Mô tả vật liệu cho các cấu kiệnCó thể mô tả các loại vật liệu có các lớp cấu tạo và thông số chi tiết... Mô tả vật liệu cho các cấu kiệnCó thể thiết lập chiều dày cố định cho các cấu kiệ
Trang 1MÔ TẢ VẬT LIỆU
Trang 2Mô tả vật liệu cho các cấu kiện
Định nghĩa tên gọi và vị trí của các cấu kiện trong Designbuilder
Trang 3Mô tả vật liệu cho các cấu kiện
Mô tả vật liệu cho từng cấu kiện của mô hình từ tab Construction
Trang 4Mô tả vật liệu cho các cấu kiện
Có thể mô tả các loại vật liệu có các lớp cấu tạo và thông số chi tiết
Trang 5Mô tả vật liệu cho các cấu kiện
Thể hiện hình ảnh các lớp cấu tạo và giá trị truyền nhiệt của vật liệu
Trang 6Mô tả vật liệu cho các cấu kiện
Chiều dày vật liệu sau khi mô tả sẽ được cập nhật vào mô hình
Trang 7Mô tả vật liệu cho các cấu kiện
Có thể thiết lập chiều dày cố định cho các cấu kiện từ tab Construction
Trang 8Mô tả vật liệu cho các cấu kiện
Các mô tả kính dạng đơn giản:
Trong trường hợp không cóđược thông tin đầy đủ nhất về
ật liệ kí h từ hà ả ất thì
vật liệu kính từ nhà sản xuất thì
có thể lựa chọn giải pháp mô tảdạng đơn giản Với cách mô tảnày chỉ cần thiết lập 3 thông số
cơ bản nhất của kính là:
- Hệ số dẫn nhiệt (U value)Hệ số dẫn nhiệt (U value)
- Hệ số hấp thụ bức xạ mặt trời(SHGC)
- Hệ số truyền sáng (VT)ệ y g ( )
Trang 9“Infiltration là việc thông thoáng không có kiểm soát hay còn gọi là Infiltration là việc thông thoáng không có kiểm soát hay còn gọi là
không khí dò lọt qua các khe hở và lỗ thủng của lớp vỏ công trình”
Mức độ không khí dò lọt được thiết lập ở tab Construction tab, mụcAirtightness Có 2 cách mô tả mức độ dò lọt của công trình:
• Scheduled – thiết lập theo số lần trao đổi không khí trong 1 giờ
ổ
(ach) và có giá trị không thay đổi
• Calculated – được tính toán cho từng cấu kiện dựa trên tốc độ và
áp lực gió
Trang 11MÔ TẢ CÔNG NĂNG
& CÁC TRANG THIẾT BỊỊ
Trang 12Mô tả công năng
Các hoạt động bên trong côngtrình đóng góp vào việc tiêu thụnăng lượng Mỗi hoạt động sẽ baogồm các thông tin sau đây:
• Mật độ người sử dụng và số giờhoạt động bao gồm cả các ngàylễ
• Mức độ vận động của người sửdụng
• Nhu cầu về sử dụng nước nóngNhu cầu về sử dụng nước nóng
• Các điều kiện về tiện nghi nhiệt(nhiệt độ, độ ẩm )
• Mức độ chiếu sáng (độ rọi)ộ g ( ộ ọ )
• Nhiệt từ các máy móc thiết bịtỏa ra không gian phòng
Trang 13Mô tả công năng
Các thiết lập cho Zone gồm:
• Standard – dùng cho các không gian thường xuyên sử dụng, không
nhất thiết phải có sưởi hoặc điều hòa không khí
• Semi-exterior unconditioned – là các không gian không sử dụng
thường xuyên trong công trình và không có sưởi hoặc điều hòa
không khí Ví dụ như là các không gian mái, không gian đón nắng, bãi đỗ xe…
• Cavity – thường dùng cho không gian đệm nằm giữa 2 lớp tường
của mặt ngoài công trình (double façade) hoặc Trombe wall
• Plenum – không gian dùng cho việc cung cấp hoặc hồi khí của hệ
thống ĐHKK – đây là không gian không có người sử dụng và không
có chức năng sưởi, làm mát hoặc thông gió cơ khí Không khí đượcthổi vào để đáp ứng nhu cầu của không gian bên dưới
Trang 14Mô tả công năng
Sử dụng chức năng nhân zone (zone multiplier) để:
• Giảm số lượng zone cóchức năng giống nhau & cùng quay về một hướng
• Các component block đóngvai trò là các zone đã bị lược
bỏ để đảm bảo yếu tố chenắng và liền kề
Trang 15Mô tả trang thiết bị
DesignBuilder có thể
mô tả được mức tiêu thụ năng lượng & nhiệt tỏa ra từ:
Trang 16MÔ TẢ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
Trang 17Mô tả hệ thống chiếu sáng
DesignBuilder có thể mô tả được:
• Quá trình phản xạ ánhsáng và lượng bức xạ nhiệtthu được từ các thiết bị
Trang 18Mô tả hệ thống chiếu sáng
Chiếu sáng nền:g Chiếu sáng cục bộ:g
Chiếu sáng công việc: Kết hợp:
Trang 19Mô tả hệ thống chiếu sáng
Data 1-Suspended 2-Surface Mount 3-Recessed
4-Luminous and Recessed Ceiling
5-Return-air Ducted g
Trang 20Mô tả hệ thống chiếu sáng
Các chế độ kiểm soát chiếu sáng nhân tạo dựa trên lượng ánh sáng
tự nhiên chiếu vào các không gian của mô hình bao gồm:
Kiểm soát: Dạng tuyến
Kiểm soát: Dạng tuyến
Dạng tuyến/chế độ bật&tắt Dạng bước
• Cảm biến ánh sáng: Theo mặc định mỗi phòng sẽ được thiết lập 1 cảm biến ánh sáng (kiểm soát 100% diện tích phòng)
• Có thể bổ sung tối đa 2 cảm biến mỗi phòng trong trường hợp cần
Trang 21Mô tả hệ thống chiếu sáng
Định vị cảm biến ánh sáng cho từng phòng (tối đa 2 cảm biến/phòng)
Trang 23THIẾT LẬP LỊCH VẬN HÀNH
Trang 24Lịch vận hành
Lịch vận hành sử dụng cho các hoạt động sau:g g
• Nhiệt thu được từ người sử dụng và các thiết bị trong công trình
• Cho phép hệ thống ĐHKK/thông gió tự nhiên hoạt động tới nhiệtp p ệ g g g ự ạ ộ g ệ
độ cài đặt
Các lựa chọn của lịch vận hành:
• Typical workday – đơn giản nhưng không được sử dụng phổ biến
• Schedules – cho phép thiết lập linh hoạt (chế độ mặc định)
• Holidays – bổ sung thêm cho lịch vận hành (thiết lập ở activity
tab)
Trang 25Lịch vận hành
• Truy cập từ chức năng model options
• Ở mục Data tab, lựa chọn giữa typical workday và schedules
Trang 26Lịch vận hành
Lịch vận hành kiểu Typical workday có các ưu & nhược điểm sau:
• Thiết lập nhanh, đơn giản
Kém linh hoạt phù hợp với chức năng bật/tắt
• Kém linh hoạt – phù hợp với chức năng bật/tắt
Trang 27• 7/12 Schedules – graphical – có thể thiết lập riêng cho các ngày
trong tuần, tháng của năm
• Compact Schedules – text – rất linh hoạt
Trang 28• Xem xét chức năngDesign day data khi sửdụng schedules