LỜI CẢM ƠNĐề tài luận văn “Quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sa Pa” trong quá tr
Trang 1VIỆT NAM CHI NHÁNH SA PA
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN – 2020
Trang 2VIỆT NAM CHI NHÁNH SA PA
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8.34.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Chí Thiện
THÁI NGUYÊN – 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sa Pa” là do chính tôi nghiên cứu và thực hiện Tất cả những
số liệu được sử dụng trong luận văn là do tôi thu thập Các đánh giá, nhận xét vàphân tích trong đề tài này chưa được công bố trên bất kỳ công trình nghiên cứu khoahọc nào khác
Tác giả luận văn
Lại Thị Thúy Hạnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đề tài luận văn “Quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sa Pa” trong quá trình thực hiện đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt
thành từ phía các cá nhân và tổ chức
Tôi xin trân trọng được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn là
PGS.TS Trần Chí Thiện, người đã chỉ bảo cho tôi phương pháp làm việc khoa học
và hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo tại Trường Đại họcKinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy những kiến thức
bổ ích, những kỹ năng nghiên cứu khoa học có ích cho quá trình làm việc và côngtác của tôi
Thêm vào đó, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sa Pa đã cung cấp chotôi những thông tin và số liệu vô cùng quan trọng và cần thiết để tôi thực hiện luậnvăn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè
và đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi tham gia khóahọc và hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lại Thị Thúy Hạnh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Những đóng góp của luận văn 4
6 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG THANH TOÁN LƯƠNG QUA TÀI KHOẢN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại chi nhánh ngân hàng thương mại 6
1.1.1 Dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 6
1.1.2 Chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 12
1.1.3 Quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 15
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 24
1.2.1 Kinh nghiệm quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại một số chi nhánh của BIDV 24
1.2.2 Bài học rút ra cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Trang 6Nam chi nhánh Sa Pa 29
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 31
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 31
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 33
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 33
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 34
2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng được trả lương qua tài khoản 34
2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh các nội dung của quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng trả lương qua tài khoản 35
2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố ảnh hưởng tới quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng trả lương qua tài khoản 39
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG THANH TOÁN LƯƠNG QUA TÀI KHOẢN TẠI BIDV SA PA 40
3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sa Pa 40
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sa Pa 40
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của BIDV Sa Pa 40
3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 của BIDV Sa Pa 44
3.2 Thực trạng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại BIDV Sa Pa 50
3.2.1 Thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ dịch vụ thẻ của BIDV Sa Pa 50
3.2.2 Kết quả kinh doanh dịch vụ thẻ ATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại BIDV Sa Pa 51
3.3 Thực trạng quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng trả lương qua tài khoản 54
Trang 73.3.1 Xác định mục tiêu lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán
lương qua tài khoản 54
3.3.2 Chính sách CLDV thẻ ATM đối với nhóm khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 57
3.3.3 Hoạch định chất lượng dịch vụ thẻ ATM 59
3.3.4 Đảm bảo CLDV thẻ ATM đối với nhóm khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 63
3.3.5 Cải tiến CLDV thẻ ATM đối với nhóm khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 65
3.3.6 Kiểm soát quá trình đảm bảo CLDV thẻ ATM đối với nhóm khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 68
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng trả lương qua tài khoản 71
3.4.1 Các yếu tố thuốc về BIDV 71
3.4.2 Các yếu tố thuộc về môi trường ngành 78
3.4.3 Các yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô 80
3.5 Đánh giá chung về thực trạng quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng trả lương qua tài khoản 81
3.5.1 Ưu điểm, thành tựu 81
3.5.2 Hạn chế, yếu kém và nguyên nhân 82
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM CHO KHÁCH HÀNG THANH TOÁN LƯƠNG QUA TÀI KHOẢN TẠI BIDV SA PA 85
4.1 Phương hướng hoàn thiện quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại BIDV Sa Pa 85
4.2 Giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại BIDV Sa Pa 86
4.2.1 Hoàn thiện mục tiêu CLDV thẻ ATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 86
4.2.2 Hoàn thiện chính sách CLDV thẻ ATM cho khách hàng thanh toán lương
Trang 8qua tài khoản 87
4.2.3 Hoàn thiện công tác hoạch định CLDV thẻ ATM đối với nhóm khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 92
4.2.4 Hoàn thiên công tác đảm bảo CLDV thẻ ATM đối khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 93
4.2.5 Hoàn thiện công tác cải tiến CLDV thẻ ATM đối với nhóm khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 95
4.2.6 Hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với nhóm khách hàng thanh toán lương qua tài khoản 96
4.3 Một số kiến nghị, đề xuất 96
4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 96
4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 98
4.3.3 Kiến nghị với Bộ Thông tin và Truyền thông 99
KẾT LUẬN 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 01 104
PHỤ LỤC 02 107
PHỤ LỤC 03 108
PHỤ LỤC 04 111
Trang 9BIDV Sa Pa
CLDVNHTMNSNNPOS
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Trang 10Bảng 2.1 Thang đo và ý nghĩa Bảng 3.1 Tình hình nhân sự tại BIDV Sa Pa tính đến ngày 01/01/2019 Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Sa Pa trong Bảng 3.3 Tình hình huy động vốn bán lẻ của BIDV SaPa giai đoạn 2016 - 2018 Bảng 3.4 Tình hình dư nợ tín dụng bán lẻ của BIDV Sa Pa giai đoạn 2016 - 2018 Bảng 3.5 Số lượng thẻ và thu ròng từ dịch vụ thẻ của BIDV Sa Pa giai đoạn 2016 -
BIDV Sa Pa Bảng 3.10 Kết quả kinh doanh thẻ ATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài
khoản tại BIDV Sa Pa trong giai đoạn 2016 - 2018 Bảng 3.11 Kết quả khảo sát về mục tiêu chất lượng thẻ ATM đối với khách hàng
được trả lương qua tài khoản tại BIDV SaPa Bảng 3.12 Bảng khảo sát về chính sách chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách
hàng thanh toán lương qua tài khoản tại BIDV SaPa Bảng 3.13 Kết quả khảo sát về hiệu quả các kênh hỗ trợ khách hàng cung cấp thôngtin, giải đáp thắc mắc, giải quyết khiếu nại tại BIDV Sa Pa năm 2019
Bảng 3.14 Kết quả khảo sát về mức độ an toàn của thẻ ATM tại Bảng 3.15 Kết quả khảo sát về công tác đảm bảo chất lượng Bảng 3 16 Kết quả khảo sát về công tác cải tiến CLDV tại Bảng 3.17 Thời gian trung bình xử lý sự cố ở cây ATM và xử lý khiếu nại, thắc
mắc trong quá trình sử dụng dịch vụ thẻ ATM tại BIDV Sa Pa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Trang 11Bảng 3.18 Kết quả khảo sát về công tác kiểm soát quá trình đảm bảo CLDV tại
BIDV Sa Pa 70
Bảng 3.19 Kết quả thống kê qua khảo sát về các yếu tố liên quan trực tiếp đến sản
phẩm, dịch vụ thẻ ATM tại BIDV Sa Pa năm 2019 72
Bảng 3.20 Kết quả thống kê qua khảo sát về nguồn nhân lực tại BIDV Sa Pa 73
Bảng 3.21 Kết quả thống kê qua khảo sát về các yếu tố liên quan đến cơ sở hạ tầng,
mạng lưới, kênh phênh phối tại BIDV Sa Pa 76
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1:Quy trình quản trị CLDV thẻ ATM đối với nhóm khách hàng thanh toán
lương qua tài khoản tại NHTM 20
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại BIDV Sa Pa 41
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển, hội nhập quốc tế, hoạt động ngân hàng của các ngânhàng thương mại Việt Nam từng bước đổi mới đáp ứng ngày càng cao đòi hỏi củakhách hàng, của nền kinh tế và của tiến trình hội nhập Các dịch vụ ngân hàng ngàycàng phát triển về mọi mặt nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng, phong phú của nền kinh tế -
xã hội như các nghiệp vụ ngân hàng đối nội và đối ngoại:từ nghiệp vụ tín dụng, nghiệp
vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán điện tử đến việc cung cấp cácsản phẩm dịch vụ như mở tài khoản và nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư,dịch vụ tư vấn khách hàng, dịch vụ chuyển tiền kiều hối… Ngoài các dịch vụ truyềnthống, các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam không ngừng mở rộng các dịch
vụ khác mang tính hiện đại trong đó có dịch vụ thẻ, một dịch vụ đang gọi là cơ hội mớicho các ngân hàng với số lượng khách hàng đầy tiềm năng khi khách hàng ngày càng
