quản lý lương

Hệ thống thông tin quản lý vị trí làm việc

HTTT quản lý người lao động

HTTT đánh giá tình hình thực hiện công việc và con người

HTTT báo cáo lên cấp trên

HTTT tuyển chọn nhân viên và sắp xếp công việc

Chức năng quản trị tài chính trong doanh nghiệp

Kiểm soát và phân tích điều kiện tài chính của doanh nghiệp

Quản trị các hệ thống kế toán, chuẩn bị các bảng kê và báo cáo tài chính

Quản trị quá trình lập ngân sách, dự toán vốn

Quản trị công nợ khách hàng

Tính và chi trả lương, quản lý quỹ lương, tài sản, thuế hàng hóa và các loại

thuế khác

Quản trị bảo hiểm thích đáng cho công nhân viên và tài sản của doanh nghiệp

Hỗ trợ quá trình kiểm toán, nhằm đảm bảo tính chính xác của thông tin tải

chính và bảo vệ được vốn đầu tư

Đánh giá các khoản đầu tư mới và khả năng huy động vốn cho các khoản đầu

tư đó

Quản lý dòng tiền của doanh nghiệp

Mức chiến thuật

m HTTT phân tích và thiết kế công việc

m HTTT tuyển chọn nhân lực

m HTTT quản lý lương thưởng, và bảo hiểm, trợ cấp

m HTTT đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

| ^sÚfÍ S9 mo Ts,nmm tị rộng Ho, CN

Các chu trình nghiệp vụ trong HTTT tài chính, kế toán

Các sự kiện kinh tế

Các giao dịch

Chu trình Chu trình Chu trình Chu trình

Chu trình báo cáo Tải chính

Trang 4

Chu trình tiêu thụ

m Ghi chép các sự kiện phát sinh liên quan đến việc tạo doanh thu

m Các sự kiện kinh tế

m Nhận đơn đặt hàng của khách

m Giao hàng hóa và dịch vụ cho khách

m Yêu cầu khách thanh toán tiền hàng

m Nhận tiền thanh toán

m Các hệ thống ứng dụng

m Hệ thống giao hàng hóa và dịch vụ

m Hệ thống lập hóa đơn bán hàng

m Hệ thống thu quỹ

| Beall S 0 200 78ieh0n mi Teen Of

Chu trình sản xuất

m Ghi chép và xử lý các nghiệp vụ kế toán liên quan đến một sự kiện

kinh tê - sự tiệu thụ lao động, vật liệu và chỉ phí sản xuât chung đề tạo

thành sản phẫm hoặc dịch vụ

m Các sự kiện kinh tế

m Mua hàng tồn kho

m Bán hàng tồn kho

" Chuyển đổi nguyên vật liệu, lao động, và chi phí sản xuất khác trong quá

trình sản xuât

m Chuyển đổi chỉ phí tạo thành sản phẩm

m Thanh toán lương

m Các hệ thống ứng dụng

m Hệ thống hàng tồn kho

m Hệ tie chi Bi

MTS sam

Chu trình cung cấp

m Ghi chép những sự kiện phát sinh liên quan đến quá trình mua hàng hay dịch vụ

m Các sự kiện kinh tế

m Yêu cầu đặt hàng hay dịch vụ cần thiết

m Nhận hàng hay dịch vụ

m Xác định nghĩa vụ thanh toán với nhà cung cấp

m Đơn vị tiến hành thanh toán theo hóa đơn

m Các hệ thống ứng dụng

m Hệ thống nhận hàng

m Hệ thống thanh toán theo hóa đơn

Sê=MfÍ Š e2, re chạm tị manh Hòjg |,

Chu trình tài chính

m Ghi chép kế toán các sự kiện liên quan đến việc huy động

và quản lý các nguôn vôn quỹ, kê cả tiên mặt

m Các sự kiện kinh tế

m Họat động tăng vốn từ chủ doanh nghiệp đầu tư và từ đi vay

m Sử dụng vốn để tạo ra các tài sản mà việc sử dụng tài sản sẽ tạo ra doanh thu

m Các hệ thống ứng dụng

m Hệ thống thu quỹ

m Hệ thống chỉ quỹ

MI Se 2008.18.P

reir

Phạm Thị Than KT Her

Trang 5

Chu trinh bao cao tai chinh

m Chức năng: thực hiện báo cáo về các nguồn tài chính, và

các kêt quả đạt được từ việc sử dụng các nguôn tài chính

này

Chú ý: Đây là việc thu thập dữ liệu kế toán và dữ liệu về hoạt động

của doanh nghiệp từ các chu trình nghiệp vụ khác và xử lý dữ liệu

thu được thành dạng mà có thê tạo ra các báo cáo tài chính

m Các hệ thống ứng dụng

m Hệ thống báo cáo tài chính

Beall So 208,18 Poem ti Thanh Hora

pwr erate rm Sewers

m HTTT tự động công việc văn phòng là một hệ thống dựa

trên máy tính nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ, và gửi thông

báo, tin nhắn, tài liệu, và các dạng truyền tin khác giữa các

cá nhân, các nhóm làm việc, và các tổ chức khác nhau

T013) TITITE NHI) THIỆN)

