1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ngan hang de thi

72 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 127,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3 *Yêu cầu chung: Đây là bài nghị luận, học sinh cần vận dụng các thao tác nghị luận, khả năng cảm thụ văn học để trình bày cảm nhận , suy nghĩ của mình về tác phẩm.Các em có thể trì[r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM LỚP 9

NĂM HỌC: 2008 -2009

Cõu 1(2 điểm):

Xác định phơng tiện liên kết bằng từ vựng cụ thể trong các trờng hợp sau:

a.Gà lên chuồng từ lúc nãy Hai bác ngan cũng đã ì ạch vào chuồng rồi Chỉ duy nhất có hai chú ngỗng vẫn tha thẩn đứng giữa sân

b.Hoan hô anh giải phóng quân

Kính chào Anh con ngời đẹp nhất!

Lịch sử hôn Anh, chàng trai chân đất

Sống hiên ngang, bất khuất trên đời

Xác định phơng tiện liên kết bằng từ vựng cụ thể trong các trờng hợp sau:

a.Gà lên chuồng từ lúc nãy Hai bác ngan cũng đã ì ạch vào chuồng rồi Chỉ duy nhất có hai chú ngỗng vẫn tha thẩn đứng giữa sân.-> liên tởng

b.Hoan hô anh giải phóng quân-> Thế

Kính chào Anh con ngời đẹp nhất!

Lịch sử hôn Anh, chàng trai chân đất

Sống hiên ngang, bất khuất trên đời

Nh Thạch Sanh của thế kỉ XX

c Nó cời rúc rích rồi trở mình một cái, ngáy khò khò luôn Ông Sần không ngủ, nằm cân nhắc một lúc nữa -> liên tởng

Cõu 2(2 điểm)

Nhan đề: “Mùa xuân nho nhỏ” có những ý nghĩa sau:

-Bài thơ là một bức tranh mùa xuân nho nhỏ

-Bài thơ thể hiện một hình tợng đẹp: mỗi con ngời là một mùa xuân nho nhỏ góp vào mùa xuânlớn của đất trời, của dân tộc

-Mỗi con ngời với ớc mơ đợc dâng cho đời những điều tốt đẹp nhất cho dù những điều đó thật nhỏ

- Cảm nhận suy nghĩ về vẻ đẹp của vầng trăng, với những kỉ niệm nghĩa tỡnh trong quỏkhứ

Trang 2

+ Ánh trăng là hình ảnh thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát, là người bạn tri kỉ suốt thời tuổinhỏ rồi chiến tranh ở rừng.

+ Vầng trăng trong quá khứ là người bạn bình dị, hiền hậu, nghĩa tình, trong sáng và thuỷchung.Là quá khứ vẹn nguyên chẳng thể phai mờ

+ Vầng trăng là thiên nhiên, đất nước, là vẻ đẹp vĩnh hằng của đời sống

+ Là nhân chứng nghĩa tình, hiền hậu, bao dung và cũng rất nghiêm khắc để con ngườiphải “ giật mình” thức tỉnh lương tâm Nó có tác động khách quan dễ làm thay đổi nhận thức,cách sống của con người

- Cảm nhận suy nghĩ về vẻ đẹp của vầng trăng, với những kỉ niệm nghĩa tình trong quákhứ

- Cảm nhận suy nghĩ về sự thay đổi nhận thức của con người do tác động khách quan củavầng trăng

+ Qui luật phát triển tâm lí của con người được nhà thơ phản ánh rất sinh động, tự nhiênqua giọng thư trữ tình.Người bạn tri kỉ trong quá khứ là vầng trăng đã có lúc bị lãng quên, bị coinhư người xa lạ

+ Hoàn cảnh, tình huống bất ngờ “ thình lình đèn điện tắt” để “đột ngột vầng trăng tròn”xuất hiện làm con người chợt nhận ra sự vô tình, vô nghĩa của mình

+ Cảm xúc “rưng rưng” trước người bạn đầy tình nghĩa, thuỷ chung là một sự thức tỉnhchân thành để thấm thía hơn cảm xúc ân tình với quá khứ gian lao, nghĩa tình, để tự rút ra bài học

về cách sống ân nghĩa, thuỷ chung, về lòng biết ơn trong cuộc sống

- Bài thơ đánh thức lương tâm mỗi người bằng một câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thờigian qua ý nghĩa biểu tượng của hình tượng ánh trăng - vầng trăng Đó là sự sáng tạo nghệ thuậtthơ của Nguyễn Duy : giàu tính triết lý, suy tưởng Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình, khi ngân nga thathiết, hướng người ta đến những điều tốt đẹp

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Năm học 2008-2009VÒNG I

Câu 1 (3.0 điểm)

Trang 3

Nhà thơ Nguyễn Duy kết thúc bài thơ Ánh trăng bằng hình ảnh:

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình.

Theo em, cái “giật mình” ấy cho ta hiểu gì về nhân vật trữ tình trong bài thơ? Điều

em nhận thức được từ hai câu thơ trên?

1 Yêu cầu:

Học sinh hiểu được ý nghĩa biểu trưng của hình ảnh vầng trăng trong bài thơ Khổ thơ cuối có tínhchất triết lý nhẹ nhàng mà sâu sắc là nơi cô đọng ý nghĩa và vẻ đẹp của hình ảnh vầng trăng và chủ đề củatác phẩm

1.1 Từ sự đối lập “Trăng cứ tròn vành vạnh - kể chi người vô tình”, Nguyễn Duy kết thúc: “ánh

trăng im phăng phắc - đủ cho ta ta giật mình”, học sinh cần chỉ ra:

+ Tâm trạng của nhà thơ trước vầng trăng hiền dịu và trang nghiêm xuất hiện đột ngột;

+ Tình cảm và thái độ của nhà thơ trong cái “giật mình” cuối bài thơ (giật mình trước sự vô tình

dễ có ở mình, ở một thế hệ từng trải qua chiến tranh nay được sống trong hòa bình có thể lãng quên nghĩatình quá khứ)

1.2 Nêu suy nghĩ về tình cảm, thái độ của nhân vật trữ tình (trân trọng trước sự thức tỉnh) và bàihọc của bản thân (thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ

Trang 4

a Về kỹ năng: Vận dụng kiểu bài nghị luận về nhân vật văn học để phân tích, bình giá, tổng hợp,

khái quát vấn đề Cụ thể: phân tích, nhận xét, đánh giá 2 nhân vật: Vũ Nương (Chuyện người con gái

Nam Xương), Thúy Kiều (Truyện Kiều) để tổng hợp khái quát vấn đề: thân phận và vẻ đẹp người phụ nữ

Việt Nam trong xã hội phong Kiến Bài viết có luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ; biết sử dụng các yếu

tố tự sự, miêu tả, biểu cảm; văn viết trong sáng, mạch lạc, giàu cảm xúc

b Về nội dung:

+ Dẫn dắt và đặt vấn đề về thân phận người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến; giới thiệumột cách khái quát về 2 nhân vật: Vũ Nương và Thúy Kiều

+ Nêu và phân tích được những đặc điểm chung nhất của hai nhân vật về thân phận và vẻ đẹp:

* Thân phận: thân phận của những con người chịu nhiều bất công, oan ức và bị chà đạp về nhânphẩm;

* Vẻ đẹp: vẻ đẹp của nhan sắc, tâm hồn; vẻ đẹp của khát vọng tình yêu, hạnh phúc và quyền sống;+ Tổng hợp khái quát: Số phận Vũ Nương, Thúy Kiều hội đủ những bi kịch của người phụ nữ, là

“tấm gương oan khổ”; Vẻ đẹp của Vũ Nương, Thúy Kiều là vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ ViệtNam

+ Nêu giá trị nhân đạo toát lên từ hình tượng nhân vật: tiếng nói cảm thương sâu sắc trước số phận

bi kịch và tiếng nói khẳng định, ngợi ca con người và những khát vọng chân chính của con người

2 Biểu điểm:

- Điểm 7: Bài làm đạt được những yêu cầu trên và có tính sáng tạo.

- Điểm 5-6: Bài viết phân tích được những đặc điểm chung nhất của hai nhân vật; biết nhận xét,

đánh giá nhân vật; biết tổng hợp khái quát làm nổi rõ vấn đề; nêu được giá trị nhân đạo từ hìnhtượng nhân vật Bài viết có kết cấu chặt chẽ, lời văn mạch lạc, trong sáng, giàu cảm xúc; hạn chếđược lỗi diễn đạt

- Điểm 3-4: Bài viết phân tích được những đặc điểm chung nhất của hai nhân vật; biết nhận xét,

đánh giá nhân vật; biết tổng hợp khái quát làm nổi rõ vấn đề song không nêu nêu được giá trị nhânđạo từ hình tượng nhân vật Bài viết có kết cấu tương đối chặt chẽ, rõ ý, dễ theo dõi; mắc khôngquá mươi lỗi diễn đạt

- Điểm 1-2: Bài viết giới thiệu một cách chung chung về nhân vật; phân tích không sâu; không biết

tổng hợp, khái quát làm nổi rõ vấn đề; bố cục lỏng lẻo; văn viết lủng củng; mắc lỗi diễn đạt nhiều

- Điểm 0: Bài viết quá sơ sài hoặc sai nghiêm trọng về nội dung, phương pháp.

HƯỚNG DẪN CHẤM - VÒNG IICâu 1 (3.0 điểm)

1 Yêu cầu:

Học sinh phải nắm được ý nghĩa của câu chuyện để nêu cảm nhận về ý nghĩa của hình ảnh conđường trong đoạn văn:

Ý nghĩa của con đường:

1.1 Ý nghĩa thật: Trên mặt đất vốn không có đường, đường do con người giẫm nát chỗ không cóđường mà tạo ra, là khai phá chỗ gai góc mà có

1.2 Ý nghĩa biểu trưng: Con đường đến với mỗi người là con đường số phận; con đường của mỗidân tộc là con đường cách mạng Thông qua hình ảnh con đường nhà văn đặt ra một vấn đề vô cùng bứcthiết là phải xây dựng “một cuộc đời mới, một cuộc đời mà chúng tôi chưa từng được sống” Muốn làmđược điều đó, con người “hãy đứng vững trên đất, gạt bỏ hết chông gai, tnh thần phấn chấn, đoàn kếtphấn đấu, không ngừng tìm tòi và sáng tạo.”

Trang 5

Đề yêu cầu học sinh trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến: Đời người dài dằng dặc, lãng phí một

chút thời gian cũng chẳng có vấn đề gì Đây là một đề văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí Bàilàm cần đáp ứng các yêu cầu sau:

a Về kĩ năng: Học sinh cần vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận giải thích, chứng minh, bình

luận để trình bày vấn đề

b Về nội dung:

b.1/ Suy nghĩ về ý nghĩa của quan niệm được dẫn:

b.1.1 Đời người rất dài (thời gian được mặc định cho một đời người là trăm năm)

b.1.2 Do đời người rất dài nên nếu ai đó có tiêu phí một chút thời gian của cuộc đời mình thì cũngchưa phải là một việc gì quá lớn đến mức độ không thể điều chỉnh, không cứu vãn được

b.2/ Nhận xét, đánh giá về quan niệm được dẫn:

b.2.1/ Trên một góc độ nào đó, ở một mức độ nào đó thì quan niệm trên ít nhiều vẫn có những cơ

sở của nó (một chút thời gian so với thời gian của một đời người là không đáng kể, chẳng khác gì mộtgiọt nước so với đại dương - một đại dương mất đi một giọt nước vẫn là đại dương)

b2.2/ Thế nhưng quan niệm trên về căn bản vẫn chưa đúng vì đời người tuy rất dài nhưng vẫn làhữu hạn, do vậy, thời gian là vô giá (thời gian qua đi không bao giờ trở lại, nếu biết tận dụng thời gian sẽlàm được nhiều điều hữu ích cho bản thân và cho xã hội, lãng phí thời gian chính là lãng phí cuộc sống)

Học sinh có thể diễn đạt và tổ chức bài viết theo nhiều cách khác nhau, thậm chí có thể nêu thêm

ý tưởng riêng của mình miễn sao những ý tưởng đó phù hợp và có sức thuyết phục.