có nhu cầu cao trong việc sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Để pháttriển thói quen không dùng tiền mặt của nhân dân một trong những dịch vụ được chorằng đạt hiệu quả cao trong lĩnh vực này chính là cung cấp dịch vụ thẻ ATM đối vớinhóm khách hàng thanh toán lương qua tài khoản
Trên cơ sở phát triển nhận thức như vậy, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán đã không ngừng nỗ lực đầu tư mở rộng cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch
vụ và gia tăng các tiện ích thanh toán không dùng tiền mặt để khẳng định thươnghiệu, duy trì và gia tăng thị phần, khách hàng Qua thói quen thường ngày giao dịchthanh toán với ATM, ngân hàng điện tử và với ngân hàng, phía người sử dụng dịch
vụ dể dàng có được cơ hội tiếp cận với các tiện ích thanh toán không dùng tiền mặtứng dụng công nghệ hiện đại từ phía các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nêncũng càng ngày càng ý thức được vai trò của công nghệ thanh toán hiện đại trongchuyển đổi nâng tầm nhận thức được sự cần thiết minh bạch hóa tài tính cá nhân,từng bước hình thành và phát triển văn hóa thương mại và thanh toán điện tử cũngnhư tác phong công nghiệp hóa, số hóa
Trong những năm qua, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển ViệtNam chi nhánh Sa Pa (BIDV Sa Pa) luôn chú trọng đẩy mạnh hoạt động kinh doanh thẻ
Trang 13ATM bằng việc liên tục nghiên cứu đưa ra thị trường các sản phẩm đa dạng vớinhiều tiện ích cao gắn liền với việc nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, chuẩnhóa quy trình nghiệp vụ, gia tăng nguồn dịch vụ cho ngân hàng đặc biệt đối vớinhóm khách hàng thanh toán lương qua tài khoản thì dịch vụ thẻ ATM đang là xuthế và tiềm năng Đi đôi với việc phát triển sản phẩm, dịch vụ thẻ, BIDV Sa Pa cũngkhông ngừng nâng cao công tác quản lý chất lượng đối với các hoạt động này nhằmgiữ vững vị thế ngân hàng có ưu điểm mạnh về dịch vụ thẻ Tuy nhiên, bên cạnhnhững mặt đạt được vẫn còn những hạn chế, tồn tại, chẳng hạn như dịch vụ thẻ cungcấp cho khách hàng chưa đa dạng, phong phú, hồ sơ thủ tục được ngân hàng yêucầu khách hàng thực hiện khi đăng kí sử dụng dịch vụ còn rườm dà, thời gian xử lýcác yêu cầu, khiếu nại của khách hàng liên quan đến dịch vụ thẻ còn dài Điều đóđòi hỏi BIDV Sa Pa cần có chiến lược định hướng đúng đắn, phương thức quản lýphù hợp đối với dịch vụ thẻ ATM đối với nhóm khách hàng thanh toán lương qua tàikhoản nhằm góp phần tăng hiệu quả kinh doanh, nâng cao giá trị doanh nghiệptrong điều kiện cạnh tranh ngày một khốc liệt và khó khăn hiện nay bằng cách tậptrung phát triển dịch vụ thẻ ATM đối với từng nhóm khách hàng này để khôngngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và gia tăng sự hài lòng khi sử dụng dịch vụ thẻATM tại ngân hàng.
Chính vì những lý do đó, học viên quyết định lựa chọn để tài: “Quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sa Pa” làm đối tượng
nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Liên quan đến chủ đề dịch vụ thẻ và chất lượng dịch vụ thẻ tại các NHTM,
đã có nhiều tác giả đã đề cập đến các mảng nghiệp vụ và các góc độ nhìn nhận vấn
đề khác nhau Trong số đó, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu tiêu biểutrong thời gian qua như sau:
- Luận án tiến sĩ: “Những giải pháp góp phần nhằm phát triển hình thức thanh
toán thẻ ATM ở Việt Nam”, của tác giả Nguyễn Danh Lương, bảo vệ tại Hội đồng chấm
luận án cấp Nhà nước tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, năm 2003
Trang 14- Luận án tiến sĩ: “Giải pháp cơ bản nhằm phát triển thị trường thẻ ATM tại
Việt Nam” của tác giả Trần Tấn Lộc, bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà
nước tại trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2004
- Luận án tiến sĩ: “Những giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại các Ngân hàng
thương mại nhà nước ở Việt Nam” của tác giả Hoàng Tuấn Linh, bảo vệ tại Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2009
- Luận văn thạc sĩ: “Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Đầu tư
và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành” của tác giả Hoàng Việt Nga, bảo vệ
tại Học Viện Ngân hàng năm 2011
- Luận văn thạc sĩ: “Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Ngoại
Thương - Chi nhánh Huế” của tác giả Nguyễn Mai Quỳnh Anh, bảo vệ tại Đại học
Kinh tế Quốc Dân năm 2008
- Luận văn thạc sĩ: “Đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Lê Hoàng
Duy, bảo vệ tại Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2009
Mỗi tác giả có một cách tiếp cận khác nhau trong quá trình nghiên cứu, mỗicông trình đều có những đóng góp hết sức tích cực vào việc nâng cao chất lượngdịch vụ thẻ của ngân hàng là đối tượng nghiên cứu của công trình đó Tuy nhiên,qua, chưa có công trình nghiên cứu nào tập trung nghiên cứu về quản trị chất lượngdịch vụ thẻ ATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại một chi nhánhngân hàng thương mại, đặc biệt tại BIDV Sa Pa Do đó, đề tài của học viên là cầnthiết và không có sự trùng lắp với các công trình nghiên cứu đã công bố
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và phân tích thực trạng quản trị CLDV thẻATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại BIDV Sa Pa, đề xuất cácgiải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản trị CLDV này tại Chi nhánh tronggiai đoạn 2020 – 2025
3.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ lý luận về quản trị CLDV thẻ ATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại chi nhánh NHTM
Trang 15- Phân tích thực trạng quản trị CLDV thẻ ATM cho khách hàng thanh toánlương qua tài khoản tại BIDV Sa Pa; đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu cùng cácnguyên nhân dẫn đến những điểm yếu trong quản trị CLDV thẻ ATM cho kháchhàng thanh toán lương qua tài khoản tại Chi nhánh.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản trị CLDV thẻATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại BIDV Sa Pa
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Các vấn đề lý luận về quản trị CLDV thẻ ATM cho khách hàng thanh toánlương qua tài khoản tại các chi nhánh NHTM và thực tiễn công tác này tại BIDV SaPa
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu tại BIDV Sa Pa
+ Về thời gian: Thông tin, số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập tronggiai đoạn 2016 - 2018; phương hướng và giải pháp được đề xuất đến năm 2025
5. Những đóng góp của luận văn
- Hoàn thiện chính sách kinh doanh dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản;
- Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản;
- Hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với nhóm khách hàng thanh toán lương qua tài khoản
Trang 166 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn baogồm 4 chương với kết cấu như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATMđối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại chi nhánh ngân hàng thươngmại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với kháchhàng thanh toán lương qua tài khoản tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư vàPhát triển Việt Nam chi nhánh Sa Pa
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối vớikhách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sa Pa
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ ATM ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG THANH TOÁN LƯƠNG QUA TÀI KHOẢN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại chi nhánh ngân hàng thương mại
1.1.1 Dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản
1.1.1.1 Khái niệm dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản
- Quan điểm về dịch vụ của doanh nghiệp
Dịch vụ là một khái niệm phổ biến trong kinh doanh Có rất nhiều cách địnhnghĩa về dịch vụ có thể hiểu là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện mộtcông việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng, làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi củakhách hàng (Mary Jo Bitner, Valarie A Zeithaml, 2000)
Dịch vụ là một hoạt động hoặc là một chuỗi hoạt động ít nhiều có tính chất
vô hình, nhưng cần thiết, diễn ra trong các mối tương tác giữa khách hàng và nhânviên dịch vụ và/hoặc các nguồn lực vật chất hoặc hàng hóa và/hoặc các hệ thốngcung ứng dịch vụ được cung cấp như là các giải pháp giải quyết các vấn đề củakhách hàng (Christian Grönroos, 1990)
- Khái niệm thẻ ATM của NHTM
Hoạt động của NHTM là thực hiện các chức năng tiền tệ, tín dụng và thanhtoán Hiện nay, thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng là cơ sở cơ bản đểluân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế
Trong bối cảnh nền toàn cầu hóa và hội nhập nền kinh tế, nhu cầu tiêu dùng
cá nhân không ngừng tăng lên cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật
và công nghệ tin học Do vậy đòi hỏi các ngân hàng, các tổ chức tín dụng, tổ chứctài chính của các quốc gia liên kết với nhau để đưa ra các hình thức, phương tiệnthanh toán chung toàn cầu, một trong các hình thức thanh toán đó là thanh toán thẻ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Trang 18Hình thức thanh toán thẻ là sự kết hợp giữa các hình thức thanh toán nhưthanh toán chứng từ, thanh toán điện tử; kết hợp các nghiệp vụ của ngân hàng nhưtiền gửi, cho vay dựa trên cơ sở nền tảng công nghệ ngân hàng phát triển ThẻATM ra đời là một tất yếu khách quan trong thời đại ngày nay.