2 Các hệ thống thông tin cung cấp tri thức

CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH Tỷ lệ CNTT HỖ TRỢ

2 Lên kế hoạch cho mỗi cá nhân và mỗi nhóm 10% Lịch số

Các phâm mém lam việc theo nhỏm

Cac phân mêm làm việc theo nhóm

Trang 6

m Bao gôm các hệ thông chuyên gia và hệ thông trí tuệ nhân

m Truyền thông hiệu quả hơn m Hỗ trợ việc phân loại dữ liệu và thông tin, kiểm soát, thiết

s' Truyềrtông trạng hốt Tri Hết kê, lập kê hoạch và lịch hành động, tạo ra các giải pháp

i mu > aie | II ie khac nhau dé giai quyét cho một vân đê cụ thê cho doanh

m Giảm thời gian lặp lại các cuộc gọi, tránh khả năng người nhận 2

chưa sẵn sàng nhận tin (SMS, Fax) nghiệp

m Loại bỏ việc thất lạc thư trong quá trình gửi

m Nhược điêm Dữ liệu Thông tin tri thức

m Chỉ phí cho phần cứng khá lớn

m Người sử dụng ít có khả năng quan sát vai trò của công việc

m An toàn thông tin của doanh nghiệp bị đe dọa và thường -

z được những thông tin không monc ngây gián đoạn cô

>

| SelM S 0 2000,18.7

| SSsstth E 90 2005, 18; enam Mi Theok Hora aU ob bb obo oC

ats)

m Hệ thông trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - Al) mã Ứng dung cua Al

m Phát triển các chương trình máy tính để thực hiện một số các m Xử lý ngôn ngữ tự nhiên

m Giúp cho DN tạo một cơ sở dữ liệu tri thức m Nhận dạng các cảnh động (hệ thông vệ tinh)

m Phục vụ cho một sô các lĩnh vực đặc biệt m Nhận dạng âm thanh

4

Phương pháp Phương pháp Hệ thống tri Tích hợp AI

| SS6elWHÍ S o2, re phạm r | SMM Š ezame rs phạm th Thanh

Trang 7

Các loại HTTT cung cắp tri thức

m Hệ thống chuyên gia (Expert System - ES)

m Một hệ thống tri thức su dung tri thức cho các lĩnh vực ứng dụng và

các thủ tục can thiệp đề giải quyêt các vận đê mà thông thường

phải yêu câu tới các chuyên gia giải quyết

m tri thức sâu trong một lĩnh vực hẹp

m Hoạt động với các thuật toán (nếu-thì)

m Cơ sở dữ liệu chuyên gia

| Seal So zam re chen mí rưmh HN

Các loại HTTT cung cấp tri thức

m Các lĩnh vực ứng dụng của ES

m Chẩn bệnh

m Điều khiến

m Kiểm soát các quá trình

m Thiết kế

m Lập kế hoạch và lịch trình

m Tạo các lựa chọn

| all So, 15 pham ti than Hay) TT

Các loại HTTT cung cấp tri thức

m Ưu điểm

m Hoàn thành các phần công việc thậm chí nhanh hơn một chuyên

gia

m Tỷ lệ sai sót khá thấp (đôi khi còn thấp hơn một chuyên gia)

m Có khả năng tạo được những lời khuyên phù hợp và không thay

đôi

m Có thể đóng vai trò của một chuyên gia hiếm ở một lĩnh vực hẹp

m Khi được sử dụng cho mục đích đào tạo, ES giúp quá trình học

hiệu quả hơn

m Có thể sử dụng ES cho những môi trường gây nguy hiểm cho con

người

m Có thể sử dụng để tạo tri thức của một tổ chức

Có thể cung cấp tri thức tại bất kỳ thời điểm nào

Các loại HTTT cung cấp tri thức

m Nhược điểm của ES

m Giới hạn về mặt công nghệ

m Khó thu thập tri thức cho ES

m Phải xác định được ai là chuyên gia cho lĩnh vực đang quan tâm

m Phải có sự thống nhất giữa các chuyên gia trong cùng lĩnh vực về giải pháp cho một vân đề cu thé