2 Biểu điểm:

- Điểm 7: Đảm bảo tất cả các yêu cầu đã nêu Kĩ năng nghị luận tương đối tốt Bài có kết cấu rõ ràng

mạch lạc, lập luận chặt chẽ, thuyết phục Hành văn trôi chảy

- Điểm 5-6: Đáp ứng tương đối đầy các yêu cầu Có kĩ năng nghị luận Bài dễ theo dõi, lập luận tương

đối hợp lí Hành văn suôn sẻ Bài làm có thể còn mắc vài lỗi diễn đạt nhẹ

- Điểm 3-4: Bài làm còn chung chung Biết cách làm bài văn nghị luận Bài sắp xếp chưa thật rõ ý

nhưng không có đoạn tối nghĩa Bài làm mắc không quá 10 lỗi diễn đạt

- Điểm 1-2: Bài tản mạn, luận điểm không rõ, mắc nhiều lỗi diễn đạt

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề hoặc chưa làm được gì.

Trên đây chỉ là những định hướng, trong quá trình chấm bài giáo viên cần linh hoạt vận dụng hướng dẫn chấm để định điểm bài làm học sinh sao cho chính xác, hợp lý; cần trân trọng những bài viết có nhiều ý tưởng, giàu chất văn và sáng tạo Điểm toàn bài lẻ đến 0,25 điểm.

KỲ THI HỌC HỌC SINH GIỎI TOÀN HUYỆN - NĂM HỌC 2004-2005

VÒNG I

ĐỀ CHÍNH THỨC

Câu 1: (3,0 điểm)

Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ

Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa.

Trang 6

(Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên)

Xác định và phân tích giá trị biểu cảm của biện pháp tu từ được nhà thơ Chế Lan Viên sửdụng trong đoạn thơ trên

Câu 2: (7,0 điểm)

Bánh trôi nước

Thân em vừa trắng lại vừa tròn, Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn,

Mà em vẫn giữ tấm lòng son.

Hồ Xuân HươngPhân tích bài thơ trên đồng thời liên hệ với một số tác phẩm văn học cùng thời để thấyđược vẻ đẹp và thân phận của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến

VÒNG II

ĐỀ CHÍNH THỨC Câu 1: (2,0 điểm)

Hãy viết một đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Thuý Kiều (Truyện Kiều

-Nguyễn Du) với các yêu cầu sau :

a Đoạn văn có từ 5 đến 10 câu

b Đoạn văn được trình bày nội dung theo cách qui nạp

c Đoạn văn có sử dụng một trong các biện pháp tu từ : so sánh, nhân hoá, ẩn dụ…

Câu 2: (2,0 điểm)

Viết lời bình ngắn (khoảng 10 đến 15 dòng) để thấy cái hay cái đẹp của hai câu thơ sau :

Trời thì xanh như rút ruột mà xanh, Cây thì biếc như vặn mình mà biếc.

(Giữa cây và khoảng trời - Thi Hoàng)

Câu 3 : (6,0 điểm)

Những ngày nghỉ học

Những ngày nghỉ học tôi hay tới

Đón chuyến tàu đi đến những ga

Tôi đứng bơ vơ xem tiễn biệt

Lòng buồn đau xót nỗi chia xa

Tôi thấy tôi thương những chiếc tàu

Ngàn đời không đủ sức đi mau

Có chi vương víu trong hơi máy

Mấy chiếc toa đầy nặng khổ đau

Bánh nghiến lăn lăn quá nặng nề ;

Khói phì như nghẹn nỗi đau tê ;

Lâu lâu còi rúc nghe rền rĩ ;

Lòng của người đi réo kẻ về

Trang 7

Kẻ về không nói bước vương vương…Thương nhớ lan xa mấy dặm trườngLẽo đẽo tôi về theo bước họ

Tâm hồn ngơ ngẩn nhớ muôn phương

Tế Hanh

(Tư liệu Văn học 8 -NXB Giáo dục)

Trang 8

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN : NGỮ VĂN 9

VÒNG I

Câu 1: (3,0 điểm)

- Xác định được biện pháp tu từ so sánh:

Đối tượng so sánh : con gặp lại nhân dân

Hình ảnh so sánh : nai về suối cũ, cỏ đón giêng hai, chim ém gặp mùa, đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa, chiếc nôi

ngừng bỗng gặp cánh tay đưa

(Một đối tượng được so sánh với rất nhiều hình ảnh)

- Phân tích được giá trị biểu cảm của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng: Với các hình ảnh so sánh cụ thể đã gợi được không gian, thời gian của sự gặp gỡ và còn khẳng định được sự gặp lại nầy là hợp với qui luật tự nhiên, xã hội; là cần thiết, đúng lúc, đúng thời cơ.

* Học sinh phải biết phân tích các hình ảnh so sánh để thấy được hiệu quả thẩm mỹ được tạo ra bởi biện pháp tu

từ nầy Tuỳ theo mức độ phân tích mà định điểm sao cho phù hợp.

nữ sĩ HXH thể hiện Đó là vẻ đẹp và thân phận của người phụ nữ VN trong xã hội phong kiến.

- Phân tích bài thơ : Có thể có nhiều cách tiếp cận khác nhau song làm nổi rõ đặc điểm nội dung và nghệ thuật

của bài thơ:

+ Tả cái bánh trôi qua đó nói về vẻ đẹp và thân phận người phụ nữ trong chế độ phong kiến.

+ Nghệ thuật ẩn dụ, nghệ thuật sử dụng phép đối, sử dụng ngôn ngữ giản dị nhưng đa nghĩa.

- Liên hệ : Có thể liên hệ trong quá trình phân tích hoặc khi tổng hợp, khái quát thành những vấn đề cụ thể

nhưng nhất thiết những dẫn chứng liên hệ phải thật phù hợp và làm sáng rõ được hai nội dung cơ bản : vẻ đẹp và thân phận.

II Phương pháp:

- Vận dụng kiểu bài phân tích tác phẩm để phân tích bài thơ: phân tích theo kết cấu hoặc theo vấn đề, phân tích trong ý thức phân tích là để chứng minh Biết tổng hợp khái quát để làm nổi bật vấn đề.

- Sử dụng tư liệu phù hợp, xử lý tư liệu có hiệu quả trong chứng minh làm nổi bật vấn đề.

- Kết cấu bài làm chặt chẽ Hành văn trôi chảy Lập luận có tính thuyết phục Hạn chế được lỗi điễn đạt.

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN : NGỮ VĂN 9

VÒNG II

Câu 1: (2,0 điểm)

Viết được đoạn văn theo yêu cầu :

Nội dung : Cảm nghĩ về nhân vật Thuý Kiều – Thuý Kiều tượng trưng cho vẻ đẹp của con người về tài sắc, về

trí tuệ thông minh, về lòng hiếu thảo, trái tim nhân hậu, ý thức vị tha; Thuý Kiều tượng trưng cho người phụ nữ trong xã hội phong kiến chịu nhiều bất công, oan trái

Hình thức : Số lượng câu không vượt quá (ít quá) số lượng cho phép; nội dung phải được trình bày theo cách

qui nạp; văn phong nghệ thuật và có dùng một trong các biện pháp tu từ.

Tiêu chuẩn cho điểm: Đạt yêu cầu nêu trên :2,0 điểm (nội dung: 1,0 đ , hình thức :1,0 điểm) Nếu không đạt

đầy đủ các yêu cầu trên, tuỳ mức độ có thể trừ điểm từ 0,25-1,5 điểm (Về hình thức: quá (ít) số lượng câu từ 2 trở lên (trở xuống) : trừ 0,25; nội dung trình bày không đúng theo cách qui nạp: trừ 0,5; không sử dụng biện pháp tu từ : trừ 0,5)

Câu 2 : (2,0 điểm)

Yêu cầu :

Nội dung : Lời bình phải được thực hiện trên hai thao tác : Giảng và bình Lời bình phải cho người đọc thấy

được cái hay cái đẹp của 2 câu thơ

Trang 9

Giảng: cắt nghĩa, phân tích những giá trị của những hình ảnh: trời xanh, cây biếc (gợi không gian xanh), ngôn từ : rút ruột, vặn mình (có giá trị biểu cảm), các biện pháp nghệ thuật : lặp cấu trúc, lặp từ (nhấn mạnh) Tất cả làm nên một không gian “giữa cây và khoảng trời” xanh, biếc đến hết mình.

Bình: Trên cơ sở phân tích bộc lộ những cảm xúc riêng của mình.

Hình thức: Lời bình có độ dài không quá giới hạn cho phép

Tiêu chuẩn cho điểm: Tuỳ theo mức độ đạt được của bài viết mà có thể định điểm sao cho phù hợp.

Câu 3 : (6,0 điểm)

Một số những định hướng chính:

Yêu cầu:

1.Bài viết cần có những cảm nhận về:

- Những việc làm của nhân vật “tôi” trong những ngày nghỉ học để thấy được đó là một việc làm của con người

có một trái tim nhạy cảm, một tấm lòng nhân hậu.

- Tình cảm của nhân vật “tôi” dành trao cho cảnh vật, cụ thể là chiếc tàu trên sân ga của ngày tiễn biệt

- Tâm trạng của của nhân “tôi” trong dáng về “lẽo đẽo” và nhớ, thương đến “ngơ ngẫn”.

2 Để có được những cảm nhận sâu sắc về bài thơ, học sinh phải biết phân tích những giá trị nghệ thuật như : kết cấu (cách đặt vấn đề, kết thúc vấn đề tạo tình huống bất ngờ), hình ảnh thơ (con tàu, nhân vật trữ tình); ngôn ngữ (trong sáng hồn nhiên)

3 Bài viết phải có bố cục chặt chẽ, lời văn trong sáng, giàu cảm xúc và hạn chế được lỗi diễn đạt.

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

LỚP 9 THCS NĂM 2010 Câu 1: (8 điểm)

Có ý kiến cho rằng: Che dấu khuyết điểm của bản thân sẽ không làm ta trở nên tốt đẹp hơn Uy tín của ta tăng thêm nếu ta chân thành công nhận khuyết điểm

Hãy trình bày những suy nghĩ của em về ý kiến trên

Câu 2: (12 điểm)

Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Phương Định được thể hiện qua đoạn vănsau:

[…]

- Mưa đá! Cha mẹ ơi! Mưa đá!

Tôi chạy vào, bỏ trên bàn tay đang xòe ra của Nho mấy viên đá nhỏ Lại chạy ra, vui thích cuống cuồng

[…] Ở đây, trên cao điểm đầy bom này cũng có mưa đá Những niềm vui con trẻ của tôi lại nở tung ra, say sưa, tràn đầy […]

Nhưng tạnh mất rồi Tạnh rất nhanh như khi mưa đến Sao chóng thế? Tôi bỗng thẫn thờ, tiếc không nói nổi Rõ ràng tôi không tiếc những viên đá Mưa xong thì tạnh thôi Mà tôi nhớ một cái gì đấy, hình như mẹ tôi, cái cửa sổ, hoặc những ngôi sao to trên bầu trời thành phố Phải, có thể những cái đó…Hoặc là cây, hoặc là cái vòm tròn của nhà hát, hoặc bà bán kem đẩy chiếc xe chở đầy thùng kem, trẻ con háo hức bâu xung quanh Con đường nhựa ban đêm, sau cơn mưa mùa hạ rộng ra, dài ra, lấp loáng ánh đèn trông như một con sông nước đen Những ngọn điện trên quảng trường lung linh như những ngôi sao trong câu chuyện cổ tích nói về những xứ sở thần tiên Hoa trong công viên Những quả

Trang 10

búng sỳt vụ tội vạ của bọn trẻ con trong một gúc phố Tiếng rao của bà bỏn xụi sỏng cú cỏi mủng đội trờn đầu…

Chao ụi, cú thể là tất cả những cỏi đú Những cỏi đú ở thiệt xa…Rồi bỗng chốc, sau một cơn mưa đỏ, chỳng xoỏy mạnh như súng trong tõm trớ tụi…

(Lờ Minh Khuờ, Những ngụi sao xa xụi, Ngữ văn 9, Tập 2, NXB Giỏo dục – 2006)

Hết _

Đề kiểm tra- Môn ngữ văn 9

(Thời gian : 120 phút) Câu1: (1đ)

Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ Nắng mới của Lu Trọng L, một học sinh viết:

"Bao chùm lên cả bài thơ là một không khí trầm lắng và man mát buồn cùng với một tâm trang bâng khuâng sao xuyến đến kì lạ! Nắng mới hắt bên xong hay cũng hắt vào trong ý chí của tác giả, gợi lại những kỉ niệm của một thời dĩ vãng "

Bạn đó có dùng từ nào cha chính xác không? có viết sai chính tả không? Nếu có em hãy sửa lại cho bạn.

