Hệ thông thông tin hô trợ liên kêt giữa doanh nghiệp với các đôi tượng liên quan m Năm vững vê HTTT hoạch định nguôn lực doanh nghiệp m HTTT quản lý chuỗi cung ứng m HTTT quản lý quan
Trang 1Chuong 6 -
Hệ thông thông tin hô trợ liên kêt giữa
doanh nghiệp với các đôi tượng liên quan
m Năm vững vê HTTT hoạch định nguôn lực doanh nghiệp
m HTTT quản lý chuỗi cung ứng
m HTTT quản lý quan hệ khách hàng
m HTTT quản lý tri thức kinh doanh
m TMĐT là gì? Hoạt động TMĐT có gì khác so với các mô hình hoạt động thương mại truyên thông?
động, các quyêt định và dữ liệu xuyên suôt nhiêu bộ phận
Khúc ñaRd e5 se riitiniudoárli m Thu thập dữ liệu từ một số chức năng chính và lưu trữ dữ
m Những hệ thông tích hợp chủ yêu
m Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
m Hệ thống quản lý chu trình cung ứng
m Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng
m Hệ thống quản lý tri thức
| SelM Š ozem te nhọn mì thêm toi
Trang 2
Lợi ích từ việc sử dụng hệ théng ERP
v ERP cung cấp thông tin
quản trị đáng tin cậy dựa trên
cơ sở có đầy đủ thông tin
x ERP tập trung các dữ liệu
từ mỗi phân hệ vào một cơ sở
quản lý dữ liệu chung để chia
sẻ thông tin với nhau một cách
dễ dàng
v ERP nhanh chóng lập ra
các phân tích phức tạp và các
báo cáo đa dạng
eee eee
Thanh Hor
v¥ ERP cho phép các công ty theo
dõi hàng tồn kho
chính xác và xác
hàng tồn kho tối
ưu, nhờ đó mà giảm nhu cầu vốn lưu động và đồng thời giúp tăng hiệu
quả sản xuất
v Phân hệ kế toán cũng
giúp các nhân viên kiểm toán nội bộ và các cán bộ quản lý cao cấp kiểm tra tính chính xác của các tài khoản
_ Hơn nữa, một phân hệ kế toán được thiết kế tốt sẽ hỗ trợ các qui trình kế toán và các biện pháp kiểm soát nội
|
Lợi ích từ việc sử dụng hệ thống ERP
v ERP giúp các công ty loại
bỏ những yếu tố kém hiệu quả trong qui trình sản xuất
Nếu công ty không sử dụng phần mềm ERP mà lên
kế hoạch sản xuất một cách thủ công dẫn đến tính toán sai và gây nên các điểm thắt
cổ chai trong sản xuất và do
đó thường sử dụng không
hết công suất của máy móc
và công nhân
Pham T
ee eee như
am Thi Thanh Hr
s Phân hệ quản
lý nhân sự và tính
lương giúp sắp xếp hợp lý các qui
trình quản lý nhân
sự và tính lương
* Do đó làm giảm
chi phi quan ly
đồng thời giảm
thiểu các sai sót và gian lận trong hệ
thống tính lương
vCác phân hệ ERP
thường yêu cầu công
ty xác định rõ ràng các qui trình kinh doanh để giúp phân công công việc được
rõ ràng và giảm bớt
những rối rắm và các vẫn đề liên quan đến
các hoạt động tác nghiệp hàng ngày củ
m Quản lý Sản xuất
m Quản lý Tính lương và Nhân sự
m Kế toán và Phân tích Tài chính
m Quản lý Hàng tồn kho
m Quản lý Bán hàng và Phân phối
| S =fÍ Š oze, re chạm mm mem Hora
Những phân hệ chính của ERP
bh
Các bước triên khai ERP
m Xác định nhu cầu
Xác định nhu cầu, mục tiêu, phạm vi, lộ trình thù DN và tìm các giải pháp ERP
m Lựa chọn, xây dựng giải pháp Đánh giá tính khả thi, xác định giải pháp Lựa chọn nhà cung
ứng Thiết kế, xây dựng hệ thống và kiểm tra các chức năng
m Triên khai Thực hiện triển khai đồng bộ và chuyển đổi hoạt động DN theo hệ thống mới
ees C4? uri
m Vận hành và nâng cấp
7 _ cấp theo nhu cầu thay đổi
tam Th) Thanh Hori |
Vận hành an toàn, hỗ trợ hệ thống Xác định giải pháp
Trang 3
Thach thtc khi trién khai ERP
m Đòi hỏi những khoản đầu tư lớn
m Thay đổi phương thức hoạt động của DN
m Đòi hỏi những phần mềm phức tạp và đầu tư lớn về thời gian, công
Sức và tiên bạc