Theo quan điểm của NHNN Việt Nam thể hiện qua quy chế phát hành, sửdụng và thanh toán thẻ ATM được ban hành theo Quyết định 371/1999/QDNHNN1ngày 19/10/1999 của Thống đốc NHNN và xét theo mục đích sử dụng thì: “ThẻATM là một phương tiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ không dùng tiền mặthoặc có thể được rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc các ngân hàng đại lý;hoặc: Thẻ ATM là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà chủ thẻ cóthể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán chi phí mua hàng hoá, sử dụng dịch vụtại các điểm chấp nhận thẻ” (Ngân hàng Nhà nước, 1999)
Hiện nay trên thị trường, NHTM cung cấp cho khách hàng các loại thẻ sau:+ Thẻ Ghi nợ nội địa: là thẻ liên kết trực tiếp tới tài khoản thanh toán (CA)của chủ thẻ Chủ thẻ có thể thực hiện nhiều giao dịch khác nhau như rút tiền mặt,chuyển khoản, thanh toán dịch vụ giao dịch giá trị gia tăng… tại máy rút tiền tựđộng ATM
+ Thẻ Ghi nợ quốc tế (debit card): là công cụ thanh toán, chi trả hoặc rút tiềnmặt trên cơ sở số dư tiền gửi trong tài khoản thanh toán của chủ thẻ tại ngân hàng Thẻnày không tạo tín dụng, hoạt động theo nguyên tắc tương tự thẻ ATM Mỗi lần sử dụng,ngân hàng sẽ tự động trừ ngay số tiền tương ứng trên tài khoản của chủ thẻ
+ Thẻ Tín dụng (Credit Card): Hình thức của thẻ tương tự như thẻ thanh toánngân hàng, điểm khác biệt cơ bản là nội dung kinh tế: mỗi lần sử dụng giao dịch làmột lần nhận nợ vay ngân hàng Do đó, cơ sở sử dụng thẻ tín dụng là phát hành trêntài khoản tiền vay ngân hàng
+ Thẻ thanh toán (Charge Card): chủ yếu do các cửa hàng phát hành Về nộidung kinh tế nó tương tự như thẻ tín dụng nhưng chỉ được sử dụng tại hệ thống cáccửa hàng phát hành thẻ Các cửa hàng phát hành thẻ này nhằm mục đích tiếp thị vàgiữ khách bằng cách giảm giá hàng khi sử dụng Tuy nhiên, lãi suất phần giá trị
Trang 19khách hàng chưa trả thường cao hơn lãi suất tín dụng thông thường.
Khái niệm dịch vụ thẻ ATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại chi nhánh NHTM
Như đã đề cập ở phía trước, Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg là một mệnh lệnh hànhchính có chủ trương đúng đắn, phù hợp với xu hướng phát triển nền kinh tế hiện nay,nên đã nhận được sự đồng thuận hướng ứng của các đối tượng hưởng lương từ NSNN.Thực tế cho thấy, việc trả lương qua tài khoản, kể từ ngày 01/01/2008 đến nay, đã manglại nhiều lợi ích về mọi mặt cho cả các đơn vị hưởng lương NSNN, người nhận lươngqua tài khoản, hệ thống KBNN, các NHTM Hiện nay, trả lương qua tài khoản ngânhàng không chỉ được các đơn vị hưởng lương từ NSNN áp dụng mà đã trở nên phổ biếntrong cả nền kinh tế (Thủ tướng Chính phủ, 2007)
Tuy nhiên, đứng trên góc độ của NHTM, việc cung ứng dịch vụ trả lươngqua tài khoản cũng chỉ là một trong các dịch vụ thẻ của NHTM, giúp NHTM mởrộng tiếp cận khách hàng, gia tăng thị phần Đây cũng là góc độ tiếp cận vấn đềđược luận văn lựa chọn
Như vậy, qua việc khái quát những vấn đề có liên quan, có thể đưa ra khái
niệm như sau: Dịch vụ thẻ ATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại
chi nhánh NHTM là một chuỗi các hoạt động của chi nhánh NHTM nhằm cung cấp cho khách hàng những tiện ích thanh toán không dùng tiền mặt thông qua công cụ thẻ ATM.
Để cung cấp dịch vụ thẻ ATM cho khách hàng, NHTM phải xây dựng hệthống máy ATM, POS, thực hiện liên kết với các tổ chức tài chính trong và ngoàinước nhằm cung cấp cho khách hàng những dịch vụ giá trị gia tăng trong phạm viquốc gia cũng như trên phạm vi toàn cầu
1.1.1.2 Đặc điểm dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản
Thứ nhất, về chủ thể cung cấp và sử dụng dịch vụ thẻ ATM
- Về chủ thể cung cấp thẻ ATM:
+ Ngân hàng phát hành, tổ chức phát hành thẻ: là ngân hàng, tổ chức đượcNHNN hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp phép thực hiện các nghiệp
Trang 20vụ phát hành thẻ, cấp thẻ cho các chủ thẻ là cá nhân sử dụng, chịu trách nhiệmthanh toán và cung cấp các dịch vụ liên quan đến thẻ đó Đối với việc phát hành thẻquốc tế, ngân hàng còn phải được phép của Tổ chức thẻ quốc tế đó cho phép sau khithẩm tra các điều kiện theo quy định.
+ Ngân hàng đại lý phát hành, tổ chức đại lý phát hành: Trên cơ sở hợp đồngđại lý phát hành, một ngân hàng hoặc một tổ chức có thể thay mặt ngân hàng pháthành thẻ cho chủ thẻ với tên ngân hàng phát hành Hợp đồng đại lý phải quy địnhđầy đủ, chi tiết quyền và nghĩa vụ của các bên nhằm có cơ sở phân định trách nhiệmkhi xảy ra tranh chấp
- Về chủ thể sử dụng thẻ ATM:
Chủ thể sử dụng thẻ ATM là chủ thẻ: chủ thẻ là người được ngân hàng pháthành thẻ cấp thẻ để sử dụng Chủ thẻ bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ Chủthẻ chính là người đứng tên đề nghị ngân hàng cấp thẻ và phải chịu hoàn toàn tráchnhiệm xử lý, thanh toán các vấn đề liên quan đến việc sử dụng thẻ của mình, kể cảthẻ phụ phát hành kèm theo thẻ chính Chủ thẻ phụ là người được cấp thẻ theo đềnghị của chủ thẻ chính
Thứ hai, về đơn vị trung gian, về phương tiện phục vụ hoạt dộng dịch vụ thẻ ATM.
- Về các đơn vị trung gian trong hoạt động dịch vụ thẻ ATM:
+ Nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ: để thúc đẩy việc phát hành, sử dụng và thanhtoán thẻ, cũng như nâng cao chất lượng xử lý của các quá trình thì bản thân ngânhàng phát hành thẻ, thanh toán thẻ và các tổ chức thẻ quốc tế không đủ khả năngđáp ứng hoặc làm hiệu quả không cao các công việc marketing phát triển thị trường,đảm trách một số công đoạn như chuyển mạch giữa các ngân hàng thanh toán thẻkhác nhau, bảo quản và lưu trữ giữ liệu lịch sử , do vậy, một số công ty đứng rathực hiện dịch vụ hỗ trợ và được chia xẻ lợi nhuận từ các thành viên hưởng lợi
+ Tổ chức thẻ quốc tế: Là một tổ chức gồm một hoặc một số các ngân hàng,định chế tài chính hoặc tổ chức phi tài chính gắn với một thương hiệu độc quyền sảnphẩm thẻ (như Visa International, Mastercard International, American Express,Diner Club, JCB ) Trên cơ sở thương hiệu đó, có thể uỷ quyền cho các ngân hàng,
Trang 21tổ chức khác phát hành thẻ dưới thương hiệu của mình Tổ chức thẻ quốc tế có điều
lệ và quy chế hoạt động riêng, chịu trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn các thànhviên của mình thực hiện theo đúng quy chế, quy định đề ra cũng như có trách nhiệmphân xử, hoà giải những tranh chấp trong quá trình vận hành
+ Trung tâm chuyển mạch (Switching Center): là một đầu mối kết nối hệthống thanh toán giữa các hệ thống NHTM, các tổ chức thanh toán thẻ khác nhau đểcác NHTM đó có thể thực hiện trao đổi giao dịch với nhau mặc dù mỗi hệ thống cónhững đặc thù riêng Trung tâm chuyển mạch được hình thành nhằm mục tiêu kếtnối các đơn vị chấp nhận thẻ, NHTM, ngân hàng phát hành thẻ, Tổ chức thẻ quốc tếành một mạng lưới rộng khắp, giúp cho chủ thẻ có thể sử dụng thẻ ở phạm vi rộnglớn hơn mà không bị bó hẹp trong phạm vi đơn vị chấp nhận thẻ thuộc hệ thống thẻcủa mình
- Về các phương tiện phục vụ hoạt động dịch vụ thẻ ATM:
Các máy móc trang thiết bị phục vụ chủ thẻ tự giao dịch: bao gồm các thiết