Câu 2: (4đ)

Cho câu: "Qua truyện ngắn của Nguyễn Thành Long cho ta thấy, dới vẻ đẹp lặng

lẽ, thơ mộng gợi nên sự nghỉ ngơi của Sa Pa đã không thể ngăn trở những con mgời hăng say làm việc cho đất nớc".

a Chép lại câu viết trên khi đã sửa hết các lỗi về diễn đạt.

b Hãy coi đây là câu đầu tiên của đoạn văn tổng - phân - hợp Nếu thế thì:

- Đoạn văn ấy sẽ mạng đề tài gì?

- Để thể hiện đề tài ấy thì bên dới câu mở đoạn, thì đoạn văn cần có những ý gì? Hãy sắp xếp những ý đó thành một dàn ý hợp lí và chặt chẽ.

c Viết toàn bộ đoạn văn theo đúng dàn ý em vừa lập, sao cho nó có độ dài khoảng từ

10 đến 15 câu văn đúng ngữ pháp và liên kết chặt chẽ với nhau.

Câu 1: (2.5đ) Trả lời câu hỏi:

"Một ấn tợng hàm ơn khó tả dạt lên trong lòng cô gái Không phải chỉ vì bó hoa rất

to sẽ đi theo cô trong chuyến đi lần thứ nhất ra đời.Mà vì một bó hoa nào khác nữa, bó hoa của những háo hức mơ mộng "

a Những lời văn trên của ai? viết trong tác phẩm? nói về sự việc gì? (Nêu tóm tắt).

b Khi viết về "bó hoa" nhà văn sử dụng nghệ thuật đặc sắc gì? nhờ đó, ý nghĩa tác phẩm và hình tợng các nhân vật đẹp lên nh thế nào?

Câu 2: (2.5đ) Viết đoạn văn:

Đâu chỉ là bộc lộ niềm thơng cảm với số phận của nhân vật Nhĩ mà chủ yếu là gửi gắm những suy ngẫm của mình về con ngời, về cuộc đời.

a Chép lại câu viết trên sau khi đã sửa lỗi sai

b Viết tiếp câu đã sửa khoảng 7 -10 câu nêu cảm nhậncủa em về nhân vật Nhĩ trong

"Bến quê" của Nguyễn Minh Châu, câu kết đoạn là câu cảm thán hoặc câu hỏi tu từ.

Trang 11

Câu 3: (5đ) Làm văn

HS chọn 1 trong 2 đề sau:

Đề1: Suy nghĩ của em về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua truyện ngắn

"Chiếc lợc ngà" của Nguyễn Quang Sáng.

Đề 2: Không mấy ai không biết đến lời ca dao tha thiết:

Nhiễu điều phủ lấy giá gơng Ngời trong một nớc thì thơng nhau cùng

Em hiểu ý nghĩa câu ca dao trên nh thế nào? Hãy chứng minh rằng đó là truyền thống tốt đẹp của nhân dâu ta từ xa đến nay.

Đề thi tuyển sinh THPT

Môn: Ngữ văn

Câu 1: (1đ) Cho câu

Phong cảnh thiên nhiên hiện lên thật hấp dẫn lòng ngời.

a Hãy thêm vào câu đó một thành phần trạng ngữ thích hợp.

b Tìm hai từ thay cho từ phong cảnh trong câu văn trên.

Câu 2: (4đ)

a Nêu tên tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá"

b Cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn về con ngời lao động trên biển khơi bao la.Hãy chép lại những câu thơ đầy sáng tạo ấy

Đề 2: Nhận xét về truyện ngắn "Bến quê" của nhà văn Nguyễn Minh Châu, có ý kiến cho rằng: "Bến quê" là một truyện ngắn xuất sắc, chứa đựng những chiêm nghiệm; triết

lí về đời ngời, đợc thể hiệnbằng tình huống truyện độc đáo và nhiều hình ảnh mạng ý nghĩa biểu tợng.

Hãy phân tích để làm rõ nhận xét trên.

ĐỀ BÀI Câu 1 : Xác định nghĩa của từ "chân trời":

a Những ai mặt bể chân trời

Nghe ma, ai có nhớ lời nớc non

(Tản Đà - Ma thu trên đất khách)

b Cỏ non xanh tận chân trời

(Nguyễn Du - Truyện Kiều)

c Những chân trời kiến thức mới đã mở ra trớc mắt ngời thanh niên khao khát

Trang 12

- Anh ấy là ngời chân thật.

- Nhiều tác phẩm của Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố, Nam Cao đã thể

hiện khá chân thật cuộc sống ỏ nông thôn Việt Nam dới chế độ thục dân

phong kiến.

Yêu cầu : có thể thay từ chân thật trong mỗi câu trên bằng các từ chân thực, thành thật

đợc không ? Giải thích lí do.

b Một bạn học sinh đã viết những câu sau:

" Bài thơ Ngắm trăng đợc trích trong tập thơ Nhật kí trong tù Bác Hồ đã sáng tác bài

này khi bị giam cầm trong nhà tù của chế độ Tởng Giới Thạch trên đất Trung Hoa" Yêu cầu: có thể thay từ sáng tác bằng những từ nào trong số các tù đợc kể dới đây: sáng kiến, sáng chế, viết, làm, diễn tả.

Câu 3: Có một bạn h/s chép 1 đoạn thơ hay những sơ ý để nhoè 1 chữ, chữ bị nhoè đợc thay bằng một vòng tròn

" Tôi lại trở về quê mẹ nuôi xa

Một buổi tra, nắng dài bãi cát

Gió lộng xao, sóng biển đua đa Mát rợi lòng ta, ngân nga tiếng hát "

Bạn ấy cứ băn khoăn không biết là lao xao, xôn xao ? Chon và giải thích.

Câu 4:

a " Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan "

b " Hỡi cô tát nớc bên đàng

Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi "

Sắc thái " vàng " có giống nhau không ? Vì sao ? H/ảnh "đêm vàng" đã góp phần thể hiện tân trạng con hổ ntn ?

Câu 5: Đọc những câu thơ sau:

" Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biển

Xanh trời, xanh cả những ớc mơ "

(Tố Hữu)

a BPTT đợc sử dụng trong hai câu thơ trên ?

b Yếu tố nào tạo nên sự chuyển nghĩa của từ " xanh " ?

Câu 6: Có một câu chuyện nhỏ nh sau:

Gia đình nọ rất quí mến ông lão mù nghèo khơ và rách rới – ngời hàng tuần vẫn mang rau đến bán cho họ Một hôm, ông lão khoe: " Không biết ai đã

để ở trớc của nhag tôi một thùng quần áo cũ" Gia đình biết ông Lão cũng thiếu thốn lắm nên rất vui: "Chúc mừng ông ! Thật là tuyệt !" Ông lão mù nói: "Tuyệt thật ! Nhng tuyệt nhất là vừa đứng lúc tôi biết có một gia điình thực sự cần những quần áo đó."

(Phỏng theo bộ sách những tấm lòng cao cả)

Em hãy viết đoạn văn khoảng 12 câu nêu rõ nhũng suy nghĩ của mình về ý nghĩa của câu chuyện trên.

Câu 7:

Bài thơ Ông đồ của Vũ Đình Liên đã lấy dòng chảy của thời gian để làm nền và lấy cái

nở để nhận ra cái tàn Bằng việc phẩn tích ngắn gọn bài thơ hãy làm rõ ý kiến trên

Câu 2 : Ghi ra câu văn nêu chủ đề của tác phẩm

Câu 3 : Có ý kiến cho rằng : Một trong những yếu tố làm nên sức hấp dẫn và góp phần vào thành công của truyện Lặng lẽ Sa Pa là chất trữ tình “ ”

Trang 13

Em có đồng ý với ý kiến đó không ? Hãy giải thích vì sao?

Phần 2 : 7đ

Cho các câu văn sau :

“ Bài thơ Đồng chí kết thúc bằng hình ảnh rất đặc sắc Đây là bức tranh đẹp về “ ”

tình đồng chí , đồng đội của ngời lính, là biểu tợng về cuộc đời ngời chiến sĩ

a Chép chính xác ba câu thơ cuối bài thơ

b Cho biết tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.

c Viết nối tiếp những câu đã cho thành một đoạn văn từ 7-10 câu Trong đoạn có dùng một câu có thành phần tình thái và một câu hỏi tu từ

Đề thi môn Ngữ Văn Thời gian: 120 phút

PhầnI(3đ)

Mở đầu bài thơ “ Viếng Lăng Bác ” , Viễn Phơng viết :

Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

Đã thấy trong sơng hàng tre bát ngát

Ôi ! Hàng tre xanh xanh Việt Nam

Bão táp ma sa đứng thẳng hàng”

Và ở cuối bài ,nhà thơ bày tỏ nguyện ớc :

Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này “ ”

a Theo em, những hình ảnh nào là ẩn dụ?

b Em cảm nhận đợc từ các hình ảnh ẩn dụ đó ý nghĩa sâu xa nh thế nào về tình cảm thiêng liêng, cao đẹp của nhân dân với Bác Hồ kính yêu

c Cây tre là hình ảnh trung tâm của nhiều tác phẩm văn học Việt Nam Em hãy chép lại 2 câu nối tiếp nhau trong một bài thơ đã học, trong đó nhà thơ đã mợn hình ảnh cây tre gợi liên tởng đến tình yêu thơng ,đoàn kết của con ngời Việt Nam

Phần II: (7điểm)

1 Bằng một đoạn văn (5-7câu) giới thiệu vê Lê Minh Khuê và truyện ngắn

Những ngôi sao xa xôi

2 Nêu ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi.

3. Truyện đợc trần thuật từ nhân vật nào? Việc chọn vai kể nh vậy có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung truyện ?

4. Cho câu viết sau:

“ Trong truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” , với lối tiếp cận riêng, Lê Minh

Khuê không chỉ để hiện lên với vẻ bình dị, gần gũi, nhà văn còn ngợi ca phẩm chất dũng cảm kiên cờng của những cô gái trong tổ trinh sát mặt đờng”

a, Phân tích ngữ pháp của câu văn trên

b, Nếu coi câu văn trên là câu mở đoạn, em hãy xác định đề tàicủa đoạn văn trớc nó

và đề tài của đoạn văn chứa nó

c Viết tiếp câu văn trên khoảng 12 câu dể hoàn thành đoạn văn tổng – phân – hợp, câu kết đoạn là một câu hỏi tu từ

Đề thi môn ngữ văn

Thời gian 120 phút

Phần I: (3đ)

Trong truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa Pa , ” Nguyễn Thành Long có viết:

- Tôi sắp giới thiệu với bác một ngời cô độc nhất thế gian Thế nào bác cũng thích

vễ hắn.”

1 Vì sao bác lái xe lại giới thiệu với nhà hoạ sĩ về anh thanh niên nh vậy?

2 Em hãy giải nghĩa từ “cô độc” Có thể thay từ cô độc bằng từ cô đơn trong lời nói

của bác lái xe đợc không? Vì sao?

3 Nguyễn Thành Long không đặt tên riêng cho các nhân vật trong truyện ngắn

“Lặng lẽ SaPa”, điều đó có ý nghĩa gì?

Phần II: (7đ)

Trang 14

Trong bài thơ Khi con tu hú” ( viết năm 1939), nhà thơ Tố Hữu có viết: “ Khi con

tu hú gọi bầy ” Và trong bài “Bếp lửa” của Bằng Việt cũng có một đoạn thơ viết về âm

thanh tiếng chim tu hú

1.Hãy chép chính xác đoạn thơ đó và cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ.