m Chuyên gia phải sẵn sàng hợp tác với các nhân công tri thức

m Khó duy trì các chuyên gia trong một tổ chức

Trang 8

1 Diễn đạt các tri thức ngoài doanh nghiệp

2 Người cố vấn nội bộ của mỗi doanh nghiệp

3 Nhân công tri thức là những tác nhân thay đổi tổ chức

| all So 2000, 13, phạm mí tem hò eT eee

1 Quản lý tri thức là công việc tốn kém

2 Quản lý tri thức hiệu quả đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống giải

pháp lai ghép giữa con người và công nghệ

3 Quản lý tri thức cần phải có những người quản lý có tri thức

4 Quản lý tri thức có lợi từ việc sắp xếp, định hướng nhiều hơn là từ

các mô hình, được xây dựng từ thị trường hơn là từ hệ thông cập bậc

5 Chia sẻ và sử dụng thông tin thường không phải là một hành động tự

nhiên

6 Quản lý tri thức có ý nghĩa là phát triển quá trình xử lý công việc tri

7 Truy cập dữ liệu mới là bước đầu tiên

Quản lý tri thức không bao giờ có điểm dừng

eee

i: reir 8 Pham Thị Thanh HOA Tete

m Phải liên hệ được với nhiều nguồn thông tin và dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp

m Đòi hỏi các phần mềm hỗ trợ đồ họa, phân tích, quản lý tài

liệu, dữ liệu, và có khả năng truyền thông ở mức cao hơn các hệ thông khác

m Phải được hỗ trợ về phần cứng

m Có những giao diện tiện ích

m Phải sử dụng các máy trạm mạnh hơn so với các máy vi

Sề„MfÍ Š e2, re.cạm tị manh Hời

m Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định (DSS)

m Hệ thống thông tin địa lý (GIS)

m Hệ thống thông tin hỗ trợ nhóm (GSS)

m Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành (EIS)

| SelM So zame te phạm tị mệnh hò |

Trang 9

3.1 HTTT hỗ trợ ra quyết định

\OLOOLOLOLO01L11401001

Các mô hình cơ sở

DSS

Cơ sở dữ liệu

DSS

Hệ thông phần mềm HTTT hé tro’ ra QD

Giao dién

Người sử dụng

Các hệ thông máy tính ở cấp quản lý của một tổ chức cho phép tổng hợp dữ liệu qua các mô hình phức tạp đề hỗ trợ cho những quyết định dạng không có cấu trúc và nửa câu trúc được gọi là HTTT hỗ trợ quyết định

dữ liệu, các mô hình, và ngôn ngữ câu trúc cho người sử dụng cho người sử dụng

Thiết lập các công cụ được sử Xác định các nhu câu về thông tin

dụng trong quá trình ra quyết định

Quá trình lặp Hệ thống phân phối thông tin

dựa trên các yêu câu riêng biệt

| hall I Se 2000, 78 Pham Thi Thanh Hora |

bok a iat | ele mn"nrw

m CSDL: tập hợp các dữ liệu được tổ chức sao cho dễ dàng

truy cập

Các mô hình cơ sở: Các mô hình phân tích và toán học giải đáp; ví dụ: mô hình nêu - thì và các dạng phân tích dữ liệu khác

Hệ thông phân mêm hỗ trợ quyêt định: cho phép người sử

dụng can thiệp vào CSDL và cơ sở mô hình

Trang 10

m GIS — một trường hợp điển hình của DSS

m GIS được định hướng lưu trữ các dữ liệu về không gian —

bản đò, vị trí dia ly,

m Các dữ liệu được lưu trữ gắn liền với một vị trí địa lý cụ thể

m Thực tế là ra quyết định theo nhóm trong một tổ chức

khó hơn ra quyêt định của cá nhân

m Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định theo nhóm (GDSS)

m Thường được rút gọn thành: HTTT hỗ trợ nhóm (GSS)

| SelM Š ozem te nhọn mì thêm toi

3.2 HTTT hỗ trợ ra quyết định theo

nhóm

m GSS là một hệ thống máy tính được thiết kế để hỗ trợ

một nhóm tạo ra các ý tưởng hoặc tạo quyết định

m Hỗ trợ cho các quyết định có tinh bán cấu trúc bằng

cách cho phép các nhà ra quyêt định tập hợp lại với nhau

Ngày đăng: 12/12/2013, 14:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  tính - Tài liệu Doanh nghiệp và các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp pdf
ng tính (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w