bị do ngân hàng lắp đặt tại trụ sở ngân hàng hoặc nơi công cộng Thiết bị này chủyếu là ATM Ngoài ra, còn có máy tính cá nhân nối mạng Internet để chủ thẻ thực hiện giao dịch Internet Banking, máy cập nhật Passbook, điện thoại
1.1.1.3 Vai trò dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài
khoản
Thứ nhất, đối với các hoạt động kinh tế - xã hội
Hoạt động kinh doanh thẻ của hệ thống NHTM ngày càng phát triển nó đã thể hiện vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế, xã hội:
- Góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông từ đó tiết giảm chiphí xã hội: việc sử dụng thẻ trong thanh toán được xem như là một giải pháp đểgiảm chi phí lưu thông trong xã hội so với hình thức thanh toán bằng tiền mặt Đặcbiệt, đối với NHNN giảm được chi phí kiểm đếm, in ấn, bảo quản và giảm bớt được
sự tham gia của nhân viên ngân hàng
- Tăng nhanh khối lượng vốn chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế: Hầuhết các giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay quốc tế đều được thực hiện vàthanh toán trực tuyến (online) do vậy tốc độ chu chuyển, thanh toán nhanh hơn rất
Trang 22nhiều so với những giao dịch thông qua phương tiện thanh toán khác như: Séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu
- Góp phần vào việc thực hiện biện pháp kích cầu của nhà nước: Sự tiện lợi
mà thẻ mang lại cho người sử dụng, đơn vị chấp nhận thẻ, ngân hàng khiến choviệc sử dụng thẻ, chi tiêu, thanh toán bằng thẻ ngày càng được ưa chuộng Điều nàylàm cho thẻ trở thành một công cụ hữu ích góp phần thực hiện biện pháp “kích cầu”của nhà nước và tạo nên một kênh cung ứng vốn hiệu quả của các NHTM
- Cải thiện môi trường văn minh thương mại, thu hút khách du lịch và đầu tưnước ngoài: Thanh toán bằng thẻ giúp giảm bớt các giao dịch thủ công để tiếp cậnvới phương tiện văn minh của thế giới do đó sẽ tạo ra một môi trường thương mạivăn minh hơn và hiện đại hơn
Thứ hai, đối với bản thân NHTM
- Góp phần thu hút khách hàng: Nhờ vào những tiện ích mà thẻ ATM đem lạicho khách hàng, dịch vụ này đã có vai trò quan trọng trong việc thu hút, giữ chânkhách hàng Khi khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ nói chung, thẻ ATM để nhận lươngthì ngân hàng sẽ bán chéo được các sản phẩm, dịch vụ bán lẻ khác như mở tài khoảnthanh toán, BSMS, Smartbanking, tín dụng, tiền gửi tiết kiệm
- Góp phần gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng: Cùng với hoạt động kinhdoanh khác thì kinh doanh thẻ ATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoảngóp phần tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng thông qua một số khoản thu như sau: Lãitiền gửi không kỳ hạn; Chiết khấu thương mại; phí thường niên thẻ, phí khi pháthành thẻ; phí rút tiền mặt; phí đại lý thanh toán; các khoản thu phụ khác như phítăng hạn mức tín dụng tạm thời, phí cấp lại thẻ, phí tra soát
- Góp phần đa dạng công tác thanh toán: Hoạt động kinh doanh của NHTM
đã tạo điều kiện cho cả NHTM và khách hàng có thể tự động hoá các giao dịch, đẩynhanh tốc độ thanh toán, nâng cấp chất lượng dịch vụ
- Tăng cường vốn huy động cho ngân hàng: Để được phát hành thẻ, thôngthường chủ thẻ sẽ phải duy trì số dư tối thiểu theo quy định của ngân hàng (trừtrường hợp là tín chấp đối phát hành thẻ tín dụng) Do đó, tổng số dư tiền gửi không
kỳ hạn của ngân hàng cũng sẽ tăng theo Hơn nữa, khi khách hàng nhận lương quatài khoản mà chưa có nhu cầu sử dụng ngay (vẫn để tiền trong thẻ) thì đây là một
Trang 23nguồn vốn ngắn hạn giá rẻ mà NHTM có thể tận dụng để sử dụng cho hoạt động kinh doanh của mình.
- Đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh ngân hàng giúp phân tán rủi ro,mang đến cho ngân hàng một phương tiện thanh toán đa tiện ích, thoả mãn nhu cầucủa khách hàng một cách tốt nhất
Thứ ba, đối với khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM thanh toán lương qua tài khoản.
- Dịch vụ thẻ ATM của NHTM cung cấp một phương tiện lưu trữ an toàn:Với khả năng bảo mật rất cao từ phía các NHTM, khách hàng có thể yên tâm giữtiền lương của mình trong tài khoản để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu, thanh toán bất
cứ khi nào có nhu cầu mà không phải lo lắng đến việc thất thoát các thông tin cũngnhư số dư tài khoản
- Dịch vụ thẻ ATM của NHTM cung cấp một phương tiện thanh toán nhanh chóng, thuận tiện, chính xác, phạm vi rộng
1.1.2 Chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản
1.1.2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản
Chất lượng dịch vụ (CLDV) là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình xâydựng thương hiệu và thực hiện các chiến lược marketing của các doanh nghiệp
Các nhà nghiên cứu trên thế giới đã đưa ra nhiều định nghĩa trên các khíacạnh và mức độ khác nhau về chất lượng của dịch vụ được cung cấp CLDV có thểhiểu là là sự đánh giá của khách hàng, là những người được cung cấp dịch vụ, vềmức độ tuyệt vời hay hoàn hảo nói chung của một thực thể; nó là một dạng của thái
độ và các hệ quả từ sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về nhữngthứ mà khách hàng nhận được (Mary Jo Bitner, Valarie A Zeithaml, 2000)
Trong khi đó, Lewis và Boom cho rằng CLDV là một sự đo lường mức độdịch vụ được đưa đến cho khách hàng có tương xứng hay không với sự mong đợimột chất lượng tốt của các khách hàng Việc xây dựng thành công CLDV nghĩa là
sự mong đợi của các khách hàng đã được đáp ứng một cách đồng nhất Parusurman,Zeithaml và Berry thì định nghĩa CLDV được xem như là khoảng cách giữa sự
Trang 24mong đợi của các khách hàng và nhận thức của họ khi sử dụng dịch vụ(Parasuraman, A., Zeithaml, V.A., Berry, L.L 1985).
Đối với khách hàng, CLDV là sự so sánh giữa sự mong đợi về giá trị mộtdịch vụ với giá trị dịch vụ thực tế mà họ nhận được (sự thỏa mãn) do doanh nghiệpcung cấp Các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý các doanh nghiệp dịch vụ đềuthống nhất quan điểm cho rằng CLDV bao hàm một sự so sánh giữa sự mong đợi vàthực hiện
Qua những phân tích trên, có thể khái quát khái niệm:
Chất lượng dịch vụ (CLDV) thẻ ATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại chi nhánh NHTM là chuỗi giá trị thẻ ATM mà chi nhánh NHTM cung cấp đến khách hàng, được biểu hiện ra bên ngoài bằng mức độ cảm nhận của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM thanh toán lương của chi nhánh NHTM.
Như vậy, đây là khái niệm được đưa ra trên quan điểm của khách hàng, và đây cũng là hướng tiếp cận nghiên cứu của luận văn
1.1.2.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản
Thứ nhất, nâng cao CLDV là yêu cầu tối quan trọng đặt ra đối với các
NHTM nếu muốn phát triển và đứng vững trong thị trường cạnh tranh khốc liệt củangành ngân hàng hiện nay ở Việt Nam
Thứ hai, nhu cầu thanh toán lương qua tài khoản hiện nay là rất lớn, là xu
hướng trả lương hiện đại được Chính phủ và người lao động hưởng ứng Do đó,
Trang 25phát triển dịch vụ ATM cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản là hướng điđúng đắn của các NHTM hiện nay.