2 Giải nghĩa nhan đề “ Bếp lửa

3 Cùng viết về âm thanh Tiếng chim tu hú nhng mỗi nhà thơ lại có cảm xúc khác nhau Hãy cho biết sự khác nhau đó?

4 Viết đoạn văn khoảng 10-12 câu theo kiểu Tổng- phân – hợp trình bày cảm nhận

về đoạn thơ em vừa chép Trong đoạn có sử dụng phép nối và một câu cảm thán.( xác

Trong truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa Pa , ” Nguyễn Thành Long có viết:

- Tôi sắp giới thiệu với bác một ngời cô độc nhất thế gian Thế nào bác cũng thích

vễ hắn.”

1 Vì sao bác lái xe lại giới thiệu với nhà hoạ sĩ về anh thanh niên nh vậy?

2 Em hãy giải nghĩa từ “cô độc” Có thể thay từ cô độc bằng từ cô đơn trong lời nói

của bác lái xe đợc không? Vì sao?

3 Nguyễn Thành Long không đặt tên riêng cho các nhân vật trong truyện ngắn

“Lặng lẽ SaPa”, điều đó có ý nghĩa gì?

Phần II: (7đ)

Trong bài thơ Khi con tu hú” ( viết năm 1939), nhà thơ Tố Hữu có viết: “ Khi con

tu hú gọi bầy ” Và trong bài “Bếp lửa” của Bằng Việt cũng có một đoạn thơ viết về âm

thanh tiếng chim tu hú

1.Hãy chép chính xác đoạn thơ đó và cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ.

2 Giải nghĩa nhan đề “ Bếp lửa

3 Cùng viết về âm thanh Tiếng chim tu hú nhng mỗi nhà thơ lại có cảm xúc khác nhau Hãy cho biết sự khác nhau đó?

4 Viết đoạn văn khoảng 10-12 câu theo kiểu Tổng- phân – hợp trình bày cảm nhận

về đoạn thơ em vừa chép Trong đoạn có sử dụng phép nối và một câu cảm thán.( xác

( Bến quê- Nguyễn Minh Châu)

1.Đoạn văn trên phần nào của tác phẩm Bến quê?

2 Trong “Bến quê” Nguyễn Minh Châu đã sáng tạo một loạt hình ảnh mang

ý nghĩa biểu tợng nhằm làm rõ chủ dề tác phẩm Theo em, hành động cuối cùng của Nhĩ đợc tả ở đoạn văn trên có mang ý nghĩa biểu tợng không? Hãy viết một đoạn văn theo cách Tổng- phân- hợp có câu hỏi tu từ để phân tích hành động đó của nhân vật Nhĩ.

Phần II : (5đ)

Khổ thơ sau có trong bài “Con cò” của Chế Lan Viên:

“ Dù ở gần con

Trang 15

Dù ở xa con

Lên rừng xuống bể

Cò sẽ tìm con

Cò mãi yêu con

Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”

1. Tác giả đã dùng thành ngữ nào? Hiểu thành ngữ đó nh thế nào?

2. Các từ “ dù” đặt ở hai câu thơ đầu và “ vẫn” đặt ở hai câu thơ cuối ở đoạn thơ có tác dụng gì?

3. Viết đoạn văn quy nạp khoảng 10 câu phát biểu cảm nghĩ của em về đoạn thơ trên, trong đó có dùng câu cảm thán.

4. Hình ảnh con cò trong ca dao đã đợc nhiều nhà thơ dùng làm chất liệu cho tác phẩm của mình Em có biết bài thơ nào nh vậy không ? Hãy chép lại câu thơ đó và ghi rõ tên bài thơ, tác giả

Đề 1: Giỏ trị nhõn đạo trong “chuyện người con gỏi Nam Xương” của Nguyễn Dữ

Dàn bài chi tiết A- Mở bài:

- Từ thế kỉ XVI, xó hội phong kiến Việt Nam bắt đầu khủng hoảng, vấn đề số phận con người trở thành mối quan tõm của văn chương, tiếng núi nhõn văn trong cỏc tỏc phẩm văn chươngngày càng phỏt triển phong phỳ và sõu sắc

- “Truyền kỡ mạn lục” của Nguyễn Dữ là một trong số đú Trong 20 thiờn truyện của tập truyền kỡ, “chuyện người con gỏi Nam Xương” là một trong những tỏc phẩm tiờu biểu cho cảm

hứng nhõn văn của Nguyễn Dữ

- Đặc biệt, một biểu hiện rừ nhất về cảm hứng nhõn văn, nàng là nhõn vật để tỏc giả thể hiện khỏt vọng về con người, về hạnh phỳc gia đỡnh, tỡnh yờu đụi lứa:

+ Nàng luụn vun vộn cho hạnh phỳc gia đỡnh

+ Khi chia tay chồng đi lớnh, khụng mong chồng lập cụng hiển hỏch để được “ấn phong hầu”,nàng chỉ mong chồng bỡnh yờn trở về

Trang 16

+ Lời thanh minh với chồng khi bị nghi oan cũg thể hiện rõ khát vọng đó: “Thiếp sở dĩ nương tựa và chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi thất”

Tóm lại : dưới ánh sáng của tư tưởng nhân vănđã xuất hiện nhiều trong văn chương, Nguyễn

Dữ mới có thể xây dựng một nhân vật phụ nữ bình dân mang đầy đủ vẻ đẹp của con người Nhân văn là đại diện cho tiếng nói nhân văn của tác giả

2 Nguyễn Dữ trân trọng vẻ đẹp của Vũ Nương bao nhiêu thì càng đau đớn trước bi kịch cuộc đời của nàng bấy nhiêu.

- Đau đớn vì nàng có đầy đủ phẩm chất đáng quý và lòng tha thiết hạnh phúc gia đình, tận tuỵ vun đắp cho hạnh phúc đó lại chẳng được hưởng hạnh phúc cho xứng với sự hi sinh của nàng:

+ Chờ chồng đằng đẵng, chồng về chưa một ngày vui, sóng gió đã nổi lên từ một nguyên cớ rất vu vơ (Người chồng chỉ dựa vào câu nói ngây thơ của đứa trẻ đã khăng khăng kết tội vợ) + Nàng hết mực van xin chàng nói rõ mọi nguyên cớ để cởi tháo mọi nghi ngờ; hàng xóm rõ nỗi oan của nàng nên kêu xin giúp, tất cả đều vô ích Đến cả lời than khóc xót xa tột cùng

“Nay đã bình rơi trâm gãy,… sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió,… cái én lìa đàn,…” mà

người chồng vẫn không động lòng

+ Con người ttrong trắng bị xúc phạm nặng nề, bị dập vùi tàn nhẫn, bị đẩy đến cái chết oan khuất

 Bi kịch đời nàng là tấn bi kịch cho cái đẹp bị chà đạp nát tan, phũ phàng.

3 Nhưng với tấm lòng yêu thương con người, tác giả không để cho con người trong sáng cao đẹp như nàng đã chết oan khuất.

- Mượn yếu tố kì ảo của thể loại truyền kì, diễn tả Vũ Nương trở về để được rửa sạch nỗi oangiữa thanh thiên bạch nhật, với vè đẹp còn lộng lẫy hơn xưa

- Nhưng Vũ Nương được tái tạo khác với các nàng tiên siêu thực : nàng vẫn khát vọng hạnh

phúc trần thế (ngậm ngùi, tiếc nuối, chua xót khi nói lời vĩnh biệt “thiếp chẳng thể về với nhân gian được nữa”.

- Hạnh phúc vẫn chỉ là ước mơ, hiện thực vẫn quá đau đớn (hạnh phúc gia đình tan vỡ, không

gì hàn gắn được)

4 Với niềm xót thương sâu sắc đó, tác giả lên án những thế lực tàn ác chà đạp lên khát vọng chính đáng của con người.

Trang 17

- XHPK với những hủ tục phi lớ (trọng nam khinh nữ, đạo tũng phu,…) gõy bao nhiờu bất cụng Hiện thõn của nú là nhõn vật Trương Sinh, người chồng ghen tuụng mự quỏng, vũ phu.

- Thế lực đồg tiền bạc ỏc (Trương Sinh con nhà hào phỳ, một lỳc bỏ ra 100 lạng vàng để cưới

Vũ Nương) Thời này đạo lớ đó suy vi, đồng tiền đó làm đen bạc tỡnh nghĩa con người

 Nguyễn Dữ tỏi tạo truyện cổ Vợ chàng Trương, cho nú mạng dỏng dấp của thời đại ụng, XHPKVN thế kỉ XVI

C- Kết bài:

- “Chuyện người con gỏi Nam Xương” là một thiờn truyền kỡ giàu tớnh nhõn văn Truyện tiờu

biểu cho sỏng tạo của Nguyễn Dữ về số phận đầy tớnh bi kịch của người phị nữ trong chế độ phong kiến

- Tỏc giả thấu hiểu nỗi đau thương của họ và cú tài biểu hiện bi kịch đú khỏ sõu sắc

2:Phân tích bài thơ Đồng chí , để chứng tỏ bài thơ đã diễn tả sâu sắc tình đồng chí

cao quý của các anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp

Dàn bài chi tiết A- Mở bài:

- Bài thơ ra đời năm 1948, khi Chính Hữu là chính trị viên đại đội thuộc Trung đoàn Thủ đô,

là kết quả của những trải nghiệm thực, những cảm xúc sâu xa của tác giả với đồng đội trong chiến dịch Việt Bắc

- Nêu nhận xét chung về bài thơ (nh đề bài đã nêu)

B- Thân bài:

1 Tình đồng chí xuất phát từ nguồn gốc cao quý

- Xuất thân nghèo khổ: Nớc mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá

- Chung lí tởng chiến đấu: Súng bên súng, đầu sát bên đầu

- Từ xa cách họ nhập lại trong một đội ngũ gắn bó keo sơn, từ ngôn ngữ đến hình ảnh đều

biểu hiện, từ sự cách xa họ ngày càng tiến lại gần nhau rồi nh nhập làm một: nớc mặn, đất sỏi

đá (ngời vùng biển, kẻ vùng trung du), đôi ngời xa lạ, chẳng hẹn quen nhau, rồi đến đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.

- Kết thúc đoạn là dòng thơ chỉ có một từ : Đồng chí (một nốt nhấn, một sự kết tinh cảm xúc).

2 Tình đồng chí trong cuộc sống gian lao

- Họ cảm thông chia sẻ tâm t, nỗi nhớ quê: nhớ ruộng nơng, lo cảnh nhà gieo neo (ruộng

n-ơng … gửi bạn, gian nhà không … lung lay ), từ mặc kệ“ ” chỉ là cách nói có vẻ phớt đời, về tình

cảm phải hiểu ngợc lại), giọng điệu, hình ảnh của ca dao (bến nớc, gốc đa) làm cho lời thơ càng

thêm thắm thiết

- Cùng chia sẻ những gian lao thiếu thốn, những cơn sốt rét rừng nguy hiểm: những chi tiết

đời thờng trở thành thơ, mà thơ hay (tôi với anh biết từng cơn ớn lạnh, …) ; từng cặp chi tiết thơ

Trang 18

sóng đôi nh hai đồng chí bên nhau : áo anh rách vai / quần tôi có vài mảnh vá ; miệng cời buốt giá / chân không giày ; tay nắm / bàn tay.

- Kết đoạn cũng quy tụ cảm xúc vào một câu : Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay (tình đồng chí

truyền hôi ấm cho đồng đội, vợt qua bao gian lao, bệnh tật)

3 Tình đồng chí trong chiến hào chờ giặc

- Cảnh chờ giặc căng thẳng, rét buốt : đêm, rừng hoang, sơng muối.

- Họ càng sát bên nhau vì chung chiến hào, chung nhiệm vụ chiến đấu : chờ giặc.