m Khi hệ thống trở nên lạc hậu, việc thay thế sẽ càng khó khăn và tốn
kém
m Khuyến khích hình thức quản lý tập trung
Chuẩn bị về con nguời
Đổi mới về công nghệ, trang bị hệ thống mạng máy tình cho toàn hệ
Cân nhắc giữa chỉ phí tiết kiệm được so với chỉ phí bỏ ra khi triển khai-
#! Cần có cái nhìn nghiêm túc khi thực hié
ri
| „II Sezeœ re em thi Thanh Hor
eee eet
6.2 Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng
m Quản lý chuỗi cung ứng là quản trị chuỗi quan hệ từ nhà
cung câp nguyên vật liệu-nhà sản xuât-người tiêu dùng
m Liên kết các nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối,
và các quy trình chăm sóc khách hàng nhằm giảm thiêu
thời gian, công sức và chỉ phí tồn kho
m Hệ thống sẽ đạt hiệu quả hơn bằng cách hỗ trợ việc phối
hợp, lên lịch trình và điều khiển việc nhập kho NVL, sản
xuât, quản lý tôn kho, và vận chuyên hàng hóa, dịch vụ
6.2 Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng
Chuỗi giá trị kinh doanh
Nhà cung, _ | Logisties || Sản xuất || Tài chính HE Hé tr = (reer
Lợi ích của chuỗi cung ứng
- Giảm lưu kho
- Giam lượng
fot
- Tăng doanh thu
- Tăng chất
lượng dịch vụ
khách hàng
wb LOG
ra
Trang 4Hiệu quả của hệ thống SCM cho phép
doanh nghiệp
Giảm áp lực từ phía người mua
Tăng áp lực của DN với vai trò là nhà cung
cap
Tăng kha năng xây dựng được ưu thế cạnh
Tăng chi phí chuyên đổi nhằm ngăn chặn
,_ Sự cạnh tranh từ phía các dịch vụ hoặc sản
Zé
Tạo rào cản đối với các đối thủ mới gia
nhập ngành
Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng
o - ‹ ~ f »
Xử lý theo chuỗi tuần tự —› chậm Xử lý song song |
Xác định nguyên nhân (DSS) và hỗ trợ truyện thông, hợp tác (PM hồ trợ nhóm)
Chờ đợi giữa các khâu trong chuỗi
Phân tích giá trị (phần mềm SCM), phần Tồn tại những hoạt động ko tạo nên giá trị Ni nh)
NET 10 61 Tài liệu điện tử lo bà, truyện thông
Chậm trễ chuyển hàng từ các kho chứa Sử dụng robot trong các kho chứa, sử B29 90 nàn (TP ES
Dư thừa trong chuỗi cung ứng: Si nhiều Chia sẻ thông tin qua mạng, tạo các
đơn hàng, đóng gói quá nhiêu, nhóm hợp tác được hô trợ bởi CNTT
Một số hàng hóa bị hỏng do lưu kho quá Giảm mức độ lưu kho bằng cách chia sẻ
lâu thông tin trong nội bộ và cả với bên ngoài
Phan mém SCM
Phan mém hoach dinh
dây chuyên cung ứng
“) Phan mém
quan ly day
cung ứng
Phân mêm thục thi dây
chuyên cung ứng (Supply chain execution
- SCE)
MI Se 2000, 13 enaen ti tanh Hora
pret Wiiee ees titate
| i
Những khó khăn khi ứng dụng SCM
m Có sự tín nhiệm của các nhà cung cấp và đối tác
m Nội bộ công ty chống lại sự thay đổi
m Sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin
" Thông tin có được từ hệ thống này sẽ cân phải hiệu đính
và điều chỉnh
Trang 5
Giai phap cho cac doanh nghiép
VN khi ứng dụng SCM
Nhận thức đúng về sự cần thiết, nội dung và phương pháp quản lý
chuôi cung ứng
Nhận dạng, đánh giá lại cho rõ chuỗi cung ứng hiện tại về mặt công
nghệ, trên cơ sở đó lựa chọn các thành viên tham gia chuôi
m Quản lý quan hệ với khách hàng
Cung cấp những dịch vụ có chất lượng cao cho khách hàng bằng cách thường xuyên liên hệ với khách hàng, phân phối các sản phẩm
và dịch vụ chất lượng cao, thu thập các thông tin và tìm kiếm giải
i VI sin | ae pháp cho các vấn đề mà khách gặp phải, xác định những mong
m Xây dựng, lựa chọn và thường xuyên hoàn thiện cơ chê vận hành, muốn của khách hàng
phương pháp quản lý chuỗi thích hợp với thiệt kê chuỗi và với năng
m Đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp * Product (San phẩm) > Customer Value (Gia tri)
m Xây dựng các hệ thông phân mêm tác nghiệp ° Place (Địa điểm) “>> Convenience (Sự tiện lợi)
Nhanh NT xây dựng CSDL về khách hàng và hệ thống Cuin
m Tập trung vào quản lý toàn diện việc quan hệ khách hàng Các công cụ có thể sử dụng
m Tích hợp những quy trình liên quan tới khách hàng và tổng
m Đòi hỏi sự hỗ trợ từ phía lãnh đạo và ý thức rõ ràng về lợi
m Nhận dạng và mã hóa âm thanh
Ee eee pT}
eee CER E REE Eee ee
Trang 6
m Thu thập tất cả các kinh nghiệm và kiến thức có liên quan
trong công ty và chuẩn bi san sang dé sử dụng khi cần hỗ
trợ quy trình nghiệp vụ và quyết định quản lý
m Kết nối công ty với những nguồn tri thức bên ngoài
m Giúp các quy trình phát hiện và hệ thống hóa kiến thức
mới và triên khai trong DN
—
TY TY rm G1 Ti
TMĐT (e-commerce) là các giao dịch được thực hiện trên
mạng Internet giữa các DN với các KH mua và sử dụng hàng
hóa và dịch vụ hoặc giữa các DN với nhau
m Sử dụng lCT trong giao dịch giữa DN với các KH
Kinh doanh điện tử (e-business) là một khái niệm rộng hơn
của TMĐT Nó không chỉ bao gồm các hoạt động mua, bán,
mà gồm cả các dịch vụ khách hàng, liên kết với các đối tác,
và thiết lập các giao dịch điện tử bên trong tổ chức
m Sử dụng ICT để tăng cường việc kinh doanh của DN
m Mở rộng quá trình sản xuất, quá trình giao tiếp với khách hàng, và
quá trình quản lý nội bộ
6.5 TMĐT — mô hình kinh doanh mới
T013) TITITE NHI) THIỆN)
Nhà bán lẻ trực tuyến Sử dụng Internet
bán trực tiếp cho
người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp khác Clicks-and-bricks Sử dụng cả Internet và
các cửa hàng theo truyền
thống để bán hàng Dịch vụ tài chính Cung cấp dịch vụ tài
chính như mua/ban chứng khoán trên mạng
www.mbay.com.vn 1001shoppings.com
www.golmart.com.vn
www.minhkhai.com.vn www.sinhcafe.com.vn
Charles Schwab
FreeMa
Trang 7m Mô hình cửa hàng trực tuyến
m Mô hình đấu giá
m Cổng thương mại
Mô hình giá động
|
, i} nn Pha
See
x Em TT
m Địa điểm kinh doanh
m Hàng hóa và thị trường
Phương thức bày hàng
Phương thức thanh toán
An toàn giao dịch
m B2B: hoạt động TMĐT diễn ra giữa các doanh nghiệp
m B2C: TMĐT giữa DN với các KH tiêu dùng
m P2P: TMĐT giữa những người tiêu dùng với nhau
m C2B: TMĐT giữa nhóm người tiêu dùng với các DN
m TMĐT trong DN (Intrabusiness e-commerce): các hoạt
m G2B: TMĐT giữa nhà nước và các DN
m M-commerce: TMĐT thực hiện trong môi trường mạng
không dây
|
See ee eee
m Việc mua hàng nhanh & thuận tiện hơn trước
m Giá và các loại hàng hóa dịch vụ thay đổi nhanh chóng
m Trung tâm dịch vụ khách hàng được tích hợp với các trang
m Mạng truyền thông làm thay đổi kinh nghiệm mua hàng của
KH
Ee
mang
Trang 8
+ Hiểu những vấn đề cân nhắc khác
- Đạt được lợi nhuận nhau của các khách hàng khác nhau
- Đạt được các khác ; Phuc vu khach hang phu hop voi muc
* Duy tri sy hai long hang - Thiết lập & tích hợp các hệ m Thiết lập và tích hợp các hệ thông
¢ Tao cac dich vu ty khach hang m Thu hút khách hàng
phục vụ s Nhận thanh toán A * `
doanh và các nhà mạng, phương pháp m Cung cập dịch vụ khách hàng hoàn hảo
liệu một cách hiệu
quả
ˆ » Sử dụng công nghệ Đối tác Thông tin Công mã hóa và bảo mật
chê quá trình giao Nội dung Cơ sở hạ tầng _ tiếp với khách hàng
Xác định những « Thu thập & duy trì những thông tin chính xác Xác định và hạn
thay doi có thê làm về đơn đặt hàng, hàng tồn kho, & khách hàng chế những rủi ro có :