Thứ ba, yêu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng, phức tạp:để cải thiện
chất lượng dịch vụ thẻ ATM, NHTM phải tiếp thu những ý kiến đóng góp của kháchhàng sử dụng dịch vụ, những kinh nghiệm từ các ngân hàng cạnh tranh
1.1.2.3 Quy trình đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản
Các doanh nghiệp nói chung và các NHTM nói riêng ngày nay đang phảihoạt động trong một môi trường ngày càng cạnh tranh gay gắt hơn Để nâng cao khảnăng cạnh tranh và khẳng định một chỗ đứng vững chắc thì môí quan tâm hàng đầucủa các NHTM là nâng cao CLDV Dịch vụ là hướng phát triển của các tập đoàntoàn cầu, xu hướng này hình thành nên một nền kinh tế dịch vụ tại các nước pháttriển Nếu khu vực chế tạo đòi hỏi đầu tư chi phí hạ tầng cao, thời gian thai nghénsản phẩm dài, chi phí để phát triển sản phẩm mới lớn và hứng chịu thăng trầm củachu kì sản phẩm, thì dịch vụ có mức đầu tư thấp, thời gian phát triển nhanh và pháttriển một dịch vụ mới không nhất thiết phải đẩy đi toàn bộ các chi phí đã bỏ ra.Dịch vụ luôn gắn liền với nhu cầu con người mà nhu cầu của con người thì vô hạn
Vì thế, nâng cao CLDV ngân hàng là một hoạt động cần thiết đối với cácNHTM nhằm đảm bảo cung cấp các dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Mộtvấn đề quan trọng liên quan đến nâng cao chất lượng là việc đo lường và đánh giáCLDV Nếu như đo lường chất lượng sản phẩm là hàng hóa cụ thể đã là một côngviệc khó khăn thì đối với dịch vụ, việc đo lường CLDV còn khó khăn hơn nhiều bởi
vì sản phẩm dịch vụ là sản phẩm vô hình nên khó có thể xác định các thông số vàđặc tính kỹ thuật bằng định lượng và thông qua đó là tiêu chuẩn cho việc sản xuấtđảm bảo chất lượng Hơn nữa, việc sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thờinên chúng ta không thể kiểm tra chất lượng và loại bỏ các dịch vụ không đạt tới mộttiêu chuẩn nào đó trước khi đưa chúng tới khách hàng như trường hợp các sản phẩmhữu hình Vì vậy, việc đo lường và đánh giá chất lượng dịch vụ được thực hiện theophạm vi và góc độ tiếp cận khác với sản phẩm vật chất
CLDV là mức độ của sản phẩm dịch vụ so với các yêu cầu đề ra hoặc định
Trang 26trước của người mua Vì vậy đo lường CLDV thường dựa trên mối quan hệ giữanhững mong đợi và cảm nhận thực tế của khách hàng về dịch vụ Các nghiên cứu vềphương pháp đo lường và đánh giá CLDV hiện nay bao gồm nhiều nội dung liênquan đến những đặc điểm của dịch vụ và CLDV.
1.1.3 Quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản
1.1.3.1 Khái niệm
Quản trị là hoạt động của không chỉ riêng ban lãnh đạo của tổ chức, mà còn
là nhiệm vụ của toàn thể các cá nhân trong tổ chức Tuy nhiên, vai trò chủ đạo trongcông tác quản trị vẫn là của những người đứng đầu tổ chức
Quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lươngqua tài khoản là các hoạt động của NHTM có sự phối hợp giữa các bộ phận củaNHTM để định hướng và kiểm soát về CLDV thẻ ATM Các hoạt động này baogồm công tác lập chính sách và đặt ra mục tiêu cho CLDV; công tác xây dựng chínhsách CLDV; công tác hoạch định CLDV; công tác đảm bảo CLDV; công tác cải tiếnCLDV; công tác kiểm soát CLDV thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lươngqua tài khoản
1.1.3.2 Đặc điểm
Thứ nhất, quản trị CLDV là hoạt động liên quan mật thiết đến con người.Lãnh đạo của các NHTM là những người đứng đầu, thực hiện công tác quản trịCLDV và có trách nhiệm thiết kế những hoạt động nhằm nâng cao CLDV của đơn
vị Toàn thể nhân viên của ngân hàng có trách nhiệm thực thi những nhiệm vụ màban lãnh đạo giao phó và chịu trách nhiệm về phần việc mình phụ trách, nhằm gópphần nâng cao CLDV và hoàn thiện công tác quản trị CLDV
Thứ hai, quản trị CLDV luôn đề cao chất lượng, chứ không phải là lợi nhuận.Đối với một NHTM khi cung cấp các dịch vụ thẻ ATM cho khách hàng, đặc biệt đốivới những khách hàng thanh toán lương qua tài khoản, thì CLDV là điều quan trọnghàng đầu Nếu NHTM đề cao vấn đề về lợi nhuận thì khó có thể cung cấp đến kháchhàng những dịch vụ có chất lượng, ảnh hưởng tới uy tín và thương hiệu của ngân hàng, ảnh hưởng tới thị phần khách hàng của ngân hàng trên thị trường
Trang 27Thứ ba, sau vấn đề về CLDV thì “khách hàng” là đối tượng có tầm quantrọng vô cùng lớn đối với công tác quản trị CLDV Mọi hoạt động trong công tácquản trị CLDV đều phải hướng tới nhu cầu của khách hàng, đều cần phải nhằm mụcđích làm cho khách hàng hài lòng Muốn thu được nhiều doanh thu từ hoạt độngcung cấp dịch vụ, ngân hàng cần phải gia tăng uy tín và xây dựng hình ảnh tronglòng khách hàng.
1.1.3.3 Nội dung
Xác định mục tiêu chất lượng dịch vụ
Mục tiêu CLDV bao gồm cả mục tiêu bao quát, tổng thể và mục tiêu cụ thể.Mục tiêu bao trùm, tổng thể có thể là các tuyên bố của tổ chức, doanh nghiệp vềmức chất lượng cần đạt của mình Mục tiêu cụ thể là các mục tiêu cần đạt được thểhiện bằng con số cụ thể và những con số cụ thể cần đạt này thường gắn chặt vớinhững mốc thời gian và không gian cụ thể
Để đảm bảo tính khả thi, thực tiễn của mục tiêu, các nhà hoạch định, các nhàlập kế hoạch phải đưa ra được các yêu cầu đối với các mục tiêu được xây dựng Cácyêu cầu đối với một chỉ tiêu kế hoạch có thể tuân theo mô hình SMART như sau:
S – Specific: Cụ thể Mục tiêu cần đạt phải rõ ràng, rành mạch ý muốn củachủ thể; phải dễ hiểu, dễ hình dung; tốt nhất các mục tiêu đó nên được thể hiện bằngcon số
M – Measurable: Đo lường được Mục tiêu phải là một tiêu chí định lượng,
có thể đo lường được thông qua thước đo và đơn vị đo sẵn có
A – Achieveable: Khả thi Mục tiêu phải phù hợp với năng lực thực tế củachủ thể Mục tiêu quá thấp sẽ không tạo được động lực, lãng phí nguồn lực Mụctiêu quá cao sẽ làm cho cấp dưới, người thực thi nản chí, phản tác dụng Do vậy,mục tiêu phù hợp là mục tiêu cao nhưng vẫn có khả năng thực hiện
R – Realistic: Thực tiễn Mục tiêu phải thực tế, có khả năng diễn ra trongthực tiễn
T – Time bound: Thời gian hợp lý Chỉ tiêu kế hoạch phải có khả năng thực hiện trong khoảng thời gian đã hạn định
Xây dựng chính sách chất lượng dịch vụ
Trang 28Chính sách CLDV là các chủ trương, đường lối nhằm hướng dẫn tất cả nhânviên của ngân hàng thực hiện đúng định hướng mà ban lãnh đạo đã đề ra đối vớihoạt động cung cấp dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tàikhoản Chính sách CLDV cũng chính là sự cụ thể hóa hơn mục tiêu bao trùm, tổngthể của CLDV Khi đưa ra chính sách CLDV, các NHTM thường chỉ rõ cả mục tiêucần đạt, bởi vậy mục tiêu CLDV và chính sách CLDV thường đi kèm với nhau.Mục tiêu CLDV càng cao thì chính sách phải càng mạnh.