- Cuối đoạn mà cũng là cuối bài cảm xúc lại đợc kết tinh trong câu thơ rất đẹp : Đầu súng trăng treo (nh bức tợng đài ngời lính, hình ảnh đẹp nhất, cao quý nhất của tình đồng chí, cách

biểu hiện thật độc đáo, vừa lãng mạn vừa hiện thực, vừa là tinh thần chiến sĩ vừa là tâm hồn thi

sĩ,…)

C- Kết bài :

- Đề tài dễ khô khan nhng đợc Chính Hữu biểu hiện một cách cảm động, sâu lắng nhờ biết khai thác chất thơ từ những cái bình dị của đời thờng Đây là một sự cách tân so với thơ thời đó viết về ngời lính

- Viết về bộ đội mà không tiếng súng nhng tình cảm của ngời lính, sự hi sinh của ngời lính vẫn cao cả, hào hùng

Đề 3: Bằng những hiểu biết của em về Truyện Kiều , hãy trình bày về nghệ thuật “ ” miêu tả và khắc hoạ tính cách nhân vật của Nguyễn Du.

Dàn bài chi tiết A- Mở bài:

- Sức hấp dẫn mạnh mẽ của Truyện Kiều chính là bởi nội dung sâu sắc tình đời đợc biểu hiện bằng hình thức nghệ thuật đạt đến trình độ mẫu mực của văn chơng cổ điển

- Một trong những thành công xuất sắc của Nguyễn Du là nghệ thuật miêu tả và khắc hoạ tínhcách nhân vật

B- Thân bài :

1 Miêu tả ngoại hình rất độc đáo

Nguyễn Du khắc hoạ ngoại hình mỗi nhân vật hết sức cô đọng mà vẫn in dấu nét mặt, bộ dạng của từng nhân vật, không ai giống ai

- Thuý Vân, Thuý Kiều đều đẹp, nhng Vân thì:

Hoa cời ngọc thốt đoan trang, Mây thua nớc tóc tuyết nhừng màu da.

Còn Kiều thì :

Làn thu thuỷ nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

- Cũng là trang nam nhi, Từ Hải là anh hùng cho nên chàng hiện ra oai phong lẫm liệt:

Râu hùm hàm én mày ngài Vai năm tấc rộng thân mời thớc cao.

Trang 19

Kim Trọng là văn nhân, hiện ra thật nho nhã, hào hoa:

Tuyết in sắc ngựa câu giòn,

Cỏ pha màu áo nhuộm non da trời.

- Cùng là những kẻ xấu xa, bỉ ổi, nhng Mã Giám Sinh thì : Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh

bao ; còn Sở Khanh thì : Hình dung trải chuốt áo khăn dịu dàng.

Nhìn chung, Nguyễn Du miêu tả nhân vật chính diện theo bút pháp ớc lệ nhng có sự sáng tạo nên vẫn sinh động ; tả nhân vật phản diện bằng bút pháp hiện thực nh ngôn ngữ đời thờng cũng rất sinh động

2 Miêu tả nội tâm tinh tế và sâu sắc

- Nguyễn Du thờng đặt nhân vật vào những cảnh ngộ có kịch tính để nhân vật bộc lộ tâm trạng : Bị đẩy vào lầu xanh, định thoát chết để thoát nhục lại không chết ; bị giam lỏng ở Lầu Ngng Bích, cha biết tơng lai lành dữ ra sao

- Ông đặc biệt thành công trong miêu tả nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ tự sự của tác giả, qua

độc thoại nội tâm và qua tả cảnh ngụ tình :

+ Tâm trạng của Kim Trọng và Thuý Kiều lần đầu tiên gặp nhau đợc miêu tả qua lời kể của tác giả :

Ngời quốc sắc kẻ thiên tài, Tình trong nh đã mặt ngoài còn e.

Chập chờn cơn tỉnh cơn mê, Rốn ngồi chẳng tiện dứt về chỉn khôn.

+ Tâm trạng nhớ ngời yêu của Thuý Kiều khi ở lầu Ngng Bích đợc bộc lộ qua tiếng nói nội tâm của nàng

+ Tâm trạng cô đơn, lo lắng của Kiều khi một mình ở lầu Ngng Bích đợc miêu tả qua cảnh thiên nhiên

3 Nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật sắc sảo

a) Khắc hoạ tính cách qua diện mạo, cử chỉ

- Thuý Vân: Với vẻ khuôn trăng đầy đặn, hoa cời ngọc thốt cho thấy tín cách đoan trang,

phúc hậu

- Thuý Kiều : với đôi mắt nh làn thu thuỷ, nét xuan sơn toát lên tính cách thông minh, đa

cảm,…

- Mã Giám Sinh : vẻ mặt mày râu nhẵn nhụi, trang phục quần áo bảnh bao, cử chỉ ngồi tót sỗ

sàng, cho thấy đó là kẻ trai lơ, thô lỗ

- Hồ Tôn Hiến : cái vẻ mặt sắt cũng ngây vì tình tố cáo bản chất độc ác và dâm ô của viên

“trọng thần”

b) Khắc hoạ tính cách qua ngôn ngữ đối thoại

- Lời lẽ Từ Hải thờng có tính khẳng định thể hiện rõ tích cách khẳng khái, tự tin:

Một lời đã biết đến ta,

Trang 20

Muôn chung nghìn tứ cũng là có nhau

- Thuý Kiều nói với Thúc Sinh : nghĩa nặng nghìn non, Tại ai há dám phụ lòng cố nhân, tỏ rõnàng là con ngời trọng ân nghĩa

- Hoạn Th liệu điều kêu xin : chút phân đàn bà, ghen tuông thì cũng ngời ta thờng tình, thì

đây quả là con ngời khôn ngoan, giảo hoạt,…

C- Kết bài :

- Về phơng diện xây dựng nhân vật, Nguyễn Du đạt những thành công mà cha tác giả đơng thời nào theo kịp Nhà thơ thờng miêu tả rất súc tích, chỉ cần một vài câu thơ ông đã có thể khắc hoạ rõ nét ngoại hình và tính cách nhân vật Nhng tuyệt diệu nhất là nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật

- Truyện Kiều sống mãi với thời gian phần lớn cũng là do những thành tựu nghệ thuật này

4:

Đề

Giá trị nhân đạo trong chuyện ngời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ

Dàn bài chi tiết A- Mở bài:

- Từ thế kỉ XVI, xã hội phong kiến Việt Nam bắt đầu khủng hoảng, vấn đề số phận cong ngờitrở thành mối quan tâm của văn chơng, tiếng nói nhân văn trong các tác phẩm văn chơngngày càng phát triển phong phú và sâu sắc

- Truyền kì mạn lục cảu Nguyễn Dữ là một trong số đó Trong 20 thiên truyện của tập truyền kì, “chuyện ngời con gái Nam Xơng” là một trong những tác phẩm tiêu biểu cho cảm hứng nhân văn của Nguyễn Dữ

- Đặc biệt, một biểu hiện rõ nhất về cảm hứng nhân văn, nàng là nhân vật để tác giả thể hiện khát vọng về con ngời, về hạnh phúc gia đình, tình yêu đôi lứa:

+ Nàng luôn vun vén cho hạnh phúc gia đình

+ Khi chia tay chồng đi lính, không mong chồng lập công hiển hách để đợc “ấn phong hầu”, nàng chỉ mong chồng bình yên trở về

+ Lời thanh minh với chồng khi bị nghi oan cũg thể hiện rõ khát vọng đó: “Thiếp sở dĩ nơng tựa và chàng vì có cái thú vui nghi gai nghi thất”

Trang 21

Tóm lại : dới ánh sáng của t tởng nhân vănđã xuất hiện nhiều trong văn chơng, Nguyễn Dữ mới có thể xây dựng một nhân vật phụ nữ bình dân mang đầy đủ vẻ đẹp của con ngời Nhân văn là đại diện cho tiếng nói nhân văn của tác giả.

2 Nguyễn Dữ trân trọng vẻ đẹp của Vũ Nơng bao nhiêu thì càng đau đớn trớc bi kịch cuộc đời của nàng bấy nhiêu.

- Đau đớn vì nàng có đầy đủ phẩm chất đáng quý và lòng tha thiết hạnh phúc gia đình, tận tuỵvun đáp cho hạnh phúc đó lại chẳng đợc hởng hạnh phúc cho xứng với sự hi sinh của nàng: + Chờ chồng đằng đẵng, chồng về cha một ngày vui, sóng gió đã nổi lên từ một nguyên cớ rất

vu vơ (Ngời chồng chỉ dựa vào câu nói ngây thơ của đứa trẻ đã khăng khăng kết tội vợ)

+ Nàng hết mực van xin chàng nói rõ mọi nguyên cớ để cởi tháo mọi nghi ngờ; hàng xóm rõ

nỗi oan của nàng nên kêu xin giúp, tất cả đều vô ích Đến cả lời than khóc xót xa tột cùng Nay

đã bình rơi trâm gãy, … sen rũ trong ao, liễu tàn tr ớc gió, … cái én lìa đàn, …” mà ngời chồng

vẫn không động lòng

+ Con ngời ttrong trắng bị xúc phạm nặng nề, bị dập vùi tàn nhẫn, bị đẩy đến cái chết oan khuất

 Bi kịch đời nàng là tấn bi kịch cho cái đẹp bị chà đạp nát tan, phũ phàng

3 Nhng với tấm lòng yêu thơng con ngời, tác giả không để cho con ngời trong sáng cao

đẹp nh nàng đã chết oan khuất.

- Mợn yếu tố kì ảo của thể loại truyền kì, diễn tả Vũ Nơng trở về để đợc rửa sạch nỗi oan giữathanh thiên bạch nhật, với vè đẹp còn lộng lẫy hơn xa

- Nhng Vũ Nơng đợc tái tạo khác với các nàng tiên siêu thực : nàng vẫn khát vọng hạnh phúc

trần thế (ngậm ngùi, tiếc nuối, chua xót khi nói lời vĩnh biệt thiếp chẳng thể về với nhân gian

- Chuyện ngời con gái Nam Xơng” là một thiên truyền kì giàu tính nhân văn Truyện tiêu

biểu cho sáng tạo của Nguyễn Dữ về số phận đầy tính bi kịch của ngời phị nữ trong chế độ phong kiến

- Tác giả thấu hiểu nỗi đau thơng của họ và có tài biểu hiện bi kịch đó khá sâu sắc

Trang 22

5: Nhận xét về số phận ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến, Nguyến Du đã xót xa:

Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung

Bằng các tác phẩm đã học: “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” của Nguyễn Dữ và những đoạntrích đã học của “Truyện Kiều” (Nguyễn Du), em hãy làm rõ điều đó

+ Chỉ vì lời nói con trẻ ngây thơ mà Trờn Sinh tin nên đã hồ đồ độc đoán mắng nhiếc đánh

đuổi vợ di, không cho nàng thanh minh, Vũ Nơng buộc phải tìm đến cái chết oan khuất để tự minh oan cho mình

+ Cái chết đầy oan ức của Vũ Nơng cũng không hề làm cho lơng tâm Trơng Sinh day dứt Anh ta cũng không hề bị xã hội lên án Ngay cả khi biết Vũ Nơng bị nghi oan, Trơng Sinh cũngcoi nhẹ vì việc đã qua rồi Kẻ bức tử Vũ Nơng coi mình hoàn toàn vô can

- Nàng Kiều lại là nạn nhân của xã hội đồng tiền đen bạc

+ Vì tiền mà bọn sai nha gây nên cảnh tan tác, chia lìa gia đình Kiều

“ Một ngày lạ thói sai nha Làm cho khốc liệt chẳng qua vì tiền”

+ Để có tiền cứu cha và em khỏi bị đánh đập, Kiều đã phải bán mình cho Mã Giám Sinh – một tên buôn thịt bán ngời, để trở thành món hàng cho hắn cân đong, đo đếm, cò kè, mặc cả, ngã giá…

+ Cũng vì món lợi đồng tiền mà Mã Giám Sinh và Tú Bà đã đẩy Kiều vào chốn lầu xanh nhơ

nhớp, khiến nàng phải đau đớn, cay đắng suốt mời lăm năm lu lạc, phải thanh lâu hai lợt, thanh y hai lần

Những ngời phụ nữ nh Vũ Nơng, Thuý Kiều đều phải tìm đến cái chết để giải mọi nỗi oan ức,

để giải thoát cuộc đời đầy đau khổ, oan nghiệt của mình

Trang 23

Dàn bài chi tiết A- Mở bài:

- Kim Lân thuộc lớp các nhà văn đã thành danh từ trớc Cách mạng Tháng 8 – 1945 với những truyện ngắn nổi tiếng về vẻ đẹp văn hoá xứ Kinh Bắc Ông gắn bó với thôn quê, từ lâu đã

am hiểu ngời nông dân Đi kháng chiến, ông tha thiết muốn thể hiện tinh thần kháng chiến của ngời nông dân

- Truyện ngắn Làng đợc viết và in năm 1948, trên số đầu tiên của tạp chí Văn nghệ ở chiến

khu Việt Bắc Truyện nhanh chóng đợc khẳng định vì nó thể hiện thành công một tình cảm lớn lao của dân tộc, tình yêu nớc, thông qua một con ngời cụ thể, ngời nông dân với bản chất truyền thống cùng những chuyển biến mới trong tình cảm của họ vào thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

B- Thân bài

1 Truyện ngắn Làng biểu hiện một tình cảm cao đẹp của toàn dân tộc, tình cảm quê hơng đất

nớc Với ngời nông dân thời đại cách mạng và kháng chiến thì tình yêu làng xóm quê hơng đã hoà nhập trong tình yêu nớc, tinh thần kháng chiến Tình cảm đó vừa có tính truyền thống vừa

có chuyển biến mới

2 Thành công của Kim Lân là đã diễn tả tình cảm, tâm lí chung ấy trong sự thể hiện sinh

động và độc đáo ở một con ngời, nhân vật ông Hai ở ông Hai tình cảm chung đó mang rõ màu sắc riêng, in rõ cá tính chỉ riêng ông mới có

a Tình yêu làng, một bản chất có tính truyền thông trong ông Hai.

- Ông hay khoe làng, đó là niềm tự hào sâu sắc về làng quê

- Cái làng đó với ngời nồn dân có một ý nghĩa cực kì quan trọng trong đời sống vật chất và tinh thần

b Sau cách mạng, đi theo kháng chiến, ông đã có những chuyển biến mới trong tình cảm.

- Đợc cách mạng giải phóng, ông tự hào về phong trào cách mạng của quê hơng, vê việc xây

dựng làng kháng chiến của quê ông Phải xa làng, ông nhớ quá cái khong khí đào đ “ ờng, đắp

ụ, xẻ hào, khuân đá …” rồi ông lo cái chòi gác, những đ ; “ … ờng hầm bí mật,…” đã xong cha?

- Tâm lí ham thích theo dõi tin tức kháng chiến, thích bìh luận, náo nức trớc tin thắng lợi ở

mọi nơi Cứ thế, chỗ này giết một tí, chỗ kia giết một tí, cả súng cũng vậy, hôm nay dăm khẩu, “ ngày mai dăm khẩu, tích tiểu thành đại, làm gì mà thằng Tây không bớc sớm

c Tình yêu làng gắn bó sâu sắc với tình yêu nớc của ông Hai bộc lộ sâu sắc trong tâm lí ông khi nghe tin làng theo giặc.

- Khi mới nghe tin xấu đó, ông sững sờ, cha tin Nhng khi ngời ta kể rành rọt, không tin không đợc, ông xấu hổ lảng ra về Nghe họ chì chiết ông đau đớn cúi gầm mặt xuống mà đi

- Về đến nhà, nhìn thấy các con, càng nghĩ càng tủi hổ vì chúng nó cũng bị ngời ta rẻ rúng, hắt hủi” Ông giận những ngời ở lại làng, nhng điểm mặt từng ngời thì lại không tin họ đổ

đốn” ra thế Nhng cái tâm lí không có lửa làm sao có khói“ ”, lại bắt ông phải tin là họ đã phản nớc hại dân

Trang 24

- Ba bốn ngày sau, ông không dám ra ngoài Cai tin nhục nhã ấy choán hết tâm trí ông thành nỗi ám ảnh khủng khiếp Ông luôn hoảng hốt giật mình Khong khí nặng nề bao trùm cả nhà.

- Tình cảm yêu nớc và yêu làng còn thể hiện sâu sắc trong cuộc xung đột nội tâm gay gắt: Đã

có lúc ông muốn quay về làng vì ở đây tủi hổ quá, vì bị đẩy vào bế tắc khi có tin đồn không đâuchứa chấp ngời làng chợ Dầu Nhng tình yêu nớc, lòng trung thành với kháng chiến đã mạnh

hơn tình yêu làng nên ông lại dứt khoát: Làng thì yêu thật nhng làng theo Tây thì phải thù”

Nói cứng nh vậy nhng thực lòng đau nh cắt

- Tình cảm đối với kháng chiến, đối với cụ Hồ đợc bộc lộ một cách cảm động nhất khi ông chút nỗi lòng vào lời tâm sự với đứa con út ngây thơ Thực chất đó là lời thanh minh với cụ Hồ, với anh em đồng chí và tự nhủ mình trong những lúc thử thách căng thẳng này:

+ Đứa con ông bé tí mà cũng biết giơ tay thề: ủng hộ cụ Hồ Chí Minh muôn năm!“ ” nữa là

ông, bố của nó

+ Ông mong Anh em đồng chí biết cho bố con ông Cụ Hồ trên đầu trên cổ xét soi cho bố

con ông

+ Qua đó, ta thấy rõ:

 Tình yêu sâu nặng đối với làng chợ Dầu truyền thống (chứ không phải cái làng đổ đốntheo giặc)

 Tấm lòng trung thành tuyệt đối với cách mạng với kháng chiến mà biểu tợng của khángchiến là cụ Hồ đợc biẻu lộ rất mộc mạc, chân thành Tình cảm đó sâu nặng, bền vững vàvô cùng thiêng liêng : có bao giờ dám đơn sai Chết thì chết có bao giờ dám đơn sai

d Khi cái tin kia đợc cải chính, gánh nặng tâm lí tủi nhục đợc trút bỏ, ông Hai tột cùng vui ớng và càng tự hào về làng chợ Dầu.

- Cái cách ông đi khoe việc Tây đốt sạch nhà của ông là biểu hiện cụ thể ý chí Thà hi sinh

tất cả chứ không chịu mất nớc” của ngời nông dân lao động bình thờng.

- Việc ông kể rành rọt về trận chống càn ở làng chợ Dầu thể hiện rõ tinh thần kháng chiến và niềm tự hào về làng kháng chiến của ông

3 Nhân vạt ông Hai để lại một dấu ấn không phai mờ là nhờ nghệ thuật miêu tả tâm lí tính cách và ngôn ngữ nhân vật của ngời nông dân dới ngòi bút của Kim Lân.

- Tác giả đặt nhân vật vào những tình huống thử thách bên trong để nhân vật bộc lộ chiều sâu tâm trạng

- Miêu tả rất cụ thể, gợi cảm các diễn biến nội tâm qua ý nghĩ, hành vi, ngôn ngữ đối thoại và

độc thoại

Ngôn ngữ của Ông Hai vừa có nét chung của ngời nông dân lại vừa mang đậm cá tính nhân vật nên rất sinh động

C- Kết bài:

- Qua nhân vật ông Hai, ngời đọc thấm thía tình yêu làng, yêu nớc rất mộc mạc, chân thành

mà vô cùng sâu nặng, cao quý trong những ngời nông dân lao động bình thờng

Trang 25

- Sự mở rộng và thống nhất tình yêu quê hơng trong tình yếu đất nớc là nét mới trong nhận thức và tình cảm của quần chúng cách mạng mà văn học thời kháng chiến chống Pháp đã chú trọng làm nổi bật Truyện ngắn Làng của Kim Lân là một trong những thành công đáng quý.

Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mơi

- Giới thiệu bài thơ Mùa xuân nho nhỏ , “ ” và đoạn trích hai khổ thơ trên.

- Giới thiệu nhận xét về hai khổ thơ trên (nh đề bài đã nêu)

B- Thân bài :

* Từ cảm xúc về mùa xuân thiên nhiên, mùa xuân đát nớc, nhà thơ có khát vọng thiết tha, làm

“mùa xuân nho nhỏ” dâng cho đời

1 Ước nguyện đợc sống đẹp, sống có ích cho đời.

Muốn làm con chim hót, cành hoa, nốt trầm xao xuyến trong bản hoà ca  Phân tích các hình

ảnh này để thấy vẻ đẹp ớc nguyện của Thanh Hải

- Điệp ngữ Ta làm “ …” “ , Ta nhập vào …” diễn tả một cách tha thiết khát vọng đợc hoà nhập

vào cuộc sống của đất nớc đợc cống hiến phần tốt đẹp – dù nhỏ bé của cuộc đời mình cho cuộc đời chung – cho đất nớc

- Điều tâm niệm ấy đợc thể hiện một cách chân thành trong những hình ảnh thơ đẹp một cách

tự nhiên giản dị

+ Con chim hót , một cành hoa , “ ” “ ” đó là những hình ảnh đẹp của thiên nhiên ở khổ thơ đầu,

vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên đã đợc miêu tả bằng hình ảnh một bông hoa tím biếc “ ”, bằng

âm thanh của tiếng chim chiền chiện hót chi mà vang trời “ ” ở khổ thơ này, tác giả lại mợn

những hình ảnh ấy để nói lên ớc nguyện của mình : đem cuộc đời mình hoà nhập và cống hiến cho đất nớc.

2 Ước nguyện ấy đợc thể hiện một cách chân thành, giản dị, khiêm nhờng

- Nguyện làm những nhân vật bình thờng nhng có ích cho đời

Trang 26

+ Giữa mùa xuân của đất nớc, tác giả xin làm một con chim hót , “ ” làm “Một cành hoa” Giữa bản “hoà ca” tơi vui, đầy sức sống của cuộc đời, nhà thơ xin làm một nốt trầm xao “ xuyến” Điệp từ một “ ” diễn tả sự ít ỏi, nhỏ bé, khiêm nhờng

- ý thức về sự đóng góp của mình: dù nhỏ bé nhng là cái tinh tuý, cao đẹp của tâm hồn mình góp cho đất nớc

- Hiểu mối quan hệ riêng chung sâu sắc: chỉ xin làm một nốt trầm khiêm nhờng trong bản hoà ca chung

+ Những hình ảnh con chim, cành hoa, nốt nhạc trầm cuối cùng dồn vào một hình ảnh thật

đặc sắc: Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời “ – ” Tất cả là những hình ảnh ẩn dụ

mang vẻ đẹp giản dị, khiêm nhờng, thể hiện thật xúc động điều tâm niệm chân thành, tha thiết của nhà thơ

+ Bằng giọng thơ nhỏ nhẹ, sâu lắng, ớc nguyện của Thanh Hải đã đi vào lòng ngời đọc, và lung linh trong ánh sáng của một nhân sinh quan cao đẹp: Mỗi ngời phải mang đến cho cuụoc

đời chung một nét đẹp riêng, phải cống hiến cái phần tinh tuý, dù nhỏ bé, cho đất nớc, và phải

không ngừng cống hiến Dù là tuổi hai m “ ơi Dù là khi tóc bạc ” Đó mới là ý nghĩa cao đẹp của đời ngời

- Sự thay đổi trong cách xng hô tôi “ ” sang ta “ ” mang ý nghĩa rộng lớn là ớc nguyện chung

của nhiều ngời

- Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ “ ” đầy bất ngờ thú vị và sâu sắc: đặt cái vô hạn của trời đất bên

cạnh cía hữu hạn của đời ngời, tìm ra mối quan hệ cá nhân và xã hội

- Ước nguyện dâng hiến ấy thật lặng lẽ, suốt đời, sống đẹp đẽ

GV mở rộng:

Giữa hai phần của bài thơ có sự chuyển đổi đại từ nhân xng của chủ thể trữ tình “tôi” sang

“ta” Điều này hoàn toàn không phải là ngẫu nhiên mà đã đợc tác giả sử dụng nh một dụng ý nghệ thuật, thích hợp với sự chuyển biến của cảm xúc và t tởng trong bài thơ Chữ “tôi” trong câu thơ “tôi đa tay tôi hứng” ở khổ đầu vừa thể hiện một cái “tôi” cụ thể rất riêng của nhà thơ vừa thể hiện sự nâng niu, trân trọng với vẻ đẹp và sự sống của mùa xuân Nếu thay bằng chữ

“ta” thì hoàn toàn không thích hợp với nội dung cảm xúc ấy mà chỉ vẽ ra một t thế có vẻ phô

tr-ơng Còn trong phần sâu, khi bày tỏ điều tâm niệm tha thiết nh một khát vọng đợc dâng hiến những giá trị tinh tuý của đời mình cho cuộc đời chung thì đại từ “ta” lại tạo đợc sắc thái trang trọng, thiêng liêng của một lời nguyện ớc Hơn nữa, điều tâm nguyện ấy không chỉ là của riêng nhà thơ, cái “tôi” của tác giả đã nói thay cho nhiều cái tôi khác, nó nhất thiết phải hoá thân thành cái ta Nhng “ta” mà không hề chung chung vô hình mà nhận ra đợc một giọng riêng nhỏnhẹ, khiêm nhờng, đằm thắm của cái “tôi” Thanh Hải : muốn đợc làm một nốt trầm xao xuyến trong bản hoà ca một cách lặng lẽ chứ không phô trơng, ồn ào

* Khổ thơ thể hiện xúc động một vấn đề nhân sinh lớn lao.