Đề ra chính sách đối với CLDV là trách nhiệm của ban lãnh đạo ngân hàng.Việc thực hiện thành công chính sách đó phụ thuộc vào cam kết của lãnh đạo đốivới việc triển khai và điều hành có hiệu quả chương trình cải tiến CLDV Để làmcho khách hàng hình dung và thấy được sự vượt trội của dịch vụ cung ứng, chínhsách chất lượng phải hàm chứa các nội dung cụ thể như: loại dịch vụ cung ứng,những lợi ích vượt trội khi sử dụng dịch vụ đó và trách nhiệm, nghĩa vụ và niềm hânhạnh khi được phục vụ khách hàng
Hoạch định chất lượng dịch vụ
Hoạch định CLDV là khâu tiếp theo sau khi mục tiêu và chính sách chấtlượng đã được xác định Để làm được điều đó, các NHTM cần phải có một bộ phậnchuyên trách để hoạch định một chương trình đảm bảo chất lượng và triển khai một
hệ thống quản trị chất lượng
Bộ phận chuyên trách về quản trị CLDV sẽ chịu trách nhiệm xây dựng hệthống/chương trình cải tiến CLDV; bao gồm xây dựng quy trình, phương pháp cungứng dịch vụ; lựa chọn địa điểm, mặt bằng để cung ứng dịch vụ; tuyển chọn và bố trínhân sự phù hợp cho các bộ phận của hệ thống cung ứng dịch vụ
Đối với khâu hoạch định, chúng ta phải lên kế hoạch tất cả các lĩnh vực cóliên quan đến chương trình đảm bảo chất lượng dịch vụ Đó là kế hoạch nghiên cứuthị trường, kế hoạch thiết kế dịch vụ (kể cả dịch vụ chính và dịch vụ giá trị giatăng), kế hoạch doanh số, kế hoạch marketing, kế hoạch tác nghiệp (gồm máy mócthiết bị, mặt bằng…) kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính,… Tất cả kế hoạch nàyphải đảm bảo rõ ràng, cụ thể, tích hợp được với nhau Hay nói cách khác, các kếhoạch bộ phận cũng như tổng thể phải đáp ứng được yêu cầu SMART
Trang 29Nói đến công tác kế hoạch, chúng ta không chỉ nói đến các chỉ tiêu kế hoạchthể hiện bằng các con số với các yêu cầu của chúng, mà còn nói đến trình tự lập kếhoạch và phương pháp tính chỉ tiêu kế hoạch Đối với khu vực nhà nước, công tácxây dựng chỉ tiêu kế hoạch của các doanh nghiệp còn mang nặng tính chỉ đạo từtrên xuống Do vậy, về thực chất quy trình lập kế hoạch cũng như phương pháp lập
kế hoạch chưa thực sự lấy cơ sở làm gốc, chưa thực sự lấy nhu cầu thị trường làmcăn cứ
Đảm bảo chất lượng dịch vụ
Đảm bảo chất lượng dịch vụ chính là khâu tổ chức thực hiện chương trìnhĐBCLDV, thực hiện các chính sách CLDV để đạt được các mục tiêu chất lượng đãđặt ra Trên thực hiện thực tế, các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ còn cung ứngdịch vụ một cách cảm tính Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ chưa thực sự thấy
rõ công việc nào được tiến hành trước, công việc nào nên được tiến hành sau Các tổchức cung ứng dịch vụ cũng chưa thực sự hiểu giữa chất lượng kỹ thuật và chấtlượng chức năng thì chất lượng nào quan trọng hơn, cần phải tập trung nhiều nguồnlực hơn vào loại chất lượng nào – kỹ thuật hay chức năng Thực tế chứng minhrằng, yếu tố quan trọng nhất trong cung ứng dịch vụ chất lượng là yếu tố con người,đặc biệt là những người trực tiếp giao tiếp với khách hàng, nhưng đáng buồn thay,những người chốt giữ khâu quan trọng nhất này lại là những người có năng lực kémcỏi nhất
Cải tiến chất lượng dịch vụ
Sau khi tiến hành công tác đảm bảo chất lượng, doanh nghiệp phải sơ kếttổng kết, chỉ ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân của nó, từ đó tiến hành cảitiến CLDV Cải tiến CLDV chính là khâu điều chỉnh mục tiêu, chính sách, hoạchđịnh CLDV để bắt đầu một chu trình đảm bảo CLDV mới Điều chỉnh như thế nào,điều chỉnh khi nào là những câu hỏi cơ bản mà các nhà quản trị CLDV cần phảiquan tâm Vừa tiến hành cung cấp dịch vụ, vừa giám sát và đánh giá CLDV cũngnhư hiệu quả cung cấp dịch vụ và vừa tiến hành điều chỉnh là công việc vô cùngkhó khăn và phức tạp, cần đến sự phối hợp của nhiều bộ phận trong ngân hàng Tuynhiên, nếu ban lãnh đạo ngân hàng có được tầm nhìn chiến lược và chú trọng công
Trang 30tác hoạch định thì quản trị CLDV sẽ giúp cho ngân hàng gây được thiện cảm và tạođược uy tín đối với khách hàng.
Kiểm soát CLDV
Kiểm soát CLDV chính là quá trình giám sát, kiểm tra, đánh giá để phát hiệnlỗi trong toàn bộ quá trình cung ứng dịch vụ Công tác kiểm soát CVDV để pháthiện lỗi và để đảm bảo quá trình cung ứng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàngthanh toán lương qua tài khoản không có lỗi hay giảm thiểu tới mức có thể các lỗixảy ra là một việc làm hết sức cần thiết Chỉ có thông qua giám sát, kiểm tra, đánhgiá, chúng ta mới có thể biết được chất lượng của dịch vụ cung ứng hiện đang nằm
ở mức độ nào để có những điều chỉnh kịp thời Việc đánh giá liên tục hoạt động củaquá trình dịch vụ phải được tiến hành khi giám sát thường xuyên, khi tự kiểm tracủa các bộ phận; đánh giá sâu khi kiểm tra của lãnh đạo doanh nghiệp hoặc của cơquan quản lý cấp trên để phát hiện lỗi (nếu có) và tích cực tìm kiếm cơ hội nhằm cảitiến chất lượng dịch vụ (nếu cần) Bởi vậy, lãnh đạo cần phải thiết lập và duy trì một
hệ thống thông tin để thu lượm và phổ biến số liệu từ mọi nguồn thích hợp
Các NHTM phải tổ chức hệ thống giám sát thường xuyên, đồng thời, phải tổchức kiểm tra, tự kiểm tra định kỳ hay đột xuất việc thực hiện các nội dung củaquản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tàikhoản, từ xác định mục tiêu, xây dựng chính sách, hoạch định, đảm bảo và cải tiếnchất lượng dịch vụ Trên cơ sở giám sát, kiểm tra toàn bộ quá trình quản trị CLDV,các NHTM mới có thể đánh giá đúng thực trạng, nhất là chỉ ra các hạn chế, cácnguyên nhân và nhờ đó, có thể đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản trịCLDV
Các nội dung của quản trị CLDV thẻ ATM đối với khách hàng trả lương quatài khoản được tiến hành theo quy trình sau:
Trang 31hi ch ú:
C hu trì nh
sơ cấ
Trang 32Sơ đồ 1.1:Quy trình quản trị CLDV thẻ ATM đối với nhóm khách
hàng thanh toán lương qua tài khoản tại NHTM
1.1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM
đối với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Trang 33khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại chi nhánh ngân hàng thương mại
Do tính chất phức tạp của dịch vụ mà quản trị CLDV thẻ ATM chịu tác độngcủa rất nhiều các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh bên ngoài và những yếu tốthuộc môi trường bên trong của NHTM
sẽ là “bàn đạp” cho các chi nhánh thực hiện có hiệu quả dich vụ ATM cho kháchhàng thanh toán lương qua tài khoản và ngược lại
Thứ hai, khả năng tài chính dành cho hoạt động kinh doanh thẻ của Hội sở NHTM và chi nhánh NHTM
Đây là điều kiện quan trọng đối với các ngân hàng trong bước đầu tham giathị trường cung cấp dịch vụ thẻ Việc ra đời loại hình dịch vụ mới cũng như quản lýCLDV đó đòi hỏi chi phí cho hệ thống máy móc, thiết bị và nhân lực (cơ sở hạ tầngnói chung ) không nhỏ nhằm đưa sản phẩm dịch vụ đến với khách hàng Đồngthời, ngân hàng tiếp tục phải duy trì chi phí thường xuyên cho cả bộ máy để đảmbảo CLDV thẻ đem đến những dịch vụ tốt nhất, tiện ích nhất đến cho khách hàng
Thứ ba, chất lượng nhân lực của chi nhánh NHTM
Chất lượng nhân lực của chi nhánh NHTM thể hiện ở khả năng quản lý củacác cấp lãnh đạo, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên, trình độ tư tưởngvăn hoá của mọi cán bộ nhân viên trong chi nhánh Chất lượng nhân lực cao sẽ đảmbảo khả năng triển khai có hiệu quả chiến lược phát triển dịch vụ thẻ ATM chokhách hàng thanh toán lương qua tài khoản của Hội sở NHTM, tạo ra cho dịch vụthẻ ATM cung ứng có hàm lượng chất xám cao và từ đó uy tín, danh tiếng của dịch
vụ sẽ ngày càng tăng, ngân hàng sẽ tạo được vị thế vững chắc trên thương trường vàtrong lòng khách hàng, hướng tới sự phát triển bền vững
Thứ tư, hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ thẻ ATM
Trang 34cho khách hàng thanh toán lương qua tài khoản của chi nhánh NHTM
Để có cung ứng tốt dịch vụ đến khách hàng, chi nhánh NHTM phải đượctrang bị những trang thiết bị tốt, hiện đại (chủ yếu là máy ATM và hệ thống giaodịch trực tuyến trên website của ngân hàng) Mục tiêu hướng tới là thời gian cungứng dịch vụ tới khách hàng ngắn, tính linh hoạt cao, tính bảo mật cao Sử dụng cáctrang thiết bị hiện đại giúp chi nhánh NHTM giảm giá dịch vụ, từ đó làm tăng nănglực cạnh tranh của dịch vụ thẻ ATM thanh toán lương qua tài khoản của chi nhánh
Thứ năm, hiệu quả của hoạt động nghiên cứu và phát triển dịch vụ thẻ ATM của chi nhánh NHTM
Với bất cứ một ngân hàng nào thì hoạt động nghiên cứu phát triển thị trườngcũng đóng một vai trò hết sức quan trọng Từ việc nghiên cứu và phân tích xuhướng phát triển, nhu cầu của thị trường sẽ giúp cho chi nhánh NHTM quản trịCLDV thẻ tốt hơn, bởi vì chi nhánh sẽ kịp thời có được những biện pháp và chínhsách phù hợp để đảm bảo dịch vụ đó đến với khách hàng với chất lượng cao nhất,với giá trị tiện ích cao nhất góp phần mang lại lợi nhuận tối đa với chi phí thấp nhất
Thứ sáu, hoạt động quản trị rủi ro của chi nhánh NHTM
Song song với các hoạt động nêu trên, hoạt động quản trị rủi ro là một trong
số các hoạt động thường xuyên và không thể thiếu trong công tác quản trị CLDVthẻ ATM của của chi nhánh NHTM Chốt kiểm soát được thiết lập lại các quy trìnhnghiệp vụ để đảm bảo ngăn chặn, kiểm soát và phát hiện kịp thời những rủi ro tiềm
ẩn có thể phát sinh làm giảm chất lượng của dịch vụ cung cấp gây ảnh hưởng đếnkết quả kinh doanh của của chi nhánh NHTM
b Nhóm yếu tố thuộc môi trường ngành
Thứ nhất, ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh của chi nhánh NHTM.
Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng luôn phải đổi mới, hoàn thiệnchính sách quản trị dịch vụ thẻ ATM của mình để đáp ứng nhu cầu của khách hàngcũng như để năng lực cạnh tranh được nâng cao Do đó, với sức ép lớn từ các đốithủ, ngân hàng nào không có sự đổi mới, không nâng cao CLDV thẻ ATM của mìnhthì sẽ bị tụt hậu, bị đào thải khỏi thị trường
Thứ hai, ảnh hưởng của các trung gian trong cung cấp dịch vụ thẻ ATM
Trang 35thanh toán lương qua tài khoản của chi nhánh NHTM.
NHTM không thể tự mình đáp ứng hết được các nhu cầu của khách hàng sửdụng dịch vụ thẻ ATM, do đó, các ngân hàng phải hợp tác với các trung gian cungcấp dịch vụ, bao gồm: Nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ; Tổ chức thẻ quốc tế; Trung tâmchuyển mạch (Switching Center) Do đó, ngân hàng nào thiết lập được mạng lướiquan hệ rộng, mạnh sẽ có những lợi thế nhất định trong quá trình cung cấp dịch vụthẻ, dễ dàng tạo được sự hài lòng của khách hàng
Thứ ba, ảnh hưởng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM thanh toán lương qua tài khoản của chi nhánh NHTM.
Khách hàng là các chủ thẻ, các đơn vị, doanh nghiệp chấp nhận thanh toánbằng thẻ ATM (nhà hàng, khách sạn, v.v ) Họ chính là những người có sự nhậnđịnh, đánh giá khách quan, chính xác nhất về CLDV thẻ ATM của ngân hàng Do
đó, ngân hàng nào có khả năng nghiên cứu thị trường, tận dụng được kịp thời, triệt
để các ý kiến đánh giá, góp ý của các đối tượng khách hàng thì ngân hàng đó càng
có cơ hội thành công trong việc đưa ra các giải pháp quản trị hữu hiệu nhằm nângcao CLDV thẻ ATM
c. Nhóm yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
Thứ nhất, pháp luật, chính sách, quy định của nhà nước về hoạt động dịch
vụ thẻ của NHTM
Môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lý kinh tế có tácđộng trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao CLDV thẻ của NHTM Một môitrường với pháp luật, chính sách, quy định phù hợp sẽ kích thích các ngân hàng đẩymạnh đầu tư, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Ngược lại, cơ chếkhông khuyến khích sẽ tạo ra sự trì trệ, giảm động lực nâng cao CLDV thẻ củaNHTM Mặt khác, một môi trường pháp lý hoàn thiện, chặt chẽ, đầy đủ hiệu lựcmới có thể đảm bảo cho quyền lợi của tất cả các bên tham gia phát hành, thanh toán,
sử dụng thẻ
Thứ hai, thực trạng phát triển kinh tế của đất nước, địa phương
Sự phát triển ổn định của nền kinh tế luôn gắn liền với việc tăng thu nhậpcho dân cư, nó có tác động làm tăng nhu cầu tiêu dùng Vì thế mà nhu cầu sử dụng
Trang 36dịch vụ thẻ ATM thanh toán lương qua tài khoản của NHTM sẽ có sự gia tăng theo.
Sự phát triển ổn định của nền kinh tế sẽ góp phần tạo nên lòng tin cho người sửdụng các sản phẩm dịch vụ thẻ ATM của NHTM Đồng thời sự ổn định của thịtrường và nền kinh tế sẽ tạo ra sự ổn định trong các cơ chế, chính sách quản trịCLDV thẻ của các NHTM
Thứ ba, tình hình xã hội của đất nước, địa phương
Sự phát triển và mức độ phát triển dịch vụ thẻ ATM thanh toán lương qua tàikhoản của NHTM tại mỗi quốc gia, địa phương phụ thuộc rất nhiều vào:
- Sự ổn định về chính trị - xã hội: Đây là một vấn đề tổng quát và bao trùmmọi lĩnh vực bởi sự ảnh hưởng của nó Sự ổn định về chính trị và xã hội là nhân tốquan trọng để duy trì, phát triển dịch vụ thẻ ATM thanh toán lương qua tài khoảncủa NHTM., do vậy là cơ sở để hoàn thiện công tác quản trị chất lượng dịch vụ này
- Trình độ dân trí của người dân: Sản phẩm thẻ ATM thanh toán lương quatài khoản của NHTM là loại hình dịch vụ hiện đại chỉ có thể được người dân chấpnhận sử dụng khi họ thấy được tiện ích của nó
- Thói quen giao dịch qua ngân hàng: Đây là một yếu tố đặc biệt quan trọngtác động đến sự phát triển thẻ của dịch vụ thẻ ATM thanh toán lương qua tài khoảncủa NHTM
Thứ tư, tình hình hoạt động của thị trường thẻ ATM
Đây là một yếu tố quan trọng đồng thời là xuất phát điểm nhằm tạo lực hútđịnh hướng cho sự phát triển CLDV thẻ ATM thanh toán lương qua tài khoản củaNHTM Dịch vụ thẻ ATM thanh toán lương qua tài khoản của NHTM chỉ có thể tồntại và phát tiển khi nó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Sự phát triển và hoànthiện quản trị CLDV thẻ ATM phụ thuộc chủ yếu vào đặc điểm và xu hướng vậnđộng của nhu cầu trên thị trường Thị trường sẽ tự điều tiết theo các quy luật kháchquan như quy luật cung cầu, cạnh tranh, quy luật giá trị
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản
1.2.1 Kinh nghiệm quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản tại một số chi nhánh của BIDV
Trang 371.2.1.1 Kinh nghiệm quản trị chất lượng dịch vụ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản của BIDV chi nhánh Hà Thành - Hà Nội
Cuối năm 2003, Chi nhánh BIDV Hà Thành, trực thuộc Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam (BIDV), được chính thức thành lập, phát triển theo định hướngmới, nhiệm vụ chính là tập trung phục vụ khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanhnghiệp tư nhân và khách hàng cá nhân; cung ứng dịch vụ ngân hàng bán lẻ cho cáctầng lớp dân cư trên địa bàn
Đến nay, BIDV Chi nhánh Hà Thành từng bước dần chuyển mình, trưởng thànhlớn mạnh, có những bước phát triển mới vượt bậc, theo đúng định hướng đề ra: tăngnhanh cả về quy mô và tốc độ, mở rộng được thị phần, sản phẩm dịch vụ ngân hàng đadạng với chất lượng cao, kinh doanh có hiệu quả, thể hiện bằng những kết quả ấntượng, toàn diện trên tất cả các mặt hoạt động, vươn lên trở thành một trong nhữngcánh chi nhánh hàng đầu của toàn hệ thống BIDV Một trong những mảng dịch vụ kháthành công của chi nhánh này chính là dịch vụ thanh toán lương qua tài khoản do đóBIDV Chi nhánh Hà Thành đã có được nhiều kinh nghiệm quý báu trong quản trịCLDV thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản:
Một là, xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thẻ đối với khách hàng thanhtoán lương qua tài khoản trên cơ sở nghiên cứu thị trường trên địa bàn hoạt động,xác định năng lực và mục tiêu phát triển của BIDV BIDV chi nhánh Bắc Hà tậptrung khai thác thị trường khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, các đơn vị cơ quannhà nước, trường học trên địa bàn Cử cán bộ có chuyên môn vững đến làm việc tạicác đơn vị này để giải thích cho khách hàng là chủ doanh nghiệp, người đứng đầuđơn vị hiểu được vai trò, ý nghĩa và tính thuận lợi của việc tri trả lương cho ngườilao động, cán bộ công nhân viên qua tài khoản, đồng thời thực hiện chính sách ưu
đã mở thẻ ATM miễn phí cho khách hàng
Hai là, xây dựng chính sách khách hàng hiệu quả và nâng cao chất lượngquản trị phục vụ khách hàng Đối với các khách hàng sử dụng thẻ ATM có dịch vụthanh toán lương qua tài khoản đều được BIDV chi nhánh Hà Thành hỗ trợ giải đápcác thắc mắc về lương và cung cấp các chính sách ưu đãi của ngân hàng, luôn lắngnghe, tìm hiểu mong muốn của khách hàng để cải thiện dịch vụ được tốt hơn Nhiềukhách hàng, sau khi được tư vấn và giải đáp những thắc mắc, đã hoàn toàn tin tưởng
Trang 38và ủng hộ BIDV suốt nhiều năm.