Đặt khổ thơ trong mối quan hệ với hoàn cảnh của Thanh Hải lúc ấy, ta càng hiểu hơn vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ

C- Kết bài :

Trang 27

- Tất cả đều thật đáng yêu, đáng trân trọng, đáng khâm phục.

- Chỉ một “mùa xuân nho nhỏ” nhng ý nghĩa bài thơ lại rất lớn lao, cao đẹp

8: Phân tích bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Ph

Dàn bài I/ Mở bài:

- Nhân dân miền Nam tha thiết mong ngày đất nớc đợc thống nhất để đợc đến MB thăm Bác

“ Miền Nam mong Bác nỗi mong cha”

+ ấn tợng ban đầu là ‘hàng tre quanh lăng” – hàng tre biểu tợng của con ngời Việt Nam

- “Hàng tre bát ngát” : rất nhiều tre quanh lăng Bác nh khắp các làng quê VN, đâu cũng có tre

- “Xanh xanh VN”: màu xanh hiền dịu, tơi mát nh tâm hồn, tính cách ngời Việt Nam

- “Đứng thẳng hàng” : nh t thế dáng vóc vững chãi, tề chỉnh của dân tộc Việt nam

 K1 – không dừng lại ở việc tả khung cảnh quanh lăng Bác với hàng tre có thật mà còn gợi

ra ý nghĩa sâu xa Đến với Bác chúng ta gặp đợc dân tộc và nơi Bác yên nghỉ cũng xanh mát bóng tre của làng quê VN

2 Khổ 2: đến bên lăng tác giả thể hiện tình cảm kính yêu sâu sắc của nhân dân với Bác.

+ Hai cặp câu với những hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ

Mặt trời đi qua trên lăng / Mặt trời trong lăng rất đỏ Dòng ngời … / tràng hoa …

- Suy ngẫm về mặt trời của thời gian (mặt trời thực): mặt trời vẫn toả sáng trên lăng, vẫn tuần hoàn tự nhiên và vĩnh cửu

- Từ mặt trời của tự nhiên liên tởng và ví Bác cũng là 1 mặt trời – mặt trời cách mạng đem

đến ánh sáng cho cuộc đời, hạnh phúc cho con ngời  nói lên sự vĩ đại, thể hiện sự tôn kính của nhân dân của tác giả đối với Bác

+ Hình ảnh dòng ngời / tràng hoa dâng lên 79 mùa xuân của Bác  sự so sánh đẹp, chính xác, mới lạ thể hiện tình cảm thơng nhớ, kính yêu và sự gắn bó của nhân dân với Bác

3 Khổ 3: cảm xúc của tác giả khi vào trong lăng

Trang 28

+ Không gian trong lăng với sự yên tĩnh thiêng liêng và ánh sáng thanh khiết, dịu nhẹ đợc diễn tả : hình ảnh ẩn dụ thích hợp “vầng trăng sáng dịu hiền” – nâng niu giấc ngủ bình yên của Bác.

- Giấc ngủ bình yên: cảm giác Bác vẫn còn, đang ngủ một giấc ngủ ngon sau một ngày làm việc

- Giấc ngủ có ánh trăng vỗ về Trong giấc ngủ vĩnh hằng có ánh trăng làm bạn

+ “Vẫn biết trời xanh … Trong tim’ : Bác sống mãi với trời đất non sông, nhng lòng vẫn quặn đau, một nõi đau nhức nhối tận tâm can  Niềm xúc động thành kính và nỗi đau xót của nhà thơ đã đợc biểu hiện rất chân thành, sâu sắc

4 Khổ 4 : Tâm trạng lu luyến không muốn rời.

+ Nghĩ ngày mai xa Bác lòng bin rịn, lu luyến

+ Muốn làm con chim, bông hoa  để đợc gần Bác

+ Muốn làm cây tre “trung hiếu” để làm tròn bổn phận thực hiện lời dạy “trung với nớc, hiếu với dân”

 Nhịp dồn dập, điệp từ “muốn làm” nhắc ba lần mở đầu cho các câu  thể hiện nỗi thiết tha với

ớc nguyện của nhà thơ

III/ Kết bài:

- Âm hởng bài thơ tha thiết sâu lắng cùng với nghệ thuật ẩn dụ làm tăng hiệu quả biểu cảm

- Bài thơ thể hiện tấm lòng của nhân dân, tác giả đối với Bác

9: Phân tích bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận

B Thân bài :

1 Cảnh ra khơi (Khổ 1, 2) :

- Thời điểm : Lúc ngày tàn, đêm đến

- Không gian : Biển cả lúc đêm xuống

- Hoạt động : Đoàn ng dân ra khơi sôi nổi, khí thế, mong đánh bắt nhiều cá

- Nghệ thuật : Các hình ảnh so sánh, nhân hoá, sự đối lập thanh bằng – trắc, chi tiết tởng ợng… gợi liên tởng phong phú, sâu sắc

2 Cảnh đánh cá đêm trên biển (Khổ 3 6) :

- Vẻ đẹp kì vĩ của trời biển Đông, của thiên nhiên đất nớc

- Biển Đông là kho cá vô tận với nhiều loại cá quý

Trang 29

- Đoàn ng dân sôi nổi hăng say lao động trên biển đêm : Thả lới, kéo lới đạt những mẻ cá lớn.

- Nghệ thuật : các hình ảnh ớc lệ, khoa trơng, bút pháp lãng mạn kết hợp tả thực và tởng tợng

3 Cảnh trở về (Khổ 7) :

- Thời điểm : Lúc rạng đông

- Thành quả lao động to lớn, đấnh bắt đợc nhiều cá

- Nghệ thuật : Các hình ảnh khoa trơng, nhân hoá, ẩn dụ, phóng đại đặc sắc

C Kết bài :

- Bài thơ có sự kết hợp bút pháp hiện thực và bút pháp lãng mạn

- Cảm hứng lãng mạn cách mạng hoà nhập với cảm hứng vũ trụ, thiên nhiên

- Nhịp điệu khoẻ khoắn, giọng điệu vui tơi, không gian trong sáng khác không gian buồn thảm trong thơ Huy Cận trớc 1945

Câu 1 Đoạn văn

Trong chơng trình Ngữ văn lớp 9, em có học một tác phẩm, trong đó có hai câu thơ :

Nhớ câu kiến ngãi bất vi

“ Làm ngời thế ấy cũng phi anh hùng”

a Hãy cho biết hai câu thơ ấy trích trong tác phẩm nào?

b Em hãy giới thiệu những nét chính về tác giả của tác phẩm đó

c Em hiểu nghĩa của hai câu thơ nh thế nào? Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua hai câu thơ ấy?

Gợi ý:

a Hai câu thơ trong đoạn Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga , “ ” trích trong tác phẩm truyện thơ Lục Vân Tiên “ ” của nhà thơ Nguyễn Điình Chiểu.

b Giới thiệu đợc những nét chính về cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu:

- Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888), tục gọi là Đồ Chiểu, sinh tại quê mẹ ở làng Tân Thới, tỉnhGia Định (nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh); quê cha ở xã Bồ Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Đỗ Tú tài năm 21 tuổi, nhng 6 năm sau ông bị mù

- Sống bằng nghề dạy học và bốc thuốc chữa bệnh cho nhân dân

- Thực dân Pháp xâm lợc Nam Kì, ông tích cực tham gia kháng chiến, sáng tác thơ văn khích

lệ tinh thần chiến đấu của nhân dân Là nhà thơ lớn của dân tộc, để lại cho đời nhiều tác phẩm văn chơng có giá trị nhằm truyền bá đạo lí và cổ vũ lòng yêu nớc, ý chí cứu nớc

c Biết vận dụng kiến thức từ Hán – Việt để giải thích ý nghĩa hai câu thơ Từ đó rút ra ý tứ của tác giả muốn gửi gắm qua hai câu thơ

- Kiến: thấy (chứng kiến).

- Ngãi: (nghĩa): lẽ phải làm khuôn phép c xử.

- Bất: chẳng, không.

- Vi: làm (hành vi).

- Phi: trái, không phải.

Trang 30

* Từ đó ta có thể hiểu nghĩa của hai câu thơ là thấy việc hợp với lẽ phải mà không làm thì không phải là ngời anh hùng.

* Qua hai câu thơ, tác giả muốn thể hiện một qua niệm đạo lí: ngời anh hùng là ngời sẵn sànglàm việc nghĩa một cách vô t, không tính toán Làm việc nghĩa là bổn phận, là lẽ tự nhiên Đó

là cách c xử mang tinh thần nghĩa hiệp của các bậc anh hùng hảo hán

a Cho câu thơ sau:

“ Kiều càng sắc sảo mặn mà”

Hãy chép chính xác những câu thơ tiếp theo tả sắc đẹp của Thuý Kiều

b Em hiểu nh thế nào về những hình tợng nghệ thuật ớc lệ “thu thuỷ”, “xuân sơn”? Cách nói

“làn thu thuỷ”, “nét xuân sơn” dùng nghệ thuật ẩn dụ hay hoán dụ? Giải thích rõ vì sao em chọn nghệ thuật ấy?

c Nói khi vẻ đẹp của Thuý Kiều, tác giả Nguyễn Du đã dự báo trớc cuộc đời và số phận của nàng có đúng không? Hãy là rõ ý kiến của em?

* Hình tợng nghệ thuật ớc lệ “thu thuỷ”, “xuân sơn” có thể hiểu là:

+ “Thu thuỷ” (nớc hồ mùa thu) tả vẻ đẹp của đôi mắt Thuý Kiều trong sáng, thể hiện sự tinh anh của tâm hồn và trí tuệ; làn nớc màu thu gợi lên thật sinh động vẻ đẹp của đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt

+ “Xuân sơn” (núi mùa xuân) gợi lên đôi lông mày thanh tú trên gơng mặt trẻ trung tràn đầy sức sống

+ Cách nói “làn thu thuỷ”, “nét xuân sơn” là cách nói ẩn dụ vì vế so sánh là đôi mắt và đôi lông mày đợc ẩn đi, chỉ xuất hiện vế đợc so sánh là “làn thu thuỷ”, “nét xuân sơn”

c Khi tả sắc đẹp của Kiều, tác giả Nguyễn Du đã dự báo trớc cuộc đời và số phận của nàng qua hai câu thơ:

“ Hoa ghen thua thắm, liễu gờm kém xanh”

Vẻ đẹp của Thuý Kiều làm cho tạo hoá phải ghen ghét, phải đố kị: “hoa ghen”, “liễu hờn” nên số phận nàng éo le, đau khổ, đầy trắc trở

Kè THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

Trang 31

Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật trong đoạn thơ sau:

“Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu,

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.”

(Kiều ở lầu Ngưng Bích_ Ngữ văn 9, tập 1)

-Học sinh chép đúng cả nguyên tác và dịch thơ,không sai chính tả: 1 điểm

-Nêu được thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt : 0,5 điểm

-Hoàn cảnh sáng tác : khi bị giam ở nhà tù Tưởng Giới Thạch (Trung Quốc) : 0,5 điểm.