Ba là, liên tục đổi mới đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ để thu hút khách hàng.Thị trường dịch vụ thẻ ngày càng cạnh tranh, khách hàng ngày càng thông thái nên
để phát triển dịch vụ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản,BIDV chi nhánh Bắc Hà không ngừng cập nhật các dịch vụ thẻ ATM, các loại thẻATM Cử các cán bộ chuyên môn vững đi đào tạo, nghiên cứu về sản phẩm mới, tổchức các buổi hội thảo, học tập cho toàn thể nhân viên trong chi nhánh để mỗi mộtnhân viên đều hiểu về dịch vụ thẻ ATM nhằm quảng bá và cung cấp dịch vụ thẻATM tốt nhất phù hợp nhất cho khách hàng
Bốn là, nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị chất lượng dịch
vụ thẻ BIDV chi nhánh Hà Thành là một trong những chi nhánh đâu tiên của BIDVđược lựa chọn để sử dụng giải pháp ATM.One giúp quản lý tức thời tất cả máy ATMtrên một hệ thống qua bản đồ số Thông qua các cảm biến: rung, rò điện, đóng mởcửa, nhiệt độ,… và hệ thống đường truyền có dây và không dây (Ethernet và 3G)song song, toàn bộ tác động lên máy ATM sẽ được cảnh bảo và lưu lại trên hệthống Đặc điểm nổi bật của giải pháp ATM.One là hệ thống được thực hiện bảo mật
ở nhiều lớp (lớp thiết bị, lớp mạng viễn thông, lớp phần mềm hệ thống) theo cáctiêu chuẩn mã hóa của thế giới… Ngoài ra, giải pháp ATM.One có thể cảnh báo tạichỗ ngay lập tức, đồng thời gọi điện báo động tới 7 số và nhắn tin tới 14 số điệnthoại khác nhau cùng một thời điểm Đây là giải pháp nâng cao độ an toàn, bảo mậtcho khách hàng sử dụng dịch vụ ATM, mà phần lớn là khách hàng có sử dụng dịch
vụ thanh toán lương qua tài khoảN
1.2.1.2 Kinh nghiệm quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản của ngân hàng BIDV chi nhánh Lai Châu
Sau khi thành lập và chính thức đi vào hoạt động năm 2004, BIDV Lai Châu
có những bước chuyển mình mạnh mẽ, hoạt động an toàn, hiệu quả và tăng trưởngmạnh mẽ so với thời kỳ mới thành lập Hệ thống cơ sở hạ tầng đầu tư đồng bộ đãphát huy hiệu quả, hiện tổng tài sản tăng 82 lần so với khi mới thành lập Trong thờigian qua, BIDV Lai Châu tăng cường mở rộng hợp tác, kết nối thanh toán với các tổchức, doanh nghiệp, chú trọng chăm sóc khách hàng, phát huy lợi thế của sản phẩm
Trang 39nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Nhờ đó, BIDV Lai Châu là một trong những chinhánh ngân hàng cung cấp dịch vụ thẻ ATM hàng đầu tại các tỉnh miền núi phíaBắc, hơn nữa Lai Châu lại là một tỉnh sát Lào Cai, có đặc điểm địa hình, khí hậu,kinh tế tương đồng nên những kinh nghiệm phát triển dịch vụ ATM đối với kháchhàng thanh toán lương qua tài khoản sẽ rất hữu ích cho BIDV chi nhánh SaPa.
BIDV chi nhánh Lai Châu rất thành công trong việc việc đa dạng hóa danhmục sản phẩm, tăng tiện ích cho khách hàng bằng cách đưa ra các gói sản phẩm baogồm một nhóm các dịch vụ, tiện ích có tính chất bổ sung, hỗ trợ cho nhau Một mặt,
và khuyến khích khách hàng sử dụng nhiều sản phẩm của ngân hàng cùng một lúc,một mặt thỏa mãn tối đa khách hàng bằng cách tăng thêm các tiện ích, ưu đãi chokhách hàng Ngoài ra, BIDV Lai Châu khẳng định là người bạn đồng hành đáng tincậy của các doanh nghiệp Trong giai đoạn từ 2004 – 2018, doanh nghiệp trên địabàn tỉnh hướng hoạt động vào phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh, đầu tư thủy điện vừa
và nhỏ, phát triển giao thông Trong chiến lược phát triển của mình, giai đoạn này,BIDV Lai Châu nỗ lực cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện tốt nhất để doanhnghiệp tiếp cận vốn Thực tế cho thấy, BIDV Lai Châu đã trở thành đối tác quantrọng, đáng tin cậy, luôn cung ứng đảm bảo nguồn vốn giúp doanh nghiệp đẩynhanh tiến độ thi công cơ sở hạ tầng của tỉnh và làm các thủy điện: Lai Châu, Sơn
La, Huổi Quảng, Bản Chát, Chu Va, Nậm Lụng, Nậm Thi… Qua đó, BIDV LaiChâu liên kết với các doanh nghiệp, đưa ra các dịch vụ thẻ ATM, chương trình ưuđãi vừa đem lại lợi ích cho khách hàng, vừa đem lại lợi ích cho BIDV Lai Châu vàbản thân các đối tác
Hoạt động này của BIDV Lai Châu chính là nội dung chính trong hoạt động
“Bán chéo sản phẩm”, một khái niệm mới được các ngân hàng trong nước quan tâmtrong những năm gần đây mà BIDV Sa Pa cũng cần học tập
1.2.1.3 Kinh nghiệm quản trị chất lượng dịch vụ thẻ ATM đối với khách hàng thanh toán lương qua tài khoản của BIDV chi nhánh thành phố Lào Cai
BIDV Chi nhánh thành phố Lào Cai được thành lập ngày 27/5/1957 theoNghị định số 233/NĐ-TC-TCCB của Bộ Tài chính với tên gọi ban đầu là Ngân
Trang 40hàng Kiến thiết tỉnh Lào Cai và là một trong hai ngân hàng đầu tiên được thành lậptrên địa bàn Tỉnh Trải qua hơn 60 năm, qua nhiều lần sáp nhập, chia tách, thay đổitên gọi, BIDV Lào Cai luôn năng động, sáng tạo, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụđược giao, đóng góp cho sự phát triển của Tỉnh Trải qua các giai đoạn, BIDV chinhánh thành phố Lào Cai không ngừng phát triển và trưởng thành Đến tháng6/2018, BIDV Lào Cai có 8 phòng nghiệp vụ, 4 phòng giao dịch trên địa bàn thànhphố Lào Cai, với 99 cán bộ, nhân viên Đến hết năm 2018, tổng tài sản của BIDVLào Cai đạt 4.950 tỷ đồng, tổng dư nợ tín dụng đạt 4.800 tỷ đồng, tổng vốn huyđộng đạt 1.200 tỷ đồng, với trên 120.000 khách hàng có sử dụng dịch vụ thẻ ATM.
Trên địa bàn tỉnh Lào Cai, Là ngân hàng thứ 2 sau Techcombank, BIDV chinhánh thành phố Lào Cai bắt đầu tấn công vào lĩnh vực thẻ ATM Tuy nhiên, trướcnhững khó khăn về nguồn nhân lực, thiếu kiến thức về thị trường thẻ, giữa cuộccạnh tranh gay gắt của các NHTM, BIDV chi nhánh thành phố Lào Cai gặp không
ít thách thức Đặc biệt tại thời điểm ban đầu chiếc thẻ vẫn còn rất xa lạ đối vớingười dân Lào Cai, bởi thói quen giao dịch tiền mặt đã ăn sâu vào đời sống sinhhoạt của đồng bào vùng cao biên giới này
Mặc dù vậy, truyền thống, thương hiệu và đặc biệt là uy tín đã được xâydựng nhiều năm là cơ sở để Ban giám đốc BIDV chi nhánh thành phố Lào Cai tinvào sự đột phá trong lĩnh vực thẻ ATM Một tổ nghiệp vụ thẻ đã được thành lập vớimục đích thực hiện cuộc “cách mạng” tuyên truyền để đưa chiếc thẻ đến gần hơnvới người dân
Những ngày đầu, các cán bộ làm công tác tiếp thị, truyền thông của BIDVchi nhánh thành phố Lào Cai đến “gõ cửa” từng cơ quan, đơn vị trên địa bàn để vậnđộng trả lương qua tài khoản Từ hoài nghi, tò mò đến tin tưởng, nhiều khách hàngdần bị thuyết phục và bắt đầu thay đổi thói quen, chuyển sang sử dụng chiếc thẻATM
Số thẻ ATM không ngừng tăng lên qua từng năm là minh chứng rõ nhất chothành công của đơn vị trong phát triển lĩnh vực thẻ Tính đến nay, đã có gần 148.000thẻ được chi nhánh phát hành, tăng gấp 25 lần so với thời điểm cách đây 10 năm.Hiện có tới hơn 900 cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Lào Cai đang chọn