Câu 2

Học sinh nêu lên được các nét nghệ thuật đặc sắc :

-Cấu trúc cân đối, nhịp nháng.

-Sử dụng điệp từ , điệp ngữ kết hợp với các từ láy thanh bằng làm cho nhịp thơ kéo dài, hiu hắt, trầm buồn

-Miêu tả ngoại cảnh thể hiện được tâm trạng , nỗi lòng của nhân vật Đó là tả cảnh ngụ tình

-Hình ảnh mang ý nghĩa ẩn dụ: hoa trôi , nội cỏ, gió cuốn

Cho điểm :

Trang 32

-Mỗi ý đúng 0,5 điểm.

-Cho điểm tối đa khi nội dung, hình thức trình bày, diễn đạt đảm bảo yêu cầu.

Câu 3

*Yêu cầu chung:

Đây là bài nghị luận, học sinh cần vận dụng các thao tác nghị luận, khả năng cảm thụ văn học để trình bày cảm nhận , suy nghĩ của mình về tác phẩm.Các em có thể trình bày bài làm của mình bằng nhiều cách song cần đảm bảo được bố cục cách trình bày rõ ràng hợp lí và đảm bảo được một số nội dung sau:

độ sống đối với quá khứ, đạo lí “Uông nước nhớ nguồn”.

-Về nghệ thuật: biện pháp nhân hóa được sử dụng tài tình, hình ảnh thơ gợi cảm và có

ý nghĩa biểu tượng, giọng thơ tâm tình nhẹ nhàng góp phần tạo nên chiều sâu triết lí cho bài thơ.

Suy nghĩ về bài thơ:

-Bài thơ là lời nhắc nhở, cảnh tỉnh phải sống cho trọn vẹn , thủy chung.

-Lời nhắc nhở không chỉ nhà thơ, với cả một thế hệ vừa đi qua chiến tranh mà còn có ý nghĩa với người đọc ngày nay vì nó đặt ra vấn đề thái độ sống đối với quá khứ, đạo lí

“Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc.

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN

( Chú ý: Viết lại thành đoạn hội thoại hoàn chỉnh )

- Im thằng này! Để cho người ta dặn nó Mua độ hai xu chè

- Ít nhất phải năm xu Mua ít nó không có tiền trả lại.

Trang 33

- Rầy hai xu, hàng chè nó chả bán thì sao

- Hai xu không bán thì mấy xu mới bán?

- Một ngàn ấm Ông lão cả đời không đi chợ, cứ tưởng chè rẻ lắm

- Thì mua cả năm xu vậy Năm xu thì nấu được mấy ấm?

Câu 1: ( 01điểm) Hãy giải thích tại sao câu thứ hai trong 3 câu sau đây, ghép thì thích hợp

hơn là được tách thành 2 câu đơn trong trường hợp này

Cơn mưa kéo từ bờ bên kia sang Những tia chớp làm quang cả bầu trời, mây hiện lên lộng lẫy như một bức tranh sơn mài Gió quất mưa ầm ĩ trên mặt sông

Câu 3: ( 02 điểm) Cho câu:

Dân giàu, nước mạnh

Thử dùng 4 quan hệ từ khác nhau để làm bộc lộ những kiểu quan hệ có thể có giữa hai

vế của câu này Đặt 4 ví dụ trong đó dùng câu cho trên theo những kiểu quan hệ giữa các vếcâu đã tìm được, nhưng không dùng quan hệ từ giữa các vế của câu này?

Câu 4: ( 02 điểm)

Nêu vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác của bài thơ “ Đồng chí” của Chính Hữu?

Câu 5: ( 03 điểm)

Ghi lại khổ thơ đầu và khổ cuối của bài thơ “ Bếp lửa” của Bằng Việt

Hình ảnh bếp lửa trong bài thơ “ Bếp lửa” của Bằng Việt, được nhắc đến bao nhiêu lần?Tại sao khi nhắc đến bếp lửa là người cháu nhớ đến bà và khi nhớ về bà là nhớ đến hình ảnhbếp lửa?

Trang 34

HƯỚNG DẪN CHẤM LỚP 9 THCS, năm học 2007-2008

Môn thi: Ngữ văn Câu 1: ( 01điểm)

Những tia chớp làm quang cả bầu trời, mây hiện lên lộng lẫy như một bức tranh sơn mài

Đây là câu ghép thì thích hợp hơn là được tách thành 2 câu đơn, vì hai vế của câu ghép này cóquan hệ nguyên nhân- kết quả, thiếu các từ kết nối: vì nên, bởi nên

Câu 2: ( 02,5 điểm)

a, “ tiếng như vậy” là tổ hợp từ chỉ chủ thể đứng sau động từ “có”.(0,5 điểm)

Bình luận: Học sinh nêu ngắn gọn để hiểu và cảm làm nổi bậc ý đồ của tác giả.(0,75 điểm)

b, “ một mùi khét beo béo như mùi thịt loài thú rừng bị lửa vây lại trong trận đốt nương cỏtranh mùa xuân” là phần câu chỉ chủ thể đứng sau động từ “nổi lên”.(0,5 điểm)

Bình luận: Học sinh nêu ngắn gọn để hiểu và cảm làm nổi bậc ý đồ của tác giả.(0,75 điểm)

Câu 3: ( 02 điểm)

a, Dùng 4 quan hệ từ khác nhau để làm bộc lộ những kiểu quan hệ giữa hai vế của câu:

Nếu dân giàu thì nước mạnh

Dân giàu và nước mạnh

Nhờ dân giàu nên nước mạnh

Vì dân giàu nên nước mạnh

Đó là ví dụ, học sinh làm đúng mỗi câu cho: 0,25 điểm

b, Đặt các ví dụ trong đó dùng câu cho trên đây theo những kiểu quan hệ giữa các vế câu đãtìm được, nhưng không dùng quan hệ từ giữa các vế của câu này:

Ví dụ:

Đảng và Nhà nước ta đang ra sức phấn đấu để dân giàu, nước mạnh

Từ xưa đến nay, các nhà lãnh đạo đều cho rằng dân giàu, nước mạnh

Đó là ví dụ, học sinh làm đúng mỗi câu cho: 0,25 điểm

Câu 4: ( 02 điểm)

Nêu vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác của bài thơ “ Đồng chí” của Chính Hữu

a, Tác giả:( 01 điểm): Chính Hữu tên khai sinh là Trần Đình Đắc, sinh năm 1926 quê ở CanLộc, Hà Tĩnh Năm 1946, ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô và hoạt động trong quân đội 2 cuộckháng chiến chống Pháp, chống Mỹ

Ông làm thơ từ năm 1947, thơ ông chỉ viết về hình ảnh người lính và chiến tranh Tập thơ “Đầu súng trăng treo” là tác phẩn chính

Thơ ông toát lên cảm xúc, dồn nén, đắc sắc, ngôn ngữ hình ảnh chọn lọc, hàm súc( phong cáchthơ)

Ông được Nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

b, Hoàn cảnh sáng tác: ( 01 điểm)

Bài thơ được viết vào đầu năm 1948, tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiênsdịch Việt Bắc( Thu Đông 1947) Đánh bại âm mưu lớn của Pháp lên chiến khu Việt Bắc.Bài thơ “ Đồng chí” là một tác phẩm tiêu biểu nhất viết về người lính cách mạng của văn họcthời kháng chiến chống Pháp( 1946-1954)

Câu 5: ( 03 điểm)

a, Ghi lại khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài thơ “ Bếp lửa” của Bằng Việt

Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp ui nồng đợm

Trang 35

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.

Giờ cháu đã đi xa Có ngọn khói trăm tàu

Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả

Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:

- Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?

Ghi đúng mỗi khổ thơ cho 0,5 điểm

b, Hình ảnh bếp lửa được nhắc đến 10 lần Ghi đúng cho 0,5 điểm

c, Tại sao khi nhắc đến bếp lửa là người cháu nhớ đến bà và khi nhớ về bà là nhớ đến hình ảnhbếp lửa? Một số gợi ý sau: (phần này cho 1,5 điểm)

Bài thơ là lời tâm sự của người cháu ở nơi xa nhớ về bà và những kỷ niệm với bà Sự hồi tưởngbắt đầu từ hình ảnh ấm áp thân thương về bếp lửa Kỷ niệm về bà và những năm tháng tuổi thơgắn với hình ảnh bếp lửa Bếp lửa hiện diện như tình bà ấm áp, là chỗ dựa tinh thần, sự cưumạng đùm bọc chăm chút của bà Nói lên lòng kính yêu và suy nghĩ về bà, cũng là đối với giađình, yêu quê hương đất nước Bếp lửa- bà, bà- bếp lửa luôn gắn bó máu thịt không thể táchrời trong suy nghĩ, trong cuộc đời của tác giả

Câu 6: ( 02 điểm)

Ghi lại bài thơ “ Viêng lăng Bác” của Viễn Phương?

Ghi đúng mỗi khổ thơ cho 0,5 điểm

Câu 7: (08 điểm)

Bài thơ “ Viếng lăng Bác” của nhà thơ Viễn Phương

1/ Một số gợi ý về bài thơ:

Mạch cảm xúc đi theo trình tự vào lăng Bác:

Mở đầu là cảm xúc về cảnh bên ngoài lăng, tập trung ở ấn tượng đậm nét về hàng tre bên lănggợi về hình ảnh quen thuộc làng quê

Tiếp là cảm xúc hình ảnh dòng người như bất tận ngày ngày vào viếng Bác Xúc cảm và suynghĩ về Bác bằng những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng: mặt trời, vầng trăng, trời xanh Cuối bài thơ là niềm mong ước thiết tha khi sắp phải trở về quê hương miền Nam, tác giả nhưmuốn tấm lòng mình vẫn được mãi mãi ở lại bên lăng Bác

Cả bài thơ là niềm xúc động, thiêng liêng, thành kính, lòng biết ơn và tự hào pha lẫn nỗi xótđau khi tác giả từ miền Nam ra viếng lăng Bác Cùng với giọng điệu suy tư, trầm lắng là nỗiđau xót lẫn nỗi tự hào

2/ Đây là đề văn mở Học sinh có thể dựa vào ý của bài thơ, tưởng tượng để kể về cuộc hànhhương ra thăm lăng Bác Hồ

Hoặc học sinh có thể từ tứ thơ, từ mạch cảm xúc tưởng tượng kể theo ý nghĩ của riêng cá nhânhọc sinh

Tát cả đều toát lên được niềm cảm xúc thiêng liêng, thành kính lòng biết ơn, về lãnh tụ kínhyêu, niềm tự hào Bằng một phong cách viết văn giàu cảm xúc mà chân thật

3/ Cho điểm: Bài viết: 08 điểm Giáo viên tuỳ theo thực tế bài viết của học sinh mà cho điểm.Không nên công thức, tránh máy móc Đây là đề bài văn mở Nên tôn trọng suy nghĩ riêng độcđáo và sáng tạo của học sinh./

ĐỀ THI HOC SINH GIỎI

Trang 36

Từ(Xét về đặc điểm cấu tạo )

Từ phức

Từ láy vần

MÔN:NGỮ VĂN LỚP 9

(Năm học:2007-2008) Câu 1: Vận dụng kiến thức đã học về các kiểu cấu tạo từ Tiếng Việt, em hãy điền từ ngữ thích

hợp vào các ô trống trong sơ đồ sau:

Cho ví dụ minh hoạ

Câu 2: ‘‘Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trới trong lăng rất đỏ ”

(Viễn Phương- Viếng Lăng Bác)

“Mặt trời của bắp thì ở trên đồi

Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng”

(Nguyễn Khoa Điềm-Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ)

Hãy xác định hình ảnh “mặt trời” trong các câu thơ nào đươc tác giả sử dụng với tư cách là biện pháp tu từ, đó là biện pháp tu từ là gì?

Phân tích giá trị biểu cảm của biện phâp tu từ đó

Câu 3: Phân tích bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HOC SINH GIỎI

MÔN:NGỮ VĂN

(Năm học:2007-2008) Câu 1: Điền từ vào các ô trống (2 điểm)

Từ(Xét về đặc điểm cấu tạo )

Ngày đăng: 09/06/2021, 07:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w